TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7325: 2004
ISO 5814: 1990
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN –
PHƯƠNG PHÁP ĐẦU ĐO ĐIỆN HÓA
Water quality - Determination
of dissolved oxygen -
Electrochemical probe method
TCVN 7325: 2004 hoàn toàn tương đương với ISO
5814: 1990.
TCVN 7325:.2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 147 "Chất lượng nước" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TIÊU CHUẨN
VIỆT NAM
TCVN 7325:
2004
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH OXY
HÒA TAN –
PHƯƠNG PHÁP ĐẦU ĐO ĐIỆN HÓA.
Water quality -
Determination of dissolved oxygen -
Electrochemical probe
method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điện hóa
để xác định oxy hòa tan trong nước dùng một thiết bị điện hóa được ngăn cách
với mẫu nước bởi màng thấm khí.
Tùy theo đầu đo sử dụng, có thể đo nồng độ oxy
tính theo miligam trên lít hoặc phần trăm bão hòa (% oxy hòa tan) hoặc cả hai.
Phương pháp này có thể đo được oxy trong nước tương ứng từ 0% đến 100% mức độ
bão hòa. Tuy vậy, hầu hết máy móc cho phép đo giá trị cao hơn 100% , nghĩa là
quá bão hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này cũng thích hợp để đo nước tự
nhiên, nước thải, nước mặn. Khi dùng cho nước mặn như nước biển, nước cửa sông,
thì cần hiệu chỉnh độ muối.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 7324: 2004 (ISO 5813: 1983), Chất lượng
nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp iod.
3. Nguyên tắc
Nhúng đầu đo chứa màng chọn lọc, hai điện cực
kim loại và chất điện giải vào nước cần phân tích. (Màng thực tế không thấm
nước và các ion hòa tan, chỉ thấm oxy một vài chất khí và chất ưa dung môi).
Do sự chênh lệch thế giữa các điện cực gây ra
bởi tác động của điện kế hoặc do điện áp ngoài đặt vào, oxy thấm qua màng bị
khử trên catot trong khi các ion kim loại đi vào dung dịch tại anot.
Dòng điện sinh ra tỷ lệ thuận với tốc độ chuyển
oxy qua màng, qua lớp chất điện ly và do vậy làm tăng áp suất riêng phần của
oxy trong mẫu ở nhiệt độ đã cho.
Tính thấm của màng với các khí thay đổi nhiều
với nhiệt độ, cần bổ chính số đọc ở các nhiệt độ khác nhau. Điều đó có thể thực
hiện được bằng thuật toán, ví dụ, dùng đồ thị thích hợp hoặc dùng chương trình
máy tính. Phần lớn các máy hiện đại dùng bổ chính tự động nhiệt độ bằng cách
dùng linh kiện nhạy nhiệt độ trong mạch điện. Tuy nhiên, các máy cho trực tiếp
phần trăm độ tan sẽ hiển thị phần trăm đo được, trừ trường hợp có bộ phận bổ
chính chênh lệch áp suất. Như vậy số đọc liên quan trực tiếp tới áp suất không
khí chứ không phải là số thực nếu áp suất khí đặt trong máy không trùng với áp
suất không khí.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Natri sunfit khan (Na2SO3)
hoặc ngậm 7 nước (Na2SO3.7H2O).
4.2. Muối coban (II), thí dụ coban (II) clorua
ngậm 6 nước (CoCl2. 6H2O).
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy đo, gồm những bộ phận sau
5.1.1. Đầu đo, hoặc kiểu điện kế (ví dụ
chì/bạc) hoặc kiểu cực phổ (ví dụ bạc/vàng), nếu cần có thể có thiết bị bổ
chính nhiệt độ.
5.1.2. Đồng hồ đo, chia theo nồng độ oxy hòa
tan hoặc phần trăm bão hòa oxy, hoặc dòng điện microampe.
5.2. Nhiệt kế, chia đến 0,50C.
5.3. Áp kế, chia đến 10 Pa.
6. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Kỹ thuật đo và những diều cần chú ý
6.1.1. Không được chạm ngón tay vào bề mặt màng
6.1.2. Sau khi thay chất điện ly và màng, hoặc
nếu màng được phép để khô thì cần phải thấm ướt màng để số đọc được ổn định
trước khi tiến hành hiệu chuẩn (xem 6.2). Thời gian yêu cầu phụ thuộc vào thời
gian cần để tiêu thụ oxy hòa tan trong chất điện ly.
6.1.3. Phải bảo đảm không có bọt khí bám vào
đầu đo khi nhúng đầu đo vào mẫu.
