TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10854:2015
ISO
14560:2004
QUY TRÌNH LẤY MẪU CHẤP NHẬN ĐỊNH TÍNH - MỨC CHẤT LƯỢNG
QUY ĐỊNH THEO SỐ CÁ THỂ KHÔNG PHÙ HỢP TRÊN MỘT TRIỆU
Acceptance
sampling procedures by attributes - Specified quality levels in
nonconforming items
per million
Lời nói đầu
TCVN 10854:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 14560:2004;
TCVN 10854:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp phương tiện
nhờ đó các yêu cầu
chất lượng, được công bố là không thấp hơn số cá thể không phù hợp cho trước
trên một triệu cá thể, có thể kiểm tra xác nhận trên cơ sở từng lô một. Các quy
trình cũng được đưa ra để ước lượng mức chất lượng quá trình dựa trên bằng
chứng từ cuộc đánh giá và/hoặc lấy mẫu chấp nhận lô trước đó. Ngoài ra, hướng
dẫn được đưa ra để ước định mức chất lượng quá trình sao cho có thể sử dụng quy
trình kiểm tra xác nhận khi không đủ hoặc không có sẵn dữ liệu về mẫu trước đó.
Đặc điểm chính của tiêu chuẩn này là
nó khuyến khích nhà cung ứng cải tiến chất lượng. Tỷ lệ chấp nhận lô của quy
định kỹ thuật này đòi hỏi cỡ mẫu lớn hơn khi chất lượng suy giảm, cỡ mẫu nhỏ
hơn khi chất lượng được cải thiện. Nếu khách hàng quy định cùng các yêu cầu về
chất lượng cho nhiều nhà cung ứng sản phẩm thì những nhà cung ứng có chất lượng cao
hơn sẽ thường cần mẫu nhỏ hơn cho lấy mẫu chấp nhận.
Tiêu chuẩn này dựa trên các tiêu chuẩn
EIA-554 và EIA-555 của Liên minh công
nghiệp điện tử Hoa Kỳ, trong đó nó hợp nhất và tái định hướng để chỉ ra rằng
các quy trình này là tổng quát và do đó cũng có thể sử dụng trong
các ứng dụng công nghiệp hoặc dịch vụ không thuộc phạm vi của EIA.
QUY TRÌNH LẤY
MẪU CHẤP NHẬN ĐỊNH TÍNH - MỨC CHẤT LƯỢNG QUY ĐỊNH THEO SỐ CÁ THỂ KHÔNG PHÙ HỢP
TRÊN MỘT TRIỆU
Acceptance
sampling procedures by attributes - Specified quality
levels in nonconforming items per million
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định, đối với mức
chất lượng được tính bằng số cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể, các
quy trình để ước lượng mức chất lượng của một thực thể đơn lẻ (ví dụ một lô)
và, khi quá trình sản xuất trong trạng thái kiểm soát thống kê, để ước lượng
mức chất lượng quá trình dựa trên bằng chứng thu được từ nhiều mẫu. Tiêu chuẩn
này cũng quy định các quy trình sử dụng thông tin này khi lựa chọn phương án
lấy mẫu thích hợp để có thể kiểm
tra xác nhận rằng mức chất lượng của một lô đã cho không vượt quá mức chất
lượng giới hạn (LQL) công bố. Trong trường hợp không có sẵn dữ liệu mẫu trước
đó, tiêu chuẩn đưa ra hướng dẫn để ước định mức chất lượng quá trình khi lựa
chọn phương án.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình
lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu xác định theo giới
hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006),
Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và
thuật ngữ dùng trong xác suất
TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006),
Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
3. Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và từ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), TCVN 8244-1 (ISO 3534-1),
TCVN 8244-2 (ISO 3534-2) và các ký hiệu và từ viết tắt dưới đây.
Ac
số chấp nhận, thể hiện số cá thể
không phù hợp lớn nhất
tìm được trong mẫu cho phép chấp nhận lô, như nêu trong phương
án lấy mẫu
d
số cá thể không phù hợp quan trắc
được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số cá thể không phù hợp tìm được
trong mẫu lấy từ lô thứ i
LQL
mức chất lượng giới hạn, tính bằng
số cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể (tức là mức chất
lượng thực tế của lô tương ứng với xác suất chấp nhận lô là 21 % hoặc nhỏ hơn đối với
phương án lấy mẫu được sử dụng)
Lp
giới hạn dưới của mức chất lượng quá
trình được đánh giá đối với một LQL và Ac đã cho dùng để lựa
chọn phương án từ Bảng 1
CHÚ THÍCH 1: LP là mức chất lượng
thực tế thấp nhất của lô, mà với mức này xác suất chấp nhận lô là 90 % hoặc cao hơn
đối với phương án lấy mẫu có số chấp nhận đã cho, nhưng nhỏ hơn 90 % đối với
phương án lấy mẫu có số
chấp nhận nhỏ hơn gần nhất đối với cùng LQL đó.
m
tổng số lô được kiểm tra
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni
số cá thể được lấy mẫu từ lô thứ i
p
mức chất lượng tính bằng tỷ lệ cá
thể không phù hợp

ước lượng của p
pM
mức chất lượng tính bằng số cá thể
không phù hợp trên một triệu cá thể, pM = p x 106

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1,M
mức chất lượng ứng với rủi ro của
nhà sản xuất tính bằng số cá thể không phù hợp trên một triệu
cá thể (tức là mức chất lượng ứng với xác suất bác bỏ lô là 5 %)
P2,M
mức chất lượng ứng với rủi ro của
người tiêu dùng tính bằng số cá thể không phù hợp trên một triệu
cá thể (tức là mức chất lượng ứng với xác suất chấp nhận lô là 10 %)
UP
giới hạn trên của mức chất lượng quá
trình được đánh giá đối với một LQL và Ac đã cho dùng để lựa chọn
phương án từ Bảng 1
CHÚ THÍCH 2: UP là
mức chất lượng thực tế cao nhất của lô, mà với mức này xác suất chấp nhận lô là
90 % hoặc cao hơn
đối với phương án lấy mẫu được sử dụng.
4. Nguyên tắc chung
4.1. Mục
tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Đánh
giá chất lượng sản phẩm
Giả định rằng sản phẩm đã trải qua quy
trình sản xuất, kiểm tra, thử nghiệm và chấp nhận cuối cùng, bao gồm cả quy
trình loại bỏ lô không đại diện.
Nếu lấy mẫu từ một loạt các lô liên
tiếp, áp dụng quy trình đánh giá trong tiêu chuẩn này khi
a) quá trình sản xuất trong trạng thái
kiểm soát thống kê, và
b) số cá thể được kiểm tra cộng dồn
(cá thể đánh giá và/hoặc chấp nhận lô) bằng 400 trở lên.
4.3. Lấy
mẫu chấp nhận lô
Quy trình lấy mẫu được đưa ra để kiểm
tra xác nhận rằng chất lượng không kém mức chất lượng giới hạn (LQL). Sử dụng
ước lượng mức chất lượng quá trình theo số cá thể không phù hợp trên một triệu
cá thể, dựa trên dữ liệu trước đó, để chọn phương án lấy mẫu thích hợp. Được
phép ước định (chứ không ước lượng) mức chất lượng quá trình khi xác định
phương án lấy mẫu cho một vài lô đầu tiên trong loạt hoặc cho các lô riêng lẻ,
trừ khi và cho đến khi có đủ dữ liệu để đưa ra ước lượng hợp lý. Nên bắt đầu
việc ước lượng mức chất lượng quá trình khi tổng số cá thể đã được kiểm tra (cá
thể đánh giá và/hoặc chấp nhận lô) từ một hoặc nhiều lô liên tiếp đạt 400 trở
lên; nếu không, tiếp tục giả định mức chất lượng quá trình (xem 6.1). Các
phương án lấy mẫu trong tiêu chuẩn này được xác định theo LQL và mức chất lượng
quá trình được ước lượng (hoặc ước định).
Nhà cung ứng được khuyến khích không
chỉ duy trì các
quá trình ở trạng thái kiểm soát thống kê mà còn sử dụng các kỹ thuật cải tiến
liên tục để nâng cao chất lượng sản phẩm của mình. Khi mức chất lượng cải
thiện, nhà cung ứng có thể được lợi từ quy định của tiêu chuẩn này đối với việc
giảm cỡ mẫu chấp nhận.
Có thể sử dụng các quy trình lấy mẫu
chấp nhận trong tiêu chuẩn này khi quá trình có mức chất lượng không phù hợp
thực sự lên đến 37 606 cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể. Tuy nhiên,
việc chọn LQL nhỏ có thể dẫn đến cỡ mẫu lớn quá mức (xem Bảng 1). Đối với LQL
lớn, các phương án lấy mẫu hiện có trong các tiêu chuẩn khác [ví dụ như TCVN
7790-1 (2859-1)] có thể thích hợp hơn tùy theo yêu cầu của người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Điều
kiện tiên quyết
Người sử dụng tiêu chuẩn này cần xác
nhận là thỏa mãn tất cả các điều kiện sau đây đối với sản phẩm có mức chất
lượng được báo cáo:
a) các quá trình thỏa mãn các giả định
ở 4.2;
b) kiểm tra lấy mẫu định tính đối với
các đặc trưng báo cáo được thực hiện đối với sản phẩm được sản xuất hoàn
chỉnh;
c) khi sản phẩm được sản
xuất ở nhiều hơn một địa điểm, sản phẩm từ mỗi dây chuyền hoặc hệ thống sản
xuất được xem xét riêng rẽ.
5.2. Nguồn
dữ liệu
Ước lượng của mức chất lượng quá trình
được dựa trên
a) kết quả trước đó về mẫu đánh
giá được lấy ngẫu nhiên từ tổng thể, và/hoặc
b) dữ liệu chấp nhận lô trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Ước
lượng mức chất lượng quá trình pM
Thực hiện như dưới đây.
a) Khi có sẵn kết quả mẫu từ một lô
đơn duy nhất, từ đó d cá thể không phù hợp được tìm thấy trong mẫu cỡ n, pM được ước
lượng bằng cách sử dụng công thức
(1)
Lý giải toán học về Công thức (1) được
trình bày trong Phụ lục B.
b) Khi có sẵn kết quả mẫu từ một loạt
lô, Công thức (1) được sửa đổi để tính đến bằng chứng từ nhiều hơn một lô.
Trong trường hợp này, mức chất lượng quá trình tính bằng số cá thể không phù
hợp trên một triệu cá thể được ước lượng bằng cách sử dụng công thức
(2)
trong đó
là tổng số cá thể không phù hợp tìm
được
trong
m lô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Yêu cầu và
hướng dẫn lấy mẫu
Các yêu cầu và hướng dẫn như nêu dưới
đây.
a) Cỡ mẫu n và số cá thể không
phù hợp quan trắc được d, được xác định khi thực hiện việc đánh giá hoặc
chấp nhận lô trước khi lô được chuyển đến khách hàng. Các cá thể phải được chọn
ngẫu nhiên.
b) Tất cả các bằng chứng về mẫu từ lô
1 đến lô m phải được tính, ngoại trừ những gì được nêu trong 5.1, 5.2,
5.4 d) và 5.6.4.
c) Nói một cách chặt chẽ, mặc dù việc
ước lượng lại mức chất lượng quá trình pM cần được tiến hành
bất cứ khi nào có các kết quả mẫu mới, nhưng nói chung chỉ cần ước lượng lại pM
định kỳ là đủ. Ít nhất, việc ước lượng lại định kỳ này cần thực hiện khi tổng
số cá thể từ đó mức chất lượng quá trình ước lượng trước đó được xác
định tăng thêm 20 %.
d) Mặc dù nhiều lô được lấy trung bình
thường có lợi, nhưng khi xảy ra thay đổi quá trình, được phép loại bỏ càng
nhiều dữ liệu cũ đến chừng nào nhà cung ứng còn thấy thích hợp [xem 5.6.4 b)].
5.5. Ví dụ về ước
lượng mức chất lượng
5.5.1. Ví dụ về một
nguồn dữ liệu
Giả định rằng tìm thấy tám cá thể
không phù hợp trong mẫu gồm tổng số 100 000 cá thể. Cần ước lượng mức chất lượng
quá trình. Từ Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Ví dụ
về nhiều nguồn dữ liệu
Dữ liệu mẫu đã cho từ m = 5 lô
như dưới đây.
i
1
2
3
4
5
di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
1
ni
1 000
1 500
1 000
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi đó
cá thể trên một triệu
cá thể.
5.6. Báo
cáo kết quả
5.6.1. Báo
cáo tỷ lệ không phù hợp theo số cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể
Kết quả được báo cáo phù hợp với 5.3.
5.6.2. Thời
gian tích lũy dữ liệu
Nhà cung ứng được khuyến khích duy trì
càng nhiều dữ liệu càng tốt tới chừng nào thích hợp cho việc ước lượng mức chất
lượng quá trình. Khoảng thời gian tích lũy dữ liệu để ước lượng mức chất lượng
quá trình do nhà sản xuất xác định nhưng không được quá hai năm. Khi công bố
mức chất lượng quá trình được ước lượng, nhà sản xuất phải công bố khoảng thời
gian tích lũy dữ liệu.
5.6.3. Báo
cáo yêu cầu về mức chất lượng ước lượng
Khách hàng có thể yêu cầu báo cáo định
kỳ về mức chất lượng được ước lượng, bao gồm cả các kết quả lấy mẫu riêng lẻ. Cần báo cáo
nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tổng số cá thể không phù hợp tìm
thấy.
5.6.4. Tình
huống loại bỏ dữ liệu
Người sử dụng tiêu chuẩn này có thể
loại trừ dữ liệu khỏi ước lượng mức chất lượng quá trình khi
a) kết quả kiểm tra lô hiện hành thỏa
mãn Phụ lục A,
tức là có bằng chứng chắc chắn rằng quá trình tạo ra lô
không đại diện (giá trị bất thường, lạc) khi so với các lô do quá trình này tạo
ra trước đó,
b) có sự thay đổi quá trình (ví dụ áp
dụng kỹ thuật kiểm soát thống kê quá trình được cải tiến, lắp đặt thiết bị/công
nghệ mới và tốt hơn, có được nguyên
liệu thô tốt hơn) được cho là cải thiện đáng kể chất lượng, trong trường hợp đó
có thể loại bỏ tất cả các dữ liệu trước đây,
c) quá trình bị gián đoạn trong một
khoảng thời gian có thể làm thay đổi mức chất lượng quá trình, trong trường hợp
đó có thể loại bỏ tất cả các dữ liệu trước đây,
d) dữ liệu có từ lâu hơn hai năm.
6. Yêu cầu và quy
trình lấy mẫu chấp nhận lô
6.1. Tổng
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không được khuyến nghị ước lượng
mức chất lượng p của quá trình, vì không đủ dữ liệu mẫu trước đó (xem 4.3), có thể sử dụng
mức chất lượng quá trình ước định thay vì chọn một phương án lấy mẫu phù hợp
của tiêu chuẩn này. Khi ước định mức chất lượng, khuyến khích người sử dụng xem
xét các xác suất chấp nhận lô nêu trong Bảng 1 đối với phương án lấy mẫu tương
ứng. Đối với mỗi LQL, mức chất lượng ước định càng cao thì xác suất chấp nhận
lô có chất lượng
thực tế bằng LQL càng cao. Ngược lại, mức chất lượng ước định càng kém thì xác
suất chấp nhận lô có chất lượng thực tế bằng LQL càng thấp, nhưng với chi phí
cho cỡ mẫu lớn hơn. Người sử dụng nên ước định mức chất lượng dựa trên yêu cầu
sử dụng thực tế chứ không dựa vào việc “khen thưởng” hay “trừng phạt” nhà sản xuất
có cỡ mẫu nhỏ hơn hoặc lớn hơn. Giá trị ước định này cũng có thể dựa trên hiểu
biết về mức chất lượng của các sản phẩm tương tự được sản xuất theo cách thức
tương tự.
Đối với kiểm tra lô, Bảng 1 đưa ra các
phương án lấy mẫu một lần định tính xác định bằng LQL và bằng dãy bao gồm các
mức chất lượng quá trình ước lượng hoặc ước định tính theo số cá thể không phù
hợp trên một triệu cá thể. Các phương án lấy mẫu này có các tính chất sau đây:
a) cỡ mẫu hài hòa với cỡ mẫu nêu trong
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), ngoại trừ việc chúng nhiều gấp đôi và mở rộng thêm;
b) khi mức chất lượng thực tế của lô
bằng LQL, xác suất chấp nhận lô không vượt quá 21 %; và
c) khi mức chất lượng thực tế của lô
nằm từ LP đến và bao gồm cả UP, xác suất
chấp nhận lô là 90% hoặc cao hơn.
Đối với mỗi phương án lấy mẫu được
liệt kê, Bảng 1 đưa ra thông tin bổ sung sau đây:
d) mức chất lượng ứng với rủi ro của
nhà sản xuất (P1,M), nghĩa là mức chất lượng thực tế của lô ứng
với nó có xác suất không chấp nhận lô là 5 %;
e) mức chất lượng ứng với rủi ro của
người tiêu dùng (P2,M), nghĩa là
mức chất lượng thực tế của lô ứng với nó có xác suất chấp nhận lô là 10 %;
f) xác suất chấp nhận lô cụ thể khi
mức chất lượng thực tế của lô bằng LQL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu chấp nhận lô phải ở giai đoạn
sản phẩm hoàn chỉnh.
Khi đánh giá mức chất lượng của quá
trình, người sử dụng tiêu chuẩn này cần nhận biết các vấn đề dưới đây.
a) Để xác định số cá thể không phù hợp
trong mẫu, toàn bộ mẫu phải được kiểm tra ngay cả khi số chấp nhận của phương
án lấy mẫu và/hoặc giá trị ngưỡng tương ứng từ Bảng 1 đã bị vượt quá.
b) Mặc dù thường có lợi nếu lấy trung
bình càng nhiều lô càng tốt trong trung bình quá trình được đánh giá (xem 5.6.2) nhưng
được phép loại bỏ càng nhiều dữ liệu cũ chừng nào nhà cung ứng còn thấy thích
hợp (xem 5.6.4).
6.3. Quy trình
chấp nhận lô
Quy trình được nêu như dưới đây.
a) Ước lượng mức chất lượng quá trình
từ dữ liệu trước đó theo Điều 5, hoặc ước định mức chất lượng “quá trình” theo 6.1.
b) Chọn LQL mong muốn theo 6.1.
c) Xác định cỡ mẫu n và số chấp
nhận Ac bằng cách nhận biết khoảng (LP, UP) trong Bảng
1 mà đối với chúng mức chất lượng quá trình
được ước lượng (hoặc ước định) nằm trong khoảng đối với LQL đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chọn ngẫu nhiên từ lô một mẫu cỡ n
và kiểm tra từng cá thể trong mẫu để xác định số cá thể không phù hợp.
Nếu số cá thể không phù hợp trong mẫu
nhỏ hơn hoặc bằng Ac thì mẫu đưa ra bằng chứng là số cá thể không phù hợp trên
một triệu cá thể không vượt quá LQL, và lô được coi là được chấp nhận.
Nếu Ac bị vượt quá thì mẫu không chứng
tỏ được chất lượng tốt hơn LQL và lô được coi là không được chấp nhận.
6.4. Minh họa
việc sử dụng Bảng 1
6.4.1. Mức chất
lượng quá trình được đánh giá nằm trong khoảng đã cho đối với LQL đã chọn
Giả định mức chất lượng quá trình được
ước lượng (hoặc ước định) là 575 cá thể không phù
hợp trên một triệu cá thể và LQL được chọn là 6 500 cá thể không phù hợp trên một
triệu cá thể. Đối với LQL này, 575 nằm trong khoảng (LP, UP) là (422, 1
064). Phương án lấy mẫu được chỉ ra là n = 500, Ac = 1. Kiểm tra 500 cá
thể tìm được ba cá thể không phù hợp. Vì ba lớn hơn Ac = 1 nên mẫu không chứng
tỏ được chất lượng tốt hơn LQL là 6 500, và lô không được chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Từ Bảng 1, phương
án lấy mẫu n = 500, Ac = 1
có các tính chất dưới đây. Khi số cá thể không phù hợp trên một triệu
cá thể trong toàn bộ lô bằng:
a) 1 064 (nghĩa là UP) hoặc ít
hơn, xác suất chấp nhận lô là 90 % hoặc cao hơn;
b) 711 (nghĩa là P1,M), xác suất
chấp nhận lô xấp xỉ 95 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) 6 500 (nghĩa là LQL), xác suất chấp
nhận lô xấp xỉ 16,4 %.
6.4.2. Mức chất
lượng quá trình được đánh giá không nằm trong khoảng đã cho đối với LQL đã chọn
Giả định mức chất lượng quá trình được
ước lượng (hoặc ước định) là 1 250 cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể
và LQL mong muốn là 2 500. Đối với LQL này, 1 250 không nằm trong khoảng (LP,
UP) vì giá trị lớn nhất của UP đã cho là
931. Theo khuyến nghị ở 6.3 c), phương án lấy mẫu n = 5 000, Ac = 7 được chọn.
Kiểm tra 5 000 cá thể tìm được sáu cá
thể không phù hợp, thấp hơn số chấp nhận Ac = 7. Do đó, mẫu đưa ra bằng chứng
là LQL không bị vượt quá và lô được chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Từ Bảng 1,
phương án lấy mẫu n = 5 000, Ac = 7 có các tính chất dưới đây. Khi số cá
thể không phù hợp thực tế trên một triệu cá thể trong toàn bộ lô bằng:
a) 931 (nghĩa là UP)
hoặc ít hơn, xác suất chấp nhận lô là 90 % hoặc cao hơn [ở mức chất lượng được
đánh giá
hoặc
quy định là 1 250, có thể thấy rằng xác suất chấp nhận lô chỉ khoảng 71 % (xem
Phụ lục C)];
b) 796 (nghĩa là P1,M), xác suất
chấp nhận lô xấp xỉ 95 %;
c) 2 353 (nghĩa là P2,M), xác suất
chấp nhận lô xấp xỉ 10%;
d) 2 500 (nghĩa là LQL), xác suất chấp
nhận lô xấp xỉ 7 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: Đối với LQL và phương án lấy
mẫu lựa chọn, nếu số cá thể không phù hợp thực tế trên một triệu cá thể trong
toàn bộ lô và xác suất chấp nhận tương ứng cho trong Bảng 1 được coi là không được
chấp nhận thì không nên sử dụng các quy trình trong tiêu chuẩn này.
Bảng 1 đưa ra phương án lấy mẫu một
lần xác định bằng LQL và được nhập mức chất lượng quá trình ước lượng trước đó trong trường
hợp loạt các lô liên tục, hoặc xác định bằng LQL và nhập mức chất lượng quá
trình ước định trong trường hợp lô riêng lẻ hoặc một số ít lô đầu tiên trong
loạt (xem 4.3).
Tất
cả các mức chất lượng cho trong bảng được tính theo số cá thể không phù hợp
trên một triệu cá thể. Hướng dẫn sử dụng bảng này được nêu trong Điều 6.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cỡ mẫu cần
thiết lớn hơn cỡ lô, sẽ không thể kiểm tra sự phù hợp với LQL nếu không kiểm tra
toàn bộ lô.
Bảng 1 -
Phương án lấy mẫu một lần xác định bằng LQL tính theo số cá thể không phù hợp trên
một triệu cá thể
LQL
LP
UP
Cỡ mẫu
Số chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chất
lượng ứng với rủi ro của người tiêu
dùng
Xác suất
chấp nhận tại LQL
n
Ac
P1,M
P2,M
%
500
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 200
0
16
719
20,2
33
81
6 500
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
598
16,5
82
110
10 000
2
82
532
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152
16 000
4
123
500
10,0
153
186
25 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159
471
7,0
650
0
42
2 500
0
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,7
43
106
5 000
1
71
778
16,5
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 000
2
102
665
10,9
138
194
12 500
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
639
9,3
195
232
20 000
7
199
588
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
52
2 000
0
26
1 151
20,2
53
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
89
972
17,1
133
169
6 500
2
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
170
243
10 000
4
197
799
10,0
244
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 000
7
249
736
6,0
1 000
0
65
1 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
1 438
20,2
66
166
3 200
1
111
1 215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
167
220
5 000
2
164
1 064
12,5
221
304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
246
999
10,0
305
372
12 500
7
319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
1 250
0
84
1 250
0
41
1 840
20,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
212
2 500
1
142
1 555
18,1
213
275
4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204
1 330
12,4
276
374
6 500
4
303
1 229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
465
10 000
7
398
1 177
7,0
1 600
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
0
51
2 300
20,2
106
265
2 000
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 943
17,1
266
344
3 200
2
256
1 662
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
486
5 000
4
394
1 598
9,9
487
582
8 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
498
1 471
6,0
2 000
0
131
800
0
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,2
132
332
1 600
1
222
2 429
17,1
333
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 500
2
327
2 128
12,4
441
608
4 000
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 997
9,9
609
716
6 500
7
613
1 810
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
162
650
0
79
3 536
19,7
163
425
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
284
3 108
18,1
426
551
2 000
2
409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
552
760
3 200
4
616
2 496
9,9
761
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000
7
796
2 353
7,0
3 200
0
210
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
4 595
20,1
211
531
1 000
1
355
3 884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
532
688
1 600
2
511
3 323
11,5
689
973
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
788
3 195
9,9
974
1 164
4 000
7
996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
4 000
0
263
400
0
128
5 740
20,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
664
800
1
444
4 853
17,1
665
881
1 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
654
4 252
12 4
882
1 216
2 000
4
986
3 993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 217
1 455
3 200
7
1 245
3 676
6,0
5 000
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
0
160
7 170
20,1
330
818
650
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 971
16 4
819
1 102
1 000
2
818
5 313
12,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 521
1 600
4
1 232
4 990
9,9
1 522
1 863
2 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 593
4 704
6,9
6 500
0
421
250
0
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,6
422
1 064
500
1
711
7 757
16,4
1 065
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
2
1 023
6 639
10,8
1 379
1 947
1 250
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 385
9,2
1 948
2 329
2 000
7
1 992
5 878
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
526
200
0
256
11 447
20,1
527
1 330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
889
9 689
17,0
1 331
1 696
650
2
1 259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
1 697
2 434
1 000
4
1 972
7 978
9,9
2 435
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 600
7
2 490
7 346
5,9
10 000
0
658
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
321
14 288
20,0
659
1 663
320
1
1 112
12 101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 664
2 206
500
2
1 637
10 609
123
2 207
3 043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2 466
9 967
9,8
3 044
3 728
1 250
7
3 189
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,9
12 500
0
842
125
0
410
18 252
20,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 129
250
1
1 423
15 469
17,9
2 130
2 758
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 047
13 251
12,3
2 759
3 746
650
4
3 036
12 260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 747
4 661
1 000
7
3 987
11 743
6,9
16 000
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0
513
22 763
19,9
1 054
2 662
200
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 309
16,9
2 663
3 448
320
2
2 560
16 546
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 872
500
4
3 948
15 923
9,8
4 873
5 828
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 985
14 670
5,8
20 000
0
1 316
80
0
641
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,9
1 317
3 328
160
1
2 226
24 092
16,8
3 329
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
2
3 279
21 148
12,2
4 417
6 093
400
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 884
9,7
6 094
7 176
650
7
6 139
18 043
5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1 619
65
0
789
34 804
19,3
1 620
4 262
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2 850
30 760
17,8
4 263
5 522
200
2
4 101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,1
5 523
7 620
320
4
6 176
24 824
9,7
7 621
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
7
7 986
23 430
6,7
32 000
0
2 104
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 025
45 007
19,7
2 105
5 330
100
1
3 565
38 339
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 331
6 907
160
2
5 130
32 921
11,1
6 908
9 761
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
7 913
31 719
9,6
9 762
11 674
400
7
9 990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
40 000
0
2 630
40
0
1 282
55 939
19,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 667
80
1
4 460
47 752
16,5
6 668
8 848
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 573
42 016
12 0
8 849
12 211
200
4
9 901
39 570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 212
14 604
320
7
12 499
36 510
5,6
50 000
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0
1 602
69 428
19,4
3 288
8 211
65
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58 527
15,8
8 212
11 070
100
2
8 226
52 345
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 279
160
4
12 393
49 338
9,4
15 280
18 712
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 021
46 635
6,5
65 000
0
4 205
25
0
2 050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
4 206
10 686
50
1
7 154
75 581
15,5
10 687
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
2
10 298
65 160
10,1
13 855
19 584
125
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62 931
8,5
19 585
23 419
200
7
20 057
58 153
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
5 254
20
0
2 561
108 749
18,9
5 255
13 374
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
8 957
93 797
15,9
13 375
17 704
65
2
12 696
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
17 075
24 520
100
4
19 906
78 348
9,0
24 521
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
7
25 120
72 472
5,3
100 000
0
6 563
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 201
134 036
18,5
6 564
16 743
32
1
11 219
116 195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 744
22 243
50
2
16 552
102 959
11,2
22 244
30 712
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
24 947
97 441
8,8
30 713
37 606
125
7
32 241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
Phụ lục A
(quy định)
Loại bỏ dữ liệu
A.1. Số ngưỡng
Đây là một trị số, như cho trong Bảng
A.1, mà nếu số cá thể không phù hợp trong mẫu vượt quá nó, sẽ báo hiệu cho
người sử dụng là có nguyên nhân ấn định được, và sản phẩm do mẫu đại diện có
thể xuất phát từ một tổng thể khác với sản phẩm trước đó.
CHÚ THÍCH: Vượt quá số ngưỡng là một trong các
điều kiện cần thiết để áp dụng quy tắc loại bỏ, quy tắc này cho phép loại bỏ
bằng chứng mẫu như vậy khi ước lượng mức chất lượng quá trình tính bằng số cá thể không
phù hợp trên một triệu
cá thể.
A.2. Quy định về
loại bỏ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) số cá thể không phù hợp trong mẫu
vượt quá số ngưỡng tương ứng trình bày trong Bảng A.1 và như giải thích ở A.3;
b) nguyên nhân ấn định được phải được
nhận biết và hành động khắc phục tương ứng phải được thực hiện;
c) sản phẩm do mẫu đại diện không được
chấp nhận;
d) người tiêu dùng phải được thỏa
thuận;
e) tất cả mười lô trước đó phải nằm
trong giới hạn ngưỡng;
f) duy trì nhật ký về tất cả các lô bị
loại và nhật ký này ít nhất phải bao gồm
1) kết quả mẫu bị loại (cỡ mẫu, số cá
thể không phù hợp tìm được và cỡ lô),
2) nguyên nhân ấn định được xác định,
và
3) hành động khắc phục được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
dưới của 
Giới hạn
trên của 
Số ngưỡng
0
0,214 69
1
0,214 70
0,567 20
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,016 23
3
1,016 24
1,529 52
4
1,529 53
2,089 14
5
2,089 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2,684 10
3,307 11
7
3,307 12
3,953 11
8
3,953 12
4,618 34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,618 35
5,300 01
10
CHÚ THÍCH:
thể
hiện mức chất lượng quá trình ước lượng trước đó.
A.3. Xác suất
vượt quá số ngưỡng
Nếu mức chất lượng quá trình đánh giá
trước,
, trùng với mức chất lượng thực tế của
lô hiện tại thì xác suất để số cá thể không phù hợp trong mẫu cỡ n đã
cho sẽ vượt quá số ngưỡng cao nhất là 0,02. Do đó, nếu số ngưỡng bị vượt quá
đối với một mẫu đã cho thì có thể ước định rằng mẫu đại diện cho tổng thể khác
biệt đáng kể so với tổng thể gốc. Nếu thỏa mãn các điều kiện của A.2 thì dữ
liệu thu được từ mẫu này phải được loại khỏi các lần đánh giá mức chất lượng
quá trình sau này.
A.4. Lý thuyết cơ
sở để tính giới hạn dưới và giới hạn trên trong Bảng A.1
Phần dưới đây minh họa rằng, dù
gần giới hạn trên hay
giới hạn dưới đối với một số ngưỡng đã cho, xác suất vượt quá số ngưỡng cao
nhất là 0,02.
Qua ví dụ và đối với giới hạn trên,
giả định rằng pM đã được đánh giá, theo Điều 5, là 208 cá thể
không phù hợp trên một triệu cá thể. Biểu thị bằng tỷ lệ không phù hợp,
= 0,000 208.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất để có sáu hoặc nhiều hơn sáu
cá thể không phù hợp, bằng cách sử dụng xấp xỉ Poisson với trung bình 2,08 bằng
1,0 trừ xác suất tìm được năm hoặc ít hơn năm cá thể không phù hợp, hoặc:
P≥6 = 1,0 - [P0 + P1 + P2 + P3 + P4 + P5]
P≥6 = 1,0 - [0,124 930 +
0,259 855 + 0,270 249 + 0,187 373 + 0,097 434 + 0,040 532]
P≥6 = 1,0 -
0,980 373 = 0,019 627, giá trị này nhỏ hơn 0,02
Điều này cho thấy rằng ở giới hạn trên của khoảng,
xác suất vượt quá số ngưỡng là < 0,02.
Lúc này, đối với giới hạn dưới, giả
định rằng pM được đánh giá là 153 cá thể không phù hợp trên một
triệu cá thể. Đối với mẫu cỡ n = 10 000 và tỷ lệ không phù hợp
là 0,000 153, số cá thể không phù hợp
kỳ vọng là 1,53. Xác suất có sáu hoặc nhiều hơn sáu cá thể không phù hợp là
P≥6= 1,0 - [0,216 536 + 0,331 300 +
0,253 444 + 0,129 257 + 0,049 441 + 0,015 129]
P≥6 = 1,0 -
0,995 105 = 0,004 895, giá trị này nhỏ hơn 0,02.
Giá trị cao nhất của
trong một khoảng loại bỏ cụ thể sẽ
luôn có xác suất vượt quá số ngưỡng là cao nhất đối với mọi giá trị của
trong khoảng đó.
Ngoài ra, xác suất này sẽ không bao giờ lớn hơn 0,02.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1. Ví dụ khi
không thể loại bỏ dữ liệu mẫu
Giả định rằng đã thu thập đủ dữ liệu
trước đó để có thể ước lượng mức chất lượng quá trình, và giá trị ước lượng là
1 000 cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể (tức là
= 1 000 hoặc
= 0,001). Giả định rằng phương án lấy
mẫu chấp nhận sử dụng yêu cầu cỡ mẫu là 250 đối với lô tiếp theo và, trong quá
trình kiểm tra 250 cá thể này, tìm thấy hai cá thể không phù hợp. Tra Bảng A.1
với sản phẩm có cỡ mẫu n = 250 và với giá trị tính được
là 0,001; tích
bằng 0,250. Từ Bảng A.1, số ngưỡng là
hai khi
bằng 0,250. Vì không vượt quá số
ngưỡng nên không thể loại bỏ dữ liệu và phải cộng vào công thức nếu sử dụng
phương pháp nêu trong Điều 5, cộng hai vào tử số và 250 vào mẫu số. Lúc này,
giá trị mới của
cần được dùng để tính
giá trị mới của
khi
được tính lại [xem 5.4 c)].
A.5.2. Ví dụ khi có
thể loại bỏ dữ liệu mẫu
Giả định rằng đã thu thập đủ dữ liệu
trước đó để có thể ước lượng mức chất lượng quá trình theo số cá thể không
phù hợp cần ước lượng bằng cách sử dụng phương pháp nêu trong Điều 5. Giả định rằng ước
lượng lại là 1 000 cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể hoặc
= 0,001. Giả định rằng phương án lấy
mẫu yêu cầu cỡ mẫu là 160 và tìm thấy hai cá thể không phù hợp trong mẫu. Tra
Bảng
A.
1 với với tích
= 160 x 0,001 =
0,160. Đối với giá trị này, Bảng A.1 chỉ ra số ngưỡng là 1. Vì tìm được hai cá
thể không phù hợp, vượt quá số ngưỡng nên có thể loại bỏ không sử dụng dữ liệu
trong các ước lượng mức chất lượng quá trình sau đó, với điều kiện là đáp ứng
tất cả các điều kiện của A.2.
Phụ lục B
(tham khảo)
Lý thuyết cơ
sở cho việc tạo lập ước lượng điểm của mức chất lượng theo tỷ lệ không phù
hợp
B.1. Ước lượng tỷ
lệ không phù hợp của quá trình, p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả định rằng d là số cá thể
không phù hợp trong mẫu gồm n cá thể, có phân bố nhị thức, giới hạn tin
cậy trên Clopper-Pearson, CU, trên p là giá trị của p
thỏa mãn:
(B.1)
Có thể thấy rằng biểu thức nhị thức
tích lũy này có thể được
biểu thị theo phân bố F. Đặt CU = 50 % sẽ dẫn đến
biểu thức được sử dụng để đạt đến bách phân vị trên thứ 50 của tỷ lệ không phù
hợp:
(B.2)
trong đó F0,50(2n - 2d,2d
+ 2) ký hiệu cho bách phân vị thứ 50 của phân bố F với (2n - 2d) bậc tự do ở
tử số và (2d + 2) bậc tự do ở mẫu số.
Giá trị xấp xỉ thực tế của p
được cho bởi
(B.3)
Có thể thấy bằng cách thay thế biểu
thức trong Công thức (B.3) vào Công thức (B.1) trong nhiều điều kiện khác nhau,
tức là đối với d/n < 0,5 khi d ≥ 1 và d = 0 khi n ≥ 6, thì giá
trị gần đúng này nằm giữa giới hạn tin cậy trên 50 % và 51 %.
B.2. Ví dụ ước
lượng p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nghĩa là, với 50 % tin cậy có thể nói rằng
chất lượng lô thực tế tính theo tỷ lệ không phù hợp sẽ không quá 0,005 35.
Tính xấp xỉ Công thức (B.3) ta có

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng công thức (B.1) để chỉ
ra rằng ước lượng này ứng với mức tin cậy từ 50 % đến 51 %, tức là:
CU = [1 - (0,066 72 + 0,181 11 + 0,245
33)] 100 % = (1 -
0,493
16) 100 % = 50,7 %
Nghĩa là, với 50,7 % tin cậy có thể
nói rằng chất lượng lô thực tế tính theo tỷ lệ không phù hợp sẽ không quá 0,005
4.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lý thuyết thống kê và tính toán của Bảng 1
Trong Bảng 1, giá trị LP,
UP, n và Ac được rút ra (như chỉ ra dưới đây) bằng
cách sử dụng rủi ro của nhà sản xuất là 10 % và rủi ro của người tiêu dùng là
21 %. Nếu sử dụng rủi ro quy ước của nhà sản xuất là 5 % và rủi ro của người
tiêu dùng là 10 % thì cỡ mẫu thu được sẽ được coi là quá lớn cho mục đích thực tiễn.
Tuy nhiên, khi thể hiện mức chất lượng ứng với rủi ro của nhà sản xuất và mức
chất lượng ứng với rủi ro của người tiêu
dùng trong phương án lấy mẫu thường sử dụng mức 5 % và 10 %, tương ứng, như
thực hiện trong Bảng 1.
