Điểm chuẩn Đại học Đà Nẵng năm 2025 như thế nào?

13:43 | 25/08/2025
Điểm chuẩn Đại học Đà Nẵng năm 2025 như thế nào? Sinh viên vắng trong buổi thi học phần được tính điểm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điểm chuẩn Đại học Đà Nẵng năm 2025 như thế nào?
  2. Sinh viên vắng trong buổi thi học phần được tính điểm như thế nào?
  3. Các hình thức đào tạo trình độ đại học gồm những hình thức nào?

Điểm chuẩn Đại học Đà Nẵng năm 2025 như thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tại đây, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung.

Tuy nhiên, ngày 20/8/2025 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tại đây, thời gian công bố điểm chuẩn đại học đợt 1 sẽ được lùi lại bắt đầu từ ngày 22/8/2025.

Dưới đây là Điểm chuẩn Đại học Đà Nẵng năm 2025 như sau:

STT

Tên trường

Điểm chuẩn đại học 2025

1

Trường Đại học Bách khoa

Tại đây

2

Trường Đại học Kinh tế

Tại đây

3

Trường Đại học Sư phạm

Tại đây

4

Trường Đại học Ngoại ngữ

Tại đây

5

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Tại đây

6

Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt-Hàn

Tại đây

7

Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

Tại đây

8

Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt-Anh

Tại đây

9

Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng

Tại đây

Trên đây là thông tin về "Điểm chuẩn Đại học Đà Nẵng năm 2025 như thế nào?".

Điểm chuẩn Đại học Đà Nẵng năm 2025 như thế nào?

Điểm chuẩn Đại học Đà Nẵng năm 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Sinh viên vắng trong buổi thi học phần được tính điểm như thế nào?

Theo Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định:

Điều 9. Đánh giá và tính điểm học phần
1. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần; riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;
c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.
2. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.
3. Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm d khoản này.
a) Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,5 đến 10,0;
B: từ 7,0 đến 8,4;
C: từ 5,5 đến 6,9;
D: từ 4,0 đến 5,4.
b) Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:
P: từ 5,0 trở lên.
c) Loại không đạt:
F: dưới 4,0.
[...]

Theo đó, sinh viên vắng mặt trong buổi thi học phần, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0.

Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.

Các hình thức đào tạo trình độ đại học gồm những hình thức nào?

Theo Điều 4 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 4. Hình thức đào tạo
1. Đào tạo chính quy:
a) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại cơ sở đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo;
b) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7; thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Đào tạo vừa làm vừa học:
a) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại cơ sở đào tạo hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 5 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo;
b) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày và trong tuần.
3. Đối với các ngành đào tạo ưu tiên phục vụ nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, Bộ Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn thực hiện các hình thức đào tạo phù hợp.

Theo đó, có 02 hình thức đào tạo trình độ đại học bao gồm:

- Hình thức đào tạo chính quy.

- Hình thức đào tạo vừa làm vừa học.

Đối với các ngành đào tạo ưu tiên phục vụ nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, Bộ Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn thực hiện các hình thức đào tạo phù hợp.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất