TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6225-2:2012
ISO
7393-2:1985
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CLO TỰ DO VÀ TỔNG CLO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU SỬ
DỤNG N,N-DIETYL-1,4-PHENYLENDIAMIN, CHO MỤC ĐÍCH KIỂM SOÁT THƯỜNG XUYÊN
Water quality -
Determination of free chlorine and total chlorine - Part 2: Colorimetric method
using N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, for routine control purposes
Lời nói đầu
TCVN 6225-2:2012 hoàn toàn tương đương
với ISO 7393-2:1985
TCVN 6225-2:2012 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6225 (ISO 7393) Chất
lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985), Phần 2:
Phương pháp đo màu sử dụng N,N-dietyl-1,3-phenylendiamin, cho mục đích
kiểm soát thường xuyên;
- TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990), Phần 3:
Phương pháp chuẩn độ iot để xác định clo tổng số.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC
ĐỊNH CLO TỰ DO VÀ TỔNG CLO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU SỬ DỤNG
N,N-DIETYL-1,4-PHENYLENDIAMIN, CHO MỤC ĐÍCH KIỂM SOÁT THƯỜNG XUYÊN
Water quality -
Determination of free chlorine and total chlorine - Part 2: Colorimetric method
using N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, for routine control purposes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
clo tự do và tổng clo trong nước, dễ dàng áp dụng cho các phép thử hiện trường;
phương pháp này dựa trên phép đo cường độ màu bằng cách so sánh khả năng nhìn
thấy màu với một thang đo chuẩn được hiệu chuẩn thường xuyên.
Nước biển và nước có chứa nhóm bromua và
iotdua cần phải có quy trình đặc biệt[2].
Phương pháp này áp dụng để xác định nồng độ
clo (Cl2), từ 0,0004 đến 0,07 mmol/L (0,03 đến 5 mg/L) tổng clo. Với
những nồng độ cao hơn thì phải pha loãng phần mẫu thử. Nếu quy trình phân tích
và thiết bị ổn định, thì phép đo phổ được mô tả như là quy trình thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cản trở được nêu trong Điều 7 và Điều 9.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
(xem Bảng 1)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
2.1. Clo tự do (free chlorine)
Clo tồn tại dưới dạng hypocloric axit, hoặc
ion hypoclorit hoặc các nguyên tố clo hòa tan.
2.2. Clo liên kết (combined chlorine)
Phần tổng clo tồn tại dưới dạng các cloramin
và cloramin hữu cơ.
2.3. Tổng clo (total chlorine)
Clo tồn tại dưới dạng clo tự do hoặc clo liên
kết hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những dẫn xuất của amoniac khi thế một, hai
hoặc ba nguyên tử hydro bằng nguyên tử clo (monocloramin NH2Cl,
dicloramin NHCl2, và tricloramin hoặc nitơ triclorua NCl3)
và tất cả các dẫn xuất clo hóa của các hợp chất hữu cơ chứa nitơ được xác định
bằng phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này.
Bảng 1 - Thuật ngữ và
từ đồng nghĩa của các hợp chất trong dung dịch
Thuật ngữ
Từ đồng nghĩa
Hợp chất
Clo tự do
Clo tự do
Clo tự do hoạt động
Clo nguyên tố,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo tự do tiềm tàng
Hypoclorit
Tổng clo
Tổng clo dư
Clo nguyên tố
Axit hypoclorơ
Hypoclorit và các cloramin
3. Nguyên tắc
3.1. Xác định clo tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Xác định tổng clo
Phản ứng với DPD khi cho một lượng dư kali iodua
sau đó đo như trong 3.1.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các
thuốc thử cấp phân tích, và nước như quy định trong 4.1.
4.1. Nước, không có chất oxy hóa và chất khử.
Nước cất hoặc nước đã loại khoáng cần được
kiểm tra chất lượng như sau:
Cho vào hai bình nón dung tích 250 mL, không
có các chất khử clo (xem Điều 5), theo thứ tự như sau:
a) Bình thứ nhất: 100 mL nước cần kiểm tra và
khoảng 1 g kali iodua (4.4); lắc đều, sau 1 min thêm 5 mL dung dịch đệm (4.2)
và 5,0 mL thuốc thử DPD (4.3);
b) Bình thứ hai: 100 mL nước cần kiểm tra và
hai giọt dung dịch natri hypoclorit (4.8); sau 2 min, cho 5,0 mL dung dịch đệm
(4.2) và 5 mL thuốc thử DPD (4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nước cất hoặc nước đã loại
khoáng không có chất lượng như mong muốn thì phải clo hóa trước. Sau một thời
gian tiến hành loại clo, cần phải kiểm tra lại chất lượng nước cuối cùng.
Quy trình chuẩn bị nước không có chất oxy hóa
và chất khử được nêu trong Phụ lục B.
4.2. Dung dịch đệm, pH = 6,5
Hòa tan trong nước (4.1) theo thứ tự: 24 g
dinatri hydro phosphat khan (Na2HPO4) hoặc 60,5 g dinatri
hydro phosphat ngậm mười hai phân tử nước (Na2HPO4.12H2O)
và 46 g kali hydro phosphat (KH2PO4). Thêm 100 mL dung
dịch dinatri dihydroetylendinitriltetraaxetat ngậm hai phân tử nước (dinatri
EDTA ngậm hai phân tử nước, C10H14N2O8Na2.2H2O)
8 g/L (hoặc 0,8 g thể rắn).
Nếu cần, thêm 0,020 g thủy ngân (II) clorua
(HgCl2) để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và những cản trở đối
với phép thử đã có sẵn clo tự do gây ra bởi iot trong thuốc thử ở lượng rất
nhỏ.
Pha loãng tới 1 000 mL và lắc đều.
CHÚ THÍCH: Dung dịch chứa thủy ngân phải được
thải bỏ đúng cách (ví dụ phương pháp được quy định trong ISO 5790, Inorganic
chemical products for industrial use - General method for determination of
chlorine content - Mercurimatric method (Sản phẩm hóa chất vô cơ để sử dụng
trong công nghiệp - Phương pháp chung để xác định hàm lượng clorua - Phương
pháp đo thủy ngân)).
4.3. N,N-dietyl-1,4-Phenylendiamin sunfat
(DPD), dung
dịch [NH2-C6H4-N(C2H5)2.H2SO4]
1,1 g/L.
Trộn 250 mL nước (4.1), 2 mL axit sunfuric (ρ
= 1,84 g/mL) và 25 mL dung dịch dinatri EDTA ngậm hai phân tử nước 8 g/L
(hoặc 0,2 g thể rắn). Hòa tan 1,1 g DPD khan hoặc 1,5 g DPD ngậm năm phân tử
nước trong hỗn hợp này, pha loãng tới 1000 mL và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay mới dung dịch sau một tháng hoặc khi
dung dịch đổi màu.
4.4. Kali iodua, tinh thể
CHÚ THÍCH: Thuốc thử 4.2, 4.3 và 4.4 có thể
dễ dàng thay thế bằng các thuốc thử kết hợp có thể mua ngoài thị trường ở dạng
bột ổn định hoặc dạng viên.
4.5. Axit sunfuric, c(H2SO4)
≈ 1 mol/L.
Lấy 800 mL nước (4.1) vừa khuấy liên tục vừa
thêm cẩn thận 54 mL axit sunfuric (ρ = 1,84 g/mL). Làm mát tới nhiệt độ
phòng và chuyển dung dịch vào bình định mức một vạch 1000 mL. Làm đầy tới vạch
mức bằng nước và lắc đều.
4.6. Natri hydroxit c(NaOH) ≈ 2 mol/L.
Cân 80 g natri hydroxit dạng viên và thêm 800
mL nước (4.1) vào bình nón. Khuấy liên tục cho đến khi tất cả các viên được hòa
tan. Đợi cho đến khi dung dịch được làm mát đến nhiệt độ phòng và chuyển dung
dịch này vào bình định mức một vạch 1000 mL. Làm đầy tới vạch mức bằng nước và
lắc đều.
4.7. Natri hypoclorit, dung dịch, ρ(Cl2)
khoảng 0,1 g/L.
Chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch natri
hypoclorit đặc có sẵn ngoài thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1,006 g kali iodat (KlO3)
với khoảng 250 mL nước (4.1) trong bình định mức một vạch 1000 mL. Làm đầy tới
vạch mức bằng nước và lắc đều.
4.9. Kali iodat, dung dịch chuẩn, ρ(KlO3)
= 10,06 mg/L.
Lấy 10 mL dung dịch gốc (4.8), cho vào bình
định mức một vạch 1000 mL, thêm khoảng 1 g kali iodat (4.4) và làm đầy tới vạch
mức bằng nước (4.1).
Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.
1 mL dung dịch chuẩn này chứa 10,06 μg KlO3.
10,06 μg KlO3, tương đương với
0,141 μmol Cl2.
4.10. Natri asenit (NaAsO2),
dung dịch 2 g/L; hoặc thioaxetamit (CH3CSNH2),
dung dịch 2,5 g/L.
5. Dụng cụ, thiết bị
Dụng cụ thiết bị phòng thí nghiệm thông thường,
và thiết bị đo màu bao gồm một trong các thiết bị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Máy đo phổ, có bộ chọn lọc sự
biến đổi bước sóng liên tục, phù hợp cho sử dụng tại 510 nm và được trang bị
ngăn đo hình chữ nhật với chiều dài quang 10 mm hoặc lớn hơn.
5.3. Máy đo phổ, có bộ chọn lọc biến
đổi bước sóng không liên tục, độ truyền tối đa càng gần 510 nm càng tốt và ngăn
đo hình chữ nhật với chiều dài quang 10 mm hoặc lớn hơn.
CHÚ Ý KHI CHUẨN BỊ DỤNG CỤ THỦY TINH
Chuẩn bị dụng cụ thủy tinh không clo bằng
cách nạp đầy dung dịch natri hypoclorit (4.8), sau 1 h, tráng sạch bằng nước
(4.1). Trong quá trình phân tích giữ lại một bộ dụng cụ thủy tinh để xác định
clo tự do và một bộ khác để xác định tổng clo nhằm tránh sự nhiễm bẩn từ bộ
dụng cụ dùng để xác định clo tự do.
6. Quy trình
6.1. Mẫu thử
Tiến hành xác định ngay sau khi lấy mẫu. Tại
mọi thời điểm cần phải tránh ánh sáng mạnh, tránh lắc mẫu và làm nóng mẫu.
6.2. Phần mẫu thử
Lấy hai phần mẫu thử, mỗi phần 100,0 mL (V0).
Nếu nồng độ tổng clo vượt quá 70 μmol/L (5 mg/L) thì cần lấy một thể tích mẫu
thử nhỏ hơn, V1, và pha loãng với nước (4.1) tới 100,0 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một dãy bình định mức một vạch 100 mL,
cho tăng dần lượng dung dịch chuẩn kali iodat (4.9) theo cách như lắp đặt thang
đo kéo dài từ c(Cl2) = 0,423 μmol/L đến 70,5 μmol/L [ρ(Cl2)
= 0,03 mg/L tới 5 mg/L; từ 0,3 mL đến 50 mL dung dịch chuẩn (4.9)]. Thêm 1,0 mL
axit sunfuric (4.5) và sau 1 min, cho 1,0 mL dung dịch natri hydroxit (4.6).
Pha loãng tới 100 mL với nước (4.1). Chuyển nhẹ nhàng dung dịch trong mỗi bình
vào bình nón 250 mL có chứa 5 mL dung dịch đệm (4.2) và 5 mL thuốc thử DPD
(4.3), để thêm 1 min trước khi chuyển, và lắc đều (xem Chú thích). Sau đó lần
lượt làm đầy ngăn đo bằng các dung dịch chuẩn tương ứng đã chuẩn bị và đo sau 2
min bằng một trong những cách sau:
- Cường độ màu bằng bộ so sánh (5.1);
- Độ hấp thụ, bằng máy đo phổ (5.2 hoặc 5.3)
với nước trong ngăn so sánh.
Khi yêu cầu, kiểm tra và thực hiện mọi hiệu
chính cần thiết đối với thang so sánh chuẩn hoặc chuẩn bị đường chuẩn cho máy
đo phổ. Tiến hành hiệu chuẩn mỗi khi thuốc thử DPD mới được chuẩn bị và hàng
ngày kiểm tra một điểm trên thang đo hoặc đường chuẩn.
CHÚ THÍCH: Chuẩn bị từng dung dịch chuẩn
riêng rẽ để tránh sự pha trộn của dung dịch đệm và thuốc thử quá lâu và xuất
hiện màu đỏ giả.
6.4. Xác định clo tự do
Chuyển nhẹ nhàng phần mẫu thử đầu tiên vào
bình nón 250 mL chứa 5 mL dung dịch đệm (4.2) và 5 mL thuốc thử DPD (4.3) và
lắc đều (xem Chú thích 6.3). Cho dung dịch đã xử lý này vào đầy ngăn đo và đo
ngay màu trong cùng điều kiện như khi hiệu chuẩn (6.3). Ghi nồng độ c1,
đọc từ thang đo của bộ so sánh hoặc đường chuẩn (6.3).
Trong trường hợp không biết nước có tính axit
mạnh hay kiềm mạnh hoặc có nồng độ muối cao, thì nên kiểm tra lại thể tích của
dung dịch đệm (4.2) được thêm vào là đủ để nước có pH từ 6,2 đến 6,5. Nếu
không, sử dụng thể tích dung dịch đệm (4.2) lớn hơn.
6.5. Xác định tổng clo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp không biết nước có tính rất axit
hay rất kiềm hoặc có nồng độ muối cao, thì nên xác nhận lại thể tích của dung
dịch đệm (4.2) được thêm vào là đủ để nước có pH từ 6,2 đến 6,5. Nếu không, sử
dụng thể tích dung dịch đệm (4.2) lớn hơn.
7. Hiệu chỉnh chất
cản trở do có mangan bị oxy hóa
Xác định ảnh hưởng của mangan bị oxy hóa bằng
cách tiến hành phép xác định bổ sung trên phần mẫu thử tiếp theo (6.2) đã được
xử lý trước bằng dung dịch asenit hoặc thioaxetamit (4.10) để trung hòa tất cả
các hợp chất oxy hóa khác ngoài mangan đã bị oxy hóa.
Cho phần mẫu thử này vào bình nón 250 mL,
thêm 1 mL dung dịch natri arsenit (4.10) hoặc dung dịch thioaxetamit (4.10) và
lắc đều. Lại thêm 5,0 mL dung dịch đệm (4.2) và 5,0 mL thuốc thử DPD (4.3) và
lắc đều.
Cho dung dịch đã xử lý này vào đầy ngăn đo và
đo ngay màu trong cùng điều kiện như khi hiệu chuẩn (6.3). Ghi nồng độ c3,
đọc từ thang đo của bộ so sánh hoặc đường chuẩn (6.3), tương ứng với sự có mặt
của mangan bị oxy hóa.
Khi sử dụng bộ so sánh với chuẩn màu thủy
tinh vĩnh cửu, mẫu đã xử lý asenit hoặc thioaxetamit có thể được sử dụng làm
mẫu trắng để bổ chính cho màu nhiễu nếu thời gian thêm thuốc thử là như nhau
đối với mẫu trắng và mẫu.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Phương pháp tính
8.1.1. Tính nồng độ clo tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c(Cl2) = 
trong đó:
c1 là nồng độ clo được xác định
trong 6.4, tính bằng milimol Cl2 trên lít;
c3 là nồng độ tương ứng khi mangan
bị oxy hóa, tính bằng milimol Cl2 trên lít (xem Điều 7);
CHÚ THÍCH: Nếu mangan không bị oxy hóa, thì c3
= 0.
