TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6663-3:2016
ISO 5667-3:2012
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 3: BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ MẪU NƯỚC
Water quality
- Sampling - Part 3: Preservation and handling of water samples
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương
trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
Hướng dẫn về tính đúng đắn có thể được
tìm thấy trong ISO Guide 34.[63]
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6663-3:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 5667-3:2012.
TCVN 6663-3:2016 do Tổng cục Môi trường biên soạn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng
thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6663 (ISO 5667) Chất
lượng nước - Lấy mẫu gồm có các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:1980)
Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
- TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012)
Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước.
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) Hướng
dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự
nhiên và nhân tạo.
- TCVN 5995:1995 (ISO 5667-5:1991) Hướng
dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống.
- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005)
Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
- TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7:1993)
Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1992) Hướng
dẫn lấy mẫu nước biển.
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) Hướng
dẫn lấy mẫu nước thải.
- TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992) Hướng
dẫn lấy mẫu nước ngầm.
- TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13:1997)
Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu buri nước, bùn nước thải và bùn liên quan.
- TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14:1998)
Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường.
- TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15:1999)
Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water
quality - Sampling còn có các tiêu chuẩn sau:
- ISO 5667-12:1995 Part 12: Guidance
on sampling of bottom sediments.
- ISO 5667-16:1998 Part 16: Guidance
on biotesting of samples.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 5667-18:2001 Part 18: Guidance
on sampling of groundwater at contaminated sites.
- ISO 5667-19:2004 Part 19: Guidance
on sampling of marine sediments.
- ISO 5667-20:2008 Part 20: Guidance
on the use of sampling data for decision making - Compliance with thresholds
and classification systems.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- LẤY MẪU - PHẦN 3: BẢO QUẢN
VÀ XỬ
LÝ
MẪU NƯỚC
Water quality
- Sampling - Part 3: Preservation and handling of water samples
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu
chung về lấy mẫu, bảo quản, xử
lý, vận chuyển và lưu giữ tất cả các mẫu nước kể cả mẫu dùng cho phân tích sinh học.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các mẫu nước dùng cho phân tích vi sinh vật
như đã quy định trong TCVN 8880 (ISO 19458), thử nghiệm độc học sinh thái, thử nghiệm sinh
học và lấy mẫu thụ động như được quy định trong phạm vi áp dụng của ISO
5667-23.
Tiêu chuẩn này đặc biệt thích hợp với
mẫu đơn hoặc mẫu tổ hợp không thể phân tích tại chỗ và phải vận chuyển về phòng
thử nghiệm để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để
phân tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 6663 (ISO 5667) (Tất cả các phần)
Chất lượng nước - Lấy mẫu;
TCVN 8880 (ISO 19458) Chất lượng nước
- Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Tính toàn vẹn (integrity)
Các đặc tính liên quan đến các thông số
quan tâm, các thông tin hoặc thành phần của bình chứa mẫu không thay đổi hoặc
mất mát một cách không chính thức hoặc bị mất tính đại diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản mẫu (sample
preservation)
Trình tự thực hiện để ổn định
mẫu mà qua đó các tính chất được kiểm soát vẫn duy trì ổn định từ bước thu thập
đến chuẩn bị cho phân tích.
[ISO 11074:2005,[29] 4.4.20)]
CHÚ THÍCH: Các chất phân tích khác
nhau có thể yêu cầu một vài mẫu được lấy từ cùng một nguồn được ổn định bằng các quy
trình khác nhau.
3.3
Lưu giữ mẫu (sample storage)
Quy trình giữ mẫu trong các điều kiện
xác định trước, trong khoảng thời gian quy định từ khi thu thập mẫu đến khi xử
lý mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Theo ISO 11074:2005,[29] 4.4.22.
CHÚ THÍCH 2: Thời gian quy định
là khoảng thời gian tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu giữ (storage
time)
Khoảng thời gian từ khi nạp mẫu vào bình chứa mẫu đến
công đoạn xử lý thêm trong phòng thử nghiệm, nếu được lưu giữ trong các điều kiện xác định
trước.
CHÚ THÍCH 1: Việc lấy mẫu kết thúc
ngay khi bình chứa mẫu đã được nạp đầy. Thời gian lưu giữ kết thúc khi mẫu được
lấy ra để chuẩn bị trước
khi phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Việc xử lý thêm, đối với
phần lớn chất phân tích, là chiết dung môi hoặc phá hủy bằng axít.
Các bước đầu của chuẩn bị mẫu có thể là các bước cho điều kiện lưu giữ để duy
trì nồng độ các chất phân tích.
4 Lấy mẫu và liên
quan đến bảo quản mẫu
Nếu cần lấy mẫu, thì việc lấy mẫu phải
thực hiện theo một chương trình lấy mẫu. Bước đầu tiên là thiết kế một chương
trình lấy mẫu. Hướng dẫn về lập chương trình lấy mẫu được trình bày
trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1).
Tùy thuộc vào loại mẫu và nền mẫu,
tham khảo các hướng dẫn được nêu trong các tiêu chuẩn phù hợp của bộ TCVN 6663
(ISO 5667) và TCVN 8880 (ISO 19458).
Quá trình bảo quản và xử lý mẫu nước
bao gồm một số bước. Trong suốt quá trình này, trách nhiệm đối với các mẫu có
thể thay đổi. Để
đảm bảo tính toàn vẹn của mẫu, tất cả các bước bao hàm mẫu phải được lập thành
tài liệu.
Tất cả các quy trình chuẩn bị cần phải
được kiểm tra để đảm bảo không xảy ra các tác động tích cực hoặc tiêu cực. Tối
thiểu, quy trình này cần
bao gồm phân tích mẫu trắng (ví dụ mẫu trắng hiện trường hoặc bình chứa mẫu)
hoặc mẫu chứa chất phân tích phù hợp đã biết nồng độ như được quy định trong
TCVN 6663-14 (ISO 5667-14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Cần phải cẩn trọng trong
khi sử dụng một số chất bảo quản nhất định (ví dụ như axít, kiềm, focmanđêhyt).
Người lấy mẫu cần được cảnh báo về nguy cơ nguy hiểm và các quy
trình an toàn thích hợp cần tuân thủ.
Các thuốc thử sau đây được sử dụng để
bảo quản mẫu và chỉ được chuẩn bị theo các yêu cầu lấy mẫu riêng. Trừ khi có các quy định
khác, tất cả các thuốc thử được sử dụng tối thiểu phải đảm bảo độ tinh khiết
phân tích và nước tinh khiết ít nhất là loại 2 theo TCVN 4851:1989 (ISO
3696:1987). Các axít nói đến trong tiêu chuẩn này là loại axit đậm đặc có bán sẵn
trên thị trường.
Tất cả các thuốc thử đều phải được dán
nhãn ghi rõ thời hạn sử dụng. Thời hạn sử dụng thể hiện khoảng thời gian mà thuốc
thử đó là phù hợp
để sử dụng, nếu được bảo quản đúng việc sử dụng không được vượt quá thời hạn
này. Mọi thuốc thử chưa sử dụng hết đều phải thải bỏ khi đến ngày hết hạn.
CHÚ THÍCH: Thường thời hạn sử dụng của
thuốc thử do phòng thử nghiệm nhận cung cấp.
Định kỳ kiểm tra lại các thuốc thử, ví
dụ bằng mẫu trắng và loại bỏ bất cứ thuốc thử nào cho thấy là không phù hợp.
Khi thực địa ngoài hiện trường, thuốc
thử cần phải được
bảo quản riêng trong các ngăn sạch, an toàn để phòng ngừa nhiễm bẩn.
Điều cần thiết là tất cả các mẫu có
yêu cầu dùng cho phân tích cùng thành phần cần xác định thì nên được bảo quản cùng với
nhau.
Ghi nhãn từng mẫu tương ứng sau khi bổ
sung chất bảo quản,
vì thông thường có thể không có chỉ báo rõ rệt đối với mẫu đã được thêm và chưa
được thêm chất bảo quản.
5.1 Chất bảo quản
rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Axit ascobic, C6H8O6, w(C6H8O6) > 99 %.
5.1.3 Natri
hydroxit,
NaOH,
w(NaOH) >
99 %.
5.1.4 Natri
tetraborat ngậm mười phân tử nước, Na2B4O7.10H2O,
w(Na2B4O7.10H2O) > 99 %.
CHÚ Ý: Natri tetraborat ngậm mười nước
được biết là hợp chất gây ung thư, độc cho sinh
sản (CMR).
5.1.5 Hexametylentetramin
(hexamin, urotropin), C6H12N4, w(C6H12N4)
> 99 %.
5.1.6 Kali iođua, Kl, w(Kl) > 99 %.
5.1.7 lôt, I2, w(I2) > 99 %.
5.1.8 Natri axetat, C2H3NaO2, w(C2H3NaO2) > 99 %
5.1.9 Etylendiamin, C2H8N2,
w(C2H8N2) > 99 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Dung dịch kẽm
axetat,
C4H6O4Zn
(10 g/L).
Hòa tan 10,0 g kẽm axetat trong - 100 mL nước.
Pha loãng thành 100 mL bằng
nước. Bảo quản dung dịch
trong bình polypropylen hoặc chai thủy tinh trong khoảng thời gian tối đa 1
ngày.
5.2.2 Axit
octophosphat,
(ρ
≈1,7
g/mL), H3PO4, w(H3PO4) > 85 %, c(H3PO4) = 15 mol/L.
