TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6226:2012
ISO
8192:2007
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - PHÉP THỬ SỰ ỨC CHẾ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ
OXY CỦA BÙN HOẠT HÓA DÙNG ĐỂ OXY HÓA CÁC HỢP CHẤT CACBON VÀ AMONI
Water quality
- Test for inhibition of oxygen consumption by activated sludge for carbonaceous
and ammonium oxidation
Lời nói đầu
TCVN 6226:2012 thay thế
TCVN 6226:1996
TCVN 6226:2012 hoàn toàn
tương đương với ISO 8192:2007
TCVN 6226:2012 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này đưa ra thông tin để đánh giá độc
tính tiềm ẩn của các chất, hỗn hợp và nước thải với bùn hoạt hóa có thể giúp
ích trong việc ước tính ảnh hưởng của
chất thử lên quần thể vi khuẩn hỗn hợp trong môi trường nước, đặc biệt trong hệ thống
xử lý sinh học ưa khí. Sự nhạy cảm
về sự tiêu thụ oxy của một số quần thể nhỏ trong cộng thể vi khuẩn với sự ức chế gây bởi một
số loại hóa chất, một số loại nước thải là không giống nhau và những hiệu ứng chọn lọc có thể ảnh
hưởng tới kết quả của phép thử.
Có hai nhóm vi sinh vật chủ yếu tiêu thụ oxy
tổng trong bùn hoạt hóa: sinh vật
dị dưỡng chủ yếu làm phá vỡ chuỗi cacbon cơ bản (sự oxy hóa cacbon) và sinh vật
nitrat hóa tự dưỡng làm oxi hóa amoni thành nitrat (sự nitrat hóa).
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để
đánh giá độc tính của các chất tới sự tiêu
thụ oxy tổng (tức là kết hợp sự oxy hóa cacbon và sự nitrat hóa) hoặc, bằng thêm một
cách cẩn trọng một
chất ức chế quá
trình nitrat hóa đặc trưng, cũng để đánh giá độc tính của các chất tới thành
phần chứa cacbon và thành phần nitrat hóa riêng rẽ.
Để xác định sự ức chế nitrat hóa
theo phương pháp này, cần bùn hoạt
hóa có quá trình nitrat hóa
vừa đủ. Chỉ thị của sự nitrat hóa có thể được điều tra thêm bằng áp dụng ISO
9509[4].
Người sử dụng phương pháp này phải
nhận thức được các vấn đề đặc thù
phụ thuộc vào quy định của điều kiện bổ sung bên lề.
Tác dụng ức chế của
chất thử có thể được sử dụng cả hai thành phần hoặc có thể được sử
dụng chủ yếu trên chỉ
một trong hai. Sự nitrat hóa là quá trình thường dễ bị ức chế chọn lọc.
CHẤT LƯỢNG
NƯỚC - PHÉP THỬ SỰ ỨC CHẾ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ OXY CỦA BÙN HOẠT HÓA DÙNG ĐỂ OXY
HÓA CÁC HỢP CHẤT CACBON VÀ AMONI
Water quality
- Test for inhibition of oxygen consumption by activated sludge for
carbonaceous and ammonium oxidation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã qua đào
tạo thích hợp mới được phép tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đánh giá ảnh hưởng ức chế của một vật liệu thử lên khả năng tiêu thụ oxy của
các vi sinh vật trong bùn hoạt hóa.
Phương pháp này nhằm giới thiệu những
điều kiện trong các trạm xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Phương pháp
này cung cấp thông tin
về tác dụng ức chế hoặc kích thích của
chất thử tới các vi sinh vật của bùn hoạt hóa sau một thời gian tiếp xúc ngắn (thường là
30 min tới 180 min
hoặc hơn nữa).
Phương pháp này có thể áp dụng để thử
nước, nước thải, hóa chất tinh khiết
và các hợp chất hỗn hợp. Liên quan đến hóa chất, phương pháp này ưu tiên cho
những chất tan trong điều kiện thử. Cần đặc biệt cẩn thận với các chất ít hòa tan
trong nước, chất có khả năng
bay hơi cao và những vật liệu tiêu thụ phi sinh vật hoặc tạo ra oxy.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là
rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Bùn hoạt hóa (activated
sludge)
Sinh khối tích tụ (kết tủa) được tạo
ra trong xử lý nước thải do sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác
khi có mặt oxy.
[TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1:2004)[3], định nghĩa
2].
3.2. Nồng độ chất
rắn lơ lửng của
bùn hoạt hóa
(concentration of suspended solids of an activated sludge) Lượng chất rắn thu
được bằng cách lọc hoặc ly tâm một thể tích bùn hoạt hóa đã biết và sấy khô ở khoảng 105 °C tới khối lượng
không đổi.
[TCVN 6917:2001 (ISO 9888:1999)[6], định nghĩa
3.4].
3.3. Tốc độ tiêu thụ
oxy
(oxygen cunsumption rate)
Lượng oxy bị tiêu thụ bởi các vi sinh
vật trong bùn hoạt hóa trên một đơn vị thể tích bùn, tính bằng đơn
vị thời gian.
CHÚ THÍCH: Đại lượng này
được tính bằng miligam
trên lít trên giờ [mg/(L.h)].
3.4. Tốc độ tiêu thụ
oxy đặc trưng
(specific oxygen consumption rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đại lượng này
được tính bằng miligam trên gam trên giờ [mg/(g.h)].
3.5. Sự ức chế khả năng
tiêu thụ oxy (inhibition
of oxygen consumption)
Sự giảm tốc độ tiêu thụ oxy của bùn
hoạt hóa cùng với (a) chất phân hủy(s) khi có mặt chất thử, được so sánh với
hỗn hợp tương tự mà không có
chất thử.
CHÚ THÍCH 1: Đại lượng này tính bằng phần
trăm.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường
hợp không có chất nền,
một số hóa chất (ví dụ tách liên kết của quá trình phosphoryl
hóa) có thể làm
tăng sự tiêu
thụ oxy.
3.6. Khoảng độc (toxic
range)
Khoảng nồng độ của chất thử gây ra sự ức
chế từ 0 % đến 100 %.
3.7. EC50
Nồng độ hiệu dụng của chất thử gây ra
sự ức chế tiêu thụ oxy được tính hoặc nội suy là bằng 50 % khả năng tiêu thụ oxy so với
mẫu trắng kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự oxy hóa các hợp chất amoni bằng các
vi khuẩn.
CHÚ THÍCH: Thông thường, sản phẩm trung gian của sự oxy hóa là nitrit
và sản phẩm cuối cùng là nitrat.
[TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1:2004)[3], định nghĩa
49].
4. Nguyên tắc
Khi có mặt các chất dễ phân hủy sinh
học, bùn hoạt hóa tiêu thụ
oxy ở tốc độ cao hơn khi không có chất dễ phân hủy sinh học, tùy thuộc vào nồng độ vi
sinh vật và nhiều yếu tố khác. Việc thêm một chất thử ở nồng độ gây
độc dẫn đến làm giảm tốc độ tiêu thụ oxy. Sử dụng điện cực oxy để đo tốc độ
này. Phần trăm ức chế sự tiêu thụ oxy được đánh giá bằng cách so sánh tốc độ
này với tốc độ của hỗn hợp đối chứng không chứa chất thử.
Kiểm tra độ nhạy của bùn hoạt hóa bằng
một chất đối chứng phù hợp. Ức chế sự tiêu thụ oxy gây ra bởi tất cả các vi
sinh vật trong bùn, các vi sinh vật dị dưỡng và sự oxi hóa của muối amoni do các vi
sinh vật tạo đạm có thể được thể hiện riêng rẽ bằng các phép đo tốc độ
tiêu thụ khi có hoặc không có
N-allylthioure
(ATU), chất ức chế đặc
trưng cho sự oxi hóa của amoni thành nitrit bằng các vi khuẩn nitrat hóa bước
đầu. Sự khác nhau giữa hai giá trị là do sự nitrat hóa và do vi sinh
vật dị dưỡng khi có
allylthiourea. Có thể phát hiện
bất kỳ một sự tiêu thụ oxy do quá trình phi sinh vật bằng cách xác định tốc độ của
hỗn hợp của chất thử, môi trường tổng hợp và nước, nhưng không có
bùn hoạt hóa.
Trong các trường hợp nhất định (hiếm
gặp), có thể đo được sự tiêu thụ oxy phi sinh vật do một chất thử có tính khử
mạnh gây ra. Trong những trường hợp như vậy, cần thử phi sinh vật để phân biệt giữa
tiêu thụ oxy do chất thử và tiêu
thụ oxy do hô hấp của vi khuẩn. Phép đối chứng về sự tiêu thụ oxy phi sinh vật có thể
được chuẩn bị bằng cách không
cho vi sinh vật nuôi cấy vào các hỗn hợp thử, hoặc bằng gây độc vi
sinh vật nuôi cấy dùng dung dịch thủy
ngân (II) clorua.
5. Thuốc thử, môi
trường và vi sinh vật nuôi cấy
Chỉ sử dụng các thuốc thử đã chứng nhận cấp phân
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Chất ức chế sự nitrat
hóa đặc trưng,
N-allylthioure
(ATU)
Hòa tan 2,50 g N-allylthioure
(ATU) vào trong 1 000 mL nước (5.1). Thêm 2,32 mL dung dịch gốc này vào 500 mL
mẫu cho nồng độ cuối cùng là 11,6 mg/L (10-4 mol/L).
5.3. Dung dịch thủy ngân
(II) clorua
Nếu cần (xem Điều 4), chuẩn bị một dung
dịch có 0,10 g thủy
ngân (II) clorua
(HgCI2) pha trong 10 mL nước (5.1).
CẢNH BÁO - Áp dụng các biện pháp đề
phòng an toàn nghiêm ngặt và biện pháp thải bỏ chất thải đặc
biệt khi dùng các muối của thủy ngân trong phòng thí nghiệm. Không khuyến khích
việc thử phi sinh học
dùng thủy ngân (II)
clorua.
5.4. Chất chống bọt, không có silicon.
5.5. Chất đối chứng, dung dịch
gốc.
Chuẩn bị một dung dịch chứa 1,00
g 3,5-diclophenol (3,5-DCP) pha trong 1000 mL nước (5.1). Sử dụng nước ấm
và/hoặc máy siêu âm để gia tăng sự hòa tan và sau khi dung dịch đã nguội tới
nhiệt độ phòng, điều chỉnh thể tích dung dịch đạt tới 1000 mL.
Có thể sử dụng N-metylanilin
thay thế như chất đối chứng, đặc biệt là đối với sự ức chế sự nitrat hóa. Khi sử dụng chất này, chuẩn bị một dung
dịch chứa 1,00 g N-metylanilin (MNA) pha trong 1000 mL nước (5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton 16
g
Cao thịt 11
g
Ure [CO(NH2)2] 3
g
Natri clorua (NaCl) 0,7
g
Canxi clorua ngậm hai phân tử nước (CaCl2.2H2O) 0,4
g
Magie sunphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O) 0,2
g
Kali anhydrit monohydrophosphat (K2HPO4) 2,8
g
Nước (5.1) 1
L
pH của môi trường tổng hợp này phải
đạt 7,5 ± 0,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Chất thử, dung dịch
gốc
Chất thử có thể là hóa chất tinh khiết,
hỗn hợp hóa chất, sản phẩm hóa
học, hoặc nước
thải.
Chuẩn bị một dung dịch gốc
chất thử trong nước (5.1) ở một nồng độ thích hợp, ví dụ 1 g/L hoặc 10 g/L. Có thể dùng nước thải
mà không pha loãng.
Với các chất không tan, có thể chuẩn
bị dung dịch huyền phù hoặc dung dịch phân tán, hoặc thêm trực tiếp chất thử
vào bình thử. Cẩn thận để
đảm bảo rằng càng đồng nhất càng tốt. Đối với xử lý các chất hòa tan, xem ví dụ trong
TCVN 6918 (ISO 10634)[7].
5.8. Vi sinh vật nuôi cấy
Nói chung, bùn hoạt hóa phải được lấy
từ lối ra của bể sục khí (nơi mà nồng độ chất nền là thấp nhất) của một trạm xử
lý nước thải, chủ yếu xử lý
nước thải sinh hoạt, và đang hoạt động hiệu quả. Tùy theo mục đích của phép
thử, có thể sử dụng bất
kỳ loại bùn hoạt hóa nào kể cả bùn tạo ra trong phòng thí nghiệm và bùn tạo ra trong
nước thải công nghiệp có nồng độ chất rắn lơ lửng phù hợp, ví dụ từ 2 g/L đến 4
g/L. Tuy nhiên, bùn hoạt hóa từ các trạm xử lý khác nhau có thể có đặc tính
và độ nhạy khác nhau.
6. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị dụng cụ
phòng thí nghiệm thông thường, và các dụng cụ sau (xem Phụ lục A).
6.1. Bình thử: nên sử dụng
bình nhu cầu
oxy sinh hóa (BOD)
250 mL đến 300 mL hoặc bình Erlenmeyer có nắp (xem
Hình A.1). Hoặc cũng có thể sử dụng
bình thử lớn hơn (xem
Hình A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Thiết bị đo nồng độ oxy: bao gồm một
điện cực oxy thích hợp, một ngăn chứa mẫu và một bộ ghi (xem Hình A.2).
6.3. Khuấy từ, được bọc vật
liệu trơ.
6.4. Thiết bị sục khí
Nếu cần cho khí nén qua màng lọc thích hợp để loại
bỏ bụi và dầu, sau đó đi qua một bình chứa nước sạch để làm ẩm không khí. Sục khí bình thử bằng
pipet Pasteur, hoặc bằng thiết bị sục khí khác mà không hấp phụ hóa chất.
6.5. pH-met
6.6. Máy li tâm, loại thông
thường, có khả năng 10 000 m/s2.
6.7. Thiết bị dụng cụ dùng
cho nuôi cấy bùn hoạt
hóa nitrat hóa (xem Phụ lục B).
7. Môi trường thử
Tiến hành phép thử ở nhiệt độ trong
khoảng (22 ± 2) °C và trong khí quyển không
có bụi và hơi độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Khái quát
Toàn bộ quy trình thử được nêu trong
Phụ lục C.
Quy trình được áp dụng cho
bùn nitrat hóa khác với quy trình áp dụng cho bùn không nitrat hóa. Vì vậy, nên kiểm tra
bùn hoạt hóa về hoạt tính
nitrat hóa của bùn (xem Phụ lục C).
Chỉ sử dụng bùn nitrat hóa
khi cần để xác định ảnh hưởng của chất thử lên sự nitrat hóa. Không yêu
cầu sử dụng bùn nitrat hóa nếu chỉ xác định sự hô hấp dị dưỡng.
Để kiểm tra hoạt tính nitrat hóa
của bùn, áp dụng phép thử nitrat hóa (8.8) và tính tốc độ của sự nitrat hóa, nếu
cần, theo 9.2.
Phép thử sơ bộ này chỉ để như một phép
thử công cụ tìm kiếm cho
phép thử chính thức sau.
Xem 8.9 về phác thảo phép thử sơ bộ
này.
8.2. Loại bỏ bọt
Có thể phát sinh khó khăn nếu xảy ra
tạo bọt trong quá trình ủ, đến mức bọt
và các chất rắn của bùn bám trên bọt, được đẩy ra khỏi bình sục khí. Đôi khi, sự
tạo bọt có thể đơn giản
là do có nước thải tổng hợp, nhưng sự tạo bọt có thể dự đoán trước nếu chất thử
là, hoặc có chứa, chất hoạt động bề mặt. Sự thất thoát các chất rắn của bùn từ
các hỗn hợp thử sẽ dẫn tới tốc độ hô hấp tổng hợp thấp, nguyên nhân này có thể
được diễn giải nhầm với kết quả của sự ức chế. Hơn nữa, việc sục khí dung dịch
chất hoạt động bề mặt làm đậm đặc chất hoạt động bề mặt trong lớp bọt, hiện
tượng mất bọt khỏi hệ thống thử sẽ làm nồng độ tiếp xúc thấp đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Chuẩn bị vi sinh vật
nuôi cấy
Khi cần, loại bỏ những hạt thô bằng
cách để lắng một thời gian ngắn, ví dụ 15 min, và gạn lớp chất rắn mịn phía
trên để sử dụng. Cách khác, có thể đồng nhất bùn bằng sử dụng máy trộn trong
vài giây. Khi cần, loại bỏ những hạt
thô bằng rây thích
hợp.
Có thể rửa bùn như sau: đầu tiên li tâm (6.6)
bùn khoảng 10 min ở tốc độ khoảng
10 000 m/s2 và gạn bỏ lớp chất lỏng trên bề mặt. Tái tạo lại bùn trong nước
vòi không có clo, tách bùn tái
tạo này bằng cách li tâm lại và sau đó lặp lại quá trình rửa và li
tâm nếu cần. Xác định khối lượng khô của một thể tích bùn đã biết
trước. Cuối cùng tái tạo lại bùn trong nước vòi không có clo để thu được nồng
độ bùn hoạt hóa như yêu cầu, khoảng 3 g/L chất rắn.
Sau khi điều chỉnh nồng độ chất rắn lơ
lửng, tiếp tục
sục khí bùn hoạt hóa và, nếu có thể,
sử dụng bùn hoạt hóa trong vòng
24 h sau khi lấy mẫu. Nếu không thể sử dụng trong 24 h sau khi lấy, thì bùn hoạt hóa
có thể nuôi
dưỡng thêm một ngày bằng môi trường tổng hợp (xem 5.6) ở tốc độ không quá 50 mL
trên lít trên ngày, sự thay đổi là không đáng kể trong hoạt tính cuối cùng của
bùn và sự nitrat hóa, nếu hình thức ban đầu, không bị mất. Cách khác, sự thay
đổi trong hoạt tính có thể giảm tối thiểu bằng cách làm lạnh bùn hoạt hóa ở 4 °C trong 4 ngày
mà không cần nuôi dưỡng [13].
Trong tất cả các trường hợp, nguồn gốc, nồng độ của bùn, mọi cách xử lý sơ bộ
và duy trì bùn hoạt hóa
phải được ghi trong báo cáo thử. Kiến thức đầy đủ về những thay đổi có thể xảy ra đối
với bùn trong quá trình bảo quản.
Vì thế, mọi quá
trình bảo quản và/hoặc xử lý bùn phải như nhau đối với tất cả các mẫu nghiên
cứu trong cuộc
điều tra nghiên cứu.
CẢNH BÁO - Bùn tạo ra
trong phòng thí nghiệm có thể kém hoạt tính hơn, có ít thành phần
chất nền hơn thành phần của bùn từ trạm xử lý nước
thải.
8.4. Hỗn hợp thử
Ủ hỗn hợp thử dưới các điều kiện sục
khí cưỡng bức. Bắt đầu ủ
(sục khí) cho mỗi đợt chuẩn bị với tiếp xúc ban đầu giữa vi sinh vật nuôi cấy bùn hoạt
hóa với các thành phần khác của hỗn hợp, và hoàn thành sau thời gian tiếp xúc
qui định khi tốc độ suy giảm của nồng độ oxi hòa tan được đo.
Khả năng của thiết bị được sử dụng
để đo tốc độ tiêu thụ oxy quyết định cách thức mà theo đó việc ủ bắt đầu. Ví
dụ, nếu thiết bị chỉ gồm một
đầu đo đơn, thì phép đo được thực hiện riêng lẻ. Trong trường hợp này, chuẩn bị một vài hỗn hợp yêu
cầu cho phép thử, nhưng giữ lại vi sinh vật nuôi cấy, thêm vi sinh vật vào từng
bình và bắt đầu ủ lần lượt, trong
khoảng thời gian đã định, ví dụ 10 min
đến 15 min.
Ngoài ra, hệ thống đo có thể bao gồm
nhiều đầu đo rất thuận tiện cho nhiều phép đo đồng thời, trong trường hợp này
vi sinh vật nuôi cây có thể được
thêm vào ở cùng thời
điểm cho tương ứng với các nhóm bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thông thường, thời gian ủ khoảng 30 min
là đủ. Có thể phải ủ trong thời
gian dài hơn, ví dụ, yêu cầu đối với chất ít hòa tan
trong nước. Thời gian ủ kéo dài sẽ làm tăng thêm công việc.
Chuẩn bị các bình thử (6.1) hỗn hợp, FT, chứa nước
pha loãng (5.1), môi trường tổng
hợp (5.6) và chất thử (5.7), để thu được các nồng độ đã biết khác nhau như yêu
cầu. Xem Bảng D.1 trong
Phụ lục D về ví dụ thể tích của các
thành phần. Điều chỉnh pH tới 7,5 ± 0,5, pha loãng bằng nước và thêm vi sinh
vật nuôi cấy (5.8) để thu được các thể tích cuối cùng bằng nhau. Nếu
là thử ảnh hưởng ức chế của
pH, thì không điều
chỉnh pH.
8.5. Hỗn hợp đối chứng
Thông thường, đối với hầu hết các
trường hợp, chuẩn bị hỗn hợp, FR, với chất
đối chứng thích hợp (5.5) theo đúng cách như trong 8.4 (xem 8.10.2).
8.6. Mẫu trắng kiểm tra
Tiến hành thử ít nhất một mẫu trắng, FB, có chứa thể
tích bùn hoạt hóa và môi trường tổng hợp như với hỗn hợp thử, nhưng không có
chất thử. Pha loãng bằng nước tới thể tích như hỗn hợp thử.
8.7. Thử phi sinh vật
Nếu cần, (ví dụ một chất thử đã biết
hoặc nghi ngờ có tính khử mạnh), chuẩn bị hỗn hợp, FA, để đo sự
tiêu thụ oxy phi sinh vật. Các hỗn hợp này chứa lượng chất thử, môi trường tổng hợp và
nước như trong hỗn hợp thử, nhưng không chứa bùn hoạt hóa. Nếu cần, thêm chất
ức chế như thủy ngân clorua để phòng ngừa sự tiêu thụ oxy sinh học, ví dụ dung
dịch HgCI2 (5.3) 1,0 mL/L.
8.8. Thử sự nitrat hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9. Thử sơ bộ
Phép thử sơ bộ giúp ước lượng
khoảng nồng độ cần thiết trong một phép thử chính thức để xác định sự ức chế
tiêu thụ oxy. Cách khác, nếu
không có sự ức chế tiêu
thụ oxy trong phép thử sơ bộ thì có thể chứng minh rằng phép thử chính thức là không cần thiết.
Tiến hành phép thử (8.10.2, 8.10.3) sử
dụng ít nhất ba nồng độ chất thử (5.7), ví dụ
1,0 mg/L; 10 mg/L; và 100 mg/L, một mẫu trắng kiểm tra (8.6) và, nếu cần,
một phép thử phi sinh vật (8.7) có chất thử ở nồng độ cao nhất (xem ví dụ trong Phụ
lục D, Bảng D.1).
Trong trường hợp lý tưởng,
nồng độ thấp nhất của chất thử được sử dụng phải không có ảnh hưởng đến sự
tiêu thụ oxy.
Tính tốc độ tiêu thụ oxy (9.1) và tốc
độ nitrat hóa (9.2), nếu có liên quan; và tính phần trăm ức chế (9.3).
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào mục đích của phép thử, cũng có khả năng xác
định độ độc của một nồng độ giới hạn, ví dụ 100 mg/L, mà nồng độ này bao trùm
toàn bộ dự đoán thực tế cho chất thử đang quan tâm. Nếu không
có dấu hiệu ảnh hưởng độc tính đáng kể tại nồng độ này, thì không cần thực hiện phép
thử thêm tại các nồng độ thấp hơn hoặc nồng độ cao hơn.
8.10. Phép thử chính thức
8.10.1. Khái quát
Có thể xác định sự ức chế của ba sự
tiêu thụ oxy khác nhau, cụ thể là, sự ức chế tiêu thụ oxy tổng, sự ức chế tiêu
thụ oxy dị dưỡng, và sự ức chế tiêu thụ oxy do sự nitrat hóa. Đối với sự tiêu
thụ tổng số, chuẩn
bị hỗn hợp phản ứng như trong 8.10.2, trong khi đó, đối với hai sự ức chế tiêu
thụ oxy còn lại, chuẩn bị các hỗn hợp như trong 8.10.2 và cả trong 8.10.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép thử với khoảng nồng độ được
suy luận từ thử sơ bộ. Cần thử ít nhất với
năm nồng độ theo thang logarit và kể cả mẫu trắng kiểm tra. Không cần lặp lại
thử phi sinh vật nếu thử sơ bộ cho thấy không có sự tiêu thụ oxy do quá trình
phi sinh vật nào. Tuy nhiên, nếu xảy ra sự tiêu thụ oxy đáng kể, thì phải thử phi
sinh vật cho mỗi nồng độ của chất thử.
Sử dụng chất đối chứng [ví dụ
3,5-diclophenol hoặc N-metylanilin
(5.5)] để kiểm tra độ nhạy của bùn. Khi có thể, kiểm tra độ nhạy đối với mỗi
loạt phép thử.
CHÚ THÍCH: Độ nhạy của bùn hoạt hóa được biết
là sự dao động [13], giữa các yếu tố khác nhau, theo cách duy trì bùn trong phòng
thí nghiệm trong
khoảng thời gian từ khi
lấy mẫu/chuẩn bị mẫu đến khi sử
dụng. Vì
thế,
không được
phép
dựa vào tín hiệu phản
hồi của chất ức chế đối
chứng thu được trong các trường
hợp
khác, với bùn hoạt hóa từ cùng một nguồn hoặc cùng một mẻ.
8.10.3. Phân biệt giữa ức chế
hô hấp dị dưỡng và sự
nitrat hóa liên kết với sự tiêu thụ oxy
Sử dụng chất ức chế sự nitrat hóa đặc
trưng, ATU, có thể những ảnh hưởng ức chế của chất thử lên sự oxy
hóa dị dưỡng được đánh giá trực tiếp, và, bằng cách lấy tốc độ tiêu thụ oxy
tổng (không có ATU) trừ đi tốc độ tiêu thụ oxy khi có mặt ATU, có thể tính được
những ảnh hưởng lên tốc độ nitrat hóa (xem Phụ lục C).
Chuẩn bị hai dãy hỗn hợp phản ứng như
trong 8.10.2, nhưng thêm ATU vào một dãy hỗn hợp để cho nồng độ
cuối cùng là 11,6 mg/L (5.2), Khi đó ức chế hoàn toàn sự nitrat hóa. Tốc độ
tiêu thụ oxy của các hỗn hợp trong dãy còn lại chỉ đo sự oxy hóa dị dưỡng, và sự chênh
lệch giữa từng giá trị tương ứng
của hai dãy hỗn hợp cho giá trị tiêu thụ oxy do nitrat hóa.
Nếu không biết liệu có xảy ra nitrat
hóa bùn hoạt hóa hay không,
thì chuẩn bị một bình mẫu trắng kiểm tra (FB, 8.6) và hỗn hợp thứ
hai (được biểu thị FN) có chứa ATU ở nồng độ 11,6 mg/L
như trong 8.8. Sục khí trong cốc khoảng 30 min và sau đó xác định tốc độ tiêu
thụ oxy. Sự oxy hóa của amoni được chỉ thị nếu tốc độ trong bình FB
cao hơn đáng kể so với tốc độ đo được trong bình FN.
CHÚ THÍCH: ATU có nồng độ 11,6 mg/L sẽ
gây ức chế hoàn toàn
quá trình nitrat hóa
ít nhất qua 180
min.
8.11. Ủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn trong vòng 180 min tùy ý. Đối với
các chất ít hòa tan trong nước, nên để thời gian đủ để xảy ra tiếp xúc hiệu
quả. Thông thường, bùn hoạt hóa vẫn hô hấp nhiều trong nước thải tổng hợp sau
thời gian này. Nếu không, phải lặp lại phép thử sử dụng môi trường đã làm giàu
với thể tích lớn hơn.
Cũng có thể kéo dài quá trình ủ tới 27 h. Chi
tiết xem Tài liệu viện dẫn [13].
8.12. Đo tốc độ tiêu thụ oxy
Sau 30 min từ khi bắt đầu ủ hỗn hợp đầu
tiên, chuyển mẫu từ bình sục khí đầu tiên
sang bình thử (6.1) và đo ngay, tốc độ giảm nồng độ oxy hòa tan, sử dụng đầu đo
oxy (6.2). Lặp lại quy trình với mẫu
của mỗi hỗn hợp, sau thời gian sục khí khoảng 30 min và, nếu cần, 180 min. Cần khuấy
để đảm bảo rằng tín hiệu phản hồi của đầu đo có độ trễ là nhỏ nhất tới sự thay đổi
nồng độ oxy, và đảm bảo phép đo oxy tái lập và thường xuyên trong bình đo.
Ví dụ, đặt mẫu vào ngăn đo hình trụ dung tích
khoảng 20 mL và phù hợp với điện cực oxy và khuấy từ. Trong trường hợp này, thể
tích của hỗn hợp có thể bị giảm
xuống khoảng 200 mL (từ 500 mL, Bảng
D.1). Trước khi bắt đầu một phép đo mới, làm sạch ngăn bằng nước vòi. Ví dụ về
thiết bị đo, xem Hình A.2 trong
Phụ lục A.
Cách khác, sử dụng mẫu để
làm đầy bình BOD phù
hợp với khuấy từ (6.3). Đưa đầu đo oxy có bộ chỉnh lưu ngoài vào cổ bình và bắt đầu
khuấy từ (ví dụ, xem Hình
A.1).
Đo và liên tục ghi lại nồng độ oxy hòa
tan trong khoảng 5 min đến 10 min, hoặc cho đến khi nồng độ oxy giảm xuống dưới
1 mg/L. Sau đó lấy điện cực ra, đưa hỗn hợp trở lại bình sục khí và
tiếp tục sục khí và khuấy. Lặp
lại quy trình này với
các mẫu trong từng bình thử một
cách lần lượt để thu được một dãy các số đọc được thực hiện sau 30 min cho tất
cả các hỗn hợp thử. Nếu cần có
thêm thông tin sau thời gian tiếp xúc được kéo dài, lặp lại quy trình sau khi
bắt đầu ủ 180 min.
9. Tính toán và biểu
thị kết quả
9.1. Tính tốc độ tiêu thụ
oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tiêu thụ oxy, R, tính
theo miligam trên lít trên giờ,
có thể được tính hoặc được
nội suy từ phần tuyến tính của đồ thị
giảm oxy được ghi lại theo Công thức (1):
R = [(r1 - r2)/ Dt] x 60 (1)
trong đó:
r1 là nồng độ oxy tại thời điểm bắt đầu
của đoạn đồ thị tuyến tính đã chọn, tính bằng miligam trên lít (mg/L);
r2 là nồng độ oxy tại
thời điểm kết
thúc
của đoạn đồ thị tuyến tính đã chọn, tính bằng miligam trên lít (mg/L);
Dt là khoảng thời gian giữa hai phép đo,
tính bằng phút
(min).
Tốc độ hô hấp đặc trưng (RS) được biểu
thị bằng lượng oxy đã tiêu thụ trên khối lượng khô của bùn trên giờ theo Công
thức (2):
RS = R / rss, (2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị 20 mg/(g.h) được lấy làm chuẩn cứ của tính
đúng đắn (xem Điều 10).
Chỉ số khác nhau của R, có thể
được
kết
hợp,
được
giải thích
như
sau:
S tốc độ đặc trưng
T tốc độ hô hấp tổng
N tốc độ do hô hấp từ sự
natrat hóa
H tốc độ đo hô hấp dị dưỡng
A tốc độ do quá trình phi sinh vật.
B tốc độ dựa trên thử
mẫu trắng.
9.2. Tính tốc độ của quá
trình nitrat hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RN = RT - RH (3)
RN là tốc độ
tiêu thụ oxy do sự nitrat hóa, tính bằng miligam trên lít và giờ (mg/L.h);
RT là tốc độ
tiêu thụ oxy đã đo được của mẫu trắng kiểm tra (không có ATU) (FB), tính bằng
miligam trên lít và giờ (mg/L.h);
RH là tốc độ tiêu
thụ oxy đã đo của mẫu trắng kiểm tra có thêm ATU (FN), tính bằng
miligam trên lít và giờ
(mg/L.h).
