Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào?

Phan Vũ Hiền Mai 229 lượt xem
10:10 | 22/05/2025
Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào? Cá nhân được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất khi nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào?
  2. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?
  3. Cá nhân được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất khi nào?

Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào?

Theo Nghị quyết 15/2008/QH12 quy định từ năm 2008 Việt Nam có 63 tỉnh thành. Sáp nhập tỉnh Hà Tây, 4 xã của tỉnh Hòa Bình và huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) vào Hà Nội.

Theo đó, bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 như sau:

STT

Tình/Thành phố

Bảng giá đất

1

Hà Nội

Tại đây

2

Thành phố Hồ Chí Minh

Tại đây

3

Hải Phòng

Tại đây

4

Đà Nẵng

Tại đây

5

Cần Thơ

Tại đây

6

Huế

Tại đây

7

Vĩnh Phúc

Tại đây

8

Bắc Ninh

Tại đây

9

Quảng Ninh

Tại đây

10

Hải Dương

Tại đây

11

Hưng Yên

Tại đây

12

Thái Bình

Tại đây

13

Hà Nam

Tại đây

14

Nam Định

Tại đây

15

Ninh Bình

Tại đây

16

Hà Giang

Tại đây

17

Cao Bằng

Tại đây

18

Bắc Kạn

Tại đây

19

Tuyên Quang

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Yên Bái

Tại đây

22

Thái Nguyên

Tại đây

23

Lạng Sơn

Tại đây

24

Bắc Giang

Tại đây

25

Phú Thọ

Tại đây

26

Điện Biên

Tại đây

27

Lai Châu

Tại đây

28

Sơn La

Tại đây

29

Hoà Bình

Tại đây

30

Thanh Hoá

Tại đây

31

Nghệ An

Tại đây

32

Hà Tĩnh

Tại đây

33

Quảng Bình

Tại đây

34

Quảng Trị

Tại đây

35

Quảng Nam

Tại đây

36

Quảng Ngãi

Tại đây

37

Bình Định

Tại đây

38

Phú Yên

Tại đây

39

Khánh Hoà

Tại đây

40

Ninh Thuận

Tại đây

41

Bình Thuận

Tại đây

42

Kon Tum

Tại đây

43

Gia Lai

Tại đây

44

Đắk Lắk

Tại đây

45

Đắk Nông

Tại đây

46

Lâm Đồng

Tại đây

47

Bình Phước

Tại đây

48

Tây Ninh

Tại đây

49

Bình Dương

Tại đây

50

Đồng Nai

Tại đây

51

Bà Rịa – Vũng Tàu

Tại đây

52

Long An

Tại đây

53

Tiền Giang

Tại đây

54

Bến Tre

Tại đây

55

Trà Vinh

Tại đây

56

Vĩnh Long

Tại đây

57

Đồng Tháp

Tại đây

58

An Giang

Tại đây

59

Kiên Giang

Tại đây

60

Hậu Giang

Tại đây

61

Sóc Trăng

Tại đây

62

Bạc Liêu

Tại đây

63

Cà Mau

Tại đây

* Trên đây là thông tin tham khảo về Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào?

Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào?

Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào? (Hình từ Internet)

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định bảng giá đất:

Điều 159. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
[...]

Như vậy, bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm

- Tính thuế sử dụng đất

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê

Cá nhân được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất khi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định cá nhân được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng

- Có thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng tính đến ngày đăng ký danh sách định giá viên, thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên

- Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất

* Trường hợp cá nhân đã được cấp Thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật về giá thì không cần đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 71/2024/NĐ-CP

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất