Điểm chuẩn trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp ĐH Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

Phan Vũ Hiền Mai 658 lượt xem
16:42 | 22/08/2025
Điểm chuẩn trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp ĐH Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu? Con của bệnh binh được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên khi xét công nhận tốt nghiệp THPT?
Nội dung chính
  1. Điểm chuẩn trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp ĐH Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?
  2. Con của bệnh binh được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên khi xét công nhận tốt nghiệp THPT?
  3. Ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là gì?

Điểm chuẩn trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp ĐH Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 quy định như sau:

Ngoài ra, tại Mục 9 Phần 2 Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 có nêu các CSĐT không được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học hoặc nhập học trước ngày 22/8/2025 và không được kết thúc xác nhận nhập học hoặc kết thúc nhập học trước 17 giờ 00 ngày 30/8/2025 (kể cả đối với các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài).

Ngày 20/8/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH về việc điều chỉnh kế hoạch xét tuyển và lọc ảo năm 2025. Lịch công bố điểm chuẩn đợt 1 sẽ lùi lại đến 17h ngày 22/8/2025

Theo đó, điểm chuẩn trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp ĐH Thái Nguyên năm 2025 như sau:

* Trên đây là thông tin về Điểm chuẩn trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp ĐH Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

Điểm chuẩn trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp ĐH Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

Điểm chuẩn trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp ĐH Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Con của bệnh binh được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên khi xét công nhận tốt nghiệp THPT?

Căn cứ Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định điểm ưu tiên:

Điều 42. Điểm ưu tiên
1. Xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3; trong đó, thí sinh Diện 1 là những thí sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.
2. Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
a) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);
b) Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
c) Người dân tộc thiểu số;
[...]
3. Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
a) Người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc, học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (đối với GDTX);
c) Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
4. Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
5. Những diện ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.

Theo quy định trên, con của bệnh binh được cộng điểm ưu tiên khi xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:

- Con của bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81% được cộng 0.25 điểm ưu tiên

- Con của bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được cộng 0.5 điểm ưu tiên

Ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là gì?

Căn cứ Điều 11 Luật Giáo dục 2019 quy định ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục:

Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục
1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.
2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật.
3. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.

Theo quy định trên, ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là Tiếng Việt. ăn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.