TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10499-2:2015
ISO
9377-2:2000
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ DẦU HYDROCACBON - PHẦN
2: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT DUNG MÔI VÀ SẮC KÝ KHÍ
Water
quality- Determination of hydrocarbon oil index - Part 2:
Method using solvent extraction and gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10499-2:2015 (ISO
9377-2:2000) hoàn toàn tương đương với ISO 9377-2:2000.
TCVN 10499-2:2015 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Water
quality- Determination of hydrocarbon oil index - Part 2:
Method using solvent extraction and gas chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định chỉ số dầu hydrocacbon trong nước sử dụng sắc ký khí. Phương pháp này phù
hợp với nước mặt, nước thải và nước từ các trạm xử lý nước thải và cho phép
xác định chỉ số dầu hydrocacbon với nồng độ lớn hơn 0,1 mg/l.
Phương pháp này không áp dụng cho việc
xác định hàm lượng dầu khoáng dễ bay hơi. Tuy nhiên, dựa trên các dạng pic của
sắc ký đồ, cũng có thể thu được
một số thông tin định tính nhất định
về thành phần của ô nhiễm dầu khoáng.
CHÚ THÍCH 1: Xác định hàm lượng dầu
khoáng của đất và trầm tích, xem ISO/TR 11046.
CHÚ THÍCH 2: Nồng độ khối lượng của chất
béo động vật và thực vật trong mẫu thử không được vượt quá 150 mg/l, vì với nồng
độ cao thì khả năng hấp
phụ của cột làm sạch có thể là không đủ.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp nước thải
bị ô nhiễm nặng,
đặc biệt nếu có chứa lượng chất hoạt động bề mặt lớn, có thể xảy ra mất chất
trong khi thu hồi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng
dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Chỉ số dầu
hydrocacbon bằng sắc ký khí Ion hóa ngọn lửa GC-RD
(hydrocarbon oil
index by GC-FID)
Tổng nồng độ các hợp chất có thể chiết được bằng
dung môi hydrocacbon, có điểm sôi từ 36 °C đến 69 °C, không hấp
phụ lên Florisil1) và có thể tách sắc ký với thời
gian lưu nằm trong khoảng thời gian lưu của n-decan (C10H22)
và n-tetracontan
(C40H82).
CHÚ THÍCH: Các chất phù hợp với định
nghĩa này là các chất béo mạch thẳng
hoặc mạch nhánh, chất béo, hydrocacbon thơm hoặc hydrocacbon thơm thay thế
alkyl.
4. Cản trở
Các hợp chất có độ phân cực thấp (ví dụ
hydrocacbon bị halogen hóa) và nồng độ chất phân cực cao có thể làm cản trở đến
việc xác định.
Các chất hoạt động bề mặt làm cản trở đến bước chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nước được chiết bằng tác nhân
chiết. Chất phân
cực được loại bỏ bằng cách làm sạch
trên Florisil. Phần
mẫu thử đã được làm sạch được phân tích bằng sắc ký khí cột mao quản sử dụng cột không phân
cực và detector ion hóa ngọn lửa (FID). Đo tổng diện tích pic giữa n-decan
và n-tetracontan.
Nồng độ của dầu khoáng trong mẫu được định lượng bằng cách tính toán dựa trên
ngoại chuẩn bao gồm hai dầu khoáng đã quy định và tính chỉ số dầu hydrocacbon.
Phép thử được mô tả trong tiêu chuẩn
này tuyệt đối phải do những
nhân viên được đào tạo phù
hợp tiến hành.
Cần phải tìm hiểu xem mức độ các vấn đề
cụ thể có hay không yêu cầu quy định kỹ thuật về các điều kiện giới hạn bổ sung.
6. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử phải đạt cấp độ tinh khiết
và phù hợp với các mục đích cụ thể. Tính phù hợp của thuốc thử và dung dịch
thử phải được kiểm
tra bằng thử mẫu trắng.
6.1. Nước
dùng để chuẩn bị dung dịch
Sử dụng nước cất, hoặc nước tinh khiết
lấy từ các bộ tạo
nước tinh khiết có khả năng loại bỏ vết hữu cơ, ví dụ sử dụng cacbon hoạt
tính.
