TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6663-15: 2004
ISO 5667-15:
1999
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU
Phần 15:
HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ MẪU BÙN VÀ TRẦM TÍCH
Water quality - Sampling -
Part 15: Guidance on
preservation and handling of sludge and sediment samples
Lời nói đầu
TCVN 6663-15: 2004 hoàn toàn tương đương với
ISO 5667-15: 1999.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TIÊU CHUẨN
VIỆT NAM
TCVN
6663-15: 2004
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU
Phần 15: HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN VÀ
XỬ LÝ MẪU BÙN VÀ TRẦM TÍCH
Water quality - Sampling
Part 15: Guidance on
preservation and handling of sludge and sediment samples
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp bảo quản
và xử lý mẫu bùn trong cống và mẫu bùn trong trạm xử lý nước, chất lơ lửng và
trầm tích nước mặn, nước ngọt để sau đó phân tích tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5993: 1995 (ISO 5667-3: 1994) Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 3:
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
3. Bảo quản và xử lý mẫu
3.1. Những chú ý chung
Việc lưu giữ mẫu bắt đầu khi mẫu đã lấy. Mọi phương
pháp lưu giữ đều ít nhiều tác động đến mẫu, và việc lựa chọn Kỹ thuật bảo quản
phụ thuộc chủ yếu vào mục đích lấy mẫu. Điều quan trọng là kỹ thuật lưu giữ và
bảo quản mẫu ảnh hưởng đến chất lượng mẫu và kết quả phân tích.
Mẫu bùn và trầm tích dễ thay đổi về hóa học,
vật lý và sinh học ngay khi vừa được lấy. Nếu cần hướng dẫn về kiểu kỹ thuật
lấy mẫu này xem ISO 5667-12 và TCVN 6663-13: 2000 (ISO 5667-13). Cần phải giảm
thiểu bất cứ sự thay đổi nào trong thành phần mẫu khi xử lý bảo quản và lưu giữ
mẫu bằng cách làm chậm các hoạt tính hóa học, sinh học và bằng cách tránh nhiễm
bẩn. Kỹ thuật bảo quản đặc biệt thường cần cho đánh giá đại diện mẫu bùn và
trầm tích, và cần nghiên cứu một loạt khảo sát về tính chất hóa, lý, sinh học
khi lấy mẫu.
Không có phương pháp bảo quản chung cho mọi
thành phần mẫu. Tùy thuộc vào mục tiêu của chương trình lấy mẫu và bản chất phương
pháp phân tích mà chọn cách xử lý và Kỹ thuật bảo quản mẫu.
3.2. Kiểm tra hóa học
Trong loại khảo sát này, bản chất và lượng chất
đã bị hấp thụ hoặc hấp phụ trên bùn và trầm tích có thể được xác định. Sự phân
chia hóa học giữa pha rắn và pha lỏng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, như cỡ
hạt, lượng chất hữu cơ, pH, thế oxy hóa khử hoặc độ muối. Nghiên cứu về sự phân
chia này có thể là mục tiêu lấy mẫu và do đó cần phải tính đến yêu cầu bảo quản
mẫu của phương pháp phân tích đã dùng (xem Bảng 1). Hướng dẫn đưa ra ở tiêu
chuẩn này phù hợp để xác định các thành phần trong tổng các pha riêng rẽ của
bùn và trầm tích trừ khi có chỉ định khác. Bảo quản mẫu bằng cách đông lạnh
nhanh có thể gây ra sự di chuyển chất ô nhiễm do phá vỡ tế bào, trong khi đó
các mẫu không ổn định cho phép tiếp tục quá trình biến đổi của các chất ô nhiễm
dưới tác động của vi sinh vật. Ngoài sự phân hủy sinh học của các chất hữu cơ,
sự bay hơi là cơ chế chủ yếu làm mất các chất bay hơi khi xử lý mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Kiểm tra lý học
Kiểu kiểm tra này cần xác định cấu trúc, hình
thái bề mặt, kết cấu và sự tạo lớp của trầm tích. Cấu trúc của trầm tích bị
thay đổi nếu rút nước nhanh. Kỹ thuật xử lý và bảo quản ảnh hưởng nhiều đến sự
nguyên vẹn của trầm tích. Nói chung, cần giảm đến tối thiểu sự xáo trộn khi lấy
mẫu. Khi cần giữ mẫu nguyên vẹn, cần tránh rung và khuấy trộn trong vận chuyển.
Đông lạnh nhanh bùn và trầm tích có thể là thích hợp.
3.4. Kiểm tra sinh học
Nghiên cứu sinh học gồm kiểm tra độc học, sinh
thái học và độc học sinh thái. Các yếu tố giống nhau được kể đến liên quan đến
các nghiên cứu hóa học có thể làm thay đổi đặc tính sinh học và độc tính của
các chất. Các hóa chất có thể bị phân hủy sinh học, bay hơi, oxy hóa hoặc quang
phân khi lưu giữ. Do đó cần chú ý tới các quá trình này và các điều kiện lưu
giữ cần làm để tránh sự thay đổi. Việc đánh giá sự ô nhiễm bùn bằng thử sinh
học trong phòng thí nghiệm đòi hỏi những kỹ thuật lưu giữ khác với những nghiên
cứu sinh thái học và vi sinh học. Nghiên cứu sinh thái học nói chung gồm việc
phân loại giống và loài thực vật, động vật có ở bùn hoặc trầm tích. Mặt khác,
có thể cần phải xác định hoạt tính vi sinh vật mà không thể cố định chúng. Hoạt
tính vi sinh có thể làm biến đổi nhanh lượng nitrat- nitrit- amoniac, làm giảm
nhu cầu oxy sinh hóa hoặc khử sunphat thành sunphua.
Để giảm thiểu bất cứ sự thay đổi nào do hoạt
tính vi sinh vật, mẫu phải được giữ càng lạnh càng tốt, nhưng không đông lạnh
cho đến khi phân tích. Đối với kiểm tra vi khuẩn, phải dùng bình chứa thủy tinh
đã tiệt trùng. Bình chứa mẫu phải được tiệt trùng ở 1750 C trong 1h
và tại nhiệt độ này đảm bảo không sinh ra hoặc giải phóng ra hóa chất ảnh hưởng
tới hoạt tính sinh học. Có thể dùng bình chứa bằng nhựa bán trên thị trường,
nhưng phải được kiểm định là không có các chất gây cản trở đến phân tích.
Thường cần lấy mẫu bằng tay và phương pháp sử dụng phụ thuộc mục tiêu nghiên
cứu.
3.5. Chú ý
3.5.1. Chú ý an toàn
Cần hết sức chú ý an toàn khi lấy mẫu bùn và
trầm tích độc hại tiềm ẩn. Khi tiếp xúc với nguồn bệnh hoặc ô nhiễm cần dùng
máy thở, kính an toàn và găng tay bảo vệ. Sự phân hủy sơ cấp của bùn thường
sinh ra khí metan dễ gây nguy cơ cháy và nổ, cần tránh tia lửa. Bình chứa cần
bọc bằng băng dính chịu nước để giảm thiểu mảnh vẽ của bình khi xảy ra nổ. Khi
lấy mẫu, vận chuyển và sử dụng mẫu bùn cần tránh tạo ra áp suất khí trong bình
chứa. Cần thường xuyên xả khí khi vận chuyển và lưu giữ mẫu nếu mẫu lưu giữ
trong thời gian dài.
3.5.2. Các chú ý khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa mẫu cần làm bằng vật liệu thích hợp
để bảo toàn đặc tính tự nhiên của cả mẫu và sự phân bố dự đoán của chất gây
nhiễm bẩn. Cần chú ý khi làm sạch bình chứa/tẩy rửa chất gây ô nhiễm hoặc thải
bỏ.
Nhãn của bình chứa mẫu phải chịu được ngâm
nước, sấy khô và đông lạnh để không bị khó đọc. Nhãn phải không thấm nước để có
thể sử dụng tại hiện trường.
3.6. Xử lý mẫu
Việc xử lý mẫu là đặc
trưng cho từng loại xác định. Các thao tác lấy mẫu thường bằng tay để đảm bảo
thu được mẫu vật thích hợp cho thử độc tính và thử trong phòng thí nghiệm. Làm
đồng nhất bằng trộn, lắc, rây, pha loãng đối với việc xác định ảnh hưởng nồng
độ và thêm các chất bảo quản sẽ gây phức tạp cho việc giải thích trong so sánh
mẫu hiện trường. Do đó, mọi thông tin về xử lý, lưu giữ mẫu cần được nêu rõ
trong báo cáo lấy mẫu.
Nói chung, mẫu cần nạp đầy bình chứa, không để
khoảng trống trong bình chứa mẫu. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phương pháp phân
tích cuối cùng có thể xác định hoặc ảnh hưởng đến khoảng trống của bình chứa.
Nếu mẫu cần đông lạnh thì cần có đủ khoảng trống để mẫu nở ra. Cần lấy đủ thể
tích mẫu để:
- Chia thành các mẫu nhỏ hơn để bảo quản cho
từng loại phân tích hoặc kiểm tra và
- Phân tích lặp khi kiểm tra sai số hoặc kiểm
soát chất lượng định kỳ của phân tích đúp (xem Điều 4);
- Nghiên cứu các hợp chất phụ thuộc thời gian,
ví dụ mẫu bùn trong trạm xử lý (bảo quản thích hợp) có thể được giữ lại để tạo
ra hợp chất dùng phân tích hàng tháng.
3. 7. Bảo quản mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh từ 20C đến 50C
là phương pháp bảo quản cơ bản. Nên làm đông lạnh hoặc thêm hóa chất khi xác
định các thành phần hữu cơ. Mẫu dùng để phân tích hạt hoặc kiểm tra sinh học
phải được làm lạnh từ 20Cđến 50C, không bao giờ làm đóng
băng hoặc làm khô. Mọi biện pháp bảo quản nên thực hiện ngay tại hiện trường
trước khi vận chuyển mẫu.
Nếu phương pháp bảo quản cuối cùng không thể
thực hiện được tại chỗ, mẫu cần được vận chuyển khi đặt trong bình lạnh nạp
nước đá để giữ nguyên vật liệu đã lấy. Để tránh mất mẫu do bay hơi, mẫu cần
được lấy đầy tràn bình chứa trước khi đậy nắp hoặc gắn niêm phong. Nhiệt độ là
yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến mẫu từ khi lấy, xử lý và phân tích cuối
cùng. Cần làm lạnh trong bình nạp nước đá. Mẫu cần đông lạnh thì đơn giản có
thể đặt vào bình làm lạnh cùng với nước đá khô. Mọi sự thay đổi cần ghi trong
hồ sơ lấy mẫu.
Chi tiết về phương pháp bảo quản mẫu cụ thể
đưa ra trong Bảng 1.
3.8. Lưu giữ mẫu
Thời gian từ khi lấy mẫu đến khi phân tích càng
ngắn càng tốt. Bảo quản và lưu giữ mẫu là hai mặt liên quan trong xử lý mẫu.
Mẫu phải được vận chuyển và lưu giữ ở 20C đến 50C để
tránh mất các chất dễ bay hơi và giảm thiểu những thay đổi sinh học. Nên dùng
bình thủy tinh và chú ý phòng tránh sự sinh khí của mẫu. Nếu cho là các chất
hữu cơ lượng vết không bị bay hơi đáng kể trong pha khí thì thỉnh thoảng nên mở
bình lưu giữ để giảm bớt áp suất trong khi lưu giữ. Những mẫu lên men (hầu hết
các mẫu bùn sinh học), nếu có thể thì không đựng trong bình thủy tinh nếu như
không làm chậm hoạt tính sinh học của chúng để tránh nguy cơ nổ do sinh khí.
Lưu giữ mẫu trong tối ngăn cản được sự phát triển của tảo và sự kích thích các
hoạt tính sinh học khác
Thời gian lưu giữ mẫu để phân tích hóa học cần
tuân theo Bảng 1. Thí dụ, với các kim loại (trừ Crôm) nếu mẫu không được phân
tích trong vòng 1 tháng thì cần đông lạnh mẫu hoặc làm khô đông lạnh, như vậy
có thể giữ được 6 tháng. Những nghiên cứu độc học sinh thái mẫu cần được thử
trong vòng 2 tuần kể từ khi lấy. Thử vi khuẩn cẩn tiến hành trong vòng 6h, còn
thử hoạt tính vi sinh cần phải làm ngay. Khi cần xác định vết hữu cơ, mẫu phải
được phân tích ngay khi nhận. Nếu nghi ngờ có sự bay hơi đáng kể trong pha khí
thì cần phân tích mẫu ngay sau khi lấy. Lưu giữ mẫu cần đảm bảo những điều kiện
ưa khí hoặc kỵ khí, nhưng quyết định cuối cùng về việc loại oxy chỉ được thực
hiện khi biết khả năng oxy hóa liên quan thế nào với trạng thái ưa khí.
4. Ghi chép mẫu và đảm bảo
chất lượng
Hướng dẫn chung về phân định và thu nhận mẫu ở
phòng thí nghiệm xem TCVN 5993: 1995 (ISO 5667-3). Bộ tài liệu về thu thập và
phân tích mẫu môi trường yêu cầu mọi thông tin cần thiết để phát hiện mẫu từ
ngoài hiện trường đến kết quả phân tích cuối cùng. Ở mọi giai đoạn, sai số hệ
thống hoặc ngẫu nhiên đều có thể xảy ra. Do đó cần lấy thêm một số mẫu để phòng
những vấn đề phát sinh khi vận chuyển và lưu giữ.
Đảm bảo chất lượng là một hệ thống phức hợp của
các hoạt động quản lý. Cần đảm bảo sự tin cậy vào các kết quả. ISO/TR 13530 và
TCVN 6663-14: 2000 (ISO 5667-14) trình bày chi tiết các quy trình cần tuân
theo. Mọi người cần làm quen với các quy trình này trước khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày, tháng, thời gian và địa điểm lấy mẫu;
- Số mẫu;
- Mô tả và sự phân bố mẫu
- Tên người lấy mẫu;
- Kiểu bảo quản đã dùng;
- Kiểu lưu giữ mẫu đã dùng hoặc yêu cầu và
- Bất cứ thông tin về tính nguyên vẹn và xử lý
mẫu.
Bảng 1. Bình mẫu, điều
kiện bảo quản và lưu giữ để đo các thông số khác nhau trong trầm tích và bùn
Phân tích hoặc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Điều kiện lưu giữ
Thời gian lưu giữ
Tiêu chuẩn
Độ axit
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C/tối/kín khí
14 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kiềm
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
14 ngày
pH
Bình lấy mẫu
Ướt, để yên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
pH (có điều chỉnh nhiệt độ)
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
24 giờ
Độ dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
24 giờ
Nitơ Kjeldahl
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ amoniac
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
Càng nhanh càng tốt
Cặn tổng số
Thủy tinh
Làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 ngày
Anion (ví dụ sunphat)
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
28 ngày
ISO 11048
Nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
2 ngày
Nitrit
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
Càng nhanh càng tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunphua
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh pH > 10,5
20C đến 50C /tối/ kín
khí/không có chất oxy hóa
Càng nhanh càng tốt
Phospho
Thủy tinh
Làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Orthopho- phat
Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
2 ngày
Xyanua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông lạnh
£ -200C /tối/kín khí
1 tháng
Các kim loại
Polyetylen
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
11 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyetylen
Đông lạnh
£ -200C /tối/kín khí
6 tháng
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm khô (600C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng
Thủy ngân
Thủy tinh/ PTFE
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
8 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông lạnh
£ -200C /tối/kín khí
1 tháng
Bảng 1.
Kết thúc
Phân tích hoặc thử
Bình chứa
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu giữ
Tiêu chuẩn
Crom (VI)
Polyetyle/ Thủy tinh
Làm lạnh
20C đến 50C/tối/kín khí
2 ngày
Cỡ hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh
20C đến 50C/tối/kín khí
1 tháng
TOC
Thủy tinh có nắp PTFE
Làm lạnh
20C đến 50C/tối/kín khí
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông lạnh
£ -200C /tối/kín khí
6 tháng
Chất hữu cơ bay hơi ít hoặc không bay hơi
Thủy tinh có nắp PTFE
Làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng
Đông lạnh
£ -200C /tối/kín khí
6 tháng
(PCBs, PAHs, thuốc trừ sâu, phân tử hydrocac
on có khối lượng phân tử lớn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm khô
Nhiệt độ thường/tối/kín khí
6 tháng
Dầu vô cơ (khoáng)
Thủy tinh có nắp PTFE
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
24 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông lạnh
£ -200C /tối/kín khí
1 tháng
Chất hữu cơ dễ bay hơi
Thủy tinh/ kim loại với nắp có lót PTFE
Làm lạnh/ Thêm metanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Càng nhanh càng tốt
Đông lạnh
£ -200C /tối/kín khí
1 tháng
Thử độc học sinh thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
14 ngàya)
ISO 5667-16
Kiểm tra vi khuẩn
Thủy tinh tiệt trùng
Làm lạnh
20C đến 50C
/tối/kín khí
6 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt tính vi trùng
Thủy tinh tiệt trùng
Không
Không
Không
Kiểm tra sinh thái
Polyetyle/ Thủy tinh
70% etanol (theo thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 năm
4% focmalin (theo thể tích)
1 năm
ISO 5667-3
a) Cần phân
tích càng nhanh càng tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 5667-12:1995, Guidance on sampling of
bottom sediments (Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích đáy).
[2] TCVN 6663-13: 2000 (ISO 5667-13:1997), Chất
lượng nước - Lấy mẫu. Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn
liên quan. (Guidance on sampling of sewage, waterworks and related sludges).
[3] TCVN 6663-14 (ISO 5667-14:1998), Chất lượng
nước - Lấy mẫu. Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước
môi trường. (Water quality - Sampling - Part 14: Guidance on quahty assurance
of environmental water sampling and handling).
[4] ISO 5667-16:1998, Guidance on biotesting of
samples (Hướng dẫn thử sinh học).
[5] ISO 11048:1995, Soil quality -
Determination of water-soluble and acid-soluble sulfate (Chất lượng đất - Xác
định sunphat tan trong nước và tan trong axit).
[6] ISO/TR 13530:1997, Water quality - Guide to
analytical quahty control for water analysis. (Chất lượng nước - Hướng dẫn kiểm
soát chất lượng phân tích nước).
[7] ASTME 1391-94, Standard guide for
collection, storage, characterization and mampulation of sediments for
toxicological testing, American Society for Testing and Materials, 1994, Philadelphia. (Hướng dẫn lấy, lưu giữ, đặc tính và xử lý mẫu thử độc tính).
[8] CARRRS, CHAPMAN DC. Comparison of methods
for conducting marine and estuarine sediment porewater toxicity tests -
Extraction, storage, and handling techniques. Arch. Envion. Contam. Toxicol.,
28, 1995, pp. 69-77. (So sánh các phương pháp thử độc tính của trầm tích biển
và cửa sông - Kỹ thuật chiết, lưu giữ và xử lý).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] DILLONTM, MOORE DW, JARVIS AS,
The effects of storage temperature and time on sediment toxicity. Arch.
Environ. Contam. Toxicol., 27, 1994, pp. 51-53. (Hiệu ứng của thời gian và
nhiệt độ lưu giữ tới độc tính trầm tích).
[11] Environment Canada Methods for sediment
characterization. Saint Lawrence Centre, Quebec, 1993, 145 pp. (Các phương
pháp đặc trưng hóa trầm tích).
[12] JAFVERTCT, WOLFE NL, Degradation of
selected halogenated ethanes in anoxic sediment water systems. Environ.
Toxicol. Chem. 6, 1987, pp. 827-832. (Sự phân hủy etan halogen hóa chọn lọc
trong trầm tích không oxy hóa).
[13] KNEZOVICH JP, HARRISON FL. A new method
for determining the
concentration of volatile organic compounds in
sediment interstitial water. Bull.
Environ. Contam. Toxicol., 38, 1987, pp.
937-940. (Một phương pháp mới xác định nồng độ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
trong nước trầm tích).
[14] LANDRUM PF, EADIE BJ, FAUST WR Variation
in the bioavilability of polycyclic aromatic hydrocarbons sorbed to the
amphipod Diporeia (spp.) with sediment aging. Environ. Toxicol; Chem., 11,
1992, pp. 1197-1208. (Sự biến đổi tính sinh học của hydrocacbon thơm đa vòng
hấp thụ ở loài giáp xác Diporeia spp. Với trầm tích).
[15] MALUEG KW, SCHUYTEMA GS, F. KRAWCZYK D.
Effects of sample storage on a copper-spiked freshwater sediment. Environ.
Toxicol. Chem., 5, 1986, pp. 245-253. (Hiệu ứng lưu giữ mẫu trên trầm tích nước
ngọt).
[16] OTHOUDT RA, GIESY JP, GRZYB KR, Verbrugge
DA, Hoke RA, Drake JB, Anderson D: Evaluation of the effets of storatge time on
the toxiclty of sediments. Chemosphre, 22, 1991, pp. 801-807 (Đánh (giá ảnh
hưởng của thời gian lưu giữ mẫu đến độc tính trầm tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66