V0 là thể tích lớn nhất của phần
mẫu thử (6.2) (V0 = 100,0 ml), tính bằng mililít;
V1 là thể tích mẫu thử trong phần
mẫu thử (6.2), tính bằng mililít.
8.1.2. Tính nồng độ clo
Nồng độ tổng clo, c(Cl2), tính
theo milimol trên lít, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
c2 là nồng độ clo như đã xác định
trong 6.5, tính theo milimol trên lít;
c3, V0 và V1
như đã nêu trong 8.1.1.
8.2. Chuyển đổi nồng độ chất sang nồng độ
khối lượng
Nồng độ clo tính theo mol trên lít có thể
tính theo gam trên lít bằng cách nhân với hệ số chuyển đổi 70,91.
8.3. Độ lặp lại và độ tái lập
Để thu được chỉ thị về độ lặp lại và độ tái
lập, các số liệu được lấy từ các phép đo sử dụng phương pháp có cùng nguyên lý
như quy định trong tiêu chuẩn này.
Phòng thí nghiệm hỗ trợ và quan trắc môi
trường của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ EPA[1] đã đánh giá
phương pháp chuẩn độ với các kết quả sau.
Đối với mẫu nước cất có nồng độ tổng clo c(Cl2)
= 5,5 và 50,9 μmol/L [ρ(Cl2) = 0,39 và 3,61 mg/L], độ lệch
chuẩn tương đối tương ứng là 3,1 % và 3,2 %. Sử dụng mẫu nước uống có nồng độ
tổng clo c(Cl2) = 13,3 μmol/L [ρ(Cl2) = 0,94 mg/L]
và độ lệch chuẩn tương đối là 0,8 %. Với nước sông ở nồng độ tổng clo là c(Cl2)
= 12,1 μmol/L [ρ(Cl2) = 0,86 mg/L] và nước thải sinh hoạt ở
nồng độ tổng clo c(Cl2) = 15,1 μmol/L [ρ(Cl2) =
1,07 mg/L], độ lệch chuẩn tương đối tương ứng là 1,9 % và 2,4 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả nêu trong đoạn trên liên quan tới
phép xác định lặp trong cùng một phòng thí nghiệm và vì vậy dùng làm thước đo
độ lặp lại của phương pháp. Trước đây, đã có những cố gắng nhằm định lượng độ
tái lập của phương pháp bằng cách phân phối mẫu cho nhiều phòng thí nghiệm khác
nhau nhưng kết quả thu được không đáng tin cậy vì tính không ổn định của dung
dịch chứa clo tự do và clo liên kết. Gần đây, chi nhánh đảm bảo chất lượng của
EMSL-Cincinnati[5] đã thấy rằng natri hypoclorit pha trong nước tinh
khiết có độ bền đáng kể khi được giữ trong một ống kín, tối. Nhiều phòng thí
nghiệm liên bang và phòng thí nghiệm các bang ở Hoa Kỳ tiến hành đánh giá tiếp
theo và đưa ra những thông số phân tích cho phương pháp đang được sử dụng và
được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các thông số
phân tích liên phòng thí nghiệm xác định clo tự do dư
Giá trị thực
c(Cl2)
[ρ(Cl2)]
Mã phương pháp 1)
Số phòng thí nghiệm
(quan sát)
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
μmol/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μmol/L
(mg/L)
μmol/L
(mg/L)
7
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,2
(0,5)
(0,80)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,29)
A
B
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
A
B
6
7
10
14
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
6
6
7
6,2
6,8
10,9
11,1
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,2
16,5
18,6
19,9
(0,44)
(0,48)
(0,77)
(0,79)
(0,82)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,15)
(1,17)
(1,32)
(1,41)
1,3
1,8
1,1
4,1
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
1,1
1,3
5,4
(0,09)
(0,13)
(0,08)
(0,29)
(0,09)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,39)
(0,08)
(0,09)
(0,38)
1) A: Chuẩn độ ampe iot
B: Đo màu dùng DPD
C: Chuẩn độ dùng DPD
9. Cản trở
Có thể lưu ý hai loại cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần nhỏ của mọi clo dioxit mà có thể có
mặt được đo như tổng clo. Cản trở này có thể được hiệu chỉnh bằng cách xác định
clo dioxit trong nước[2, 4, 5].
