TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7723-1:2015
ISO
14403-1:2012
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH XYANUA TỔNG SỐ VÀ XYANUA TỰ DO
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY (FIA VÀ CFA) - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH DÒNG BƠM VÀO (FIA)
Water quality
- Determination of total cyanide and free cyanide using flow analysis (FIA and
CFA) - Part 1: Method using flow injection analysis (FIA)
Lời nói đầu
TCVN 7723-1:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 14403-1:2012.
TCVN 7723-1:2015 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7723 (ISO 14403) Chất lượng
nước - Xác định xyanua tổng và xyanua tự do sử dụng phương pháp phân tích dòng
chảy (FIA và CFA) gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Phương pháp phân tích dòng
chảy liên tục (CFA).
Lời giới thiệu
Phương pháp sử dụng phân tích theo quy
trình hóa ẩm tự động và
đặc biệt phù hợp cho quá trình xử lý nhiều chất trong nước có dãy mẫu lớn với tần suất phân tích cao.
Chất phân tích có thể được tiến hành bằng
phân tích dòng bơm vào (FIA) hoặc phân tích dòng chảy liên tục (CFA). Cả hai
phương pháp chia sẻ tính năng của việc đưa tự động mẫu vào hệ thống dòng chảy
(hệ thống phân phối) mà trong đó chất phân tích trong mẫu phản ứng với dung dịch
thuốc thử theo
cách của chất đó qua hệ thống phân phối. Sự chuẩn bị mẫu có thể được tích hợp
trong hệ thống phân phối. Các sản phẩm phản ứng được đo trong detector dòng chảy
(ví dụ máy đo quang dòng chảy).
Xem lời dẫn của danh mục các phần tiêu
chuẩn.
Phải tiến hành nghiên cứu điều tra xem
liệu có những vấn đề đặc biệt nào có yêu cầu kỹ thuật của các điều kiện bổ sung
bên lề.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH XYANUA TỔNG SỐ VÀ XYANUA TỰ DO SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY
(FIA VÀ CFA) - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG BƠM VÀO (FIA)
Water quality
- Determination of total cyanide and free cyanide using flow analysis (FIA and
CFA) - Part 1: Method using flow injection analysis (FIA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUAN TRỌNG - Điều quan trọng
là phép thử tiến hành theo tiêu chuẩn này phải được thực hiện bởi các nhân viên
đi được đào tạo.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định xyanua trong các loại nước (như nước dưới đất, nước uống, nước mặt, nước
ngâm chiết, và nước thải) với khoảng nồng độ xyanua từ 2 μg/l đến 500 μg /l
tính theo ion xyanua trong mẫu không pha loãng. Dải áp dụng có thể thay đổi tùy
theo các điều kiện vận hành, ví dụ, pha loãng mẫu ban đầu hoặc sử dụng thể tích
bơm khác nhau.
Phương pháp này mô tả dải nồng độ khối
lượng phù hợp từ 20 μg/l đến 200 μg/l.
Có thể phân tích mẫu nước biển bằng
cách thay đổi hợp lý về độ nhạy và sự phù hợp của thuốc thử cùng các dung dịch
hiệu chuẩn theo độ mặn của các mẫu thử.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc
trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng
dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Xyanua tự do (free cyanide)
Xyanua dễ giải phóng (easily
liberatable xyanide)
Tổng các ion xyanua và xyanua liên kết
trong các phức xyanua kim loại yếu, các phức này giải phóng HCN tại pH bằng
3,8.
3.2. Xyanua tổng số (total
cyanide)
Xyanua tự do (3.1), cộng với các
hợp chất phức kim loại-xyanua mạnh hơn, ngoại trừ xyanua liên kết trong các phức
với vàng, platin, coban,
ruteni, và rodi từ các phức đó xyanua có thể được thu từng phần.
4. Cản trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất oxy hóa như clo sẽ phân hủy hầu
hết các xyanua. Nếu không thể loại trừ sự có mặt của các chất oxy hóa, cần xử lý
mẫu ngay sau khi lấy mẫu. Tiến hành kiểm tra một giọt mẫu với giấy thử hồ tinh
bột kali (KI starch paper); nếu xuất hiện màu xanh tức là cần phải xử lý. Cho
natri thiosulfat, một vài tinh thể một lần, cho đến khi giọt mẫu không tạo ra
màu trên giấy chỉ thị.
Tiến hành nghiên cứu thời gian ngưng
trệ của mẫu tại điểm lấy mẫu để xác định tính ổn định của mẫu trong khoảng thời
gian bảo quản và kiểm tra hiệu quả của quá trình bảo quản. Nếu quá trình bảo quản
không hiệu quả, cần có hệ thống thiết bị đo trực tuyến.
4.2. Cản trở do
sulfua, các hợp chất sulfua, nitrit, và cacbonyl
Tại nồng độ 20 mg/l bắt đầu xuất hiện
sự cản trở do sulfua. Nếu giọt
mẫu trên giấy thử chì axetat cho thấy có sulfua, tiến hành xử lý bằng cách cho
25 ml mẫu đã ổn định (pH > 12) vào mẫu với bột chì cacbonat để xác định
xyanua.
Chì sulfua sẽ kết tủa nếu mẫu có chứa sulfua.
Lặp lại thao tác này cho đến khi giọt
dung dịch mẫu đã xử lý không làm tối màu giấy thử chì axetat.
Tiến hành lọc dung dịch này qua giấy lọc
khô và hứng vào cốc thử khô, rồi lấy mẫu từ phần dung dịch đã lọc được để phân
tích. Tránh lượng dư thừa của chì và thời gian tiếp xúc lâu để giảm thiểu thất
thoát do sự tạo phức hoặc hấp thụ của xyanua trong kết tủa.
Dưới các điều kiện nhất định, các
andehyt và xeton có thể hấp thụ xyanua do sự bổ sung chất ưa nhân. Để tránh sự
cản trở này, có thể cho etylenediamin vào mẫu thử.
Sự cản trở do nitrit sẽ xuất hiện khi nồng
độ trên 2 mg/l. Có thể tránh được bằng cách cho axit sulfamic (6.8) và dung dịch
đệm (pH = 3,8) đối với phương pháp khuếch tán khí (6.20.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Cản trở khác
Vật chất dạng hạt trong mẫu có thể gây
tắc nghẽn các ống truyền dẫn và gây cản trở cho phép đo quang. Các hạt có kích
thước > 0,1 mm có thể loại bỏ bằng cách lọc.
Thioxyanat có thể gây cản trở yếu và dẫn
tới độ chệch dương (9.3.2). Có thể tăng đáng kể sự cản trở từ xyanua không tinh
khiết trong thioxyanat (6.16).
5. Nguyên tắc
5.1. Xác định
xyanua tổng số
Phức xyanua được phân ly bằng ánh sáng
cực tím (UV) tại pH 3,8. Sử dụng đèn
UV-B (phát xạ lớn nhất > 310 nm đến 400 nm) và vòng xoắn phân ly bằng perfluoro
(etylen/propylen) (FEP) hoặc polytetrafloetylen (PTFE) để lọc ánh sáng UV với
bước sóng < 290 nm và do vậy ngăn sự chuyển hóa thioxyanat thành xyanua. Xử
lý theo phương pháp thủy phân trong lò phản ứng nhiệt (85 °C) sẽ trợ giúp quá
trình phân ly.
Hydro xyanua tồn tại ở pH = 3,8 và được
tách bằng phương pháp khuếch tán ở 30 °C đến 40 °C đi qua màng kỵ nước. Hydro
xyanua được hấp thụ trong dung dịch natri hydroxit.
Sau đó xyanua đã hấp thụ được xác định
bằng phản ứng của xyanua với cloramin-T tạo thành xyanogen clorua. Xyanogen
clorua phản ứng với axit pyridin-4-cacboxylic và axit 1,3-dimetylbarbituric tạo
phẩm màu đỏ.
5.2. Xác định
xyanua tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành phân tích, cho 50 μl
dung dịch tetraetylenepentamin để giải phóng xyanua từ phức chất niken, (6.11)
vào 30 ml mẫu (xem Thư mục tài liệu tham khảo [8]).
Để xác định, xem 5.1.
6. Thuốc thử
CẢNH BÁO - KCN, K2Zn(CN)4
và các dung dịch của chúng cùng chất thải là chất độc. Chất thải chứa các chất
này cần được loại bỏ theo cách thích hợp.
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân
tích.
Có thể sử dụng các phần nhỏ hơn của
các dung dịch sau đây miễn là duy trì tỷ lệ của các thể tích qui định và các nồng
độ khối lượng.
6.1. Nước, loại 1 theo
TCVN 4851 (ISO 3696).
6.2. Axit clohydric, c(HCI) = 1 mol/l
6.3. Dung dịch natri
hydroxit I, dung dịch chất
mang, c(NaOH) = 0,4 mol/l
(C2 tại Hình A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Dung dịch
natri hydroxit III, c(NaOH)
= 0,01 mol/l
6.6. Axit xitric
ngậm một phân tử nước, C8H8O7.H2O
6.7. Axit succinic, C4H6O4
6.8. Axit sulfamic, H3SO3N
6.9. Axit dinatri
etylenediamin tetraacetic, Na2EDTA, C10H14N2O8Na2.
6.10. Tetraetylenepentamin, C8H23N5.
6.11. Dung dịch
tetraetylenepentamin, (chỉ dùng cho xyanua tự do)
Hòa tan 0,75 g tetraetylenepentamin
(6.10) trong 250 ml nước.
Dung dịch này bên trong một tháng nếu
được bảo quản tại nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13. Cloramin-T
ngậm ba phân tử nước, C7H7CINNaO2S.3H2O
6.14. Axit 1,3-Dimetylbarbituric,
C6H8N2O3
6.15. Axit pyridin-4-cacboxylic, C6H5NO2
6.16. Kali thioxyanat, KSCN
6.17. Kali
hexaxyanoferat(lll), K3Fe(CN)6
6.18. Xyanua tiêu
chuẩn
6.18.1. Dung dịch gốc
kalixyanua,
KCN, ρCN = 1 000 mg/l (xem Phụ lục B).
Hòa tan 2 500 mg ± 1 mg kali xyanua,
KCN (6.12), vào dung dịch natri hydroxit III (6.5) trong bình định mức 1 000 ml
và thêm dung dịch natri hydroxit III (6.5) đến vạch mức.
Dung dịch này bền trong 6 tháng tại
nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.18.2. Dung dịch
kali tetraxyanozincat, K2Zn(CN)4, ρCN
= 1 000 mg/l ± 2 mg/l, có sẵn trên thị trường.
6.18.3. Dung dịch
xyanua I,
ρCN = 10 mg/l
Dùng pipet hút 1 ml dung dịch kali
tetraxyanozincat (6.18.2) hoặc 1 ml dung dịch kali xyanua (6.18.1) cho vào bình
định mức 100 ml và thêm dung dịch natri hydroxit III (6.5) đến vạch mức.
Dung dịch này bền trong một tuần nếu
được bảo quản tại nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
6.19. Dung dịch hiệu
chuẩn
Chuẩn bị ít nhất năm dung dịch hiệu
chuẩn có nồng độ xyanua cách đều trên toàn dải làm việc bằng cách pha loãng
dung dịch xyanua I (6.18.3). Ví dụ, nếu phải chuẩn bị sáu dung dịch hiệu chuẩn
thì tiến hành như sau:
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch xyanua
I (6.18.3) cho vào bình định mức 100 ml và thêm dung dịch natri hydroxit III
(6.5) đến vạch mức. Dung dịch này chứa 1 mg/l xyanua.
Từ bình định mức vừa pha, dùng pipet
hút lần lượt 1 ml, 3 ml, 5 ml, 6 ml, 8 ml hoặc 10 ml dung dịch xyanua 1 mg/l
cho vào các bình định mức 100 ml rồi thêm natri hydroxit III (6.5) đến vạch mức.
Các dung dịch này chứa tương ứng 20 μg/l,
60 μg/I, 100 μg/l, 120 μg/l, 160 μg/l và 200 μg/l xyanua [trừ trường hợp có hiệu
chỉnh nồng độ khi chuẩn độ dung dịch kali xyanua (6.18.1)], (xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.20. Thuốc thử
dùng để xác định
xyanua
6.20.1. Dung dịch đệm (pH = 3,8)
dùng cho phương pháp khuếch tán khí.
Hòa tan 10,5 g natri hydroxit, 12,0 g Na2EDTA
(6.9), 15,2 g axit succinic (6.7), 27,0 g axit xitric ngậm ba phân tử nước (6.6),
và 12,5 g axit sulfamic (6.8) vào trong khoảng 350 ml nước (6.1). Pha loãng đến
500 ml bằng nước.
Dung dịch này bền khoảng một tuần nếu
được bảo quản trong tủ lạnh (từ 1 °C đến 5 °C).
CHÚ THÍCH: Quá trình phân ly được thực
hiện với dung dịch đệm xitrat và succinat, do dung dịch đệm này có độ đệm cao
hơn tại pH = 3,8 so với
dung dịch đệm xitrat tinh khiết. Cho xitrat và EDTA vào, do khả năng hỗ trợ của
chúng để phân ly hexancyanoferrate. EDTA cũng tránh sự kết tủa của các xyanua không
tan trong lò phản ứng nhiệt. Axit sulfamic được cho vào để loại bỏ nitrit (xem
4.2).
6.20.2. Dung dịch đệm
để đo quang cuối cùng (R1 tại Hình A.1)
Hòa tan 7,0 g natri hydroxyt (NaOH)
trong 250 ml nước. Cho 35,4 g axit succinic vào (6.7) và pha loãng đến 500 ml bằng
nước.
Dung dịch có pH xấp xỉ bằng 4,3. Khi
trộn lẫn với dung dịch natri hydroxyt I (6.3; C2 tại Hình A.1) sẽ đạt được pH bằng
5,2.
Dung dịch này bền khoảng một tuần nếu
được bảo quản trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 1 °C đến 5°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,14 g cloramin-T ngậm ba phân
tử nước (6.13) trong 1000 ml nước.
Dung dịch này bền khoảng một tuần nếu
được bảo quản trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 1 °C đến 5°C.
Để có các kết quả tốt nhất, chuẩn bị
dung dịch này hàng ngày.
6.20.4. Thuốc thử
màu
(R3 tại Hình A.1)
Cẩn thận hòa tan trong bình định mức 1
000 ml, 7,0 g natri hydroxyt (NaOH), trong khoảng 500 ml nước (6.1). Cho vào
16,8 g ± 0,1 g axit 1,3-dimetylbarbituric (6.14) và 13,6 g ± 0,1 g axit
pyridin-4-cacboxylic (6.15) và pha loãng tới khoảng 975 ml bằng nước (6.1).
Nếu cần thì điều chỉnh pH đến 5,2 bằng
axit clohydric
(6.2) hoặc dung dịch natri hydroxyt II (6.4).
Làm đầy đến 1000 ml bằng nước (6.1).
Trộn kĩ dung dịch này (ví dụ dùng máy khuấy từ) trong 1 h tại nhiệt độ 30 °C,
sau đó lọc qua giấy lọc (ví dụ giấy lọc cứng không tro).
Dung dịch này bền trong một tháng nếu
được bảo quản trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 2 °C đến 5 °C.
6.21. Dung dịch
thioxyanat, nồng
độ xyanua tính toán ρCN = 100 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này bền trong hai tháng nếu
được bảo quản trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 1 °C đến 5°C.
6.22. Dung dịch
kali hexacyanoterat (III), nồng độ xyanua tính toán ρCN
= 10 mg/l.
6.22.1. Nồng độ ρ(CN)
= 1000 mg/l
Hòa tan 211 mg ± 1 mg kali hexaxyanofenat III
(6.17) trong dung dịch natri hydroxyt III (6.5) trong bình định mức 100 ml, sau
đó làm đầy bằng dung dịch natri
hydroxyt III (6.5) đến vạch mức.
6.22.2. Nồng độ ρ(CN)
= 10 mg/l. Cho 1 ml của dung dịch CN 1000 mg/l (6.22.1) vào bình định mức 100
ml và làm đầy bằng natri hydroxyt III (6.5) đến vạch mức.
Dung dịch này bền trong hai tháng nếu
được bảo quản trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 1 °C đến 5°C.
7. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị thông thường
trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau đây.
7.1. Hệ thống
phân tích dòng bơm vào đối với phương pháp khuếch tán khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Bộ phận lấy
mẫu tự động,
hoặc thiết bị khác có khả năng thực hiện các mẫu lặp.
7.1.3. Bình chứa
thuốc thử
7.1.4. Bơm xung thấp có ống dẫn
trơ với hóa chất và các vận tốc dòng như thể hiện tại Hình 1, làm ví dụ.
7.1.5. Đèn UV, có:
- Độ phát tia tối đa > 310 nm đến
400 nm;
- Công suất 8 w đến 12 w ;
- Cuộn phân rã bằng FEP hoặc PTFE, đường
kính trong 0,8 mm, dài 5 000 mm, chiều dầy thành ống tối đa 1 mm (ví dụ, đèn UV
351 nm có cuộn phản ứng bằng PTFE).
Thiết bị phải đảm bảo sao cho
không cho ánh sáng UV có bước sóng thấp hơn 290 nm tiếp xúc tới dòng mẫu nhằm
tránh sự phân hủy thioxyanat thành xyanua.
7.1.6. Lò phản ứng
nhiệt 1: Cuộn
phân rã bằng FEP có kích thước 0,8 mm x 3 600 mm, chiều dày lớn nhất của thành ống
là 1,5 mm với nhiệt độ bằng 85 °C đối với xyanua tổng số và 40 °C đối với
xyanua tự do (xem Hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.8. Ống phân phối, có khả năng
cấp lượng mẫu và thuốc thử có độ tái lập cao, có hệ thống vận chuyển và kết nối
thích hợp làm bằng polyme trơ với hóa chất.
7.1.9. Detector
quang,
với cuvet dòng chảy, có bước sóng 600 nm ± 10 nm. Sử dụng cuvét đo có chiều dài
quang thích hợp để đạt được độ hấp thụ tối thiểu (giá trị tuyệt đối) là 0,005 đối
với dung dịch xyanua 20 μg/l.
7.1.10. Thiết bị ghi (ví dụ bộ
ghi băng đồ thị, bộ tích phân hoặc máy in và máy vẽ). Nói chung, đo được các
tín hiệu chiều cao pic.
7.1.11. Lò phản ứng
nhiệt 2: 65 °C, dài 3 000 mm, đường kính trong 0,8 mm (xem Hình A.1).
7.2. Thiết bị bổ
sung
7.2.1. Giấy thử chì
axetat,
có sẵn trên thị trường.
7.2.2. Bộ màng lọc, với các màng
lọc có kích thước lỗ bằng 0,45 μm.
7.2.3. Máy đo pH.
8. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, sử dụng màng lọc hoặc phương
pháp gạn để loại bỏ các hạt cặn > 0,1 mm.
Thử các chất cản trở và xử lý nếu cần
(xem Điều 4).
Ngay sau khi lấy mẫu tiến hành phân
tích mẫu theo Điều 9 càng sớm càng tốt, nhưng theo qui định tại TCVN 6663-3
(ISO 5667-3) thì chậm nhất là trong vòng bảy ngày. Bảo quản mẫu ở nơi tối.
9. Cách tiến hành
9.1. Đặt thông số
cho hệ thống dòng chảy
Cài đặt thông số và điều chỉnh hệ thống
dòng chảy liên tục theo Bảng 1 tùy theo phép xác định.
Bảng 1 –Điều
chỉnh hệ thống phân tích dòng bơm đối với phương pháp khuếch tán khí
Qui trình
Thành phần hoặc
thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xyanua tổng số
Xyanua tự
do
Phân hủy bằng UV
Đèn UV (7.5.1)
Phân ly bằng nhiệt (ngoài phân ly bằng
đèn UV)
Mở
85 °C
Đóng
40 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm, pH 3,8, đối với phương
pháp khuếch tán khí
(6.20.1)
Nhiệt độ
có
-
có
-
Đo quang cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Bước sóng
có
5,2
590 mm đến 610nm
có
5,2
590 mm đến 610 nm
9.2. Phép đo thuốc
thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đợi đến khi ổn định đường nền và xác định
điểm "không" cho đường nền.
Bơm dung dịch đệm (pH = 3,8) để khuếch
tán khí (6.20.1), dung dịch chất mang (6.3), dung dịch đệm để đo quang cuối
cùng (6.20.2), dung dịch Cloramin-T (6.20.3) và thuốc thử màu (6.20.4) qua hệ
thống và đo độ hấp thụ tăng lên so với nước.
Nếu độ hấp thụ trên centimet chiều dài
cuvet thay đổi lớn hơn 0,003 cm-1, thì có thể nước hoặc dung dịch
thuốc thử bị nhiễm bẩn. Tiến hành các biện pháp phù hợp để loại bỏ cản trở này.
CHÚ THÍCH: Nếu detector quang không
cho các số đọc độ hấp thụ, có thể xác định độ hấp thụ bằng một máy đo phổ hấp
thụ bên ngoài.
9.3. Kiểm tra sự
phù hợp của hệ thống dòng chảy
9.3.1. Độ hấp thụ tối
thiểu
Chạy một dung dịch hiệu chuẩn xyanua
(6.19) với nồng độ bằng 100 μg/l.
Dung dịch hiệu chuẩn này sẽ tạo ra độ
hấp thụ trên centimet chiều dài cuvet ít nhất bảng là 0,027 cm-1.
Xem Chú thích của 9.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn
hexacyanoferat (III) và thioxyanat bằng cách lấy 2 ml dung dịch kali hexacyanoferat
(III) (6.22), và 2 ml dung dịch thioxyanat (6.21) cho vào từng bình định mức
100 ml. Dùng dung dịch natri hydroxyt III (6.5) làm đầy từng bình đến vạch mức.
Các dung dịch đã chuẩn bị này chứa:
Dung dịch A hexacyanoferat
(III): 200 μg/l CN, liên kết hóa học
Dung dịch B thioxyanat: 2
000 μg/l CN, liên kết hóa học
Đo hàm lượng xyanua (CN) từ dung dịch
A và B bằng hệ thống dòng chảy được điều chỉnh về phương pháp xyanua tổng số và
xyanua tự do.
Hệ thống được xem là phù hợp để đo
xyanua tổng số nếu hàm lượng xyanua của dung dịch A là ³ 90 % so với hàm lượng
xyanua lý thuyết. Nếu hàm lượng xyanua của dung dịch A là quá thấp (< 90 %)
chứng tỏ tính hiệu quả phân rã của đèn UV không hoàn toàn.
Đối với việc xác định xyanua tự do tỷ
lệ thu hồi nêu trên phải là £
5
%.
Đối với cả hai phép xác định, hàm lượng
xyanua xác định được của dung dịch B cần phải nhỏ hơn 1 % so với hàm lượng
xyanua lý thuyết.
9.4. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truớc khi hiệu chuẩn, điều chỉnh điểm
“không” của thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phù hợp với tính năng kỹ
thuật của tiêu chuẩn này.
Xác định các giá trị đo được từ các
dung dịch hiệu chuẩn.
Các điều kiện thử nghiệm để hiệu chuẩn
và phép đo mẫu (9.5) phải giống nhau. Độ lớn của tín hiệu đo phải tỷ lệ với nồng
độ khối lượng xyanua. Thiết lập đường hồi qui cho các loạt đo thu được.
Hiệu chuẩn hệ thống dòng chảy theo qui
định của TCVN 6661-1 (ISO 8466-1). Nói chung, Công thức (1) là phù hợp với TCVN
6661-1 (ISO 8466-1). Nếu phép thử độ tuyến tính nêu tại TCVN 6661-1 (ISO 8466-1)
cho thấy rằng đường hiệu chuẩn là không tuyến tính, thì tính toán đường hiệu chuẩn
theo TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
Giá trị đo được đối với các dung dịch hiệu
chuẩn, y, theo các đơn vị liên quan đến thiết bị (ví dụ, các chiều cao pic
tính theo centimet hoặc số đếm), được cho bằng:
y = bρ+a (1)
Trong đó:
b độ dốc của hàm chuẩn,
tính bằng đơn vị của thiết bị hoặc microgam trên lít;
ρ là nồng độ các dung dịch
tiêu chuẩn, tính bằng microgam trên lít (μg/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Đo mẫu
Phân tích mẫu đã xử lý sơ bộ theo Điều
8, theo đúng qui trình như đối với dung dịch hiệu chuẩn bằng hệ thống dòng bơm
vào.
Nếu các nồng độ khối lượng của mẫu vượt
quá giá trị của khoảng làm việc hiệu chuẩn thì tiến hành pha loãng các mẫu.
Kiểm tra giá trị của hàm hiệu chuẩn
sau từng loạt đo mẫu, và tốt nhất là kiểm tra sau khi đo 10 đến 20 mẫu bằng
cách dùng một dung dịch hiệu chuẩn thấp hơn và một dung dịch hiệu chuẩn cao hơn
so với khoảng làm việc.
Nếu cần thì xây dựng đường chuẩn mới.
10. Tính toán kết quả
Xác định nồng độ khối lượng của các mẫu
dựa vào các giá trị đo được, như nêu tại 9.4 đối với các dung dịch hiệu chuẩn.
Tính ρ theo Công thức (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả đến hai chữ số có
nghĩa.
VÍ DỤ 1: ρ(CN tổng số) = 2,9 x 102
μg/l.
Ví DỤ 2: ρ(CN tự do) = 45 μg/l.
