Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào?
Theo Nghị quyết 15/2008/QH12 quy định từ năm 2008 Việt Nam có 63 tỉnh thành. Sáp nhập tỉnh Hà Tây, 4 xã của tỉnh Hòa Bình và huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) vào Hà Nội.
Theo đó, bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 như sau:
STT | Tình/Thành phố | Bảng giá đất |
1 | Hà Nội | |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh | |
3 | Hải Phòng | |
4 | Đà Nẵng | |
5 | Cần Thơ | |
6 | Huế | Tại đây |
7 | Vĩnh Phúc | |
8 | Bắc Ninh | |
9 | Quảng Ninh | |
10 | Hải Dương | Tại đây |
11 | Hưng Yên | Tại đây |
12 | Thái Bình | Tại đây |
13 | Hà Nam | |
14 | Nam Định | |
15 | Ninh Bình | |
16 | Hà Giang | |
17 | Cao Bằng | |
18 | Bắc Kạn | |
19 | Tuyên Quang | |
20 | Lào Cai | |
21 | Yên Bái | |
22 | Thái Nguyên | |
23 | Lạng Sơn | |
24 | Bắc Giang | |
25 | Phú Thọ | |
26 | Điện Biên | |
27 | Lai Châu | |
28 | Sơn La | |
29 | Hoà Bình | |
30 | Thanh Hoá | |
31 | Nghệ An | |
32 | Hà Tĩnh | |
33 | Quảng Bình | |
34 | Quảng Trị | |
35 | Quảng Nam | |
36 | Quảng Ngãi | |
37 | Bình Định | |
38 | Phú Yên | |
39 | Khánh Hoà | |
40 | Ninh Thuận | |
41 | Bình Thuận | |
42 | Kon Tum | |
43 | Gia Lai | |
44 | Đắk Lắk | |
45 | Đắk Nông | |
46 | Lâm Đồng | |
47 | Bình Phước | |
48 | Tây Ninh | |
49 | Bình Dương | |
50 | Đồng Nai | |
51 | Bà Rịa – Vũng Tàu | |
52 | Long An | |
53 | Tiền Giang | |
54 | Bến Tre | |
55 | Trà Vinh | |
56 | Vĩnh Long | |
57 | Đồng Tháp | |
58 | An Giang | Tại đây |
59 | Kiên Giang | |
60 | Hậu Giang | |
61 | Sóc Trăng | |
62 | Bạc Liêu | |
63 | Cà Mau |
* Trên đây là thông tin tham khảo về Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào?

Bảng giá đất 63 tỉnh cập nhật mới nhất 2025 là bảng nào? (Hình từ Internet)
Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?
Căn cứ Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định bảng giá đất:
Điều 159. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
[...]
Như vậy, bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
- Tính thuế sử dụng đất
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê
Cá nhân được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định cá nhân được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng
- Có thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng tính đến ngày đăng ký danh sách định giá viên, thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên
- Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất
* Trường hợp cá nhân đã được cấp Thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật về giá thì không cần đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 71/2024/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];