5.2.3 Axit clohydric, (ρ ≈ 1,2 g/mL), HCl,
w(HCl) > 36 %, c(HCl) = 12,0 mol/L.
5.2.4 Axit nitric, (ρ ≈ 1,42
g/mL), HNO3, w(HNO3) > 65 %, c(HNO3) = 15,8
mol/L.
5.2.5 Axit sunfuric, (ρ ≈ 1,84 g/mL), H2SO4 (chuẩn bị
trước khi sử dụng).
Pha loãng axit sunfuric đậm đặc (H2SO4), ρ ≈ 1,84 g/mL, w(H2SO4) ≈ 98 % 1 + 1 bằng cách bổ
sung từ từ axit đậm đặc vào một thể tích nước bằng với thể tích axit và lắc đều.
CẢNH BÁO - Thêm axit đậm đặc vào nước
có thể phát
sinh nhiệt mạnh do phản ứng phát nhiệt dẫn đến nổ.
5.2.6 Dung dịch
natri hydroxit, (ρ ≈ 0,40 g/mL), NaOH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Cẩn thận với hơi fomanđêhyt.
Không được lưu giữ nhiều mẫu trong những khu vực làm việc chật hẹp.
5.2.8 Dung dịch muối
dinatri etylendiamintetra axetic, (EDTA) (ρ ≈ 0,025 g/mL),
C10H14N2Na2O8.2H2O, w(C10H14N2Na2O8.2H2O) > 99 %.
Hòa tan 25 g EDTA trong 1000 mL nước.
5.2.9 Etanol, C2H5OH,
ϕ(C2H5OH) = 96 %.
5.2.10 Dung dịch
Lugon kiềm,
100 g kali iođua (5.1.6), 50 g iôt (5.1.7) và 250 g natri axetat (5.1.8) trong
1000 mL nước; pH = 10.
5.2.11 Dung dịch
Lugon axit,
100 g kali iođua
(5.1.6), 50 g iốt (5.1.7) và
100 mL axit axetic (5.2.17) trong 1000 mL nước; pH = 2.
5.2.12 Dung dịch fomanđêhyt
trung tính, dung dịch fomanđêhyt (5.2.7) trung hòa với natri tetraborat (5.1.4) hoặc
hexametylentetramin (5.1.5). Dung dịch fomalin 100 g/L cho dung dịch cuối cùng ϕ(CH2O) = 3,7 % đến
4,0 %.
CẢNH BÁO - Cẩn thận với hơi fomanđêhyt.
Không được lưu giữ nhiều mẫu trong những khu vực làm việc hẹp.
5.2.13 Dung dịch bảo
quản etanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.14 Natri
hipoclorit NaOCl, w(NaOCI)
= 10 %. Hòa tan 100 g natri hipoclorit (NaOCl) trong 1000 mL nước.
5.2.15 Natri iodat KIO3, w(HIO3) = 10 %. Hòa
tan 100 g kali iođat (KIO3) trong 1000
mL nước.
5.2.16 Axit metanoic
(axit fomic)
CH2O2, ϕ(CH2O2) > 98 %.
5.2.17 Axit axetic
băng
C2H4O2, w(C2H4O2) > 99 %
5.2.18 Glyxerol
(glyxerin)
C3H5(OH)3
5.3 Dụng cụ
5.3.1 Bình chứa và
nắp đậy,
loại như được quy định trong Bảng từ A.1 đến A.3.
5.3.2 Cái lọc, cỡ lỗ 0,4 μm
đến 0,45 μm, ngoại trừ cỡ lỗ khác được quy định trong tiêu chuẩn phân tích quốc
tế.
6 Bình chứa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn bình chứa mẫu (5.3.1) là
rất quan trọng
và được hướng dẫn trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1).
Chi tiết về loại bình sử dụng để thu
thập và lưu giữ mẫu được nêu trong Bảng A.1 đến Bảng A.3. Những vấn đề
cần xem xét để lựa chọn vật liệu làm bình chứa phù hợp cũng bao gồm cả việc lựa
chọn vật liệu lót nắp bình.
Bình chứa mẫu phải được làm bằng vật
liệu phù hợp để giữ được các tính chất tự nhiên của cả mẫu và khoảng nồng độ dự
kiến của chất nhiễm. Loại bình phù hợp cho từng chất cần phân tích được đưa ra
từ Bảng A.1 đến Bảng A.3.
CHÚ THÍCH: Đối với nồng độ kim loại rất
thấp, bình chứa đã mô
tả có thể khác với những bình được dùng cho nồng độ cao hơn. Chi tiết được trình bày trong
Bảng A.1 hoặc các tiêu chuẩn phân tích quốc tế khác.
Nếu mẫu được làm đông lạnh, cần phải sử
dụng bình chứa phù hợp
như polyetylen (PE) hoặc polytetrafloetylen (PTFE) để tránh vỡ bình.
Ưu tiên bình dùng một lần.
Một số nhà sản xuất cung cấp bình chứa đã được chứng nhận về chất lượng.
Nếu có chứng nhận về chất lượng, không cần làm sạch hoặc tráng bình chứa trước
khi sử dụng.
6.2 Lọc tại chỗ
Cần lọc tại chỗ trong một số trường hợp:
- Phải lọc nước ngầm tại chỗ nếu phải
phân tích kim loại hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thực hiện được việc lọc ngay
tại chỗ, thì phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm lý do và thời gian từ khi lấy
mẫu đến khi lọc.
6.3 Nạp mẫu vào
bình
Phải nạp đầy hoàn toàn bình chứa mẫu
(5.3.1) ngoại trừ những trường hợp khác mô tả khác với Bảng A.1 đến Bảng A.3 hoặc
tiêu chuẩn phân tích quốc tế được sử dụng. Khi mẫu được làm đông lạnh như là một công đoạn
bảo quản, bình chứa mẫu không được nạp đầy mẫu. Việc này để phòng ngừa sự cố vỡ
bình do nước đá nở ra trong quá trình đông lạnh và rã đông.
Nếu trong bình không có chất bảo quản,
thì nên tráng bình trước. Xem hướng dẫn tráng bình trong TCVN 6663-14 (ISO
5667-14).
7 Xử lý và bảo quản
mẫu
7.1 Xử lý và bảo quản
mẫu để phân tích hóa lý
Các loại nước, đặc biệt là nước ngọt,
nước thải và nước ngầm dễ bị thay đổi do những phản ứng vật lý, hóa học hoặc
sinh học xảy ra giữa thời gian lấy mẫu và bắt đầu phân tích. Bản chất và tốc độ
các phản ứng đó thường làm
cho nồng độ cần xác định có thể khác biệt với nồng độ vốn có ở thời điểm lấy
mẫu nếu không có
các
biện pháp phòng ngừa trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và lưu giữ mẫu (đối với
các chất cần xác định cụ thể).
Mức độ của các biến đổi này phụ thuộc
vào bản chất sinh học và hóa học của mẫu, nhiệt độ của mẫu, tiếp xúc với ánh
sáng, loại bình chứa mẫu, thời gian từ lúc lấy mẫu cho đến lúc phân tích và những
điều kiện thực tế khác, ví dụ việc rung lắc trong quá trình vận chuyển. Những
nguyên nhân cụ thể của sự biến đổi đó là:
a) Sự có mặt của vi khuẩn, tảo và các
sinh vật khác có thể tiêu thụ một số thành phần có trong mẫu. Chúng cũng có thể
làm thay đổi bản chất của các thành phần và tạo ra các thành phần mới. Hoạt động
sinh học này gây ảnh hưởng đến, ví dụ, hàm lượng oxy hòa tan, cacbon
đioxit và các hợp chất nitơ, photpho và đôi khi cả silic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Một số chất nhất định có thể kết tủa
trong dung dịch, ví dụ như canxi cabonat, kim loại và hợp chất của kim loại như
Al(OH)3
hoặc có thể bị mất đi do
bay hơi (ví dụ như oxy, xyanua, thủy ngân).
d) Sự hấp thụ cacbon đioxit từ không
khí có thể làm thay
đổi pH, độ dẫn điện và nồng độ của cacbon đioxit hòa tan. Các hợp chất như
amoniac và silic florua khi đi
qua một số loại nhựa cũng có thể ảnh hưởng đến pH hoặc độ dẫn điện.
e) Các kim loại hòa tan hoặc ở dạng keo
cũng như một số hợp chất hữu cơ có thể bị hấp phụ không thuận nghịch lên thành
bình chứa hoặc lên các hạt rắn có trong mẫu.
f) Các sản phẩm polyme hóa có thể bị khử
polyme hóa và ngược lại,
các hợp chất đơn giản có thể polyme hóa.
Những thay đổi đối với các thành phần
nhất định khác nhau ở mức độ và tốc độ. Sự khác nhau này không chỉ
phụ thuộc vào loại nước mà thậm chí đối với cùng loại nước cũng có sự khác biệt do phụ thuộc
cả vào điều kiện mùa trong năm.
Các thay đổi này thường xảy ra đủ nhanh để làm
biến đổi đáng kể mẫu trong một thời gian ngắn.
Trong mọi trường hợp, quan trọng là cần
đề phòng trước để giảm thiểu các phản ứng này và trong trường hợp cần xác định
nhiều thành phần thì phải phân tích mẫu càng sớm càng tốt. Nếu việc lọc mẫu tại
chỗ là để phòng ngừa những thay đổi, sử dụng cái lọc (5.3.2).
Chi tiết về bảo quản mẫu được trình
bày trong Bảng A.1
7.2 Xử lý và bảo
quản mẫu dùng cho thử nghiệm sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUAN TRỌNG - Một số chất bảo quản, ví
dụ dung dịch Lugol axit (5.2.11) có thể làm mất một số cấu
trúc trong sinh vật sống hoặc có thể làm mất những sinh vật sống nhỏ (như tảo),
mà chúng thường có ở những khu vực nhất định trong các mùa nhất định
của năm.
Điều này có thể được phòng tránh bằng
việc sử dụng một chất bảo quản như dung dịch Lugol kiềm (5.2.10), ví dụ trong
thời gian mùa hè khi quan sát được thường xuyên sự xuất hiện của tảo
lông roi (silico - flagellate).
Cố định và/hoặc bảo quản mẫu dùng cho
thử nghiệm sinh học cần phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Phải biết trước ảnh hưởng của chất
cố định và/hoặc chất bảo quản đối với các
sinh vật sống;
b) Chất cố định hoặc bảo
quản phải ngăn ngừa có hiệu quả sự
phân hủy sinh học của các vật chất hữu cơ ít nhất là trong suốt giai đoạn lưu
giữ mẫu;
c) Chất cố định và/hoặc chất bảo quản
cần phải tạo thuận lợi cho chất phân tích sinh học (ví dụ các sinh vật sống hoặc
các nhóm loài) được đánh giá trong quá trình lưu giữ mẫu.
Chi tiết về bảo quản mẫu được đưa ra
trong Bảng A.2.
7.3 Xử lý và bảo
quản các mẫu
dùng để phân tích hóa - phóng xạ
CẢNH BÁO - Cần phải chú ý an toàn bức
xạ như che chắn, tùy theo hoạt tính của mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian trễ từ khi lấy mẫu đến khi
đo phải phù hợp với thời gian bán rã của nhôm phóng xạ quan tâm. Các
điều kiện lưu giữ không phụ thuộc vào thời gian bán rã nhưng yêu cầu đối với đồng
vị bền tương ứng.
CHÚ THÍCH: Mẫu làm mát bức xạ được sử dụng chủ
yếu để ngăn ngừa sự phát triển của tảo và sự thối rữa sinh học. Bước bảo quản để phân tích
hóa phóng xạ là
không cần thiết. Các mẫu này thường được kết hợp với các mẫu dùng
để phân tích lý, hóa hoặc sinh học.
8 Vận chuyển mẫu
Cần áp dụng quy trình làm mát hoặc
đông khô cho mẫu để tăng thời gian cho quá trình vận chuyển, lưu giữ và nếu được
yêu cầu trong Bảng A.1 đến Bảng A.3. Khi tiến hành vận chuyển, kế hoạch lấy mẫu
(ví dụ TCVN 5667-1 (ISO 5667-1)) cần phải xem xét;
- Thời gian từ khi lấy mẫu đến khi bắt đầu vận
chuyển;
- Thời gian vận chuyển;
- Thời gian bắt đầu phân tích trong
phòng thử nghiệm.
Tổng của ba giai đoạn này giới hạn thời
gian lưu giữ tối đa theo các từ Bảng A.1 đến Bảng A.3.
Nếu không thể đáp ứng thời gian lưu giữ tối đa
thì kế hoạch lấy mẫu phải được lập lại để có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi vận chuyển, các bình chứa mẫu
cần được bảo vệ và đậy kín theo đúng cách để mẫu không bị hỏng hoặc bị mất một
phần. Vật liệu bao gói phải bảo vệ được các bình chứa khỏi bị nhiễm bẩn từ bên
ngoài, đặc biệt gần các chỗ mở của bình chứa mẫu, và không phải là nguồn gây nhiễm bẩn.
Bình chứa bằng thủy tinh phải được bảo
vệ tránh bị vỡ trong quá trình vận chuyển bằng cách đóng gói phù hợp. Nếu cần,
mẫu phải được vận chuyển ngay sau khi lấy và làm mát theo hướng dẫn từ Bảng A.1 đến Bảng
A.3.
Mẫu do phòng thử nghiệm gửi đi hoặc do
bên thứ ba vận chuyển và mẫu bảo quản tại phòng thử nghiệm phải
được gắn kín theo cách mà có thể duy trì được tính tổng hợp của mẫu.
Mẫu phục vụ điều tra mang tính pháp lý (tiềm ẩn) phải được
gắn kín đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức có thẩm quyền hoặc tổ chức khác
liên quan đến vận chuyển mẫu.
Trong quá trình vận chuyển, mẫu phải được lưu giữ
trong thiết bị làm mát có thể duy trì được nhiệt độ 5°C ± 3°C. Khi ở các điều kiện
có thể bay hơi trong quá trình vận chuyển, có thể sử dụng thiết bị có khả năng ghi lại
nhiệt độ (tối đa) của không khí xung quanh mẫu.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có khả năng ghi nhiệt
độ không khí trong quá trình vận chuyển có sẵn nhưng việc sử dụng và hiệu chuẩn
đầy đủ có thể sẽ tốn
kém.
9 Nhận biết mẫu
Nhãn của bình chứa mẫu phải chịu được
ướt, sấy khô và đông khô mà không bị rời ra hoặc không đọc được. Hệ thống ghi
nhãn phải chịu được nước để có thể sử dụng ngoài hiện trường.
Thông tin được đưa ra trong báo cáo lấy mẫu và
trên nhãn mẫu tùy thuộc vào mục đích của chương trình đo đặc thù. Trong tất cả
các trường hợp, nhãn cần phải đảm bảo cho bình chứa mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng đơn nhất, có thể truy nguyên
đến:
- Ngày, giờ và địa điểm lấy mẫu;
- Số mẫu;
- Mô tả mẫu;
- Tên người lấy mẫu;
- Chi tiết bảo quản mẫu, hoặc
chất cố định được dùng;
- Chi tiết biện pháp lưu giữ mẫu được sử
dụng;
- Mọi thông tin về tính đồng bộ/tích hợp
và xử lý mẫu;
- Bất kỳ thông tin khác, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thông tin khác
được bổ sung và cần phải được chi tiết hóa trong báo cáo lấy mẫu.
10 Tiếp nhận mẫu
Tất cả thông tin liên quan đến mẫu, xử lý và
lưu giữ phải được nêu trong báo cáo lấy mẫu.
Nhân viên phòng thử nghiệm cần kiểm
tra và xác nhận xem mẫu có được giữ lạnh trong khi vận chuyển hay không và nếu
có thì nhiệt độ môi
trường mẫu có được duy trì ở 5°C ± 3°C hay không.
Trong mọi trường hợp, và đặc biệt khi quá
trình "lấy mẫu và liên quan đến
bảo quản mẫu" cần được xác lập thì các bình mẫu nhận vào phòng thử nghiệm cần
được kiểm đếm theo số lượng báo cáo.
11 Lưu giữ mẫu
Thời gian lưu giữ mẫu nước trong phòng
thử nghiệm là
cụ
thể cho từng chất được phân tích. Thời gian lưu giữ mẫu không dài hơn khoảng thời
gian lưu giữ tối đa được quy định trong các bảng từ Bảng A.1 đến Bảng A.3. Thời
gian lưu giữ tối đa bao gồm cả thời gian vận chuyển đến phòng thử nghiệm (3.4).
Điều kiện làm lạnh trong
phòng thử nghiệm cần phải đạt 3°C ± 2°C. Nếu các mẫu được làm đông lạnh để bảo quản,
nhiệt độ phải duy trì dưới -18°C ngoại trừ có các quy định khác. Các trường hợp ngoại lệ
đối với điều kiện làm lạnh này được nêu trong bảng từ Bảng A.1 đến Bảng A.3.
Khi rã đông mẫu, từng bình chứa mẫu
nên được đặt trong bình chứa thứ hai riêng rẽ để giảm thiểu rủi ro rất dễ xảy ra, đó là
việc mất dịch mẫu do phân tách trong quá trình rã đông hoặc nứt vỡ xảy ra trong
lưu giữ và đông lạnh ban đầu. Một tác động nhẹ ở nhiệt độ thấp cũng có thể làm vỡ nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Kỹ thuật bảo quản mẫu
A.1 Khái quát
Tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn phân tích
liệt kê trong phụ lục này là bổ sung cho nhau. Xem Chú ý ở đầu tiêu chuẩn.
Trong một số trường hợp kỹ thuật bảo
quản khác nhau được liệt kê có thể mâu thuẫn với nhau. Khi sử dụng một tiêu chuẩn
phân tích đã có, áp dụng kỹ thuật bảo quản được mô tả trong tiêu chuẩn này. Tuy
nhiên, kỹ thuật bảo quản thay thế được nêu trong tiêu chuẩn này cũng có thể phù
hợp. Trong trường hợp tiêu chuẩn phân tích được sử dụng không mô tả phương pháp
bảo quản hoặc không có tiêu chuẩn phân tích để sử dụng, phải áp dụng kỹ
thuật được nêu trong tiêu chuẩn này.
Thể thức xác nhận tính đúng đắn được
dùng cho thử nghiệm xác nhận có thể tham khảo trong Phụ lục C. Báo cáo và
số liệu liên quan đến xác nhận tính đúng đắn được liệt kê trong thư mục tài liệu tham khảo.
A.2 Ký hiệu đối với
nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
perfloro
(etylen/propylen)
PFA
perfloroalkoxy (polyme)
PE
polyetylen
PP
polypropylen
PE-HD
polyetylen tỷ trọng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
polytetrafloroetylen
PET
polyetylen terephthalat
PVC
poly (vinyl
clorua)
A.3 Phân tích lý
hóa và hóa học
Xem Bảng A.1. Chú ý những lưu ý chung
sau đây khi áp dụng Bảng A.1.
- Thời gian bảo quản 1 ngày nghĩa là nếu
quá 24 h, phải được nêu trong báo cáo.
- Loại bình chứa được nhận dạng tương
đương với các bình chứa quy định
trong tiêu chuẩn phân tích. Trong một số trường hợp, loại bình chứa quy định
trong tiêu chuẩn là rất đặc thù, ví
dụ PTFE. Điều này rất cần thiết khi nồng độ chất được đo rất thấp. Trong các
trường hợp khác, nếu loại nhựa đặc thù không quan trọng, thì sử dụng bình nhựa
thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1 - Kỹ thuật lưu giữ mẫu - Phân tích hóa và lý hóa
Chất phân
tích được nghiên cứu
Tiêu chuẩn quốc tế
tham khảo
Loại bình
chứa
Điều kiện
lưu giữ và bảo quản bổ sung từ Điều 8 và Điều 11
Thời gian bảo quản tối đa
Được xác nhận
là đúng hoặc thực hành tốt nhất
Axit và kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mẫu có hàm lượng khí hòa tan
cao, phân tích tại chỗ tốt hơn. Sự khử và oxi hóa trong quá trình bảo quản
có thể làm thay đổi mẫu
14 d
Thực hành tốt
TCVN 6636-1:2000 (ISO 9963-1:1994)[18]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, thủy tinh borosilicat
Đối với mẫu có hàm lượng khí hòa tan
cao, phân tích tại chỗ tốt hơn
Các halogen hữu cơ có thể hấp
thụ
ISO 5962:2004 [17]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Nếu dự đoán nồng độ thấp thì cần sử dụng
bình thủy tinh
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng HNO3 (5.2.4). Lưu giữ mẫu
trong tối hoặc sử dụng
chai màu tối.
Nếu mẫu bị clo hóa, áp dụng Chú
thích c
5 d
Thực hành tốt
Nhựa
Làm lạnh dưới -18 °C
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nồng độ thấp: PFA, FEP
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
TCVN 6657:2000 (ISO 12020:1997)[36]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa thích hợp, không
dùng polyolefin (có thể chứa các vết AI)
TCVN 6623:2000 (ISO 10566:1994)[27]
Viện dẫn ISO 5667-3:1994
PE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Nước phải được lọc tại chỗ. Axit hóa về
pH = 1 đến pH = 2 bằng H2SO4 (5.2.5)
21 d
Thực hành tốt
TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1:1984)[7]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
Nước phải được lọc tại chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận [67]
TCVN 6660:2000 (ISO
14911:1998)[41]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE
Nước phải được lọc tại chỗ. Axit hóa về pH
= 3 ± 5 bằng HNO3 (5.2.4)
14 d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Thủy tinh, polyolefin, PTFE
Nước phải được lọc tại chỗ. Axit hóa về pH = 1
đến pH =
2 bằng
H2SO4 (5.2.5). Lưu giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng màu tối.
Nhựa
Nước phải được lọc tại
chỗ
Làm lạnh dưới -18 °C
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion âm: xem các ion
âm đơn lẻ (Brˉ, Fˉ,
NO2ˉ, NO3ˉ, SO42ˉ,
và PO-4)
Antimo
TCVN 6665:2011 (ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng HCl
(5.2.3) hoặc HNO3 (5.2.4). Nếu dùng kỹ thuật hydrua để phân
tích, cần dùng HCl (5.2.3)
1 tháng
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011 (ISO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Asen
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng
Xác nhận [88]
TCVN 6665:2001 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn
này
TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996)[35]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PE, thủy tinh borosilicat, được
tráng trước bằng axit nitric (10 % theo thể tích)
Bari
TCVN 6665:2011 (ISO
11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1998)[41]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE
Axit hóa về pH = 3 ± 0,5 bằng HNO3 (5.2.4)
Beri
TCVN 6665:2001 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
ISO 17294-2:2003 [51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhu cầu oxy sinh
hóa
(BOD)
Nhựa hoặc thủy tinh
Nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh dưới -18°C. Bảo quản mẫu
trong tối hoặc sử dụng chai màu tối
1 d
1 tháng (6 tháng nếu
> 50 mg/l)
Thực hành tốt
Xác nhận[88]
Brom
TCVN 9243:2012 (ISO 15061:2001)[42]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn TCVN 5667-
3:2008 (5667-3:1994)
PE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Thực hành tốt
Bromua và các hợp chất brom
TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304- 1:2007)[21]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE hoặc thủy tinh
1 tháng
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh, màu tối
Phân tích tại chỗ
5 min
Thực hành tốt
Cadmi
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng
Xác nhận[88]
TCVN 6197:2008 (ISO 5961:1994)[3]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, thủy tinh borosilicat
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn
này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Canxi
TCVN 6201:1995 (ISO 7980:1986) [10]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4) hoặc HCl (5.2.3)
1 tháng
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011 (ISO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
TCVN 6660:2000(ISO
14911:1998)[41]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon đioxit
TCVN 6489:2009 (ISO 9439)[19]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
Phân tích tại chỗ tốt hơn
1 d
Thực hành tốt
Tổng cacbon hữu
cơ (TOC)
TCVN 6634:2004 (ISO 8245)[13]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Nhựa
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng H2SO4 (5.2.5) hoặc H3PO4 (5.2.2)
Nếu nghi ngờ các hợp chất hữu cơ bay
hơi bị mất do sự giải phóng của cacbon dioxit trong quá trình axit hóa, thì quá
trình axit hóa đó không phù hợp. Làm mát và phân tích trong vòng 8 h.
Làm lạnh dưới -18 °C
7 d
Thực hành tốt
1 tháng
Thực hành tốt
Cacbon, chất hữu cơ
hòa tan
(DOC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
Cần phải lọc nước trước khi axit hóa
về pH = 1 đến pH = 2 bằng H2SO4 (5.2.5) hoặc
H3PO4 (5.2.2)
7 d
Thực hành tốt
Nhu cầu oxy hóa học (CODCr)
ISO 15705:2002[48]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn TCVN 6663-3:2008
(ISO 5667-3:1994)
Nhựa hoặc thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng
Xác nhận[88]
PP, thủy tinh
Nhựa
Nhựa
Làm lạnh dưới -18 °C
6 tháng
Xác nhận [88]
Cloramin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh tối màu
Phân tích tại chỗ
5 min
Thực hành tốt
Clorat
TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304- 1:2007)[21]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn TCVN
6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
Nhựa hoặc thủy tinh
Thêm NaOH (5.1.3 hoặc 5.2.6) tới pH
= 10 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Clorua
ISO 15682:2000[47]
Viện dẫn thông tin tiêu chuẩn này
PE hoặc thủy tinh
Không có yêu cầu, kỹ thuật
thông thường không được gây tác hại
1 tháng
Thực hành tốt
TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007)[21]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Các dung môi clo:
Xem các hợp chất hữu cơ bay hơi
Clo dioxit
Nhựa hoặc thủy tinh tối màu
Không yêu cầu, phân tích tại chỗ
5 min
Thực hành tốt
Clo, dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh tối màu
Phân tích tại chỗ
5 min
Thực hành tốt
Clorua
TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1 :2007)[21]
Viện dẫn TCVN
6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994) .
Nhựa hoặc thủy tinh tối màu
Thêm NaOH (5.1.3 hoặc 5.2.6) tới pH
= 10 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Clorophyl (diệp lục)
TCVN 6662:2000 (ISO 10260:1992)[20]
Không viện dẫn cho tiêu
chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
Lọc (5.2.3) tại chỗ là tốt nhất. Lưu
giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng chai tối màu
1 d
Thực hành tốt
Sau khi lọc (5.2.3) và chiết bằng
etanol nóng, làm lạnh dưới -18 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lọc (5.2.3), làm lạnh dưới -18°C
Lọc và lưu
14 d
Sau khi lọc (5.2.3),
làm lạnh dưới -80°C
Lọc và lưu
1 tháng
Crom
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng HNO3 (5.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận[88]
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
ISO 17294-2:2003[53]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Crom (VI)
ISO 23913:2006[60]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh borosilicat
24 h
Thực hành tốt
TCVN 7939:2008 (ISO 18412:2005)[55]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
borosilicat
4 d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011
(ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Clo
TCVN 6185:2008
(ISO 7887:2011)[8]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
Lưu giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng
chai tối màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Đối với nước ngầm giàu sắt(ll), phân
tích tại chỗ
5 min
Thực hành tốt
Độ dẫn
ISO 7888:1985[9]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh ngoại trừ thủy
tinh,
soda
Phân tích tại chỗ là tốt nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Đồng
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
6 tháng
Xác nhận[88]
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Xyanua dễ giải
phóng
ISO 14403:2012[40]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
Thêm NaOH (5.1.3 hoặc 5.2.6) tới pH
> 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 d
1 d nếu xuất
hiện sunfua
Thực hành tốt
3d
Thực hành tốt
Xyanua, tổng
ISO 14403:2012[40]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng
chai thủy tinh tối màu
14 d
1 d nếu xuất
hiện sunfua
Xác nhận[73]
3d
Thực hành tốt
Xyanuaclorua
Nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 d
Thực hành tốt
Chất tẩy rửa: xem
chất hoạt động bề mặt
Chất rắn hòa tan (cặn khô):
Xem tổng chất rắn (tổng chất cặn)
Các halogen hữu cơ có thể chiết
(EOX) trong nước bề mặt hoặc nước thải
Thủy tinh
Nếu mẫu đã bị clo hóa, áp dụng chú
thích c
4 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các halogen hữu cư
có thể chiết (EOX) trong nước ngầm và nước uống
Thủy tinh
Nếu mẫu đã bị clo
hóa, áp dụng chú thích c
1 tháng
Xác nhận[84]
Các halogen hữu cơ
có thể chiết (EOX)
Thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng HNO3 (5.2.4) hoặc
H2SO4 (5.2.5)
14 d
Thực hành tốt
Florua
TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007)[21]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa nhưng không phải PTFE
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992)[24]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
TCVN 6490:1999 (ISO 10359-2:1994)[25]
Viện dẫn TCVN
6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
Hydrat hóa
Thủy tinh
Axit hóa bằng HCl (5.2.3) tới
1 mol/l.
Lưu
giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng bình màu tối
1 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydratcacbon
Thủy tinh
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4) hoặc H2SO4 (5.2.5)
1 tháng
Thực hành tốt
TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000)[15]
TCVN 6490:1999 (ISO 10359-2:1994)[25]
Viện dẫn TCVN
6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 d
Thực hành tốt
Hydrocacbonat: Xem
axit hóa và kiềm hóa
Iotdua
TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007)[21]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
PE hoặc thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Thực hành tốt
lod
Thủy tinh
Lưu giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng
chai màu tối
1 d
Thực hành tốt
Sắt (II)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh borosilicat
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng HCl (5.2.3)
7 d
Thực hành tốt
Sắt
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nitơ kjeldahl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh dưới -18 °C
6 tháng
Xác nhận[88]
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5663-3:1984)[1]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh borosilicat
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng H2SO3
(5.2.5)
Thực hành tốt
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
6 tháng
Xác nhận[88]
TCVN 6665:2011 (ISO
11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Liti
TCVN 6665:2011
(IS011885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Thực hành tốt
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1998)[41]
Viện dẫn TCVN
6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
PE
Axit hóa về pH = 3 ± 5 bằng HNO3 (5.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6201:1995 (ISO 7980:1986)[10] Viện dẫn
cho tiêu chuẩn này
PE,PP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường: PE-HD,
PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn
này
TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1998)[41] Viện dẫn TCVN
6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
PE
Axit hóa về pH = 3 ± 5 bằng HNO3 (5.2.4)
Mangan
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng HNO3 (5.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011 (ISO11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
TCVN 6660:2000
(ISO 14911:1998)[41]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PE
Axit hóa về pH = 3 ± 5 bằng HNO3 (5.2.4)
Thủy ngân
Nhựa hoặc thủy tinh borosilacat
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
6 tháng
Thực hành tốt
TCVN 7724:2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PTFE, FEP, thủy tinh borosilacat,
thạch anh
ISO 12846:2012[37]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh borosilacat
Thêm HCl (5.2.3) 1
ml/100 ml
Cần đặc biệt cẩn thận để đảm bảo rằng
mẫu không bị nhiễm bẩn
2 d
Xác nhận[37]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Thực hành tốt
Molypden
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Niken
ISO 15586:2013[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng HNO3 (5.2.4)
6 tháng
Xác nhận[88]
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
ISO 17294-2:2003[15]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nitrat - tất cả các
loại nước
Nhựa hoặc thủy tinh
1 d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
PE hoặc thủy tinh
1 d
Thực hành tốt
PE hoặc thủy tinh
Làm lạnh dưới -18°C
8 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng HCl (5.2.3)
7 d
Thực hành tốt
Nhựa
làm lạnh dưới -18°C
1 tháng
Thực hành tốt
Nitrat trong nước
thải và nước mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Nước phải được lọc tại chỗ
4 d
Xác nhận[82][89]
Nitrit - Tất cả các
loại nước
ISO 13395:1996[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
Nhựa hoặc thủy tinh
Nên tiến hành phân tích tại chỗ là tốt nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Nitrit trong nước
thải và nước mặt
Nhựa hoặc thủy tinh
Nước phải được lọc tại chỗ
4 d
Xác nhận[82][89]
Nitơ tổng
TCVN 9319:2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng H2SO4
(5.2.5)
1 tháng
Thực hành tốt
Nhựa
Làm lạnh dưới -18 °C
1 tháng
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh
Có thể tiến hành phân tích định tính tại
chỗ
6 h
Thực hành tốt
Dầu và mỡ
Thủy tinh
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng H2SO4 (5.2.5) hoặc
HCl (5.2.3) hoặc HNO3
(5.2.4). Nạp mẫu vào chai tới
~90 %, để khoảng trống vừa
đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Hữu cơ clorua
Thủy tinh
Axit hóa về pH = 1 đến pH = 2 bằng H2SO4
(5.2.5) hoặc HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
Các hợp chất
Organotin
ISO 17353:2004[52]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh
Lưu giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng
chai tối màu
1 d
Thực hành tốt
Thủy tinh
7 d
Thực hành tốt
Ortho photphat, đã
hòa tan: Xem photphorus, đã hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Cố định oxy tại chỗ. Lưu
giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng chai tối màu
4 d
Thực hành tốt
Nhựa hoặc thủy tinh
Có thể sử dụng phương pháp điện hóa
và tiến hành tại chỗ. Lưu giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng chai tối màu
1 d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Không có yêu cầu, phân tích tại chỗ
Chỉ số
permanganat
(CODMn)
TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993)[14]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng H2SO4 (5.2.5)
2d
Thực hành tốt
Nhựa hoặc thủy tinh
Lưu giữ mẫu trong tối
2d
Thực hành tốt
Nhựa
Làm lạnh dưới -18°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Thuốc trừ sâu,
Cacbamat
Thủy tinh
Nếu mẫu đã được clo hóa, áp dụng Chú
thích c
14 d
Thực hành tốt
Nhựa
Làm lạnh dưới -18 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ
phenoxyankanoic a
Axit ankanhalogenat
phenoxy, hydroxybenzonitrit và bentazon
ISO 15913:2000[49]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
Thủy tinh có nắp lót PTFE
Axit hóa về pH = 1 đến pH
= 2 bằng HCl (5.2.3),
HNO3 (5.2.4) hoặc
H2SO4 (5.2.5)c
14 d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh, tối màu
3d
Thuốc trừ sâu có chứa
clo hữu cơ và clo benzen
α-endosufan, β-
endosufan, endosufan sunphat, cis-clodan, trans-clodan, cis-
heptanclopoxit, heptanclo, α-HCH, β-HCH, γ-HCH, δ-HCH, andrin, deandrin,
isodrin, telodrin, hexaclobutadien, o, p’-
DDD, o,p’-DDE, o,p’- DDT,
p,p’-DDD, p,p’- DDE, p,p’-DDT,
1,2,3- triclobenzen, 1,2,4- triclobenzen, 1,3,5- triclobenzen, 1,2,3,4-
tetraclobenzen, 1,2,3,5- tetraclobenzen, 1,2,4,5- tetraclobenzen,
pentaclobenzen, hexaclobenzenx
ISO 6468:1996t41 Không viện dẫn cho
tiêu chuẩn này
Thủy tinh tối màu có nắp lót PTFE
Mẫu endosufan được giữ riêng biệt ở pH
<
2. Mẫu khác điều
chỉnh tới pH = 5,0 đến pH = 7,5. Nếu pH ở ngoài khoảng này, chiết trong vòng
24 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
Thủy tinh tối màu có nắp lót PTFE
7 d
Xác nhận[68]
[69][71][75]
[77][80][82][83]
Thuốc trừ sâu chứa
phospho hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Thủy tinh tối màu có nắp lót PTFE
Một số hợp chất
phospho hữu cơ có thể bị phân hủy nhanh trong môi trường nước. Do vậy, ngoại
trừ thử nghiệm cho thấy sự ổn định, nếu không chiết mẫu trong vòng 1 d của
mẫu hợp chất phosphorus
1 d
Thực hành tốt
Thuốc trừ sâu chứa
phospho hữu cơ Clopyrifo-etyl, clopyrifo- metyl, diazinon,
diclovos, dimetaoat, disunfoton, fenthion, malathion mevinphos,
parathion-etyl, parathion-metyl
Thủy tinh tối màu có nắp
lót PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận[79][82]
Thuốc trừ sâu chứa
phospho hữu cơ glyphosate
ISO 21458:2008[59]
Không viện dẫn cho tiêu
chuẩn này
Nhựa, ví dụ
polyolefin
6 d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh < -18 °C
1 tháng
Thực hành tốt
Thuốc trừ sâu chứa
nitơ hữu cơ
ISO 10695:2000[28] Không viện dẫn cho
tiêu chuẩn này
Thủy tinh tối màu có nắp
lót PTFE
Một số hợp chất nitơ hữu cơ có thể phân hủy nhanh
trong môi trường nước. Do vậy, ngoại trừ thử nghiệm cho thấy sự ổn định, nếu
không, chiết mẫu trong vòng 2 d
của mẫu hợp chất nitơ
2d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11369:1997 [30] Viện dẫn TCVN
6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
Thủy tinh tối màu có nắp lót PTFE
7 d
Thực hành tốt
Thuốc trừ sâu chứa
nitơ hữu cơ atrazin, propazin, simazin, terbutryn
Thủy tinh tối màu có nắp lót PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận[79][82]
Dầu mỏ và các
dẫn suất dầu mỏ: Xem
các hydrocacbon
pH
TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008)[26]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
Phân tích tại chỗ tốt hơn
1 d
Xác nhận[66][85]
pH - (kỵ khí) nước
ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PE hoặc thủy tinh. Ngăn chặn khí bằng
sử dụng nút hình dạng đặc biệt
Chỉ số phenol
Thủy tinh
Axit hóa tới pH < 4 bằng H3PO4
(5.2.2) hoặc H2SO4 (5.2.5)
21 d
Thực hành tốt
ISO 14402:1999[38] Viện dẫn
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
PTFE, thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 d
Thực hành tốt
Phenol
TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165-1:1992)[11]
Viện dẫn TCVN 6663-3:2008
(ISO 5667-3:1994)
Thủy tinh hoặc thủy
tinh borsilcat có nắp lót
PTFE
Axit hóa tới pH < 4 bằng H3PO4
(5.2.2) hoặc H2SO4 (5.2.5)c
21 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165-1:1992)[11]
Viện dẫn TCVN 6663-3:2008 (ISO
5667-3:1994)
Thủy tinh, tối màu
pH < 2
7 d
Thực hành tốt
Phenol, kiềm hóa
ISO 18857-1:2005[58]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh có nút bằng thủy tinh
nhám, hoặc nắp vặn lót bằng PTFE
Axit hóa tới pH = 2 bằng HCl (5.2.3) hoặc
H2SO4 (5.2.5)c
14 d
Thực hành tốt
ISO 18857-2:2009[58)
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Phenol, clo hóa
TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165-1:1992)[11]
Viện dẫn TCVN 6663-3:2008 (ISO
5667-3:1994)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu bị clo hóa, áp dụng
chú thích c
2d
Thực hành tốt
TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165-1:1992)[11]
Viện dẫn TCVN
6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
Phosphorus, đã hòa
tan
Nhựa hoặc thủy tinh hoặc thủy tinh
borosilicat
Nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Thực hành tốt
Làm lạnh dưới -18 °C
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông
thường: PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
Axit hóa tới pH = 1 đến pH
= 2 bằng HNO3
(5.2.4)
ISO 17294-2:2003[51]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004)[5]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Thủy tinh là tốt nhất, ngoài ra PE,
PVC
nhựa
Làm lạnh dưới -18°C
6 tháng
Xác nhận [88]
Phthalat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Thủy tinh
Lưu giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng
chai tối màu
4 d
Thực hành tốt
Polyclorua byphenyl (PCBs)
ISO 6468:1996[4]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Thủy tinh, có nắp lót PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 d
Thực hành tốt
7 d
Xác nhận [68][69][71][75][77][80][82][83]
Hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs)
ISO 17993:2002[54]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này TCVN 10496:2015
(ISO 28540:2011)[61]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu bị clo hóa, áp dụng chú thích c
7 d
Đối với naptalin chỉ
4 d
Thực hành tốt
Xác nhận [90]
Kali
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2017) [34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường: PE-HD,
PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit hóa tới pH =1 đến pH = 2 bằng HNO3
(5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
ISO 17294-2:2013[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3:1993)[19]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE
TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1998)[41]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Selen
ISO 15586:2007[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Axit hóa tới pH = 1 đến pH = 2 bằng HNO3
(5.2.4)
Nên sử dụng HCl (5.2.3) nếu sử dụng kỹ thuật
hydrua để phân tích
1 tháng
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 17294-2:2013[51]
Viện dẫn tiêu chuẩn này
Silicat, đã hòa tan
Nhựa
Nước phải được lọc tại chỗ
1 tháng
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15586:2002[50]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa
Nước phải được lọc tại chỗ. Phân
tích càng sớm càng tốt
5 min
Thực hành tốt
Silicat, tổng
Nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Thực hành tốt
Bạc
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa tới pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
Natri
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
Axit hóa tới pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3:1993)[19]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1998)[41] Viện dẫn
cho tiêu chuẩn này
PE
Axit hóa tới pH = 3 ± 0,5 bằng HNO3 (5.2.4)
Chất rắn, lơ lửng
Nhựa hoặc thủy tinh
2d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6494-1:2011
(ISO 10304-1:2007)[21]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Nhựa hoặc thủy tinh
1 tháng
Thực hành tốt
Sunphit (để giải
phóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cố định sunfua tại chỗ bằng thêm 2
ml dung dịch kẽm axetat (5.2.1).
Thêm NaOH (5.1.3) nếu pH nằm ngoài khoảng từ
8,5 đến 9,0
7 d
Thực hành tốt
Nếu mẫu bị clo hóa, áp dụng chú
thích c
Sunphit
TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007)[21]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh
Xử lý sunfua tại chỗ
bằng thêm 1 ml
dung
dịch (5.2.8) EDTA vào mỗi 100 ml mẫu
2 d
Thực hành tốt
Chất hoạt động bề mặt,
anion
Thủy tinh
3 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm dung dịch formandehyt
(5.2.12, xem cảnh báo)
4 d
Thực hành tốt
Làm lạnh dưới -18°C
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hoạt động bề mặt,
cation
Thủy tinh
2d
Thực hành tốt
Chất hoạt động bề mặt,
không ion
Thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Thực hành tốt
Thiếc
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34] Viện dẫn
cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
Axit hóa tới pH = 1 đến pH = 2 bằng HNO3 (5.2.4)
Nên sử dụng HCl (5.2.3) nếu
sử dụng kỹ thuật hydrua để phân tích
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 17294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Độ cứng tổng: Xem
canxi
Chắt rắn tổng (cặn dư
tổng, phần chiết khô)
Nhựa hoặc thủy tinh
7 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trihalomethanes: Xem
các hợp chất hữu cơ bay hơi
Độ đục
TCVN 6184:2008 (ISO 7027:1999)[6]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994)
Thủy tinh hoặc nhựa
Lưu giữ mẫu trong tối hoặc sử dụng
chai tối màu.
Phân
tích tại chỗ là tốt nhất
1 d
Thực hành tốt
Urani
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa hoặc thủy tinh borosilicat
Axit hóa tới pH = 1 đến pH
= 2 bằng HNO3 (5.2.4)
1 tháng
Thực hành tốt
Vanadi
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa tới pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hành tốt
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Đối với các nồng độ thông thường:
PE-HD, PTFE
Đối với các nồng độ thấp: PFA, FEP
ISO 17294-2:2003[31]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
Các hợp chất hữu cơ bay hơi
Các hyrocacbon bay
hơi đã halogen hóa, các hydrocacbon thơm đơn vòng và các dung
môi khác giống các hợp chất hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy tinh, có nắp lót PTFE hoặc lọ
nhỏ có nắp lót PTFE
Axit hóa tới pH = 1 đến pH = 2 bằng HCl (5.2.3),
HNO3 (5.2.4) hoặc H2SO4 (5.2.5). c
Nếu mẫu bị clo hóa, áp dụng chú thích c.
Đối với thiết bị làm sạch và bẫy,
thì dùng cản trở HCl (5.2.3)
7 d
Xác nhận[70][79][83]
ISO 15680:2003[41]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
5 d
Thực hành tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
2d
Thực hành tốt
ISO 11423-2:1997[32]
Không viện dẫn cho tiêu chuẩn này
2 d
Thực hành tốt
1 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm
ISO 15586:2003[43]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
PE, PP, FEP
Axit hóa tới pH = 1 đến pH = 2 bằng
HNO3 (5.2.4)
6 tháng
Xác nhận[85]
TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007)[34]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nồng độ thấp: PFA,
FEP
ISO 17_294-2:2003[51]
Viện dẫn cho tiêu chuẩn này
a Theo ISO
15913:2000[49]
b Không khuyến
nghị cho quy trình phân hủy/oxy hóa persunffat đồng thời.
c Nếu nghi
ngờ mẫu bị clo hóa,
thì đối với mỗi
1000 mL mẫu, thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O (5.1.1)
vào bình chứa sau khi thu thập mẫu (hoặc sau khi lấy mẫu).
Bảng A.2 -
Kỹ thuật lưu giữ mẫu - Phân tích vi sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thiết bị chứa
Kỹ thuật lưu giữ
trong phòng thử nghiệm
Thời gian lưu giữ tối
đa được khuyến nghị trước khi phân tích
Khuyến nghị
Đếm và nhận
dạng
Sinh vật đáy cỡ lớn không xương sống,
mẫu lớn
Nhựa hoặc thủy tinh
Thêm etanol (5.2.9) vào mẫu để đạt được thể tích cuối
cùng là từ 70 % đến 75 %
1 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh vật đáy cỡ lớn không xương sống,
mẫu nhỏ (ví dụ
thu thập mẫu chuẩn)
Thủy tinh
Chuyển vào dung dịch bảo quản etanol (5.2.13 -
xem cảnh báo đến 5.2.12)
Không thời hạn
Không yêu cầu phương pháp đặc biệt đối
với nhóm không xương sống mà bị bóp méo do xử lý bảo quản thông, thường (ví dụ,
platylminthes)
Tảo biển và thực vật phù
du
Thủy tinh hoặc nhựa có
nắp kín
Thêm phần 0,5 tới 1 phần theo thể
tích dung dịch Lugol's
[axit (5.2.10) hoặc kiềm (5.2.11)
vào 200 phần theo thể tích mẫu. Làm mát tới (3 ± 2)°C
6 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp đầy chai tới ~ 90 %, để đủ
khoảng trống để đồng nhất.
