TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9244
: 2012
ISO
16264:2002
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH SILICAT HÒA TAN BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG (FIS VÀ CFA) VÀ ĐO PHỔ
Water quality -
Determination of the soluble silicates by flow analysis (FIA and CFA) and
photometric detection
Lời nói đầu
TCVN 9244:2012 hoàn toàn tương đương
với ISO 16264:2002.
TCVN 9244:2012 do Tổng cục Môi
trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có sự phân biệt giữa phân tích bơm dòng
(FIA) [1], [2] và phân tích dòng liên tục (CFA) [3]. Cả
hai phương pháp này đều đưa ra những đặc trưng về liều lượng bơm mẫu tự động
vào hệ thống dòng (phân phối mẫu) khi các chất phân tích trong mẫu phản ứng với
dung dịch thuốc thử trên đường đi qua bộ phân phối mẫu. Sự chuẩn bị mẫu có thể
được kết hợp vào bộ phân phối mẫu. Sản phẩm phản ứng xác định trong detector
dòng (ví dụ quang kế). Detector này tạo ra tín hiệu từ đó tính được nồng độ của
các thông số.
Phương pháp này sử dụng quy trình dùng hóa
chất ẩm tự động phân tích dòng và phù hợp cho quá trình cần phân tích nhiều
chất trong nước với số lượng mẫu lớn và tần suất phân tích cao.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC
ĐỊNH SILICAT HÒA TAN BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG (CFA VÀ FIA) VÀ ĐO PHỔ
Water quality - Determination
of the soluble silicates by flow analysis (FIA and CFA) and photometric
detection
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần
phải thành thạo các phép thực hành cơ bản trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn
này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách
nhiệm của người sử dụng là phải đảm bảo độ an toàn và có sức khỏe phù hợp với
các qui định của quốc gia.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp phân
tích dòng (FIA) và phân tích dòng liên tục (CFA), để xác định các ion silicat
hòa tan trong một số loại nước (như nước uống, nước mặt, nước chiết và nước
thải). Cả hai phương pháp đều có thể áp dụng để xác định nồng độ khối lượng của
silicat (SiO2) trong khoảng từ 0,2 mg/l đến 20 mg/l (với dải đo 0,2
mg/l đến 2,0 mg/l và 2 mg/l đến 20 mg/l). Các khoảng nồng độ khối lượng khác
cũng có thể áp dụng được, nếu khoảng nồng độ này chứa nồng độ SiO2
bằng một phần mười đơn vị nồng độ (ví dụ 0,02 mg/l đến 0,2 mg/l trong SiO2).
Các phương pháp này có thể áp dụng cho nước
biển bằng cách thay đổi độ nhạy và sử dụng thuốc thử và các dung dịch hiệu
chuẩn phù hợp với độ muối của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2:1994), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1:1990), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc
trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
3. Cản trở chung
Tanin, với lượng lớn ion sắt, sunfua và photphat
gây cản trở. Xử lý bằng axit oxalic để giảm cản trở từ tanin và loại bỏ cản trở
từ photphat nếu nồng độ khối lượng < 20 mg/l. Nếu giá trị này vượt quá giới
hạn thì lượng axit oxalic có thể không đủ để phá hủy tất cả molypdophosphoric
được tạo thành. Trong trường hợp này, pha loãng mẫu bằng nước (5.1).
Khi ion nhôm có trong mẫu nước, bổ sung axit
oxalic sẽ không có hiệu quả hoàn toàn trong loại bỏ cản trở phosphat. Trong
trường hợp này, bổ sung 0,2 ml dung dịch natri xyanua 0,1 mol/l vào mỗi lít mẫu
trước khi phân tích.
Nếu mẫu chứa florua với nồng độ > 150
mg/l, thì xử lý mẫu bằng axit boric.
