TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11346-2:2016
ĐỘ
BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM GỖ - GỖ NGUYÊN ĐƯỢC XỬ LÝ BẢO QUẢN - PHẦN
2: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỘ SÂU VÀ LƯỢNG THUỐC THẤM
Durability of
wood and wood-based products - Preservative-treated solid wood - Part 2:
Guidance on sampling for the analysis of preservative-treated wood
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 11346-2:2016 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo BS EN 351-2:2007;
TCVN 11346-2:2016 do Viện Nghiên cứu
Công nghiệp Rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11346 Độ bền tự
nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản gồm 2 phần:
TCVN 11346-1:2016, Phần 1: Phân loại
độ sâu và lượng thuốc thấm;
TCVN 11346-2:2016, Phần 2: Hướng dẫn
lấy mẫu để xác định độ sâu và lượng thuốc thấm.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này cho phép người hướng dẫn
hoặc người sử dụng lựa chọn xử lý một loại thuốc bảo quản cho một sản phẩm gỗ để
sử dụng trong thực tế đã được kế hoạch, thực hành bảo quản tại các vùng khác
nhau trong các điều kiện sử dụng gỗ, sản phẩm gỗ tiếp xúc với môi trường sử dụng (xem TCVN
8167:2009 (ISO 21887:2007)). Bên cạnh đó, nó cung cấp cơ sở để xử lý gỗ theo
các tiêu chuẩn cho sản phẩm gỗ đã được ban hành. Chưa một nỗ lực nào thực hiện
xác định tuổi thọ làm việc của gỗ đã qua xử lý một loại thuốc bảo quản cụ thể
được chấp nhận, vì tuổi thọ gỗ
sau xử lý còn phụ thuộc vào vùng địa lý và liên quan đến khí hậu của môi trường
sử dụng. Hiệu quả sử dụng của gỗ qua xử lý không thể đánh giá trực tiếp, chẳng
hạn bằng phép thử ngoài bãi thử tự nhiên hay phép thử với sinh vật, chưa có văn bản nào
được ban hành phục vụ
cho mục đích này. Hệ quả là các giá trị độ sâu và lượng thuốc thấm
được đo bằng phân tích các hoạt chất trong gỗ đã xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐỘ BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ CÁC SẢN
PHẨM GỖ - GỖ NGUYÊN ĐƯỢC
XỬ LÝ BẢO QUẢN - PHẦN 2: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỘ SÂU VÀ LƯỢNG THUỐC
THẤM
Durability of
wood and wood-based products - Preservative-treated solid wood - Part 2:
Guidance on sampling for the analysis of preservative-treated wood
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn quy trình
chung áp dụng cho việc lấy mẫu gỗ đã xử lý bảo quản để xác định độ sâu thuốc thấm
và lượng thuốc thấm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản xuất gỗ
nguyên đã xử lý bảo quản, kể cả gỗ ghép bằng keo (glued laminated timber), phù
hợp cho việc sử dụng trong các điều kiện nêu ở tiêu chuẩn TCVN 8167:2009 (ISO
21887:2007). Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho việc kiểm tra đối với gỗ tẩm
trong quá trình sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 1001-2:2005, Durability of wood
and wood-based products - Part 2: Terminology Vocabulary (Độ bền tự nhiên
của gỗ và các sản phẩm gỗ - Thuật ngữ - Phần 2: Từ vựng).
TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), Quy trình lẫy mẫu
để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn
chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa nêu trong EN 1001-2:2005, cụ thể như sau:
3.1
Hoạt chất (active
ingredient<s>)
Một hợp chất hoặc bao gồm các hợp chất
hóa học có trong
thuốc bảo quản gỗ, tạo ra hoạt tính đặc hiệu chống lại các tác nhân sinh học
hại gỗ.
CHÚ THÍCH: Áp dụng theo tiêu chuẩn EN
1001-2:2005,
4.01
3.2
Vùng phân tích (analytical
zone)
Phần gỗ đã xử lý bảo quản,
được phân tích để xác định lượng thuốc thấm (xem 3.8).
CHÚ THÍCH: Vùng phân tích được lấy từ
bề mặt của gỗ đã xử lý. Yêu cầu về độ sâu lấy mẫu phụ thuộc vào gỗ của loài cây được
phân tích và các mức xử lý liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Lô mẫu (batch)
Một tập hợp mẫu gỗ có thể nhận biết rõ
ràng gồm những đơn vị mẫu đã xử lý bảo quản, theo cùng yêu cầu về xác định độ
sâu thuốc thấm và lượng thuốc thấm.
[EN 1001-2:2005,4.04]
3.4
Mẻ tẩm (charge)
Tất cả mẫu gỗ cùng được xử lý trong một
chế độ tẩm.
[EN 1001-2:2005,4.13]
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp tất cả các mẫu thử từ các đơn
vị mẫu (3.9) lấy từ lô mẫu (3.3) phù hợp với kế hoạch để xác định lượng thuốc
thấm.
[EN 1001-2:2005, 4.15]
3.6
Khía trợ thấm (incising)
Quy trình tạo các vết rỗ ở bề mặt của gỗ, nhằm tạo
điều kiện cho thuốc bảo quản gỗ thấm sâu và đồng đều hơn.
[EN 1001-2:2005, 4.38]
3.7
Yêu cầu về độ sâu thuốc thấm (penetration
requirement)
Độ sâu tối thiểu mà hoạt chất (3;1) của
thuốc bảo quản cần phải thấm vào gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Yêu cầu về lượng thuốc thấm (retention
requirement)
Lượng thuốc bảo quản gỗ cần đạt được
trong vùng phân tích.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về lượng thuốc thấm
được biểu thị bằng gam thuốc trên mỗi mét vuông xử lý bề mặt, kilogam
thuốc trên mỗi mét khối xử lý thấm sâu. Số liệu này được rút ra từ giá trị tới hạn bằng
nhiều cách khác nhau, tùy theo thử nghiệm cụ thể.
[EN 1001-2:2005.4.73]
3.9
Đơn vị lấy mẫu (sampling
unit)
Một đơn vị lấy mẫu gỗ đã tẩm (ví dụ
như cột, ván, cọc rào) lấy từ một lô mẫu (xem 3.3).
[EN 1001-2:2005, 4.75]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chọn lô mẫu phải theo các
yêu cầu sau, mọi sai khác với yêu cầu phải được báo cáo:
- Lô mẫu phải được chọn dựa trên mục
đích của quá trình lấy mẫu và phân tích tiếp theo khi chọn lô mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Trong thực tế sự lựa chọn
lô mẫu là kết quả cân nhắc tương đối về mặt kỹ thuật và tài chính giữa mục đích
kiểm tra và chất lượng của phép phân tích.
- Lô phải được lựa chọn sao cho việc lựa chọn
các đơn vị lấy mẫu sau đó có tính đại diện cho lô.
- Lô có thể gồm một mẻ tẩm hoặc
một vài mẻ tẩm được xử lý tại các thời điểm khác nhau.
CHÚ THÍCH 2: Nếu việc lấy mẫu được thực
hiện trên cùng một nguồn nguyên liệu
từ các cây khác nhau trong cùng một địa điểm, phải chọn lô sao cho lô có tính đại diện
cho các cây khác nhau.
- Lô mẫu không nên lấy từ các nguồn
nguyên liệu khác nhau.
CHÚ THÍCH 3: Một lô không nên lẫn gỗ
tròn và gỗ xẻ.
5 Lựa chọn đơn vị mẫu
từ một lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng đơn vị lấy mẫu phải phù hợp với
hướng dẫn trong TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999). Xem hướng dẫn trong Phụ lục
A.
CHÚ THÍCH: Nếu xác định độ sâu thuốc thấm
phần gỗ dác, không được chọn các mẫu chứa gỗ lõi.
Các kỹ thuật xác định sâu thuốc thấm
và lượng thuốc thấm riêng có thể có những yêu cầu riêng về lấy mẫu và lưu giữ
sau lấy mẫu, các yêu cầu này phải được báo cáo.