6.2. Tác
nhân chiết
Dung môi hydrocacbon đơn hoặc hỗn hợp
của các
hydrocacbon kỹ thuật, điểm sôi từ 36 °C đến 69 °C. Trong trường hợp thay đổi tác nhân
chiết, cần phép thử lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Magie sunphat ngậm
bảy phân tử nước, MgSO4.7H2O.
6.5. Axit
vô cơ,
ví dụ axit clohydric, c(HCl) = 12 mol/l (r = 1,19 g/ml).
6.6. Axeton, C3H6O.
6.7. Forisil1), hạt cỡ từ 150 µm đến
250 µm (60 mesh đến 100 mesh), gia nhiệt tới 140 °C trong 16 h
và bảo quản trong bình hút ẩm.
6.8. Hỗn hợp dầu khoáng
6.8.1. Hỗn hợp chuẩn2)
Cân chính xác các lượng bằng nhau của hai loại
khác nhau (loại A và loại B, cả hai không chứa chất phụ gia) dầu khoáng và thêm
đủ dung môi chiết
(6.11.2) để nồng độ tổng
hydrocacbon đạt khoảng 10 mg/l.
Loại A cần phải cho các pic rời rạc trong sắc
đồ khí. Ví dụ là dầu diezen không có bất kỳ chất phụ gia. Xem EN 590 về thông
tin thêm. Loại B phải có nhiệt độ sôi cao hơn so với loại A và phải có tín hiệu
không phân giải trong
sắc đồ khí. Một ví dụ của loại này là dầu nhờn không có chất phụ gia, nhiệt độ sôi trong khoảng
từ 325 °C đến 460 °C.
6.8.2. Hỗn hợp hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 (trắng), 0,2 mg/ml, 0,4
mg/ml, 0,6 mg/ml, 0,8 mg/ml và 1,0 mg/ml.
Nên sử dụng các nồng độ cao hơn cho
các ứng dụng khác.
Bảo quản hỗn hợp hiệu chuẩn trong bình
kín để trong tủ lạnh (4 °C đến 8 °C). Hỗn
hợp hiệu chuẩn bền tới 6 tháng.
6.8.3. Chuẩn
kiểm soát chất lượng (QC)
Chuẩn bị dung dịch chuẩn theo 6.8.1
trong axeton (xem 6.6) với nồng độ khối lượng ví dụ 1 mg/ml. Nồng độ chiết phải
gấp khoảng một ngàn lần so với khoảng áp dụng mong muốn.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng dầu nhờn cho
QC, dung dịch gốc được chuẩn bị dễ dàng trong tác nhân chiết (6.2), được pha
loãng thêm trong axeton khoảng 10 lần trước khi thêm chuẩn cho nước
QC.
Bảo quản dung dịch trong bình kín để
trong tủ lạnh (4 °C đến 8 °C). Hỗn hợp hiệu chuẩn
bền tới 6 tháng.
6.9. Hỗn hợp chuẩn n-alkan
kiểm tra hoạt động của hệ thống
Hòa tan n-alkan có số
cacbon chẵn (C20, C40 và ít nhất ba n-alkan) trong tác nhân chiết (6.2) để nồng độ của từng
thành phần khoảng 50 µg/ml. Có thể cần sử dụng một dung môi khác, ví dụ heptan
cho dung dịch đầu tiên; trong trường hợp này pha loãng dung dịch đầu tiên với
tác nhân chiết (6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Dung dịch này được dùng để
kiểm định tính phù hợp của hệ thống sắc
ký khí đối với độ phân giải n-alkan cũng như đối với tín hiệu trả lời
detector.
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch này được dùng để cho biết
thông tin về thời gian lưu của n-alkan đối với đặc tính hydrocacbon
trong mẫu.
6.10. Hợp chất đối chứng
6.10.1. n-decan, C10H22
6.10.2. n-tetracontan, C40H82
6.10.3. n-Eicosan, C20H42
6.11. Dung
môi chiết có chứa hợp chất chuẩn
6.11.1. Dung dịch gốc dung
môi chiết
Hòa tan 20 mg n-tetracontan
(6.10.2) trong tác nhân chiết (6.2). Sau đó thêm 20 µl n-decan (6.10.1)
và pha loãng bằng tác nhân
chiết tới 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: n-tetracontan
chỉ hòa tan vừa phải trong tác nhân chiết. Làm nóng nhẹ hoặc xử lý bằng siêu âm để đẩy nhanh quá
trình hòa tan.
6.11.2. Dung dịch
chuẩn dung môi chiết
Ngay trước khi sử dụng, pha loãng dung
dịch gốc (xem 6.11.1) với tác nhân chiết mười lần.
6.12. Steryl
stearat dung dịch thử, C36H72O2
Hòa tan 200 mg steryl stearat trong
100 ml dung dịch chuẩn dung môi chiết (6.11.2).
CHÚ THÍCH: Dung dịch này được dùng để kiểm tra
hiệu suất quá trình
làm sạch.
Bảo quản dung dịch này trong bình kín
để trong tủ lạnh. Dung dịch này bền tới 6 tháng.
7. Thiết bị, dụng cụ
7.1. Dụng cụ
phòng thí nghiệm thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Sắc ký
khí, trang
bị hệ thống bơm không ngắt/gián đoạn và detector ion hóa ngọn lửa.
7.3. Cột
dùng cho sắc ký khí, nhồi silica, có một trong những pha tĩnh như sau:
Không phân cực, dimetylpolysiloxan 100 %
không di động, hoặc dimetyl- 95 % diphenylpolysiloxan 5 %, hoặc siloxan polymer
cải biên.
Và các kích thước cơ bản sau:
Chiều dài: 5 m đến 30 m;
Đường kính trong: 0,25 mm đến
0,53 mm;
Độ dày film: 0,25 µm đến
1,2 µm.
Ví dụ, xem Phụ lục B.
Nên sử dụng tiền cột (ví dụ
2 mm, đường kính trong 0,53 mm, phủ silica đã loại hoạt tính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Chai lấy mẫu, thủy tinh,
có nút thủy tinh mài, dung tích 250 ml và 1000 ml, hoặc nắp vặn có vành bọc PTFE
(polytetrafluoroethen).
Chai lấy mẫu phải cho phép chiết trực
tiếp từ chai.
7.6. Máy ly
tâm
7.7. Ống ly tâm, có dung
tích 100 ml, có nắp phù hợp (nắp
vặn).
7.8. Máy vi
tách,
ví dụ xem Hình A.2, hoặc thiết bị phù hợp khác để tách pha.
7.9. Cột
làm sạch, làm bằng thủy tinh, nấu chảy đá túp với
tính xốp 2,
ví
dụ xem Hình A.1.
7.10. Thiết
bị Kuderna
Danish,
với bình 250 ml hoặc thiết bị phù hợp khác, ví dụ máy làm bay hơi dạng quay có kiểm
soát chân không.
7.11. Máy
khuấy từ có thanh
khuấy, chiều dài phù hợp để đảm bảo trộn đều.
8. Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu vào chai lấy mẫu (7.5) khoảng 90%, đậy
nút kín và cân (m1). Giữ mẫu ở khoảng 4°C và chiết mẫu càng sớm càng tốt, nhưng không
được quá bốn ngày.
Nếu cần, bảo quản mẫu tại hiện trường
bằng cách axit hóa bằng axit khoáng (6.5) đến pH bằng 2.
Nên bảo quản mẫu tại hiện trường đối với
mẫu nước mặt và nước ngầm. Nếu hàm lượng các chất humic cao trong nước ngầm, thể
hiện bằng việc
mẫu tạo mầu vàng nâu, thì phải tránh việc axit hóa mẫu để phòng ngừa sự kết tủa
axit humic tại pH quy định.
CHÚ THÍCH: Nếu việc tạo thành nhũ
tương hoặc nồng độ của dầu
động vật và thực vật > 150 mg/l, nên lấy thêm thể tích mẫu nhỏ
hơn trong chai lấy mẫu 250 ml.
9. Cách tiến hành
9.1. Thử trắng
Tiến hành thử trắng với từng loạt mẫu
theo 9.3, bao gồm tất cả thuốc thử và bình thủy tinh với cùng cách như đối với
mẫu.
9.2. Xác định
độ thu hồi
Xác định độ thu hồi tại khoảng đều đặn, tốt nhất
trong từng loạt phép thử, cho 1,0 ml
chuẩn QC (6.8.3) vào 900 ml nước (6.1). Thực hiện phép thử bắt đầu với 9.3 và
tính độ thu hồi. Đảm bảo rằng độ thu
hồi nằm trong khoảng từ 80 % đến 110 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh sự bay hơi trong quá trình chiết, làm
mát mẫu ở khoảng 10 °C nếu cần. Kiểm
tra điều chỉnh pH = 2 bằng cách thêm
axit khoáng (6.5)
nếu
không thực hiện được tại hiện trường (xem Điều 8).
Thêm khoảng 80 g magie sunphat (6.4)
vào 900 ml mẫu để tránh tạo nhũ tương.
CHÚ THÍCH 1: Việc thêm magie sunphat
là không cần thiết nếu mẫu đã biết
là không tạo nhũ tương.
Thêm 50 ml dung dịch chuẩn dung môi
chiết (6.11.2) và thanh khuấy từ, đậy nút bình và khuấy nhẹ trong 30 min bằng máy khuấy
từ (7.11).
Bỏ nút và thay bằng máy vi
tách (7.8).
Thêm đủ nước (6.1) để có thể hút
được lớp tác nhân
chiết từ máy vi tách, chuyển chúng vào cột làm sạch (7.9) và tiến hành theo
9.4.
Khi chuyển pha hữu cơ vào cột làm sạch,
chú ý tránh chuyển
cả nước vì nước sẽ phủ bề mặt của natri sunphat. Nên chuyển lớp hữu cơ trong vài bước khi
sử dụng pipet,
hoặc, khi sử dụng máy vi
tách (7.8) (Hình A.2), để vị trí mặt lõm dưới vòi.
Trong trường hợp tạo nhũ tương mạnh,
ly tâm dịch chiết như sau. Chuyển pha tác nhân chiết cùng với nhũ tương vào ống ly tâm 100
ml (7.7) và đậy nắp ống. Tách pha nhũ tương bằng cách ly tâm dịch chiết.
CHÚ THÍCH 2: Ly tâm trong 10
min đến 15 min là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Quy
trình làm sạch
Chuyển pha tác nhân chiết (xem 9.3)
vào cột nhỏ (xem Hình A.1) đã nhồi 2 g
Florisil (6.7) và phủ lên lớp 2 g natri sunphat (6.3).
CHÚ THÍCH 1: Xả trước cột bằng vài millilít
tác nhân chiết (6.2) có thể giúp ngăn ngừa sự tạo thành các kênh. Tiếp theo để pha tác nhân
chiết, bằng cách thêm 10 ml tác nhân chiết (6.2) qua cột vào thiết bị ngưng phù
hợp (7.10).
CHÚ THÍCH 2: Quy trình khác sử dụng
cùng lượng Florisil để làm sạch dịch chiết, ví dụ lắc toàn bộ dịch
chiết với 2 g Florisil trong 30 min trên máy lắc, có thể được dùng làm quy trình thay thế,
miễn là cho kết quả tương đương
với cột thử Florisil.
9.5. Cô đặc
Sử dụng thiết bị làm bay hơi (7.10),
cô dịch chiết tới thể tích khoảng 6 ml.
Cô dịch chiết thêm nữa cho đến khi nhỏ
hơn 1 ml sử dụng dòng nitơ nhẹ. Làm đầy tới thể tích 1,0 ml bằng tác nhân chiết
(6.2) hoặc tính thể tích chính xác của dịch chiết đã cô bằng cách cân. Chuyển
lượng dịch chiết cuối cùng vào lọ có các ngăn để phân tích sắc ký khí.
CHÚ THÍCH: Bước cô dịch chiết tới 1,0
ml có thể được bỏ qua nếu dự đoán
chỉ số dầu
hydrocacbon là cao hoặc nếu lượng lớn, ví dụ 100 µl dịch chiết chưa được cô hoặc
một phần được bơm vào bằng phương pháp được gọi là “hệ thống
bơm thể tích lớn".
Khi sử dụng một bơm thể tích lớn, cần
đưa dịch chiết tới một thể tích đã biết, ví dụ 50 ml hoặc 100 ml sau khi xử lý với Florisil. Trong
trường hợp này, nồng độ dung dịch hiệu chuẩn (6.8) và hỗn hợp hiệu chuẩn n-alkan (6.9)
cần phải thấp hơn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6. Thử độ phù họp
Florisil
Kiểm tra độ phù hợp của Florisil ở những khoảng
đều nhau và mỗi lần với một mẻ mới Florisil đã sấy khô, như sau:
Đối với mục đích này, sử dụng dung dịch
thử stearyl
stearat (6.12) và dung dịch hiệu chuẩn dầu khoáng (6.8).
Tiến hành quy trình làm sạch (9.4) với
10 ml dung dịch stearyl stesrat, sau đó thêm tác nhân chiết (6.11.2) tới thể
tích 25 ml. Chuyển phần nhỏ dung dịch đã làm tinh khiết vào lọ có màng ngăn và
phân tích bằng sắc ký khí (9.7). Đo diện tích pic của stearyl
stearat sau khi xử lý Florisil. Pha
loãng 0,5 ml dung dịch stearyl stearat với tác nhân chiết (6.11.2) đến 25 ml và
phân tích bằng sắc ký khí. Tính tỉ số của diện tích pic đối với stearyl stearat
trong dung dịch đã được xử lý và trong dung dịch chưa được xử lý. Tỉ số
này phải nhỏ hơn 1. Nếu không đạt, hoạt hóa Florisil theo 6.7.
Tiến hành quy trình làm sạch (9.4) bằng
10 ml dung dịch hiệu chuẩn dầu khoáng
2 mg/ml (6.8), sau đó thêm dung dịch chuẩn dung môi chiết (6.11.2) tới thể tích 25 ml.
Chuyển một lượng nhỏ dung dịch đã
làm sạch vào một lọ có vách ngăn và phân tích bằng sắc ký khí.
Xác định độ thu hồi dầu khoáng
dựa trên diện tích pic giữa C10 với C40
trong dung dịch hiệu chuẩn đã xử lý và chưa xử lý (bằng Florisil). Độ thu hồi phải đạt ít
nhất 80 %. Nếu tiêu chí này không đạt
được, rửa mẻ Florisil bằng nước và hoạt hóa Florisil như trình
bày trong 6.7. Nếu thử lặp lại vẫn
cho thấy tiêu chí không đạt được, làm lại với mẻ Florisil khác có một mã số
khác.
9.7. Xác định bằng
sắc ký khí
9.7.1. Điều
chỉnh sắc ký khí
Lựa chọn một cột mao quản với một pha
tĩnh như quy định
(xem 7.3 và Phụ lục B) đối với phân
tích sắc ký khí. Điều chỉnh sắc ký khí cho đến khi đạt được sự phân tách tối ưu. Các
pic trong sắc ký khí của hỗn hợp chuẩn n-alkan (6.9) cần phải
tách khỏi đường nền. Tín hiệu tương đối (diện tích pic) của n-tetracontan
(C40H82) so với n-eicosan (C20H42)
phải ít nhất bằng 0,8. Nếu không, sự khác biệt của hệ thống là quá lớn và hệ thống
bơm phải được làm tối ưu hoặc được thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.2.1. Khái
quát
Để hiệu chuẩn, cần tạo sự khác biệt giữa
chuẩn đầu, chuẩn làm việc và
kiểm tra độ đúng
của đường chuẩn.
Chuẩn đầu xác định khoảng làm việc và độ tuyến tính của hàm hiệu
chuẩn theo TCVN 6661-1 (ISO 8466-1). Tiến hành hiệu chuẩn này khi thiết
bị được dùng cho lần đầu tiên.
Trong bước tiếp theo, thiết lập khoảng
làm việc cuối cùng và tiến hành hiệu chuẩn thường nhật. Lặp lại bước hiệu chuẩn
này sau khi bảo dưỡng (ví dụ
thay thế cột mao quản), sau khi sửa chữa hệ thống sắc ký khí, và trong
trường hợp hệ thống
không làm việc trong một khoảng thời gian dài, hoặc nếu các tiêu
chí về tính đúng đắn không đáp ứng được. Kiểm tra tính đúng của chuẩn đầu với từng loạt
mẫu được phân tích.
Hiệu chỉnh tất cả sắc ký đối
với cột xả. Để thực hiện việc này, chạy sắc ký mẫu trắng (sắc ký chỉ với dung
môi) và sử dụng chúng làm hiệu chỉnh đường nền.
9.7.2.2. Hiệu
chuẩn ban đầu
Thiết lập khoảng làm việc sơ cấp bằng
cách phân tích ít nhất năm dung dịch pha loãng từ hỗn hợp chuẫn hiệu chuẩn (6.8). Thử độ tuyến
tính theo TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
9.7.2.3. Hiệu
chuẩn thường nhật
Sau khi kiểm tra khoảng làm việc cuối
cùng, phân tích tối thiểu
năm dung dịch pha loãng từ hỗn hợp dung dịch chuẩn hiệu chuẩn (6.8). Tính hàm
hiệu chuẩn bằng phân tích
hồi quy tuyến tính diện tích pic đã hiệu chính. Độ nhạy thực tế của phương pháp
có thể được ước tính từ hàm hồi quy tuyến tính.
9.7.2.4. Kiểm
tra độ đúng của hàm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mẻ nhiều mẫu, số lượng phân
tích dung dịch chuẩn có thể bị giảm, miễn là ít nhất thu được ba phép thử để tính kết
quả trung bình.
9.7.3. Đo
Đo mẫu, dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch
trắng trong sắc ký khí.
Ở những khoảng đều đặn ghi một sắc đồ khí (sắc
đồ trắng) bằng cách bơm
tác nhân chiết
(6.2) và phân tích trong cùng điều kiện như đối với mẫu. Sử dụng một sắc
đồ của tác nhân chiết để
hiệu chính diện tích của sắc đồ của mẫu.
CHÚ THÍCH: Một sự tăng trong “cột xả"
có thể cho thấy sự nhiễm bẩn của hệ thống bơm mẫu hoặc cột.
9.7.4. Thông
số tích hợp
Tích hợp sắc đồ khi giữa n-decan
(C10H22) với n-tetracontan (C40H82).
Bắt đầu tích hợp chỉ sau khi pic n-decan tại mức tín hiệu ở phía trước của
pic dung môi (S trong Hình B.3). Kết thúc tích hợp chỉ trước khi bắt đầu pic n-tetracontan
lên cùng mức tín hiệu (E trong Hình B.3). Kiểm tra tất cả sắc đồ bằng mắt để đảm bảo việc
tích hợp là đúng. Vẽ đường thẳng từ S đến E. Đánh dấu điểm bắt đầu và kết
thúc của tích hợp
lên sắc đồ.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về sắc đồ, xem Phụ
lục B.
Việc xuất hiện pic giữa pic dung môi
và n-decan cho thấy
mẫu có thể chứa hydrocacbon có điểm sôi thấp, dễ bay hơi. Điều này phải được
nêu trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khoảng số lượng cacbon của
n-alkan có trong mẫu được
xác định bằng cách so sánh sắc đồ khí của dịch chiết mẫu với dung dịch tiêu chuẩn
n-alkan (6.9). Khoảng nhiệt độ sôi tương ứng có thể được lấy trong Phụ lục
C.
9.8. Tính toán
Tính chỉ số dầu hydrocacbon sử dụng
Công thức:
(1)
Trong đó:
r là chỉ số dầu hydrocacbon, tính bằng miligam
trên lít;
A là độ dốc của hàm
chuẩn, tính bằng lít trên miligam;
Am là diện tích
pic đã tích hợp của dịch chiết mẫu, tính bằng đơn vị của thiết bị;
f là hệ số pha loãng của dịch chiết mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của
chai rỗng, tính bằng gam;
w là tỷ trọng của mẫu nước,
tính bằng gam trên mililít (đối với nước ngọt 1,00 g/ml có thể được sử dụng);
V là thể tích của dịch
chiết cuối cùng, tính bằng mililít;
b là điểm giao cắt của
trục y, tính bằng đơn vị của thiết bị.
9.9. Biểu thị kết quả
Biểu thị nồng độ dầu khoáng
trong nước theo chỉ số dầu hydrocacbon, tính bằng miligam trên lít, lấy hai chữ
số có nghĩa.
VÍ DỤ:
Chỉ số dầu hydrocacbon 15 mg/l
Chỉ số dầu hydrocacbon 2,9 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm tham chiếu đến tiêu chuẩn
này và bao gồm các thông tin sau:
a) Nhận dạng mẫu;
b) Chỉ số dầu hydrocacbon, tính bằng miligam
trên lít;
c) Mọi hiện tượng quan sát được trong
phép thử;
d) Mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này có thể ảnh
hưởng đến kết quả.
Ngoài ra, các thông tin định tính có thể được cung cấp trong báo
cáo thử nghiệm:
e) Khoảng nhiệt độ sôi của dầu khoáng
phát hiện được dựa trên thời gian lưu tương đối so với điểm sôi của hỗn hợp hiệu
chuẩn n-alkan;
f) Mọi sự xuất hiện của hydrocacbon
bay hơi;
g) Mọi sự xuất hiện của hydrocacbon có
điểm sôi cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phép thử liên phòng
thí nghiệm, được tiến hành vào mùa hè 1999, cho các giá trị nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Số
liệu độ chụm
Số mẫu
L
n
NAP %
mg/l
xsoil mg/l
WFR %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVR %
sr mg/l
CVr %
1
35
127
15,3
3,04
2,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,291
9,6
0,092
3,0
2
35
134
13,6
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,0
0,192
33,5
0,037
6,5
3
38
142
10,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00
90,3 b
0,763
21,1
0,210
5,8
4
41
156
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
1,04
71,1 c
0,300
40,5
0,105
14,1
L là số lượng
phòng thí nghiệm sau khi loại giá trị ngoại lai;
n là số kết
quả sau khi loại giá trị ngoại lai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tổng trung bình các kết quả không
có giá trị ngoại lai;
xsoil là giá trị thực;
WFR là
tỷ lệ thu hồi;
sR là độ lệch chuẩn tái lập;
CVR là hệ số biến thiên
tái lập;
sr là độ lệch chuẩn
lặp lại;
CVr là hệ số biến thiên lập lại.
a Hai thành viên trong phép thử liên phòng có
vấn đề với chất lượng của
ete dầu mỏ.
b Mẫu có chứa chất hoạt động
bề mặt với nồng độ lớn hơn 10 lần hydrocacbon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về cột và thiết
bị vi tách

CHÚ DẪN:
1 Bóng đèn thủy tinh
2 Cái lọc thủy tinh nung
Hình A.1 - Ví
dụ về cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Khóa vòi trục quay
Hình A.2 - Ví
dụ về thiết bị vi tách
Phụ lục B
(Tham khảo)
Ví dụ về sắc ký khí dung dịch chuẩn dầu
khoáng và mẫu nước
Sắc ký khí được ghi lại
trong các điều kiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ buồng bơm: 50 °C đến 300 °C
Thể tích bơm:
1 µl
Chiều dài cột:
30 m
Đường kính trong của cột:
0,25 mm
Pha lỏng:
DB 5 MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 µm
Tiền cột:
mao quản được nhồi silica đã được loại
hoạt hóa
Khí mang:
hydro
Áp suất khí mang:
0,8 bar
Chương trinh nhiệt độ lò:
40 °C trong 5 min, 10 °C/min đến
300 °C, 300 °C trong 20
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
detetor ion hóa ngọn lửa
Khí make-up:
nitơ
Lưu lượng khí make-up:
25 ml

CHÚ DẪN
1 n-Decan
2 n-Tetracontan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 n-Decan
2 n-Tetracontan
Hình B.2 - Sắc đồ khí
của nước mặt bị ô nhiễm dầu mỏ

CHÚ DẪN:
1 n-Decan
2 n-Tetracontan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 n-Decan
2 n-Tetracontan
Hình B.4 - Sắc đồ khí
của nước thải bị ô nhiễm dầu nhớt
Phụ lục C
(Tham khảo)
Xác định khoảng nhiệt độ sôi của dầu
khoáng từ sắc đồ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Điểm
sôi của n-alkan
Số lượng
nguyên tử cacbon
Điểm sôi
°C
Số lượng
nguyên tử cacbon
Điểm sôi
°C
2
-89
23
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-42
24
391
4
0
25
402
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
36
26
412
6
69
27
422
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
28
432
8
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
441
9
151
30
450
10
174
31
459
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
196
32
468
12
216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
476
13
235
34
483
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253
35
491
15
271
36
498
16
287
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
505
17
302
38
512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
317
39
518
19
331
40
525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
344
41
531
21
356
42
537
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
369
43
543
44
548
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Kvernheim A.L. et al., Development
of a new hydrocarbon index for
oil-in-water. Chemosphere, 39, 1999, pp.2707-2722.
1) Florisil là tên
thương mại của chất
diatomit đã được điều chế, chủ yếu chứa magiê silicat
khan. Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận lợi
cho người sử dụng tiêu
chuẩn này và không phải là ấn định sử dụng sản phẩm này của tiêu chuẩn.
2) Sản phẩm có sẵn ngoài thị trường. Thông tin này đưa ra chỉ
tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là
ấn định sử dụng sản phẩm này
của tiêu chuẩn.