Những tác nhân có tính oxi hóa có nồng độ cao
được phá hủy bằng cách thêm 1 mol/l dung dịch natri sunfit trước khi phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
4.1. Phương pháp FIA
Mẫu được bơm vào dòng nước mang bằng cách sử
dụng van. Dung dịch có tính axit của heptamolypdat được bổ sung vào mẫu và phản
ứng với silicat và photphat để tạo thành axit molybdosilicat và
molybdophosphoric. Sau đó hai axit này bị phá hủy bởi axit oxalic. Sử dụng dung
dịch thiếc (II) clorua để chuyển molybdosilicat thành molybden xanh. Kết quả
được biểu thị bằng miligam SiO2 trên lít nước.
4.2. Phương pháp CFA
Dung dịch có tính axit của heptamolypden được
bổ sung vào mẫu và phản ứng với silicat và photphat để tạo thành axit
molybdosilicat và axit molybdophosphoric. Sau đó hai axit này bị phá hủy bởi
axit oxalic. Sử dụng axit boric để chuyển molybdosilicat thành molypden xanh.
Kết quả được biểu thị bằng miligam SiO2 trên lít nước.
5. Thuốc thử
Sử dụng các hóa chất đạt cấp độ phân tích trừ
khi có các qui định khác. Kiểm tra giá trị mẫu trắng silicat của nước và của
thuốc thử (8.2.1). Loại khí cẩn thận cho tất cả các dung dịch thuốc thử, ví dụ
bằng lọc chân không hoặc sục khí heli (khoảng 1 min).
Chỉ sử dụng bình làm bằng polyeten hoặc
polypropen (bình định mức, cốc mỏ và các pipet) để chuẩn bị và bảo quản mẫu
(xem Điều 7), nước (5.1) và các dung dịch 5.8, 5.9 và 5.10.
5.1. Nước, đạt cấp độ phân tích 1 theo TCVN 4851
(ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Dung dịch molypdat, (xem R1 trong Hình 1
và Hình 2).
Hòa tan (30 ± 0,3) g hexaamoni heptamolypdat ngậm bốn phân tử nước (NH4)6Mo7O24.4H2O,
vào khoảng 800 ml nước (5.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm 15 ml
axit sunfuric (5.2) và pha loãng tới vạch mức bằng nước.
Dung dịch có thể bảo quản tới 3 tháng ở nhiệt
độ phòng. Loại bỏ dung dịch nếu xuất hiện kết tủa hoặc có màu.
5.4. Dung dịch axit oxalic, (xem R2 trong Hình 1
và Hình 2).
Hòa tan (44 ± 0,4) g axit oxalic ngậm hai phân tử nước, C2H2O4.2H2O,
vào khoảng 800 ml nước (5.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml và pha loãng
tới vạch mức bằng nước.
Dung dịch có thể bảo quản tới 3 tháng ở nhiệt
độ phòng.
5.5. Thuốc thử thiếc (II) clorua, để xác định silicat
bằng FIA (xem R3 trong Hình 1).
Thêm từ từ 28 ml axit sunfuric (5.2) vào 800
ml nước (5.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml. Hòa tan (240 ± 2) mg thiếc (II) clorua ngậm hai phân
tử nước, SnCl2.2H2O, và (2 ± 0,02) hydrazin sunfat, N2H6SO4,
vào dung dịch này. Làm mát tới nhiệt độ phòng và pha loãng tới vạch mức bằng
nước.
Dung dịch này bền trong 1 tháng nếu bảo quản
ở (4 ± 2) oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan (4 ± 0,04) g axit ascobic, C6H8O6,
vào khoảng 800 ml nước (5.1) và pha loãng thành 100 ml bằng nước.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
5.7. Dung dịch hoạt động bề mặt cho hệ thống
CFA
5.7.1. Dung dịch hoạt động bề mặt I, đối với dải đo I (0,2
m/l đến 2,0 mg/l; xem C trong Hình 2).
Hòa tan (10 ± 0,1) g dodexyl sunfat, NaC12H25O4S,
vào khoảng 800 ml nước (5.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml và pha loãng
tới vạch mức bằng nước.
