TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6225-2:2021
ISO 7393-2:2017
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CLO TỰ DO VÀ TỔNG CLO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SO MÀU SỬ DỤNG
N,N- DIETYL-1,4-PHENYLENDIAMIN CHO MỤC ĐÍCH KIỂM SOÁT THƯỜNG XUYÊN
Water quality
- Determination of free chlorine and total chlorine - Part 2: Colorimetric
method using N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, for routine control purposes
Lời nói đầu
TCVN 6225-2:2021 thay thế
TCVN 6225-2:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6225-2:2021 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6225 (ISO
7393) Chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo gồm các tiêu
chuẩn sau:
- TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985),
Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,3-phenylediamin;
- TCVN 6225-2:2021 (ISO 7393-2:2017),
Phần 2: Phương pháp so màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylediamin cho mục
đích kiểm soát thường xuyên;
- TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990),
Phần 3: Phương pháp chuẩn độ iot để xác định clo tổng số.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH CLO TỰ DO VÀ TỔNG CLO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SO MÀU SỬ DỤNG N,N-
DIETYL-1,4-PHENYLENDIAMIN CHO MỤC ĐÍCH KIỂM SOÁT THƯỜNG XUYÊN
Water quality
- Determination of free chlorine and total chlorine - Part 2: Colorimetric
method using N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, for routine control purposes
CẢNH BÁO - Người dùng tiêu chuẩn này cần phải thành
thạo với thực hành trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử
dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức khỏe và phù hợp với các quy định
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định clo tự do và tổng clo trong nước, dễ dàng áp dụng cho các phép thử hiện
trường và phép thử trong phòng thử nghiệm. Phương pháp này dựa trên phép đo độ
hấp thụ, phức chất màu đỏ DPD bằng máy
quang phổ hoặc so cường độ màu bằng mắt với một thang màu chuẩn được hiệu chuẩn
thường xuyên.
Phương pháp này thích hợp với nước uống
và các loại nước khác, khi các halogen khác như brom, iod và các chất oxy hóa
khác có mặt với một lượng không đáng kể. Đối với nước biển và nước có chứa brom
và iod thì thực hiện
theo các quy trình xử lý đặc biệt.
Phương pháp này áp dụng để xác định nồng
độ do (CI2) từ 0,0004 mmol/L đến 0,07 mmol/L (0,03 mg/L đến 5 mg/L)
tổng clo. Với những nồng độ cao hơn thì phải pha loãng phần mẫu thử.
Thông thường, phương pháp này được áp
dụng như một phương pháp hiện trường kết hợp quang kế di động và thuốc thử pha
sẵn sử dụng có bán trên thị trường (thuốc thử dạng lỏng, bột và viên nén). Điều quan trọng
là các loại thuốc phải tuân thủ với các yêu cầu tối thiểu và chứa các loại thuốc
thử cần thiết và hệ đệm phù hợp để điều chỉnh dung dịch đo có khoảng pH điển
hình từ 6,2 đến 6,5. Nếu nghi ngờ mẫu nước có giá trị pH và/hoặc dung lượng đệm
bất thường, người dùng phải kiểm tra và điều chỉnh pH của mẫu đến khoảng yêu cầu,
nếu cần. Độ pH của mẫu nằm trong khoảng từ 4 đến 8. Nếu cần, điều chỉnh bằng
dung dịch natri hydroxit hoặc axit sulfuric trước khi thử nghiệm.
Quy trình để phân biệt clo liên kết dạng
monoloramin, clo liên kết dạng dicloramin và clo liên kết dạng nitơ triclorua
được nêu trong Phụ lục A. Phụ lục C, đưa ra quy trình xác định clo tự do và tổng
clo trong nước uống và nước ô nhiễm thấp khác, sử dụng cuvet dùng một lần chứa
sẵn thuốc thử với máy so màu/bơm kênh lỏng meso.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong
phòng thử nghiệm - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc
trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Clo tự do (free chlorine)
Clo tồn tại dưới dạng axit hypocloric,
hoặc ion hypoclorit hoặc các clo nguyên tố hòa tan.
CHÚ THÍCH 1: Xem Bảng 1.
3.2
Clo liên kết (combined chlorine,
bound chlorine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem Bảng 1.
3.3
Tổng clo (total
chlorine)
Clo tồn tại dưới dạng clo tự do (3.1) và clo liên kết (3.2).
CHÚ THÍCH 1: Xem Bảng 1.
3.4
Cloramin (chloramines)
Những dẫn xuất của amoniac khi thế một,
hai hoặc ba nguyên tử hydro bằng
các nguyên tử clo.
CHÚ THlCH: Dẫn suất
monocloramin NH2Cl, dicloramin NHCI2, nitơ triclorua NCI3
và tất cả các dẫn xuất
clo hóa của các hợp chất hữu cơ chứa nitơ được xác định bằng phương pháp được quy
định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ
Từ đồng
nghĩa
Hợp chất
Clo tự do
Clo tự do
Clo tự do
hoạt động
Clo nguyên tố, Axit hypoclorơ
Clo tự do
tiềm tàng
Hypoclorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng clo dư
Clo nguyên tố
Axit hypoclorơ
Hypoclorit và các cloramin
Clo liên kết
Clo kết hợp
Chênh lệch của tổng clo và clo tự do
4 Nguyên tắc
4.1 Xác định clo
tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng bộ kit có sẵn, các khoảng
pH sai lệch (hệ đệm) có thể được cung cấp. Người sử dụng bộ kít thử nghiệm này
phải xác định tính phù hợp của hệ đệm được cung cấp đối với phạm vi nền mẫu
quan tâm.
4.2 Xác định tổng
clo
Phản ứng xảy ra với DPD khi có mặt một
lượng dư kali iodit. Phép đo sau đó được tiến hành như mô tả tại 4.1.
