TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8167 : 2009
ISO
21887: 2007
ĐỘ BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ SẢN PHẨM TỪ GỖ - LOẠI MÔI
TRƯỜNG SỬ DỤNG
Durability of
wood and wood-based products - Use classes
Lời nói đầu
TCVN 8167 : 2009 hoàn toàn
tương đương với ISO 21887 : 2007.
TCVN 8167 : 2009 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Gỗ và sản phẩm gỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐỘ BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ SẢN PHẨM TỪ GỖ - LOẠI MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG
Durability of
wood and wood-based products - Use classes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định năm loại môi
trường đại diện cho các tình trạng sử dụng khác nhau của gỗ và sản phẩm từ gỗ.
Các nhóm nhỏ cũng được quy định tương ứng với các loại môi trường sử dụng này.
CHÚ THÍCH: Tùy theo yêu cầu, các nhóm
nhỏ có thể có hoặc không
có trong nội dung Tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng
riêng cho việc bảo quản và qui trình xử lý sơ bộ đối với gỗ và sản phẩm
từ gỗ. Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho gỗ và các qui trình sửa chữa và loại bỏ hoàn toàn các tổn hại đã có
trong gỗ. Phụ lục của tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn áp dụng việc phân loại
để xác định việc xử lý bảo quản, gỗ qua xử lý, gỗ bền tự nhiên và biến tính nhưng
không đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
2. Định nghĩa loại
môi trường sử dụng
2.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Loại môi trường sử
dụng 1
Loại môi trường sử dụng 1 áp dụng
trong trường hợp mà gỗ và sản phẩm gỗ được sử dụng dưới mái che, cách ly hoàn
toàn môi trường bên ngoài và ẩm. Loại này không cho phép nấm mối xâm
nhập, nhưng có thể có các loài côn trùng đục gỗ như lyctid, anobiid và cerambycid,
và ở một số vùng
còn có các giống mối xác định. Loại môi trường sử dụng 1 lại được chia thành
hai nhóm ứng với các tác nhân sinh học khác nhau theo vùng địa lý. Loại 1A ứng
với vùng có các loài côn trùng đục gỗ được coi là tác nhân gây tổn hại nhiều về
kinh tế. Loại 1B ứng với vùng còn có thêm các loài mối đục gỗ khô được coi là
tác nhân gây tổn hại nhiều về kinh tế.
2.3. Loại môi trường sử
dụng 2
Loại môi trường sử dụng 2 áp dụng
trong trường hợp mà gỗ và sản phẩm gỗ được sử dụng dưới mái che, cách ly môi trường bên
ngoài, nhưng không hoàn toàn mà thỉnh thoảng vẫn bị tiếp xúc với ẩm. Ngoài ra
loại này có thể sử dụng trong môi trường có bộ bọ cánh cứng đục thân và nấm mục xâm
nhập. Loại môi trường sử dụng 2 lại được chia thành hai nhóm ứng với các tác
nhân sinh học khác nhau theo vùng địa lý. Loại 2A ứng với vùng có các loài nấm
làm mục gỗ được coi là tác nhân gây tổn hại nhiều về kinh tế. Loại 2B ứng với vùng
có các loài mối được coi là tác nhân gây tổn hại nhiều về kinh tế.
2.4. Loại môi trường sử dụng 3
Loại môi trường sử dụng 3 áp dụng trong
trường hợp mà gỗ và sản phẩm gỗ được sử dụng ngoài trời nhưng không tiếp xúc trực
tiếp với đất. Loại gỗ này hoặc luôn phải tiếp xúc với thời tiết hoặc được bảo
vệ nhưng luôn bị ẩm ướt. Loại
môi trường sử dụng 3 lại được chia thành hai nhóm, 3.1 và 3.2, ứng với mức độ
tiếp xúc với môi trường khác nhau. Nhóm 3.1 đại diện cho sản phẩm gỗ có vỏ bọc
hoặc có phủ và được thiết kế bề mặt thoát nước hoặc được bảo vệ tương tự. Nhóm
3.2 đại diện cho sản
phẩm gỗ tiếp xúc
trực tiếp với môi trường và
các con mọt, nấm phân hủy, nấm mục luôn có khả năng hiện diện. Ở một số vùng
còn có mối đe dọa.
2.5. Loại môi trường sử
dụng 4
Loại môi trường sử dụng 4 áp dụng
trong trường hợp mà gỗ và sản phẩm gỗ luôn tiếp xúc với nền hoặc ẩm
ướt, có nhiều nguy cơ luôn trong môi trường ẩm. Loại môi trường sử dụng 4 lại
được chia thành hai nhóm, nhóm 4.1 và 4.2, ứng với mức độ điều kiện nền đất và
môi trường ngâm nước khác nhau. Nhóm 4.1 đại diện cho loại đất ít canh
tác, không được cày xới. Nhóm 4.2 đại diện cho loại đất được chăm sóc cẩn thận, nơi
mà các chất vô cơ, phân bón và nước tưới cho cây trồng có thể tạo ra hoạt chất sinh học ở
mức độ cao. Loại đất trồng trọt giúp cho côn trùng đục gỗ phát triển cũng được
xếp vào nhóm này. Nhóm 4.2 chịu tiếp xúc thường xuyên với nước ngọt. Các bộ bọ
cánh cứng, nấm phân hủy, nấm mục
luôn có khả năng hiện diện. Ở một số vùng còn có mối đe dọa.
2.6. Loại môi trường sử
dụng 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại môi trường sử dụng 5 lại được
chia thành ba nhóm ứng với các nhóm tác nhân sinh học khác nhau trên cơ sở các vùng địa
lý khác nhau. Nhóm 5A đại diện cho vùng có nhiều khả năng teredinid
và limnoria xâm nhập và được coi là gây tổn hại nhiều về kinh tế. Nhóm
5B đại diện cho vùng có nhiều khả năng teredinid, limnoria và limnoria
creosot được coi là gây tổn hại nhiều về kinh tế. Nhóm 5C đại diện cho vùng có
nhiều khả năng teredinid, limnoria (kể cả limnoria creosot) và pholat
được coi là gây tổn hại nhiều về kinh tế.
2.7. Được bảo vệ
Khái niệm “được bảo vệ" trong tiêu
chuẩn này có nghĩa là được bảo vệ tránh tác động trực tiếp của môi
trường hoặc cách ly với ẩm (ví dụ bằng
cách nghiên cứu hoặc ứng dụng lớp phủ bảo vệ bề mặt).
3. Áp dụng loại môi
trường sử dụng trong tiêu chuẩn
Phụ lục A mô tả việc áp dụng hệ thống
các loại môi trường sử dụng trong Tiêu chuẩn quốc gia bằng nhiều cách
khác nhau1). Có thể hoặc không cần sử dụng loại
môi trường sử dụng để xác định
phương pháp đánh giá đối với thuốc bảo quản hoặc nhập khẩu xử lý bảo vệ mới hoặc
nhập khẩu mới các loài có độ bền lâu
tự nhiên cho từng loại. Các loại môi trường sử dụng có thể đưa ra hoặc không
đưa ra tuổi thọ thiết kế xác định.
Bảng 1 - Loại
môi trường sử dụng, mục đích sử dụng và hóa chất sinh học phù
hợp
Loại
Điều kiện sử
dụng
Mục đích sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Trong nhà, khô
Khung
Mái gỗ
Côn trùng
A
Sâu bướm đục gỗ
B
Tương tự như 1A và mối đục gỗ khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà, ẩm ướt
Khung
Mái gỗ
- Mọt
- Nấm phân hủy gỗ;
- mối
A
Tương tự như 1A và nấm mục
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3.1
Ngoài nhà, phía trên nền đất và
được bảo vệ cách ly môi trường
Mối nối ngoài nhà
- mọt;
- nấm phân hủy;
- nấm mục;
- mối
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm che
Tấm mái
4
4.1
Dưới nền đất
Cột rào gỗ trang trí
Như 3 và nấm mục
4.2
Dưới nền đất, điều kiện khắc nghiệt,
nước ngọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Dưới biển
Thân thuyền
Cọc biển
Cầu tàu
Như 4 và hà biển
A
Teridinids và Limnoria
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Như 5B và pholads.
Có thể đưa ra nhóm môi
trường sử dụng cao hơn nếu điều kiện sử dụng đòi hỏi mức độ rủi ro cao
hơn so với các loại thông thường đã nêu.
CHÚ THÍCH: Không cần thiết
phải bảo vệ để chống các
tác nhân sinh học, nếu như chúng không xuất hiện hoặc không có ý nghĩa kinh tế
ở các nơi sử dụng và các vùng địa lý khác nhau.
Phụ lục A
(tham khảo)
Khung phân loại quốc tế đối với độ bền tự nhiên của sản
phẩm từ gỗ trên cơ sở loại môi trường sử dụng
A.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này mô tả một cơ cấu trong đó
việc bảo vệ đối với gỗ đã xử lý hoặc gỗ bền tự nhiên được quy định trong việc
buôn bán trong nước và quốc tế trong các khu vực thương mại chính trên thế
giới, phù hợp với quy định của TBT.
Do một số qui trình được xây dựng ở các vùng
khác nhau nên có những điểm khác nhau ứng với vùng địa lý khí hậu khác nhau.
Hướng dẫn thực hành tốt ở các vùng
khác nhau phải được thiết lập trong Qui chuẩn hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật của từng
Quốc gia.
Giá trị xuất khẩu toàn cầu đối với gỗ
xẻ, gỗ tấm và gỗ tròn như cọc, cột và cột trụ chiếm khoảng 50 tỷ USD hàng năm.
Do thương mại quốc tế trong bảo quản gỗ đã xử lý chỉ chiếm một
phần trong tổng giá trị trên, dự kiến con số này sẽ phải tăng lên trong thập kỷ
tới. Sự cần thiết áp dụng TBT Code nhằm giảm thiểu rào cản tiềm ẩn trong thương
mại được đẩy mạnh xuất phát từ sự khác nhau trong thực hành kỹ thuật ở các vùng
và quốc gia. Gỡ bỏ rào cản
thực tế hoặc tiềm ẩn
trong thương mại bao gồm hài hòa các phương pháp tiêu chuẩn sử dụng trong yêu
cầu kỹ thuật. Tuy nhiên, phạm vi, qui mô và bước đi của sự thay đổi đó dẫn đến
chi phí lớn cũng như
hiệu quả cũng phải được tính đến trong thương mại.
A.2 Mối nguy hại sinh học đối với gỗ
Bảo quản gỗ được sử dụng để thúc đẩy độ bền tự
nhiên của gỗ hoặc độ bền chống lại các loài tác nhân sinh học xâm nhập gỗ trong
quá trình sử dụng. Các trạng thái sử dụng cuối cùng khác nhau được đặc trưng
bởi điều kiện môi trường khác nhau của từng vùng, đặc biệt là tiếp xúc với ẩm.
Các trạng thái sử dụng cuối cùng khác nhau này đại diện môi trường sinh thái
học (môi trường sống) khác nhau ứng với các tác nhân sinh học riêng lẻ hoặc nhóm.
Thông thường có các cá thể riêng lẻ hoặc các kiểu sinh vật định cư trong trạng
thái riêng. Sự kết hợp về các yếu tố độ ẩm, nhiệt độ và thức ăn xác định tổ chức sinh
vật nào có mặt được xác định, tùy thuộc vào sự ưu tiên cụ thể.
Do các sinh vật này xuất hiện rộng rãi
trên toàn thế giới, phần lớn đặc trưng cho vùng khí hậu, đất
hoặc nước. Ví dụ, loài mối
hủy hoại gỗ rất
khác nhau giữa các vùng trên thế giới và thường thể hiện các mức độ phá hủy sản phẩm gỗ
khác nhau.
Một khái niệm khác của thế giới tự nhiên
tác động vào kỹ thuật bảo quản và xử lý gỗ là chính loại gỗ sử dụng.
Cây lấy gỗ ở các vùng khác nhau cũng rất khác nhau, và các sinh vật khác nhau cũng có khả
năng và ưu tiên khác nhau trong việc phá hủy các loài gỗ khác nhau.
A.3 Loại môi trường sử dụng
Hệ thống “loại môi trường sử dụng” là
phương tiện xác định môi trường làm việc thực tế khác nhau mà trong đó gỗ và
sản phẩm gỗ được sử dụng. Trên thực tế, mỗi hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật được
thiết lập trên thế giới, sử dụng khái niệm loại theo mục đích sử dụng rất khác nhau
thông qua các định nghĩa và cách mô tả. Loại môi trường sử dụng không những mô
tả rõ hoàn cảnh sử
dụng cuối cùng (tình trạng sử dụng) mà còn phản ánh các loại nguy hiểm sinh học khác
nhau. Trên cơ sở đó, sản phẩm
có thể được xếp
vào một loại môi trường sử dụng nhất định từ đó đưa ra các yêu cầu về bảo quản riêng
cần thiết để có được khả năng chịu đựng thích hợp đối với các tổ chức sinh học
liên quan đến điều kiện làm việc đó (loại môi trường sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mỗi hệ thống loại môi trường sử
dụng khác nhau, loại 1 (xem 2.2) đại diện cho tình trạng yêu cầu sinh
học ít nhất thông qua độ ướt đủ để cho phép nấm phá hoại. Loại môi trường sử dụng
thấp hơn (1 và 2 và loại thứ cấp; xem 2.2 và 2.3) thông thường cung cấp tình
trạng sử dụng mà có nguy cơ lớn do côn trùng đục gỗ như lyctit, anobilit,
cerambycit và một số loài mối, nhưng có ít hoặc không có nguy cơ do nấm phá hoại.
Loại môi trường sử dụng trung bình
(loại 3 và loại thứ cấp, xem 2.4) cung cấp tình trạng sử dụng ở nơi mà gỗ không tiếp xúc
với nền, có tiếp xúc với nước, và có nhiều mức bảo vệ hoặc che chở khác nhau. Mối
nguy hiểm sinh học chính là mục, một số côn trùng đục gỗ và mối.
Loại môi trường sử dụng cao hơn (loại
4 và 5 và loại chia nhỏ; xem 2.5 và 2.6) cung cấp tính trạng sử dụng
có tiếp xúc với nền, nước ngọt hoặc nước mặn. Trong loại này, mối nguy hiểm
sinh học rất khác nhau và có thể rất khắc nghiệt.
A.4 Lựa chọn thiết kế và sử dụng
Các nhóm được phân biệt trên
cơ sở sự khác nhau
của điều kiện sử
dụng hoặc vùng địa lý, cũng như sự khác nhau của tác nhân sinh học sử dụng nhằm
đánh giá các mức độ khác nhau của việc xử lý bảo quản hoặc cách xử
lý khác nhau.
Về nguyên tắc, có sự chấp nhận cấp quốc tế về
chỉ định hàng hóa hoặc cấu
kiện xây dựng theo nhóm sử dụng cụ thể và đã được đánh giá cao qua việc áp dụng
trong thiết kế và bảo trì công trình
xây dựng. Nhóm sử dụng cấp cao hơn có thể được chỉ định nếu biết trước rằng điều kiện
sử dụng có thể dẫn đến nguy cơ cao hơn cho gỗ so với áp dụng các nhóm sử dụng
thông thường. Tương tự như vậy, nhóm sử dụng cấp cao hơn có thể được chỉ định nếu
biết trước rằng cần có
những điều khoản khắt
khe hơn trong xử lý hàng hoá và cấu kiện có tính đến tuổi thọ của công trình.
Do đó, người chỉ định hoặc
nhà sử dụng lựa chọn đưa ra mức đảm bảo cao hơn qua việc chấp nhận các yêu cầu
bảo quản liên quan đến loại môi trường sử dụng cao hơn.
Cùng với việc phân loại môi trường sử
dụng theo sinh học và lựa chọn thiết kế, có các yếu tố sử dụng khác liên quan đến độ
an toàn (mức độ quan trọng trong sử dụng cuối cùng; xem các điều khoản đã nêu ở
trên), cũng như các yêu cầu về kinh tế và tuổi thọ. Quan trọng là các yếu tố
này phải do người chỉ định hoặc nhà sử dụng đưa ra khi quyết định sự cần thiết
xử lý bảo quản và mức bảo
vệ. Ngoài ra, cần phải cân bằng các chi phí phát sinh trong việc xử lý sơ bộ
bảo quản hoặc sử dụng gỗ có đủ độ bền lâu tự nhiên đề phòng các chi phí sửa
chữa hoặc phục hồi các cấu kiện bị hư hại, trong tương lai. Ví dụ, có thể yêu cầu
một số cấu kiện gỗ có tuổi thọ ngắn hơn hoặc có thể được thay thế một cách đơn
giản và không tốn kém. Trong tình trạng đó, chi phí bảo quản hoặc gỗ có độ bền
lâu cao hơn có thể không cần xem xét. Ngược lại, trong trường hợp chi phí sửa
chữa khắc phục cao, hoặc sự xuống cấp có thể dẫn đến suy yếu kết cấu một
cách nghiêm trọng hoặc đổ sập, cần phải xem lại độ an toàn, thì phải quy
định mức độ bền lâu tương ứng cũng như sử dụng gỗ bền tự nhiên hoặc xử lý bảo
quản.
A.5 Độ bền lâu tự nhiên và khả năng xử
lý gỗ
Các loài gỗ khác nhau thì có độ bền
chống lại sự tấn công của các loài sinh vật đục gỗ khác nhau trên thế giới.
Trong khi gỗ dác của hầu hết các loài gỗ thông thường không bền chống lại sự tấn công của
các loài sinh vật thì gỗ cứng có
mức độ bền từ thấp đến cao.
Phương pháp thông thường phân loại
độ bền lâu tự nhiên của các loài gỗ khác nhau dựa trên độ bền của loại gỗ cứng
chống lại sự xâm nhập của nấm cũng như mối phá hoại, cũng như được xác định bằng tuổi thọ
tiếp xúc nền. Một hệ
thống như vậy được sử dụng làm cơ sở hướng dẫn sự cần thiết xử lý trong
các môi trường sử dụng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác nhau về độ bền lâu tự nhiên và
khả năng xử lý đối với các loài gỗ cụ thể theo tầm quan trọng của kinh tế mỗi nước,
được quy định trong các Qui chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật của các vùng địa lý
khác nhau.
A.6 Lựa chọn và quy định đối với xử lý
bằng chất bảo quản
Ở những nơi độ bền lâu của một số cấu kiện gỗ
đạt được qua việc xử lý bằng chất bảo quản và
ở những nơi dự định thương mại hoá cấu kiện gỗ đã qua xử lý với các mức bền cụ
thể, thì cần phải áp dụng các quy định về bảo quản phù hợp của quốc gia. Các
điều kiện vùng khác nhau có thể dẫn đến tuổi thọ và các yêu cầu kỹ thuật khác
nhau đối với sản phẩm hoặc cấu kiện như nhau. Do đó, Phụ lục này chỉ quy định
các nguyên tắc và yêu cầu chung cho quốc gia và vùng.
Hiện nay, qui trình xác định các yêu
cầu bảo quản cụ thể
rất khác nhau ở mỗi nước trên thế giới. Một số qui trình đưa ra quy
định rất cao và yêu cầu rất cụ thể cho các loài
gỗ, loại thuốc bảo quản, tải trọng và sự thâm nhập, trong khi một số nước không
đưa ra các quy định cụ thể mà chỉ dựa trên tính năng.
Biên bản và qui trình thẩm định hiệu
quả của thuốc bảo quản rất khác nhau trên thế giới, chi phối bởi các quy
định khắt khe và cụ thể của Chính phủ về sử dụng tác nhân sinh học. Do đó phải
có sự liên hệ với đại diện của Bộ chuyên ngành để áp dụng đúng hệ thống phân
loại môi trường sử dụng phù hợp
quy định quốc tế.
1) Cần
liên lạc với Bộ chủ quản để xác định việc áp dụng hệ thống loại
môi trường sử dụng này.