Dung dịch có thể bảo quản đến 6 tháng ở nhiệt
độ phòng.
5.7.2. Dung dịch hoạt động bề mặt II, đối với dải đo II (2
mg/l đến 20 mg/l; xem B trong Hình 2).
Hòa tan (1 ± 0,01) g dodexyl sunfat, NaC12H25O4S,
vào khoảng 800 ml nước (5.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml và pha loãng
tới vạch mức bằng nước.
Dung dịch có thể bảo quản đến 6 tháng ở nhiệt
độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch bền trong 6 tháng nếu bảo quản ở
nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH: Quy trình điển hình để chuẩn bị
dung dịch silicat kiềm từ silicat tetraclorua, SiCl4 như sau:
Trong khi làm mát sâu, hòa tan (1,415 ± 0,001) g SiCl4 để chuẩn bị
dung dịch tổng hợp (có sẵn ngoài thị trường) trong khoảng 900 ml dung dịch
natri hydroxit 0,1 mol/l, NaOH. Pha loãng tới vạch mức bằng dung dịch natri
hydroxit 0,1 mol/l.
5.9. Dung dịch gốc silicat, r = 50 mg/l (tính theo SiO2).
Pha loãng 100 ml dung dịch silicat kiềm (5.8)
bằng nước (5.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml và pha loãng tới vạch mức
bằng nước.
Dung dịch bền trong 6 tháng nếu bảo quản ở
nhiệt độ phòng.
5.10. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị ít nhất năm dung dịch hiệu chuẩn
bằng cách pha loãng dung dịch gốc silicat (5.9) với nước (5.1) cho dải nồng độ
yêu cầu. Nồng độ của các dung dịch này phải được phân bố đều và tương ứng với
toàn bộ dải đo [xem TCVN 6661-1 (ISO 8466-1)].
Bảng 1 và Bảng 2 nêu ra các ví dụ để chuẩn bị
mười dung dịch hiệu chuẩn cho dải đo I (0,2 mg/l đến 2,0 mg/l) và dải đo II (2
mg/l đến 20 mg/l SiO2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích (ml) của dung dịch gốc silicat
(5.9) đã pha loãng tới 1000 ml
4
8
12
16
20
24
28
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Nồng độ khối lượng của dung dịch hiệu chuẩn
(mg/l SiO2)
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
1,2
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
2,0
Các dung dịch hiệu chuẩn này bền trong 1
tháng nếu được bảo quản ở 4 oC đến 10 oC.
Bảng 2 - Sơ đồ chuẩn
bị dung dịch hiệu chuẩn silicat cho dải đo II (0,2 mg/l đến 2,0 mg/l SiO2)
Thể tích (ml) của dung dịch gốc silicat
(5.9) đã pha loãng tới 100 ml
4
8
12
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
28
32
36
40
Nồng độ khối lượng của dung dịch hiệu chuẩn
(mg/l SiO2)
2
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
14
16
18
20
Các dung dịch hiệu chuẩn này bền trong 6
tháng nếu được bảo quản ở 4 oC đến 10 oC.
5.11. Dung dịch rửa
Hòa tan 65 g natri hydroxit (NaOH) với khoảng
500 ml nước (5.1) trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm 6 g axit
etylendiamintetraaxetic muối natri ngậm hai phân tử nước, Na2EDTA, C10H12O8N2.2H2O
và lắc đến khi hòa tan. Pha loãng tới vạch mức bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Hệ thống phân tích dòng (FIA), thường gồm các
bộ phận sau. Sơ đồ tiêu biểu của hệ thống được nêu trong Hình 1.
6.1.1. Bình chứa thuốc thử.
6.1.2. Bơm xung thấp.
6.1.3. Ống bơm đã hiệu chuẩn, nếu cần.
6.1.4. Hệ thống bơm mẫu, với thể tích bơm, ví
dụ, 40 ml và 360 ml.
6.1.5. Ống dẫn, với đường kính trong
0,5 mm đến 0,8 mm, ống nối và ống chữ T, được làm bằng vật liệu trơ và
có dung tích chết nhỏ nhất.
6.1.6. Detector phổ với ngăn đo dòng, khoảng bước sóng 720
nm ± 10 nm.
Chiều dài quang của ngăn đo phải được chọn
sao cho tính tuyến tính của đường cong hiệu chuẩn không bị hạn chế do tính hấp
thụ có thể đo được lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.8. Thiết bị lấy mẫu tự động, nếu yêu cầu.
6.2. Hệ thống phân tích dòng liên tục (CFA), thường gồm các
bộ phận sau. Sơ đồ tiêu biểu của hệ thống được nêu trong Hình 2.
6.2.1. Thiết bị lấy mẫu tự động, cho phép lấy mẫu lặp
lại và dẫn chuyển mẫu.
6.2.2. Bình chứa thuốc thử.
6.2.3. Bơm xung thấp, có ống bơm làm bằng
vật liệu bền với hóa chất đã hiệu chuẩn.
6.2.4. Ống nối lối vào, làm bằng thủy tinh
hoặc vật liệu bền với hóa chất, có bộ bơm từng phần không khí, mẫu và thuốc thử
và ống dẫn đã được hiệu chuẩn.

CHÚ DẪN
1 Bơm (tốc độ dòng tính bằng ml/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dung tích mẫu 40 ml cho khoảng làm việc II)
3 Vòng phản ứng (đường kính trong 0,7 mm,
chiều dài 140 cm, giữ ở 70 oC)
4 Vòng xoắn phản ứng (đường kính trong 0,7
mm, chiều dài 180 cm)
5 Vòng xoắn phản ứng (đường kính trong 0,7
mm, chiều dài 60 cm)
6 Detector phổ (bước sóng 720 nm ± 10 nm, chiều dài quang 10 mm)
7 Thải
A Nước (5.1)
R1 Dung dịch molypdat (5.3)
R2 Dung dịch axit oxalic (5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải đo I: 0,2 mg/l đến 2,0 mg/l SiO2
Dải đo II: 2 mg/l đến 20 mg/l SiO2
Hình 1 - Sơ đồ điển
hình của hệ thống FIA được dùng để xác định silicat (SiO2) trong dải
đo I và II
6.2.5. Ống dẫn, vòng xoắn phản ứng, ống nối
và ống nối chữ T, làm
bằng vật liệu trơ với thể tích chết nhỏ nhất.
Hình 2 mô tả hệ thống CFA với đường kính
trong của ống là 2 mm. Kích thước đường kính khác của ống (ví dụ khoảng 1 mm)
có thể được sử dụng nếu tốc độ dòng chảy có cùng tỷ lệ.
6.2.6. Bộ ổn nhiệt (tùy chọn), để duy
trì hệ thống phép thử ở nhiệt độ 37 oC.
6.2.7. Detector quang với ngăn dòng chảy, có bước sóng khoảng
810 nm ± 10 nm.
Chiều dài quang của ngăn chứa dòng phải được
chọn sao cho tính tuyến tính của đường cong hiệu chuẩn không bị hạn chế do sự
hấp thụ có thể đo lớn nhất.
6.2.8. Bộ ghi (ví dụ máy ghi đồ
thị, máy tích hợp hoặc máy in/máy vẽ), thường dùng để xử lý tín hiệu chiều cao
pic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Bơm (tốc độ dòng tính bằng ml/min)
2 Vòng xoắn phản ứng (đường kính trong 2 mm,
chiều dài 10 cm)
3 Vòng xoắn phản ứng (đường kính trong 2 mm,
chiều dài 30 cm)
4 Vòng xoắn phản ứng (đường kính trong 2 mm,
chiều dài 30 cm)
5 Vòng xoắn phản ứng (đường kính trong 2 mm,
chiều dài 90 cm, ổn định nhiệt ở 37 oC)
6 Detector quang (bước sóng 810 nm ± 10 nm, chiều dài quang 10 mm)
7 Thải
A Không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Dung dịch hoạt động bề mặt I (5.7.2) cho
dải đo I; mẫu cho dải đo II
D Thải khí đã được khử
R1 Dung dịch molypdat (5.3)
R2 Dung dịch axit oxalic (5.4)
R3 (Dung dịch axit ascobic (5.6)
Dải đo I: 0,2 mg/l đến 2,0 mg/l SiO2
Dải đo II: 2 mg/l đến 20 mg/l SiO2
Hình 2 - Sơ đồ điển hình
của hệ thống CFA để xác định silicat (SiO2) trong dải đo I và II
6.3. Thiết bị bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.1. Bình định mức chia vạch, dung tích danh định
10 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml.
6.3.1.2. Pipet, dung tích danh định 1
ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml và 25 ml.
6.3.1.3. Cốc mỏ dung tích danh định
25 ml, 100 ml và 1000 ml.
6.3.2. Bình thủy tinh phòng thí nghiệm, để chuẩn bị và bảo
quản tất cả các dung dịch và thuốc thử ngoài những dụng cụ đã nêu trong 6.3.1.
Nếu áp dụng dải đo nhỏ hơn 0,2 mg/l SiO2,
thì chỉ nên sử dụng bình làm bằng polyeten hoặc polypropen đã qui định trong
6.3.1 để chuẩn bị và bảo quản tất cả các thuốc thử và dung dịch.
6.3.3. Bộ lọc màng với màng lọc, có cỡ lỗ 0,45 mm.
7. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
Trước khi sử dụng, rửa tất cả các bình bằng
nước (5.1).
Tiến hành lấy mẫu mà không thêm bất kỳ thuốc
thử nào, sử dụng bình chứa bằng nhựa cho tất cả các mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích mẫu càng sớm càng tốt. Nếu cần, bảo
quản mẫu ở nhiệt độ từ 4 oC đến 25 oC. Không nên bảo quản
mẫu dưới 4 oC để tránh sự tạo thành của polysilicat. Khuyến nghị
thời gian bảo quản tối đa là 24 h.
8. Cách tiến hành
8.1. Xử lý sơ bộ
Lắp đặt hệ thống phân tích dòng cho quy trình
theo yêu cầu (đối với FIA, xem 6.1 và Hình 1, đối với CFA, xem 6.2 và Hình 2).
Trong trường hợp FIA, bơm các thuốc thử 5.1,
5.3, 5.4 và 5.5 qua hệ thống trong 10 min và đặt đường nền tại không. Trong
trường hợp CFA, bơm các thuốc thử 5.3, 5.4, 5.6 và 5.7.1, tương ứng với 5.7.2.
qua hệ thống trong 10 min và đặt đường nền tại không (zero).
Hệ thống phân tích dòng sẵn sàng khi đường
nền ổn định.
Tiếp tục thực hiện các bước từ 8.2 đến 8.5.
8.2. Yêu cầu chất lượng đối với hệ thống đo
8.2.1. Kiểm tra thuốc thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp CFA, thay các dung dịch 5.3,
5.4 và 5.6 bằng dung dịch hoạt động bề mặt (5.7). Đợi cho đường nền ổn định và
ghi độ hấp thụ.
Đặt hệ thống phân tích dòng chảy tại trạng
thái ban đầu. Quan sát thay đổi (tăng) của độ hấp thụ.
Nếu độ hấp thụ trên mỗi centimet của chiều
dài quang tăng hơn 0,1 cm-1 đối với phương pháp FIA, hoặc 0,02 cm-1
đối với phương pháp CFA, thì các thuốc thử hoặc nước trong máy lấy mẫu có thể
đã bị nhiễm bẩn. Trước khi bắt đầu phân tích phải thực hiện các biện pháp thích
hợp để loại bỏ cản trở.
Nếu không đạt được độ hấp thụ khi sử dụng
detector quang (6.1.6 hoặc 6.2.7), thì độ hấp thụ có thể được xác định bằng
cách so sánh với độ hấp thụ của dãy chuẩn bằng cách sử dụng máy quang phổ
(UV-VIS).
8.2.2. Thử độ nhạy và thử độ hấp thụ hàng
ngày
Dung dịch hiệu chuẩn (5.10) có nồng độ SiO2
1 mg/l trong dải đo I (0,2 mg/l đến 2 mg/l) hoặc 10 mg/l trong dải đo II (2
mg/l đến 20 mg/l) phải cho độ hấp thụ trên mỗi centimet ít nhất là 0,05 cm-1
đối với phương pháp FIA, hoặc ít nhất là 0,2 cm-1 đối với phương
pháp CFA. Xem đoạn cuối trong 8.2.1.
Dung dịch hiệu chuẩn (5.10) với nồng độ SiO2
thấp nhất (0,2 mg/l trong khoảng làm việc I, 2 mg/l trong khoảng làm việc II)
phải cho tỷ lệ tín hiệu với độ hấp thụ ít nhất là 3:1.
Nếu bộ ghi số liệu được sử dụng để xử lý số
liệu, thì chuyển đầu lấy mẫu vào dung dịch hiệu chuẩn (5.10) có nồng độ SiO2
nằm ở giữa dải đo đang sử dụng. Khi có tín hiệu phản hồi dương tại thiết bị do
màu được tạo thành từ dung dịch hiệu chuẩn, điều chỉnh tín hiệu phản hồi để số
đọc đạt được khoảng 45 % độ lệch toàn thang đo.
8.3. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành hiệu chuẩn riêng rẽ với ít nhất năm
dung dịch hiệu chuẩn cho mỗi dải đo.
Trước khi bắt đầu, đặt đường nền như khuyến
nghị của nhà sản xuất thiết bị, hoặc như thích hợp.
Hiệu chuẩn máy phân tích bằng các dung dịch
hiệu chuẩn và dung dịch trắng.
Xác định nồng độ mẫu sử dụng quy trình do nhà
sản xuất máy phân tích qui định miễn là không mâu thuẫn với tiêu chuẩn này.
Sử dụng cùng một điều kiện phân tích đối với
cả dung dịch hiệu chuẩn và mẫu (xem 8.4). Tín hiệu đầu ra tỷ lệ với nồng độ
silicat và nồng độ SiO2.
Xác định đường cong hiệu chuẩn theo TCVN
6661-1 (ISO 8466-1).
Sử dụng Công thức sau:
y = br + a (1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là độ dốc của đường cong hiệu chuẩn, tính
bằng đơn vị của hệ thống x lít trên miligam;
r
là nồng độ khối lượng, tính bằng miligam trên lít của SiO2;
a là giao cắt đường cong hiệu chuẩn, tính
bằng đơn vị của hệ thống.
8.4. Đo mẫu
Phân tích mẫu, đã chuẩn bị theo Điều 7, sử
dụng cùng điều kiện như dung dịch hiệu chuẩn (xem 6.1 đối với FIA và 6.2 đối
với CFA).
Nếu nồng độ mẫu cao hơn dải đo đã chọn, thì
phân tích mẫu trong dải đo khác hoặc pha loãng mẫu.
Sau mỗi loạt đo mẫu, hoặc phần lớn sau 20
phép đo, kiểm tra hiệu chuẩn máy với dung dịch hiệu chuẩn bằng cách dùng một
dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ thấp hơn và một dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ
cao hơn dải đo (8.3). Nếu cần, thì hiệu chuẩn lại hệ thống.
8.5. Làm sạch và tắt hệ thống
Làm sạch hệ thống để loại bỏ mọi chất ngưng
tụ như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tính toán
Tính nồng độ khối lượng r, của mẫu sử dụng Công thức (2):
r = (y - a)/b (2)
Giải thích các ký hiệu, xem Công thức (1).
Tính nồng độ của silicat (SiO2)
trong mẫu theo khoảng hiệu chuẩn của mẫu.