5 Cản trở
5.1 Yêu cầu chung
Cần xem xét các hướng dẫn của nhà sản
xuất về các chất cản trở bổ sung.
5.2 Cản trở do
các hợp chất clo khác
Clo dioxit có thể có trong mẫu, ngoài
clo được đo theo tổng clo. Cản trở này có thể được khắc phục bằng cách xác định
cụ thể clo dioxit trong nước (xem tài liệu tham khảo [3], [5] và [6]).
Nếu clo dioxit có trong mẫu chỉ là chất
khử trùng, thì có thể được đo bằng phương pháp DPD nêu trong Điều 9 với hệ số
chuyển đổi thích hợp. Các hợp chất clo khác không gây oxy hóa đặc thù cho DPD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào nồng độ và thế oxy hóa,
các chất oxy hóa khác ảnh hưởng đến phản ứng, ví dụ, brom, iot, bromamin,
iodoamin, ozon, hydro peroxit, cromat, mangan oxy hóa, nitrit, các ion sắt (III),
axit
peraxetic
và ion đồng. Sự cản trở từ Cu (II) (< 8 mg/L) và sắt (< 20 mg/L) bị khử bởi dinatri
EDTA trong thuốc thử 6.2 và 6.3.
CHÚ THÍCH: Brom và monobromamin đóng góp vào hiệu
quả khử trùng và thường xuyên xuất hiện trong các sản phẩm khử trùng bằng clo.
Cản trở do cromat có thể được loại bỏ bằng cách
thêm bari clorua dư.
Người dùng phải xác nhận xử lý với những
cản trở này. Đặc biệt,
đối với nước thải hoặc nước làm mát, cần phải xem xét có thể có một lượng lớn
các chất cản trở.
5.4 Cản trở do có
mặt mangan đã oxy hóa
Xác định ảnh hưởng của mangan đã oxy hóa bằng cách
thực hiện phép xác định bổ sung trên một phần thử nghiệm tiếp theo (xem 9.2) đã
được xử lý trước đó bằng dung dịch asenit hoặc thioaxetamit (6.10) để trung hòa
tất cả hợp chất oxy hoá ngoài mangan đã oxy hóa.
Cho phần mẫu thử này vào bình
nón dung tích 250 mL, thêm 1 mL dung dịch natri asenit (6.10) hoặc dung dịch
thioaxetamid (6.10) và lắc đều. Thêm tiếp 5,0 mL dung dịch đệm (6.2) và 5,0 mL
thuốc thử DPD (6.3) và lắc đều. Quy trình này đưa ra ví dụ để định lượng cản trở
mangan đã bị oxy hóa. Đối với thuốc thử sử dụng có sẵn, có thể cần các lượng
khác.
Đổ đầy dung dịch đã xử lý vào cuvet đo
và đo ngay màu trong cùng các điều kiện hiệu chuẩn. Ghi lại giá trị c3,
số đọc nồng độ từ thang đo so sánh hoặc đường chuẩn, tương ứng với lượng mangan
bị oxy hóa.
Sử dụng so sánh với chuẩn màu thủy
tinh vĩnh viễn hoặc chuẩn chất dẻo hoặc máy so màu, mẫu được xử lý asenit hoặc
thioaxetamit có thể được sử dụng làm mẫu trắng để hiệu chính cho bất kỳ màu nhiễu
nào miễn là thời gian thêm thuốc thử giống nhau cho cả mẫu thử và mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể so khớp mẫu trắng giá trị,
thì trong trường
hợp mẫu đục hoặc trong trường hợp xảy ra kết tủa do thêm dung dịch đệm, thì các
mẫu phải được lọc. Thiết bị lọc và vật liệu lọc phải không chứa và không hấp thụ
clo. Điều này phải được kiểm tra tương ứng. Xem 7.3 quy trình chuẩn bị dụng cụ
thủy tinh.
Việc lọc mẫu có thể dẫn đến thất thoát
clo tự do. Việc này có thể xảy ra mặc dù các bộ lọc không hấp thụ do. Do đó,
người dùng phải chứng minh rằng bước này không dẫn đến sai kết quả nếu không thể
tránh được lặp mẫu.
6 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
các thuốc thử cấp phân tích, và nước như quy định trong 6.1.
6.1 Nước đạt loại 2
theo quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696), không có chất oxy hóa và chất khử. Nước
cất hoặc nước đã loại khoáng cần được kiểm tra chất lượng như sau.
Cho vào hai bình nón dung tích 250 mL
không chứa clo (7.3) theo các bước sau:
a) Bình thứ nhất: 100 mL nước cần kiểm
tra và khoảng 1 g kali iodit (6.4); lắc đều sau 1 min thêm 5 mL dung dịch đệm
(6.2) và 5,0 mL thuốc thử DPD (6.3), và
b) Bình thứ hai: 100 mL nước cần kiểm
tra và hai giọt dung dịch natri hypoclorit (6.7); sau 2 min, cho 5,0 mL dung dịch
đệm (6.2) và 5 mL thuốc thử DPD (6.3).
Bình thứ nhất sẽ không xuất hiện màu trong khi
bình thứ hai xuất hiện màu hồng nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nước đã loại khoáng hoặc nước cất
không có chất lượng
như mong muốn, thì nước phải được clo hóa theo theo quy trình sau.
- Trước tiên, clo hóa nước đã loại
khoáng hoặc nước cất đến mức khoảng 0,14 mmol/L (10 mg/L) và bảo quản trong
bình kín có nắp trong ít nhất 16 h.
- Sau đó, khử clo trong nước bằng cách
tiếp xúc với tia UV, ánh sáng mặt trời trong vài giờ hoặc tiếp xúc với than hoạt
tính.
- Cuối cùng, kiểm tra chất lượng bằng
cách sử dụng các quy trình như trong
Điều 9. Người sử dụng phải đảm bảo rằng dụng cụ thủy tinh cũng không có clo.
Quy trình được mô tả ở 7.3.
- Kiểm tra lại chất lượng sau một thời
gian tiếp xúc sau khi khử clo.
Các thể tích được đưa
ra cho chất lượng nước được lấy làm ví dụ, vì đối với thuốc thử sẵn để sử dụng, có thể được
sử dụng lượng thuốc thử khác.
6.2 Dung dịch đệm,
pH = 6,5
Hòa tan trong nước (6.1) theo thứ tự:
24 g dinatri hydro phosphat khan (Na2HPO4) hoặc 60,5 g
dinatri hydro phosphat ngậm mười hai phân tử nước (Na2HPO4.12H2O) và 46 g
kali hydro phosphat (KH2PO4). Thêm 100 mL dung dịch
dinatri dihydroetylendinitriltetraaxetat ngậm hai phân tử nước
(dinatri EDTA ngậm hai phân tử nước, C10H14N2O8Na2.2H2O)
8 g/L (hoặc 0,8 g thể rắn).
Nếu cần, thêm 0,020 g thủy ngân (II)
clorua (HgCI2) để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và tránh những
cản trở đối với
phép thử clo tự do gây ra bởi lượng rất nhỏ iot trong thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm là một phần thiết yếu
cho phản ứng thích hợp của DPD với do. Do đó, hệ đệm này cũng áp dụng cho các
thuốc thử khác nhau được cung cấp trong các bộ kit thử nghiệm có sẵn.
Bộ kit thử nghiệm có sẵn
như vậy là thường được dùng cho một dải nhất định khả năng đệm trong các mẫu.
Do đó, khả năng đệm của bộ kít thử nghiệm có thể quá thấp. Vì vậy người sử dụng
cần đảm bảo rằng pH của hỗn hợp mẫu thuốc thử cuối cùng nằm trong khoảng từ 6,2
đến 6,5. Nếu bộ kit thử nghiệm sử dụng hệ thống đệm đã được sửa đổi có sai lệch
với khoảng pH, thì người sử dụng cần xác nhận tính phù hợp của hệ thống này đối
với chất nền và mẫu quan tâm.
Để tránh nhiễm bẩn mẫu, tiến hành kiểm
tra pH bằng máy đo pH hoặc dải thử pH không phai màu. Nếu cần, các mẫu phải được
điều chỉnh đến khoảng pH chính xác bằng cách sử dụng dung dịch axit clohydric
hoặc natri hydroxit. Nếu không có thông tin về bộ đệm được sử dụng hoặc khả
năng đệm của bộ kít thử, thì nhà sản xuất bộ kít thử không được viện dẫn đến
tiêu chuẩn này.
Các dung dịch chứa thủy ngân phải được
thải bỏ an toàn.
6.3 N,N-dietyl-1,4
phenylendiamin sunfat (DPD), dung dịch, 1,1 g/L.
Thuốc thử DPD có bán trên thị trường.
Thuốc thử có sẵn từ nhiều nguồn và cách sử dụng rất tiện dụng đặc biệt khi các
thử nghiệm được thực hiện với các bộ kít thử tại hiện trường. Điều quan trọng
là thuốc thử DPD bán sẵn có chứa các lượng axit và EDTA thích hợp cũng như nồng
độ DPD phù hợp. Nếu các thuốc thử DPD bán sẵn được sử dụng, thì cần có bằng chứng
về các thành phần phù hợp với công thức đưa ra dưới đây. Nếu không có thông tin
như vậy, nhà sản xuất bộ kít thử không được viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
Ngoài ra, thuốc thử DPD có thể được
chuẩn bị trong phòng thử nghiệm.
Trộn 250 mL nước (6.1), 2 mL axit
sunfuric (p = 1,84 g/mL) và 25 mL dung dịch dinatri EDTA ngậm hai phân tử nước 8 g/L
(hoặc 0,2 g dạng rắn). Hòa tan 1,1 g DPD khan hoặc 1,5 g DPD ngậm năm phân tử nước trong hỗn
hợp này, pha loãng tới 1000 mL và lắc đều.
Các dẫn xuất alkyn sau đây của DPD có
sẵn:
a) N,N-dietyl-1,4-phenylenediamin
sunfat [NH2-C6H4-N(C2H5)2.H2SO4];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các muối khác của DPD như oxalat cũng
có thể được sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này tùy thuộc vào việc chứng minh
sự tương đương của các kết quả thu được với thuốc thử đã thay đổi.
Bảo quản thuốc thử trong chai tối màu,
tránh nhiệt. Thay mới dung dịch sau 1 tháng hoặc khi phai màu.
Đối với tính ổn định được đảm bảo của
các dung dịch DPD có sẵn, xem các khuyến nghị của nhà sản xuất.
Thông tin của nhà sản xuất về hệ đệm
và khả năng sử dụng của nó cho các ứng dụng mục tiêu phải được đưa ra. Nhà sản
xuất phải cung cấp thông tin về DPD được sử dụng và phải cung cấp thông tin rằng
hệ thống được cung cấp thường đáp ứng về dữ liệu hiệu suất của tiêu chuẩn này
theo Phụ lục B. Nếu không, nhà sản xuất bột và viên nén hoặc bộ kít thử có sẵn
không được viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thuốc thử dạng lỏng
(6.2 và 6.3) có thể được thay thế thuận tiện bằng thuốc thử kết hợp trên thị
trường có sẵn ở dạng bột hoặc
viên nén ổn định hoặc các bộ kít thử có sẵn khác sử dụng DPD.
6.4 Kali iodit, tinh thể
6.5 Axit sunfuric, c(H2SO4) ≈ 1 mol/L.
Lấy 800 mL nước (6.1) vừa khuấy liên tục
và thêm cẩn thận 54 mL axit sunfuric (ρ = 1,84 g/mL). Làm mát tới nhiệt
độ phòng và chuyển dung dịch vào bình định mức 1000 mL. Làm đầy tới vạch mức bằng
nước và lắc đều.
Có thể sử dụng axit sunfuric loãng, c(H2SO4) ≈ 1 mol/L
có bán sẵn trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 80 g natri hydroxit dạng viên và
thêm 800 mL nước (6.1) vào bình nón. Khuấy liên tục cho đến khi tất cả các viên
được hòa tan. Đợi cho đến khi dung dịch được làm mát đến nhiệt độ phòng và chuyển
dung dịch này vào bình định mức 1000 mL. Làm đầy tới vạch mức bằng nước và lắc
đều.
Có thể sử dụng dung dịch natri
hydroxit, c(NaOH) ≈ 2 mol/L có bán sẵn trên thị trường.
6.7 Natri hypoclorit, dung dịch, ρ(CI2)
khoảng 0,1 g/L.
Chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch
natri hypoclorit đặc có sẵn ngoài thị trường.
6.8 Kali iodat, dung dịch gốc,
ρ(KlO3) = 1,006
g/L.
Hòa tan 1,006 g kali iodat (KlO3) với khoảng
250 mL nước (6.1) trong bình định mức 1000 mL. Làm đầy tới vạch mức bằng nước
và lắc đều.
CHÚ THÍCH: Kali pemanganat
là tùy chọn khác đẻ kiểm tra chát chuẩn. Người dùng có thể cung cấp dữ liệu xác
nhận giá trị sử dụng cần thiết nếu sử dụng pemanganat thay thế.
6.9 Kali iodat, dung dịch
chuẩn, ρ(KlO3) = 10,06
mg/L.
Lấy 10 mL dung dịch gốc (6.8), cho vào
bình định mức một vạch 1000 mL, thêm khoảng 1 g kali iodit (6.4) và làm đầy tới
vạch mức bằng nước (6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 mL dung dịch chuẩn này chứa 10,06 µg
KlO3.
10,06 µg KlO3 tương đương
với 0,141 µ mol Cl2.
6.10 Natri asenit, dung dịch, ρ(NaAsO2) = 2 g/L; hoặc
thioaxetamit, dung dịch, ρ(CH3CSNH2) = 2,5 g/L.
6.11 Dung dịch clo, dung dịch
chuẩn clo ổn định, có bán sẵn.
7 Dụng cụ, thiết bị
Dụng cụ thiết bị phòng thử nghiệm
thông thường, và máy so màu hoặc máy đo quang bao gồm một trong các thiết bị
sau:
7.1 Bộ so sánh, được lắp một
thang so màu chuẩn bằng thủy tinh
vĩnh cửu được lập riêng cho kỹ thuật DPD và phù hợp cho dải nồng độ clo
từ 0,0004 mmol/L đến 0,07 mmol/L (ví dụ 0,03 mg/L đến 5 mg/L).
7.2 Máy đo phổ, máy đo
quang, máy so màu hoặc máy đo quang phổ có bộ chọn lọc sự biến đổi bước sóng, phù
hợp cho sử dụng tại (510 ± 20) nm hoặc (550 ± 20) nm và được trang bị cuvet
hình hộp chữ nhật hoặc hình trụ với chiều dài quang 10 mm hoặc lớn hơn.
7.3 Dụng cụ thủy
tinh không chứa và không hấp thụ clo, được chuẩn bị bằng cách đổ đầy dung
dịch natri hypoclorit (6.7) sau đó, sau 1 h, rửa sạch bằng nước (6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Lấy mẫu
Nếu có thể, phân tích tất cả các mẫu tại
hiện trường trong vòng 5 min sau khi lấy mẫu [TCVN 6667-3 (ISO 5667-3)]. Các mẫu
khác không được phân tích tại chỗ, sử
dụng chai thủy tinh tối màu không chứa clo để vận chuyển và bảo quản. Nạp đầy mẫu
vào chai. Phân tích mẫu ngay
sau khi đưa đến phòng thử nghiệm. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải xác định thời
gian lưu mẫu tối đa. Luôn tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, rung lắc và nhiệt.
Nếu không thể phân tích ngay tại hiện
trường, thì thời gian từ
khi lấy mẫu đến phân tích phải được đưa vào báo cáo thử nghiệm cũng
như lý do thực hiện phép đo trong phòng thử nghiệm.
9 Quy trình
9.1 Mẫu thử
Bắt đầu xác định ngay sau khi lấy mẫu.
Nếu các mẫu đục phải được xử lý, thì tốt nhất là sử dụng so sánh với mẫu trắng.
Nếu không cần lọc mẫu. Trong trường hợp này, người dùng có thể đảm bảo
rằng thiết bị lọc và vật
liệu lọc không chứa clo. Nên lọc các mẫu đục tại chỗ và sử dụng các kỹ thuật lọc
áp lực (ví dụ: sử dụng xyranh có phin lọc một lần).
9.2 Phần mẫu thử
Lấy hai phần mẫu thử, mỗi phần 100,0
mL (V0). Nếu nồng độ
tổng clo vượt quá 70 µmol/L (5mg/L) thì cần lấy lượng mẫu V1 nhỏ hơn, và
pha loãng mẫu thử với nước (6.1) đến 100,0 mL. Với các kít thử bán sẵn, cần các
lượng mẫu thử nhỏ hơn. Xem
thêm khuyến cáo của nhà sản xuất.
9.3 Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cường độ màu dùng bộ so sánh (7.1),
- Độ hấp thụ, bằng máy đo phổ (7.2) với
nước trong cuvet so sánh.
Khi yêu cầu, kiểm tra và thực hiện mọi
hiệu chính cần thiết đối với thang so sánh chuẩn hoặc chuẩn bị đường chuẩn cho
máy đo phổ. Tiến hành hiệu chuẩn theo TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) mỗi khi chuẩn bị thuốc thử
DPD mới và hàng
ngày kiểm tra một điểm trên thang đo hoặc đường chuẩn. Tùy thuộc vào thiết bị sử dụng, hàm
hiệu chuẩn phi tuyến tính cũng có thể phù hợp.
Máy đo quang hiện trường của bộ thử
nghiệm để sử dụng ngay
được hiệu chuẩn bởi nhà sản xuất. Hướng dẫn của nhà sản xuất phải được tuân thủ.
CHÚ THÍCH: Chuẩn bị từng dung dịch
so sánh chuẩn riêng rẽ để tránh sự pha trộn của dung dịch đệm và thuốc thử quá
lâu và xuất hiện màu đỏ giả.
9.4 Xác định clo
tự do
Chuyển nhẹ nhàng, không tráng lại, phần
mẫu thử đầu tiên vào
bình nón 250 mL chứa 5 mL dung dịch đệm (6.2) và 5 mL thuốc thử DPD (6.3) và lắc.
Cho dung dịch đã xử lý này vào đầy cuvet đo và đo ngay màu trong cùng điều kiện
như khi hiệu chuẩn (9.3). Ghi nồng độ c1 đọc từ thang đo của
bộ so sánh hoặc đường chuẩn (9.3).
Tùy thuộc vào dụng cụ hoặc bộ kit thử
sẵn có được sử dụng, các lượng thuốc thử và bình khác có thể được sử
dụng theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Ngoài ra, thời gian phản ứng có thể điều
chỉnh theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
Trong trường hợp không biết nước có
tính axit mạnh hay kiềm mạnh hoặc có nồng độ muối cao, thì nên kiểm tra xác nhận
lại thể tích của dung dịch đệm (6.2) được thêm vào là đủ để nước có pH từ 6,2 đến
6,5. Nếu chưa đủ, tiếp tục sử dụng thể tích dung dịch đệm (6.2) lớn hơn. Trong
trường hợp này, tính hệ số pha loãng và chú ý khi tính toán kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Xác định tổng
clo
Chuyển nhẹ nhàng phần mẫu thử thứ hai vào
bình nón 250 mL có chứa 5 mL dung dịch đệm (6.2) và 5 mL thuốc thử DPD (6.3),
thêm khoảng 1 g kali iodit (6.4) và lắc đều (xem Chú thích 6.3). Cho dung dịch
đã xử lý này vào đầy cuvet đo và sau 2 min so màu trong cùng điều kiện như khi
hiệu chuẩn (9.3). Ghi nồng độ c2, đọc từ thang đo của bộ so
sánh hoặc đường chuẩn (9.3). Nếu mẫu bị pha loãng đáng kể (> 5 % đến 10 %) do điều
chỉnh độ pH, điều này phải được xem xét phù hợp khi tính toán kết quả (xem Điều
10).
Tùy thuộc vào dụng cụ hoặc bộ kit thử
sẵn có được sử dụng, có thể sử dụng các thể tích thuốc thử và bình khác theo
khuyến nghị của nhà sản xuất.
Trong trường hợp không biết nước có
tính rất axit hoặc rất kiềm hoặc có nồng độ muối cao, thì nên kiểm tra xác nhận
lại thể tích dung dịch đệm (6.2) được thêm vào là đủ để nước có pH từ 6,2 đến
6,5. Nếu chưa đủ, tiếp tục sử dụng thể tích dung dịch đệm (6.2) lớn hơn.
Điều này phải được xem xét phù hợp khi
sử dụng các bộ kit thử sẵn có. Ngoài ra, nếu nghi ngờ mẫu thuốc thử cuối cùng
trộn bằng cách sử dụng bột, viên hoặc các bộ kit thử có sẵn khác có đạt được
khoảng pH từ 6,2 đến 6,5 hay không, thì độ pH hỗn hợp mẫu thuốc thử cuối cùng phải
được đo bằng cách sử dụng kỹ thuật đo pH thích hợp. Trong trường hợp độ pH không
đạt được trong hỗn hợp, pH của mẫu phải được điều chỉnh cẩn thận bằng cách thêm
dung dịch axit clohydric hoặc natri hydroxit. Nếu mẫu bị pha loãng đáng kể
(> 5 % đến 10 %) do điều chỉnh độ pH, điều này phải được xem xét phù hợp khi
tính toán kết quả (xem Điều 10).
10 Tính toán kết quả
10.1 Tính nồng độ
clo tự do
Nồng độ clo tự do c(Cl2,free) biểu thị bằng
milimol trên lít, được tính theo Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c1-c3)V0
(1)
V1
Trong đó:
c1 nồng độ của
clo như được xác định theo 9.4, tính bằng milimol Cl2 trên lít;
c3 nồng độ tương
ứng với magan bị oxy hóa (xem 5.3), tính bằng milimol Cl2 trên lít;
CHÚ THÍCH: Nếu không có mangan bị oxy
hóa, c3 = 0.
V0 thể tích lớn
nhất của phần mẫu thử (6.2) (V0 = 100,0 mL), tính bằng
mililít;
V1 thể tích của mẫu thử
trong phần mẫu thử sau khi pha loãng (9.2), tính bằng mililít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ tổng clo c(Cl2,tolal) biểu thị bằng
milimol trên lít, được tính theo Công thức (2):
c(Cl2,total)
=
(c2-c3)V0
(2)
V1
Trong đó:
c2 nồng độ của
clo như được xác định theo 9.5, tính bằng milimol Cl2 trên lít;
c3, V0
và V1 như được xác
định tại 10.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ clo biểu thị bằng milimol trên
lít có thể biểu thị bằng nồng độ khối lượng tính bằng miligam trên
lít bằng cách nhân với hệ số chuyển đổi 70,91.
11 Biểu thị kết quả
Kết quả được biểu thị bằng miligam
trên lít, áp dụng các hệ số pha loãng được sử dụng cho mỗi mẫu. Các kết quả
phân tích thu được khi áp dụng tiêu chuẩn này phải tuân theo độ không đảm bảo
đo mà được xem xét khi diễn giải các kết quả.
VÍ DỤ:
Clo tự do, ρ(CI2,free)
= 0,65 mg/L;
Tổng clo, ρ(CI2,total) = 2,1 mg/L.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông
tin sau:
a) Phương pháp thử đã sử dụng, cùng với
viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 6225-2 (ISO 7393-2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kết quả và phương pháp biểu thị kết
quả theo Điều 11;
d) Các sai khác so với phương pháp
này;
e) Báo cáo tất cả tình huống có
thể ảnh hưởng đến kết quả;
f) Thời gian từ khi lấy mẫu đến phân
tích cũng như lý do phép đo phòng thử nghiệm nếu không tiến hành phép đo tại hiện
trường.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Phép xác định riêng clo liên kết dạng
monocloramin, clo liên kết dạng dicloramin và clo liên kết dạng nitơ triclorua
A.1 Khả năng áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Nguyên tắc
Sau khi xác định clo tự do và tổng
clo, so màu thêm hai phần thử:
a) Phần mẫu thử thứ ba: phản ứng với
DPD bị giới hạn bởi clo tự do
và clo liên kết dạng monocloramin bằng cách thêm một lượng nhỏ kali iodit;
b) Phần mẫu thử thứ tư, bằng cách thêm
một lượng nhỏ kali iodit
trước khi thêm chất đệm và DPD: clo phản ứng với DPD, clo liên kết dạng monocloramin
và một nửa nitơ triclorua.
Clo liên kết dạng dicloramin không phản
ứng với một trong hai trường hợp này. Tính nồng độ clo liên kết dạng
monocloramin và clo liên kết dạng dicloramin và nồng độ của nitơ triclorua
tương ứng.
A.3 Thuốc thử
Các thuốc thử được nêu trong Điều 6
và:
A.3.1 Kali iodit, dung dịch, ρ(KIO2) = 5 g/L.
Chuẩn bị dung dịch này trong ngày dùng
và bảo quản trong bình màu nâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Điều 7.
A.5 Quy trình
A.5.1 Mẫu thử
Xem 9.1.
A.5.2 Phần mẫu thử
Phân tích hai phần mẫu thử tương tự
như với các bước trong 9.2.
A.5.3 Hiệu chuẩn
Xem 9.3.
A.5.4 Xác định clo
tự do và clo liên kết dạng monocloramin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.5 Xác định clo
tự do, clo liên kết dạng monocloramin và một nửa niter triclorua
Cho phần mẫu thử thứ tư và hai giọt
(khoảng 0,1 mL) dung dịch kali iodit (xem A.3.1) hoặc một lượng rất nhỏ tinh thể
kali iodit (khoảng 0,5 mg) vào cốc thí nghiệm có mỏ 250 mL và lắc đều. Chuyển
các thành phần trong cốc thí nghiệm có mỏ vào bình nón 250 mL có chứa 5,0 mL dung dịch
đệm (6.2) và 5,0 mL thuốc thử DPD (6.3) được thêm vào trước khi chuyển, ít hơn
1 min. Làm đầy cuvet đo với dung dịch đã xử lý này và so màu ngay dưới cùng điều
kiện theo hiệu chuẩn (A.5.3). Ghi nồng độ c5 đọc từ thang đo của
máy so màu hoặc đường hiệu chuẩn (A.5.3).
A.6 Biểu thị kết
quả
A.6.1 Phương pháp
tính
A.6.1.1 Tính nồng độ
của clo liên kết dạng monocloramin
Nồng độ clo liên kết dạng
monocloramin, c(Cl2), tính bằng
milimol trên lít, được tính theo Công thức (A.1):
c(Cl2) =
(c4-c1)V0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1
c4 nồng độ của clo như
đã xác định tại A.5.4, tính theo milimol Cl2 trên lít;
c1, V0 và V1 như đã xác định
tại 10.1.
A.6.1.2 Tính nồng độ
clo liên kết dạng dicloramin
Nồng độ clo liên kết dạng dicloramin, c(Cl2), tính theo
milimol trên lít được tính theo Công thức (A.2):
c(Cl2) =
(c2 - 2c5
+ c4)V0
(A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c1, V0 và V1 như đã xác định
tại 10.1.
c4 như đã xác định tại
A.6.1.1;
c5 nồng độ của clo như
đã xác định tại A.5.5, tính theo milimol Cl2 trên lít;
A.6.1.3 Tính nồng độ
của clo liên kết dạng nitơ triclorua
Nồng độ của do liên kết dạng nitơ
tricloma, c(Cl2), tính theo
milimol trên lít, được tính theo Công thức (A.3):
c(Cl2) =
2(c5 -
c4)V0
(A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
c5 như đã xác định
tại A.6.1.2;
c4 như đã xác định tại
A.6.1.1;
V0 và V1 như đã xác định
tại 10.1.
A.6.2 Chuyển đổi lượng
nồng độ chất sang nồng độ khối lượng
Nồng độ clo tính theo mol trên lít có
thể được tính theo gam trên lít bằng cách nhân với hệ số chuyển đổi 70,91.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Dữ liệu hiệu
suất của phương pháp được
mô tả trong phần chính của tiêu chuẩn này
Một thử nghiệm liên phòng thử nghiệm
quốc tế cuối cùng đã được thực hiện bởi Trung tâm Nước IWW (Đức) vào tháng 5 năm
2017. Mười phòng thử nghiệm từ Đức và Hoa Kỳ đã tham gia với 17 bộ dụng cụ thử
nghiệm tại toàn bộ. Các cuvet phẳng được mô tả trong Phụ lục C được áp dụng
bởi hai phòng
thử nghiệm (mỗi phòng thừ nghiệm một bộ). Tất cả những người tham gia đã gặp
nhau tại phòng thử nghiệm của người tổ chức và thực hiện các thử nghiệm cùng một
thời gian trong điều kiện có thể so sánh. Các nền mẫu ban đầu được bổ sung với
dung dịch gốc natri hypoclorit (clo tự do) trực tiếp trước khi thử nghiệm.
Đối với các dung dịch tiêu chuẩn (mẫu
F) và nước uống (mẫu A), tỷ lệ thu hồi có thể là tính toán. Đối với tất cả các nền mẫu
khác, giá trị được ấn định không thể được tính toán do không thể tránh khỏi
tiêu thụ clo của nền mẫu nước thực tế.
Một bộ 15 mẫu (kết hợp mức) được phân
tích trong nước uống, nước bể bơi (bể tiêu chuẩn và bể nước mặn), nước làm mát
và nước thải, tương ứng. Dữ liệu hiệu suất được tóm tắt trong Bảng B.2 cho clo
tự do và Bảng B.3 cho tổng clo. Thông tin mẫu khác được đưa ra trong Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Thông tin về các mẫu trong thử nghiệm xác nhận cuối cùng vào tháng 5 năm 2017
Loại mẫu
Nền mẫu
Mức nồng độ
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dẫn điện
µS/cm
A(DW)
Nước uống
(Hệ thống cung cấp nước công cộng
Muelheim)
1, 2, 3
7,6
2,37
560
B(SW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 2
Tự do và tổng
7,2
0,39
387
C(SW)
Nước bể bơi (bể nước mặn)
1, 2
Tự do và tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
10800
D(CW)
Nước làm mát
1, 2
7,3
0,46
930
E(WW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 2
7,8
2,17
1020
F (ST)
Dung dịch chuẩn (KmnO4) (Tài liệu
tham khảo [10])
1, 2, 3, 4
_
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Dữ liệu hiệu suất
đối với xác nhận giá trị sử dụng cuối cùng của tiêu chuẩn
này,
clo
tự do
Loại mẫu
l
n
o
%
X
mg/L

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η
%
sR
mg/L
CV,R
%
sr
mg/L
CV,r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A (DW 1)
14
42
0,0
0,05
0,042
84,0
0,0158
37,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,6
A (DW 2)
16
48
59
0,20
0,188
94,0
0,0218
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0111
5,9
A (DW 3)
16
48
5,9
2,00
1,827
91,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
0,0157
0,9
B (PW 1)
14
42
12,5
—
0,783
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0573
7,3
0,0134
1,7
B (PW 2)
15
45
6,3
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
0 0736
7,3
0,0189
1,9
C (PW 1)
16
48
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0443
—
0,0529
11,9
0,0179
40
C (PW 2)
14
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
0,872
—
0,1069
12,3
0,0115
1,3
D (CW 1)
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,7
—
0,292
—
0,1096
37,5
0,0263
9,0
D (CW 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
5,9
—
0,403
—
0,0746
18,5
0,0235
5,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
51
0,0
—
0,948
—
0,3351
35,4
0,0572
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E (WW2)
17
49
0,0
—
1,982
—
0,1861
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
F(St1)
12
36
0,0
0,05
0,044
88,0
00120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0072
16,4
F (St 2)
14
42
0,0
0,10
0,089
890
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193
00057
6,5
F (St 3)
13
39
7,1
0,50
0,448
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0494
11,0
00084
1,9
F(St4)
14
42
67
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,3
00415
4,5
00224
2,4
l
số bộ.
n
số kết quả phân tích sau khi loại bỏ ngoại lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ lệ phần trăm ngoại lệ.
X
giá trị được chỉ định.

trung bình tổng của
các kết quả (không có giá trị ngoại lệ).
η
tỷ lệ thu hồi.
sR
độ lệch chuẩn tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số biến thiên của độ tái lập.
sr
độ lệch chuẩn lặp lại.
CV,r
hệ số biến thiên của độ lặp lại.
CHÚ THÍCH:
η: Tối thiểu 84,0 %: tối
đa 94,0 % (dữ liệu chỉ số sẵn cho
dung dịch chuẩn và nước uống).
CV,R: Tối thiểu
2,9 %; tối đa 37,5 %.
CV,r: Tối thiểu
0,9 %; tối đa 16,4 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại mẫu
l
n
o
%
X
mg/L

mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
sR
mg/L
CV,R
%
sr
mg/L
CV,r
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
48
0,0
—
0,928
—
0,0664
7,2
0,0151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B (PW 2)
15
45
6,3
—
1,172
—
0,0556
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
C (PW1)
15
45
6,3
—
0,673
—
0,1073
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0095
1,4
C (PW 2)
15
44
8,3
—
1,127
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
0,0108
1,0
Để giải thích các ký hiệu, xem Bảng
B.2.
CHÚ THÍCH:
CV,R: Tối thiểu
4,7 %: tối đa 15,9 %
CV,r: Tối thiểu
1,0 %; tối đa 1,6 %
B.2 Dữ liệu hiệu
năng đối với phương pháp quy định trong Phụ lục C
Tổ chức Nước uống và Nước mặt của
USA-EPA đã đánh giá phương pháp máy so màu kênh lỏng meso cho kết quả như trong
Bảng B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thực
mg/L
Mã số phương phápa
Số phòng thử
nghiệm (quan sát)
Trung bình
mg/L
Độ lệch chuẩn
mg/L
0,20
A
21
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
21
0,21
0,03
2,00
A
12
1,88
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1,94
0,04
a
A: Máy so màu DPD SM 4500-CI G/TCVN
6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985)
B: Máy so màu kênh lỏng meso cuvet
phẳng chứa thuốc thử DPD
Phụ
lục C
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Yêu cầu
chung
Phụ lục này quy định quy trình
xác định clo tự do và tổng clo trong nước, dễ dàng áp dụng cho thử nghiệm trong
phòng thử nghiệm và tại hiện trường. Quy trình này dựa trên cuvet phẳng dùng một
lần chứa đầy thuốc thử. Lĩnh vực áp dụng của phương pháp này tương tự như đối với
đo nồng độ do tự do và tổng clo (xem Điều 1).