Vi tảo
Thủy tinh hoặc nhựa có
nắp kín
Thêm phần 0,5 tới 1 phần theo thể tích dung
dịch Lugol's [axit (5.2.10) hoặc kiềm (5.2.11) vào 200 phần theo thể
tích mẫu. Làm mát tới
(3 ±
2)
°C
6 tháng
Lưu giữ mẫu trong tối. Dung dịch
Lugol’s 'kiềm (5.2.1) nhìn chung có thể áp dụng, cho nước ngọt và dung
dịch Lugol's axit (5.2.10) cho nước biển có trùng roi mềm (delicate). Đối với
phép xác định đặc thù, xem tiêu chuẩn riêng. Có thể cần thêm
dung dịch Lugol’s nếu xảy ra sự mất màu. Tránh quá bão hòa- (làm phai màu đậm/nâu), nếu
chưa đủ dung dịch Lugol’s (5.2.10
hoặc 5.2.11) nên thêm tiếp vào mẫu tới màu rượu cô nhắc hoặc màu vàng rơm.
Nạp đầy chai tới ~ 90 %, để đủ
khoảng trống để đồng
nhất.
Vi tảo
Thủy tinh hoặc nhựa có nắp kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 năm
Quy trình đặc biệt có thể cần với
các nhóm bị thay đổi bởi tiêu chuẩn
được áp dụng phương pháp bảo quản.
Thực vật cỡ lớn
Thủy tinh hoặc nhựa có
nắp lót chặt
Thêm etanol (5.2.9) vào mẫu để đạt thể tích
cuối cùng là 70 % đến 75 %
6 tháng
Nạp đầy chai tới
~90 %, để đủ khoảng trống để đồng nhất.
làm lạnh dưới -18 °C
1 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuê thảo đáy
Thủy tinh hoặc nhựa có nắp chặt
Thêm phần 0,5 tới 1 phần theo thể
tích dung dịch Lugol’s [axit
(5.2.10) hoặc kiềm (5.2.11)] vào 200 phần
theo thể tích mẫu. Làm mát tới (3 ± 2) °C
6 tháng
Lưu giữ mẫu trong tối. Dung dịch
Lugol's kiềm (5.2.1) nhìn chung có thể áp dụng cho nước ngọt và dung dịch
Lugol’s axit (5.2.10) cho nước biển có trùng roi mềm (delicate). Đối với phép
xác định đặc thù, xem tiêu chuẩn riêng. Có thể cần thêm dung dịch Lugol’s nếu
xảy ra sự mất màu. Tránh quá bão hòa (làm phai màu đậm/nâu), nếu chưa đủ dung dịch
Lugol's (5.2.10 hoặc 5.2.11) nên thêm tiếp vào mẫu tới màu rượu cô nhắc hoặc
màu vàng rơm.
Nạp đầy chai tới ~90 %, để đủ khoảng trống
để đồng nhất.
Thêm etanol (5.2.9) vào mẫu để đạt thể tích cuối cùng là
70 % đến 75 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm đầy chai tới ~90 %, để đủ khoảng trống
để đồng nhất.
Khuê thảo nước ngọt
Thủy tinh hoặc nhựa có nắp chặt
Thêm phần 0,5 tới 1 phần theo thể
tích dung dịch Lugol's [axit (5.2.10) hoặc kiềm (5.2.11) vào 200
phần theo thể
tích mẫu. Làm mát tới (3 ± 2) °C
6 tháng
Lưu giữ mẫu trong tối. Dung dịch
Lugol’s kiềm (5.2.1) nhìn chung có thể áp dụng cho nước ngọt và dung dịch
Lugol’s axit (5.2.10) cho nước biển có trùng roi mềm (delicate). Đối với phép
xác định đặc thù, xem tiêu chuẩn riêng. Có thể cần thêm dung dịch Lugol's nếu
xảy ra sự mất màu. Tránh quá
bão hòa (làm phai màu đậm/nâu), nếu chưa đủ dung dịch Lugol’s (5.2.10 hoặc
5.2.11) nên thêm tiếp vào mẫu tới màu
rượu cô nhắc hoặc màu vàng rơm.
Nạp đầy chai tới
~90 %, để đủ khoảng trống để đồng
nhất.
zooplankton/sinh vật nổi
Nhựa hoặc thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm etanol (5.2.9) vào mẫu để đạt thể tích cuối cùng là
70 % đến 75 %
1 năm
Phù hợp với crusteaceans và
rotiferans
Thêm dung dịch formanđêhyt
trung
tính
(5.2.12,
xem
cảnh báo)
1 năm
Thêm dung dịch Lugol axit (5.2.11)
6 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng khô và
tươi
Sinh vật đáy cỡ lớn không xương sống, thực
vật cỡ lớn, tảo, sinh vật nổi, cá
Nhựa hoặc thủy tinh
Làm mát tới (3 ± 2) °C
24 h
Không làm lạnh dưới - 18 °C. Tiến hành phân
tích càng sớm càng tốt và không chậm quá 24 h
Nhựa hoặc thủy tinh
Thêm dung dịch formanđêhyt trung tính
(5.2.12, xem cảnh báo)
Thời gian bảo quản tối thiểu 3 tháng trước
khi phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tro
Sinh vật đáy không xương sống cỡ lớn, thực
vật cỡ lớn, tảo
Nhựa hoặc thủy tinh
Thêm dung dịch formanđêhyt trung tính
(5.2.12, xem cảnh báo)
Thời gian bảo quản tối thiểu 3 tháng trước
khi phân tích
Chú ý rằng việc xác định khối lượng (sinh
khối) khô và tươi của periphyton và thực vật phù du thường dựa trên phép đo
khối lượng tế bào thực hiện trong quy trình đếm và nhận dạng từ mẫu được bảo
quản.
Khối lượng khô và
khối lượng tro
Zooplankton/sinh vật nổi
Nhựa hoặc thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng
Lọc mẫu qua màng lọc bằng sợi thủy tinh đã
được cân trước và sau đó làm lạnh dưới -18 °C
Bảng A.3 - Kỹ
thuật lưu giữ mẫu - Chất phân tích hóa phóng xạ và hoạt tính
Chất phân tích hoặc
hoạt độ được nghiên cứu
Loại bình chứa
Kỹ thuật lưu giữ
Thời gian lưu giữ tối
đã được khuyến nghị
Khuyến nghị
Tổng hoạt độ anpha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit hóa tới pH < 2 bằng HNO3
(5.2.4)
1 tháng
Không axit hóa nếu mẫu bay hơi ngay
trên khay đếm để phân tích. Tuy nhiên, không axit hóa, lưu giữ mẫu
trong tối và
làm
mát tới 3 °C ± 2 °C nếu cần
Không
7 d
Tổng hoạt độ bêta (trừ đồng vị phóng xạ
Iôt)
Nhựa
Axit hóa tới pH < 2 bằng HNO3
(5.2.4)
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
7 d
Phát xạ gamma
Nhựa
Axit hóa tới pH < 2 bằng HNO3
(5.2.4)
1 tháng
Nếu có thể, lưu giữ mẫu trong tối và
làm mát tới 3 °C ± 2 °C. Nếu không
axit hóa mẫu , có thể lưu giữ ngắn
hơn nếu có kim loại dễ bị thủy phân
Không
7 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Atinit (Phát xạ anpha như Urani,
pluton, ameridi, curium)
Nhựa
Axit hóa tới pH < 2 bằng HNO3
(5.2.4)
2 tháng
Nếu có thể, lưu giữ mẫu trong tối và
làm mát tới 3 °C ± 2 °C
Không
7 d
14C
Nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Nạp đầy chai hoàn toàn, để đủ khoảng
trống và không khuấy
Không
5 d
Nếu pH > 7, nạp đầy bình chứa
hoàn toàn để tránh mọi sự thay đổi giữa mẫu với khí ở phía trên
Nếu có thể, lưu giữ mẫu trong tối và
làm mát tới 3 °C ± 2 °C
Iot (các đồng vị phóng xạ )
Nhựa
Axit hóa tới pH < 2 bằng HNO3
(5.2.4). Đo các đồng vị iôt bằng kỹ thuật phát hiện tổng bêta , thêm KIO3 (5.2.15) để
phòng ngừa sự thất thoát trong quá trình làm bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đo phổ gamma, axit hóa là đủ.
Để xác định tổng beta, axit hóa tới
pH < 1 bằng HNO3 (5.2.4);
thêm 2 mL đến 4 mL NaOCI (5.1.2.14) vào mỗi lít mẫu, đảm bảo không dư clo tự do
Các đồng vị radon
Thủy tinh
Làm mát tới 3 °C ± 2 °C
1 d
Nạp đầy chai hoàn toàn, để đủ khoảng
trống và không khuấy
Nếu có thể, lưu giữ mẫu
trong tối
Radi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit hóa tới pH < 2 bằng HNO3 (5.2.4).