9.2. Cản trở do các hợp chất khác ngoài các
hợp chất clo
Việc oxy hóa DPD không phải chỉ do các hợp
chất clo. Tùy theo nồng độ và thế oxy hóa hóa học, các tác nhân oxy hóa khác có
thể ảnh hưởng đến phản ứng. Các chất sau có thể được lưu ý đặc biệt: brom, iot,
các bromamin, iodamin, ozon, hydro peoxit, cromat, mangan oxit, nitrit, ion sắt
(III) và ion đồng. Loại bỏ cản trở bằng dinatri EDTA trong thuốc thử 4.2 và 4.3
trong trường hợp ion đồng (II) (< 8 mg/L) và ion sắt (III) (< 20 mg/L).
Cản trở do cromat có thể được loại bỏ bằng
cách thêm bari clorua[7].
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mọi thông tin cần thiết để nhận dạng đầy
đủ mẫu;
c) Kết quả và phương pháp biểu thị kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Phép
xác định riêng của clo liên kết kiểu monocloramin, clo liên kết kiểu dicloramin
và clo liên kết dạng nitơ triclorua
A.1. Khả năng áp dụng
Phụ lục này quy định phương pháp để phân biệt
giữa clo liên kết trong kiểu monocloramin, clo liên kết kiểu dicloramin và clo
liên kết dạng nitơ triclorua. Lĩnh vực áp dụng của phương pháp giống như phương
pháp đối với nồng độ của clo tự do và tổng clo (xem Điều 1).
A.2. Nguyên tắc
Sau khi xác định clo tự do và tổng clo, đo màu
thêm hai phần thử nghiệm:
a) Phần mẫu thử thứ ba: phản ứng với DPD được
giới hạn bởi clo tự do và clo liên kết kiểu monocloramin bằng cách thêm một
lượng nhỏ kali iotdua;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo liên kết kiểu dicloramin không phản ứng
với một trong hai trường hợp này. Tính nồng độ của clo liên kết kiểu
monocloramin và clo liên kết dicloramin và nồng độ của nitơ triclorua.
A.3. Thuốc thử
Các thuốc thử được nêu trong Điều 4 và Kali
iotdua, dung dịch, 5 g/L.
Chuẩn bị dung dịch này trong ngày dùng và bảo
quản trong bình màu nâu.
A.4. Thiết bị, dụng cụ
Xem Điều 5.
A.5. Quy trình
A.5.1. Mẫu thử
Xem 6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích hai phần mẫu thử tương tự như với
các bước trong 6.2.
A.5.3. Hiệu chuẩn
Xem 6.3
A.5.4. Xác định clo tự do và clo liên kết
kiểu monocloramin
Cho nhanh 5,0 mL dung dịch đệm (4.2), 5,0 mL
thuốc thử DPD (4.3), phần mẫu thử thứ ba và hai giọt (khoảng 0,1 mL) dung dịch
kali iotdua (xem A.3) hoặc một lượng rất nhỏ tinh thể kali iotdua (khoảng 0,5
mg) vào bình nón 250 mL và lắc đều. Làm đầy ngăn đo với dung dịch đã xử lý này
và đo màu ngay dưới cùng điều kiện theo hiệu chuẩn (A.5.3). Ghi nồng độ c4,
đọc từ thang đo của bộ so sánh hoặc biểu đồ hiệu chuẩn (A.5.3).
A.5.5. Xác định clo tự do, clo liên kết kiểu
monocloramin và một nửa nitơ triclorua
Cho phần mẫu thử thứ tư và hai giọt (khoảng
0,1 mL) dung dịch kali iotdua (xem A.3) hoặc một lượng rất nhỏ tinh thể kali
iotdua (khoảng 0,5 mg) vào cốc thí nghiệm có mỏ 250 mL và lắc đều. Chuyển các
thành phần trong cốc thí nghiệm có mỏ vào bình nón 250 mL có chứa 5,0 mL dung
dịch đệm (4.2) và 5,0 mL thuốc thử DPD (4.3) được thêm vào trước khi chuyển, ít
hơn 1 min. Làm đầy ngăn đo với dung dịch đã xử lý này và đo màu ngay dưới cùng
điều kiện theo hiệu chuẩn (A.5.3). Ghi nồng độ c5 đọc từ thang đo
của máy đo màu hoặc biểu đồ hiệu chuẩn (A.5.3).
A.6. Biểu thị kết quả
A.6.1. Phương pháp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ clo liên kết kiểu monocloramin, c(Cl2),
tính bằng milimol trên lít, được tính theo công thức:
c(Cl2) =

trong đó:
c4 là nồng độ của clo như đã xác
định trong A.5.4, tính theo milimol Cl2 trên lít;
c1, V0 và V1
như đã nêu trong 8.1.
A.6.1.2. Tính nồng độ clo liên kết kiểu
dicloramin
Nồng độ clo liên kết kiểu dicloramin, c(Cl2),
tính theo milimol trên lít được tính bằng công thức:
c(Cl2) =

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c4 như đã nêu trong A.6.1.1;
c5 là nồng độ của clo như đã nêu
trong A.5.5, tính theo milimol Cl2 trên lít.
A.6.1.3. Tính nồng độ của clo liên kết dạng
nitơ triclorua
Nồng độ của clo liên kết dạng nitơ triclorua,
c(Cl2), tính theo milimol trên lít, được tính bằng công thức:
c(Cl2) =

trong đó:
c5 như đã nêu trong A.6.1.2;
c4 như đã nêu trong A.6.1.1;
V0 và V1 như đã nêu
trong 8.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ clo tính bằng mol trên lít có thể
được tính theo gam trên lít bằng cách nhân với hệ số chuyển đổi 70,91.
Phụ
lục B
Chuẩn
bị nước không có các chất oxy hóa và chất khử
Để có được nước pha loãng có chất lượng mong
muốn, trước hết clo hóa nước cất hoặc nước đã loại khoáng đến khoảng 0,14
mmol/L (10 mg/L) và bảo quản trong bình kín ít nhất 16 h. Sau đó loại clo bằng
cách chiếu thẳng tia UV, dưới ánh nắng trong vài giờ hoặc tiếp xúc với cacbon
hoạt tính. Cuối cùng kiểm tra chất lượng sử dụng các bước như trong 4.1.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] BENDER, D.F.Comparison of methods for the
determination of total available residual chlorine in various sample matrices,
Report No. EPA-600/4-78-019. Cincinati, Ohio 45268, USA, US Environmental
Protection Agency, 1978.
[2] DoE. Chemical Disinfecting Agents in
Waters, and Effluents, and Chlorine Demand, Methods for the Examination of
Waters and Associated Materials. London, UK, HMSO, 1980.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] PALIN A.T. Analytical control of water
disinfection with special reference to differential DPD methods for chlorine,
chlorine dioxide, bromine, iodine and ozone. J.Inst. Water Eng. 28 1974L:139.
[5] Studies WS007 and WS008, Cincinnati, Ohio
45268, USA, Quality Assurance Branh, Environment Monitoring and Support
Laboratory, Office of Research and Development, US Environment Agency, 1980.
[6] PALIN, A.T. New correction procedures for
chromate interference on the DPD method for residual, free and combined
chlorine. J.Inst. Water Eng. Sci. 36 1982:351.