12. Báo cáo thử
Báo cáo phép thử bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
a) Phương pháp thử đã sử dụng, và viện
dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận dạng mẫu thử;
c) Cách xử lý mẫu sơ bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Những quan sát đặc biệt trong quá
trình xác định;
g) Những sai khác so với tiêu chuẩn này
mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Các ví dụ về hệ thống dòng chảy

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đèn UV 7.1.5.Đối với phép xác định
xyanua tự do, tắt đèn UV;
3
Lò phản ứng nhiệt 1: dài 3 600 mm,
đường kính trong 0,8 mm, nhiệt độ 85 °C đối với xyanua tổng số và 40 °C đối với
xyanua tự do (7.1.6);
4
Bơm, thể tích bơm: 400 μl;
5
Cuvet khuếch tán khí (7.1.7);
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Cuộn phản ứng, dài 500 mm, đường
kính trong Φ 0,8 mm;
8
Lò phản ứng nhiệt 2: 65 °C, dài
3 000 mm, đường kính trong 0,8 mm (7.1.11);
9
Detector (ví dụ chiều dài quang 1
cm), bước sóng 590 nm đến 610 nm (7.1.9);
10
Chất thải
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với xyanua tự do: 0,51 ml/min;
- đối với xyanua tổng số: 0,32
ml/min;
RA
Dung dịch đệm (pH = 3,8) đối với
phương pháp khuếch tán khí (6.20.1);
- đối với xyanua tự do:
0,33 ml/min;
- đối với xyanua tổng số: 0,21
ml/min;
C1
200 ml dung dịch đệm (pH = 3,8) đối
với phương pháp khuếch tán khí (6.20.1) pha loãng bằng nước đến 500 ml: 1,08 ml/min;
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
Dung dịch đệm để đo quang cuối cùng
(6.20.2): 0,75 ml/min;
R2
Dung dịch doramin-T ngậm ba phân tử
nước (6.20.3): 0,49 ml/min;
R3
Thuốc thử màu (6.20.4): 1,08 ml/min.
Hình A.1 - Hệ
thống FIA để đo quang xác định xyanua tự do và tổng số (20 μg/l đến
200 μg/l) với phương pháp tách khuếch tán khí (theo 7.1)
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định nồng độ xyanua thực trong dung dịch
kali xyanua (6.18.1)
B.1. Qui định
chung
Nếu sử dụng dung dịch KCN để chuẩn bị
các dung dịch hiệu chuẩn xyanua (6.19), tiến hành như sau.
B.2. Thuốc thử bổ sung
B.2.1. ρ-dimetylaminobenzyllden
rhodanin
B.2.2. Dung dịch chỉ
thị
Hòa tan 0,02 g ρ-dimetylaminobenzyliden rhodanin
(B.2.1) trong 100 ml axeton (C3H6O).
Dung dịch này bền trong một tuần nếu
được bảo quản trong tủ lạnh từ 1 °C đến 5 °C.
B.2.3. Dung dịch bạc
nitrat,
c(AgNO3) = 1 mmol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch gốc
kali xyanua (6.18.1) cho vào cốc thử. Thêm 0,25 ml dung dịch chỉ thị (B.2.2).
Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat
(B.2.3) đến khi màu vàng chuyển từ vàng sang vàng-đỏ (ghi thể tích V1).
Tính nồng độ xyanua trong dung dịch
kali xyanua (6.18.1) dùng Công thức (B.1):
(B1)
Trong đó:
ρCN là nồng độ
xyanua của dung dịch kali xyanua (6.18.1), tính bằng miligam trên lít (mg/l);
V1 là thể tích
của dung dịch bạc nitrat (B.2.3) đã dùng, tính bằng mililit (ml);
c(AgNO3) là nồng độ bạc
nitrat của dung dịch bạc nitrat, tính bằng milimol trên lít (mmol/l);
M2CN là khối lượng phân tử của
2 CN (= 52 g/mol);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Dữ liệu thực hiện
Chương trình thử liên phòng thí nghiệm
đối với các hệ thống dòng chảy mô tả tại Điều 7 được thực hiện vào mùa xuân năm
2009. Các kết quả được thể hiện trong Bảng C.1 và C.2.
Bảng C.1 - Số liệu thống
kê xác định xyanua tự do bằng FIA (Theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)
Mẫu
Mẫu nềna
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
%
X
μg/l

μg/l
η
%
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV.R
%
sr
μg/l
CV.r
%
1
Nước uống
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
75
72,5
96,7
4,80
6,6
1,28
1,8
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
89
8,2
63
63,0
100,0
5,22
8,3
1,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Nước mặt
22
89
12,7
113
110,6
97,9
7,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
1,8
4
Nước mặt
24
98
3,9
75
76,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,41
7,1
1,65
2,1
5
Nước thải
22
89
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143,0
95,3
9,54
6,7
2,54
1,8
6
Nước thải
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
63
64,0
101,6
7,28
11,4
1,98
3,1
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
là số các kết quả phép thử riêng lẻ sau khi
loại bỏ/không chấp nhận giá trị ngoại lai;
o
là phần trăm bị các giá trị ngoại lai;
X
là giá trị được ấn định

là giá trị trung bình toàn phần của
các kết quả (không có các giá trị ngoại lai);
η
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
là độ lệch chuẩn tái lập;
CV.R
là hệ số biến thiên của độ tái lập;
sr
là độ lệch chuẩn lặp lại;
CV,r
là hệ số biến thiên của độ lặp lại.
a Nguồn gốc các mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3 và 4, đã thêm chuẩn, Landwehrkanal, Thành
phố Berlin
Mẫu 5 và 6, đã thêm chuẩn, Nhà máy xử lý nước
thải, Berlin-ruhleben
Bảng C.2 - Số liệu thống
kê xác định xyanua tổng số bằng FIA (Theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)
Mẫu
Mẫu nềna
l
n
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
μg/l

μg/l
η
%
sR
μg /l
CV.R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
μg /l
CV.r
%
1
Nước uống
25
103
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,3
99,1
5,66
7,6
1,94
2,6
2
Nước uống
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
126
117,8
93,5
9,90
8,4
2,97
2,5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
103
3,7
69
61,5
89,1
5,52
9,0
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Nước mặt
26
106
3,6
113
113,0
100,0
8,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,63
2,3
5
Nước mặt
26
106
3,6
138
131,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,02
6,9
3,09
2,4
6
Nước mặt
26
107
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,6
89,8
10,24
8,6
2,53
2,1
7
Nước thải
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
150
145,7
97,1
12,18
8,4
4,17
2,9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
111
0,0
157
139,5
88,9
14,96
10,7
4,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Nước thải
27
110
0,0
113
96,7
85,6
9,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,97
3,1
Xem Bảng C.1 về giải thích các ký hiệu.
a Nguồn gốc các mẫu.
Mẫu 1,2 và 3, đã thêm chuẩn, Thành phố
Berlin
Mẫu 4,5 và 6, đã thêm chuẩn, Landwehrkanal,
Thành phố Berlin
Mẫu 7,8,9 đã thêm chuẩn, Nhà máy xử lý nước
thải, Berlin-ruhleben
CHÚ THÍCH: Các điều tra nghiên cứu cho
thấy thêm chuẩn kali hexaxyanoferat (III) vào một mẫu nền nước thải cụ thể sử dụng trong
chương trình thử nghiệm liên phòng để xác định xyanua tổng số đã không thu hồi
được hoàn toàn. Thực tế độ thu hồi phụ thuộc vào thời gian trễ giữa quá trình chuẩn
bị dung dịch thêm và thời điểm phân tích. Các mẫu dùng cho phép thử xác định
xyanua tổng số đã được thêm chuẩn hexaxyanoferat (III). Giả sử rằng một phần
thuốc thử được giảm đi theo các thành phần của mẫu nền và vì vậy có thể sinh ra
độ chệch âm.
Bằng chứng kết quả này giải thích độ
thu hồi xyanua tổng số thấp hơn trong các mẫu nước thải số 8 và số 9 như một
vài thành viên tham gia đã quan sát được tại chương trình thử nghiệm liên
phòng. Tuy nhiên, hiệu ứng này có thể lập lại cao như thể hiện trong bảng khi
không có các giá trị ngoại lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1]
EPA-600/4-79-020, Methods
for Chemical Analysis of water and wastes, Store No.00720, Cincinnati, OH: EPA 1983;
EPA 336.3, Cyanide, total (colorimetric, automated UV), 1978.
[2]
NEN 6655, Water and soil -
Photometric
determination of the
content of total and free cyanide by continuous flow
analysis.
[3]
KELADA, N.P., Automated direct
measurements of total cyanide species and thioxyanates, and their
distribution in waste water and sluge. J. Water pollut. contr. fed. 1989, 61, pp-
350-356.
[4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5]
TAUW lnfra Consult BV. Laboratory
study on cyanide determination. Project No. 3162052, Deventer, May 19 2-05
[6]
BERMAN, R., CHRISTMANN, D., RENN, C.
Automated determination of weak acid dissociable and total cyanide without
thiocyanate interference. Am.
Environ. Lab. 1993, 5, pp. 32-34
[7]
EATON, A.D., CLESCERI, L.S.,
GREENBERG, A.E., METHOD 4500-cn CYANIDE. In: Standard methods for
the examination of
water and wasterwater. Washington, DC: American public health Association, 1999.
[8]
SEBROVSKI, J., ODE, R., Method
comparision and evaluation for the analysis of weak acid-dissociable cyanide.
Environ. Sci. technol. 1997, 31, pp. 52-57.
[9]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập lại của phương pháp đo tiêu chuẩn.