6 Lựa chọn các mẫu
thử từ một đơn vị lấy mẫu
Các mẫu thử phải được chọn tự các đơn vị
lấy mẫu theo những nguyên tắc sau:
- Nếu có thể xác định độ sâu thuốc thấm
và lượng thuốc thấm từ một mẫu đơn thì chỉ cần lấy một mẫu thử trên mỗi đơn vị lấy
mẫu. Nếu không, phải lấy hai mẫu thử riêng để xác định độ sâu thuốc thấm và lượng
thuốc thấm.
- Các mẫu thử phải được lấy từ gỗ có
thớ thẳng và rõ, cách xa các vết nẻ, nứt dọc, các khuyết tật khác, các lỗ hay vết
cắt do con người tạo ra, cách
mắt ít nhất 100 mm theo chiều dọc. Để đánh giá lượng thuốc thấm và độ sâu thuốc
thấm, các mẫu thử phải được lấy từ phần giữa các đầu khúc hoặc cách đầu ít nhất 300
mm.
- Các mẫu thử phải được lấy dưới dạng
mùn khoan, mặt cắt ngang hoặc mặt cắt mỏng (xem Điều 7 và Điều 8) phù hợp với
nguồn nguyên liệu được lấy mẫu, phương pháp xác định độ sâu thuốc thấm và lượng
thuốc thấm.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp khoan phôi
thường phù hợp với gỗ tròn (cột, cọc) và chiều dày hơn của gỗ xẻ (tà vẹt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Mẫu gỗ xác định độ
sâu thuốc thấm
7.1 Khoan
7.1.1 Quy định
chung
Biện pháp khoan phôi không sử dụng để
xác định độ sâu thuốc thấm hướng dọc thớ.
Mẫu khoan được thực hiện bằng cách
khoan sâu vào gỗ tẩm, lấy ra một lõi có đường kính tối thiểu là 5mm.
Nếu bất kỳ phần nào của mẫu bị mất, phải
loại bỏ mẫu đó và lấy mẫu mới.
Nếu gỗ đã được khía trợ thấm, các mẫu
khoan phải được khoan ở chính giữa hai vết khía kề nhau.
CHÚ THÍCH: Tất cả các lỗ sau khi khoan
mẫu phải được bịt chặt bằng nút gỗ đã được xử lý bằng thuốc bảo quản phù hợp.
7.1.2 Gỗ tròn và gỗ có
mặt cắt bán nguyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với gỗ có mặt cắt bán nguyệt, mũi khoan phải
hướng vào tâm gỗ (hoặc phần tâm giả định khi khúc gỗ còn nguyên) từ điểm trên
cung tròn xa nhất so với mặt phẳng xẻ.
Nếu yêu cầu độ sâu thuốc
thấm thấp hơn mức thấm
hoàn toàn, mũi khoan phải được lấy sâu hơn độ sâu thuốc thấm cần đo (xem Hình
1).

Hình 1 - Vị
trí lấy mẫu ở gỗ tròn và gỗ có mặt cắt bán nguyệt trong trường hợp cần xác định
chỉ tiêu độ sâu thuốc thấm
Chú dẫn từ hình 1 đến hình 9
Độ sâu thấm thuốc
Phần gỗ lấy làm mẫu
Gỗ lõi
Phần không cần xử lý thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Vị
trí lấy mẫu ở gỗ tròn và gỗ có mặt cắt bán nguyệt
trong trường hợp yêu cầu thuốc thấm vào toàn bộ gỗ
7.1.3 Gỗ xẻ và gỗ tạo
hình
Nếu độ sâu thuốc thấm xác định thấp
hơn mức thấm sâu hoàn toàn vào gỗ giác, mẫu khoan phải được lấy ở vị trí xa nhất có thể cách đều
các cạnh và vuông góc với bề mặt được lấy mẫu, tới độ sâu lớn hơn độ sâu thuốc
thấm cần đo (xem Hình 3).

