4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế là gì?

Mạc Duy Văn 1,689 lượt xem
15:41 | 19/01/2026
4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế là gì?
Nội dung chính
  1. 4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế là gì?
  2. Hộ kinh doanh sử dụng sổ kế toán nào?
  3. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là gì?

4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế là gì?

Mới đây Thuế Cơ sở 4 Thuế tỉnh Gia Lai đã có hướng dẫn 4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế như sau:

Xem mới

>>> Thuế TP HCM hướng dẫn một số nội dung tại Thông tư 152/2025/TT-BTC

>>> Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh không đóng thuế 2026

Theo đó, 4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế như sau:

[1] HKD phải khai báo doanh thu thực tế

Căn cứ theo tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 1 Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 quy định từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh sẽ áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế thay phương pháp thuế khoán. Theo đó, việc phải ghi chép đầy đủ thông tin, kê khai về hàng hóa (đầu vào - ra) theo sổ sách kế toán với hộ kinh doanh là yêu cầu bắt buộc.

Đồng thời Dự thảo Nghị định Quy định việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lần 2 Tải về đề xuất hộ kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hàng năm.

[2] HKD phải ghi chép và lưu trữ chứng từ

Căn cứ Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC, trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu thì vẫn phải sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định.

Tải về Mẫu số S1a HKD mẫu sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ

[3] HKD phải đăng ký kinh doanh và mã số thuế

Căn cứ khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh.

Theo đó, trừ các trường nêu trên, hộ kinh doanh thường xuyên tại địa điểm cố định thì phải đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế.

[4] HKD phải theo dõi sát doanh thu

Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
[...]

Tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 quy định hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT. Cho nên HKD cần theo dõi sát doanh thu, tránh phát sinh thuế ngoài ý muốn.

Xem thêm

>>> Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì được miễn thuế từ ngày 01/7/2026?

>>> Tải Cẩm nang Hướng dẫn hộ kinh doanh chuyển đổi từ khoán sang kê khai và sử dụng hóa đơn điện tử chi tiết như thế nào?

4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế là gì?

4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế là gì? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh sử dụng sổ kế toán nào?

Căn cứ theo Thông tư 152/2025/TT-BTС hộ kinh doanh sử dụng các sổ kế toán sau:

Hộ kinh doanh

Tên mẫu

Tải file

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Mẫu số S1a-HKD

Tại đây

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

Mẫu số S2a-HKD

Tại đây

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

Mẫu số S2b- HKD

Tải về


Mẫu số S2c- HKD

Tại đây


Mẫu số S2d-HKD

Tải về


Mẫu số S2e- HKD

Tải về

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác

Mẫu số S3a-HKD

Tải về

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 85. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp cho hộ kinh doanh, ghi lại thông tin đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này;
c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai và tự chịu trách nhiệm.
4. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh.
5. Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của các lần trước đó không còn hiệu lực.
6. Trường hợp sau thời hạn quy định tại Nghị định này mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Như vậy, hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Trên đây là nội dung 4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất