TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6663-19:2015
ISO
5667-19:2004
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 19: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU TRẦM
TÍCH BIỂN
Water quality
- Sampling
-
Part
19: Guidance on sampling of marine sediments
Lời nói đầu
TCVN 6663-19:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO
5667-19:2004.
TCVN 6663-19:2015 do Tổng cục Môi
trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667)
Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003),
Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4 :1987),
Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên
và nhân tạo;
- TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667-5:2006),
Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống
phân phối bằng đường ống;
- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005),
Phần 6: Hướng dẫn
lấy mẫu ở sông và suối;
- TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7:1993),
Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi
nước tại xưởng nồi hơi;
- TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8:1993), Hướng
dẫn lấy mẫu nước mưa;
- TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1992), Hướng
dẫn lấy mẫu nước biển;
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992),
Hướng dẫn lấy mẫu nước thải;
- TCVN 6663-11:2010 (ISO
5667-11:2009), Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6663-14:2000 (ISO
5667-14:1998), Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước
môi trường;
- TCVN 6663-15:2004 (ISO
5667-15:1999), Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm
tích;
- TCVN 6663-19:2013 (ISO
5667-19:2004), Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển.
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water
quality - Sampling còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 5667-12:1995, Part 12: Guidance on
sampling of bottom sediments;
- ISO 5667-16:1998, Part 16: Guidance on
biotesting of samples;
- ISO 5667-17:2000, Part 17: Guidance on
sampling of suspended sediments;
- ISO 5667-18:2001, Part 18: Guidance on
sampling of groundwater at
contaminated sites;
- ISO 5667-20:2008, Part 20: Guidance on the
use of sampling data for decision
making - Compliance with thresholds and classification systems.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- LẤY MẪU - PHẦN 19: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU TRẦM TÍCH BIỂN
Water quality
- Sampling
- Part
19: Guidance on sampling of marine sediments
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về lấy mẫu trầm
tích tại các vùng biển để phân tích các đặc tính vật lý và hóa học phục vụ mục
đích quan trắc và đánh giá môi trường, bao gồm:
- Chiến lược lấy mẫu;
- Dụng cụ lấy mẫu;
- Các giám sát đã thực hiện và các
thông tin thu nhận được trong quá trình lấy mẫu;
- Xử lý các mẫu trầm tích;
- Bao gói và bảo quản các mẫu trầm
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không cung cấp hướng dẫn
lấy mẫu trầm
tích tại vùng nước ngọt.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 81841) (ISO
6107) (tất cả các phần), Chất lượng nước - Thuật
ngữ.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu
tại TCVN 8184 (ISO 6107), và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Khảo sát âm học (acoustic
survey)
Lập bản đồ địa hình đáy và
phân tầng trầm tích bằng cách sử dụng sóng âm.
3.2. Khảo sát cơ sở (baseline survey)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Chất gây nhiễm bẩn
(contaminant)
Hợp chất hoặc nguyên tố có nồng độ trên nồng
độ nền, được coi là nguy hại cho môi trường.
3.4. Nguồn nước tiếp nhận (receiving
water body)
Nguồn nhận (recipient)
Thủy vực tiếp nhận (recipient water body)
Vùng nước nhận vật chất có nguồn gốc
tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này thường xuất hiện
trong hoàn cảnh nước thải đô thị, nước thải
công nghiệp đã xử lý bị nhiễm
bẩn.
3.5. Điểm đối chứng (reference point)
Điểm lấy mẫu được lựa chọn đại diện
cho các điều kiện môi trường tự nhiên trong khu vực đã định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loạt các mẫu được lấy đồng thời tại
cùng một điểm theo cùng một cách thức.
3.7. Các mẫu phụ (sub-samples)
Một phần đại diện được lấy ra từ một mẫu.
4. Phương pháp và mục
tiêu lấy mẫu trầm tích
4.1. Chương
trình và kế hoạch lấy mẫu
Xây dựng kế hoạch lấy mẫu là một trong
các bước quan trọng nhất của quá trình nghiên cứu quan trắc và đánh giá. Chương
trình lấy mẫu được thiết lập phù hợp với các mục đích riêng của cuộc khảo
sát và các mục tiêu cụ thể về chất lượng số liệu sẽ đạt được. Các yếu tố trong
phương pháp lấy mẫu bao gồm xác định rõ khu vực nghiên cứu, lựa chọn phương
pháp luận và loại hình khảo sát, vị trí các điểm lấy mẫu và số lượng các điểm lấy mẫu
theo yêu cầu. Các điều này tạo thành chương trình lấy mẫu có tính đến các yêu cầu
như mùa trong năm, các mô hình kiểu xả, v.v...
Độ chụm yêu cầu của các kết quả,
sự biến đổi tại chỗ của nền trầm
tích, các điều kiện địa hình và thủy văn trong khu vực khảo sát, các thông tin
về các nguồn ô nhiễm tại chỗ và thông tin từ (các) cuộc khảo sát trước đó (nếu có) đều
phải được xem xét kỹ lưỡng. Số lượng, vị
trí các điểm lấy mẫu, và số lượng mẫu đúng được lấy tại mỗi điểm phải được thiết
lập trước khi bắt đầu thực hiện khảo sát, nhưng cũng có thể thực hiện các điều
chỉnh thích hợp ngoài hiện trường, đặc biệt với các khảo sát thí điểm. Điều
quan trọng là phải hài hòa kế hoạch khảo sát với khả năng thống kê các số liệu
theo yêu cầu, tức là phải lường trước những thay đổi trong một
khoảng thời gian nhất định.
Theo thuật ngữ thống kê, thì hai
nguyên nhân gây ra sự thay đổi là lỗi trong quá trình lấy mẫu và lỗi của phép
đo.
Xem TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) về các thông
tin đối với việc thiết kế các chương
trình lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Khái
quát
Các cuộc khảo sát về trầm tích có thể
chia thành ba loại chính dựa trên mục tiêu và yêu cầu về độ chính xác của kết
quả. Các phương pháp liên quan đến ba loại này được tóm tắt tại Bảng 1.
Bảng 1 -
Phương pháp đối với các loại
khảo sát trầm tích khác
nhau
Khảo sát
Phương pháp
Khảo sát thí điểm
Thăm dò, một vài mẫu được chọn ngẫu
nhiên
Khảo sát cơ sở
Đánh giá tác động, lấy mẫu theo chia
ô/mạng lưới hoặc građien
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian xu hướng/xu thế
thay đổi, lấy mẫu lặp lại các trầm tích bề mặt theo građien hoặc các mẫu lối
trầm tích.
4.2.2. Khảo sát thí
điểm và/hoặc thăm dò
Đây là đánh giá ban đầu về các điều kiện
hóa, lý trong lớp trầm tích đáy tại
vùng chưa biết nguồn gây ô nhiễm, hoặc không có các số liệu liên quan đến nguồn
nước tiếp nhận. Khảo sát này cho phép đánh giá sơ bộ các điều kiện môi trường
và có thể cung cấp cơ sở để xây dựng một chương trình lấy mẫu cho các cuộc khảo sát
khác cũng như chương trình quan trắc dài hạn. Các yêu cầu về thiết bị, phương
pháp luận và độ tái lặp thường là tương đối đơn giản (xem Bảng 2).
Cuộc khảo sát thí điểm thông thường chỉ
yêu cầu một vài mẫu được chọn ngẫu nhiên trong vùng được coi là một khu vực lắng
đọng trầm tích. Nếu mục đích để mô tả các
điều kiện trên đáy biển, thì cần mẫu được lấy hàng loạt từ cả hai vùng nước
nông và sâu.
Khu vực lấy mẫu càng rộng,
càng bao phủ hết khu vực
khảo sát càng tốt, lý tưởng nhất là áp dụng hình thức các điểm lấy mẫu được đặt
trong lưới.
Khảo sát âm học lớp trầm tích đáy phải được thực
hiện trước khi tiến hành lấy mẫu trầm tích.Trong mọi trường hợp lấy mẫu trầm tích đều cần
có xác nhận các
số liệu về âm học. Tại các vùng có địa hình đáy biển thay đổi, dòng chảy và gió
thổi, khảo sát âm học hoặc sử dụng phương tiện thăm dò điều khiển từ xa (ROV)
là những biện pháp duy nhất để xác định tính đồng nhất của trầm tích lắng đọng.
4.2.3. Khảo
sát cơ sở và/hoặc đánh
giá tác động môi trường
Được tiến hành khi biết rõ về nguồn gốc
ô nhiễm, mục đích là mô tả phạm vi không gian của vùng chịu ảnh hưởng ô nhiễm (tác động
sinh học tiềm ẩn). Các cuộc khảo sát như vậy có thể thực hiện bằng cách sử dụng các
phương pháp luận tương đối đơn giản, nhưng thường có các yêu cầu quy định đối với
phương pháp luận và các quy
trình sẽ sử dụng.
Để mô tả khoảng không gian có ô nhiễm trầm
tích xung quanh một nguồn điểm đã biết, các điểm lấy mẫu phải được
đặt kiểu chia
ô/mạng lưới với cùng một građien theo ô nhiễm dự kiến. Cần sử dụng các
thông tin về chế độ dòng chảy để định hướng
mạng lưới khảo sát và đôi khi có thể được dự đoán trước từ các số liệu âm học
và/hoặc các số liệu thủy văn. Cần thực hiện cuộc khảo sát âm học về trầm tích đáy biển
trước khi lấy mẫu trầm tích cũng như trước khi nhận được các thông tin về chế độ
thủy văn. Phải vẽ bản đồ đồng mức để chỉ ra khoảng không gian bị ô nhiễm trầm
tích, yêu cầu số lượng lớn các điểm lấy mẫu. Đồng thời, cuộc khảo sát cũng cung
cấp thông tin về
sự
giảm các nồng độ có trong trầm tích dựa theo khoảng cách kể từ nguồn ô nhiễm. Cũng
có thể sử dụng các kết quả để xác định tổng lượng chất nhiễm bẩn có trong tầng
trầm tích phía trên.
Cần đánh giá môi trường tại các điểm dự
kiến có sự thay đổi về các điều kiện môi trường, ví dụ, trong các
vùng nước bị ô nhiễm hoặc
tại các nơi mà các hoạt động có thể bị tác động bởi môi trường đã được
thiết lập. Quá trình đánh giá môi trường này phải được dựa trên cơ sở các điều tra nghiên
cứu chi tiết về đặc tính hóa, lý của trầm tích. Việc điều tra nghiên
cứu cung cấp các đặc điểm
cơ bản của các điều kiện
môi trường trong các vùng đang quan tâm, dựa theo các chuẩn cứ quy định về chất
lượng của trầm tích
và bằng cách so sánh với các trầm tích trong các vùng đối chứng. Vì vậy, cần thực
hiện các cuộc khảo sát quan trắc tiếp theo, tần suất của chúng phụ thuộc vào từng
hoàn cảnh, tình huống cụ
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là cuộc khảo sát về các thay đổi mang tính tạm
thời dựa trên các điều kiện hóa và/hoặc vật lý của trầm tích để lập
thành văn bản về sự
nhiễm bẩn hoặc các
thay đổi mang tính tự nhiên theo thời gian. Thực hiện các cuộc khảo sát này bằng
cách sử dụng các điểm lấy mẫu cố định và các phương pháp luận đã tiêu chuẩn hóa
dựa theo các chương trình đã lập.