Hình 3a - Vị
trí lấy phôi ở mẫu chứa cả gỗ lõi và dác
Hình 3b - Vị
trí lấy phôi ở mẫu chỉ có gỗ dác hoặc mẫu không thể nhận diện được gỗ lỗi trước khi lấy
mẫu
Hình 3 - Vị
trí lấy mẫu ở gỗ xẻ và gỗ tạo hình trong trường hợp yêu cầu xác định độ sâu thuốc
thấm
Nếu yêu cầu thấm sâu hoàn toàn vào gỗ
dác, cần khoan mẫu ở vị trí xa nhất có thể, theo chiều xuyên tâm tại nơi gỗ dác có độ
dày lớn nhất. Nếu
mẫu chỉ chứa gỗ dác hoặc không thể nhận diện được gỗ lõi trước khi lấy mẫu,
trong trường hợp đó mẫu được khoan ở vị trí cách đều các mặt, vuông góc với bề
mặt được lấy mẫu tới một nửa chiều dày của mẫu (xem Hình 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4a - Vị
trí lấy phôi ở
mẫu gỗ chứa cả lõi và dác
Hình 4b - Vị
trí lấy phôi ở mẫu chỉ có gỗ dác hoặc các mẫu
không thể nhận diện được gỗ lõi trước khi lấy mẫu

Hình 4c - Vị
trí lấy phôi ở mẫu chứa cả gỗ lõi dác, trong trường hợp có yêu
cầu thuốc thấm sâu nhất định vào phần gỗ lõi
Hình 4 - Vị
trí lấy mẫu ở gỗ xẻ và gỗ tạo
hình trong trường hợp yêu cầu thuốc thấm vào toàn
bộ gỗ dác
7.2 Mặt cắt
ngang
Để xác định độ sâu thuốc thấm hướng
ngang thớ, mẫu thử phải chứa toàn bộ mặt cắt ngang được lấy từ đơn vị lấy mẫu bằng hai mạch
cưa cách nhau 10 mm, ở vị trí vượt quá phạm vi thấm sâu hướng dọc thớ, vuông
góc với bề mặt bên của mẫu gỗ.
Để xác định độ sâu thuốc thấm hướng dọc
thớ, tạo hai mặt cắt tương tự, trong đó mặt cắt thứ nhất cách đầu thớ gỗ khoảng
tương đương với độ sâu thuốc thấm cần có và mặt thứ hai mở thêm 10 mm
(xem Hình 5). Nếu các đầu của đơn vị lấy mẫu đã được cắt để ghép mộng thì đầu
thớ gỗ được xác định là gốc của vết cắt sâu nhất ở phía đầu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Độ sâu thuốc thấm
hướng dọc thớ;
2 Mặt cắt để thử độ sâu
thuốc thấm.
Hình 5 - Mặt
cắt ngang để xác định độ sâu thuốc thấm hướng dọc thớ trong
các mẫu chứa mộng ghép âm
8 Mẫu thử để xác định
lượng thuốc thấm
8.1 Quy định
chung
Lượng thuốc thấm trong vùng phân tích
được xác định bằng lượng thuốc thấm của một mẫu tổ hợp hoặc bằng lượng thuốc thấm
trung bình của các mẫu riêng lẻ của các mẫu cắt mỏng, mẫu khoan hoặc mẫu cắt
ngang.
Cặn thuốc bảo quản bám trên bề mặt gỗ
phải được loại bỏ trước khi phân tích.
CHÚ THÍCH 1: Các hoạt chất của thuốc bảo
quản và phương pháp phân tích chính là yếu tố quyết định lượng mẫu thử tối thiểu
cần có.
CHÚ THÍCH 2: Để tính toán và biểu thị
lượng thuốc thấm, có thể đo cả khối lượng riêng của không khí khô (độ ẩm 12%) hoặc
khối lượng riêng danh nghĩa theo EN 350-2 hoặc kiến thức cụ thể về đặc tính của
loài gỗ. Cần chú ý khi tính toán khối lượng riêng từ các mẫu khoan, có thể xảy
ra hiện tượng nén hoặc kéo dãn trong quá trình lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được lấy mẫu từ một bề mặt bên bằng
cách:
a) Sử dụng một mũi khoan Forstner, mũi
khoan này tạo ra những các phôi mỏng, hình thành lỗ với cạnh trơn, đáy phẳng trên một
khu vực xác định rõ; hoặc
b) Dùng đục; hoặc
c) Bào hoặc cưa.
8.3 Mẫu khoan
Mẫu khoan dùng để xác định lượng thuốc
thấm chỉ được lấy từ vùng phân tích yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Với mẫu khoan được lấy từ một bộ phận có tỷ lệ
tương đối nhỏ ở rìa vùng phân tích sẽ cho kết
quả lượng thuốc thấm nhỏ hơn phương pháp mặt cắt ngang. Do đó, mẫu khoan thường
được giới hạn cho gỗ tròn (cột, cọc) và cạnh dày của gỗ xẻ (tà vẹt).
Để hiệu chỉnh sự
sai khác này có thể sử dụng hệ số điều chỉnh (gradient factor) khi tính toán lượng
thuốc thấm. Hệ số điều chỉnh này phải được xác định cho từng loài gỗ và từng loại
thuốc bảo quản.
8.4 Mặt cắt
ngang
Các mặt cắt sử dụng cho xác định lượng
thuốc thấm chỉ bao gồm vùng phân tích cần thiết (xem Hình 6 và Hình 7). Tuy
nhiên đối với mẫu cắt từ gỗ tròn và gỗ xẻ dạng bán nguyệt, có thể cắt ra một mảng
hình quạt và vùng phân tích cần thiết có thể lấy từ hình quạt đó (xem Hình 8 và
Hình 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Vị
trí lấy mẫu xác định lượng thuốc thấm ở các mặt cắt ngang của gỗ xẻ và
gỗ tạo hình; yêu cầu xác định độ sâu thuốc
thấm

Hình 7a -
Yêu cầu thuốc thấm vào toàn bộ phần gỗ dác
Hình 7b -
Yêu cầu thuốc thấm vào toàn bộ phần gỗ dác và độ sâu nhất định phần gỗ lõi
Hình 7 - Vị
trí lấy mẫu xác định lượng thuốc thấm ở các mặt cắt ngang của gỗ xẻ và gỗ xẻ tạo
hình

Hình 8 - Vị
trí lấy mẫu xác định lượng thuốc thấm ở các mặt cắt ngang của gỗ tròn và gỗ có mặt cắt
bán nguyệt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Lựa chọn số lượng mẫu cần lấy
Tiêu chuẩn TCVN 7790-1:2007 (ISO
2859-1:1999) mô tả các quy trình lấy mẫu có thể được lựa chọn để đánh giá chất
lượng của sản phẩm, phù hợp với độ chính xác. Hai yếu tố chủ chốt cần được
tính đến khi lựa chọn kế hoạch lấy mẫu.
a) Mức chất lượng chấp nhận (AQL)
AQL là số mẫu tối đa trên một trăm mẫu,
tính theo tỷ lệ trung bình của một lô sản xuất, được phép không đạt yêu cầu mà
lô mẫu sản xuất trong giai đoạn đó vẫn không bị loại bỏ. Theo đó một giá trị
AQL 1% (tức là chỉ 1 trên 100 mẫu trong toàn bộ lô mẫu được kỳ vọng sẽ không đạt
yêu cầu nếu phân tích toàn bộ lô) có tính nghiêm ngặt cao hơn nhiều so với giá trị AQL 10%.
Rõ ràng là gỗ đã xử lý bảo quản sẽ có tỷ lệ
AQL tương đối thấp nếu nó được thiết kế để sử dụng ở một vị trí quan trọng
trong một công trình xây dựng.
b) Mức kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn mức kiểm tra tùy thuộc
vào người chịu trách nhiệm, giống như chọn AQL, cần chú ý rằng nếu gỗ đã được bảo
quản cho phù hợp mục đích quan trọng trong một công trình xây dựng sẽ cần chọn
mức kiểm tra cao.
Bảng A.1 và Bảng A.2 trình bày số lượng
mẫu cần phải lấy từ các lô với dung lượng lô mẫu khác nhau, kèm theo số lượng mẫu
tối đa được phép không đạt yêu cầu để lô mẫu vẫn được chấp nhận, ở mức kiểm tra
II và mức kiểm tra đặc biệt S-3. Mức S-3 thường được dùng hơn, trừ khi có yêu cầu
cụ thể khác.
Chẳng hạn khi bảng biểu hiện con số
“13 có 1” có
nghĩa là lấy ngẫu nhiên số lượng mẫu cần lấy 13 mẫu từ lô mẫu, để lô mẫu được chấp
nhận, chỉ có không quá 1 mẫu được phép không đạt yêu cầu.
Bảng A.1 - Số lượng
mẫu cần lấy và số
lượng mẫu tối đa được
phép không đạt chuẩn ở các mức AQLs khác nhau ở mức kiểm tra II (tính bằng phần
trăm)
Dung lượng
lô mẫu
AQL (%)
1
4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
16 đến 25
13 có 0
3 có 0
5 có 1
5 có 2
5 có 3
26 đến 50
13 có 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 có 2
8 có 3
8 có 5
51 đến 90
13 có 0
13 có 1
13 có 3
13 có 5
13 có 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 có 0
20 có 2
20 có 5
20 có 7
20 có 10
151 đến 280
50 có 1
32 có 3
32 có 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 có 14
281 đến 500
50 có 1
50 có 5
50 có 10
50 có 14
50 có 21
501 đến 1
200
80 có 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 có 14
80 có 21
50 có 21
1 201 đến 3
200
125 có 3
125 có 10
125 có 21
80 có 21
50 có 21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 có 5
200 có 14
125 có 21
80 có 21
50 có 21
10 001 đến
35 000
315 có 7
315 có 21
125 có 21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 có 21
35 001 đến
150 000
500 có 10
315 có 21
125 có 21
80 có 21
50 có 21
150 001 đến
500 000
800 có 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 có 21
80 có 21
50 có 21
Bảng A.2 - Số
lượng mẫu cần lấy và số lượng mẫu tối đa được phép không đạt chuẩn ở
các mức AQLs khác nhau ở mức kiểm tra S-3 (tính bằng phần trăm)
Dung lượng lô
mẫu
AQL (%)
1
4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
16 đến 25
13 có 0
3 có 0
5 có 1
3 có 1
3 có 2
26 đến 50
13 có 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 có 1
3 có 1
3 có 2
51 đến 90
13 có 0
3 có 0
5 có 1
5 có 2
5 có 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 có 0
3 có 0
5 có 1
5 có 2
5 có 3
151 đến 280
13 có 0
13 có 1
8 có 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 có 5
281 đến 500
13 có 0
13 có 1
8 có 2
8 có 3
8 có 5
501 đến 1
200
13 có 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 có 3
13 có 5
13 có 7
1 201 đến 3
200
13 có 0
13 có 1
13 có 3
13 có 5
13 có 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 có 0
20 có 2
20 có 5
20 có 7
20 có 10
10 001 đến
35 000
13 có 0
20 có 2
20 có 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 có 10
35 001 đến
150 000
50 có 1
32 có 3
32 có 7
32 có 10
32 có 14
150 001 đến
500 000
50 có 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 có 7
32 có 10
32 có 14
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 11346-1:2016, Độ bền tự
nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản -
Phần 1: Phân loại độ sâu và lượng thuốc thấm.
[2] EN 350-2, Durability of wood
and wood-based products - Natural durability of solid wood - Part 2: Guide to
natural durability and treatability of selected wood species of importance in
Europe.
[3] EN 12490, Durability of wood and
wood-based products - Preservative-treated solid wood - Determination of the
penetration and retention of creosote in treated wood.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Chọn lô mẫu
5 Lựa chọn đơn vị mẫu
từ một lô
6 Lựa chọn các
mẫu thử từ một đơn vị lấy mẫu
7 Mẫu gỗ xác định
độ sâu thuốc thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Quy định
chung
7.1.2 Gỗ tròn và gỗ
có mặt cắt bán nguyệt
7.1.3 Gỗ xẻ và gỗ xẻ tạo hình
7.2 Mặt cắt
ngang
8 Mẫu thử để
xác định lượng thuốc thấm
8.1 Quy định
chung
8.2 Mặt cắt mỏng
8.3 Mẫu khoan
8.4 Mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo