TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6179-2 : 1996
ISO
7150-2 : 1986
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH AMONI - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ TỰ ĐỘNG
Water quality -
Determination of ammonium - Part 2: Automated spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 6179-2 : 1996 hoàn toàn tương đương với
ISO 7150-2 : 1986.
TCVN 6179-2 : 1996 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường -
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Water quality -
Determination of ammonium - Part 2: Automated spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Chất được xác định
Phần này của TCVN 6179 (ISO 7150) quy định
phương pháp trắc phổ tự động để xác định amoni trong nước.
Chú thích - Phương pháp thủ công xác định
amoni, xem TCVN 6179-1 (ISO 7150/1).
1.2. Các loại mẫu
Phương pháp này áp dụng để phân tích nước
thô, nước uống được và hầu hết các loại nước thải. Có thể xác định được mẫu
nước có màu đậm hoặc nước biển khi chưng cất trước (xem điều 11).
Các chất cản trở, xem điều 9.
1.3. Khoảng nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Giới hạn phát hiện1)
Khi dùng thẩm tách, giới hạn phát hiện là ρN = 0,03 mg/l
Khi không dùng thẩm tách, giới hạn phát hiện
là ρN = 0,01 mg/l
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 5988 : 1995 (ISO 5664) Chất lượng nước -
Xác định amoni - Phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
3. Nguyên tắc
Đo quang hợp chất màu xanh tạo ra bởi phản
ứng giữa amoni với ion salixilat và hypoclorit khi có mặt natri
nitrosopentaxyanoferat (III) (natri nitroprusit) ở bước sóng khoảng 650 nm.
Ion hypoclorit được sinh ra do thủy phân
1,3-diclo-5-sodio-1,3,5-triazinanetrion (natri dicloisoxyanurat) trong kiềm, và
phản ứng với amoni tạo ra cloramin. Cloramin phản ứng với natri salixilat ở pH
12,6 khi có mặt nitroprusit. Mọi cloramin có trong mẫu đều được định lượng.
Natri xitrat được thêm vào để che một số cation, đặc biệt là canxi và magiê.
Mọi phản ứng đều được thực hiện tự động nhờ
kỹ thuật dòng chảy2) liên tục. Độ hấp thụ của hợp chất màu
được đo bằng một máy trắc phổ dòng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Trong phân tích, chỉ dùng các thuốc thử tinh
khiết phân tích và nước cất được điều chế như nêu ở 4.1.
4.1. Nước không amoni, chuẩn bị bằng một
trong các phương pháp sau:
4.1.1. Phương pháp trao đổi ion
Cho nước cất chảy qua cột nhồi cationit axit
mạnh (dạng H+) và thu vào bình thủy tinh có nút thủy tinh kín. Thêm
khoảng 10 g cationit đó vào mỗi lít nước trong bình chứa.
4.1.2. Phương pháp chưng cất
Thêm 0,10 ± 0,01 ml H2SO4
(ρ = 1,84 g/ml) vào 1000 ± 10 ml nước cất và
tiến hành cất lại bằng máy thủy tinh. Bỏ 50 ml hứng được đầu tiên, sau đó hứng
nước vào bình thủy tinh có nút thủy tinh kín. Thêm khoảng 10 g cationit axit
mạnh (dạng H+) cho mỗi lít nước trong bình chứa.
4.2. Thuốc thử xitrat
4.2.1. Chuẩn bị dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh hoặc
plastic.
Thuốc thử này bền ít nhất ba tuần lễ.
4.2.2. Chất làm trơn (tùy chọn)
Chất làm trơn dùng để dòng chảy được trơn tru
trong hệ thống. Dùng chất làm trơn hay không là tùy ý. Nếu dùng thì nên chọn
loại chất tẩy rửa kiểu alkyl benzensunfonat và thêm đến nồng độ 1ml/l.
4.3. Thuốc thử salixilat
Hòa tan 34,0 ± 0,5 g natri salixilat (C7H5O3Na)
vào nước (4.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm 0,400 ± 0,005 g
natri nitrosopentaxynoferat (III) dihidrat {natri nitroprusit ([Fe(CN)5NO]Na2.2H2O)}
hòa tan hết chất rắn rồi định mức bằng nước (4.1).
Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh nâu.
Thuốc thử này bền ít nhất hai tuần lễ.
4.4. Dung dịch natri dicloisoxyanurat
Hòa tan 10,0 ± 0,1 g natri hidroxit NaOH
trong 500 ± 50 ml nước (4.1). Để nguội đến nhiệt độ phòng rồi thêm 0,80 ± 0,02
g natri dicloisoxyanurat dihidrat (C3N3O3Cl2Na.2H2O).
Hòa tan hết chất rắn rồi chuyển định lượng vào bình định mức dung tích 1000 ml.
Thêm nước (4.1) đến vạch và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Thuốc thử hỗn hợp salixilat/xitrat (dùng
khi xác định nồng độ amoni tính theo nitơ đến 0,5 mg/l)
4.5.1. Chuẩn bị dung dịch
Hòa tan 34,0 ± 0,1 g natri salixilat C7H5O3Na
và 40,0 ± 0,5 g trinatri xitrat dihidrat C6H5O7Na3.2H2O
vào khoảng 950 ml nước (4.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml. Sau đó thêm
0,400 ± 0,005 g natri nitroprusit [Fe(CN)5NO]Na2.2H2O.
Hòa tan hết chất rắn và định mức bằng nước (4.1).
Bảo quản dung dịch này trong bình thủy tinh
nâu. Thuốc thử này bền ít nhất hai tuần lễ.
4.5.2. Chất làm trơn (tùy chọn)
Có thể dùng chất làm trơn (xem 4.2.2) trong
thuốc thử này.
4.6. Dung dịch chuẩn amoni tính theo nitơ, ρN = 1000 mg/l
Hòa tan 3,819 g ± 0,004 g amoni clorua NH4Cl
(đã sấy ít nhất hai giờ ở 105 oC) vào khoảng 800 ml nước (4.1) trong
bình định mức 1000 ml. Định mức bằng nước (4.1).
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 mg nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Dung dịch chuẩn amoni tính theo nitơ, ρN = 20 mg/l
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch chuẩn (4.6)
cho vào bình định mức dung tích 500 ml. Định mức bằng nước (4.1).
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 0,02 mg nitơ.
Bảo quản dung dịch này trong bình thủy tinh
nâu có nút kín, để ở 2 oC đến 5 oC. Dung dịch bền trong
một tuần lễ.
5. Thiết bị, dụng cụ
Máy dùng cho phương pháp dòng chảy cơ bản gồm
những phần sau:
5.1. Bộ lấy mẫu.
5.2. Bơm nhu động đa kênh (nhiều kênh).
5.3. Bộ phận phân tích, gồm các ống dẫn, vòng
trộn và khối thẩm tách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân tích amoni hàm lượng thấp, cả hai cấu
hình trên đều có thể được cải thiện bằng cách cho không khí (dùng để tạo phân
đoạn) sục qua dung dịch axit clohidric HCl loãng để loại hết amoniac có trong
không khí. Cũng có thể giảm bớt sai số gây ra do amoniac trong không khí bằng
cách nạp mẫu vào chén rồi úp lên chén một phễu bằng giấy nhôm có đục một lỗ để
cắm đầu hút mẫu.
Cấu hình trên hình 2 không thích hợp cho
những mẫu chứa nhiều chất rắn lơ lửng, trừ khi được để lắng, ly tâm hoặc lọc
trước. Cần bảo đảm không bị mất amoni hoặc nhiễm bẩn thêm amoni trong mọi quá
trình xử lý mẫu trước. Cũng có thể dùng chưng cất (xem điều 11) để loại chất
rắn lơ lửng.
5.4. Máy trắc phổ (phổ kế), đo được ở 650 nm,
trang bị cuvét dòng chảy với đường truyền quang ít nhất là 15 mm.
5.5. Bộ ghi.
6. Lấy mẫu và mẫu
Lấy mẫu vào bình thủy tinh hoặc polyetylen.
Phân tích mẫu càng sớm càng tốt, nếu không, phải lưu giữ mẫu ở 2 oC
đến 5 oC cho đến khi phân tích. Axit hóa mẫu bằng axit sunfuric H2SO4
đến pH < 2 cũng hỗ trợ cho bảo quản mẫu, nhưng cần tránh để mẫu đã axit hóa
hấp thụ amoniac từ khí quyển.
7. Cách tiến hành
7.1. Thao tác khởi động
Lắp ráp hệ thống theo hình 1 hoặc 2 tùy theo
khoảng nồng độ cần đo. Tuân theo các chỉ dẫn của hãng sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Đặt độ nhạy ban đầu
Khi thấy bộ ghi vẽ ra đường nền trơn tru chấp
nhận được thì dùng núm zero điều chỉnh cho đường nền nằm ở khoảng 5 % toàn
thang. Sau đó đặt đầu hút mẫu vào dung dịch hiệu chuẩn amoni có ρN lớn nhất của khoảng muốn đo và dùng bộ phận mở rộng
thang đo điều chỉnh để bút ghi nằm ở khoảng 95 % toàn thang.
Chú thích - Chỉ cắm đầu hút mẫu vào dung dịch
hiệu chuẩn ρN,max trong một thời gian
đủ để kim ghi ổn định.
Sau đó lại chuyển đầu hút mẫu sang vị trí
bình rửa. Trước khi chuyển phải làm sạch vết dung dịch hiệu chuẩn bám ngoài đầu
hút mẫu.
7.3. Xác định
Tráng mỗi chén một lần bằng dung dịch sẽ nạp
vào chén (mẫu, dung dịch hiệu chuẩn, dung dịch trắng) rồi nạp dung dịch thật
đầy. Đặt các chén đã nạp đầy vào bàn quay theo thứ tự ghi trong bảng 1.
Bảng 1 - Thứ tự nạp
chén vào bàn quay
Số của các vị trí
trên bàn quay
Dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy dung dịch hiệu chuẩn theo thứ tự tăng
dần (xem 7.4)
6 và 7
Nước (4.1)
8 đến 17
Các mẫu
18
Dung dịch hiệu chuẩn *
19 và 20
Nước (4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu
31
Dung dịch hiệu chuẩn *
32 và 33
Nước (4.1)
34 đến 38
Dãy dung dịch hiệu chuẩn theo thứ tự tăng
dần
* "Dung dịch hiệu chuẩn" là một
trong các dung dịch hiệu chuẩn (xem 7.4) đã đặt ở các vị trí từ 1 đến 5.
Chú thích - Khi xảy ra nhiễm bẫn lẫn nhau
giữa 2 mẫu đặt gần kề (có thể thấy trên máy trắc phổ hoặc trên bộ ghi, hai tín
hiệu đo không hoàn toàn tách khỏi nhau) thì phải phân tích lại 2 mẫu đó và xen
vào giữa là mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã thu được tín hiệu đo của tất cả các
dung dịch và bút ghi lại trở về vị trí đường nền thì có thể tắt điện bộ ghi.
Sau đó chuyển tất cả các ống dẫn vào nước và bơm tiếp ít nhất 15 min.
7.4. Hiệu chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn từ các dung
dịch chuẩn (4.6) hoặc (4.7) như trình bày trên bảng 2. Chọn nồng độ cho các
dung dịch hiệu chuẩn theo khoảng nồng độ amoni của các mẫu cần phân tích và cấu
hình sử dụng.
Đặt năm dung dịch hiệu chuẩn vào các vị trí
từ 1 đến 5 trên bàn quay như đã nêu ở bảng 1.
Bảng 2 - Thể tích của
dung dịch chuẩn dùng để chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn
Dung dịch chuẩn
Thể tích dung dịch
chuẩn tính cho 1 lít dung dịch hiệu chuẩn
ml
Nồng độ amoni tính
theo nitơ, ρN, của dung dịch
hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 (ρN = 1000 mg/l)
50
40
30
20
10
5
2,5
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
20
10
5
2,5
4.7 (ρN = 20 mg/l)
50
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10
5
2,5
1
0,8
0,6
0,5
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,05
Sau khi đo xong, xác định độ lớn các tín hiệu
tương ứng với các dung dịch hiệu chuẩn so với đường nền. Đường nền (xem 7.2)
được xem là giá trị trắng.
Vẽ đồ thị tín hiệu đo được theo nồng độ amoni
tính theo nitơ ρN, tính bằng miligam
trên lít. Đồ thị phải là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Cách tính
Đo độ lớn tín hiệu tương ứng với các mẫu trên
bộ ghi, lấy đường nền (xem 7.2) làm giá trị trắng. Dùng đường chuẩn xác định
nồng độ amoni tính theo nitơ của các mẫu ρN, tính theo miligam
trên lít.
Nếu tín hiệu đo được của nước và các dung
dịch hiệu chuẩn bố trí trên bàn quay lệch khỏi giá trị đường nền và/hoặc giá
trị tương ứng với dung dịch hiệu chuẩn thì phải tiến hành hiệu chỉnh kết quả
theo sự thay đổi độ nhạy.
Bảng 3 trình bày sự chuyển đổi từ ρN thành nồng độ amoniac và amoni.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρN
mg/l

