|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND sửa đổi 119/2019/NQ-HĐND và 120/2019/NQ-HĐND Sơn La
|
Số hiệu:
|
20/2021/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thái Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
08/12/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2021/NQ-HĐND
|
Sơn
La, ngày 08 tháng 12 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 119/2019/NQ-HĐND NGÀY 05/12/2019 CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH; TỔNG SỐ LƯỢNG
VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH; MỨC KHOÁN KINH
PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH;
NGHỊ QUYẾT SỐ 120/2019/NQ-HĐND NGÀY 05/12/2019 CỦA HĐND TỈNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ
CẤP, BỒI DƯỠNG KIÊM NHIỆM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH; MỨC
KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ MỨC BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA VÀO
CÔNG VIỆC CỦA BẢN, THÔN, XÓM, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm
2008;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày
22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính
sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức
cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông
tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc
hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 249/TTr-UBND ngày 01 tháng 12
năm 2021 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-BPC ngày 05 tháng 12 năm 2021
của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 119/2019/NQ-HĐND ngày 05
tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh; tổng
số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức
khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa
bàn tỉnh
1. Sửa đổi Điểm
3.1 Khoản 3 Điều 1 như sau:
“3.1. Mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, được hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thực
hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế hiện hành”.
2. Bổ sung Khoản 7 Điều
1 như sau:
“7. Hỗ trợ đối với các chức danh được bố trí đồng
thời là Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp xã trên địa bàn tỉnh.
a) Chức danh được bố trí đồng thời là chủ nhiệm Ủy
ban kiểm tra đảng ủy cấp xã: 0,25 mức lương cơ sở/người/tháng (mức hỗ trợ
không dùng để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).
b) Chức danh được bố trí đồng thời là phó chủ nhiệm
Ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp xã: 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng (mức hỗ trợ
không dùng để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế)”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
120/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh quy định về mức phụ cấp,
bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức
khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào
công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
1. Sửa đổi, bổ
sung Khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Mức phụ cấp hằng tháng đối
với những người hoạt động không chuyên trách ở bản:
|
STT
|
Chức danh
|
Mức phụ cấp/mức lương cơ sở/tháng
(Mức phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm
y tế)
|
|
Bản loại 1
|
Bản loại 2
|
Bản loại 3
|
|
1
|
Bí
thư chi bộ
|
1,1
|
0,9
|
0,75
|
|
2
|
Trưởng
bản
|
1,1
|
0,9
|
0,75
|
|
3
|
Trưởng
ban công tác mặt trận
|
0,85
|
0,75
|
0,65
|
|
|
Tổng
số
|
3,05
|
2,55
|
2,15
|
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 như sau:
“3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với bản
|
Loại bản
|
Hỗ trợ kinh phí hoạt động (đồng/bản/năm)
|
|
Bản loại 1
|
Bản loại 2
|
Bản loại 3
|
|
Mức hỗ trợ
|
1.500.000
|
1.300.000
|
1.100.000
|
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
“4.1.Mức bồi dưỡng đối với một số chức danh khác ở
bản
|
STT
|
Chức danh
|
Đồng/người/tháng
|
|
Bản loại 1
|
Bản loại 2
|
Bản loại 3
|
|
1
|
Phó trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố
|
230.000
|
200.000
|
170.000
|
|
2
|
Nhân viên thú y bản thuộc xã
|
200.000
|
170.000
|
150.000
|
4.2. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức ở
bản
|
STT
|
Tên tổ chức
|
Mức khoán kinh phí hoạt động
(đồng/tổ chức/năm)
|
Nội dung chi
|
|
Bản loại 1
|
Bản loại 2
|
Bản loại 3
|
|
1
|
Ban công tác mặt trận
|
1.000.000
|
900.000
|
800.000
|
Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức; Trường hợp chi
bồi dưỡng đối với chức danh khác (không bao gồm, Trưởng ban Công tác mặt
trận) thì mức chi không quá 60%.
|
|
2
|
Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chi hội Nông dân, Chi
hội Hội Liên hiệp phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh; Tổ Bảo vệ dân phố (đối với
phường)
|
3.500.000
|
3.000.000
|
2.600.000
|
Chi bồi dưỡng chức danh 75%; chi hỗ trợ hoạt động
25%
|
|
3
|
Chi hội Hội người cao tuổi
|
3.000.000
|
2.600.000
|
2.300.000
|
Chi bồi dưỡng chức danh 75%; chi hỗ trợ hoạt động
25%
|
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.1 khoản 5 Điều 1 như sau:
“5.1. Người hoạt động không chuyên trách ở bản được
cấp có thẩm quyền quyết định bố trí đồng thời hoặc kiêm nhiệm thêm 01 chức danh
người hoạt động không chuyên trách ở bản mà giảm được 01 người, thì được hưởng
thêm 80% mức phụ cấp của chức danh được bố trí đồng thời hoặc kiêm nhiệm”.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các vị đại biểu HĐND
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh
khóa XV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021
và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
- Văn phòng:
Quốc
hội; Chủ tịch nước; Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính - Ngân
sách của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu
của UBTVQH;
- Các Bộ: Nội vụ; Tài chính;
- Cục
Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh;
-
Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở, ban, ngành, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- TT Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- Trung tâm Thông tin tỉnh; Chi cục Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, Ban công tác mặt trận xã, phường, thị trấn;
-
Lưu: VT, PC, CTHĐND, Hương.
|
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Thái Hưng
|
Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 119/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp đối với từng chức danh; Tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết 120/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; Mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 sửa đổi Nghị quyết 119/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp đối với từng chức danh; Tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết 120/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; Mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2024
Ban hành:
05/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2023
Ban hành:
29/05/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2023
Ban hành:
21/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2022
Ban hành:
31/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2021
Ban hành:
18/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
08/05/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2020
Ban hành:
16/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2020
Ban hành:
06/12/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2019
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
12.921
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|