Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại 63 tỉnh thành

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
06/07/2022 15:50 PM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT gửi đến quý khách hàng tổng hợp văn bản quy định số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã của 63 tỉnh, thành phố.

số lượng chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã tại 63 tỉnh thành

Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại 63 tỉnh thành

1. Hà Nội

Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 về số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã; mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; chế độ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách cấp xã không tiếp tục bố trí công tác trên địa bàn thành phố Hà Nội

2. TP.Hồ Chí Minh

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND ngày 11/7/2020 (Nguồn: thanhuytphcm.vn)

3. Đà Nẵng

Nghị quyết 277/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 quy định về số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (được sửa đổi tại Nghị quyết 344/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020)

4. Cần Thơ

Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, ấp, khu vực, thành phố Cần Thơ (được sửa đổi tại Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND ngày 27/8/2021)

5. Thanh Hóa

Nghị quyết 232/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức thù lao đối với Chủ tịch các Hội đặc thù ở cấp xã; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

6. Nghệ An

Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và đối tượng khác ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An (được sửa đổi tại Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021)

7. Đồng Nai

Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

8. Bắc Kạn

Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

9. Cao Bằng

Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc của xóm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

10. Kon Tum

Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND ngày 16/7/2020 quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum (được sửa đổi tại Nghị quyết 55/2021/NQ-HĐND ngày 22/10/2021)

11. Lâm Đồng

Nghị quyết 188/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

12. Thừa Thiên - Huế

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND ngày 14/7/2020 quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

13. Thái Bình

Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND ngày 11/7/2020 quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

14. An Giang

Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 quy định về số lượng, chức danh và chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang

15. Phú Yên

Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, buôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên

16. Lai Châu

Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

17. Long An

Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An (được sửa đổi tại Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND ngày 29/3/2022)

18. Sóc Trăng

Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND ngày 08/5/2020 quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (được sửa đổi tại Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND ngày 11/12/2020)

19. Hưng Yên

Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND ngày 07/5/2020 (sửa đổi tại Nghị quyết 172/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021)

20. Bến Tre

Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 (sửa đổi tại Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND ngày 23/4/2020 và Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021)

21. Đồng Tháp

Nghị quyết 260/2019/NQ-HĐND ngày 16/7/2019 (sửa đổi tại Nghị quyết 398/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 và Nghị quyết 317/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020)

22. Quảng Trị

Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020

23. Lạng Sơn

Nghị quyết  02/2020/NQ-HĐND ngày 30/3/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND ngày 03/02/2021

24. Vĩnh Long

Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND ngày 16/3/2020 (sửa đổi tại Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022)

25. Bạc Liêu

Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND ngày 06/3/2020

26. Ninh Thuận

Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND ngày 16/12/2019

Quyết định 01/2020/QĐ-UBND ngày 14/01/2020

27. Phú Thọ

Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019

28. Quảng Bình

Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019

29. Bình Dương

Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019

30. Bắc Giang

Nghị quyết 45/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND ngày 10/8/2021

31. Khánh Hòa

Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019

32. Thái Nguyên

Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 (sửa đổi tại Nghị quyết 15/2022/NQ-NĐND ngày 20/7/2022)

33. Đăk Nông

Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND ngày 05/5/2022 quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

34. Lào Cai

Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 (sửa đổi tại Nghị quyết 10/2020/ NQ-HĐND ngày 04/12/2020 và Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021)

35. Tây Ninh

Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019

36. Cà Mau

Nghị quyết 25/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020

37. Hậu Giang

Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019

38. Tiền Giang

Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND ngày 17/9/2021

39. Sơn La

Nghị quyết 119/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 (sửa đổi tại Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021)

40. Quảng Nam

Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 (sửa đổi tại Nghị quyết 29/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 và Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022)

41. Điện Biên

Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND ngày 26/8/2019

42. Tuyên Quang

Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 (sửa đổi tại Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 và Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021)

43. Yên Bái

Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019

44. Quảng Ninh

Nghị quyết 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 (sửa đổi tại Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021)

45. Hà Tĩnh

Nghị quyết 258/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020

46. Trà Vinh

Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 94/2019/NQ-HĐND ngày 15/10/2019 và Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020

47. Bình Phước

Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND ngày 05/7/2019 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020           

48. Hòa Bình

Nghị quyết 298/2020/NQ-HĐND ngày 23/7/2020

49. Hải Dương

Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND ngày 25/7/2020

50. Quảng Ngãi

Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020

51. Hà Giang

Nghị quyết 40/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 (sửa đổi tại Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022)

52. Bà Rịa - Vũng Tàu

Theo Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020

53. Nam Định

Theo Nghị quyết 53/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020

54. Ninh Bình

Theo Nghị quyết 118/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 (sửa đổi tại Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021)

55. Kiên Giang

Theo Nghị quyết 549/2021/NQ-HĐND ngày 14/01/2021 (sửa đổi tại Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND ngày 13/12/2021)

56. Gia Lai

Theo Nghị quyết 136/2021/NQ-HĐND ngày 25/02/2021

57. Bình Thuận

Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020

58. Hải Phòng

Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021

59. Bình Định

Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND ngày 06/12/2020

60. Hà Nam

Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND ngày 14/10/2021 (được đề cập tại Quyết định 39/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021)

61. Đăk Lăk

Theo Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021

62. Bắc Ninh

Theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022

63. Vĩnh Phúc

Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017

Theo Điều 13 Nghị định 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã được quy định như sau:

"Điều 13. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:
1. Loại 1 tối đa 14 người.

2. Loại 2 tối đa 12 người.

3. Loại 3 tối đa 10 người”.

Châu Thanh

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 97,783

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn