TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6663-3 : 2008
ISO 5667-3 : 2003
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 3: HƯỚNG DẪN BẢO
QUẢN VÀ XỬ LÝ MẪU
Water
quality - Sampling - Part 3: Guidance on the preservation and handling of water
samles
Lời nói đầu
TCVN 6663-3:2008 thay thế TCVN
5993:1995.
TCVN 6663-3:2008 hoàn toàn
tương đương với ISO 5667-3:2003.
TCVN 6663-3:2008 do Ban Kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6663-1:2002 (ISO
5667-1:1980) Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991)
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663-3:2008 (ISO
5667-3:2003) Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987)
Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
- TCVN 5995:1995 (ISO 5667-5:1991)
Hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống.
- TCVN 6663-6:2008 (ISO
5667-6:2005) Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
- TCVN 6663-7:2000 (ISO
5667-7:1993) Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi.
- TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8: 1993)
Hướng dẫn lấy mẫu nước mưa.
- TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1992)
Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6000:1995 (ISO
5667-11:1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.
- TCVN 6663-13:2000 (ISO
5667-13:1997) Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên
quan.
- TCVN 6663-14:2000 (ISO
5667-14:1998) Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước
môi trường.
- TCVN 6663-15:2004 (ISO
5667-15:1999) Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water
quality - Sampling còn có các tiêu chuẩn sau:
- ISO 5667-12:1995 Part 12:
Guidance on sampling of bottom sediments.
- ISO 5667-16:1998 Part 16:
Guidance on biotesting of samples.
- ISO 5667-17:2000 Part 17:
Guidance on sampling of suspended sediments.
- ISO 5667-18:2001 Part 18:
Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 5667-20:2008 Part 20:
Guidance on the use of sampling data for decision making - Compliance with
thresholds and classification systems.
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 3: HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ MẪU
Water
quality - Sampling - Part 3: Guidance on the preservation and handling of water
samles
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn
chung về những điều cần lưu ý trước khi bảo quản và vận chuyển mẫu nước kể cả
bảo quản và vận chuyển mẫu để phân tích sinh học nhưng không phải là bảo quản
và vận chuyển mẫu để phân tích vi sinh vật.
Những hướng dẫn này đặc biệt thích
hợp khi mẫu đơn hoặc mẫu tổ hợp không thể phân tích tại chỗ mà phải vận chuyển
về phòng thí nghiệm để phân tích.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5992 : 1995 (ISO 5667-2 : 19911))
Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;
TCVN 6663-1 : 2002 (ISO 5667-1: 19801))
Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;
TCVN 6663-14 : 2000 (ISO 5667-14 :
1998) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu
nước và xử lý mẫu nước môi trường;
ISO 5667-16 : 1998 Water quality -
Sampling - Part 16: Guidance on biotesting of sampler (Chất lượng nước - Lấy
mẫu - Phần 16: Hướng dẫn thử sinh học mẫu nước);
TCVN 7366 : 2003 (ISO Guide 34 :
2000) Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn.
3. Bảo quản mẫu
3.1. Xem xét
chung
Các loại nước, đặc biệt là nước
ngọt, nước thải và nước dưới đất dễ bị biến đổi do những phản ứng vật lý, hóa
học hoặc sinh học xảy ra giữa thời gian lấy mẫu và bắt đầu phân tích. Bản chất
và tốc độ các phản ứng đó thường làm cho nồng độ cần xác định có thể khác biệt
với nồng độ vốn có ở thời điểm lấy mẫu nếu không có các phòng ngừa trong quá
trình lấy mẫu, vận chuyển và lưu giữ mẫu (đối với các chất cần xác định đặc
biệt).
Chừng mực của các biến đổi này tùy
thuộc vào bản chất sinh học và hóa học của mẫu, nhiệt độ của mẫu, tiếp xúc với
ánh sáng, bản chất của bình đựng mẫu, thời gian giữa lúc lấy mẫu cho đến lúc
phân tích và những điều kiện mà mẫu trải qua, ví dụ trong quá trình vận chuyển.
Những nguyên nhân đặc thù khác của sự biến đổi đó là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Một số hợp chất nhất định có thể
bị oxy hóa do oxy hòa tan có trong mẫu hoặc oxy không khí (ví dụ như các hợp
chất hữu cơ, sắt hóa trị hai, Fe(II) và sulfua).
c) Một số hợp chất nhất định có thể
kết tủa trong dung dịch [ví dụ như canxi cacbonat, kim loại và hợp chất của kim
loại như Al(OH)3] hoặc mất đi do bay hơi (ví dụ như oxy, thủy ngân,
cyanua).
d) pH và độ dẫn có thể bị biến đổi
và cacbon dioxit hòa tan bị thay đổi do hấp thụ cacbon dioxit từ không khí.
e) Các kim loại hòa tan hoặc ở dạng
keo cũng như một số hợp chất hữu cơ có thể bị hấp phụ không thuận nghịch lên
thành bình chứa hoặc lên các hạt rắn có trong mẫu.
f) Các sản phẩm polyme hóa có thể
bị khử polyme hóa và ngược lại, các hợp chất đơn giản có thể polyme hóa.
Các thay đổi đối với thành phần
nhất định vừa khác nhau ở mức độ và tốc độ, không chỉ phụ thuộc vào loại nước
mà đối với cùng loại nước và còn phụ thuộc cả vào mùa trong năm.
Cần phải nhấn mạnh là các thay đổi
này thường xảy ra đủ nhanh để làm biến đổi đáng kể mẫu trong một thời gian
ngắn. Trong mọi trường hợp, điều cơ bản là cần đề phòng trước để giảm thiểu các
phản ứng này và trong trường hợp cần xác định nhiều thanh phần thì phân tích
mẫu càng sớm càng tốt.
Bảo quản các mẫu nước là cần thiết
vì nhiều lý do, vì vậy nói chung trong số những phương pháp bảo quản khác nhau
cần chọn lựa ra một phương pháp không tạo ra nhiễm bẩn.
Nước ngọt và nước dưới đất có thể được
lưu giữ với kết quả tốt hơn. Trường hợp nước uống được thì việc lưu giữ có thể
giải quyết dễ dàng thông qua làm mát vì các loại nước này ít bị các phản ứng
hóa học và sinh học tác động hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả các kỹ thuật
bảo quản và thời gian lưu giữ mẫu sử dụng thông dụng nhất.
Mặc dù các điều ra nghiên cứu đã
được tiến hành [4] nhằm kiến nghị các phương pháp tạo cho mẫu nước
được lưu giữ ít bị biến đổi nhất xảy ra với các thành phần của mẫu nhưng không
có hướng dẫn nào được báo cáo là thỏa mãn được tất cả mọi trường hợp. Những người
sử dụng các phương pháp thử và kỹ thuật phân tích cụ thể mô tả trong các tiêu
chuẩn do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn ISO/TC 147 biên soạn nên lưu ý đến hướng dẫn
tương ứng trong tiêu chuẩn này nêu ra khi quyết định liên quan đến bảo quản mẫu
và xử lý mẫu.
3.2. Những
phòng ngừa cần thực hiện
3.2.1. Lựa chọn bình chứa mẫu
Việc lựa chọn bình chứa mẫu là rất
quan trọng và TCVN 5992 (ISO 5667-2) đưa ra hướng dẫn về chủ đề này. Chi tiết
về loại bình sử dụng để thu thập và lưu giữ mẫu được nêu ra từ Bảng 1 đến Bảng
4. Những điều cần cân nhắc xem xét để lựa chọn vật liệu làm bình chứa phù hợp
cũng gồm cả vật liệu lót nắp (nút) bình. Hướng dẫn đưa ra trong tiêu chuẩn này
nhằm trợ giúp việc lựa chon bình chứa mẫu để dùng chung.
Bình được sử dụng thu thập và lưu
giữ mẫu cần phải được lựa chọn sau khi tính đến các tiêu chí ưu thế sau (đặc
biệt là khi phân tích các chất ở lượng vết)
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn mẫu do bình
chứa hoặc vật liệu làm nắp bình, ví dụ các thành phần vô cơ chiết ra từ thủy
tinh (đặc biệt là thủy tinh kiềm) và hợp chất hữu cơ và kim loại chiết ra từ
bình nhựa. Một số nắp bình có màu có thể chứa mức đáng kể các kim loại nặng.
b) Khả năng làm sạch và xử lý thành
bình để giảm nhiễm bẩn bề mặt do các thành phần lượng vết như kim loại nặng
hoặc nhân phóng xạ.
c) Tính trơ sinh học và hóa học của
bình chứa hoặc vật liệu làm nắp bình để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu phản ứng giữa
thành phần mẫu và bình chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tham khảo hướng dẫn của các nhân
viên phòng thí nghiệm về lựa chọn bình chứa mẫu và dụng cụ lấy mẫu.
Các yếu tố khác cũng cần được xem
xét đối với bình chứa mẫu, ví dụ như bền vững ở nhiệt độ khắc nghiệt, khó vỡ,
dễ đậy và dễ mở, kích thước, hình dạng, khối lượng, chi phí, khả năng làm sạch
và tái sử dụng.
Nên luôn dùng các bình mẫu trắng
được bảo quản và phân tích như là một sự kiểm chứng về tính phù hợp của bình
chứa và quy trình bảo quản [xem TCVN 6663-14 (ISO 5667-14)].
3.2.2. Chuẩn bị bình chứa
3.2.2.1. Khái quát
Tất cả những quy trình chuẩn bị
bình chứa mẫu đều phải được phê chuẩn để đảm bảo không xảy ra bất cứ ảnh hưởng
gì đến chất lượng mẫu. Tối thiểu, sự chuẩn bị này cần bao gồm cả sự phân tích
về:
a) Mẫu trắng
b) Mẫu chứa mức các chất phân tích
tương ứng đã biết.
Nếu không thể sử dụng các bình chứa
sử dụng một lần thì cần dự trữ một loạt các bình chứa để dùng cho một chất cần
xác định cụ thể, do đó giảm thiểu được nguy cơ nhiễm bẩn chéo. Cần phải cẩn
thận để phòng ngừa bình chứa khỏi bị nhiễm bẩn do trước đó đã dùng chứa mẫu có
chất xác định ở nồng độ cao sau đó lại lại dùng chứa mẫu có cùng chất xác định
ở nồng độ thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.2. Bình chứa mẫu bằng thủy
tinh hoặc nhựa súc rửa được với chất tẩy rửa
Quy trình súc rửa này cần thực hiện
như sau:
a) Rửa bình chứa và nắp đậy với
dung dịch tẩy rửa loãng và nước;
b) Súc kỹ bằng nước vòi.
c) Súc lại hai lần với lượng nước
thích hợp
d) Xả hết nước và đậy nắp lại.
Có thể dùng máy rửa tự động để thực
hiện quy trình này.
3.2.2.3. Bình chứa mẫu bằng thủy
tinh súc rửa được với dung môi
CẢNH BÁO - Dung môi hữu cơ có
thể là nguy hại. Cần phải có các phương tiện xử lý phù hợp và thao tác cẩn
thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Rửa bình chứa và nắp đậy với
dung dịch tẩy rửa loãng và nước vòi.
b) Súc kỹ bằng nước vòi.
c) Súc lại hai lần với lượng nước
thích hợp và sấy khô.
d) Súc lại với lượng axeton thích hợp
và xả hết.
e) Súc lại với lượng dung môi thích
hợp, sấy khô và đậy nắp lại ngay.
Dung môi này cần phải tương ứng với
chất cần phân tích và phương pháp phân tích được sử dụng.
3.2.2.4. Bình chứa mẫu bằng thủy
tinh hoặc nhựa súc rửa được với axit.
Quy trình súc rửa này cần thực hiện
như sau:
a) Rửa bình chứa và nắp đậy với
dung dịch tẩy rửa loãng và nước vòi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Súc với dung dịch nitric axit
10%.
d) Xả hết và làm đầy bằng dung dịch
nitric axit 10%.
e) Đậy nắp lại và lưu giữ ít nhất
trong 24 h.
f) Xả hết dung dịch trong bình
chứa, súc lại với lượng nước thích hợp và đậy nắp lại ngay.
Một số hãng sản xuất cung cấp bình
chứa với chứng nhận độ sạch. Các bình chứa như vậy có thể không cần làm sạch
hoặc súc rửa thêm, miễn sao nhà sản xuất cung cấp bình chứa với nắp đậy kèm
theo
Máy súc rửa tự động dùng axit nóng
có thể sử dụng cho quy trình này.
3.2.3. Nạp mẫu vào bình
Đối với mẫu yêu cầu dùng cho phép
xác định các thành phần hóa lý, nạp đầy mẫu vào bình chứa và đậy nắp sao cho
không có khoảng không khí ở trên bề mặt mẫu trong bình. Điều này giảm sự tương
tác với pha khí và giảm thiểu các tác động của mẫu trong quá trình vận chuyển.
Khi mẫu được làm đông lạnh để bảo
quản, bình chứa mẫu không được nạp đầy mẫu (xem 3.2.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý mẫu dùng cho nghiên cứu sinh
học khác với mẫu yêu cầu cho phân tích hóa học. Việc bổ sung hóa chất vào mẫu dùng
cho nghiên cứu sinh học để cố định mẫu và để bảo quản mẫu. Thuật ngữ "cố
định - fixation" dùng để mô tả sự bảo vệ các cấu trúc hình thái học, trong
khi đó, thuật ngữ "bảo quản - preservation" được dùng để bảo vệ chất
hữu cơ trong mẫu khỏi bị các biến đổi sinh học hoặc hóa học. Chất bảo quản, như
định nghĩa, là chất độc và việc bổ sung chất bảo quản vào mẫu có thể gây chết các
cơ thể sống. Trước khi chết, sự kích thích gây ra cho phần lớn các cơ thể sống
không có các thành tế bào khỏe bị suy sụp trước khi việc cố định được hoàn tất.
Để giảm ảnh hưởng này, điều quan trọng là các tác nhân cố định cần thâm nhập
nhanh vào tế bào. Một số chất bảo quản, ví dụ dung dịch Lugol axit, có thể làm
mất một số nhóm loài cơ thể sống, mà chúng là một vấn đề trong các mùa nhất
định của năm và có ở những khu vực nhất định. Điều này có thể được lưu ý bằng
việc sử dụng một chất bảo quản như dung dịch Lugol kiềm, ví dụ trong thời gian
mùa hè khi quan sát được thường xuyên sự xuất hiện của tảo lông roi (silico -
flagellate).
Bảo quản mẫu dùng cho nghiên cứu
sinh học cần phải thỏa mãn các tiêu chí sau:
a) Ảnh hưởng của chất bảo quản lên
sự thất thoát của các cơ thể sống cần phải được biết trước;
b) Chất bảo quản cần phải ngăn ngừa
có hiệu quả các phân hủy sinh học của các vật chất hữu cơ ít nhất là trong suốt
giai đoạn lưu giữ mẫu;
c) Chất bảo quản cần phải tạo cho
các nhóm loài cơ thể sống được nghiên cứu một cách đầy đủ trong suốt giai đoạn
lưu giữ mẫu.
3.2.5. Xử lý và bảo quản các mẫu
dùng để phân tích hóa-phóng xạ
CẢNH BÁO - Cần phải chú ý an
toàn và che chắn theo hoạt độ của mẫu
Có ít sự khác biệt giữa xử lý mẫu
để phân tích hóa phóng xạ và xử lý mẫu để phân tích hóa-lý. Sự chú ý về an toàn
tùy theo bản chất hoạt độ phóng xạ của mẫu. Kỹ thuật bảo quản dùng cho loại mẫu
này tùy thuộc vào loại bức xạ và thời gian bán rã của nhân phóng xạ được quan
tâm.
3.2.6. Làm lạnh và đông lạnh mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách làm lạnh mẫu đơn giản (bảo
quản trong đá đang tan hoặc trong một tủ lạnh ở nhiệt độ từ 1 oC đến
5 oC) và lưu giữ mẫu ở nơi tối là phổ biến nhất và đủ để bảo quản
mẫu trong quá trình vận chuyển đến phòng thí nghiệm. Làm lạnh không thể coi là
phương tiện lưu giữ dài hạn, đặc biệt là trong trường hợp mẫu là nước thải (xem
Bảng 1). Mẫu này phải được lưu giữ và để ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ đo được
trong quá trình thu thập hoặc nạp mẫu vào bình chứa mẫu.
Lượng nước đá nhỏ không tạo ra được
nhiều hiệu quả làm lạnh đối với lượng lớn mẫu nước ấm. Khi mẫu nước chứa các
thành phần cần xác định mà chắc chắn các thành phần đó là bị ảnh hưởng do hoạt
động sinh học và việc bảo quản ngay tại nơi lấy mẫu là không khả thi, thì phải
đo nhiệt độ của mẫu ngay khi mẫu về đến phòng thí nghiệm. Điều này đặc biệt
quan trọng khi các mẫu phải vận chuyển mất vài giờ đồng hồ. Mẫu phải được phân
tích hoặc làm lạnh ngay khi tiếp nhận vào phòng thí nghiệm. Trong quá trình vận
chuyển, nhiệt độ của hệ thống làm lạnh phải được giám sát.
Nói chung, lưu giữ mẫu ở nhiệt độ
dưới -20 oC cho phép giữ mẫu này được thời gian dài. Nếu mẫu được
làm đông lạnh thì bình chứa mẫu cần được làm bằng nhựa và không nạp đầy mẫu.
Điều này làm giảm nguy cơ bị nứt vỡ đối với bình chứa mẫu. Đối với một số chất
cần phân tích, như xác định các thành phần dinh dưỡng thì làm đông lạnh mẫu là
phương pháp bảo quản mẫu được ưu tiên áp dụng. Trong các trường hợp này, đông
lạnh nhanh mẫu bằng đá khô là đủ. Làm đông lạnh mẫu không phải là một quy trình
thích hợp đối với mẫu dùng cho phân tích các chất bay hơi hoặc mẫu chứa các tế
bào hoặc vi khuẩn hoặc vi tảo là những đối tượng có thể dễ bị vỡ và mất các thành
phần tế bào trong quá trình làm đông lạnh. Hơn bao giờ hết, cần thiết phải kiểm
soát việc làm đông lạnh và kỹ thuật rã đông để đưa mẫu về trạng thái tương
đương ban đầu sau khi rã đông. Trong việc này, khuyến nghị nên sử dụng bình
chứa mẫu bằng nhựa (ví dụ polyvinyl clorua hoặc polyeten). Để rã đông mẫu, xem
ISO 5667-16.
3.2.7. Lọc hoặc ly tâm mẫu
Các vật chất lơ lửng, rong tảo và
các vi sinh vật khác đều có thể tách bỏ vào lúc lấy mẫu hoặc ngay sau khi lấy
mẫu bằng cách lọc mẫu qua màng lọc (ví dụ giấy lọc, politetrafluoroetylen, sợi
thủy tinh) hoặc bằng ly tâm.Tuy nhiên, không áp dụng việc lọc nếu màng lọc cũng
giữ lại một hoặc vài thành phần cần phân tích. Một điều quan trọng tương tự là hệ
thống lọc không được gây nhiễm bẩn và phải được rửa kỹ trước khi sử dụng theo
cách thức phù hợp với phương pháp phân tích cuối cùng.
Nói cách khác, lý do lọc mẫu có thể
tạo ra một phần các dạng hòa tan và không hòa tan của các chất được phân tích
cần xác định (ví dụ phần kim loại hòa tan và không hòa tan).
Phương pháp gạn mẫu để thay thế cho
lọc mẫu là không nên dùng.
Lọc bằng màng lọc cần phải được
thực hiện cẩn thận vì nhiều hợp chất kim loại nặng và chất hữu cơ có thể hấp
thụ lên bề mặt màng lọc, các hợp chất hòa tan (ví dụ chất hoạt động bề mặt)
trong màng lọc có thể bị chiết vào trong mẫu.
3.2.8. Bổ sung chất bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuốc thử cụ thể cần thiết cho
sự bảo quản đặc biệt của các thành phần nhất định (ví dụ phép xác định oxy,
tổng cyanua và sulfua) yêu cầu mẫu được bảo quản tại hiện trường.
Điều quan trọng là các chất bảo
quản được sử dụng không ảnh hưởng tới phép phân tích; trong trường hợp nghi ngờ
thì cần tiến hành phép thử để kiểm tra tính thích hợp. Mọi bước pha loãng mẫu
với dung dịch chất bảo quản bổ sung đều phải được xem xét trong quá trình phân
tích và tính toán kết quả. Khi bổ sung chất bảo quản vào mẫu nên ưu tiên sử
dụng loại dung dịch nồng độ cao để sao cho thể tích chất bảo quản được dùng là
nhỏ. Cũng do vậy, trong hầu hết các trường hợp không cần phải xem xét đến hệ số
pha loãng. Cần tránh sử dụng các chất bảo quản thể rắn, ví dụ như natri hydroxit,
vì có thể làm nóng cục bộ gây ảnh hưởng bất lợi đến mẫu.
Bổ sung các tác nhân bảo quản có
thể làm biến đổi hoặc thay đổi bản chất vật lý hoặc hóa học của thành phần mẫu,
có nghĩa là các thay đổi này không tương thích với mục đích của các phép xác
định sau đó. Ví dụ, axit hóa có thể làm tan các thành phần keo tụ hoặc thể rắn,
và vì thế nên sử dụng rất cẩn trọng nếu mục tiêu của phép phân tích là xác định
các thành phần hòa tan và chỉ vì mục đích duy nhất đó. Lọc mẫu trước khi bổ
sung chất bảo quản là cần thiết đối với các ion hòa tan. Tương tự, cần cẩn
trọng nếu mục đích của phép phân tích là để xác định độc tích của mẫu đối với
động vật thủy sinh vì một số hợp chất nhất định, đặc biệt như hợp chất kim loại
nặng, là độc hơn ở dạng ion. Vì thế, các mẫu cần được phân tích càng nhanh càng
tốt.
Tiến hành phép thử mẫu trắng là rất
cần thiết, đặc biệt trong các phép xác định các nguyên tố lượng vết, để tính
đến khả năng các chất bảo quản gây nhiễm thêm một lượng các chất cần xác định
vào trong mẫu (ví dụ các axit có thể làm nhiễm thêm lượng đáng kể asen, chì và
thủy ngân). Trong trường hợp như vậy, các mẫu của chất bảo quản được sử dụng để
xử lý mẫu nước cần phải được giữ lại để sử dụng cho chuẩn bị phép thử mẫu
trắng.
3.3. Thuốc
thử
CẢNH BÁO - Cần phải cẩn trọng
trong khi sử dụng mốt số chất bảo quản nhất định (ví dụ như axit, kiềm,
formaldehyd). Người lấy mẫu cần được cảnh báo về nguy cơ nguy hiểm và các quy
trình an toàn thích hợp cần tuân thủ.
Các thuốc thử sau đây được sử dụng
để bảo quản mẫu và chỉ được chuẩn bị theo các yêu cầu lấy mẫu riêng lẻ. Trừ khi
có các quy định khác, tất cả các thuốc thử được sử dụng tối thiểu phải đảm bảo
tinh khiết phân tích và nước tinh khiết ít nhất là loại 2 theo TCVN 4851 : 1989
(ISO 3696:1987). Các axit nói đến trong tiêu chuẩn này là loại axit đậm đặc có
bán sẵn trên thị trường.
Tất cả các thuốc thử đều phải được
dán nhãn với thời hạn sử dụng không được vượt quá: "Thời hạn sử dụng"
thể hiện quãng thời gian mà thuốc thử đó là phù hợp để sử dụng, nếu được bảo
quản đúng. Mọi thuốc thử chưa sử dụng hết khi đến ngày hết hạn thì đều phải
thải bỏ.
Định kỳ kiểm tra lại các thuốc thử
được cấp và loại bỏ bất cứ thuốc thử nào đã cho thấy là không phù hợp sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều cần thiết là tất cả các mẫu có
yêu cầu dùng cho phân tích cùng thành phần cần xác định thì nên được bảo quản
cùng với nhau.
Từng mẫu cần được ghi nhãn tương
ứng sau khi bổ sung chất bảo quản, vì thông thường có thể không nhìn thấy chỉ
báo mẫu nào đã được thêm và mẫu nào chưa được thêm chất bảo quản.
3.3.1. Chất bảo quản thể rắn
3.3.1.1. Natri thiosunfat ngậm
năm nước, Na2S2O3.5H2O
3.3.1.2. Axit ascobic, C6H8O6.
3.3.1.3. Natri hydroxit,
NaOH
3.3.1.4. Kali dicromat, K2Cr2O7.
3.3.1.5. Đồng sulfat, CuSO4.
3.3.1.6. Natri tetraborat ngậm
mười nước, Na2B4O7.10H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Chất bảo quản dạng dung
dịch
3.3.2.1. Dung dịch kẽm axetat,
(r = 0,10 g/ml), C4H6O4Zn.
3.3.2.2. Axit octophosphat,
(r = 1,7 g/ml), H3PO4.
3.3.2.3. Axit clohydric, (r = 1,16 g/ml), HCl
3.3.2.4. Axit nitric, (r = 1,42 g/ml), HNO3
3.3.2.5. Axit sulfuric, (8
mol/l), H2SO4
3.3.2.6. Dung dịch natri
hydroxit, (r = 0,40 g/ml), NaOH
3.3.2.7. Dung dịch formandehyd,
(37% theo thể tích) (formalin), CH2O
CẢNH BÁO - Cẩn thận với hơi
formandehyd. Không được lưu giữ nhiều mẫu trong những khu vực làm việc hẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.9. Etanol, (96 % theo
thể tích).
3.3.2.10. Dung dịch Lugon kiềm,
với natri axetat.
3.3.2.11. Dung dịch Lugon axit,
với axit axetic.
3.4. Lưu giữ
mẫu kéo dài
Thời gian bảo quản mẫu tối đa được
tính từ ngay sau khi mẫu được lấy và đến khi bắt đầu phân tích.
Trong một số trường hợp quy định cụ
thể, mẫu được yêu cầu giữ lại trong một khoảng thời gian xác định. Các yêu cầu
mang tính pháp lý như vậy được quyền ưu tiên hơn so với hướng dẫn trình bày
trong tiêu chuẩn này và bỏ qua các ý nghĩa mang tính phân tích.
Khi mẫu được phân tích sau quãng
thời gian bảo quản tối đa. Kết quả cần được kèm với một báo cáo về tác động mà
kết quả phân tích có thể không phản ánh được nồng độ lúc thời điểm lấy mẫu.
Thêm nữa, khi phòng thí nghiệm báo
cáo dữ liệu phân tích sau thời gian khuyến nghị bảo quản tối đa, thì cần kèm
với một báo cáo về tác động mà thời gian khuyến nghị bảo quản tối đa đã trôi
qua.
Bảo quản mẫu kéo dài có thể là
thích hợp nếu phòng thí nghiệm chứng tỏ được rằng không có sự khác biệt giữa
kết quả thử nghiệm thu được sau thời gian bảo quản kéo dài và kết quả thử
nghiệm thu được trong thời hạn bảo quản quy định của tiêu chuẩn này. Các quy
trình được sử dụng để thiết lập tính đồng nhất và tính bền vững cho mẫu được
nêu trong TCVN 7366 : 2003 (ISO Guide 34 :2000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép nhân viên hút thuốc
cạnh mẫu, mẫu không được đặt gần các nguồn xả của động cơ.
Mẫu để hở (ví dụ lúc đang lọc mẫu
hoặc bảo quản) không được để gần với quạt hoặc điều hòa không khí, thức ăn và
đồ uống.
Các dụng cụ được sử dụng lại (như
cái muỗng múc) cần được làm sạch phù hợp giữa các lần sử dụng trong quá trình
làm việc.
Không được để ngón tay hoặc các vật
dụng khác chạm vào mặt trong của bình hoặc nắp bình.
Bình rỗng cần được bảo quản và vận
chuyển cùng với nắp bình đậy kín.
Các vật không liên quan đến mẫu cần
phải được để xa các bình chứa mẫu. Nếu cần phải đo nhiệt độ phía bên ngoài bình
mẫu thì cần sử dụng một bình riêng cho mục đích này và mẫu đã dùng để đo nhiệt
độ phải được đổ bỏ. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, mẫu đã được đo tại hiện trường
đều không được cho trở lại bình chứa mẫu để sau đó lại chuyển tiếp về một phòng
thí nghiệm để phân tích.
Mẫu cần được xem xét cẩn thận xem có
chứa các vật lớn như lá cây hoặc cát, phù sa hay không và nếu quan sát thấy thì
mẫu phải được đổ bỏ và lấy mẫu mới.
Chất bảo quản cần được xem xét cẩn
thận vì sự nhiễm bẩn đôi khi có thể được chỉ báo thông qua, ví dụ sự thay đổi
màu. Nếu nghi ngờ bị nhiễm bẩn thì chất bảo quản đó phải được thải bỏ.
4. Các khuyến
nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã nêu trong 3.1, không thể đưa
ra hướng dẫn thời gian bảo quản hoặc bản chất của bình đựng mẫu cho tất cả các
kỹ thuật bảo quản. Hiệu quả của quá trình bảo quản không chỉ phụ thuộc vào các
thành phần cần phân tích và mức nồng độ của chúng mà còn tùy thuộc vào bản chất
của mẫu. Trong mọi trường hợp, điều quan trọng là phương pháp bảo quản mẫu tương
hợp với kỹ thuật phân tích được sử dụng. Một trong các mục đích của Bảng 1 đến
Bảng 4 là để mô tả các kỹ thuật bảo quản mẫu thông dụng nhất.
Hướng dẫn thêm trong Bảng 2 là nêu
ra các kỹ thuật bảo quản phù hợp sử dụng phối hợp một số thành phần cần xác
định. Tuy nhiên, việc kết hợp các thành phần cần xác định hữu cơ với vô cơ là
không hợp lý và không logic, vì cách thức xác định này là được tiến hành trong
nội bộ phòng thí nghiệm.
Các thành phần cần xác định là sinh
học nói chung là nhiều và đôi khi là một loài sinh vật và có lúc là nhiều loài.
Vì lý do này, cần đưa ra một danh sách đầy đủ tất cả các điều lưu ý cần phải
thực hiện để bảo quản mẫu dùng cho mục đích phân tích sinh học. Các thông tin
nêu trong Bảng 3 vì vậy chỉ liên quan đến các thành phần cần xác định nhất định
đã được nghiên cứu một cách chung cho các nhóm động vật và thực vật khác nhau.
Cũng cần lưu ý rằng trước khi tiến
hành các nghiên cứu chi tiết, điều cần thiết là chọn ra các thành phần cần xác
định được quan tâm.
Bảng 4 nêu ra các kỹ thuật nói
chung là phù hợp cho bảo quản mẫu phóng xạ.
Không có khác nhau đáng kể thống kê
giữa kết quả phân tích mẫu ngay sau khi thu thập và phân tích mẫu sau khi bảo
quản. Các kết quả cần được kiểm định, có tính đến phương pháp phân tích và
hướng dẫn nêu ra trong tiêu chuẩn này.
Thể tích mẫu liệt kê trong Bảng 1
thể hiện thể tích điển hình cần cho một phép xác định đơn lẻ trên một mẫu. Khi
sử dụng nhiều hơn một phương pháp phân tích với một thành phần cần xác định cụ
thể thì thể tích mẫu dùng cho phương pháp đó yêu cầu ở thể tích mẫu tối đa.
Trong một vài trường hợp, có thể lấy một thể tích mẫu nhỏ, tuy nhiên điều này chỉ
nên thực hiện sau khi đã tham vấn ý kiến nhân viên phòng thí nghiệm.
Đối với mẫu mà yêu cầu xác định
nhiều hơn một thành phần, đôi lúc cần thiết phải lấy một số mẫu con để thỏa mãn
được các yêu cầu về bảo quản mẫu. Cần đặc biệt cẩn thận để tránh xảy ra nhiễm
bẩn chéo. Ví dụ, axit nitric sử dụng để bảo quản mẫu dùng cho phân tích kim
loại sẽ làm nhiễm bẩn mẫu dùng để phân tích nitrat.
5. Nhận biết
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, khi lấy mẫu cần ghi chú
ngay những chi tiết giúp ích cho việc diễn giải đúng các thông tin đưa ra trên
nhãn (ví dụ ngày giờ lấy mẫu, tên người lấy mẫu, bản chất và lượng chất bảo
quản thêm vào). Sử dụng các nhãn, bảng in sẵn từ trước tạo thuận lợi cho kết
quả thực tế lấy mẫu.
Những mẫu đặc biệt của chất không
bình thường cần đánh dấu rõ kèm theo bản mô tả về những bất thường đã nhận
thấy. Nếu mẫu chứa những chất độc hại hoặc độc hại tiềm tàng, thí dụ các axit,
thì cần phân định rõ ràng.
6. Vận chuyển
mẫu
Các bình chứa mẫu cần được bảo vệ
và làm kín để chúng không bị hỏng hoặc gây mất mát một phần mẫu trong khi vận
chuyển. Vật liệu bao gói phải bảo vệ được các bình chứa khỏi bị nhiễm bẩn từ
bên ngoài và bị vỡ, đặc biệt là gần các chỗ mở của bình chứa mẫu, và không là
một nguồn gây nhiễm bẩn. Trong khi vận chuyển, các mẫu cần được bảo quản theo
hướng dẫn nêu trong Bảng 1 đến Bảng 4. Trong trường hợp mẫu được vận chuyển và
lưu giữ vượt quá thời gian khuyến nghị bảo quản tối đa trước khi bắt đầu phân
tích, dù mẫu có được phân tích hay không thì cần được kiểm tra lại cùng với
khách hàng, và nếu mẫu được quyết định là sau đó vẫn được dùng để phân tích thì
cần báo cáo rõ thời gian từ khi lấy mẫu đến khi phân tích.
7. Tiếp nhận
mẫu
Nhân viên phòng thí nghiệm cần xác
lập xem mẫu đã trải qua giữ lạnh trong khi vận chuyển hay không và nếu có thì
nhiệt độ môi trường mẫu có được duy trì ở 1 oC đến 5 oC
hay không.
Trong mọi trường hợp, và đặc biệt
khi quy trình "chuỗi cung ứng" đã được xác lập thì các bình mẫu nhận
vào phòng thí nghiệm cần được đếm và kiểm định theo số lượng chai mẫu được cung
cấp ứng với từng mẫu.
Bảng
1 - Các kỹ thuật nói chung là thích hợp để bảo quản mẫu - Phân tích hóa lý và
hóa học
Thành
phần cần xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
tích thông dụng (ml) và kỹ thuật nạp mẫu b
Kỹ
thuật bảo quản
Thời
gian bảo quản tối đa đề nghị trước khi phân tích sau khi bảo quản
Chú
thích
Độ axit hoặc độ kiềm
P hoặc G
500
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Làm
lạnh từ 1 oC đến 5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
ngày(c)
Cần
phân tích mẫu tại chỗ lấy (đặc biệt là mẫu có nhiều khí hòa tan)
Sự
oxy hóa và khử trong quá trình lưu giữ có thể làm thay đổi chất lượng mẫu
Hóa chất trừ cỏ có tính axit
G với nắp đậy lót bằng PTFE
1000
Không
được súc rửa trước bình đựng mẫu bằng mẫu; các chất phân tích bám vào thành
bình. Không được nạp mẫu đầy tràn bình
Axit
hóa mẫu đến pH 1-2 với HCl và làm lạnh từ 1 oC đến 5 oC
2
tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
mẫu được clo hóa thì cứ 1000 ml mẫu cho thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi nạp mẫu.
Halogen hữu cơ có thể hấp thụ
(AOX)
P hoặc G
1000
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3 và làm lạnh từ 1 oC
đến 5 oC, bảo quản mẫu ở nơi tối
5
ngày
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
Nhôm
P rửa được với axit G hoặc BG rửa
được với axit
100
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P hoặc G
500
Axit
hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2, làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
21
ngày
Lọc
tại nơi lấy mẫu trước khi bảo quản
P
500
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P hoặc G
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
giờ
Lọc
tại nơi lấy mẫu trước khi bảo quản. Xem ISO 10304-1
P
500
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P rửa được với axit G rửa được
với axit
100
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HCl hoặc HNO3
1
tháng
Nên
dùng HCl nếu sẽ sử dụng kỹ thuật hydrua để phân tích.
Asen
P rửa được với axit G rửa được
với axit
500
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên
dùng HCl nếu sẽ sử dụng kỹ thuật hydrua để phân tích.
Bari
P rửa được với axit hoặc G rửa
được với axit
100
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1
tháng
Không
được dùng H2SO4
Bery
P rửa được với axit hoặc G rửa
được với axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1
tháng
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
P hoặc G
1000
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
1000
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
Bo
P
100
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
tháng(c)
Bromat
P hoặc G
100
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
1
tháng
Bromua và các hợp chất của brom
P hoặc G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
1
tháng
Cặn brom
P hoặc G
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
Lưu
giữ mẫu ở nơi tốt. Phép phân tích phải được thực hiện ngay tại hiện trường,
trong vòng 5 phút thu thập mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P rửa được với axit hoặc BG rửa
được với axit
100
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1
tháng
6
tháng(c)
Canxi
P hoặc G
100
Axit
hóa mẫu đến pH 1 - 2 với HNO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
thể đến 48 h nhưng cần chú ý những mẫu có độ dẫn cao hơn 70 ms/m)
Thuốc trừ sâu - Carbamat
G rửa được với dung môi
1000
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
14
ngày
Nếu
mẫu được clo hóa thì cứ 1000 ml mẫu cho thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi phân tích.
P
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
tháng
Cacbon dioxit
P hoặc G
500
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
Ưu
tiên phân tích mẫu ngay tại hiện trường
Tổng cacbon hữu cơ (TOC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Axit
hóa bằng H2SO4 đến pH từ 1 đến 2, làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
7
ngày
Axit
hóa đến pH 1-2 với H3PO4 là phù hợp. Nếu nghi ngờ có
hợp chất hữu cơ dễ bay hơi thì axit hóa là không phù hợp. Tiến hành phân tích
trong vòng 8 giờ
P
100
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Axít
hóa đến pH từ 1 đến 2 với H2SO4
1
tháng
6
tháng(c)
P
100
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
6
tháng(c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P hoặc G
500
5
min
Lưu
giữ mẫu ở nơi tối. Phép phân tích cần phải được tiến hành ngay tại hiện
trường trong vòng 5 min, lấy mẫu.
Clorat
P hoặc G
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clorua
P hoặc G
100
1
tháng
Dung môi clo hóa
G, loại lọ có bơm xiphông có nắp
bằng PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Axit
hóa đến pH từ 1 đến 2 với HCl
24
h
Nếu
mẫu được clo hóa thì cứ 250 ml mẫu cho thêm 20 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi phân tích. Để loại bỏ và bẫy sự cản trở của HCl,
tham khảo tiêu chuẩn cụ thể về bảo quản.
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
Clorin dioxit
P hoặc G
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
min
Lưu
giữ mẫu ở nơi tối. Phép phân tích cần phải được tiến hành ngay tại hiện
trường trong vòng 5 min, sau khi lấy mẫu
Clo dư
P hoặc G
500
5
min
Lưu
giữ mẫu ở nơi tối. Phép phân tích cần phải được tiến hành ngay tại hiện
trường, trong vòng 5 min, sau khi lấy mẫu
Clorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
5
min
Lưu
giữ mẫu trong chỗ tối. Phép phân tích cần phải được tiến hành ngay tại hiện
trường, trong vòng 5 min, sau khi lấy mẫu.
Clorophyl
P và G
1000
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
1000
Sau
khi lọc và chiết bằng etanol nóng, làm đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
P
1000
Lọc
rồi đông lạnh đến -80 oC
1
tháng
Crom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1
tháng
6
thángc
Crom (VI)
P rửa được với axit hoặc G rửa
được với axit
100
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coban
P rửa được với axit hoặc BG rửa
được với axit
100
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1
tháng
6
thángc
Màu
P hoặc G
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
ngày
Giữ
mẫu ở nơi tối. Trong trường hợp nước ngầm giàu Fe(II) thì tiến hành phân tích
ngay tại hiện trường, trong vòng 5 min thu thập mẫu
Độ dẫn
P hoặc G
100
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
Nên
tiến hành đo tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P rửa được với axit hoặc G rửa
được với axit
100
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1
tháng
6
thángc
Cyanua dễ bị khuếch tán ở pH 6
P
500
Thêm
NaOH đến pH > 12. Làm lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyanua dễ giải phóng
P
500
Thêm
NaOH đến pH > 12. Làm lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
7
ngày
24
h nếu trong mẫu có sulfua
Giữ
mẫu ở nơi tối
Cyanua tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Thêm
NaOH đến pH > 12. Làm lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
7
ngày
24
h nếu trong mẫu có sulfua
14
ngày c
Giữ
mẫu ở nơi tối
Cyanoclo-rua
P
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
h
Chất tẩy rửa
Xem "Các chất hoạt động bề
mặt"
Chất rắn hòa tan (Cặn khô)
Xem "Chất rắn tổng số (Cặn
tổng số)"
Florua
P nhưng không là PTFE
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
tháng
Các hợp chất kim loại nặng (trừ
Hg)
P hoặc BG
500
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1
tháng
6
thángc
Hydrazin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Axit
hóa với HCl đến pH 1 mol/l (100ml/1l mẫu), giữ nơi tối
24
h
Giữ
mẫu ở nơi tối
Hydrocac-bon
G rửa được với dung môi dùng để
chiết (thí dụ pentan)
1000
Không
được xúc rửa trước bình với mẫu; các chất phân tích bám vào thành bình. Không
nạp mẫu đầy bình
Axit
hóa mẫu đến pH từ 1 đến 2 với H2SO4 hoặc với HCl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết
ngay tại hiện trường khi có thể
Hydrocac-bonat
Xem "Độ kiềm và độ
axit"
Idoua
G
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
1
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
Giữ
mẫu ở nơi tối
Sắt (II)
P rửa được với axit hoặc BG rửa
được với axit
100
Axit
hóa với HCl đến pH từ 1 đến 2 và đuổi oxy không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt tổng số
P rửa được với axit hoặc BG rửa
được với axit
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Nitơ Kjeldahl
P hoặc BG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Giữ
mẫu ở nơi tối
P
250
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
6
tháng c cho cả 2 kỹ thuật
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
6
tháng c
Liti
P
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magie
P rửa được với axit hoặc BG rửa
được với axit
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Mangan
P rửa được với axit hoặc BG rửa
được với axit
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
tháng
Thủy ngân
BG rửa được với axit
500
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2 và thêm K2Cr2O7
[nồng độ cuối cùng 0,05 % khối lượng/khối lượng]
1
tháng
Cần
phải cẩn thận để đảm bảo là bình chứa mẫu không bị nhiễm bẩn
Hydrocac-bon thơm đơn vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Axit
hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2
7 ngày
Nếu
mẫu được clo hóa thì cứ 1000 ml mẫu cho thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi thu thập mẫu.
Niken
P rửa được với axit hoặc BG rửa
được với axit
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
tháng c
Nitrat
P hoặc G
250
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
24
h
P hoặc G
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
ngày
P
250
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
Nitrit
P hoặc G
200
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu
tiên tiến hành phân tích tại hiện trường 2 ngày c
Tổng
nitơ
P hoặc G
500
Axit
hóa với H2SO4 d đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
P
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
tháng
Mùi
G
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
6
h
Có
thể tiến hành phép đo tại hiện trường (phân tích định tính)
Dầu và mỡ
G rửa được với dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
hóa với H2SO4 hoặc HCl đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Clo hữu cơ
Xem "AOX"
Hợp chất thiếc hữu cơ
G
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần
phải tiến hành chiết mẫu ngay tại hiện trường
Ortophos-phat, hòa tan
Xem "Phospho hòa tan"
Ortophot-phat, tổng số
Xem "Phospho tổng số"
Oxy
P hoặc G
300
Nạp
mẫu đầy bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
ngày
Cố
định oxy tại hiện trường và lưu giữ mẫu ở nơi tối. Có thể sử dụng phương pháp
điện hóa và tiến hành tại hiện trường.
Chỉ
số permangan
G hoặc P
500
Axit
hóa với H2SO4 8 mol/l, đến pH từ 1 đến 2
2
ngày
Phân
tích được càng nhanh càng tốt
G hoặc P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC và lưu giữ ở nơi tối
2
ngày
P
500
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
Hóa chất bảo vệ thực vật, clo hữu
cơ, lân hữu cơ, thuốc trừ sâu bệnh có chứa nitơ hữu cơ
G rửa được với dung môi có nắp
đậy lót PTFE. Dùng P đối với glyfosat
1000
đến 3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
Thời
gian bảo quản của dịch chiết là 5 ngày
Nếu
mẫu được clo hóa thì cứ 1000 ml mẫu cho thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi thu thập mẫu. Cần tiến hành chiết trong vòng 24 h
sau khi lấy mẫu.
Dầu mỏ và các dẫn xuất
Xem "Hydrocabon"
pH
P hoặc G Nạp mẫu đầy bình để đuổi
hết không khí ra khỏi bình
100
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến
hành phân tích càng nhanh càng tốt và nên phân tích ngay tại hiện trường ngay
sau khi lấy mẫu
Chỉ số phenol
G
1000
Ức
chế oxy hóa sinh hóa bằng CuSO4 và axit hóa với H3PO4
đến pH < 4
21
ngày
Phenol
BG, màu hổ phách, rửa được với
dung môi, nắp đậy lót PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được xúc rửa bình với mẫu; các chất phân tích bám vào thành bình. Không được
nào đầy mẫu vào bình
Axit
hóa với H3PO4 hoặc với H2SO4 đến
pH < 4
3
tuần
Nếu
mẫu được clo hóa thì cứ 1000 ml mẫu cho thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi thu thập mẫu.
Đối
với clorophenol thì quãng thời gian chiết là 2 ngày.
Phospho hòa tan
BG hoặc G hoặc P
250
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần
phải lọc mẫu ngay tại hiện trường vào thời điểm lấy mẫu. Trước khi phân tích,
có thể loại các tác nhân oxy hóa bằng thêm sufnat sắt (II) hoặc thêm natri
arsenit.
P
250
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
Phospho
tổng số
BG hoặc G hoặc P
250
Axit
hóa với H2SO4 d đến pH từ 1 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem
"Phospho hòa tan" 6 tháng cho cả hai phương pháp c
P
250
Làm
đông lạnh đến - 20 oC
1
tháng
Polyclo hóa biphenyl (PCB)
G, rửa được với dung môi có nắp
đậy lót PTFE
1000
Không
được xúc rửa trước bình với mẫu; các chất phân tích bám vào thành bình. Không
được nạp đầy mẫu vào bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
ngày
Khi
có thể thì chiết mẫu ngay tại hiện trường. Nếu mẫu được clo hóa thì cứ 1000
ml mẫu cho thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi thu thập mẫu.
Hydrocac-bon thơm đa vòng (PAH)
G, rửa được với dung môi, có nắp
đậy lót PTFE
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
7
ngày
Khi
có thể thì chiết mẫu ngay tại hiện trường. Nếu mẫu được clo hóa thì cứ 1000
ml mẫu cho thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi thu thập mẫu.
Kali
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Cách thành phần không thể loại bỏ
bằng cách đuổi và bẫy
G, với nắp đậy lót PTFE
1000
Axit
hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2
7
ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
mẫu được clo hóa thì cứ 1000 ml mẫu cho thêm 80 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi thu thập mẫu.
Selen
P rửa được bằng axit hoặc G rửa
được bằng axit
500
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Silicat hòa tan
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
1
tháng
Cần
lọc mẫu tại hiện trường vào thời điểm lấy mẫu
Silicat tổng số
P
100
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
1
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P rửa được bằng axit hoặc G rửa
được bằng axit
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Natri
P hoặc G
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất rắn lơ lửng
P hoặc G
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
2
ngày
Sunfat
P hoặc G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
1
tháng
Sulfua (dễ được giải phóng)
P
500
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
1
tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunfit
P hoặc G
500
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
2
ngày
Cố
định tại hiện trường bằng cách thêm 1 ml EDTA 2,5 % (theo khối lượng) cho mỗi
100 ml mẫu.
Các chất hoạt động bề mặt anion
G, xúc rửa với metanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2
2
ngày
Không
được rửa dụng cụ bằng thủy tinh với chất tẩy rửa.
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
Có
thể kết hợp với mẫu của phép phân tích không ion (non-ionic)
Các chất hoạt động bề mặt cation
G, xúc rửa với metanol
500
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được rửa dụng cụ bằng thủy tinh với chất tẩy rửa
Các chất hoạt động bề mặt không
ion (non-ionic)
G
500
Phải
bảo đảm nạp mẫu đầy bình
Thêm
dung dịch formaldehyd 37 % (theo thể tích) để có được dung dịch 1 % (theo thể
tích). (xem cảnh báo ở cuối bảng); Làm lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
1
tháng
Không
được rửa dụng cụ bằng thủy tinh với chất tẩy rửa
Thiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Axit
hóa với HCl đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Độ cứng tổng số
Xem "Canxi"
Tổng chất rắn (cặn tổng số, chất
chiết khô)
P hoặc G
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
h
Trihalome-tan
G, chai nhỏ với nắp PTFE
100
Nạp
mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC
14
ngày
Nếu
mẫu được clo hóa thì cứ 100 ml mẫu cho thêm 8 mg Na2S2O3.5H2O
vào bình chứa mẫu trước khi thu thập mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P hoặc G
100
Làm
lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC. Lưu giữ mẫu ở nơi tối
24
h
Tốt
nhất là phân tích tại hiện trường
Uran
P rửa được bằng axit hoặc BG rửa
được bằng axit
200
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vanadi
P rửa được bằng axit hoặc BG rửa được
bằng axit
100
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
Kẽm
P rửa được bằng axit hoặc BG rửa
được bằng axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1
tháng
6
tháng c
CẢNH BÁO - Cẩn thận với hơi
formandehyd. Không được lưu giữ nhiều mẫu trong một khu vực làm việc nhỏ.
a P = Nhựa [ví dụ
polyetylen, PTFE (politetrafluoroethylene), PVC (Polyvinyl chloride), PET
(polyethylene terephthalate)];
G = Thủy tinh;
BG = Thủy tinh bosilicat.
b Là thể tích cho 1
phép thử đơn lẻ.
c Thời gian bảo quản
kéo dài tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Kỹ thuật bảo quản để sử dụng cho xác định nhiều thông số.
Kỹ
thuật bảo quản
Thích
hợp cho
Không
thích hợp cho
Axit
hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
Các kim loại kiềm (kali, natri)
Kim loại kiềm thổ (canxi, magie)
Kim loại nặng (trừ thủy ngân)
Thủy ngân (với K2Cr2O7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm, antimon, asen, bari,
berili, canxi, cadimi, crom, coban, đồng, sắt (tổng), chì, liti, magie,
mangan, nicken, selen, bạc, uran, vanadi, kẽm.
Độ cứng tổng số
Cyanua
Sulfua
Cacbonat, hyrocacnon, bicacbonat,
cacbon monoxit
Nitrit
Xà phòng và este
Hexametylentetramin
Thiosulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất trừ cỏ axit
Antimon
Arsen
Dung môi clo hóa
Các Hydrocacbon
Hydrazin đến 1 mol/l
Sắt (II)
Nitrat
Dầu và mỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiếc
Cyanua
Bạc
Tali
Chì
Bismut
Thủy ngân (II)
Axit
hóa với H3PO4 đến pH < 4
Phenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2
Halohen hữu cơ dễ hấp thụ (AOX)
Amoniac, tự do và ion hóa
Tổng cacbon hữu cơ (TOC)
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Hydrocacbon
Nitro Kjeldahl
Hydrocacbon thơm đơn vòng
Tổng nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng orthophosphat
Chỉ số permanagat (8 mol/l)
Dầu mỏ và dẫn xuất
Phenol
Tổng phospho
Chất hoạt động bề mặt anion
Cyanua
Bari
Canxi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Radi
Chì
Kiềm
hóa với NaOH đến pH>12
Tổng xyanua và xyanua dễ giải
phóng
Hầu hết các hợp chất hữu cơ.
Các kim loại nặng, đặc biệt là ở
trạng thái hóa trị thấp.
Một vài kim loại anion ở trạng
thái hóa trị cao hơn
Amoniac/amoni
Amin/amid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydroxylamin
Đông
lạnh sâu (-20 oC)
Anion
Amoniac tự do và ion hóa
Nitrat
Nhu cầu oxy sinh học (BOD)
Hóa chất trừ sâu cacbamat
Clorophyl (yêu cầu nhiệt độ ở -80oC)
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cacbon hữu cơ (TOC)
Tổng orthophosphat và orthophosphat
hòa tan
Chỉ số permanganat
Tổng phospho và phospho hòa tan
Các phép thử sinh học, thử độc
tính
Kết tủa (và polyme hóa) có thể
xảy ra làm cho khó phân giải trở lại. Ngược lại, một số hóa chất bảo vệ thực
vật lại bị phân cực. Cần phải được đánh giá tính phù hợp trước khi dùng hàng
ngày.
Bảng
3 - Kỹ thuật nói chung thích hợp cho bảo quản mẫu - Phân tích sinh học
Thành
phần cần xác định
Loại
bình chứa a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
tích thông dụng (ml)
Thời
gian bảo quản tối đa đề nghị trước khi phân tíchb
Chú
thích
Đếm và nhận dạng
Động vật đáy cỡ lớn, mẫu lớn
P hoặc G
Thêm etanol vào mẫu để có nồng độ
ít nhất là 70 % (phần thể tích)
1000
1 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P hoặc G
Thêm formaldehyd 37 % đã trung
hòa với natri tetraborat hoặc với hexametylen tetramin (dung dịch formallin
100 g/l) để có dung dịch sau cùng là formaldehyd 3,7 % (tương ứng với độ pha
loãng từ 1 đến 10 của dung dịch formallin (Xem CẢNH BÁO ở cuối bảng này)
1000
1 năm (thời gian bảo quản tối
thiểu là 3 tháng trước khi phân tích)
Động vật đáy cỡ lớn, mẫu nhỏ (ví
dụ thu thập mẫu so sánh)
G
Chuyển mẫu sang dung dịch bảo
quản gồm có ít nhất etanol 70 %, formaldehyd 37 % và glycerol (theo tỷ lệ
100:2:1 tương ứng) (Xem CẢNH BÁO ở cuối bảng này)
100
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tảo
G hoặc P với nút đậy chặt
Thêm từ 0,5 phần đến 1 phần dung
dịch Lugol (kiềm hoặc axit) vào 200 phần mẫu (theo thể tích). Làm lạnh đến 1 oC
đến 5 oC.
200
6 tháng
Lưu giữ mẫu trong chỗ tối. Lugol
kiềm nói chung là dùng được cho nước ngọt và Lugol axit dùng cho nước biết
thích hợp với tảo lông roi (Flagellate). Để xác định cụ thể, tham khảo tiêu
chuẩn riêng. Nếu xảy ra hiện tượng mất màu thì cần thêm nhiều dung dịch Lugol
Thực vật phù du
G
Xem "Tảo"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng
Lưu giữ mẫu trong chỗ tối
Động vật phù du
P hoặc G
Thêm formaldehyd 37 % đã trung
hòa với natri borat (theo thể tích) để có dung dịch formadehyd 3,7 % hoặc
thêm dung dịch Lugol như đối với tảo (Xem CẢNH BÁO cuối bảng)
200
1 năm
Nếu xảy ra hiện tượng mất màu thì
cần bổ sung thêm dung dịch Lugol
Khối lượng tươi và khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực vật thủy sinh cỡ lớn.
Tảo
Thực vật phù du.
Động vật phù du.
Cá
P hoặc G
Làm lạnh đến nhiệt độ 1 oC
đến 5 oC.
1000
24 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P hoặc G
Thêm formaldehyd 37 % đã trung
hòa với natri tetraborat hoặc hexametylen-tetramin (dung dịch formalin 100
g/l) để có dung dịch sau cùng formaldehyd 3,7 (tương ứng với dung dịch
formallin pha loãng 1-10) (Xem CẢNH BÁO cuối bảng)
1000
Thời gian bảo quản tối thiểu 3
tháng trước khi phân tích
Lưu ý rằng xác định khối lượng
tươi và khô (sinh khối) của phitoplankton và periphiton và thông thường dựa
vào đo thể tích tế bào trong quá trình đếm và quy trình xác định từ mẫu đã
được bảo quản.
Khối lượng tro
Động vật đáy không xương sống cỡ
lớn.
Thực vật thủy sinh cỡ lớn.
Tảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P hoặc G
Thêm formaldehyd 37 % đã trung
hòa với natri tetraborat hoặc hexametylen-tetramin (dung dịch formalin 100
g/l) để có dung dịch sau cùng formaldehyd 3,7 (tương ứng với dung dịch
formallin pha loãng 1-10) (Xem CẢNH BÁO cuối bảng)
1000
Thời gian bảo quản tối thiểu 3
tháng trước khi phân tích
Lưu ý rằng xác định khối lượng
tươi và khô (sinh khối) của phytoplankton và periphyton thông thường dựa vào
đo thể tích tế bào trong quá trình đếm và quy trình xác định từ mẫu đã được
bảo quản.
Khối lượng khô và lượng tro
Động vật phù du
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
6 tháng
Mẫu được lọc qua lọc màng bằng
thủy tinh đã được cân trước sau đó làm đông lạnh đến - 20 oC
Các phép thử nghiệm độc tính
P hoặc G
Làm lạnh đến nhiệt độ 1 oC
đến 5 oC
1000
24 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Làm đông lạnh đến - 20 oC
1000
2 tuần
CẢNH BÁO - Cẩn thận với hơi
formandehyd. Không được lưu giữ nhiều mẫu trong một khu vực làm việc nhỏ.
a P = Nhựa [ví dụ
polyetylen, PTFE (polytetrafluoroethylene), PVC (Polyvinyl chloride), PET
(polyethylene terephthalate)];
G = Thủy tinh;
BG = Thủy tinh bosilicat.
b Nếu không quy định
thời gian bảo quản, thì nói chung đó là không quan trọng. Quy định là "1
tháng" thể hiện rằng việc bảo quản là không có gì khó khăn đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần cần xác định
Loại
bình chứa (a)
Kỹ
thuật bảo quản
Dung
tích thông dụng (ml)
Thời
gian bảo quản tối đa đề nghị trước khi phân tích
Chú
thích
Hoạt độ alpha
P
Axit hóa với HNO3 đến
pH từ 1 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
tháng
Không được axit hóa nếu mẫu được
làm bay hơi trước khi phân tích. Lưu giữ mẫu trong chỗ tối.
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
2000
1
tháng
Hoạt độ Beta
P
Axit hóa với HNO3 đến
pH từ 1 đến 2
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được axit hóa nếu mẫu được
làm bay hơi trước khi phân tích. Lưu giữ mẫu trong chỗ tối.
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
2000
1
tháng
Hoạt độ gamma
P
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
5000
2
ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iốt phóng xạ
P
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
3000
2
ngày
Thêm 2-4 ml dung dịch natri
hypoclorit (10% khối lượng) cho 1 lit mẫu, đảm bảo là dư clo tự do
Đồng vị radon
Radi từ radon
BG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
2
ngày
Tối thiểu 4 tuần theo sự phát
triển của các đồng vị con cháu radi
Radi bằng các phương pháp khác
P
Axit hóa với HNO3 pH
<1
2000
2
tháng
Tối thiểu 4 tuần theo sự phát
triển của các đồng vị con cháu radi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
2
tháng
Stronti phóng xạ
P
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
1000
1
tháng
Tối thiểu 2 tuần theo sự phát
triển của ytri - 90
Cesi phóng xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
5000
2
ngày
Triti nước
P
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
250
2
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uran
P
Axit hóa với HNO3 đến
pH <1
2000
1
tháng
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
2000
1
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Axit hóa với HNO3 đến
pH <1
2000
1
tháng
Làm lạnh đến giữa 1 oC
và 5 oC
2000
1
tháng
CẢNH BÁO - Chú ý an toàn và
che chắn tùy theo hoạt độ của mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lấy mẫu cặn lắng, các yêu cầu
đặc biệt nêu ra trong bảng này còn được bổ sung thêm các yêu cầu nêu trong
TCVN 5997 (ISO 5667-8). Vì thu thập đủ mẫu đòi hỏi một giai đoạn vài ngày,
cho nên thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thu thập mẫu cần phải được
ghi lại. Biên bản ghi thời gian thu thập mẫu cặn lắng với từng trạm lấy mẫu
theo từng thời gian tương ứng cần phải được làm thành phụ lục kèm theo. Chất
ổn định mẫu hoặc phương tiện chuyên chở mẫu cũng cần bổ sung, nếu thích hợp
với các thành phần cần xác định đang được đo.
CHÚ THÍCH: Một số loại bình nhựa
làm cho mẫu đậm đặc lại rất từ từ trong một quãng thời gian nhiều tháng do
thấm nước. Xem thêm phần nhận xét đối với radon
(a) P = Nhựa [ví dụ
polyetylen, PTFE (polytetrafluoroethylene), PVC (Polyvinyl chloride), PET
(polyethylene terephthalate)];
G = Thủy tinh;
BG = Thủy tinh bosilicat.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Nghiên cứu của Hà Lan về thời gian bảo quản kéo
dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nghiên cứu từng được tiến hành
ở Hà Lan trong năm 1999 và 2000 về thời gian bảo quản tối đa được nêu ra trong
lần xuất bản thứ 2 của ISO 5667-3 (ISO 5667-3:1994/TCVN 5993:1995)[1].
Công trình nghiên cứu này do quỹ
STOWA (Là ghép các chữ cái theo tiếng Hà Lan của "The Foundation of
Applied Water Management research for Wastewater Analysis - Quỹ tài trợ nghiên
cứ phân tích nước thải ứng dụng cho quản lý nước") và Bộ xây dựng nhà ở của
Hà Lan tài trợ.
Dự án này quan tâm đến các thành
phần cần xác định sau đây:
Cả nghiên cứu lý thuyết và nghiên
cứu thực nghiệm:
- COD;
- BOD;
- Nitơ Kjeldahl;
- Tổng phospho;
- Kim loại nặng (arsen, cadimi,
crom, đồng, chì, nicken, kẽm và thủy ngân).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nitrat;
- Ammoni;
- Clorua;
- Các hợp chất halogen hữu cơ có
thể chiết được;
- Các hợp chất halogen hữu cơ bay
hơi;
- Dầu khoáng;
- Các hợp chất thơm bay hơi;
- PAH;
- Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu
cơ và các PCB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hóa chất bảo vệ thực vật nitơ và
phosphat;
- Ure phenyl;
- Axit clorophenoxy - cacbon;
- Cacbamat;
- Phtalat;
- Dầu và mỡ;
- Clorophyl/phaeophytin
- Các hợp chất hữu cơ - thiếc.
Nghiên cứu lý thuyết bao gồm tìm
kiếm và tìm hiểu tài liệu giữa các phòng thí nghiệm và thống kê các tiêu chuẩn
quốc tế. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm là đánh giá lại kỹ thuật bảo quản đã
nêu trong TCVN 5993 (ISO 5667-3), đặc biệt là về phương diện thời gian bảo quản
tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khuôn khổ phạm vi của dự án,
đã tiến hành tìm hiểu trong 25 phòng thí nghiệm chất lượng nước thuộc vùng và
quốc gia và các phòng thí nghiệm thương mại về các phương diện như nước hỗn
hợp, nước thải, nước mặt, cặn và bùn.
Từ 18 mẫu phiếu yêu cầu nhận lại
được, rút ra các kết luận sau đây:
- Việc sử dụng kỹ thuật bảo quản,
đóng gói và bảo quản mẫu nước do các phòng thí nghiệm Hà Lan thực hiện là phù
hợp với TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1994).
- Thời gian bảo quản tối đa quy
định trong TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1994) là không được chấp hành thường
xuyên vì trong thực tế, sự phân tích không thể tiến hành được trong khoảng thời
gian như TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1994) quy định.
- Kỹ thuật bảo quản nêu ra trong
các tiêu chuẩn quốc tế khác nhau đều hoàn toàn tương đương như nhau, ngoại trừ
kỹ thuật bảo quản đối với thủy ngân (khi áp dụng một tác nhân ôxy hóa) và ở
chừng mực ít hơn, đối với tổng phosphat. Tuy vậy, lại có các khác biệt về thời
gian bảo quản tối đa.
- Phương pháp bảo quản nêu ra trong
TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1994) và trong các tiêu chuẩn của Hoa Kỳ có thể xem
trong phần tài liệu tham khảo. Sự khác nhau cơ bản tồn tại trong cách tiếp cận
được nêu ra cho các phương pháp bảo quản. Ở Hoa Kỳ, chất bảo quản được bổ sung
vào mẫu một khi có thể, trong khi đó trong TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1994) thì
khuyến nghị làm lạnh mẫu dẫn đến rút ngắn thời gian lưu giữ tối đa.
- Đang có đủ cơ sở khoa học để kiểm
chứng lại kỹ thuật bảo quản nêu ra trong TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1994), còn
đối với thời gian bảo quản tối đa chỉ có một số.
- Tại Hà Lan, làm đông lạnh sâu là
cho phép như một kỹ thuật bảo quản có thể áp dụng và được thừa nhận trong phòng
thí nghiệm nghiên cứu.
- Đối với các thành phần phức tạp
trong cặn lắng và bùn, làm lạnh đơn giản nói chung là được áp dụng như một kỹ
thuật bảo quản thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đã có các kết quả được kiểm chứng
đối với kỹ thuật bảo quản và thời gian lưu giữ tối đa. Dựa trên các kết quả
này, trong một vài trường hợp thì nên dùng kỹ thuật bảo quản khác để bảo quản
mẫu được lâu dài hơn.
A.3. Nghiên cứu trong phòng thí
nghiệm
Nghiên cứu này tiến hành với 10 mẫu
nước, gồm mẫu nước thải và nước mặt. Công việc liên quan đến phân tích kim
loại, là asen, cadimi, crom, đồng, chì, nicken, kẽm và thủy ngân và xác định
COD, BOD, nitơ Kjendahl và tổng phosphat. Đối với các thành phần xác định này,
tất cả các kỹ thuật bảo quản nêu ra trong TCVN 5993 (ISO 5667-3) đã được nghiên
cứu, kể cả:
- Bổ sung axit sulfuric đến pH <
2, làm lạnh đến khoảng từ 2 oC đến 4 oC, bảo quản ở nơi
tối: để xác định COD, nitơ Kjendahl và tổng phosphat;
- Làm đông lạnh đến - 18 oC;
để xác định COD, BOD, và nitơ Kjendahl;
- Bổ sung axit nitric đến pH <
2; để xác định kim loại nặng và thủy ngân;
- Bổ sung axit nitric đến pH <
2, bổ sung K2Cr2O7 (nồng độ sau cùng là
0,05%): để xác định thủy ngân.
Tại ngày đầu tiên (ngày
"zero"), từng thành phần cần xác định trong mỗi mẫu con riêng rẽ được
phân tích 9 lần. Độ lệch chuẩn trung bình của mỗi thành phần xác định được
tính. Các mẫu nhỏ đã lưu giữ được phân tích vào các ngày đã xác định trước lên
đến 224 ngày. Tại một số quãng thời gian, từng mẫu con được phân tích lặp. Kết
quả phép phân tích theo từng quãng thời gian được đem so sánh với độ lệch chuẩn
trung bình của ngày đầu tiên (ngày "zero"). Thời gian bảo quản được
coi là vượt quá khi kết quả trung bình của phép thử mẫu con được lưu giữ khác
với kết quả trung bình của phép thử mẫu con ngày đầu tiên (ngày
"zero") cao hơn độ lệch chuẩn.
Cả kỹ thuật đông lạnh sâu và axit
hóa đều xảy ra kết tủa các hạt rắn cũng như các hạt rắn bị hấp thụ lên trên
thành của bình đựng mẫu. Ảnh hưởng này có thể làm tăng cao hơn độ lệch chuẩn
trong kết quả phân tích. Do vậy, cần phải chú ý hơn đến việc lấy mẫu con và lưu
giữ mẫu. Cường độ của ảnh hưởng này là khác nhau giữa các bình chứa bằng thủy
tinh và bằng polypropylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ các kết quả nghiên cứu của Hà
Lan, kết luận rằng:
a) Các kỹ thuật bảo quản nêu ra
trong TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1994) là thỏa đáng và tạo ra được thời gian
bảo quản còn lâu hơn như tiêu chuẩn này đã nêu.
b) Các kỹ thuật bảo quản được
nghiên cứu trong công trình này là thích hợp để bảo quản mẫu trong suốt thời
gian lưu giữ là 224 ngày trừ trường hợp thành phần cần xác định là BOD và nitơ
Kjeldahl, thời gian bảo quản tối đa tùy thuộc vào sự phức tạp của mẫu có chứa
nồng độ nitơ < 8 mg/l hoặc BOD < 50 mg/l;
c) Đối với các mẫu có chứa các
thành phần hạt, kỹ thuật bảo quản được sử dụng có thể làm tăng sự không nhất quán
trong kết quả phân tích. Điều này nguyên nhân gây ra có lẽ là các khó khăn gặp
phải khi lấy mẫu con. Vì vậy, khi lấy mẫu con cần phải lưu ý hơn nữa.
d) Có thể cần thiết xem xét lại
hướng dẫn đưa ra trong tiêu chuẩn này.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn về bảo quản và xử lý mẫu.
[2] TCVN 5997 (ISO 5667-8), Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước mưa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ANVM project 2009 Evaluation of
preservation methods and maximum storage times for water samples. Nederlands
Normalisatie-Instituut (NEN). Delf, The Netherlands, 2001.
[5] Standard methods for
examination of wastewater, 20th edition, 1060-1, American Public Health
Association (APHA) - American Water Work Association (AWWA) - American Water
Environment Federation (AWEF), 1998.
[6] SCHWOERBEL, J. Methoden der
Hydrobiologie, “Susswasserbiologie", 3rd edition, Fischer Verlag,
Stuttgart, 1980.