TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8625:2010
ISO
3082:2009
QUẶNG SẮT - QUY TRÌNH LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Iron ores -
Sampling and sample preparation procedures
Lời nói đầu
TCVN 8625:2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 3082:2009
TCVN 8625:2010 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iron ores -
Sampling and sample preparation procedures
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên
quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập
những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người
sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khoẻ, an
toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định:
a) lý thuyết cơ bản;
b) các nguyên tắc cơ bản về lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu, và
c) các yêu cầu cơ bản về thiết kế, lắp đặt
và vận hành hệ thống lấy mẫu
để lấy mẫu cơ giới, lấy mẫu thủ công
và chuẩn bị các mẫu lấy từ lô xuất xưởng, để xác định thành phần hóa học, độ ẩm, cấp hạt và
các tính chất vật lý, luyện kim của lô, không kể khối lượng riêng xác định theo
ISO 3852:2007 (Phương pháp 2).
Các phương pháp quy định trong tiêu
chuẩn này có thể áp dụng cho cả hai loại lô sản phẩm khi chất, dỡ hàng bằng băng
tải và thiết bị đóng gói quặng, mà có trang bị dụng cụ lấy mẫu cơ giới hoặc có thể sử
dụng an toàn dụng cụ lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
TCVN 1666 (ISO 3087), Quặng sắt - Xác định hàm
lượng ẩm của lô
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm
- Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới kim loại đột lỗ
bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
ISO 3084, Iron ores - Experimental
methods for evaluation of quality variation (Quặng sắt - Phương pháp thực
nghiệm đánh giá mức biến thiên về chất lượng)
ISO 3085:2002, Iron ores -
Experimental methods for checking the precision of sampling, sample preparation
and measurement (Quặng sắt - Phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chụm lấy mẫu,
chuẩn bị mẫu và phép đo)
ISO 3086, Iron ores - Experimental
methods for checking the bias of sampling (Quặng sắt - Phương pháp kiểm tra độ
chệch của phương pháp lấy mẫu)
ISO 3271, Iron ores for blast furnace and
direct reduction feedstocks - Determination of the tumble and abrasion indices
(Quặng sắt dùng làm nguyên liệu cho lò cao và nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp
- Xác định chỉ số hao hụt và mài mòn)
ISO 3310-1, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử
nghiệm bằng lưới kim loại đan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3852:2007, Iron ores for blast furnace and
direct reduction feedstocks -
Determination of bulk
density (Quặng sắt dùng cho lò cao và nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp - Xác định
khối lượng
riêng)
ISO 4695, Iron ores for blast furnace
feedstocks - Determination of reducibility by the rate of reduction index (Quặng
sắt dùng làm nguyên liệu cho lò cao - Xác định khả năng hoàn nguyên theo tỷ lệ
của chỉ số hoàn nguyên)
ISO 4696-1, Iron ores for blast furnace feedstocks -
Determination of low-temperature reduction- disintergration indices by static
method - Part 1: Reduction with CO, CO2, H2
and N2 (Quặng sắt dùng làm nguyên liệu cho lò
cao - Xác định các chỉ số phân hủy tại nhiệt độ thấp bằng phương pháp tĩnh - Phần
1: Phân hủy bằng CO, CO2, H2 và N2)
ISO 4696-2, Iron ores for blast furnace
feedstocks - Determination of low-temperature reduction- disintergration
indeces by static method - Part 1: Reduction with CO and N2 (Quặng sắt
dùng làm nguyên liệu cho lò cao - Xác định các chỉ số phân hủy tại nhiệt độ thấp
bằng phương pháp tĩnh - Phần 1: Phân hủy bằng CO và N2)
ISO 4698, Iron ores pellets for
blast furnace -
Determination of the free-swelling index (Quặng sắt vê viên dùng làm nguyên liệu
cho lò cao - Xác định các chỉ số phồng rộp tự do)
ISO 4700, Iron ores pellets for
blast furnace and
direct reduction feedstocks -
Determination of crushing strength (Quặng sắt dạng vê viên dùng cho lò cao và
nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp - Xác định cường độ nghiền)
ISO 4701, Iron ores and direct
reduced iron - Determination of size distribution by sieving (Quặng sắt và sắt
hoàn nguyên trực tiếp - Xác định cấp hạt bằng sàng)
ISO 7215, Iron ores for blast furnace
feedstocks - Determination of reducibility by the final degree of
reduction index (Quặng sắt dùng làm nguyên liệu cho lò cao - Xác định sự hoàn
nguyên theo cấp độ cuối của chỉ số hoàn nguyên)
ISO 7992, Iron ores for blast furnace
feedstocks -
Determination of reduction under load (Quặng sắt dùng làm nguyên liệu cho lò
cao - Xác định sự hoàn nguyên khi chịu tải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11256, Iron ores pellets for
shaft direct-reduction feedstocks - Determination of clustering index
(Quặng sắt dạng vê viên làm nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp dùng cho hầm lò -
Xác định chỉ số tập trung)
ISO 11257, Iron ores pellets for
shaft direct-reduction feedstocks - Determination of low-temperature
reduction-disintergration index and degree of metallization (Quặng sắt dạng vê
viên làm nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp dùng cho hầm lò - Xác định chỉ số phân hủy-hoàn
nguyên tại nhiệt độ thấp và mức độ kim loại hóa).
ISO 11258, Iron ores pellets for
shaft direct-reduction feedstocks - Determination of the reducibility index, final
degree of reduction and degree of metallization (Quặng sắt dạng vê viên làm
nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp dùng cho hầm lò - Xác định chỉ số về khả năng
hoàn nguyên, cấp độ hoàn nguyên cuối cùng và mức độ kim loại hóa)
ISO 11323, Iron ore and direct
reduced iron - Vocabulary (Quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp - Từ vựng)
ISO 13930, Iron ores for blast furnace feedstocks
- Determination of low-temperature reduction- disintergration indeces by
dynamic method (Quặng sắt dùng dùng làm nguyên liệu cho
lò cao - Xác định các chỉ số phân hủy-hoàn nguyên tại nhiệt độ thấp bằng phương
pháp động học)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong ISO 11323 và các thuật ngữ, định nghĩa nêu dưới đây.
3.1. Lô (lot)
Lượng xác định và riêng biệt của quặng
sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp được xác định các đặc tính về chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực
tiếp lấy được bằng một thao tác của dụng cụ lấy mẫu hoặc chia mẫu.
3.3. Mẫu (sample)
Lượng tương đối nhỏ của quặng sắt và sắt
hoàn nguyên trực tiếp được lấy từ một lô, đại diện về các đặc tính chất lượng
được đánh giá của lô.
3.4. Mẫu riêng phần (partial
sample)
Mẫu bao gồm ít nhất một số lượng đủ
các mẫu đơn cần để tạo thành một mẫu chung.
3.5. Mẫu chung (gross
sample)
Mẫu bao gồm tất cả các mẫu đơn, đại diện
đủ cho tất cả các đặc tính chất lượng của một lô.
3.6. Mẫu thử (test
sample)
Mẫu được chuẩn bị để đáp ứng các điều
kiện cụ thể của một phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần của mẫu thử được dùng trực tiếp
cho một phép thử cụ thể.
3.8. Lấy mẫu phân tầng
(stratified sampling)
Việc lấy mẫu của một lô được thực hiện
bằng cách lấy các mẫu đơn từ các vị trí đối xứng xác định và tỷ lệ theo các tầng.
CHÚ THÍCH: Mẫu của các tầng bao gồm mẫu
lấy từ các chu kỳ sản xuất (ví dụ 5 min), khối lượng sản phẩm (ví dụ 1 000 t),
lượng hàng chứa trên một tàu/thuyền, toa tàu hỏa, hoặc trong một contenơ và xe
tải, đại diện cho một lô.
3.9. Lấy mẫu hệ thống (systematic
sampling)
Việc lấy mẫu được thực hiện bằng cách
lấy các mẫu đơn từ một lô theo các khoảng thời gian đều đặn.
3.10. Lấy mẫu trên
cơ sở khối lượng (mass-basic sampling)
Việc lấy mẫu được thực hiện sao cho
các mẫu đơn được lấy tại các khoảng có khối lượng bằng nhau, các mẫu đơn có khối
lượng càng giống nhau càng tốt.
3.11. Lấy mẫu trên
cơ sở thời gian (time-basic sampling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Chia mẫu theo
tỷ lệ khối lượng (proportional mass division)
Việc chia các mẫu hoặc các mẫu đơn được
thực hiện sao cho khối lượng của từng mẫu chia giữ lại là một tỷ lệ được định
trước so với mẫu đem chia.
3.13. Chia mẫu theo
khối lượng không đổi (constant mass division)
Việc chia các mẫu hoặc các mẫu đơn được
thực hiện sao cho các phần mẫu chia giữ lại có khối lượng hầu như bằng nhau,
không phụ thuộc vào các thay đổi về khối lượng của các mẫu hoặc các mẫu đơn đem
chia.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp này áp dụng
cho việc lấy mẫu trên cơ sở khối lượng.
CHÚ THÍCH 2: “Hầu như bằng nhau"
có nghĩa là sự thay đổi về khối lượng nhỏ hơn 20 % theo hệ số biến thiên.
3.14. Sử dụng mẫu
tách riêng
(split use of sample)
Việc sử dụng riêng rẽ các phần của mẫu
như các mẫu thử cho các phép xác định riêng rẽ các đặc tính về chất lượng.