C.2 Nguyên tắc
C.2.1 Xác định clo
tự do
Clo tự do được xác định bằng phản ứng
mạnh với N,N-dialkyl-1,4-phenylenediamine (DPD) với clo trong khoảng pH từ 6,2
đến 6,5. Phản ứng này dẫn đến sự hình thành của một hợp chất màu đỏ. Đo cường độ
màu hiện từ máy so màu kênh lòng meso.
C.2.2 Xác định tổng
clo
Phản ứng được thực hiện với DPD với sự
có mặt của một
lượng dư kali iodit. Đo cường độ màu phát triển từ máy so màu kênh lỏng meso.
C.3 Thuốc thử
Thuốc thử được sử dụng trong phương
pháp này chứa trong các cuvet dùng một lần đã được nhà sản xuất chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuvet phẳng dùng một lần được nhà nhà
sản xuất đổ đầy bột
N,N-dialkyl-1,4-phenylenediamine (DPD), chất đệm, kali iodit và axit ascorbic.
C.4 Thiết bị
Máy so màu kênh lỏng meso bao gồm các
thiết bị sau
C.4.1 Máy so
màu/bơm kênh lỏng meso, được thiết kế cho cuvet phẳng chứa đầy thuốc
thử DPD, thích hợp cho nồng độ clo từ 0,12 mg/L đến 4,6 mg/L. Máy so màu, thích
hợp để sử dụng ở bước sóng
510 nm, thể tích mẫu từ 0,030 mL đến 0,050 mL và đường dẫn quang học từ 10 mm trở
lên.
C.5 Quy trình
C.5.1 Mẫu thử nghiệm
Các mẫu thử nghiệm được kiểm tra tại
chỗ mà không cần xử lý trước nghĩa là chất rắn lơ lửng không được
loại bỏ trước khi phân tích. Các mẫu đã thu thập trong bể và các mẫu yêu cầu
pha loãng hoặc xử lý trước giảm thiểu cản trở được lấy theo Điều 8.
C.5.2 Kiểm tra xác
nhận hiệu chuẩn và điều chỉnh
Chuẩn bị chất chuẩn kiểm tra xác nhận
hiệu chuẩn dung dịch nước ở 2,0 mg/L từ chất chuẩn gốc clo. Đưa một cuvet phẳng dùng
một lần chứa đầy thuốc thử vào máy so màu/bơm kênh lỏng meso và phân tích mẫu.
Nếu kết quả chuẩn kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn đo được khác với giá trị mong đợi,
thực hiện điều chỉnh độ dốc đối với máy so màu/bơm kênh lỏng meso và chuẩn kiểm
tra xác nhận lại hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa một cuvet phăng chứa đầy thuốc thử
để xác định clo tự do vào máy so màu/bơm kênh lỏng meso. Đặt phần cuối tiếp xúc của
cuvet vào dòng mẫu cần đo và khởi động máy bơm trên máy so màu. Mẫu sẽ được hút
vào cuvet và trộn với DPD và đệm. Phản ứng thu được sau đó được phân tích và hiển
thị bằng máy so màu kênh lòng meso.
C.5.4 Xác định tổng
clo
Đưa cuvet phẳng chứa đầy thuốc thử để xác định
tổng clo vào máy so màu/bơm kênh lòng meso. Đặt phần cuối tiếp xúc của cuvet
vào dòng mẫu cần đo và khởi động máy
bơm trên máy so màu. Mẫu được hút
vào cuvet và trộn với DPD và đệm. Phản ứng thu được sau đó được phân
tích và hiển thị bằng máy so màu kênh lỏng meso.
C.6 Tính toán
Nồng độ clo tự do hoặc tổng do được
tính toán tự động dựa trên nội hiệu chuẩn máy so màu đối với mẫu không pha
loãng và được biểu thị bằng mg/L clo (Cl2).
C.7 Kết quả của
thử nghiệm xác nhận giá trị sử dụng
Dữ liệu hiệu suất được trình bày trong
Phụ lục B.
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Bender D.F., Comparison of methods
for the determination of total available residual chlorine in various sample
matrices, Report No. EPA-600/4-78-019. Cincinnati, Ohio 45268, USA, US
Environmental Protection Agency, 1978
[3] DoE, Chemical Disinfecting
Agents in Waters, and Effluents, and Chlorine Demand, Methods for the
Examination of Waters and Associated Materials. HMSO, London, UK, 1980
[4] Nicolson N.J., An evaluation of
the methods of determining residual chlorine in water. Analyst 1965, 90
p. 187
[5] Palin A.T., Methods for the
determination in water of free and combined available chlorine, chlorine
dioxide and chlorite, bromine, iodine and ozone, using
diethyl-p-phenylenediamine. J. Inst. Water Eng. 1967, 21 p. 537
[6] Palin A.T., Analytical control of
water disinfection with special reference to differential DPD methods for
chlorine, chlorine dioxide, bromine, iodine and ozone. J. Inst. Water
Eng. 1974, 28 p. 139
[7] Studies WS007 and WS008,
Cincinnati, Ohio 45268, USA, Quality Assurance Branch, Environmental Monitoring
and Support Laboratory, Office of Research and Development, US Environmental
Protection Agency, 1980
[8] Palin A.T., New correction
procedures for chromate interference in the DPD method for residual free and
combined chlorine. J. Inst. Water Eng. Sci. 1982, 36 p. 351
[9] Harbridge J., Free and Total
Chlorine Using Disposable “Planar" Reagent-Filled Cuvettes. Hach
Company, Loveland, Colorado, 2013
[10] Standard Methods for the
Examination of Water and Wastewater, American Public Health Association,
16th Edition, 1985, pp. 309-310