Tất cả các thiết bị lấy mẫu và các
quy trình phải được lập
thành văn bản và ghi lại các quan sát cùng các phép đo ngoài hiện trường vào giấy/sổ
nhật ký tương ứng. Điều này sẽ tạo thuận lợi cho các cuộc khảo sát sau này đối
với mục đích quan trắc xu hướng tạm thời.
Điều quan trọng là khả năng thống kê tốt
đối với việc lấy mẫu và phù hợp với các yêu cầu nghiên cứu.
Khảo sát theo dõi xu hướng tạm thời của
quá trình ô nhiễm trong nguồn nước và có thể được thực hiện theo một trong hai cách sau:
a) Các mẫu bề mặt được lấy trong phạm
vi bán kính của điểm đối chứng đã thiết lập phù hợp các mục đích và mục
tiêu của cuộc khảo sát. Khi thiết lập, bán kính này phải gắn liền với các cuộc khảo
sát
sau
này trong các khoảng thời gian quy định. Điều này yêu cầu sự định vị chính xác,
ví dụ, sử dụng hệ thống
định vị toàn cầu vi phân (DGPS). Tần suất lấy mẫu được xác định theo nhiều yếu tố bao
gồm tốc độ lắng đọng trầm tích trong khu vực đang xét, đặc tính theo mùa vụ và
các tốc độ xả nước.
VÍ DỤ: Đối với tốc độ lắng đọng hàng
năm bằng 2 mm. Vì các lý do thực tế, việc lấy
mẫu có thể thực hiện 5 năm một lần (sâu 1 cm). Tuy nhiên, sự thích hợp của
việc lấy mẫu với các chu kỳ 5 năm phụ thuộc rất nhiều vào số lượng các mẫu
cần lấy và năng lực
thống kê yêu cầu để thiết lập
các xu hướng.
b) Cần thực hiện các phép phân tích
trên một số tầng (lớp) từ các mẫu lõi không bị xáo trộn. Phải tính đến độ
sâu và cường độ xáo trộn do vi sinh vật (bioturbation) (sinh ra bởi sự xáo trộn
vật lý
của
trầm tích do các loài động vật và bọt khí). Nếu quan trắc dựa trên các khu vực
lõi, thì các mẫu được lấy bình thường trên cùng một tiết diện của độ sâu tối đa
("các điểm-sâu"), đó là nơi theo kinh nghiệm cho thấy trầm tích ít bị
xáo trộn nhất. Mặc dù vậy, tốt nhất là tiến hành kiểm tra tính phù hợp của khu
vực lấy mẫu bằng cách áp dụng phương thức khảo sát âm học. Phần sâu nhất của kiến
tạo dạng kênh không nhất thiết là
khu vực lấy mẫu tốt nhất.
VÍ DỤ: Sử dụng các lõi trong quá
trình quan trắc
xu hướng tạm thời cần
có các số liệu về tốc độ lắng đọng (ví dụ, đo được bằng cách dùng chất đồng vị xác
định thời gian của
các lõi). Sự phân giải độ sâu của việc lấy mẫu trầm tích sẽ phụ thuộc
vào tốc độ tích lũy trầm tích. Quá trình lấy mẫu theo chiều dọc (thẳng đứng), nếu có thể, thực hiện đến độ sâu
tương ứng với trầm tích không bị ô nhiễm.
Đối với các trầm tích bị xáo trộn về mặt
lý học do các hoạt động của con người gây ra (ví dụ, kéo lưới), thường
không phù hợp cho những hoạt động quan trắc mang tính hồi cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Quy định chung
Các điểm lấy mẫu phải được định vị phù
hợp với mục tiêu khảo
sát riêng, các cuộc khảo sát trước đó trong khu vực đang nghiên cứu cũng như loại
trầm tích tại chỗ và các điều
kiện thủy văn.
Nói chung tại các khu vực nông có địa
hình không đồng đều sẽ cung cấp
vật liệu không đảm bảo chất lượng (xấu) cho việc lấy mẫu (các trầm tích tạo
thành hạt-mịn bị di chuyển hoặc
bị xói mòn do các điều kiện sóng và dòng chảy). Các khu vực sâu (các vùng lòng chảo/lưu vực)
và nền đáy phẳng là các vùng tích tụ điển hình, tại đó trầm tích tạo thành hạt
mịn có khả năng mang theo các chất ô nhiễm được lắng đọng (không có tác động của sóng và các
dòng chảy yếu). Khi tiến hành nghiên cứu ô nhiễm cần tránh các trầm tích thô,
cát, vì không phù hợp cho môi trường lấy mẫu, tuy nhiên, có thể
đưa vào chương trình nghiên cứu như một phần của các cuộc khảo sát rộng hơn, ví
dụ cho ngành sinh học về sinh vật đáy.
Cần chú ý lựa chọn số lượng mẫu phù hợp
tại điểm lấy mẫu. Phải
đánh giá về mặt thống kê số lượng các mẫu theo đúng yêu cầu, theo các thông số
khảo sát và mật độ các điểm lấy mẫu. Tùy vào kết quả đánh giá, ít nhất cần lấy ba mẫu đúng
riêng biệt từ mỗi điểm lấy mẫu và được
phân tích riêng biệt để đánh giá mức
độ thay đổi tại điểm lấy mẫu liên
quan.
