TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
8243-4:2015
ISO
3951-4:2011
QUY TRÌNH LẤY MẪU ĐỂ KIỂM TRA ĐỊNH LƯỢNG - PHẦN 4: QUY
TRÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ
Sampling
procedures for inspection by variables - Part 4: Procedures for assessment of
declared quality levels
Lời nói đầu
TCVN 8243-4:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 3951-4:2011;
TCVN 8243-4:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8243 (ISO 3951) Qui trình lấy
mẫu để kiểm tra định lượng, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8243-2:2009 (ISO 3951-2:2006), Phần
2: Qui định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng
chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có đặc trưng chất lượng độc lập;
- TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011), Phần
4: Qui trình đánh giá mức chất lượng công bố;
- TCVN 8243-5:2015 (ISO 3951-5:2006), Phần
5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận
(AQL) để kiểm tra định lượng
(đã biết độ lệch chuẩn);
Bộ ISO 3951, Sampling procedures
for inspection by variables, còn có tiêu chuẩn
sau:
- ISO 3951-3:2002, Part 3: Double
sampling schemes indexed by acceptance quality limit (AQL)
for lot-by-lot inspection
Lời giới thiệu
Phạm vi của các quy trình trong tiêu
chuẩn này khác với
các quy trình trong TCVN 8243 (ISO 3951) Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 5. Hệ
thống các quy trình lấy mẫu chấp nhận được quy định trong TCVN 8243 (ISO 3951)
từ Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 5 để sử dụng trong các thỏa thuận song phương
giữa hai bên. Các quy trình lấy mẫu chấp nhận nhằm sử dụng như các quy
tắc đơn giản,
thực tế đối với việc lưu thông sản phẩm sau khi chỉ kiểm tra một
lượng mẫu giới hạn của lô hàng, và do đó các quy trình này không dùng để viện dẫn
đến bất kỳ mức chất lượng công bố chính thức nào (một cách rõ ràng hoặc ngầm hiểu).
Trong lấy mẫu chấp nhận, không có ranh
giới rõ ràng giữa các mức chất lượng cần được coi là chấp nhận được và chất lượng cần phải
loại bỏ theo quy trình. Đối với các quy trình trong TCVN 8243 (ISO 3951) Phần 1, Phần 2,
Phần 3 và Phần 5, hai bên thống nhất một giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL)
nhất định là mức trung
bình quá trình kém nhất có thể chấp nhận được khi một loạt các lô liên tiếp được
giao nộp. Các quy tắc chuyển đổi và chương trình lấy mẫu trong các
tiêu chuẩn này được thiết kế để khuyến khích chọn những nhà cung ứng có trung
bình quá trình luôn tốt hơn AQL. Nhằm đảm bảo cỡ mẫu vừa phải, sự bảo vệ tránh
việc chấp nhận các lô riêng rẽ có chất lượng kém có thể thấp hơn sự bảo vệ bởi
phương án lấy mẫu dùng cho các lô riêng biệt được chọn.
Các quy trình trong các tiêu chuẩn
TCVN 8243 (ISO 3951) Phần 1, Phần
2, Phần 3 và Phần 5 đều phù hợp với mục đích lấy mẫu chấp nhận, nhưng không nên
sử dụng trong xem xét, đánh giá, v.v... để xác nhận chất lượng đã được công bố
cho thực thể nào đó. Lý do chính là các quy trình này được xác định về mức chất
lượng chỉ liên quan đến những mục đích lấy mẫu chấp nhận thực tế, còn các rủi
ro khác đã được cân đối một cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn và quy
tắc hỗ trợ người sử dụng trong việc
tính đến các rủi ro này một cách thông hiểu.
Các nguyên tắc trong tiêu chuẩn này được
đặt ra sao cho chỉ có thể có một rủi
ro nhỏ và được khống
chế khi bác bỏ mức chất lượng công bố, khi thực tế mức chất lượng hiện thời phù
hợp với mức công bố.
Nếu mong muốn có một rủi ro nhỏ tương
tự đối với việc không bác bỏ mức
chất lượng công bố khi mức chất lượng thực tế không phù hợp với mức chất lượng
công bố thì cần kiểm tra mẫu
tương đối lớn. Vì vậy,
để đạt được lợi ích có được cỡ mẫu
vừa phải, các quy trình trong tiêu chuẩn này được hoạch định sao cho nó cho
phép mức rủi ro
không bác bỏ mức chất lượng
công bố cao hơn một chút, khi trên thực tế mức chất lượng không phù hợp với mức
chất lượng công bố.
Việc diễn tả kết quả đánh giá cần phản
ánh được sự thiếu cân đối này giữa các rủi ro của việc đưa ra kết luận
không chính xác.
Nếu kết quả mẫu bác bỏ mức chất lượng
công bố, thì cần có bằng chứng
rõ ràng về sự không phù hợp với mức chất lượng công bố.
Nếu kết quả mẫu không bác bỏ mức chất
lượng công bố, thì điều đó cần được hiểu là “chúng ta không phát hiện được bằng
chứng rõ ràng về sự không phù hợp với mức chất lượng công bố trong mẫu giới hạn
này”.
QUY TRÌNH LẤY
MẪU ĐỂ KIỂM TRA ĐỊNH LƯỢNG - PHẦN 4: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ
Sampling
procedures for inspection by variables - Part 4: Procedures for assessment of
declared quality levels
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này thiết lập các phương án
và quy trình lấy mẫu định lượng có thể sử dụng để đánh giá mức chất lượng của một
thực thể (lô, quá trình,...) có phù hợp với giá trị công bố hay không. Các
phương án lấy mẫu được lập sao cho đường hiệu quả của chúng khớp càng gần càng tốt
với đường hiệu quả của các phương án định tính tương ứng trong TCVN 7790-4 (ISO
2859-4), sao cho việc lựa chọn giữa lấy mẫu định tính và lấy mẫu định lượng không bị ảnh hưởng
bởi rủi ro làm tăng khả năng chấp nhận mức chất lượng công bố không đúng. Trong
tiêu chuẩn này, rủi ro bác bỏ một mức chất lượng công bố đúng dao động từ 1,4 %
đến 8,2 %. Rủi ro không bác bỏ một mức chất lượng công bố không đúng là 10 % và đó là rủi
ro gắn với tỉ số chất lượng
giới hạn (xem điều 4). Các phương án lấy mẫu được đưa ra tương ứng
với ba mức khả năng phân biệt, và cho các trường hợp chưa biết và đã biết độ lệch
chuẩn quá trình.
Trái với các quy trình trong những
tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 8243 (ISO 3951), các quy trình trong
tiêu chuẩn này không áp dụng để
đánh giá chấp nhận lô. Nói chung, việc cân đối các rủi ro của việc đưa ra kết
luận không chính xác trong các quy trình đánh giá sẽ khác với việc cân đối
trong các quy trình lấy mẫu chấp nhận.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho
các dạng kiểm tra chất lượng khác nhau trong những tình huống mà bằng
chứng khách quan về sự phù hợp với một mức chất lượng công bố nhất định cần được
đưa ra bằng cách kiểm tra mẫu. Các quy trình này phù hợp với các thực thể như lô, đầu
ra của quá trình, v.v... cho phép các mẫu cá thể riêng biệt được lấy ngẫu nhiên
từ thực thể.
Phương án lấy mẫu được nêu trong tiêu
chuẩn này thích hợp để kiểm tra các loại sản phẩm khác nhau như
- các thành phẩm;
- thành phần và nguyên liệu thô;
- hoạt động;
- vật liệu trong quá trình;
- hàng dự trữ, lưu kho;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dữ liệu hoặc hồ sơ;
- các thủ tục quản lý,...
Các quy trình này để sử dụng khi đặc
trưng chất lượng là biến đo lường được, độc lập, có phân bố chuẩn, và đại lượng
quan tâm là một phần của
các cá thể không phù hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 7790-4 (ISO 2859-4), Quy trình lấy
mẫu để kiểm tra định tính - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ vựng và
ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
TCVN 8243-2:2009 (ISO 3951-2:2006),
Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 2: Qui định đối với phương án lấy
mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng
lô có đặc trưng chất lượng độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), TCVN 8244-2 (ISO 3534-2),
TCVN 8243-2 (ISO 3951-2), TCVN ISO 9000 (ISO 9000) và các thuật ngữ, định nghĩa
dưới đây.
3.1.1. Tỉ số chất lượng (quality
ratio)
Tỉ lệ giữa mức chất lượng thực tế và mức
chất lượng công bố của thực thể nghiên cứu.
3.1.2. Tỉ số chất lượng
giới hạn
(limiting quality ratio)
LQR
Giá trị của tỉ số chất lượng được giới
hạn ở một mức rủi ro nhỏ của việc không bác bỏ một mức chất lượng công
bố không đúng (10 % trong tiêu chuẩn này).
3.2. Ký hiệu và chữ
viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bv(.) Hàm phân bố của phân
bố beta đối xứng với cả hai tham số bằng v
B(v,v) Hàm beta với
cả hai đối số bằng v, nghĩa là B(v,v) = G(v) G(v)/ G(v) trong đó G(v) là hàm gama (xem dưới
đây)
D Mức chất lượng công bố
(ký hiệu)
DQL Mức chất lượng công bố (chữ viết tắt)
ks Hằng số chấp
nhận dạng k trong phương pháp “s”, sử dụng khi độ lệch
chuẩn mẫu chưa biết
ks Hằng số chấp
nhận dạng k trong phương pháp “s”, sử dụng khi độ lệch chuẩn quá trình được giả định là đã biết
L Giới hạn quy định dưới
(chỉ số dưới, ký
hiệu cho giá trị tại L)
LQR Tỷ số chất lượng giới hạn
(chữ viết tắt)
m Số lượng đặc trưng chất
lượng, được giả định là độc lập
với nhau và có phân bố chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ns Cỡ mẫu trong
phương pháp “s”
OC Đường hiệu quả
p Tỷ lệ quá trình
không phù hợp trong thực thể
Ước lượng của
tỷ lệ không phù hợp trong thực thể
Ước lượng của
phần kết hợp không phù hợp ở cả hai giới hạn quy định, nghĩa là 
p* Hằng số chấp nhận dạng
p* (cho cả phương pháp “s” và phương
pháp “s”)
Q Thống kê chất lượng
(xem 7.2.2 và 7.3.2)
s Độ lệch chuẩn mẫu
U Giới hạn quy định
trên (chỉ số dưới, ký hiệu cho giá trị tại U)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F(.) Hàm phân bố chuẩn chuẩn hóa
G(v) Hàm gama, xác định bởi
đối với v > 0
s Độ lệch chuẩn quá
trình
4. Nguyên tắc
Mọi quy trình đánh giá dựa trên việc lấy
mẫu đều sẽ có một độ không đảm bảo vốn có do những biến động có thể có trong lấy mẫu. Các
quy trình trong tiêu chuẩn này được lập theo nguyên tắc chỉ dẫn đến việc
bác bỏ mức chất lượng công bố khi có đủ bằng chứng để kết luận rằng mức chất lượng
thực tế kém hơn mức chất lượng công bố.
Các quy trình được lập sao cho đường
hiệu quả của chúng khớp càng gần càng tốt với đường hiệu quả của các
phương án định tính tương ứng trong TCVN 7790-4 (ISO 2859-4). Chi tiết về
phương pháp khớp được nêu trong Phụ lục A. Các phương án định tính trong TCVN
7790-4 (ISO 2859-4) được chọn sao cho khi mức chất lượng thực tế bằng hoặc tốt
hơn mức chất lượng công bố thì rủi ro bác bỏ giá trị công bố sẽ thấp hơn 5 %. Vì vậy,
khi mức chất lượng thực tế kém hơn mức chất lượng công bố, các quy trình này
cũng sẽ có rủi ro không bác bỏ mức chất lượng công bố không đúng. Do thực tế là
sự khớp giữa các đường OC tương ứng
trong TCVN 7790-4 (ISO 2859-4) và TCVN 8243-4 (ISO 3951-4) là không hoàn hảo nên rủi ro
tương ứng trong tiêu chuẩn này biến thiên trong khoảng 5 %.
Rủi ro này phụ thuộc vào tỉ số chất lượng,
nghĩa là tỉ số giữa mức
chất lượng thực tế và mức chất lượng công bố. Tỉ số chất lượng giới hạn, LQR,
được dùng để biểu thị tỉ số chất lượng cao nhất được xem là có thể chấp nhận. Nếu
mức chất lượng thực tế kém mức chất lượng công bố LQR lần thì các quy trình trong tiêu chuẩn
này có rủi ro là 10 % không bác bỏ mức chất lượng công bố (tương ứng với xác suất
90 % của việc bác bỏ mức chất lượng công bố không đúng).
Ba mức LQR I, II và III được xem xét;
chi tiết về ba mức LQR nêu trong tiêu chuẩn này được đưa ra trong 6.1. Các
phương án lấy mẫu được
đưa ra cho cả trường hợp chưa biết độ lệch chuẩn quá trình (phương pháp “s”) và trường hợp
đã biết độ lệch chuẩn quá trình (phương pháp “s”). [Xem TCVN 8243-2
(ISO 3951-2) về chi tiết việc thực hiện các phương án lấy mẫu định lượng].
Các phương án lấy mẫu nêu trong tiêu chuẩn
này được xác định theo mức tỉ số chất lượng giới hạn (LQR) và mức chất lượng
công bố (DQL), được cho trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DQL cùng với mức LQR được
sử dụng để xác định các phương án lấy mẫu đưa ra trong tiêu chuẩn này. Các giá
trị DQL trong các bảng được hiểu là các DQL ưu tiên. Chuỗi các giá trị DQL ưu
tiên tương ứng với chuỗi các AQL ưu tiên cho kiểm tra các cá thể không phù hợp
nêu trong TCVN 8243-1 (ISO 3951-1).
Cần có cơ sở chắc chắn về
DQL được sử dụng. Không được cố ý tăng hoặc giảm DQL.
Khi DQL được ấn định cho một dạng không
phù hợp nào đó, nó thể hiện
rằng người cung ứng có lý do chính đáng để tin rằng chất lượng không kém hơn
giá trị ấn định này.
CHÚ Ý - Nếu DQL được ước lượng
từ mẫu lấy từ
thực thể quan tâm thì
không được sử dụng các
quy trình trong tiêu chuẩn này. Việc xác nhận giá trị ước lượng từ mẫu như vậy đòi
hỏi phải tính đến cỡ
mẫu và kết quả kiểm tra để kết hợp độ không đảm bảo kèm theo ước lượng. Độ không đảm bảo này ảnh hưởng
đến việc đánh giá rủi ro đưa ra kết
luận không đúng về hiện trạng của thực thể quan tâm. Việc xác nhận này
thường đòi hỏi cỡ mẫu lớn
hơn cỡ mẫu được sử dụng trong các quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này.
Bảng 1 - Bảng
tổng thể các phương án lấy mẫu
DQL
LQR mức I
LQR mức II
LQR mức III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ns
ks
ns
ks
100p*
ns
ks
ns
ks
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ns
ks
ns
ks
100p*
0,010
132
3,286
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040 31
¬
¬
0,015
117
3,156
21
3,143
0,064 05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¬
0,025
101
3016
20
3,003
0,103 0
179
3,148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,140
0,071 38
¬
0,040
86
2,879
19
2,867
0,161 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,012
31
3,003
0,113 6
258
3,187
46
3,181
0,065 03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
2,728
17
2,710
0,260 4
132
2,867
29
2,858
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223
3,051
44
3,045
0,103 5
0,10
60
2,573
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,415 6
112
2,723
27
2,712
0,285 4
189
2,912
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,163 2
0,15
50
2,412
15
2,393
0,662 1
93
2,565
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,553
0,458 7
160
2,762
37
2,754
0,261 8
0,25
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
2,211
1,070
76
2,400
23
2,387
0,732 7
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
2,604
0,410 3
0,40
31
2,061
12
2,033
1,685
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,230
20
2,012
1,162
110
2,449
31
2,438
0,659 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
1,863
11
1,830
2,747
48
2,043
18
2,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
2,279
28
2,266
1,052
1,0
18
1,659
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,376
37
1,853
16
1,827
2,962
70
2,101
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,667
1,5
13
1,426
8
1,367
7,199
27
1,636
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,604
4,802
54
1,904
23
1,886
2,688
2,5
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
1,114
11,44
20
1,411
12
1,370
7,626
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1,680
4,238
4,0
6
0,887
6
0,786
19,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,195
8
1,127
11,42
30
1,471
17
1,442
6,857
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,536
3
0,379
32,13
9
0,869
8
0,801
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
1,227
14
1,190
10,85
10
3
0,044
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,79
6
0,497
4
0,402
32,11
14
0,935
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,61
Các phương án được xác định theo mức
chất lượng công bố (DQL) của sản phẩm không phù hợp và các mức tỉ số chất lượng
giới hạn (LQR).
¬ Sử dụng phương án lấy mẫu phía bên trái
tương ứng với tỉ số chất lượng giới hạn cao hơn vì không có phương án lấy mẫu
nào cho mức tỉ số chất lượng giới hạn này.
6. Phương án lấy mẫu
6.1. Mức LQR (tỷ số chất lượng giới hạn)
6.1.1. Mức I
Mức I có thể được sử dụng nếu mong muốn
cỡ mẫu nhỏ hơn. Đối với
các phương án lấy mẫu mức I, giá trị của các tỉ số chất lượng giới hạn chạy từ
7,6 đến 14,1. Ví dụ, nếu mức chất lượng công bố là 1,0 % cá thể không
phù hợp, và mức chất lượng thực tế là 12,2 lần mức chất lượng công bố này thì rủi
ro không bác bỏ mức chất lượng công bố là 10 % (xem Bảng 2).
Bảng 2 -
Phương án mức I, tỉ số chất lượng giới hạn (LQR) và xác suất bác bỏ sai mức chất lượng
công bố (DQL) đúng
DQL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp “s”
100 p*
% cá thể
không phù hợp
ns
ks
LQR
Xác suất
bác bỏ sai DQL đúng
%
ns
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LQR
Xác suất
bác bỏ sai DQL đúng
%
0,010
132
3,286
13,6
2,5
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,1
1,7
0,040 31
0,015
117
3,156
14,1
2,1
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
1,5
0,064 05
0,025
101
3016
13,5
2,4
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,2
1,6
0,103 0
0,040
86
2,879
13,2
2,6
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,6
1,7
0,161 4
0,065
73
2,728
12,9
2,7
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,6
1,8
0,260 4
0,10
60
2,573
13,3
2,7
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
1,6
0,415 6
0,15
50
2,412
13,7
2,3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,1
1,3
0,662 1
0,25
40
2,237
13,1
2,7
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
1,6
1,070
0,40
31
2,061
12,7
3,1
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
1,6
1,685
0,65
24
1,863
12,2
3,2
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5
1,5
2,747
1,0
18
1,659
12,2
3,2
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,8
1,6
4,376
1,5
13
1,426
12,5
2,9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
1,2
7,199
2,5
9
1,189
11,1
3,6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
1,3
11,44
4,0
6
0,887
10,3
3,4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
0,91
19,45
6,5
4
0,536
8,9
3,1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
2,5
32,13
10
3
0,044
7,6
1,6
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
3,7
48,79
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án theo
phương pháp “s” ns = 60, ks = 2,573,