Không ngoại suy nồng độ từ đường cong hiệu
chuẩn nếu nồng độ cao hơn nồng độ cao nhất của dung dịch hiệu chuẩn.
Báo cáo kết quả với 2 số có nghĩa.
VÍ DỤ
Silicat hòa tan (tính theo SiO2):
0,42 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Độ đúng
Số liệu thống kê thu được trong phép thử liên
phòng thí nghiệm được thực hiện ở Đức năm 2000 theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)
(sau khi loại bỏ các giá trị ngoại lai) được nêu trong Bảng 3 đến Bảng 5.
Bảng 3 - Số liệu
thống kê để xác định silicat (tính theo SiO2) bằng phương pháp FIA
Mẫu
Thành phần nền mẫu
l
n
o
xcorr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi
sR
Độ tái lập CV
SR
Độ lặp lại CV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
mg/l
%
mg/l
%
%
%
Si-1
Nước uống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
6,25
17
12,8
75
0,143
2,43
0,12
0,708
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước mặt
12
45
6,25
2,9
2,82
97
0,204
7,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,687
Si-3
Nước thải
11
37
15,9
20
19,4
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,55
0,103
0,514
Mẫu:
Si-1 Nước uống (thành phố Wiesbaden),
nguyên gốc
Si-2 Nước mặt (sông Rhine), nguyên gốc
Si-3 Nước thải sinh hoạt (thành phố Wiesbaden),
nguyên gốc
Ký hiệu:
l là số bộ dữ liệu phòng thí nghiệm đã nhận
(kể cả giá trị ngoại lai)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o là phần trăm tương đối của giá trị ngoại
lai
xcorr là giá trị hiệu chính
theo quy ước
X là trung bình tổng số, phụ thuộc vào các
giá trị không có ngoại lai
SR là độ lệch chuẩn tái lập
CV là hệ số phương sai
sR là độ lệch chuẩn lặp lại
Bảng 4 - Số liệu
thống kê để xác định silicat (theo SiO2) bằng phương pháp CFA
Mẫu
Thành phần nền mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
o
xcorr
X
Độ thu hồi
sR
Độ tái lập CV
SR
Độ lặp lại CV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
mg/l
mg/l
%
mg/l
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Si-1
Nước uống
10
28
30
17
15,1
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,42
0,051
0,301
Si-2
Nước mặt
10
40
0
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
0,754
26,0
0,013
0,444
Si-3
Nước thải
10
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
21,1
105
1,65
8,25
0,226
1,13
Giải thích mẫu và các ký hiệu, xem Bảng 3
Bảng 5 - Số liệu
thống kê để xác định silicat (theo SiO2) bằng phân tích dòng - Ước
lượng kết hợp (CFA và FIA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần nền mẫu
l
n
o
xcorr
X
Độ thu hồi
sR
Độ tái lập CV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại CV
%
mg/l
mg/l
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
%
%
Si-1
Nước uống
22
81
7,95
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
1,40
8,25
0,119
0,701
Si-2
Nước mặt
22
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
2,52
87
0,614
21,2
0,017
0,584
Si-3
Nước thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
8,33
20
20,0
100
1,00
5,01
0,201
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Tất cả thông tin cần thiết để nhận dạng
mẫu thử;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Mô tả phương pháp quy trình phân tích đã
dùng [tức là CFA hoặc FIA (6.1 hoặc 6.2)] và các điều kiện phân tích dòng;
d) Các bước chi tiết chuẩn bị mẫu, nếu phù
hợp;
e) Kết quả của phép thử, được tính theo Điều
9;
f) Mọi sai lệch so với quy trình đã quy định
hoặc tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] RUZICKA J. and HANSEN E. H. Flow
injection analysis, Wiley & Sons, 2nd ed., 1998
[2] MOLLER J. Flow injection analysis, Analytiker
Taschenbuch, Vol. 7, Springer Verlag, 1988, pp. 199-275
[3] SKEGGS L. T. Anal.Chem., 38
(6), 1966, p. 31 A