2 tháng
Nếu có thể, lưu giữ mẫu trong
tối và làm mát tới 3 °C ± 2 °C
Không
2 tháng
Các đồng vị phóng xạ
stronti
Nhựa
Axit hóa tới pH < 2 bằng HNO3 (5.2.4).
2 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triti
Nhựa, thủy tinh
3 tháng
Nạp đầy chai hoàn toàn, để đủ khoảng
trống và không khuấy. Nếu phân
tích mẫu mà không chưng cất, lưu giữ mẫu trong tối và làm mát tới 3 °C ± 2 °C
A.4 Phân tích
sinh học
Những lưu ý chung sau đây phải được
chú ý khi áp dụng Bảng A.2.
- Nhựa được dùng làm bình chứa trong
phòng thử nghiệm là ví dụ PE, PTFE, PET, PP, PFA và FEP.
- Nếu khoảng thời gian bảo quản không
quy định, thì
nói
chung là không quan trọng, chỉ thị “1 tháng” thể hiện sự bảo quản không có những
khó khăn đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những lưu ý chung sau đây phải được chú ý khi áp dụng
Bảng A.3.
CẢNH BÁO - Cần phải chú
ý an toàn bức xạ như che chắn, tùy theo hoạt độ của mẫu
- Axit hóa được tiến hành để tránh sự
phát triển của tảo, tránh hư hỏng về sinh học, và hấp phụ ion kim loại lên thành phía
trong của bình chứa mẫu.
- Sự nhiễm bẩn mẫu cần phải được tránh,
đặc biệt nếu hoạt độ mẫu là rất thấp. Một số địa điểm lấy mẫu có thể có hoạt độ
có thể đo được trong đất hoặc không khí, hoặc trong nước chứ không phải ở địa điểm
đang được lấy mẫu. Phòng thử nghiệm, cũng như một số các loại thiết
bị sinh hoạt, có thể chứa vật liệu có hoạt độ phóng xạ. Khi lấy mẫu kết tủa, bất kỳ
yêu cầu đặc biệt trong bảng này là bổ
sung vào những yêu cầu trong TCVN 5997 (ISO 5667-8). Vì việc lấy đủ mẫu có
thể cần một khoảng thời gian nhiều ngày, nên cả thời gian bắt đầu và kết thúc
và các ngày phải được ghi lại.
Một bản ghi việc lấy mẫu kết tủa đối với các trạm mẫu với khoảng thời gian phù hợp cần
phải ghi thêm. Thiết bị ổn định hoặc
mang vác có thể được bổ sung, nếu phù hợp với các chất phân tích được đo.
- Nhựa được dùng cho các bình chứa trong
phòng thử nghiệm
là, ví dụ PE, PTFE, PET, PP, PFA và FEP.
CHÚ THÍCH: Một số chai nhựa cô mẫu nhẹ qua
một khoảng thời gian nhiều tháng do bị thấm nước nhẹ. Xem các khuyến
nghị đối ví dụ đối với radon.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Thuốc thử
Ngoại trừ các quy định khác, chỉ sử dụng
thuốc thử cấp phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc
nước có độ tinh khiết
tương đương.
B.1.1 Axeton (IUPAC:
propanol).
B.1.2 Axit
clohydric,
4 % theo thể tích và 25 % theo thể tích HCl
B.1.3 Axit nitric, 10 % theo
thể tích HNO3.
B.2 Bình chứa bằng
thủy tinh đã rửa dung môi
CẢNH BÁO Dung môi hữu cơ có
thể nguy hại. Cần sử dụng các thiết bị xử lý phù hợp và cẩn thận khi xử lý.
Bình chứa mẫu dùng nhiều lần và nắp dùng cho
phân tích các chất bán bay hơi cần phải được rửa bằng dung dịch tẩy rửa không
chứa phosphat, sau đó tráng kỹ bằng
nước vòi nóng và nước không chứa chất phân tích. Bước cuối cùng tráng bằng
axeton. Nắp phải được để trên bình chứa khi tiến hành các bước tráng rửa (dung
môi trong bình chứa với nắp
vặn chặt xuống) vì dung môi có thể rửa nhựa
từ nắp vặn bên
trong lên lớp lót PTFE.
Đối với hợp chất hữu cơ dễ bay hơi,
bình chứa mẫu, nắp vặn và màng ngăn (vách ngăn hơi silicon) cần
phải được rửa bằng chất tẩy rửa không chứa phosphat, rửa một lần bằng
nước vòi, rửa ít nhất hai
lần bằng nước không chứa chất phân tích, sau đó sấy khô ở nhiệt độ lớn
hơn 105 °C. Nói chung
nên tránh việc rửa bằng dung môi vì có thể gây cản trở đến phân tích, mặc
dù có thể chấp nhận việc rửa bằng metanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Bình chứa được
rửa bằng axit
Đối với phân tích kim loại vết, luôn
luôn phải sử dụng bình chứa mẫu mới. Bình chứa mẫu và nắp phải được rửa kỹ bằng
dung dịch tẩy rửa không chứa phosphat, rửa kỹ bằng nước không có kim loại, ngâm
trong 24 h bằng dung dịch HNO3 ~10 % hoặc HCl ~25 % theo
thể tích, và tráng bằng nước không chứa kim loại.
B.4 Bình chứa mẫu
sinh học
Bình chứa để thu thập mẫu độc sinh thái học hoặc
thủy sinh học cần phải rửa bằng dung dịch tẩy rửa không có phosphat, rửa ba lần
bằng nước vòi nóng và kết thúc bằng axit clohydric 4 % theo thể tích. Cùng
có thể sử dụng bình chứa bằng nhựa bán sẵn dùng một lần, để kiểm chứng xem
không có
chất
cản trở với phân
tích. Thao tác với mẫu là cần thiết và phương pháp tối ưu tùy thuộc vào mục tiêu
nghiên cứu.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Thể thức được dùng trong nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng
của Hà Lan
C.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thể thức cố định đã được dùng, phân
biệt giữa bốn loại nước: nước ngầm hoặc nước giải hấp; nước mặt hoặc nước thải;
nước thải công nghiệp thực phẩm; nước thải công nghiệp hóa chất.
C.2 Thể thức
Trong từng nghiên cứu, tối thiểu từ 6
đến 13 mẫu khác nhau được dùng, ở mức nồng độ thấp và cao. Các mẫu đã được thu
thập và chia vào các chai ở ngày 0 và nếu cần thêm chuẩn. Ngày 0 được ấn định
làm ngày lấy mẫu và ngày đến phòng thử nghiệm.
Vào ngày 0, tiến hành phân tích tám phần mẫu thử
(chai) và giá trị trung bình
của từng chất phân
tích được tính.
Phép đo tiếp theo của ba phần mẫu thử được tiến
hành vào từng ngày theo thứ tự, ví dụ tại 1 ngày, 2 ngày, 4 ngày, 7 ngày, 14
ngày và 28 ngày. Từ kết quả phân tích thu được, tính được giá trị trung bình của
từng chất phân tích
.
Sai khác giữa kết quả thử trung bình của
phần mẫu thử đã được bảo quản và kết quả
thử trung bình vào ngày 0 lớn hơn hai lần độ lệch chuẩn s được thiết lập bằng
cách xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp, nghĩa là

Thời gian bảo quản được coi là đã bị vượt
quá.
C.3 Nghiên cứu tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EOX trong nước ngầm, nước mặt và nước thải;
- Nitrit và nitrat trong nước mặt và
nước thải;
- Hóa chất bảo vệ thực vật chứa phospho hữu cơ hoặc
nitơ hữu cơ, trong nước thải;
- Hóa chất bảo vệ thực vật chứa clo hữu cơ và
clorobenzen hữu cơ, trong nước ngầm,
nước mặt và nước
thải;
- Polyclorinat biphenyl, trong nước ngầm,
nước mặt và nước thải;
- Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (hydrocacbon
halogen hóa dễ bay hơi
và hydrocacbon thơm) trong nước ngầm.
Các số liệu được cung cấp bởi các thành
viên của FeNeLab đã được đánh giá. Các số liệu này thu được trong các nghiên cứu
ổn định cho so sánh liên phòng hoặc cho xác nhận giá trị sử dụng của quy trình
lấy mẫu, vận chuyển và phân tích của một phòng thử nghiệm cụ thể.
C.4 Đánh giá
Các phép phân tích và các nền mẫu sau
đây được đánh giá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- pH trong nước thải;
- Hóa chất bảo vệ thực vật có chứa clo
hữu cơ và clorobenzen trong nước mặt, nước ngầm và nước thải;
- Polyclorinat biphenyl, trong nước mặt,
nước ngầm và nước thải;
- Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (hydrocacbon
halogen hóa dễ bay hơi
và hydrocacbon thơm) trong nước thải.
Tất cả báo cáo và số liệu liên
quan được nêu trong Thư mục tài liệu tham khảo (Tài liệu tham khảo [66] — [86])
và có trong www.sikb.nl.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để
phân tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
[2] TCVN 6663 (ISO 5667) (Tất cả các
phần) Chất lượng nước - Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 19458 Chất lượng nước - Lấy mẫu
để phân tích vi sinh vật.