Liên kết này là hợp lệ đối với các giá trị mẫu trắng (RNB, RTB, RHB), thử phi sinh
vật
(RNA. RTA, RHA) và mẫu thử với
chất thử (RNS, RTS,
RHS) (mg/g.h),
và được tính theo Công thức (4) đến Công thức (6):
RNS = RN / rSS (4)
RTS = RT / rSS (5)
RHS = RH / rSS (6)
Nếu RN là không
đáng kể (ví dụ < 5 % RT trong mẫu trắng kiểm tra) thì có thể
được giả định rằng
tốc độ tiêu thụ oxy dị dưỡng bằng tiêu thụ tổng, và không xảy ra sự nitrat hóa.
Do đó, chỉ một bộ bình thử
(8.10.2) cần tiến hành cho phép thử chính thức. Nếu RN là đáng kể (ví dụ > 5 % RT trong mẫu
trắng
kiểm
tra), thì hai bộ bình
thử cần được tiến hành (8.10.3) để đo sự ức chế tổng, tốc độ tiêu
thụ oxy dị dưỡng
và
tiêu thụ oxy do sự nitrat hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Tính phần trăm ức chế
Phần trăm ức chế, I, của sự tiêu
thụ oxy tổng tại mỗi nồng độ của chất thử được tính bằng Công thức (7):
I = [1 - (RT - RTA)
/ RTB] x 100% (7)
Tương tự, phần trăm ức chế tiêu thụ oxy
dị dưỡng, IH, tại mỗi
nồng độ được tính bằng Công thức (8):
IH = [1 - (RH - RHA)
/ RHB] x 100% (8)
Cuối cùng, phần trăm ức chế tiêu thụ
oxy do sự nitrat hóa, IN, tại mỗi
nồng độ được tính theo Công thức (9)
IN = [1 - (RT - RH)
/ (RTB - RHB] x 100% (9)
Vẽ đường biểu diễn phần trăm sự ức chế
khả năng tiêu thụ oxy theo logarit nồng độ chất thử (xem ví dụ đường cong ức
chế trong Phụ lục E). Đường cong ức chế được vẽ cho từng khoảng thời gian sục khí, ví dụ sau 30
min và 180 min. Từ đồ thị, tính hoặc
nội suy nồng độ chất thử gây ra sự ức chế 50 % khả năng tiêu thụ oxy (EC50).
Nếu số liệu phù hợp có sẵn, giới hạn
tin cậy 95 % của EC50, độ dốc của đường cong và các giá trị thích hợp để
đánh dấu thời điểm bắt đầu (ví dụ EC10 và EC20) và kết thúc
của khoảng ức chế (ví dụ EC80 và EC90) có thể được
tính hoặc được nội suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC50 < 1 mg/L
EC50 1 mg/L đến 10 mg/L
EC50 10 mg/L đến 100
mg/L
EC50 > 100 mg/L.
9.4. Biểu thị kết quả
Khi sử dụng bùn nitrat hóa, có thể gây
ra sự phức tạp vì đôi khi độ nhạy của vi sinh vật nitrat hóa khác nhau. Vì vậy,
ví dụ, đường
cong hô hấp có thể có hai pha, giá trị EC50 có thể thấp hơn đáng
kể và đường biểu diễn nồng độ-ức chế có thể bị méo. Thêm vào đó, có thể xảy ra sự thay đổi
trong hoạt động của tập hợp sự nitrat hóa của mẫu bùn từ đánh giá sơ bộ và cuộc
điều tra chính thức tiếp theo, sự thay đổi này làm tăng mâu thuẫn ngẫu nhiên của hai
dãy kết quả trong cùng một phép thử. Có thể phân loại những cản trở này bằng
cách đo tốc độ tiêu thụ oxy, trong trường hợp có và không có chất ức chế sự
nitrat hóa đặc trưng trong hỗn hợp thử. Sự phân loại này đưa đến một số thuận lợi
đối với diễn giải kết quả. Thứ nhất, khẳng định xem có hay không có sự nitrat
hóa của mẫu bùn. Thứ hai, định lượng những đóng góp của sự nitrat hóa (nếu có)
tới sự tiêu thụ oxy tổng thể, và thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh
giá cả tính độc do oxy
tự dưỡng và do oxy dị dưỡng trong
một phép thử.
Kết quả của chất bay hơi sẽ
được diễn giải thận trọng và có khả năng đánh giá không đúng mức mọi ảnh hưởng ức chế vì
khó duy trì được nồng độ ban đầu.
Kết quả của chất không hòa tan tương
tự sẽ được xử lý thận trọng và không thể định lượng dễ dàng; ngược lại, các ảnh
hưởng ức chế có
thể được ước lượng sai nếu nồng độ của hợp chất trong dung dịch thay đổi vì bất cứ lý do
gì. Dựa trên xem xét quá trình lắng đọng trong giai đoạn lắng sơ bộ của toàn bộ quá
trình xử lý có thể phù hợp hơn với chất thử không hòa tan đối với ức chế quá
trình tạo khí của bùn kị khí (xem ISO
13641-1[10]).
Các kết quả từ phép thử này chỉ được
xem như là một hướng dẫn về khả năng gây độc của chất thử, vì bùn của các
nguồn khác nhau có thành phần và nồng độ vi khuẩn khác nhau. Hơn nữa,
phép thử trong phòng thí nghiệm không
thể mô phỏng thực sự các điều kiện môi trường. Ví dụ, không tính đến sự
thích ứng dài hạn của các vi sinh vật trong bùn hoạt hóa với chất thử, hoặc
chất mà có thể hấp phụ lên bùn và dựa trên nồng độ độc qua khoảng thời gian dài
hơn thời gian cho phép trong phép thử[14]. Với mục
đích này, thời gian ủ có thể được kéo
dài hơn, ví dụ tới 27 h[13]). Những yếu tố này có thể được nghiên cứu bằng áp dụng
của các phép thử mô phỏng thích hợp.
Toàn bộ phép thử phân hủy sinh học tiêu chuẩn được nêu trong ISO/TR 15462[11]. Thông tin
chung về thử sinh học, xem ISO 5667-16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có thể, kiểm tra độ nhạy của bùn
hoạt hóa bằng chất đối chứng.
Trong phép thử liên phòng thí nghiệm được
tiến hành vào tháng bảy năm 2004 sử dụng bùn hoạt hóa lấy từ nước thải sinh hoạt,
số liệu độ đúng (Bảng 1) và
khoảng hợp lý (Bảng 2) thu được với chất đối chứng 3,5-diclorophenol và N-metylanilin
(chỉ dùng cho sự ức chế nitrat hóa)
Bảng 1 - Số liệu độ đúng
đối với
3,5-diclorophenol và N-metylanilin
Thông số
Giá trị trung bình
Độ lệch
chuẩn
Khoảng tin
cậy 95 % của giá trị trung bình
Số phép thử
thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/L
mg/L
3,5-Diclorophenol,
thời gian ủ 30 min
Sự hô hấp tổng EC50
9,8
6,5
7,1 đến 12,6
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,3
8,6
16,3 đến
24,3
20
Sự hô hấp do sự nitrat hóa EC50
4,6
4,7
2,3 đến 6,9
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hô hấp tổng EC50
9,3
3,7
7,2 đến
11,3
15
Sự hô hấp dị dưỡng EC50
19,3
7,7
14,1 đến
24,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hô hấp do sự
nitrat hóa EC50
4,3
2,6
2,3 đến 6,3
9
N-metylanilin, thời
gian ủ 30 min
Sự hô hấp do sự nitrat hóa EC50
1,50
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
N-metylanilin, thời gian
ủ 180 min
Sự hô hấp do sự
nitrat hóa EC50
3,74
2,24
1,87 đến
5,61
8
Bảng 2 -
Khoảng hợp lý dự kiến cho các giá trị EC50
Chất đối chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Khoảng hợp lý
dự kiến
min
mg/L
3,5-Dichlorophenol
30
Hô hấp tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5-Dichlorophenol
180
Hô hấp tổng
2 đến 25
3,5-Dichlorophenol
30
Hô hấp dị
dưỡng
5 đến 40
3,5-Dichlorophenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hô hấp dị
dưỡng
5 đến 40
3,5-Dichlorophenol
30
Hô hấp do
sự nitrat hóa
0,1 đến 10
3,5-Dichlorophenol
180
Hô hấp do
sự nitrat hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N-metylanilin
30
Hô hấp do
sự nitrat hóa
0,1 đến 5
N-metylanilin
180
Hô hấp do
sự nitrat hóa
0,1 đến 5
Nếu EC50 của chất đối chứng
không nằm trong khoảng dự kiến, thì lặp lại phép thử với bùn hoạt
hóa từ nguồn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 6226:2012
(ISO 8192:2007);
b) Tên, đặc tính và bản
chất của chất thử;
c) Nguồn, nồng độ, cách xử lý sơ bộ và
duy trì bùn hoạt hóa;
d) Nhiệt độ thử;
e) Tên của chất đối chứng và kết quả của
phép đo sự ức chế với chất này (EC50), bắt đầu ức chế tổng, ức chế dị
dưỡng và/hoặc ức chế
sự nitrat hóa;
f) Kiểm tra hóa lý tốc độ tiêu thụ oxy
phi sinh vật (nếu cần);
g) Kết quả thử, đặc biệt là EC50
và nếu có thể, các số liệu thống kê khác (xem Điều 10), bắt đầu ức chế tổng, ức
chế dị dưỡng và/hoặc ức
chế sự nitrat hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Tất cả hiện tượng quan sát và những
sai khác so với quy trình chuẩn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Ví
dụ về các thiết bị đo

CHÚ DẪN
1. Bình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết bị đo oxy
Hình A.1 -
Thiết bị để đo nồng độ oxy với bình BOD là
bình thử

CHÚ DẪN
1. Bùn hoạt hóa
2. Môi trường tổng hợp
3. Chất thử
4. Không khí
5. Bình trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ngăn đo oxy
8. Điện cực oxy
9. Thiết bị đo oxy
10. Bộ ghi
Hình A.2 - Sơ
đồ thiết bị đo nồng độ
oxy
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Thiết bị, dụng cụ để nuôi cấy bùn hoạt hóa
nitrat hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì sự nitrat hóa sẽ trở nên phổ biến
hơn tại các trạm xử lý nước thải do Quy chế của Cộng đồng Châu Âu trở nên có hiệu
lực, nên sẽ dễ dàng hơn để tìm bùn nitrat hóa. Nếu không tìm được bùn hoạt hóa,
thì Phụ lục này
mô tả ví dụ về một hệ thống (thiết bị
Husmann có hai bộ lắng thứ cấp) mà có thể
được dùng để tạo thành bùn hoạt hóa nitrat hóa trong phòng thí nghiệm, để
cung cấp nguồn vi sinh vật nuôi cấy cho phép thử ức chế. Thiết bị Husmann cũng
có thể được vận
hành một cách đơn giản, trực tiếp chỉ với một bộ lắng thứ cấp (bể lắng).
B.2. Nguyên tắc
Thiết bị nuôi cấy bao gồm bộ Husmann mở rộng và bộ
Husmann bổ sung (xem TCVN 6826 (ISO 11733)[8]) gồm một bể sục khí và hai bộ
lắng thứ cấp được nối với nhau. Sức chứa của hệ thống phải đủ để cung cấp lượng
bùn hoạt hóa vừa đủ để sử dụng
cho phép thử ức chế. Dòng nước thải được định lượng bằng cách bơm trực tiếp vào
bể hoạt tính nơi mà Nước thải và bùn hoạt hóa được khuấy và sục khí liên tục.
Sử dụng ống khuếch tán để tạo bọt khí. Hỗn hợp bùn hoạt hóa/nước thải đi qua để lắng thứ nhất nơi mà
phần lớn bùn hoạt hóa được tách ra từ nước thải được xử lý. Sau đó tiếp tục tách
trong
để
lắng thứ hai. Bùn hoạt hóa lắng xuống trong các bể lắng và được hoàn lưu lại bể
sục khí như bùn hoàn
lưu, bằng cách sử
dụng khí nâng hoặc bơm nhu động.
Dòng nước thải đô thị tốt hơn nên được
pha loãng với nước vòi, nếu cần, để hòa tan nồng độ cacbon hữu cơ (DOC) khoảng
50 mg/L và bổ sung muối khoáng và, nếu cần bổ sung dung dịch men chiết. Cần bổ sung muối
khoáng để phòng ngừa thiếu các chất dinh dưỡng đơn lẻ. Cung cấp NH4Cl đảm bảo đủ
và nồng độ amoni không đổi cho vi
khuẩn nitrat hóa, K2HPO4, cần như chất đệm để giữ pH
trong khoảng tối ưu và NaHCO3, được sử dụng như nguồn cacbon do vi
khuẩn nitrat hóa tự dưỡng, để thiết lập đầy đủ hoạt tính nitrat
hóa.
B.3. Yêu cầu kỹ
thuật
Thể tích chất lỏng trong bể sục khí: 20 L;
Thể tích chất lỏng trong bộ
lắng sơ cấp: 10 L;
Thể tích chất lỏng trong bộ
lắng thứ cấp: 3 L;
Tốc độ hoàn lưu của bùn: xấp
xỉ 99 % tốc độ
dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ánh sáng: điều kiện
xung quanh phòng thí nghiệm.