6.1.4. Cần bảo đảm rằng mẫu chảy qua màng của
đầu đo để tránh số đọc bị sai do không có oxy ở phần mẫu tiếp xúc với màng. Đảm
bảo tốc độ chảy đều để số đọc không dao động, về vấn đề này cần đọc kỹ phần
hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.1.5. Trường hợp làm mẫu riêng cần tiến hành
xác định trong một bình đầy tràn, đậy kín để tránh không khí và có chứa thanh
khuấy ví dụ như thanh khuấy từ. Điều chỉnh tốc độ khuấy sao cho số đọc ổn định
sau khi đạt cân bằng và không có không khí lọt vào.
6.1.6. Trong trường hợp mẫu dòng chảy, như dòng
nước, kiểm tra lưu lượng dòng chảy nếu đảm bảo là đủ. Nếu không, hoặc thay đổi
đầu đo trong mẫu hoặc lấy mẫu riêng và xử lý như quy định ở 6.1.5.
6.2. Hiệu chuẩn
Theo quy trình từ 6.2.1 đến 6.2.3 nhưng cần
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh điểm zero của thiết bị.
Chú thích 1: Nhiều máy có bổ chính điểm zero
nên không cần điều chỉnh.
6.2.2. Kiểm tra điểm zero
Kiểm tra điểm zero, nếu có thể điều chỉnh điểm
zero của thiết bị bằng cách nhúng đầu đo vào 1 lít nước có cho thêm khoảng 1 g
natri sunfit (4.1) và khoảng 1 g muối coban (II) (4.2) để loại hết oxy tự do.
Chú thích 2: Những đầu đo hiện đại đạt trạng
thái ổn định trong vòng 2 min đến 3 min. Tuy nhiên, các đầu đo khác nhau ổn
định trong thời gian khác nhau. Cần tham khảo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
6.2.3. Hiệu chuẩn ở giá trị gần bão hòa.
Thổi không khí qua nước ở nhiệt độ không đổi
sao cho hàm lượng oxy đạt bão hòa hoặc gần bão hòa. Để yên khoảng 15 min ở
nhiệt độ này và xác định nồng độ oxy hòa tan, thí dụ bằng phương pháp iod được
quy định trong TCVN 7324: 2004 (ISO 5813).
Điều chỉnh máy
Nhúng đầu đo vào bình đã nạp đầy mẫu, chuẩn hóa
như trình bày. Sau khi để đầu đo ổn định trong dung dịch khuấy 10 min (xem chú
thích 6.2.2), điều chỉnh số đọc ở thiết bị theo nồng độ oxy đã biết, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
3 Nếu kinh nghiệm trước đây chỉ ra rằng thời
gian tạo bọt khí và tốc độ khí làm nước bão hòa không khí thì phương pháp iod
có thể thay thế bằng cách tra cứu bảng A.I và A.2.
4 Nhiều máy cho phép hiệu chuẩn ngoài không
khí.
6.2.4 . Đồ thị tuyến tính
Kiểm tra độ tuyến tính của đồ thị trước khi
dùng máy để phân tích và cần kiểm tra định kỳ.
Thực hiện việc kiểm tra này trên một dãy mẫu
nước cất có nồng độ oxy hòa tan thay đổi. Nạp đầy nước cất vào ba hoặc bốn bình
cổ hẹp cỡ 250 ml và đuổi oxy bằng cách thổi khí argon hay nitơ trong khoảng
thời gian thích hợp. Đọc các số đo trên mẫu thử cho đến khi gần đạt được giá
trị nồng độ oxy hòa tan yêu cầu. Xác định hàm lượng oxy hòa tan bằng đầu đo và
ngay sau đó bằng phương pháp iod trong TCVN 7324: 2004 (ISO 5813).
Nếu khoảng nồng độ oxy hòa tan theo hai phương
pháp là trùng nhau thì đường chuẩn là tuyến tính. Kiểm tra sự lệch khỏi độ
tuyến tính, nếu cần tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất đầu đo.
Chú thích 5: Số đọc của thiết bị thường tuyến
tính đến 100% oxy hòa tan.
6.3. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi nhúng đầu đo vào mẫu cần đợi để đầu đo
đạt nhiệt độ của nước và cho số đọc ổn định. Nếu cần, kiểm tra nhiệt độ mẫu
và/hoặc áp suất khí quyển, vì loại máy sử dụng và kết quả yêu cầu.
7. Tính toán và biểu thị
kết quả
7.1. Nồng độ oxy hòa tan
Biểu thị nồng độ oxy hòa tan, tính bằng
miligam oxy trên lít, và báo cáo kết quả được làm tròn đến một số thập phân.
Nếu đo mẫu ở nhiệt độ khác với nhiệt độ máy đã
hiệu chuẩn thì cần hiệu chỉnh giá trị đo được bằng thiết bị đã chuẩn ở nhiệt độ
này. Nhiều máy tự động hiệu chỉnh. Sự hiệu chỉnh này là tính đến độ tan khác
nhau của oxy ở hai nhiệt độ khác nhau. Tính giá trị thực bằng cách nhân giá trị
đọc được ở nhiệt độ thực hiện phép đo với tỷ số
r(O)m
r(O)c
r(O)m là độ tan ở nhiệt độ đo;
r(O)c là độ tan ở nhiệt độ hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ hiệu chuẩn
..................................................……….......... 250C
Độ tan ở 250C
.................……………………………………...……..8,3 mg/l
Nhiệt độ tại thời điểm đo
......................................................………100C
Số đọc được trên thiết bị
................................................................ 7 mg/1
Độ tan ở 100C.............................................................................….
11,3 mg/1
Giá trị thực ở 100C ..................................................
11,3/8,3 x 7,0 = 9,5 mg/1
6 Giá r(O)m và r(O)c,
tính bằng miligam trên lít trong thí dụ trên là lấy từ bảng A.1 cột 2.
7 Thông tin về độ tan phụ thuộc nhiệt độ, áp
suất, độ muối xem Phụ lục A.
7.2. Nồng độ oxy hòa tan biểu thị bằng phần
trăm bão hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r(O)
-------- x 100
r(O)s
Trong đó:
r(O) là nồng độ thực tế của oxy hòa tan trong mẫu nước, tính
bằng miligam trên lít ở áp suất p tính bằng kilopascal Và ở nhiệt độ t,
tính bằng độ Celbius;
r(O)s là nồng độ lý thuyết của oxy hòa tan trong
mẫu tính bằng miligam trên lít ở áp suất p, tính bằng kilopascan và
nhiệt độ t, tính bằng độ Celsius nếu mẫu bão hòa không khí ẩm (xem Phụ
lục A).
8. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nhiệt độ nước khi lấy mẫu và khi tiến hành
phép đo;
d) Áp suất khí quyển khi lấy mẫu và khi tiến
hành phép đo;
e) Độ muối của nước;
f) Loại máy đo đã dùng;
g) Bất cứ chi tiết nào được ghi lại trong khi
xác định;
h) Bất cứ chi tiết thao tác nào không quy định
trong tiêu chuẩn này.
(Tham khảo)
ĐỘ
TAN CỦA OXY TRONG NƯỚC THEO NHIỆT ĐỘ, ÁP SUẤT VÀ ĐỘ MUỐI
A.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Độ tan của oxy trong nước theo nhiệt độ
và độ muối
A.2.1. Hiệu ứng nhiệt độ
Cột 2 bảng A.1 đưa ra độ tan của oxy p(O)s,
tính theo miligam oxy trong 1 lít nước tinh khiết, khi có mặt không khí, bão
hòa hơi nước và chứa 20,94% (V/V) oxy, ở áp suất tổng là 101,325 kPa. Giá trị ở
cột 2 là dựa trên số liệu công bố bởi Mortimer [l].
A.2.2. Hiệu ứng muối
Cột 3 bảng A.1 đưa ra số hiệu chỉnh Dr(O)s cho
mỗi độ muối tính bằng gam trên kilogam muối tổng số trong nước. Như vậy, độ tan
của oxy trong nước với độ muối W(NaCl), tính bằng gam trên kilogam được tính
bằng cách lấy độ tan của oxy trong nước tinh khiết ở cùng nhiệt độ cho trong
cột 2 bảng A.1 trừ đi giá trị W(NaCl). Dr(O)s. Sự hiệu chỉnh độ muối này có được là dựa
trên bảng số liệu công bố bởi UNESCO [2] và áp dụng cho nước biển hoặc nước cửa
sông.
Sự hiệu chỉnh độ muối là tuyến tính đến độ muối
35 g/kg. Tuy nhiên, dùng giá trị này cho hiệu chỉnh có thể gây sai số khoảng 1%
so với giá trị tính trên máy tính của UNESCO [2] . Nếu yêu cầu giá trị đúng, có
thể tìm trong bảng độ tan oxy, tính bằng miligam trên lít đã được Gardener và
Hughes [3] tính.
A.3. Hiệu chỉnh áp
suất khí quyển hoặc độ cao (xem bảng A.2)
A.3.1. Áp suất khí quyển
Nếu áp suất khí quyển, p, ở thời điểm
lấy mẫu khác 101,325 kPa thì độ tan p’(O)s ở áp suất p, tính
bằng kilopascan được tính bởi công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p - pw
101,325 - pw
r’(O)s là độ
tan của oxy trong nước, tính bằng miligam trên lít ở áp suất p, tính
bằng kilopascan và nhiệt độ t, tính bằng độ Celcius;
r(O)s là độ tan lý thuyết của oxy trong nước,
tính bằng miligam trên lít ở 101,325 kPa và ở nhiệt độ t, tính bằng độ
Celcius;
pw là áp suất hơi bão hòa của nước, tính bằng kilopascan,
tiếp xúc với không khí ở nhiệt độ t, tính bằng độ celcius; xem [4] .
Vì pw thường nhỏ so với p,
người ta thường dùng r’’(O)s thay cho r’(O)s
được tính theo công thức
r"(O)s = r(O)s x
p
101,325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r’(O)s = r"(O)sW
Trong đó giá trị hệ số W được giấy từ Mortimer
[l] và được dùng để hiệu chỉnh hiệu ứng của áp suất nước pw.
A.3.2. Độ cao so với mặt nước biển
Áp suất khí quyển trong bình là hàm số của
chiều cao và có thể tính theo phương trình Schmassmann
log10 ph
= log10 101,3 -
h
18400
Trong đó ph là áp suất không
khí trung bình, tính bằng kilopascan ở độ cao h tính bằng mét.
Bảng A.1 - Độ tan của oxy
trong nước theo nhiệt độ và độ muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0C
Độ tan của oxy trong nước
cân bằng với không khí ở 101,325 kPa [p(O)s]
mg/1
Số hiệu chỉnh được trừ ở
mỗi độ muối biểu diễn bằng gam trên kilogam tổng số muối trong nước [Dr(O)s]
mg/1
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,62
14,22
13,83
13,46
13, 11
0,0875
0,0843
0,0818
0,0789
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
12,77
12,45
12,14
11,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0739
0,0714
0,0693
0,0671
0,0650
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
11,29
11, 03
10,78
10,54
10,31
10,08
0,0632
0,0614
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0582
0,0561
0,0545
16
17
18
19
20
9,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,47
9,28
9,09
0,0532
0,0514
0,0500
0,0489
0,0475
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
24
25
8,91
8,74
8,58
8,42
8,26
0,0464
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0443
0,0432
0,0421
26
27
28
29
30
8,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,83
7,69
7,56
0,0407
0,0400
0,0389
0,0382
0,0371
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất [kPa (atm)1)]
Nhiệt độ
0C
111, 5 (l,l)
101,3(l.0)
91,2 (0,9)
81,1(0,8)
70,9 (0,7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,7(0,5)
Độ tan, r’(O),(mg/1)
0,0
5,0
10,0
15,0
20,0
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
40,0
16,09
14,06
12,43
11,10
10,02
9,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,69
7,10
14,62
12,7
11,29
10,08
9,09
8,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,95
6,41
13,14
11,48
10,15
9,05
8,14
7,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,22
5,72
11,69
10,20
9,00
8,03
7,23
6,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,47
5,03
10,21
8,91
7,86
7,01
6,30
5,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
4,34
8,74
7,62
8,71
5,98
5,37
4,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,01
3,65
7,27
6,34
5,58
4,96
4,44
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,28
2,96
1) Đơn vị tại áp suất tiêu chuẩn (áp suất khí
quyển bình thường tại mức nước biển): 101,325 kPa = 101,325 kN/m2
= 1 atm = 760 mmHg.
Bảng A.3 - Sự thay đổi áp suất theo độ
cao
Độ cao, h
m
Áp suất khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kPa
Độ cao, h
m
Áp suất khí quyển
trung bình, ph
kPa
0
100
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
101,3
100,1
98,8
97,6
96,4
1100
1200
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
88,3
87,2
86, 1
85,0
84,0
500
600
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
1000
95,2
94,0
92,8
91,7
90,5
89,4
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1800
1900
2000
2100
82,9
81,9
80,9
79,9
78,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Mortimer, C. H., The oxygen content of air
saturated fresh water over ranges of temperature and atmospheric pressure of
limnological interest. Mitt. Int. Ver. Limnol, 22 (1981).
[2] National Institute of Oceanography of great Britain nad UNESCO, International Oceanographic Tables, Vol. 2 (1973).
[3] Gardener, J. and Hughes, J., Water Research
Centre, England. Report, 44-S (1981).
[4] Weast, R. C., Handbook of chemistry and
physics, 58th Edition, CRC press Inc, Cleveland, Ohio, (1977-1978), p. D-180.