mg/l

mg/l

μmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,216
1,288
71,4
= 1 mg/l
0,823
1
1,059
58,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,777
0,944
1
55,4
= 1 μmol/l
0,014
0,017
0,018
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Độ tái lập
Đã xác định độ tái lập và trình bày trên bảng
4.
9. Các chất cản trở
Đã nghiên cứu ảnh hưởng cản trở của nhiều
chất thường có mặt trong nước và thấy rằng chỉ có sắt và etanolamin gây cản trở
mạnh. Chi tiết đầy đủ nêu trong phụ lục.
Với các mẫu nước biển, magiê có thể bị kết
tủa và gây cản trở khi xitrat không đủ khả năng để tạo phức. Trường hợp này
phải chưng cất trước (xem điều 11).
10. Những chú ý về
phương pháp
10.1. Đại cương
Kết quả xác định những nồng độ amoni thấp rất
dễ bị sai lệch do vết amoni có trong môi trường. Sự sai lệch vẫn có thể xảy ra
ngay khi tuân thủ nghiêm ngặt những chỉ dẫn trong tiêu chuẩn này. Một phương
pháp dùng để kiểm tra sự sai lệch đó được trình bày ở 10.2.
10.2. Kiểm tra độ đúng của các kết quả phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn kiểm tra này không dùng cho
mục đích hiệu chuẩn.
Bảng 4 - Độ tái lập
(Số liệu từ Vương
quốc Anh)
Mẫu
Nồng độ amoni tính
theo nitơ ρN
mg/l
Dãy hiệu chuẩn theo
ρN
mg/l
Độ tái lập s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn
0,1
0,5
0,007
Dung dịch chuẩn
0,4
0,038
Nước uống được
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn
5,0
50
0,11
Dung dịch chuẩn
40,0
0,16
Nước sông bị ô nhiễm
11,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải sinh hoạt
20,2
0,40
Nước thải sinh hoạt
29,1
0,26
Phân tích dung dịch chuẩn kiểm tra cùng với
mỗi lô mẫu và hiệu chuẩn bằng một dãy dung dịch hiệu chuẩn (7.4). Nồng độ của
dung dịch chuẩn kiểm tra phải nằm trên đường chuẩn.
ρN ± 3S1
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1 là độ lệch chuẩn đã xác định
trước đối với dung dịch chuẩn kiểm tra.
Nếu chuẩn này không đạt được ở bất kỳ lô phân
tích nào thì cần phải nghiên cứu nguyên nhân sự sai lệch, và phân tích lại lô
đó.
Sau ít nhất trên 20 lần xác định dung dịch
chuẩn kiểm tra và kết quả nhận được phù hợp với chuẩn nêu trên thì dùng kết quả
đó tính giá trị S1 để dùng cho những lần sau.
11. Trường hợp đặc
biệt
Nếu mẫu có màu mạnh hoặc độ muối cao đến mức
người phân tích cảm thấy sai số sinh ra trong khi đo độ hấp thụ hoặc do ảnh
hưởng của các ion magiê và clorua thì cần phải chưng cất mẫu trước. Chưng cất
theo phương pháp của TCVN 5988 : 1995 (ISO 5664), nhưng hứng phần cất vào dung
dịch HCl 1 % (v/v). Trung hòa phần cất và pha loãng đến thể tích V2
ml. Ghi thể tích V1 ml của phần mẫu đem chưng cất. Sau đó tiến hành
phân tích như mục 7. Kết quả nhận được là nồng độ amoni ở thể tích V2.
Nồng độ amoni tính theo nitơ trong mẫu đầu được tính theo công thức:

trong đó
ρN1 là kết quả nhận được
từ phần mẫu thử
V1 và V2 đã giải thích
ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả cần có những thông tin sau:
a) trích dẫn tiêu chuẩn này;
b) thông tin đầy đủ về nhận dạng mẫu;
c) chi tiết về lưu giữ và bảo quản mẫu trước
khi phân tích;
d) cấu hình hệ thống đo đã dùng (hình 1 hoặc
2);
e) nhận xét về độ chính xác đạt được;
f) kết quả và phương pháp trình bày kết quả
đã dùng;
g) chi tiết về mọi thao tác không qui định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem như tự chọn, cùng với mọi tình huống có thể
ảnh hưởng đến kết quả.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2
Phụ
lục A
(Quy định)
Ảnh
hưởng của các chất khác lên ρ*N
Ảnh hưởng của các chất khác lên phương pháp,
dùng cấu hình đo như hình 2 (nồng độ amoni tính theo nitơ đến 0,5 mg/l), được
nêu ở bảng A.1.
Bảng A.1 - Ảnh hưởng
của các chất khác lên ρN
Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ρβ]
Ảnh hưởng của các
chất lên ρN. Nồng độ thực *** ρN (mg/l)
ρβ**
mg/l
0,000
0,400
Natri clorua
ρCl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
- 0,010
Natri hidrocacbonat

1000
+ 0,010
+ 0,030
Natri sunfat

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,005
+ 0,040
Natri ortophotphat

100
0,000
+ 0,020
Natri silicat

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,005
-
Natri nitrat
ρN
100
0,000
+ 0,040
Natri nitrit
ρN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,015
- 0,030
Kali florua
ρF
10
- 0,005
- 0,030
Kali xianua
ρCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
- 0,030
Canxi clorua
ρCa
1000
+ 0,005
+ 0,040
Magiê axetat
ρMg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
- 0,015
Sắt (II) sunfat
ρFe
10
+ 0,070
+ 0,145
Sắt (III) sunfat
ρFe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 0,020
+ 0,035
Mangan (II) sunfat
ρMn
10
+ 0,015
+ 0,040
Kẽm sunfat
ρZn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
+ 0,030
Đồng sunfat
ρCu
10
+ 0,015
+ 0,020
Chì axêtat
ρPb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,005
+ 0,005
Nhôm sunfat
ρAl
10
- 0,005
+ 0,025
Urê

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
+ 0,020
Etanolamin

1
+ 0,030
+ 0,050
Trietylamin

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
+ 0,020
* Số liệu từ Vương
quốc Anh.
** Bỏ qua điện tích các
ion.
*** Nếu các chất khác
không gây cản trở thì giới hạn tin cậy 95 % là:
Nồng độ ρN (mg/l) 0,000 0,400
Giới hạn tin cậy 95 % (mg/l) ±
0,015 ± 0,045