B.4. Dung dịch gốc dinh dưỡng
NH4Cl 178,3
g
K2HPO4 29,7
g
NaHCO3 485
g
Được hòa tan trong 5 L nước uống.
B.5. Dung dịch
men chiết (tùy chọn)
Men chiết 100
g
Được hòa tan trong 1 L nước uống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chuẩn bị lượng nước thải hàng ngày,
thêm 500 mL dung dịch gốc
dinh dưỡng (B.4) và 60 mL dung dịch men chiết (B.5) tùy chọn vào 30 L nước thải đô
thị. Nếu nồng độ DOC của
nước thải không xấp xỉ 50 mg/L, thì có thể pha loãng với nước uống hoặc cho thêm
dung dịch men chiết. Thêm 24 L mỗi ngày vào bể sục khí. Thời gian lưu nước
trung bình (HRT)
khoảng 1,4 ngày trong hệ thống thử, hoặc 0,83 ngày trong bể sục khí.
B.7. Tách bỏ bùn
và thời gian lưu của bùn (SRT)
Nồng độ của bùn hoạt hóa thường ở
khoảng 2,5 g/L chất rắn lơ lửng. Bùn nitrat hóa được lấy ra từ hệ thống để thực
hiện phép thử ức chế nitrat hóa, ví dụ 10,0 L mỗi tuần, tương ứng với lượng hao hụt tổng trung bình khoảng 24
g chất khô và SRT
khoảng 25 ngày. SRT có thể được giảm xuống 10 ngày mà không làm mất hoạt tính
nitrat hóa.
B.8. Kiểm soát và
bảo quản
Tính năng đầy đủ của trạm xử lý nước thải
trong phòng thí nghiệm phải được kiểm tra thường xuyên bằng cách đo
nồng độ DOC trong dòng nước thải chưa xử lý và nước thải đã xử lý và tính mức độ (%) của sự đào thải
DOC. Hoạt tính nitrat hóa
của bùn cũng phải được kiểm tra
thường xuyên. Việc kiểm tra này có thể được thực hiện bằng đo nồng độ amoni (NH4+-N) trong nước
thải chưa xử lý
và nước thải đã xử lý và tính mức độ (%) loại bỏ amoni, hoặc bằng phép thử hoạt tính
nitrat hóa (xem Điều 9).
Bùn hoạt hóa nitrat hóa được tạo ra
trong các điều kiện này có thể được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 °C tới một tuần
mà không
làm mất đáng kể
hoạt tính của bùn. Bùn không phải sục khí và bình chứa phải nạp đầy
tới 75 % dung tích của bình. Theo cách này, bùn hoạt hóa được bảo quản phải thích
nghi được với nhiệt độ thử ức chế sự nitrat hóa (1 h đến 2 h) trước khi sử
dụng.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
Hỗn hợp cho phép thử sơ bộ
Bảng D.1 - Ví
dụ về hỗn hợp cho phép
thử sơ bộ
Nồng độ ban đầu của
thuốc thử
Dung dịch gốc chất thử (5.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch gốc môi trường tổng hợp
(5.6)
Xem 5.6
Bùn hoạt hóa (5.8)
3 g chất rắn lơ lửng trên lít
Thành phần của hỗn
hợp
Bình thửa
FT1
FT2
FT3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FA
Dung dịch gốc chất thử (5.7) (mL)
0,5
5
50
0
50
Dung dịch gốc môi trường tổng hợp
(5.6) (mL)
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
16
16
Bùn hoạt hóa (5.8) (mL)
250
250
250
250
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233,5
229
184
234
434
Thể tích tổng của hỗn hợp (mL)
500
500
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Nồng độ trong hỗn
hợp
Chất thử (5.7) (mL)
1
10
100
0
100
Bùn hoạt hóa (5.8) (mg chất rắn lơ
lửng trên lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
1 500
1 500
0
a Thực hiện các quy
trình như nhau đối
với chất đối chứng, FR1, FR2.
PHỤ
LỤC E
(Tham khảo)
Ví dụ đường cong ức chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X Nồng độ của 3,5-diclorophenol (mg/L)
Y Ức chế (%)
1. Ức chế hô hấp dị dưỡng
2. Ức chế sự nitrat hóa
3. Ức chế hô hấp tổng
Hình E.1 -
Đường cong ức chế đối với hô hấp dị dưỡng,
sự nitrat hóa và hô hấp tổng
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 7325 (ISO 5814), Chất lượng nước
- Xác định oxy
hòa tan - Phương pháp
đầu đo điện hóa
[3] TCVN 8184-1 (ISO 6107-1), Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
[4] ISO 9509, Water quality - Toxicity
test for assessing the inhibition of nitrification of activated sludge
microorganisms
[5] ISO 9887, Water quality - Evaluation
of the aerobic biodegradability of organic compounds in an aqueous medium -
Semi-continuous activated sludge method (SCAS)
[6] TCVN 6917 (ISO 9888), Chất lượng nước - Đánh giá sự
phân hủy sinh học ưa
khí cuối cùng của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước
- Phép thử tĩnh (phương
pháp zahn-wellens)
[7] TCVN 6918 (ISO 10634), Chất lượng
nước - Hướng dẫn
chuẩn bị và xử lý
hợp chất hữu cơ ít tan trong nước để đánh giá sự phân hủy sinh học
trong môi trường
nước
[8] TCVN 6826 (ISO 11733), Chất lượng
nước - Xác định sự
đào thải và phân hủy sinh học
của các chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử mô phỏng
bùn hoạt hóa
[9] TCVN 6625 (ISO 11923), Chất lượng
nước - Xác định chất rắn
lơ lửng bằng cách
lọc qua cái lọc sợi thủy tinh
[10] ISO 13641-1, Water quality -
Determination of inhibition of gas production of anaerobic bacteria - Part 1:
General test
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] BROWN D., HITZ H.R. and SCHAFER L.
(1981) The assessment of the possible inhibitory effect of dye-stuffs on
aerobic waste-water bacteria. Experience with a screening test. Chemosphere
10
(3),
pp. 245-261
[13] GENDIG C., DOMOGALA G.,
AGNOLI F., PAGGA U. and
STROTMANN U.J. (2003). Evaluation and further development
of the activated sludge respiration test. Chemosphere 52 (1), pp. 143-149
[14] KING E.F. and PAINTER H.A. (1986).
Inhibition of respiration of activated sludge: variability and reproducibility
of results. Toxicity Assessment 1 (1), pp. 27-39
[15] PAINTER H.A. (1986) Nitrification in
the treatment of sewage and waste-waters. In: Nitrification. Special
Publications of the Society for General Microbiology, Vol. 20. Ed: J.l.
Prosser. IRL Press, Oxford, UK