Để tuân thủ yêu cầu rủi ro của nhà sản
xuất tối đa là 10 %, phải thỏa mãn điều kiện sau:
(C.1)
Để tuân thủ yêu cầu rủi ro của người
tiêu dùng tối đa là 21 %, phải thỏa mãn điều kiện sau:
(C.2)
Hai công thức này được giải theo cách
dưới đây để tìm LP và UP và cỡ mẫu nhỏ
nhất, n, đối với các giá trị Ac, LQL và p đã cho.
a) Quyết định rằng cần giới hạn cỡ mẫu
để thiết lập các giá trị ưu tiên 16, 20, 25, 32, 40, 50, 65, 80, 100, 125, 160,
200, 250, 320, 400, 500, 650, 800, 1 000, 1 250, 1 600, 2 000, 2 500, 3 200, 4
000, 5 000, 6 500, 8 000, 10 000, 12 500, 16 000, 20 000, 25 000. Tập các cỡ
mẫu này phù hợp với TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) ngoại trừ việc chúng nhiều gấp hai
lần và mở rộng thêm.
CHÚ THÍCH: Mỗi cỡ mẫu được sinh ra
bằng cách nhân cỡ mẫu trước đó với xấp xỉ căn bậc 10 của 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cỡ mẫu ưu tiên được tìm sao cho vế
trái của Công thức (C.2) tại LQL và Ac đã cho sẽ ≤ 21 %. Ngoài ra, xác suất
chấp nhận lô với mức chất lượng thực tế bằng LQL cần đơn điệu giảm khi mức chất
lượng ước định tăng. Điều này thích hợp để rủi ro của người tiêu dùng giảm khi mức chất
lượng ước định kém đi. Rủi ro của người tiêu dùng thực tế tại LQL đối với mỗi
phương án được thể hiện trong Bảng 1.
d) Với LQL và Ac đã cho và n
lúc này đã biết, Công thức (C.2) được giải để tìm mức chất lượng kém
nhất sao cho vế trái của công thức này lớn hơn hoặc bằng 90 %. Nói cách khác,
mức chất lượng kém nhất, p, được tìm sao cho xác suất quan trắc được Ac
cá thể không phù hợp hoặc ít hơn trong mẫu cỡ n ít nhất sẽ là 90 % nếu
mức chất lượng thực tế nằm ở mức chất lượng đó. Khi đó, mức chất lượng
kém nhất này được biến đổi thành UP bằng cách
nhân với 106.
Khi đó, đối với Ac = 0, LP = 0 và đối với
Ac > 0, LP là một giá
trị lớn hơn giá trị UP trong hàng trước của Bảng 1.
e) Xác suất chấp nhận tại LQL được tính bằng
cách sử dụng nhị thức cộng dồn với p = LQL x 10-6 và sau đó biến đổi
thành phần trăm.
xác
suất chấp nhận
f) Xác suất chấp nhận tại p cho
trước bất kỳ có thể tìm được
bằng cách sử dụng nhị thức cộng dồn trong điểm e) ở trên. Trong ví dụ của
6.4.2, LQL bằng 2 500 và mức chất lượng quá trình ước lượng,
, bằng 1 250 cá thể không phù hợp trên
một triệu cá thể. Bảng 1 đưa ra phương án lấy mẫu n = 5 000, Ac
= 7. Để tính xác suất chấp nhận lô khi pM thực tế bằng 1 250,
nhị thức được tính tổng từ i = 0 đến Ac = 7, với n = 5 000 và p =
x 10-6 = 1 250 x 10-6 = 0,001 250.
P≤7 = P0 + P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7
P≤7 = 0,001 922
9 + 0,012 033 3 + 0,037 643 6 + 0,078 490 9 + 0,122 721 9 + 0,153 471 5 + 0,159 906 1 +
0,142 780 5 = 0,708 970 7, giá trị này gần bằng 0,71.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ANSI/EIA-554-A-96, Method selection
for assessment of nonconforming levels in parts per million (ppm) [Lựa chọn
phương pháp đánh giá mức không phù hợp tính bằng phần triệu (ppm)]
[2] ANSI/EIA-555-88, Lot acceptance
procedure for verifying
compliance with the specified quality levels (SQL)
in ppm
[Quy trình chấp nhận lô để xác nhận sự phù hợp với mức chất lượng quy định
(SQL) tính bằng phần triệu]
[3] CLOPPER, C. J. and
PEARSON, E.S., The use of confidence or fiducial limits, illustrated in the case of
binomial, Biometrika, 26, 1934, pp. 404-413 (Sử dụng giới hạn tin cậy
hoặc an toàn, minh họa cho trường hợp nhị thức, Sinh trắc học)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc chung
4.1. Mục tiêu
4.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm
4.3. Lấy mẫu chấp nhận lô
5. Ước lượng mức chất lượng theo số cá thể
không phù hợp trên một triệu cá thể
5.1. Điều kiện tiên quyết
5.2. Nguồn dữ liệu
5.3. Ước lượng mức chất lượng quá trình pM
5.4. Yêu cầu và hướng dẫn lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Báo cáo kết quả
6. Yêu cầu và quy trình lấy mẫu
chấp nhận lô
6.1. Tổng quan
6.2. Yêu cầu và hướng dẫn
6.3. Quy trình chấp nhận lô
6.4. Minh họa việc sử dụng Bảng 1
7. Phương án lấy mẫu một lần xác định bằng LQL
theo số cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể
Phụ lục A (quy định) Loại bỏ dữ liệu
Phụ lục B (tham khảo) Lý thuyết cơ sở cho việc tạo lập ước lượng điểm của mức
chất lượng theo tỷ lệ không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo