Bảng giá đất Đà Nẵng 2025 mới nhất thế nào?
Ngày 07/04/2020, Thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024.
Căn cứ Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5 ban hành kèm theo Quyết định 59/2024/QĐ-UBND TP Đà Nẵng quy định điều chỉnh giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn; giá các loại đất nông nghiệp, giá đất Khu công nghệ cao
Căn cứ Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định 59/2024/QĐ-UBND TP Đà Nẵng quy định điều chỉnh giá đất 146 tuyến đường mới đặt tên tại Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND TP Đà Nẵng
Căn cứ Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định 59/2024/QĐ-UBND TP Đà Nẵng bổ sung giá đất 19 vị trí, tuyến đường chưa được quy định giá đất tại bảng giá đất theo yêu cầu của UBND các quận, huyện
Căn cứ khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 quy định bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2013 được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025; trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất theo quy định cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương.
Như vậy, bảng giá đất Đà Nẵng 2025 mới nhất như sau:

Xem chi tiết bảng giá đất Đà Nẵng 2025 mới nhất: Tải về

Bảng giá đất Đà Nẵng 2025 mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định cụ thể giá các loại đất nào?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất:
Điều 12. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1. Quy định cụ thể giá các loại đất:
a) Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Giá đất trồng cây lâu năm;
c) Giá đất rừng sản xuất;
d) Giá đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Giá đất làm muối;
e) Giá đất ở tại nông thôn;
g) Giá đất ở tại đô thị;
h) Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
i) Giá đất thương mại, dịch vụ;
k) Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
l) Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
m) Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
n) Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản này theo yêu cầu quản lý của địa phương.
2. Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:
a) Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
b) Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
c) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
[...]
Theo đó, quy định cụ thể giá các loại đất sau:
- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
- Giá đất trồng cây lâu năm
- Giá đất rừng sản xuất
- Giá đất nuôi trồng thủy sản
- Giá đất làm muối
- Giá đất ở tại nông thôn
- Giá đất ở tại đô thị
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Giá đất thương mại, dịch vụ
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao
- Giá các loại đất khác theo phân loại đất chưa được quy định trên theo yêu cầu quản lý của địa phương
Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất gồm những gì?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất:
Điều 15. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất
1. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
a) Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
2. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất;
e) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
Theo quy định trên, hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất gồm những giấy tờ sau:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất
- Dự thảo bảng giá đất
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất
- Văn bản thẩm định bảng giá đất
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];