Khi nghi ngờ sự phân bố trầm tích là
không đồng đều, có thể cần nhiều
các mẫu
đúng
để đảm bảo có một
hình ảnh mang
tính đại diện. Điều này đặc biệt quan trọng khi gần với các nguồn gây ô nhiễm,
tại các khu vực cảng và các vùng nước
nông hoặc các vùng khác mà tại đó bản chất của các trầm tích đáy thể hiện rõ sự thay đổi trên một
diện tích tương đối nhỏ. Nếu phép phân tích các mẫu đúng không thể thực hiện được,
cần chuẩn bị mẫu hỗn hợp của tất cả các mẫu đúng đã lấy tại điểm lấy mẫu đó.
Trong trường hợp sau, cần lấy một lượng trầm tích bằng nhau từ từng mẫu và làm
đồng nhất trước khi
tiến hành phân tích.
Có thể vẽ bản đồ khoảng
không gian ô nhiễm bằng cách chọn các điểm lấy mẫu theo một số cách. Việc định
vị các trạm lấy mẫu phải được thực hiện phù hợp theo một trong ba nguyên tắc hoặc kết hợp:
- Ngẫu nhiên;
- Chia ô/mạng lưới;
- Gradien.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thu thập số lượng mẫu đã được xác định
trước. Các kế hoạch lấy mẫu ngẫu
nhiên sẽ tránh được kết quả bị sai số từ giai đoạn lấy mẫu bằng
cách ấn định và chọn ngẫu nhiên các điểm lấy mẫu. Chiến lược lấy mẫu này phù hợp với các
khảo sát thí điểm và, ở một mức độ
nào đó cũng phù hợp với các khảo sát cơ sở.
4.3.3. Lấy mẫu kiểu
chia ô/mạng lưới
Trong quá trình lấy mẫu theo kiểu
chia ô/mạng lưới, đầu tiên chọn ngẫu nhiên địa điểm lấy mẫu và tất cả các vị
trí tiếp theo được
định vị tại các khoảng
cách đều đặn (ví dụ cách nhau 50 m) trải khắp khu vực nghiên cứu. Điểm ô gốc phải được
điều chỉnh theo các điều kiện địa hình và thủy văn trong khu vực. Các điểm lấy mẫu
được bố trí theo kiểu chia ô/mạng lưới thường được sử dụng để đánh
giá môi trường về chất lượng trầm tích và để đánh giá độ lớn/diện tích của vùng ảnh hưởng, cũng như
khảo sát cơ sở.
4.3.4. Lấy mẫu
theo gradient
Các điểm lấy mẫu phải được bố trí theo
khu vực hoặc dọc theo tiết diện đã chọn liên quan đến nguồn gây ô nhiễm. Điều
quan trọng là phải nghiên cứu xem xét các yếu tố tự nhiên gây ảnh hưởng đến trầm tích, như cỡ hạt, hàm lượng
chất hữu cơ, các điều kiện ôxy hóa khử, các điều kiện về dòng chảy, v.v...
Chiến lược lấy mẫu này đặc biệt có thể
áp dụng cho các nghiên cứu cơ sở và áp dụng cho các mục đích quan trắc theo xu hướng tạm
thời.
4.4. Điểm đối chứng
Đối với các khảo sát được thực hiện
tại các khu vực bị ô nhiễm, các điểm đối chứng có thể được thiết lập bên ngoài
vùng bị ảnh hưởng. Các điểm
đối chứng phải đại diện càng nhiều càng tốt về các điều kiện tự nhiên, không bị
ảnh hưởng của các điểm
nguồn xả. Cách khác, sử dụng điểm đối
chứng là để đo các chất ô nhiễm tại các lớp xuống đến mẫu lõi trầm tích,
đại diện cho trầm tích lắng đọng trong suốt thời kỳ tiền-công nghiệp.
Quá trình lấy mẫu tại các điểm đối chứng,
khi áp dụng, phải được tiến hành dưới các điều kiện tương tự như các điều kiện
tại điểm lấy mẫu (tức là, tương tự về độ sâu và loại trầm tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Các
yêu cầu về tàu thuyền trong quá
trình lấy mẫu
Các mục đích khảo sát và các điều kiện tại
chỗ sẽ chi phối phần lớn việc lựa chọn tàu thuyền. Việc lấy mẫu tại các khu vực
ngoài khơi và ven bờ đòi hỏi các tàu thuyền có kích cỡ phù hợp và
cho phép sử dụng trong
các điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Thiết bị dụng cụ lấy mẫu cũng phải được xem xét
cân nhắc cẩn thận và
nghiêm khắc trước khi
tiến hành khảo sát. Tại các cửa sông ven biển, các vịnh và các cửa sông, các
tàu thuyền nhỏ có thể phù hợp. Các yêu cầu về tàu thuyền khảo sát phải tương quan
với loại thiết bị lấy mẫu sẽ sử dụng, các
yêu cầu về bảo quản và xử lý mẫu.
Các tàu thuyền phục vụ cho khảo sát phải phù hợp với các quy chuẩn về an
toàn. Điều quan trọng là các mẫu được duy trì trong điều kiện không bị xáo trộn,
trong cả quá trình lấy mẫu và sau khi lấy mẫu.
5.2. Xác định vị trí
các điểm lấy mẫu
Vị trí các điểm lấy mẫu phải được
xác định rõ ràng, sao cho các thao tác viên khác có thể tiến hành lại được. Các
vị trí được xác
định bằng cách sử dụng bản đồ địa lý tọa độ với việc tham khảo hệ thống trắc địa tại chỗ đang sử dụng.
Các vị trí được xác định theo những
hướng dẫn thích hợp.
Hệ thống vi phân định vị toàn cầu
(DGPS) có bộ phận quan trắc có thể sử dụng tại các vùng biển mở rộng. Tại
các khu vực vịnh và bờ biển, tối thiểu phải có thiết bị rada. Ngoài việc sử dụng bản đồ địa lý tọa
độ, các điểm lấy mẫu có thể
được xác định bằng cách sử dụng các mốc ranh giới về hướng và khoảng cách hoặc
từ các điểm đối chứng cố định. Độ sâu
nước phải được ghi lại thành biểu đồ dữ kiện để giải thích về các thay đổi thủy
triều. Các yêu cầu về độ chính xác và độ chụm của các vị trí phải được nêu
trong phần mục đích và ý nghĩa của cuộc khảo sát. Độ ổn định về vị trí của tàu thuyền
khảo sát phải được đảm bảo bằng thiết bị định vị động lực (DP-dynamic positioning).
Khi xem xét lại các điểm lấy mẫu mà thấy chúng được
xác định chưa tốt, thì sử dụng các số liệu về độ sâu của nước và loại
trầm tích làm các tiêu chí chính để định vị lại các điểm lấy mẫu.
Độ chính xác và độ chụm để cố định vị
trí phải được ghi lại để cung cấp các chỉ báo về độ chính xác mà điểm đối chứng
đã được chọn. Khi xác định vị trí của các điểm lấy mẫu, đặc biệt khi sử dụng các tàu
thuyền lớn hơn, khoảng cách và hướng của vị trí lấy mẫu từ máy thu của hệ thống vi
phân định vị toàn cầu (DPGS) phải được ghi lại một cách chính xác.
5.3. Lựa chọn
thiết bị lấy mẫu
Việc lựa chọn thiết bị lấy mẫu phải dựa
trên cơ sở loại trầm tích và mục đích của cuộc khảo sát. Một số thiết bị lấy mẫu
hoàn toàn phù hợp đối với vật liệu hạt mịn, trong khi các thiết bị khác có thể
điều chỉnh cho
phù hợp với loại trầm tích ít kết
dính. Bảng 2 đưa ra các loại thiết bị lấy mẫu để chọn lựa theo loại trầm tích và mục đích khảo
sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được làm sạch khi thay đổi
vị trí lấy mẫu. Thiết bị lấy mẫu và thiết bị khác khi tiếp xúc với các chất có
dầu cần rửa nhiều lần bằng nước
(nước biển hoặc nước ngọt) cùng với, ví dụ xà phòng cho đến khi thiết bị được sạch.
Trong các trường hợp khó khăn, hoặc khi nghiên cứu các chất ô nhiễm hữu cơ,
trong quá trình rửa có thể sử dụng các dung môi hữu cơ (axeton, cyclohexan,
v.v...). Khi lấy các mẫu tổng hợp, thiết bị phải được rửa bằng nước biển giữa từng mẫu
lặp lại được lấy tại cùng một vị trí lấy mẫu.
Khi lấy mẫu bùn, quá nhão (lỏng), kết cấu
của dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sao
cho khi cắm sâu xuống không có dòng nước chảy vào thiết bị nhằm ngăn ngừa sự
tích lũy của sóng ép
phía trước thiết bị khi cắm sâu
xuống đáy. Đặc biệt khi làm việc với các gàu xúc ngoạm, sóng ép phía trước gàu
khi gàu đang tiến lên sẽ làm trôi tất cả các hạt mịn trước khi gàu có cơ hội
xúc đúng theo yêu cầu.
Tất cả các thiết bị phải
kèm theo các hướng dẫn vận hành chuẩn.
Phụ lục B mô tả năm loại thiết
bị chính để lấy mẫu trầm
tích. Xem thêm ISO 5667-12.
Bảng - Lựa chọn thiết
bị lấy mẫu phù hợp theo mục đích khảo sát và loại trầm tích
Mục đích
chính
Yêu cầu
Trầm tích mịn
Trầm tích thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt trầm tích không bị xáo trộn
Gàu xúc ngoạm, lõi đơn, lõi hộp
Gàu xúc ngoạm, lõi hộp, lõi
pistong
Khảo sát cơ sở
Bề mặt trầm tích không bị xáo trộn
Gàu xúc ngoạm, lõi đơn, ống phóng trọng
lực pistong, đa lõi, lõi hộp
Gàu xúc ngoạm, lõi hộp, lõi pistong
Khảo sát xu hướng tạm thời
Bề mặt trầm tích không bị xáo trộn
hoặc các tầng trầm tích theo chiều dọc (trầm tích liên tục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phù hợp
CHÚ THÍCH: Lõi đơn thường
là lõi trong lực.
5.4. Xử lý bảo quản các mẫu
trầm tích
Việc đánh giá chất lượng các mẫu dựa
trên quan sát được thực hiện tại hiện trường bao gồm cả mô tả về màu, mùi, sự
có mặt của các sinh vật, địa tầng v.v...
Phải đảm bảo phần nước nổi
(supermatant water) trên bề
mặt trầm tích không bị xáo trộn. Thiết bị lấy mẫu phải xuyên vào lớp trầm tích đến độ
sâu theo yêu cầu và bề mặt trầm tích phải hầu như nằm ngang
(xuyên theo chiều dọc/ thẳng đứng). Nếu không thực hiện được như vậy, phải bỏ mẫu đó đi.
Đôi khi mẫu đã lấy có ngoại
quan hơi khác khi so sánh với các mẫu đúng khác. Điều này cho thấy sự phân bố
không đồng đều hoặc đặc tính hỗn tạp. Mẫu không bình thường không được loại bỏ đi, nhưng khuyến
cáo là nên lấy thêm một hoặc vài mẫu nữa.
Các mẫu phải được xử lý theo cách sao
cho không ảnh hưởng đến kết quả
phân tích. Trước khi bao gói, việc xử lý mẫu phải rất nghiêm ngặt để lấy được các mẫu
riêng lẻ trong quá trình phân chia tiết diện lõi và trong quá trình lấy mẫu phụ từ
lõi hộp, khi thích hợp. Tiến hành xử lý ngay sau khi lấy mẫu để tránh sự thay đổi
về các điều kiện nhiệt độ và oxy mà có thể ảnh hưởng đến các quá trình địa hóa và
sinh hóa trong trầm tích. Nếu mẫu còn lại trong lớp lõi tại bất kỳ khoảng thời
gian nào trước khi lấy ra, thì lớp lõi phải được đậy lại để tránh sự nhiễm bẩn mẫu. Các mẫu
trầm tích thiếu oxy, nếu cần thiết thì phải được bảo quản trong môi trường nitơ
để tránh sự oxy hóa các hợp chất bị khử. Khi lấy các mẫu trầm tích, thiết bị lấy mẫu phải được
làm từ vật liệu theo quy định (xem
5.3). Bất kỳ các bộ phận chuyển động nào gần sát hoặc ngay phía trên dụng cụ lấy
mẫu như dây tời hoặc các khớp quay, đều không được có chất bôi trơn, dầu
để tránh gây ô nhiễm mẫu.
Phải che phủ mẫu nhanh để bảo vệ,
tránh ô nhiễm trên boong, ví dụ, do các hạt muội từ khói xả của tàu thuyền hoặc
ô nhiễm dầu, mỡ từ dây tời.
Khi cần thiết phải di chuyển lõi trước
khi phân chia, ví dụ,
khi thợ lặn thực hiện việc lấy mẫu, thì cần chuyển lõi theo vị trí
thẳng đứng.
Cần
tránh để trầm tích tiếp xúc với ống lấy mẫu do hiệu ứng lau chùi.
Độ làm sạch là đặc biệt quan trọng
trong giai đoạn này, và tất cả các điều kiện tiềm ẩn có thể gây ảnh hưởng đến
các kết quả phân tích đều phải được
ghi lại trong số nhật ký. Xem TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) về các thông
tin xử lý và bảo quản
các mẫu trầm tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi lại ít nhất các thông
tin sau:
- Những người có trách nhiệm lấy mẫu
và lấy mẫu phụ;
- Mã dự án hoặc mã nhận biết hợp
đồng;
- Các tọa độ địa lý đối với từng
điểm lấy mẫu (đối với từng mẫu đúng trong trường hợp thuyền trôi trong quá
trình lấy mẫu) (xem 5.2);
- Ngày và thời gian đối với từng mẫu
theo TCVN ISO 8601;
- Chiều dài mẫu lõi trầm tích (cm) hoặc
trầm tích của mẫu gàu (cm);
- Mô tả sự quan sát trầm tích (màu, sự
đồng nhất, cấu trúc, cỡ hạt, mùi, sự
có mặt của các mảnh vụn);
- Thiết bị lấy mẫu đã sử dụng;
- Các khoảng phân đoạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các số liệu về khí tượng.
Phụ lục A đưa ra ví dụ về mẫu biểu để
ghi các chi tiết trong quá trình lấy mẫu trầm tích.
6. Bao gói và bảo quản
các mẫu trầm tích
Việc lựa chọn cách thức bao gói phải
phù hợp với các phép
phân tích sẽ thực hiện, cần được tư vấn từ phòng thử nghiệm tiến hành phân tích
để đảm bảo xử lý và bảo quản mẫu
đúng cách, cần sử dụng loại bao
gói giống nhau đối với tất cả các mẫu sẽ được phân tích cho cùng một chất cần được xác
định.
Các mẫu trầm tích được dùng phân tích
các chất nhiễm bẩn hữu
cơ phải được bao gói trong các vật chứa bằng thủy tinh được chuẩn bị đặc biệt.
Quá trình chuẩn bị này bao gồm
làm sạch bằng các dung
môi hữu cơ hoặc nhiệt độ cao (tùy thuộc vào các thành phần cần xác định) và súc
rửa bằng nước cất khử ion.
Các mẫu dùng để phân tích tổng các bon
hữu cơ hoặc tổng kim loại nặng phải được bao gói trong các chai bằng
nhựa hoặc bằng các đĩa Petri. Nếu
vật chứa mẫu là vật được sử dụng lại, phải làm sạch chúng trước bằng nước xà
phòng. Cách khác, các mẫu phải được bao gói bằng các túi nhựa bền.
Tất cả các vật bao gói đều
phải kín nước để ngăn ngừa sự bay hơi của các hợp chất không bền và ngăn ngừa sự
rò rỉ khí và/hoặc
nước. Phải ghi rõ các thông
tin sau đây trên vật chứa và
nắp đậy, nếu sử dụng:
- Mã nhận dạng trạm lấy mẫu;
- Ngày, giờ, bản đồ trắc địa và khoảng
phân đoạn, tức là, độ sâu trầm tích từ đó các đoạn mẫu trầm tích được lấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản các mẫu trầm tích theo TCVN 6663-3
(ISO 5667-3). Nói chung nên làm đông lạnh các mẫu trầm tích ngay sau khi lấy mẫu
(-20 °C). Một số phép phân tích được thực hiện trên vật liệu đông lạnh-khô.
Không nên để mẫu trong phòng tủ đông lạnh, bảo quản trong một phòng lạnh tối là vừa đủ cho hầu hết
các yêu cầu để giữ cho hoạt động vi sinh trong trầm tích ở mức tối thiểu.
Phụ lục A đưa ra ví dụ về mẫu biểu để ghi các chi tiết trong quá trình lấy mẫu trầm
tích.
7. Các biện pháp
phòng ngừa về an toàn
CẢNH BÁO - Nhiều loại thiết bị lấy mẫu rất nguy hiểm cho con người;
tất cả các nhân
viên thực hiện công việc phải nhận thức đầy đủ về quy trình thích
hợp đề vận hành và làm việc an toàn xung quanh từng thiết bị lấy mẫu. Tất
cả các cá nhân
thực hiện việc lấy mẫu và xử lý mẫu phải được đào tạo về an toàn,
và cứ ba năm hoặc ngắn hơn phải được đào tạo lại.
Phải có sẵn các hướng dẫn liên quan đến
lấy mẫu cũng như phải có sẵn các bản hướng dẫn chung về an toàn liên quan đến
tàu thuyền thực hiện quá trình lấy mẫu. Tất cả các thành viên tham gia vào quá trình này phải
thông thạo với các quy trình về an toàn liên quan đến vận chuyển và bảo quản
các chất nguy hiểm. Khi xử lý các loại trầm tích bị ô nhiễm nghiêm trọng, phải
thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh các nguy cơ gây nguy hiểm đến sức
khỏe.
Phải xem xét cẩn thận các điều kiện khí
quyển (tức là sương mù) và biển, ngay cả nước thải ven bờ nơi mà có những đợt sóng lớn
không được giả định.
8. Đảm bảo chất lượng
8.1. Khái
quát
Để đảm bảo chất lượng (QA) bên ngoài
quá trình lấy mẫu trong môi trường biển, phải so sánh các kết quả do những người
khác nhau thực hiện và những người đã thực hiện thành thạo tại các vị trí khác
nhau cũng như sử dụng các thiết bị khác nhau.
8.2. Quy trình đảm bảo
chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Ví dụ về mẫu báo cáo - Lấy mẫu trầm tích biển
Thông tin đi
kèm với từng mẫu
Vị trí: ……………………………………. Ngày: ………………………………………………..
Vĩ độ:……………………. Kinh độ:
……………………………Thời gian: ………………………….
Số dự án/mã nhận dạng hợp đồng: ……………………………………………………………………
Tên tàu thuyền, nếu có: …………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên (các) người thực hiện lấy mẫu phụ:
………………………………………………………………
Mô tả: ……………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
Dòng thủy triều thủy văn: Hướng……………………….. vận tốc
xấp xỉ …………………………….
Thời gian nước cao: ………………………….Thời gian nước
thấp: ………………………………..
Các điều kiện thời tiết: Hướng gió ……………………………………………………………………….
Cường độ gió ……………………………………………………………………………………………
Mây che phủ: ………………. Trạng thái của biển (tức
là, lặng, động, v.v...)……………………….
Phép đo tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi trí, kinh-vĩ độ
Tọa độ UTM
Độ sâu,
m
Độ dài lõi
m
Khoảng phân
đoạn (từ/đến)
m
Mô tả quan
sát bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu: ……………………………………………………………………………………………..
Số các mẫu lặp lại (ví dụ, 1 của 3, 2
của 3, v.v...) ………………………………………………
Phương pháp lấy mẫu:
……………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại/ nhãn hiệu thiết bị lấy mẫu:
…………………………………………………………………………………………………………
Sơ lược về phép phân tích
…………………………………………………………………………………………………………
Quy trình bảo quản: ………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
Các nhận xét/ghi chú:
………………………………………………………………………………..
(các) chữ ký của (các) người
lấy mẫu:
…………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Mô tả thiết bị lấy mẫu trầm tích
B.1. Yêu cầu
chung
Tất cả các thiết bị đều phải có hướng
dẫn vận hành
kèm theo và tất cả các nhân
viên khảo sát phải được đào tạo về cách sử dụng trước khi tiến hành khảo sát.
B.2. Gàu xúc ngoạm
Thông thường, các gàu xúc ngoạm trong
vùng có diện tích lấy mẫu từ 0,01 m2 đến 0,2 m2, phần lớn
được sử dụng cho các cuộc khảo sát sinh học (macrofauna-hệ động vật cỡ lớn) và
sử dụng cho các cuộc
khảo sát mang tính hóa học quy mô nhỏ hơn. Thực tế một số gàu xúc ngoạm không tiếp cận được đủ
gần, như vậy bề mặt trầm tích sẽ bị xáo trộn do
sự dẫn lưu của nước bề mặt sẽ làm trôi đi phần trầm tích mịn.
Tại các khu vực mà trầm tích đặc sệt
ngăn cản việc sử dụng các thiết bị khác, cũng có thể dùng gàu xúc ngoạm cho các
cuộc điều tra nghiên cứu (ví dụ, trong vùng có trầm tích thô). Hơn nữa, vì các
gàu xúc ngoạm tương đối nhanh và dễ triển khai, chúng cung cấp một phương
pháp hiệu quả kinh tế đối với các cuộc khảo sát quy mô lớn. Các
gàu xúc ngoạm được chế tạo theo nhiều
kích cỡ khác nhau, gàu nhỏ nhất cần ít
nhu cầu về tàu thuyền
khảo sát. Gàu xúc ngoạm sử dụng cho các khảo sát mang tính hóa học đòi hỏi có cơ cấu
đóng hàm hiệu suất cao, như vậy bề mặt trầm tích không bị xáo trộn, và các gàu
này phải được chế tạo bằng vật liệu không gây ô nhiễm mẫu (ví dụ, thép không gỉ).