tương ứng với mức chất lượng công bố (DQL) là 0,10 % cá thể không phù hợp. Đối với phương
án này, có 10 % rủi ro không bác bỏ DQL này khi mức chất lượng thực tế là 13,3
(LQR) lần mức chất lượng công bố, nghĩa là nếu mức chất lượng thực tế là 1,33 %
cá thể không phù hợp.
Ngược lại, nếu mức chất lượng thực tế
bằng DQL, tức là khi mức chất
lượng thực tế là 0,10 % cá thể không phù hợp thì sẽ có 2,7 % rủi ro bác bỏ sai
DQL đúng này.
6.1.2. Mức II
Mức II là mức chuẩn được sử dụng trừ
những trường hợp cụ thể yêu cầu sử dụng mức khác. Với các phương án lấy mẫu mức
II, các giá trị tỉ số chất lượng giới hạn chạy từ 5,34 đến 7,48. Ví dụ, khi mức
chất lượng công bố là 0,10 % cá thể không phù hợp và mức chất lượng
thực tế là 7,05 lần mức chất lượng công bố thì rủi ro không bác bỏ mức chất lượng
công bố là 10,0 % theo phương pháp “s” (xem Bảng 3).
Bảng 3 - Phương
án mức II, tỉ số chất lượng giới hạn (LQR) và xác suất bác bỏ sai mức
chất lượng công bố (DQL) đúng
DQL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
“s”
100 p*
% cá thể không phù hợp
ns
ks
LQR
Xác suất
bác bỏ sai DQL đúng
%
ns
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LQR
Xác suất
bác bỏ sai DQL đúng
%
0,025
179
3,148
7,22
3,4
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,07
2,5
0,071 38
0,040
158
3,012
7,06
3,4
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,95
2,6
0,113 6
0,065
132
2,867
6,97
3,7
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,76
2,7
0,181 7
0,10
112
2,723
7,05
3,6
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,84
2,5
0,285 4
0,15
93
2,565
7,48
3,0
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,21
1,9
0,453 7
0,25
76
2,400
7,10
3,5
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,80
2,2
0,732 7
0,40
61
2,230
6,95
3,8
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,77
2,5
1,162
0,65
48
2,043
6,76
4,0
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,59
2,5
1,876
1,0
37
1,853
6,78
3,9
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,60
2,3
2,962
1,5
27
1,636
7,14
3,4
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,90
1,7
4,802
2,5
20
1,411
6,48
3,9
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,35
2,0
7,626
4,0
13
1,195
6,04
5,9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,25
3,9
11,42
6,5
9
0,869
5,66
4,6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,60
2,2
19,60
10
6
0,497
5,34
3,2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,94
3,9
32,11
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án theo
phương pháp “s” ns = 112, ks = 2,723,
tương ứng với mức chất lượng công bố (DQL) là 0,10 % cá thể không phù hợp. Với
phương án này, sẽ có 10,0 % rủi ro không bác bỏ DQL này khi mức chất lượng thực
tế là 7,05 (LQR) lần mức chất lượng công bố, nghĩa là nếu mức chất lượng thực tế
là 0,705 % cá thể không phù hợp.
Trái lại, khi mức chất lượng thực tế bằng
DQL, nghĩa là khi mức chất lượng thực tế là 0,10 % cá thể không phù hợp thì có 3,6 % rủi
ro bác bỏ sai DQL đúng này.
6.1.3. Mức III
Mức III dùng đối với những trường hợp
mong muốn LQR nhỏ hơn, ở mức chi phí cho cỡ mẫu lớn hơn. Với các phương án lấy
mẫu mức III, giá trị các tỉ số chất lượng giới hạn bao gồm từ 4,72 đến 5,97. Ví
dụ, nếu mức chất lượng công bố là 0,10 % cá thể không phù hợp và mức chất lượng
thực tế là 5,30
lần
mức chất lượng công bố này, nghĩa là 0,530 %, thì rủi ro không bác bỏ
mức chất lượng công bố là 10 % theo phương pháp “s” (xem Bảng 4).
Bảng 4 -
Phương án mức III, tỉ số chất lượng giới hạn (LQR) và
xác suất bác bỏ sai mức chất lượng công bố (DQL) đúng
DQL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
“s”
% cá thể
không phù hợp
ns
ks
LQR
Xác suất
bác bỏ sai DQL đúng
%
ns
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LQR
Xác suất
bác bỏ sai DQL đúng
%
100 p*
0,040
258
3,187
5,63
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,181
5,54
2,1
0,065 03
0,065
223
3,051
5,57
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,045
5,43
2,1
0,103 5
0,10
189
2,912
5,41
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,905
5,30
2,5
0,163 2
0,15
160
2,762
5,61
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,754
5,49
2,0
0,261 8
0,25
134
2,614
5,82
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,604
5,71
1,7
0,410 3
0,40
110
2,449
5,57
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,438
5,45
2,0
0,659 8
0,65
89
2,279
5,49
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,266
5,37
2,1
1,052
1,0
70
2,101
5,30
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,087
5,11
2,2
1,667
1,5
54
1,904
5,45
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,886
5,27
1,7
2,688
2,5
41
1,702
5,61
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,680
5,45
1,4
4,238
4,0
30
1,471
5,97
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,442
5,86
0,9
6,857
6,5
21
1,227
5,01
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,190
4,96
1,8
10,85
10
14
0,935
4,72
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,877
5,02
2,8
17,61
VÍ DỤ: Giả sử chọn phương án theo
phương pháp “s” ns = 40, ks = 2,905,
tương ứng với mức chất lượng công bố (DQL) là 0,10 % cá thể không phù hợp. Với
phương án này, sẽ có 10 % rủi ro không bác bỏ DQL này khi mức chất lượng thực tế
là 5,30 (LQR) lần mức chất lượng công bố, nghĩa là nếu mức chất lượng thực tế
là 0,530 % cá thể không phù hợp.
Trái lại, khi mức chất lượng thực tế bằng
DQL, nghĩa là khi mức chất lượng thực tế là 0,10 % cá thể không phù hợp thì có 2,5 % rủi
ro bác bỏ sai DQL đúng này.
6.2. Chọn phương án lấy mẫu phương
pháp “s”
Cho trước các mức DQL và LQR được chọn,
sử dụng Bảng 1 để chọn phương án lấy mẫu một lần phương pháp “s”.
VÍ DỤ: Ví dụ, nếu chưa biết độ lệch chuẩn quá trình và
LQR mức II được chọn với DQL là 0,65 % cá thể không phù hợp, Bảng 1
đưa ra một phương án lấy mẫu phương pháp “s” với cỡ mẫu n
là 48 và hằng số chấp nhận
Dạng k là 2,043 (hoặc, tương đương, hằng số chấp nhận Dạng p* là 0,018 76), từ
Bảng 3 sẽ thấy LQR là 6,76.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều này sẽ dẫn đến một tỉ
số chất lượng giới hạn cao hơn một chút và xác suất bác bỏ sai mức chất lượng
công bố đúng thấp hơn một chút so với các giá trị cho trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng
4 (xem
8.2).
6.3. Chọn phương án lấy mẫu phương
pháp “s”
Cho trước các mức DQL và LQR được chọn,
sử dụng Bảng 1 để chọn phương án lấy mẫu một lần phương pháp “s”.
VÍ DỤ: Ví dụ, nếu độ lệch chuẩn quá trình được
giả định là đã biết và LQR mức II được chọn với DQL là 0,65 % cá thể
không phù hợp, Bảng 1 đưa ra một phương án lấy mẫu phương pháp “s” với cỡ mẫu 18 và hằng
số chấp nhận Dạng k là 2,021 từ Bảng 3 sẽ thấy LQR là 6,59.
Nếu mức chất lượng công bố không phải
là một trong các giá trị cho trong bảng thì phải sử dụng giá trị DQL cao hơn gần nhất trong
bảng để lựa chọn phương án.
CHÚ THÍCH: Điều này sẽ dẫn đến một tỉ số chất lượng
giới hạn cao hơn một chút và xác suất bác bỏ sai mức chất lượng công bố đúng thấp
hơn một chút so với các giá trị cho trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 4 (xem
8.2).
7. Triển khai phương
án lấy mẫu
7.1. Lựa chọn
mẫu
Mẫu phải được lựa chọn theo cách lấy mẫu ngẫu
nhiên đơn giản. Nếu cỡ mẫu lớn hơn cỡ của thực thể nghiên cứu thì phải kiểm tra
toàn bộ cá thể của thực thể đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Khái quát
Từ Bảng 1, xác định phương án lấy mẫu
áp dụng được (ns, ks) hoặc (ns,
p*) tương đương.
Nếu cỡ mẫu bằng hoặc lớn
hơn cỡ của thực thể nghiên cứu thì DQL phải được kiểm tra xác nhận bằng cách so sánh với
mức chất lượng thực tế xác định được thông qua kiểm tra toàn bộ cá thể trong thực
thể đó.
Nếu không thì chọn một mẫu ngẫu nhiên
cỡ ns. Đối với từng
cá thể trong mẫu, đo giá trị của đặc trưng chất lượng x. Tính trung
bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu s.
7.2.2. Giới hạn quy định một phía
Đối với giới hạn quy định một phía
trên U, tính thống
kê chất lượng
.
Đối với giới hạn quy định một phía dưới
L, tính thống kê chất lượng
.
Nếu Q ≥ ks, mức chất
lượng công bố không bị bác bỏ. Nếu Q < ks, mức chất lượng
công bố bị bác bỏ.
VÍ DỤ: DQL mức I là 0,25 % được chọn,
với giới hạn quy định trên U = 11,5. Đặc trưng chất lượng có phân bố chuẩn với
độ lệch chuẩn quá trình chưa biết. Từ Bảng 1, có thể thấy rằng cần một cỡ mẫu ns = 40 và kèm
theo đó là hằng số chấp nhận Dạng k, ks = 2,237. Giả
định rằng mẫu ngẫu
nhiên gồm 40 cá thể từ thực thể thu được trung bình mẫu
và
độ lệch chuẩn mẫu s = 0,442. Thống kê chất lượng Q = (11,5 -
10,62)/0,442 = 1,991. Vì Q < ks nên mức chất lượng
công bố bị bác bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Giới hạn quy định hai phía
trong kiểm soát kết hợp
Trong trường hợp giới hạn quy định hai
phía U và L
khi kiểm soát kết hợp, tính


và

trong đó
, với
và
.
CHÚ THÍCH 1: Xem K.3 của TCVN
8243-2:2009 (ISO 3951-2:2006) về xấp xỉ chuẩn chính xác cho
và
.
CHÚ THÍCH 2: Bv(a) được lấy bằng 0 khi a
< 0 hoặc bằng 1 khi a > 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: DQL mức II là 1,0 % được sử
dụng với giới hạn quy định hai phía L = 40,00 và U = 40,80. Đặc
trưng chất lượng có phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn quá trình chưa biết. Từ Bảng
1, có thể thấy là cần một
cỡ mẫu ns = 37 và kèm theo đó là hằng số chấp nhận
Dạng p*, p* = 0,029 62.
Giả định rằng mẫu ngẫu nhiên gồm 37 cá thể từ thực thể thu được trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu s = 0,154.
Thống kê chất lượng trên và dưới được tính tương
ứng là
QU = (40,800 -
40,332)/0,154 = 3,039 và
QL = (40,328 -
40,000)/0,154 = 2,130.
Ước lượng tương ứng của tỷ lệ không
phù hợp ở hai giới hạn
là

và

Tổng các ước lượng này là
. Vì
nên mức chất
lượng công bố không bị bác bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4. Giới hạn quy định hai phía
trong kiểm soát riêng rẽ
Đối với giới hạn quy định hai phía
trong kiểm soát riêng rẽ, sẽ có các DQL riêng áp dụng cho mỗi giới hạn, đó là DU cho giới hạn
trên và DL cho giới hạn dưới. Ký hiệu các phương án Dạng k
cho các DQL này tương ứng là (nU, kU) và (nL, kL). Ký hiệu
trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu thu được từ các mẫu ngẫu
nhiên cỡ nU và nL
tương ứng là
, sU và
, sL. Tính
và
. Nếu QU ≥ kU và QL ≥ kL thì mức
chất lượng công bố không bị bác bỏ; nếu không thì ít nhất một
trong các mức chất lượng công bố bị bác bỏ.
VÍ DỤ: Giới hạn quy định
hai phía được kiểm soát riêng rẽ với DQL mức II
là 0,65 % ở giới hạn trên U =
3,125 và DQL mức III là 0,25 % ở giới hạn dưới L = 3,100. Đặc trưng chất
lượng có phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn quá trình chưa biết. Từ Bảng 1, có thể
thấy rằng các
phương án Dạng k tương ứng là nU = 48, kU = 2,043 đối
với giới hạn trên và nL
= 134, kL = 2,614 đối với giới hạn dưới.
Giả định rằng mẫu ngẫu nhiên gồm 48 cá thể từ thực thể thu được trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu sU = 0,002 91
và mẫu cỡ 134 từ chính
thực thể đó
thu
được trung bình mẫu
và độ lệch
chuẩn sL = 0,003 07.
Thống kê chất lượng trên
và dưới được tính tương ứng
là QU = (3,125 -
3,117 3)/0,002 91 = 2,646 và QL = (3,116 9 -
3,100)/0,003 07 = 5,505. Vì
QU > kU và QL > kL nên mức chất
lượng công bố không bị bác bỏ.
Ví dụ về giới hạn quy định hai phía
trong kiểm soát riêng rẽ đối với trường hợp chưa biết độ lệch chuẩn quá trình
được cho trong B.3.
7.2.5. Giới hạn quy định hai phía
trong kiểm soát phức hợp
Giới hạn quy định hai phía trong kiểm
soát phức hợp bao gồm kiểm soát kết hợp cả hai giới hạn cùng với kiểm soát
riêng rẽ một trong hai giới hạn. Sẽ có một DQL cho tỷ lệ không phù hợp kết hợp ở
hai giới hạn và một DQL cho tỷ lệ không phù hợp ở giới hạn được kiểm soát riêng rẽ. Giả định mà
không làm mất tính tổng quát rằng giới hạn được kiểm soát riêng rẽ là giới hạn
trên và ký hiệu các phương án Dạng p* là nc, pc và nU, pU tương ứng cho
phần kết hợp của yêu cầu phức hợp và cho giới hạn trên. Lấy một mẫu ngẫu nhiên
cỡ nc, thu được
trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu sc. Lấy mẫu ngẫu
nhiên thứ hai cỡ nU, thu được trung bình
mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu s.
Tính


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi thay bằng giới hạn dưới
được kiểm soát riêng rẽ, nếu
và
thì mức chất lượng công bố không bị
bác bỏ; nếu không
thì ít nhất một trong
hai mức chất lượng công bố sẽ bị bác bỏ.
VÍ DỤ: Ví dụ này là sửa đổi của ví dụ ở 7.2.4.
Kiểm soát phức hợp giới hạn quy định hai phía được sử dụng với U = 3,125 và L
= 3,100. Áp dụng DQL mức
II là 0,65 % cho cả hai giới hạn kết hợp và DQL mức III là 0,25 % áp dụng cho
giới hạn quy định dưới.
Đặc trưng chất lượng có phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn quá trình chưa biết.
Từ Bảng 1, có thể thấy rằng các phương
án Dạng p* tương ứng là nc = 48,
đối với cả hai giới hạn kết hợp và nL
= 134,
đối với giới hạn dưới. Giả định rằng mẫu ngẫu
nhiên gồm 48 cá thể từ thực thể thu được
trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu sc
= 0,002 91 và mẫu cỡ 134 từ chính thực thể đó thu được trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn sL = 0,004 07.
Thống kê chất lượng trên và dưới đối với phần kiểm soát kết hợp của quy định
tương ứng là QU = (3,125 - 3,117 3)/0,002 91 = 2,646 và QL = (3,116 9 - 3,100)/0,002
91 =
2,371.
Tỷ lệ không phù hợp quá trình ước lượng kết hợp
là



= B23(0,305 0) + B23(0,325 2)
= 0,003 07 + 0,007 43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ không phù hợp ước lượng ở giới hạn
dưới là


= B66(0,396 8)
= 0,008 4
Mặc dù
nhỏ
hơn
,
lớn
hơn
nên cặp mức chất lượng công bố cho kiểm
soát phức hợp bị bác bỏ.
Ví dụ về giới hạn quy định hai phía
trong kiểm soát phức hợp đối với trường hợp chưa biết độ lệch chuẩn quá trình
được cho trong B.4.
7.2.6 Phương pháp “s” đa biến đối
với các đặc trưng chất lượng
độc lập
Đối với m đặc trưng chất lượng
độc lập và có phân bố chuẩn có tầm quan trọng về chất lượng của cá thể ngang
nhau, chưa biết độ lệch chuẩn quá trình và được đánh giá dựa trên một DQL, xác
định phương án lấy mẫu Dạng p* theo phương pháp “s” (ns, p*) theo cách
tương tự như với trường hợp một đặc
trưng chất lượng. Chọn mẫu ngẫu nhiên
cỡ ns và đo m đặc trưng chất lượng trên từng thành
phần
của
mẫu. Tính các ước lượng
,
,…,
của
tỷ lệ không phù hợp như trong 7.2.3. Sau đó tính ước lượng của tỷ lệ không phù
hợp tổng thể là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
thì
mức chất lượng công bố không bị bác bỏ; nếu
thì mức chất lượng
công bố bị bác bỏ.
VÍ DỤ: Giả định hai đặc trưng chất lượng
độc lập và có phân bố chuẩn x và y, DQL là 4 % không phù hợp ở Mức II được đánh
giá. Bảng 1 cho thấy rằng phương án tương ứng có cỡ mẫu là 13 và hằng số chấp nhận Dạng
p* là 0,114 2. Chọn một mẫu ngẫu nhiên cỡ 13, đo x và y trên từng cá thể
trong mẫu. Tính trung bình mẫu
và
, độ lệch chuẩn
mẫu sx và sy. Giả định rằng,
từ các tính toán này, tính được giá trị của
và
, với kết quả là
và
. Tỷ
lệ không phù hợp kết hợp được ước lượng là
.
Vì giá trị này nhỏ hơn p* nên mức chất lượng công bố không bị bác bỏ.
7.3. Quy tắc bác bỏ mức
chất lượng công bố: phương pháp “”
7.3.1. Khái quát
Từ Bảng 1, xác định phương án lấy mẫu
áp dụng được (ns, ks) hoặc (ns, p*) tương
đương.
Nếu cỡ mẫu bằng hoặc lớn
hơn cỡ của thực thể nghiên cứu thì DQL phải được kiểm tra xác nhận bằng cách so
sánh với mức chất lượng thực tế xác định được thông qua kiểm tra toàn bộ cá thể
trong thực thể đó.
Nếu không thì chọn một mẫu ngẫu nhiên
cỡ ns. Đối với từng
cá thể trong mẫu, đo giá trị của đặc trưng chất lượng x. Tính trung
bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu s.
CHÚ THÍCH: Mục đích của việc tính độ lệch chuẩn
mẫu khi độ lệch chuẩn quá trình được giả định là đã biết là để đảm
bảo rằng giả định này là hợp lý.
Trong trường hợp nghi ngờ thì cần sử dụng phương pháp “s”.
7.3.2. Giới hạn quy định một phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với giới hạn quy định một phía dưới
L, tính thống kê chất lượng
.
Nếu Q ≥ ks, mức chất lượng
công bố không bị bác bỏ. Nếu Q < ks mức chất lượng
công bố bị bác bỏ.
VÍ DỤ: DQL mức I là 0,25 % được
chọn, với giới hạn
quy định trên U = 11,5. Đặc
trưng chất lượng có phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn quá trình giả định đã biết
là s = 0,453. Từ Bảng
1, có thể thấy rằng cần một cỡ
mẫu ns = 13 và kèm
theo đó là hằng số chấp nhận Dạng k, ks = 2,211. Giả định rằng mẫu ngẫu
nhiên gồm 13 cá thể từ thực thể thu được trung bình mẫu
và
độ lệch chuẩn mẫu s = 0,439. Thực tế là s = 0,439 không gây nghi ngờ gì về giả định
là độ lệch chuẩn
quá trình bằng 0,453, vì vậy ta tiếp tục sử dụng phương pháp “s”. [Điều này có
thể được khẳng định
một cách khách quan bằng việc tiến
hành phép kiểm nghiệm hai phía giả thuyết là s2 = (0,453)2
theo đối giả thuyết Ià s2 ¹ (0,453)2
sử dụng quy trình như nêu trong Bảng
E - So sánh phương sai hoặc độ lệch chuẩn với giá trị đã cho của ISO
2854:1976.] sử dụng. Thống kê chất lượng Q = (11,5 - 10,62)/0,453 = 1,943. Tuy nhiên, vì Q < ks nên mức chất lượng
công bố bị bác bỏ.
7.3.3. Giới hạn quy định hai phía
trong kiểm soát kết hợp
Trong trường hợp giới hạn quy định hai
phía U và L
khi kiểm soát kết hợp, tính


và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
, mức
chất lượng công bố không bị bác bỏ; nếu
, mức
chất lượng công bố bị bác
bỏ.
VÍ DỤ: DQL mức II là
1,0 % được sử dụng với giới hạn quy định hai phía L = 40,00 và U = 40,80. Đặc
trưng chất lượng có phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn quá trình được giả định là ổn
định và bằng 0,138. Từ
Bảng 1, có thể thấy là cần một cỡ mẫu ns = 16 và kèm theo đó là hằng số chấp nhận Dạng
p*, p* = 0,029 62.
Giả định rằng mẫu ngẫu nhiên gồm 16 cá thể từ thực thể thu được trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu s = 0,150. Thống
kê chất lượng trên và dưới được tính tương ứng là QU = (40,800 -
40,328)/0,138 = 3,420 và QL = (40,328 - 40,000)/0,138 = 2,377.
Ước lượng tương ứng của tỷ lệ không phù hợp ở hai giới hạn là

và

Tổng các ước lượng này là
. Vì
nên
mức chất lượng công bố không bị bác bỏ.
7.3.4. Giới hạn quy định
hai phía trong kiểm soát riêng rẽ
Đối với giới hạn quy định hai phía
trong kiểm soát riêng rẽ, sẽ có các DQL riêng áp dụng cho mỗi giới hạn, đó là DU cho giới hạn
trên và DL cho giới hạn dưới.
Ký hiệu các phương án Dạng k cho các DQL này tương ứng là (nU, kU) và (nL, kL). Ký hiệu
trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu thu được từ các mẫu ngẫu nhiên cỡ nU và nL tương ứng là
và
. Tính
và
. Nếu QU ≥ kU và QL ≥ kL thì mức chất
lượng công bố không bị bác bỏ; nếu không thì ít nhất một trong các mức chất lượng công bố
bị bác bỏ.
VÍ DỤ: Kiểm soát riêng rẽ giới hạn quy
định hai phía được sử dụng với DQL mức II là 0,65 % ở giới hạn trên U = 3,125 và
DQL mức III là 0,25 % ở giới hạn dưới L = 3,100. Đặc trưng chất lượng có
phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn quá trình được giả định
là đã biết và bằng 0,003
10. Từ Bảng 1, có
thể thấy rằng các phương án Dạng k phương pháp “s” tương ứng là nU = 18, kU = 2,021 đối với giới hạn trên và
nL = 34, kL = 2,604 đối
với giới hạn dưới. Giả định rằng mẫu ngẫu nhiên gồm 18 cá thể từ thực thể thu được trung
bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu sU = 0,002 91
và mẫu cỡ 34 từ chính thực thể đó thu được trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn sL = 0,003 07.
Cả hai độ lệch chuẩn này đều không gây nghi ngờ về giá trị s giả định, vì vậy ta tiếp
tục sử dụng phương pháp “s”. Thống kê chất
lượng trên và dưới được tính tương ứng
là QU = (3,125 -
3,117 3)/0,003 10 = 2,484 và QL = (3,116 9 - 3,100)/0,003 10 =
5,452. Vì QU > kU và QL > kL nên mức chất
lượng công bố không bị bác bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn quy định hai phía trong kiểm
soát phức hợp
bao gồm kiểm soát kết hợp cả hai giới hạn cùng với kiểm soát riêng rẽ một trong
hai giới hạn. Sẽ có một DQL cho tỷ lệ không phù hợp kết hợp ở hai giới hạn và một
DQL cho tỷ lệ không phù hợp ở giới hạn được kiểm soát riêng rẽ. Giả định rằng phương án
Dạng p* phương pháp “s” cho phần kết hợp của yêu cầu phức hợp là nc,
. Giả định mà không làm mất tính tổng quát
rằng giới hạn được kiểm soát riêng rẽ là giới hạn trên và phương án tương ứng
cho giới hạn này là nU,
.
Lấy một mẫu ngẫu nhiên cỡ nc,
thu được trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn
mẫu sc. Lấy mẫu ngẫu nhiên thứ hai
cỡ nU, thu được trung
bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu s. Với điều
kiện là cả hai giá trị sc và s đều không
gây nghi ngờ về giá trị s giả định, ta tiếp tục sử dụng phương pháp “s” như dưới
đây.
Tính

và

Nếu
và
thì mức chất lượng công bố không bị bác
bỏ; nếu không thì ít nhất là một trong hai mức chất lượng công bố bị
bác bỏ.
CHÚ THÍCH: Khi thay bằng giới hạn
dưới được kiểm soát
riêng rẽ, nếu
và
thì mức chất lượng
công bố không bị bác bỏ; nếu không thì ít nhất là một trong hai mức chất lượng công
bố bị bác bỏ.
VÍ DỤ: Ví dụ này là sửa đổi của
ví dụ ở 7.3.4.
Kiểm soát phức hợp giới hạn
quy định hai phía được sử dụng với U = 3,125 và L = 3,100. Áp dụng DQL mức
II là 0,65 % cho cả hai giới hạn kết hợp và DQL mức III là 0,25 % áp dụng cho giới
hạn dưới. Đặc trưng chất lượng có phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn quá trình đã biết
là 0,003 10.
Từ
Bảng 1, có thể thấy rằng các phương
án Dạng p* tương ứng là nc = 18,
đối với cả hai giới hạn kết hợp và nL
= 34,
đối với giới hạn dưới. Giả định rằng mẫu ngẫu nhiên gồm 18 cá
thể từ thực thể thu được trung bình mẫu
và
độ lệch chuẩn sU = 0,002 91 và
mẫu cỡ 34 từ chính thực thể
đó thu được trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn sL = 0,003 07. Một
lần nữa, cả hai
độ lệch chuẩn này đều không gây
nghi ngờ về giá trị s
giả
định. Thống kê chất lượng
trên và dưới đối
với phần kiểm soát kết hợp của quy định tương ứng là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ không phù hợp quá trình ước lượng
đối với phần kết hợp của quy
định là



= F(-2,556)
+ F(-2,743)
= 0,005 294 + 0,000 000
= 0,005 294
Tỷ lệ không phù hợp ước lượng ở
giới hạn dưới là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= F(-5,534)
= 0,000 000
Vì
và
nên mức chất lượng công bố cho kiểm
soát phức hợp không bị bác bỏ.
7.3.6. Phương pháp “s” đa biến đối
với các đặc trưng chất lượng độc lập
Đối với m đặc trưng chất lượng
độc lập và có phân bố chuẩn, đã biết độ lệch chuẩn quá trình và được đánh giá dựa
trên một DQL, xác định phương án lấy mẫu Dạng p* theo phương pháp “s” (ns, p*) theo cách
tương tự như với trường hợp một đặc trưng chất lượng. Chọn mẫu ngẫu nhiên cỡ ns và đo m đặc trưng chất
lượng trên từng thành phần của mẫu.
Tính các ước lượng
,
,...,
của tỷ lệ không phù hợp
như trong 7.3.3. Sau đó tính ước lượng
của tỷ lệ không phù hợp tổng thể là

Nếu
thì mức chất lượng
công bố không bị bác bỏ; nếu
thì mức chất lượng
công bố bị bác bỏ.
VÍ DỤ: Giả định đánh giá ở Mức II hai
đặc trưng chất lượng độc lập và có phân bố chuẩn x và y, DQL là 4 %
không phù hợp với độ lệch chuẩn đã biết là sx, và sy. Bảng 1 cho
thấy rằng phương án tương ứng có cỡ mẫu là 8 và hằng số chấp nhận Dạng p*
là 0,114 2. Chọn một mẫu ngẫu nhiên cỡ 8, đo x và y trên từng cá
thể trong mẫu. Tính trung bình mẫu
và
, độ lệch chuẩn mẫu sx và sy. Giả định rằng,
sau hai lần áp dụng quy trình kiểm nghiệm chính thức như nêu trong Bảng E của ISO
2854:1976, cả hai độ lệch chuẩn mẫu hoàn toàn nhất quán với giá trị s giả định.
Cũng giả định rằng, từ giá trị của hai giới hạn quy định cho x và y,
cùng với giá trị của
,
, sx và sy, tính được
giá trị của
và
, với
kết quả là
và
. Tỷ
lệ không phù hợp kết hợp được ước lượng là
.
Vì giá trị này nhỏ hơn p*
nên mức chất lượng công bố không bị bác bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi cá thể không phù hợp tìm được
trong mẫu không được trả về cùng các
cá thể còn lại
trừ khi cá thể không phù hợp đó đã được làm cho phù hợp và tuân thủ các nguyên tắc quản
lý thích hợp.
8. Thông tin bổ sung
8.1. Đường cong thể hiện gần đúng xác
suất bác bỏ
Các đường cong trên Hình 1 thể hiện
gần đúng xác suất mà kết quả mẫu sẽ dẫn đến bác bỏ mức chất lượng công bố. Các
đường cong này đưa ra xác suất bác bỏ gần đúng như là một hàm của tỉ số chất lượng.
Các đường cong trên Hình 1 liên
quan đến những tình huống mức
chất lượng công bố là một trong những giá trị ưu tiên. Đối với các giá trị DQL
không ưu tiên thì không áp dụng thông tin trên Hình 1.
8.2. Bảng thể hiện khả
năng phân biệt
Các bảng từ Bảng 5 đến Bảng 10 đưa ra
thông tin bổ sung về xác suất bác bỏ mức chất lượng công bố không đúng đối với
các giá trị tỉ số chất lượng
khác nhau.
Đối với mỗi phương án lẫy mẫu riêng biệt,
các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 4 thể hiện giá trị tỉ số chất lượng giới hạn (LQR)
tương ứng với rủi ro không
bác bỏ mức chất lượng công bố. Có thể sử dụng LQR này cùng với thông tin đưa ra
trong các bảng từ Bảng 5 đến Bảng
10 để đánh giá khả năng phân biệt của từng phương án lấy mẫu.
Các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 4 cũng thể
hiện xác suất kết quả mẫu sẽ bác bỏ (sai) mức chất lượng công bố khi mức chất
lượng thực tế bằng DQL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trong Bảng 2 đến Bảng 10
áp dụng cho những trường hợp khi
DQL được sử dụng là một trong các giá trị DQL ưu tiên. Nếu DQL được sử dụng không phải
là một trong những giá trị DQL ưu tiên thì phải sử dụng DQL ưu tiên cao hơn gần
nhất để lựa chọn phương án lấy mẫu. Điều này dẫn đến thay đổi để cân đối các rủi
ro. Một mặt, rủi ro bác bỏ sai DQL công bố đúng sẽ nhỏ hơn rủi ro nêu trong các
bảng từ Bảng 2 đến Bảng 4. Mặt khác, LQR thực tế sẽ cao hơn giá trị LQR cho trong bảng đối
với DQL ưu tiên.
LQR thực tế, RLQ,a, được cho
theo công thức:

trong đó
RLQ,p là tỉ số chất
lượng giới hạn ưu tiên;
QDL,p là mức chất
lượng công bố ưu tiên;
QDL,np là mức chất
lượng công bố không ưu tiên;
Mức chất lượng tương ứng với rủi ro
không bác bỏ DQL thực tế (nghĩa là không ưu tiên) vẫn giữ như đã cho theo
phương án lấy mẫu và được xác định bằng DQL ưu tiên này nhân với LQR cho trong
bảng.
Bảng 5 đến Bảng 10 vẫn có thể được áp
dụng cho những DQL không ưu tiên và được hiểu là mức chất lượng thực tế bằng tỉ
số chất lượng cho trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 4 nhân với DQL ưu tiên được
sử dụng (xem ví dụ dưới đây).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ Bảng 3, có thể kết luận rằng có ít hơn 3,0 % rủi
ro bác bỏ sai DQL (không ưu tiên) của 0,125 % cá thể không phù hợp. Hơn nữa, sẽ
có rủi ro không bác bỏ DQL không ưu tiên khi mức chất lượng thực tế bằng 7,48
nhân 0,15 %, tức là 1,122 %. Đối với DQL không ưu tiên, LQR thực tế là 7,48 x (0,15/0,125)
= 8,98. Nói cách khác, sẽ có rủi ro không bác bỏ DQL không ưu tiên khi mức chất lượng thực
tế cao hơn 8,98 lần (8,98 x 0,125 % bằng 1,122%).
Sử dụng Bảng 7 với tỉ số chất lượng là 5,0 và DQL
ưu tiên là 0,15 % (tương ứng
với mức chất lượng thực tế là 5,0 x 0,15 % = 0,75 %), xác suất bác bỏ DQL không
ưu tiên bằng 0,125 % là 71,8 %. Bảng 7 có thể được sử dụng một cách tương tự để
tìm ra xác suất bác bỏ DQL không ưu tiên cho bảy giá trị tỉ số chất lượng khác.
Bảng 5 - Xác
suất (%) bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng
khác nhau dùng cho phương án LQR mức I, phương pháp “s”
Tỉ số chất
lượng
Mức chất lượng công bố
(DQL)
% cá thể
không phù hợp
0,010
0,015
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,065
0,10
0,15
0,25
0,40
0,65
1,0
1,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
10
1,0
2,5
2,1
2,4
2,6
2,7
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
3,1
3,2
3,2
2,9
3,6
3,4
3,1
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
5,8
6,3
6,8
7,0
6,8
6,0
6,7
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
6,6
8,0
7,5
7,0
4,2
3,0
24,4
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,9
25,4
24,4
22,4
23,9
25,1
25,6
25,0
22,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,8
24,9
20,0
5,0
47,7
45,2
47,1
48,4
49,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,0
47,0
48,3
49,2
48,4
45,2
49,7
49,8
52,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
68,1
65,8
67,8
68,9
69,8
68,2
65,9
68,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,4
69,9
67,3
72,2
74,1
80,3
89,2
10,0
80,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,4
81,3
82,1
80,9
79,2
81,0
82,0
83,2
83,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,0
88,6
94,9
-
15,0
92,2
91,4
92,4
92,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,9
92,2
93,3
93,9
94,8
95,1
94,8
97,2
98,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
20,0
96,7
96,3
96,9
97,2
97,5
97,2
97,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,9
98,4
98,6
98,7
99,6
99,98
-
-
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án ứng với
mức chất lượng công bố là 0,04 % cá thể không phù hợp. Đối với
tỉ số chất lượng là
10 (mức chất lượng thực tế bằng 10 lần mức chất lượng công bố, nghĩa là 0,4 % cá
thể không phù hợp) thì có xác suất 81,3 % là phương án lấy mẫu này sẽ chỉ ra việc
bác bỏ mức chất lượng công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số chất
lượng
Mức chất lượng
công bố (DQL)
% cá thể
không phù hợp
0,010
0,015
0,025
0,040
0,065
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,40
0,65
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
1,5
1,6
1,7
1,8
1,6
1,3
1,6
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,2
1,3
0,9
2,5
3,7
1,5
5,2
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
5,5
5,0
4,1
4,8
4,8
4,7
4,7
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
5,6
7,5
3,0
22,9
20,9
22,1
23,1
23,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,8
21,2
21,9
21,9
20,9
17,6
19,5
17,0
20,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
47,4
44,2
46,4
48,1
48,1
46,8
43,9
45,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,0
46,0
41,9
46,2
44,6
44,8
51,2
7,5
68,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,0
69,8
69,7
69,0
66,7
68,1
70,1
71,7
69,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,6
73,9
72,6
83,7
10,0
81,5
78,9
81,0
82,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,1
80,6
81,7
83,6
85,3
83,9
82,5
87,8
90,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
15,0
93,1
91,7
93,0
93,9
93,9
93,9
93,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,1
96,2
95,8
95,8
98,2
99,5
99,997
-
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,5
97,2
97,7
97,7
97,8
97,6
97,9
98,5
99,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,1
99,8
99,997
-
-
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án ứng với mức
chất lượng công bố là 0,10 % cá thể
không phù hợp. Đối với tỉ số chất
lượng là 15 (mức chất lượng thực tế bằng 15 lần mức chất
lượng công bố, nghĩa là 1,5 %
cá thể không phù hợp) thì có xác suất 93,9 % là
phương án lấy mẫu này sẽ chỉ ra việc bác
bỏ mức chất lượng công bố.
Bảng 7 - Xác
suất (%) bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng khác nhau
dùng cho các phương án LQR mức
II, phương pháp “s”
Tỉ số chất
lượng
Mức chất lượng
công bố (DQL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,040
0,065
0,10
0,15
0,25
0,40
0,65
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4,0
6,5
10
1,0
3,4
3,4
3,7
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
3,8
4,0
3,9
3,4
3,9
5,9
4,6
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
10,9
11,6
11,2
9,6
10,8
11,3
11,8
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3
14,8
12,6
9,8
2,0
21,0
21,3
22,3
21,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,8
21,6
22,2
21,6
18,9
21,3
26,0
23,6
19,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,0
43,7
44,7
43,7
39,8
42,6
43,6
44,6
43,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,8
49,1
48,0
45,2
4,0
61,2
62,2
63,1
62,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,1
62,1
63,3
62,5
58,4
63,3
68,1
69,0
69,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,3
75,3
76,0
75,2
71,8
74,5
75,5
76,7
76,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,5
81,4
83,7
86,1
7,5
91,1
91,8
92,1
91,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,7
92,3
93,1
93,1
91,6
94,5
96,2
98,1
99,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,8
97,2
97,4
97,3
96,6
97,3
97,6
98,1
98,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,9
99,5
99,9
100
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án ứng với
mức chất lượng công bố là 0,10 % cá thể không phù hợp. Đối với tỉ số chất
lượng là 7,5 (mức
chất lượng thực tế bằng 7,5 lần mức chất
lượng công bố, nghĩa là 0,75 % cá thể
không phù hợp) thì có xác suất 91,8 % là phương án lấy
mẫu này sẽ chỉ ra việc
bác bỏ mức chất lượng công bố.
Bảng 8 - Xác suất
(%) bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng khác nhau dùng cho các phương án
LQR mức II, phương pháp “s”
Tỉ số chất lượng
Mức chất lượng
công bố (DQL)
% cá thể
không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,065
0,10
0,15
0,25
0,40
0,65
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
6,5
10
1,0
2,5
2,6
2,7
2,5
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,5
2,3
1,7
2,0
3,9
2,2
3,9
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
9,8
9,2
7,5
8,5
9,0
9,1
8,5
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3
8,1
10,2
2,0
19,4
19,7
20,4
19,4
16,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,9
19,2
18,2
15,0
17,1
21,6
17,9
19,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,8
44,0
42,6
38,4
41,4
42,0
42,7
41,5
36,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,6
43,4
40,3
4,0
61,3
62,1
63,4
62,2
58,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,9
62,9
62,0
57,3
62,0
64,6
67,2
61,7
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,6
76,9
76,0
72,7
75,7
76,0
77,2
76,7
73,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,0
83,7
78,9
7,5
91,7
92,2
93,0
92,7
91,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,1
93,9
93,9
92,8
95,3
95,6
98,5
98,4
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,5
97,8
97,7
97,2
98,0
98,0
98,4
98,5
98,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,3
99,96
100
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng
phương án ứng với mức chất lượng công bố là 0,15 % cá thể không phù hợp. Đối với tỉ số chất lượng là 5
(mức chất lượng thực tế bằng 5 lần mức
chất lượng công bố,
nghĩa là 0,75 % cá thể không phù hợp)
thì có xác suất
72,7 % là phương án lấy
mẫu này sẽ chỉ ra việc
bác bỏ mức chất lượng công bố.
Bảng 9 - Xác
suất (%) bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng khác nhau
dùng cho các phương án LQR mức III, phương pháp “s”
Tỉ số chất lượng
Mức chất lượng
công bố (DQL)
% cá thể
không phù hợp
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,15
0,25
0,40
0,65
1,0
1,5
2,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,0
2,6
2,9
3,4
2,9
2,5
3,0
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
2,7
1,9
3,3
3,3
1,5
11,3
11,6
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
11,5
11,8
13,0
11,6
10,2
7,7
12,0
12,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,3
24,7
26,7
24,3
22,2
24,3
24,8
26,7
24,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
25,2
25,8
3,0
52,2
52,7
55,0
52,0
49,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,7
55,1
52,1
49,0
42,5
54,7
56,8
4,0
72,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,1
72,7
70,1
72,8
73,6
75,6
73,4
70,9
65,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,1
5,0
85,2
85,6
86,9
85,2
83,4
85,5
86,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,3
84,7
80,8
89,9
92,5
6,0
92,1
92,4
93,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,0
92,5
93,0
94,0
93,3
92,5
90,2
96,0
97,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,8
97,9
98,2
97,9
97,5
98,0
98,3
98,6
98,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,8
99,5
99,9
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng
phương án ứng với mức chất lượng công bố là 0,40 % cá thể không phù
hợp. Đối với tỉ số chất lượng là 5
(mức chất lượng thực tế bằng 5 lần mức
chất lượng công bố,
nghĩa là 2,0 % cá thể không phù hợp)
thì có xác suất 85,5 % là phương án
lấy mẫu này sẽ chỉ ra việc
bác bỏ mức chất lượng công bố.
Bảng 10 - Xác
suất (%) bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng khác
nhau dùng cho các phương án LQR mức III, phương pháp “s”
Tỉ số chất lượng
Mức chất Iượng công bố
(DQL)
% cá thể
không phù hợp
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,15
0,25
0,40
0,65
1,0
1,5
2,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,0
2,1
2,1
2,5
2,0
1,7
2,0
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
1,4
0,9
1,8
2,8
1,5
9,9
9,9
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4
9,5
9,6
10,2
8,7
7,3
5,1
8,6
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,9
23,1
25,0
22,5
20,1
22,1
22,5
23,9
21,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,8
21,0
22,7
3,0
51,7
52,5
54,7
51,5
48,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,9
54,6
51,0
47,3
39,6
52,2
52,1
4,0
73,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,8
73,2
70,4
73,3
74,0
76,8
74,2
71,2
64,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,8
5,0
85,8
86,6
87,7
86,1
84,2
86,3
86,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,6
85,9
81,3
90,4
89,8
6,0
92,6
93,2
93,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,8
93,2
93,7
95,1
94,4
93,5
91,0
96,5
96,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,0
98,3
98,5
98,2
97,8
98,4
98,6
99,1
98,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,2
99,7
99,7
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng
phương án ứng với mức chất lượng công bố là 0,25 % cá thể không phù
hợp. Đối với tỉ số chất lượng là 4 (mức chất
lượng thực tế bằng 4 lần mức chất
lượng công bố,
nghĩa là 1,0 % cá thể không phù hợp)
thì có xác suất 70,4 % là phương án
lấy mẫu này sẽ chỉ ra việc
bác bỏ mức chất lượng công bố.

CHÚ DẪN
X tỉ số chất lượng
Y xác suất bác bỏ DQL, tính bằng phần
trăm
1 Mức I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mức III
Hình 1 - Các
đường cong thể hiện xác suất
bác bỏ gần đúng DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng
khác nhau
Phụ lục A
(tham khảo)
Phương pháp khớp phương án định lượng với
phương án định tính
A.1. Ký hiệu
Pa(p;n,Ac) Xác suất chấp
nhận sử dụng lấy mẫu định tính ở mức chất lượng quá trình p
Pu(p;ns, ks) Xác suất chấp
nhận sử dụng lấy mẫu định lượng đối với độ lệch chuẩn quá trình chưa biết ở mức
chất lượng quá trình p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Mục tiêu thiết
kế
Mục đích của việc khớp đường hiệu quả
(OC) của từng phương án định lượng với đường OC của phương án lấy mẫu một lần
định tính tương ứng là để, khi đặc trưng chất lượng phân bố chuẩn, lý do duy nhất
cho việc ưu tiên chọn một phương án hơn phương án khác là vì mức độ thuận
lợi về kinh tế hoặc quản lý. Tuy nhiên, có nhiều chuẩn mực thiết kế có thể được
sử dụng để thực hiện việc làm khớp. Phương pháp sử dụng ở đây là để cực tiểu
hóa tích phân giá trị tuyệt đối của
hiệu giữa các giá trị OC sau khi lấy trọng số bởi tổng các giá trị OC. Lý do của
việc lấy trọng số là để đưa ra tầm quan trọng lớn hơn đối với những khác biệt
giữa các giá trị OC ở các giá trị p thấp, vì p càng thấp thì thời
gian trung bình trước khi có thể chuyển sang kiểm tra ngặt (và một đường OC khác)
càng dài.
Do đó, hàm mục tiêu cần được cực tiểu
đối với độ lệch chuẩn quá trình chưa biết là
Tương tự, đối
với độ lệch chuẩn quá trình đã biết, hàm mục tiêu cần cực tiểu là
Do đó, có thể giải
thích phương pháp này một cách tổng quát là cực tiểu diện tích giữa các
giá trị OC bình phương đối
với lấy mẫu định tính và các giá trị OC bình phương đối với lấy mẫu định lượng.
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về sử dụng quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận kiểm soát chất lượng của một
nhà máy sản xuất rất quan tâm về một kích thước linh kiện cụ thể liên tục cho
thấy phần trăm không phù hợp kết hợp là khoảng 1,5 % ở hai giới hạn quy định của
nó. Nhà quản lý quyết định mua một công cụ gia công mới được công bố là có khả
năng giảm phần trăm này xuống còn 0,1 %. Sau khi lắp đặt công cụ này, nhà quản
lý quyết định đánh giá xem công bố có hợp lý không. Độ lệch chuẩn quá trình của
các phép đo trên linh kiện này là chưa biết đối với công cụ mới và kích thước
linh kiện có giới hạn quy định dưới và trên tương ứng là 42,7 mm
và 43,0 mm. Sai số đo là không đáng kể.
Nhà quản lý quyết định sử dụng tiêu
chuẩn này để đánh giá mức công bố bằng cách chọn mức chất lượng công bố (DQL)
là 0,1 %. Trong trường hợp phần trăm không phù hợp không giảm thì nhà quản lý
cũng muốn xác suất đánh giá tích cực về tuyên bố là nhỏ. Do đó, LQR
Mức III được chọn để đảm bảo sự phân biệt tốt giữa các mức chất lượng. Từ Bảng
4, tìm được với LQR mức III và mức chất lượng công bố DQL = 0,1 %, phương án lấy
mẫu đối với độ lệch
chuẩn quá trình chưa biết có cỡ mẫu ns = 189 và giá trị giới
hạn p* = 0,163 2 % đối với tỷ lệ không phù hợp quá trình ước lượng.
Phương án này được đề xuất cho việc
xem xét nội bộ.
Một mẫu ngẫu nhiên cỡ ns = 189 linh
kiện được lấy và kích thước linh kiện được đo cho từng cá thể lấy mẫu. Trung
bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu tìm được tương ứng là
và
s = 0,026 9. Theo các quy trình nêu trong 7.2.3,




và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ Bảng 4, đối với phương án này tính
được rủi ro 3,4 % bác bỏ mức chất lượng công bố đúng (0,1 % không phù hợp), và
rủi ro 10,0 % không bác bỏ khi mức chất lượng thực tế là 0,541 % không phù hợp
[nghĩa là mức chất lượng thực tế kém hơn 5,41 (LQR) lần mức chất lượng công bố].
Tham khảo Bảng 9 của tiêu
chuẩn này đối với thông tin thêm về khả năng phân biệt của phương án lấy mẫu
này.
B.2. Ví dụ 2: Giới
hạn quy định một phía đối với độ lệch chuẩn quá trình đã biết
Lãnh đạo cấp cao của một
chuỗi ngân hàng tuyên bố rằng có không quá 4 % số lần giao dịch vượt quá 5 phút. Giám
đốc một chi nhánh ngân hàng cho rằng một trong các thu ngân của mình, hiện đang
trong thời gian tập sự, thực hiện dịch vụ quá chậm. Kinh nghiệm cho thấy rằng
logarit tự nhiên của thời gian giao dịch gần xấp xỉ phân bố chuẩn với
độ lệch chuẩn là 0,50 logarit-phút. Giám đốc mong muốn có được bằng chứng
khách quan về sự thiếu năng lực của người thu ngân này, vì thế anh ta
chủ ý xem xét về
thời gian giao dịch của thu ngân này để xem liệu mình có đúng khi công bố rằng có không
quá
4
% số lần giao dịch của nhân viên này là trên 5 phút.
Với ví dụ này, cần có rủi ro thấp
trong việc bác bỏ sai mức chất lượng công bố; mặt khác, có thể chấp nhận rủi ro
cao hơn của việc chấp nhận sai rằng thu ngân đạt được mức hiệu năng mong muốn. Theo đó,
giám đốc quyết định chọn phương án Mức III. Từ Bảng 4, tìm được phương
án sau đây cho trường hợp đã biết độ lệch chuẩn quá trình:
nF = 17, kF = 1,442
Mẫu ngẫu nhiên gồm 17 lần giao dịch được
cho dưới đây, đơn vị tính bằng phút
1,083
1,283
1,583
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,333
2,883
2,117
3,083
1,967
2,517
5,750
2,317
2,950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,400
1,517
2,883
Logarit tự nhiên của 17 lần này, giả định
xấp xỉ theo phân bố
chuẩn, là:
0,079 73
0,249 20
0,459 32
0,312 62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,058 83
0,750 00
1,125 90
0,676 51
0,923 07
1,749 20
0,840 27
1,081 81
1,382 04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,416 73
1,058 83
Trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu của
logarit tìm được tương ứng
là

và
s = 0,496 24
Giá trị của độ lệch chuẩn mẫu rất gần
với giá trị giả định của độ lệch chuẩn quá trình, vì vậy không có bằng chứng để
nghi ngờ giả định này.
Về logarit tự nhiên của số lần giao dịch, giới
hạn quy định trên là U = ln 5 = 1,609
44.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vì Q > ks nên mức chất
lượng công bố không bị bác bỏ, nghĩa là không có bằng chứng là người thu ngân có trên 4 % số
thời gian giao dịch vượt quá 5 phút.
CHÚ THÍCH: Kết luận này được đưa ra
mặc dù 2 trong số 17 lần giao dịch vượt quá 5 phút. Điều này chứng tỏ rằng cần có bằng
chứng chắc chắn
để bác bỏ DQL trước
khi thực hiện việc bác bỏ bằng cách sử dụng các phương án trong tiêu chuẩn này. Về mặt này, cỡ
mẫu 17 là tương đối nhỏ.
Từ Bảng 4, với phương án
này tìm được rủi ro 0,9 % bác bỏ mức chất lượng công bố đúng (4,0 % không phù hợp,
và 10,0 % rủi ro không bác bỏ khi mức chất lượng thực tế là 23,44 % không phù hợp
[nghĩa là mức chất lượng thực tế kém hơn 5,86 (LQR) lần mức chất lượng công bố].
Tham khảo Bảng
10
của tiêu chuẩn này đối với thông tin thêm về khả năng phân biệt của phương án lấy
mẫu này.
B.3. Ví dụ 3: Giới
hạn quy định hai phía trong kiểm soát riêng rẽ đối với độ lệch chuẩn quá trình
chưa biết
Một nhà máy đóng chai có vấn đề với quá
trình chiết chai do độ biến động về độ cao của chai. Các chai có giới hạn quy
định là 24,0 ± 0,2 cm. Việc vi phạm giới hạn này có những ảnh hưởng khác nhau.
Nếu chai quá cao, vòi chiết có thể làm hỏng chai và có thể hỏng vòi, trong
khi nếu chai quá thấp, vòi không khít trên chai và chai sẽ không được chiết
đúng đắn. Quản lý yêu cầu
không quá 0,1 % số chai được cao hơn 24,2 cm và không quá 0,4 % số chai thấp
hơn 23,8 cm. Nhà cung cấp chai tuyên bố rằng yêu cầu này được đáp ứng. Quản lý quyết định
kiểm nghiệm mức chất lượng công bố này trên chuyến hàng sắp tới.
Quản lý nhà máy đóng chai băn khoăn về
việc duy trì quan hệ tốt với nhà
cung cấp chai, và vì thế yêu cầu xác suất khi bác bỏ mức chất lượng công bố
đúng phải thấp. Theo đó,
có thể sử dụng phương án trong tiêu chuẩn này.
Mức II được lựa chọn. Từ Bảng 3,
phương án (ns,U =112, ks,U = 2,723) được
chọn đối với giới hạn trên và (ns,L = 61, ks,L = 2,230) đối
với giới hạn dưới. Mẫu ngẫu nhiên
dẫn đến trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu (
, sU = 0,065 5) đối
với giới hạn trên và (
, sL = 0,062 6) đối
với giới
hạn
dưới. Do đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vì QU > Ks,U và QL > Ks,L nên tuyên bố
của nhà cung cấp chai được chấp nhận.
B.4. Ví dụ 4: Giới
hạn quy định hai phía trong kiểm soát phức hợp đối với độ
lệch chuẩn quá trình chưa biết
Ví dụ này là sửa đổi của ví dụ trước, với
sự ràng buộc chặt chẽ hơn một chút. Giả
định rằng quản lý yêu cầu có không quá 0,1 % số chai cao hơn 24,2 cm và tổng số
không quá 0,4 % số chai cao hơn 24,2 cm hoặc thấp hơn 23,8 cm. Dạng p*
được sử dụng để có thể tiến hành phép kiểm nghiệm yêu cầu.
Mức II lại được lựa chọn. Từ Bảng 3, phương
án (ns,U = 112,
) được chọn đối với giới hạn trên và (ns,c = 61,
) đối với hai giới hạn kết hợp.
Mẫu ngẫu nhiên dẫn đến trung
bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu (
, sU = 0,065 5) đối
với giới hạn trên và (
, sc = 0,063 9) đối
với hai giới hạn kết hợp. Do đó


= B55(0,267830)
= 0,000 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



= B29,5(0,216843) + B29,5(0,375737)
= 0,000 001 + 0,026 722
= 0,026 723
Như vậy,
nhưng
. Vì vậy, tuyên bố của nhà cung cấp chai không
được chấp nhận vì vượt quá tỷ
lệ chai không tuân thủ quy định.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ
viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
3.2. Ký hiệu và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mức chất lượng công bố (DQL)
6. Phương án lấy mẫu
6.1. Mức LQR (tỷ số chất lượng giới hạn)
6.2. Chọn phương án lấy mẫu phương
pháp “s”
6.3. Chọn phương án lấy mẫu phương
pháp “s”
7. Triển khai phương án lấy mẫu
7.1. Lựa chọn mẫu
7.2. Quy tắc bác bỏ mức chất lượng
công bố: phương pháp
“s”
7.3. Quy tắc bác bỏ mức
chất lượng công bố: phương pháp “s”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Thông tin bổ sung
8.1. Đường cong biểu diễn gần đúng xác suất
bác bỏ
8.2. Bảng thể hiện khả năng phân biệt
Phụ lục A (tham khảo) Phương pháp khớp
phương án định lượng với phương án định tính
Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ về sử dụng
quy trình
Thư mục tài liệu tham khảo