Để quá trình
thu gom trầm tích bề mặt thuận tiện, sử dụng các cửa hoặc vách bề mặt, giúp tiếp
cận với bề mặt trầm tích ngay khi mẫu được thu gom.
Các gàu không có khả năng tháo nước tự
do trong quá trình hạ xuống
sâu thì không được sử dụng.
B.3. Lõi dạng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi dạng hộp được coi là làm việc có
hiệu quả miễn là nắp hai đầu đảm bảo kín khít khi nâng lên nhưng khi hạ xuống
sâu lại cho phép dòng chảy qua tự do để giảm áp suất nén phía trước lõi trọng lực.
B.4. Lõi trọng lực
Lõi trọng lực được sử dụng rộng rãi trong các
chương trình nghiên cứu về môi trường. Hiện đang có sẵn các kiểu loại khác nhau,
với chiều dài và đường kính ống lõi khác nhau cũng như các loại cơ cấu đóng
khác nhau. Các thiết bị thông dụng nhất thường dùng có chiều dài lõi lớn nhất là 1 m, đường
kính bằng từ 5 cm đến
10 cm. Các lõi dài hơn 1 m thông thường ít phục vụ cho mục đích khảo sát về môi
trường.
Hầu hết các lõi trọng lực được trang bị
cùng thiết bị chia tầng,
cho phép các lõi được chia theo những khoảng theo độ sâu mong muốn (thông thường chia thành
các tầng 1 cm hoặc 2 cm) ngay sau khi lấy mẫu. Theo cách này, sự phân bố ô nhiễm
hoặc các hợp chất khác theo chiều dọc có thể được nghiên cứu và có thể thu nhận
được lịch sử của quá trình ô
nhiễm.
Hiện nay, các loại đa lõi đã được giới
thiệu, có từ 2 đến 12 ống lõi song song. Thiết bị này cho phép lấy được vài mẫu
cùng lúc và cung cấp đủ mẫu cho vài
phép phân tích khác nhau hoặc đủ các mẫu đúng.
Hầu hết các loại lõi trọng lực truyền
thống đòi hỏi tàu thuyền lớn để triển khai, nhưng thợ lặn có thể sử dụng ống
lõi loại poly(metyl methacrylat) để lấy mẫu tại vùng nước nông.
Tránh sử dụng các loại lõi trọng
lực có đường kính nhỏ hơn 5 cm, do các ảnh hưởng xấu và các vấn đề rút ngắn lõi. Ống có đường
kính bằng hoặc lớn hơn 10 cm được ưa dùng hơn.
Điều quan trọng là lõi trọng lực có thể
xuyên sâu vào trầm
tích dễ dàng tránh được hiện tượng làm nghiêng que lõi.
B.5. Lõi pistong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại lõi pistong cần đi kèm với lõi trọng
lực ngắn để sử dụng cho việc thu hồi trầm tích lớp trên cùng.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ALL CHIN, C., KELLY, C. and
PORTMANN, J. Methods of analysis for chlorinated hydrocacbons in marine and
other samples. AEP Analytical methods, 6, 1989, MAFF, DFR,
Lowestoft.
[2] Report EPS/1/RM/29. Guidance
document on collection and preparation of sediments for
physicochemical.characterization and biological testing. Enviroment
Canada, 1994.
[3] Report of the ICES Advisory
Committee on the Marine Enviroment (1993), Annex 1. Guidelines for the use of sediments
in marine monitoring
in the context of Oslo and Paris Commissions programme. ICES
Cooperative Reseach report, 1994.
[4] ISO 10381 -1, Soil quality -
Sapling - Part 1: Guidance on the design of sampling programmes
[5] ISO 10381 -2, Soil quality - Sapling
- Part 2: Guidance on sampling techniques
[6] ISO 16665-2), Water
quality - Guidelines for quantitative sampling and sample processing of
marine
soft-bottom macro fauna
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] KELLY, A.G., WELLS, D. E.
and FRAYER, R.J. Sampling strategy to detect a change in concentration of
trace organic contaninants in marine sediments. Sci. Total. Eriviron. 144,
1994, pp. 217-230
[9] KELLY, C., LAW, R.
and EMERSON, H. Methods of analysing hydrocarbons and polycyclic aromatic
hydrocarbon (PAH) in marine samples. AEP Analytical methods, 12, 2000, MAFF,
CEFAS, Lowestoft
[10] LARSEN, B and JENSEN, A.
Evaluation of the sensitivity of sediment stations in pollution monitoring
mar. Pollu. Bull, 20,1989, pp. 556-560
[11] EPA 823-B-01-002 Methods for
collection, storage and manipulation of sediments for chemical and
toxicological ananlyses: Technical Manual. U.S. Enviromental
Protection Agency (EPA), Office of Water, Washington, DC, 2001
[12] ISO 5667-3, Water quality
- Sampling - Part 3: Guidance on the preservation and handling of water samples
[13] ISO 5667-12, Water quality -
Sampling - Part 12: Guidance on sampling of bottom sediments
[14] ISO 8601, Data elements and interchange
formats - Information
interchange - Representatiom of dates and times
1) Trong bộ tiêu chuẩn ISO 6107, có 4 phần được biên soạn
thành tiêu chuẩn quốc gia với số hiệu
TCVN 8184 và có 2 phần được biên soạn thành tiêu
chuẩn quốc gia
với số hiệu khác, cụ thể là: TCVN 5982
(ISO 6107-3); TCVN 5983 (ISO 6107-4). Riêng ISO 6107-9 chưa được chấp nhận
thành TCVN.
2) Được biết
đến như Plexiglas® và Perspex® chất mà là
ví dụ về
sản phẩm thích hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không xác nhận các sản phẩm này.