3.15. Sử dụng mẫu
nhiều lần
(multiple use of sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Kích thước
danh nghĩa lớn nhất (norminal top size)
Kích thước hạt được biểu thị theo kích
thước lỗ nhỏ nhất của sàng thử nghiệm (so với lỗ vuông phù hợp với sàng R20 hoặc
bộ sàng R40/3 quy định trong TCVN 2230 (ISO 565), sao cho phần còn lại trên
sàng không quá 5 % khối lượng quặng sắt.
4. Các chú ý chung
khi lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
4.1. Các yêu cầu cơ bản
Yêu cầu cơ bản đối với sơ đồ lấy mẫu
chuẩn là tất cả các phần quặng trong một lô đều có cơ hội được lấy và trở thành
một phần của mẫu riêng phần hoặc mẫu chung dùng cho các phép phân tích. Bất kỳ
các sai lệch nào so với yêu cầu cơ bản này đều có thể dẫn đến sự mất đi không
chấp nhận được về độ đúng, độ chụm. Sơ đồ lấy mẫu không chuẩn sẽ không được tin
cậy để cung cấp các mẫu đại diện.
Vị trí lấy mẫu tốt nhất để thỏa mãn
yêu cầu trên là tại điểm chuyển giao giữa các băng tải. Tại đó toàn bộ mặt cắt
ngang của dòng chảy có thể được cắt lại tại các khoảng thời gian đều đặn, như vậy
sẽ cho phép lấy được các mẫu đại diện.
Không cho phép lấy mẫu ngoài hiện trường
trên các tàu, kho dự trữ, contenơ và boongke, vì khi đó không thể chọc sâu dụng
cụ lấy mẫu xuống tận đáy vật chứa và lấy ra được toàn bộ cột dọc quặng. Các phần
của lô hàng này không có cơ hội như nhau được lấy làm mẫu. Quy trình hữu hiệu
duy nhất là lấy mẫu từ băng tải khi quặng đang được tải từ tàu, kho dự trữ,
contenơ hoặc boongke.
Khi lấy mẫu ngoài hiện trường từ các
điều kiện tĩnh, như từ các toa tàu, thì chỉ được phép khi quặng có kích thước
danh nghĩa lớn nhất nhỏ hơn 1 mm, có các dụng cụ lấy mẫu, ví dụ: ống xiên,
khoan, tại vị trí lấy mẫu dụng cụ này có thể chọc sâu xuống đáy đống quặng để lấy
ra được toàn bộ cột quặng.
Thực hiện lấy mẫu theo phương pháp lấy
mẫu có hệ thống hoặc trên cơ sở khối lượng (xem 6.2) hoặc trên cơ sở thời gian
(xem 6.2), với điều kiện không có độ chệch về số lượng và chất lượng theo sự thay
đổi chu kỳ. Nếu không thì có thể thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khối
lượng cố định hoặc các khoảng thời gian (xem 6.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải xử lý các mẫu dùng để xác định độ
ẩm càng nhanh càng tốt và cân ngay các phần mẫu thử. Nếu không thể thực hiện được
điều này thì bảo quản các mẫu trong các bao chứa kín không khí không hấp thụ
với khoảng trống tối thiểu để giảm thiểu sự thay đổi độ ẩm, nhưng nên chuẩn bị mẫu càng sớm
càng tốt.
4.2. Lập sơ đồ lấy mẫu
Quy trình lập sơ đồ lấy mẫu như sau.
a) Xác định rõ lô sẽ lấy mẫu và các đặc
tính chất lượng cần xác định;
b) Xác định rõ kích thước danh nghĩa lớn
nhất;
c) Xác định vị trí lấy mẫu và phương pháp
lấy các mẫu đơn;
d) Xác định khối lượng mẫu đơn có xét đến
kích thước danh nghĩa lớn nhất, thiết bị xử lý quặng và dụng cụ lấy mẫu đơn;
e) Xác định độ chụm yêu cầu;
f) Xác định rõ mức biến đổi chất lượng, sw, của lô theo
ISO 3084, hoặc nếu không thể thực hiện được điều này thì giả
thiết mức biến đổi chất lượng “lớn” như quy định tại 5.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Xác định khoảng thời gian lấy mẫu theo
tấn khi lấy mẫu trên cơ sở khối lượng hoặc theo phút khi lấy mẫu trên cơ sở thời
gian;
i) Lấy các mẫu đơn có khối lượng hầu như
bằng nhau khi lấy mẫu trên cơ sở khối lượng hoặc có khối lượng tỷ
lệ với tốc độ dòng chảy của quặng tại thời điểm lấy mẫu khi lấy mẫu trên cơ sở thời gian. Các mẫu
đơn được lấy tại các khoảng thời gian xác định theo (h) trong suốt toàn bộ thời
gian bảo quản mẫu;
j) Xác định mẫu lấy để sử dụng riêng
hoặc sử dụng nhiều lần;
k) Thiết lập phương pháp kết hợp các mẫu
đơn thành mẫu chung hoặc các mẫu riêng phần;
I) Lập quy trình chuẩn bị mẫu, bao gồm
chia mẫu, đập mẫu, trộn và làm khô mẫu;
m) Nếu cần có thể đập mẫu, trừ trường
hợp đối với mẫu xác định kích thước và một số mẫu thử tính chất vật lý;
n) Nếu cần có thể làm khô mẫu, trừ trường
hợp đối với mẫu dùng để xác định độ ẩm;
o) Chia các mẫu theo khối lượng tối
thiểu của mẫu đã chia đối với kích thước danh nghĩa lớn nhất đã biết, sử dụng
khối lượng không đổi hoặc chia tỷ lệ khi lấy mẫu trên cơ sở khối lượng, hoặc
chia tỷ lệ khi lấy mẫu trên cơ sở thời gian;
p) Chuẩn bị mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Kiểm tra (xác định
giá trị sử dụng) hệ thống
Lấy mẫu trên băng tải dừng lại là
phương pháp tham khảo để có được các mẫu, dựa vào phương pháp này có thể so
sánh các quy trình lấy mẫu cơ giới và thủ công để xác định rằng các quy trình
này là không có độ chệch theo quy định của ISO 3086. Tuy nhiên, trước khi thực
hiện các phép thử xác định độ chệch, thì phải tiến hành kiểm tra/phê duyệt
phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, để khẳng định rằng các phương pháp này là
phù hợp với các nguyên tắc nêu trong tiêu chuẩn này. Việc kiểm tra/phê duyệt
phương pháp bao gồm cả việc kiểm tra các quy trình chất tải, dỡ tải hoặc quy
trình bảo quản có gây ra mức biến thiên về chất lượng theo chu kỳ không trong
giai đoạn lấy các mẫu đơn. Mức biến thiên về chất lượng theo chu kỳ bao gồm các
các đặc tính như phân bố cỡ hạt và độ ẩm. Khi xuất hiện các thay đổi theo chu kỳ,
thì phải tiến hành kiểm tra tìm nguồn gốc của sự thay đổi để xác định tính khả
thi và loại trừ các thay đổi này. Nếu không thể thực hiện được, thì tiến hành lấy
mẫu phân tầng (xem 6.3).
Phụ lục A nêu ví dụ về quy trình kiểm
tra/phê duyệt và danh mục kiểm tra phù hợp. Quy trình này sẽ phát hiện nhanh
các thiếu sót của hệ thống lấy mẫu và chuẩn bị mẫu và có thể tránh được chi phí
đắt đỏ cho việc thử
nghiệm xác định độ chệch. Vì vậy có thể thiết kế, xây dựng hệ thống lấy mẫu
theo cách sao cho có thể dễ dàng thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ các thao
tác chuẩn.
CHÚ THÍCH: Có thể tham khảo chi tiết
nêu trong Báo cáo số 14 của Ban kỹ thuật ISO/TC 102 Quặng sắt và quặng hoàn
nguyên trực tiếp - Hướng dẫn kiểm tra hệ thống lấy mẫu cơ giới.
Các phép kiểm tra định kỳ về sự thay đổi
về chất lượng và độ chụm có thể tiến hành theo ISO 3084 và ISO 3085 để theo dõi sự thay
đổi về chất lượng và xác định độ chụm
của phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phương pháp đo. Điều này đặc biệt quan
trọng đối với các sản phẩm mới hoặc các hệ thống lấy mẫu mới, hoặc khi có các
thay đổi đáng kể sinh trong hệ thống đang sử dụng.
5. Nguyên tắc cơ bản
của việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
5.1. Giảm thiểu độ chệch
5.1.1. Quy định chung
Giảm thiểu độ chệch trong việc lấy mẫu
và chuẩn bị mẫu là đặc biệt quan trọng. Không như độ chụm, độ chụm có thể cải
thiện bằng cách lấy thêm các mẫu đơn hoặc lặp lại các phép đo, độ chệch không
thể giảm đi bằng cách tái lập các phép đo. Vì vậy cần coi trọng việc giảm thiểu hoặc tốt nhất là
loại trừ các độ chệch có thể có hơn là cải thiện độ chụm. Có thể loại trừ hoàn
toàn độ
chệch
tại giai đoạn đầu bằng cách thiết kế đúng hệ thống lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, bao
gồm cả trường hợp tràn mẫu, nhiễm bẩn mẫu, mô tả mẫu không đúng và lấy ra các mẫu đơn,
trong khi có thể giảm thiểu các nguyên nhân gốc nhưng không thể loại trừ hoàn
toàn bao gồm cả sự thay đổi độ ẩm, sự mất bụi và giảm cỡ hạt (đối với phép xác
định cỡ hạt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm thiểu sự suy biến cỡ hạt của các
mẫu được sử dụng để xác định kích thước hạt là đặc biệt quan trọng để giảm được
độ chệch trong việc phân bố cỡ hạt đã đo. Để ngăn sự suy biến cỡ hạt, phải giữ
sao cho các hạt không bị rơi tự do.
5.1.3. Lấy ra (Rút ra) các mẫu
đơn
Khi lấy các mẫu đơn ra từ lô sản phẩm,
phải đặc biệt chú ý sao cho tất cả các phần của quặng đều có cơ hội như nhau được
lấy và trở thành một phần của mẫu cuối cùng để tiến hành phân tích, bất kể cỡ hạt,
khối lượng, hình dạng hoặc khối lượng riêng của các loại hạt cụ thể nào. Nếu
không thực hiện yêu cầu này thì dễ sinh ra độ chệch. Điều này cần theo các yêu
cầu thiết kế dưới đây đối với hệ thống lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:
a) Lấy toàn bộ mặt cắt ngang của dòng quặng
khi lấy mẫu từ dòng đang chuyển động (xem 7.5);
b) Kích thước lỗ của vật cắt mẫu bằng ít
nhất ba lần kích thước lớn nhất của quặng, hoặc bằng 30 mm đối với việc lấy mẫu
ban đầu và 10 mm đối với các giai đoạn tiếp theo, chọn giá trị nào lớn hơn;
c) Tốc độ cắt mẫu không lớn hơn 0,6 m/s,
trừ trường hợp kích thước lỗ của vật cắt mẫu được tăng tương ứng (xem 7.5.5);
d) Vật cắt mẫu chạy dọc theo dòng quặng với
tốc độ đều (xem 7.5.3), cả hai cạnh của vật cắt sẽ quét dòng quặng tại cuối
thanh ngang;
e) Miệng vật cắt song song đối với dụng cụ
lấy mẫu chạy thẳng và hướng kính đối với dụng cụ lấy mẫu quay (xem 7.5.3), các
điều kiện này phải được duy trì khi miệng vật cắt mòn;
f) Cần tránh các thay đổi về độ ẩm, hao hụt các hạt
mịn và nhiễm bẩn mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Định vị các vật cắt ban đầu càng gần
điểm chất và dỡ quặng nhằm giảm ảnh hưởng của sự giảm cỡ hạt quặng;
i) Đối với quặng sắt có kích thước danh
nghĩa lớn nhất nhỏ hơn 1mm, thì khi lấy mẫu quặng sắt chứa trong toa tàu, cần lấy
toàn bộ cột quặng;
Hệ thống lấy mẫu được thiết kế để phù
hợp với kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất và với tốc độ dòng quặng đang được lấy
mẫu. Các yêu cầu chi tiết đối với hệ thống lấy mẫu và chuẩn bị mẫu được nêu
trong các Điều 7, 8, 9 và 10.
5.1.4. Khối lượng mẫu đơn
Khối lượng mẫu đơn cần lấy cho một mẫu
không có độ chệch có thể tính cho các trường hợp lấy mẫu điển hình (xem công thức
(1) và (2). Việc so sánh các khối lượng tính được với khối lượng mẫu đơn thực tế
sẽ có ích để kiểm tra thiết kế hệ thống lấy mẫu và chuẩn bị mẫu. Nếu có sự
chênh lệch đáng kể, sẽ phải tìm nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục để
giải quyết các vấn đề này.
5.1.4.1. Khối lượng mẫu đơn
khi lấy từ dòng chảy
Khối lượng mẫu đơn, mI, tính theo
kilogram, được lấy (cơ giới hoặc thủ công) bằng dụng cụ lấy mẫu kiểu vật cắt, lấy
từ dòng quặng tại điểm cuối của băng tải, theo công thức sau:
mI =
(1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l1 kích thước lỗ của vật
cắt của dụng cụ lấy mẫu, tính theo mét;
vc tốc độ vật cắt của dụng cụ
lấy mẫu, tính theo mét trên giây;
Để vẫn tiếp tục tránh độ chệch, khối
lượng mẫu đơn tối thiểu cần lấy được xác định theo kích thước lỗ tối thiểu của
vật cắt quy định tại 7.5.4 và tốc độ vật cắt tối đa quy định tại 7.5.5.
Vì các lý do thực tế, ví dụ trong trường
hợp quặng ở dạng vê viên,
tảng lổn nhổn, kích thước lỗ của vật cắt cần lớn gấp ba lần kích thước danh
nghĩa lớn nhất của quặng.
5.1.4.2. Khối lượng mẫu đơn
khi lấy từ băng chuyền dừng
Khối lượng mẫu đơn, mI, tính theo
kilogram, được lấy theo phương pháp thủ công từ băng tải đang dừng, khối
lượng này bằng khối lượng khi lấy quặng trên toàn bộ mặt cắt ngang của băng tải
theo công thức sau:
mI =
(2)
trong đó
q tốc độ dòng quặng trên băng tải,
tính theo tấn trên giờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vB tốc độ của băng tải,
tính theo mét trên giây;
Để vẫn tiếp tục tránh độ chệch,
khối lượng mẫu đơn tối thiểu cần lấy được xác định theo chiều dài tối thiểu
của băng tải mà quặng được lấy ra, tức là bằng 3d, trong đó d
là kích thước danh nghĩa lớn nhất của quặng, tính theo milimet, bằng ít nhất
30 mm đối với việc lấy mẫu lần đầu và bằng 10 mm đối với các giai đoạn tiếp
theo.
5.1.4.3. Khối lượng mẫu đơn
khi lấy mẫu thủ công, sử dụng ống xiên và mũi khoan
Khối lượng mẫu đơn, mI, tính theo
kilogram, được lấy từ toa tàu tính theo lô, sử dụng ống xiên và mũi khoan có
đường kính là l3, tính bằng milimet, theo công thức sau:
mI =
(3)
trong đó
r khối lượng riêng của quặng có kích thước
danh nghĩa lớn nhất < 1 mm, tính theo tấn trên mét khối;
L chiều sâu của quặng có kích thước
danh nghĩa lớn nhất < 1 mm chứa trong toa tàu, tính theo mét;
Để vẫn tiếp tục tránh độ chệch, khối
lượng mẫu đơn tối thiểu cần lấy được xác định theo đường kính tối thiểu
của ống xiên và mũi khoan, tức là bằng 30 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Độ chụm chung
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đạt
được độ chụm chung, bSPM, tại xác suất
95 %, như nêu tại Bảng 1 đối với tổng sắt, silic, nhôm, photpho, và độ ẩm cũng
như phần trăm cấp hạt của lô. Có thể chấp nhận độ chụm lớn hơn nếu cần. Độ chụm
được xác định theo ISO 3085.
CHÚ THÍCH: Độ chụm chung đối với các đặc
tính vật lý và các tính chất luyện kim không quy định trong tiêu chuẩn này, vì chúng
được dùng để so sánh về mặt chất lượng trạng thái của quặng sắt trong quá trình
bảo quản và hoàn nguyên.
Độ chụm chung, bSPM, là số đo của
độ chụm gộp lại của việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phép đo, và gấp đôi độ lệch
tiêu chuẩn của việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phép đo, sSPM, được biểu
thị theo phần trăm tuyệt đối, tức là:

trong đó
ss độ lệch tiêu chuẩn của việc lấy mẫu;
sp độ lệch tiêu chuẩn của việc chuẩn bị
mẫu;
sM độ lệch tiêu chuẩn của phép đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 số lượng các mẫu đơn
ban đầu.
Các công thức (4), (5) và (6) được dựa
trên cơ sở lấy mẫu phân tầng (xem chi tiết nêu tại Phụ lục B). Số lượng các
mẫu đơn phải lấy trong một lô phụ thuộc vào độ chụm yêu cầu của việc lấy mẫu và phụ thuộc vào
mức biến thiên về chất lượng của quặng được lấy mẫu. Vì vậy, trước
khi xác định số lượng các mẫu đơn ban đầu, cần xác định rõ:
a) độ chụm, bs, của việc lấy
mẫu sẽ đạt được;
b) mức biến thiên về chất lượng, sw, của quặng
được lấy mẫu.
Nếu thực hiện việc chuẩn bị mẫu trực
tuyến trong khi mẫu đang cách xa phòng thử nghiệm chuẩn bị mẫu, thì sự khác biệt
giữa việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu không rõ ràng. Độ chụm của việc chuẩn bị mẫu
trực tuyến có thể bao gồm trong độ chụm của lấy mẫu và trong độ chụm chuẩn bị mẫu.
Sự lựa chọn phụ thuộc vào sự dễ dàng để tách độ chụm của lần lấy mẫu thứ hai và
thứ ba từ lần lấy mẫu ban đầu. Trong bất kỳ trường hợp nào, việc chuẩn bị mẫu
cũng bao gồm thao tác lấy mẫu, vì một phần đại diện của mẫu được chọn cho quá trình
tiếp theo.
Việc tiếp cận chính xác nhất là để
tách độ lệch tiêu chuẩn của việc lấy mẫu thành các thành phần đối với từng giai
đoạn lấy mẫu, lúc đó công
thức tính như sau:

trong đó
sS1 độ lệch tiêu chuẩn của
việc lấy mẫu ban đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sS3 độ lệch tiêu chuẩn của
việc lấy mẫu lần thứ ba.
Sử dụng cách tiếp cận này, độ chụm của
từng giai đoạn lấy mẫu có thể được xác định và tin tưởng, làm cho việc
lấy mẫu và chuẩn bị mẫu hoàn toàn tin cậy.
5.3. Mức biến thiên về chất
lượng
Mức biến thiên về chất lượng, sw, là số đo
tính không đồng nhất của một lô và là độ lệch tiêu chuẩn cả các đặc tính chất lượng
của các mẫu đơn của các tầng khi lấy mẫu hệ thống trên cơ sở khối lượng. Các đặc
tính được lựa chọn để xác định mức biến thiên về chất lượng bao gồm sắt, silic,
nhôm, phosphor và độ ẩm và phần trăm cấp hạt đã cho.
Giá trị sw được đo theo
thực nghiệm cho từng loại quặng sắt và nhà máy xử lý trong các điều kiện vận
hành bình thường theo ISO 3084. Mức biến thiên về chất lượng của quặng sắt có
thể phân làm ba loại tùy theo giá trị, như quy định trong Bảng 2. Trong trường
hợp lấy mẫu trên cơ sở thời gian, nếu tốc độ quặng chạy trên băng tải là không
đổi thì có thể áp dụng tương tự như lấy mẫu trên cơ sở khối lượng, và có thể áp
dụng theo ISO 3084.
Bảng 1 - Độ
chụm chung,
bSPM (các giá trị
tính theo phần trăm tuyệt đối)
Các đặc
tính chất lượng
Độ chụm
chung gần đúng, bSPM
Khối lượng
lô, l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210000 đến
270000
150000 đến
210000
100000 đến
150000
70000 đến
100000
45000 đến
70000
30000 đến
45000
15000 đến
30000
Nhỏ hơn
15000
Hàm lượng sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,37
0,38
0,40
0,42
0,45
0,49
0,55
Hàm lượng silic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,37
0,38
0,40
0,42
0,45
0,49
0,55
Hàm lượng nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,12
0,13
0,14
0,15
0,16
0,18
0,20
Hàm lượng phospho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0035
0,0036
0,0037
0,0038
0,0040
0,0042
0,0045
0,0048
Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,37
0,38
0,40
0,42
0,45
0,49
0,55
Kích thước quặng nhỏ hơn 200 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
3,5
3,6
3,7
3,9
4,0
4,2
4,4
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước quặng từ 6,3 mm đến
31,5 mm
cấp hạt nhỏ hơn 6,3 mm trung bình 10 %
1,7
1,75
1,8
1,85
1,95
2,0
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
Kích thước - nguyên liệu thiêu kết
cấp hạt lớn hơn 6,3 mm
trung bình 10
%
Kích thước - nguyên liệu dạng vê viên
cấp hạt nhỏ hơn 45 mm trung bình 70 %
Kích thước- vê viên
cấp hạt nhỏ hơn 6,3 mm trung
bình 5
%
0,88
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
0,78
0,80
0,84
0,88
1,00
CHÚ THÍCH: Các giá trị của bSPM đối với hàm lượng
silic, nhôm và photpho được khẳng định qua chương trình thử nghiệm quốc tế.
Bảng 2 - Phân loại mức biến
thiên về chất lượng, sw (theo phần trăm tuyệt
đối)
Các đặc
tính chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
Trung bình
Nhỏ
Hàm lượng sắt
sw ≥
2,0
2,0 > sw ≥ 1,5
sw <
1,5
Hàm lượng silic
sw ≥ 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sw <
1,5
Hàm lượng nhôm
sw ≥ 0,5
0,6 > sw ≥ 0,4
sw < 0,4
Hàm lượng phospho
sw ≥ 0,015
0,015 > sw ≥ 0,011
sw < 0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sw ≥ 2,0
2,0 > sw ≥ 1,5
sw < 1,5
Kích thước nhỏ hơn 200 mm
cấp hạt nhỏ hơn 10 mm trung
bình 20 %
sw ≥ 10
10 > sw ≥ 7,5
sw < 7,5
Kích thước nhỏ hơn 50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấp hạt nhỏ hơn 6,3 mm trung bình 10 %
sw ≥ 5
5 > sw ≥ 3,75
sw < 3,75
Kích thước - nguyên liệu thiêu kết
cấp hạt lớn hơn 6,3 mm trung
bình 10 %
Kích thước - nguyên liệu dạng vê viên
cấp hạt nhỏ hơn 45 mm trung
bình 70 %
sw ≥ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sw < 2,25
Kích thước - vê viên
cấp hạt nhỏ hơn 6,3 mm trung
bình 5 %
Đối với các loại quặng không biết mức
biến thiên về chất lượng, có thể thực hiện các phép đo tại thời điểm sớm nhất
theo ISO 3084 để xác định mức biến thiên về chất lượng. Trước khi xác định mức
biến thiên về chất lượng, việc phân loại được chấp nhận như sau:
a) Khi không có trước các thông tin về mức
biến thiên về chất lượng của quặng đang xét hoặc loại quặng tương tự, thì có thể
coi loại quặng này có mức biến thiên về chất lượng "lớn";
b) Khi có trước các thông tin về mức biến
thiên về chất lượng của quặng đang xét hoặc loại quặng tương tự, thì chấp nhận
phân loại mức biến thiên về chất lượng của loại quặng này như tại thời điểm bắt
đầu.
Khi lấy các mẫu tách riêng để xác định
thành phần hóa học, độ ẩm và phân bố cỡ hạt, thì chấp nhận mức biến thiên về chất
lượng cho các đặc tính riêng. Khi lấy các mẫu tách riêng để các tính chất vật
lý khác, hoặc các tính chất kim loại không quy định trong Bảng 2, thì sử dụng mức
biến thiên về chất lượng lớn. Khi sử dụng mẫu để xác định nhiều đặc tính chất
lượng, thì chấp nhận phân loại lớn nhất của mức biến thiên về chất lượng nêu tại
Bảng 2.
Đối với các lô nhỏ, có thể không lấy
được số lượng mẫu đơn như quy định theo công thức (8) khi mức biến thiên về chất
lượng lớn. Trong trường hợp này, lấy số lượng mẫu đơn lớn nhất, nhưng cần cố gắng
bù lại đối với độ chụm của lấy mẫu bị kém đi, độ chụm của việc chuẩn bị mẫu sẽ
được cải thiện để đạt được độ chụm chung, bSPM, ví dụ bằng cách
chuẩn bị và phân tích nhiều các mẫu riêng phần, quy trình được chấp nhận sẽ được
ghi vào báo cáo lấy mẫu.
5.4. Độ chụm của việc lấy
mẫu và số lượng các mẫu đơn ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã biết giá trị sW, số lượng
các mẫu đơn ban đầu, n1, có thể tính
đối với độ chụm mong muốn khi lấy mẫu, bs, như sau:
n1 =
(8)
Đây là phương pháp ưa dùng nhất để xác
định số lượng các mẫu đơn ban đầu. Tuy nhiên, khi giá trị của sw được phân loại
theo mức biến thiên về chất lượng lớn, trung bình, nhỏ, theo Bảng 2, thì có thể
sử dụng Bảng 3 để xác định số lượng nhỏ nhất mẫu đơn ban đầu yêu cầu đối với độ
chụm của việc lấy mẫu, bs, quy định tại
Bảng 3. Cơ sở lý thuyết được nêu tại Phụ lục B. Tại Bảng 3 các mức của độ chụm
khi lấy mẫu là hơi tăng lên đối với các lô nhỏ đánh giá theo sự cân bằng giữa
phí lấy mẫu và độ không đảm bảo về giá trị của lô đó.
5.4.2. Lấy mẫu trên cơ sở thời
gian
Số lượng mẫu đơn ban đầu nhỏ nhất được
xác định tốt nhất theo công thức (8), nhưng cũng có thể sử dụng Bảng 3 như quy
định tại 5.4.1.
Bảng 3 - Ví dụ
về số lượng nhỏ nhất của mẫu đơn yêu cầu, n1, đối với độ
chụm của việc lấy mẫu bs
Khối lượng lô (1000
t)
Độ chụm của
việc lấy mẫu, bs
Số lượng mẫu đơn ban đầu, n1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến
Fe,
SiO2 hoặc độ ẩm
Hàm lượng Al2O3
Hàm lượng P
Quặng nhỏ hơn 200
mm hoặc Nhỏ hơn 50 mm, cấp hạt nhỏ hơn 10 mm
Quặng nhỏ hơn 31,5 mm hoặc cấp hạt
nhỏ hơn 6,3 mm
nguyên liệu
thiêu kít, cấp hạt lớn hơn 6,3 mm
Nguyên liệu
dạng vê
viên, cấp hạt nhỏ
hơn 45 mm
Vê viên, cấp hạt nhỏ
hơn 6,3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
M
S
270
0,31
0,09
0,0023
1,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
260
130
65
210
270
0,32
0,09
0,0024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,48
240
120
60
150
210
0,34
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,69
0,84
0,51
220
110
55
100
150
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0026
1,77
0,88
0,53
200
100
50
70
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,0027
1,86
0,92
0,56
180
90
45
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,11
0,0029
1,98
0,98
0,59
160
80
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
0,42
0,12
0,0031
2,11
1,05
0,63
140
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
30
0,45
0,13
0,0034
2,28
1,13
0,68
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0
15
0,50
0,14
0,0037
2,50
1,24
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
25
CHÚ THÍCH: Giá trị n1 có thể tăng lên hoặc giảm đi tùy theo độ chụm
của việc lấy mẫu, ví dụ số lượng
các mẫu đơn bằng
2n1, thì bs sẽ được cải
thiện theo hệ số
bằng 1/Ö2 = 0,71, và nếu bằng n1/2, thì bs sẽ giảm đi
theo hệ số bằng Ö2 = 1,4.
5.5. Độ chụm chuẩn bị mẫu
và độ chụm chung
5.5.1. Quy định chung
Độ chụm của việc chuẩn bị mẫu phụ thuộc
vào sự lựa chọn
sơ đồ chuẩn bị mẫu thử. Nó có thể được cải thiện nếu việc chuẩn bị mẫu được thực
hiện lần đầu tiên trên
các mẫu đơn riêng biệt hoặc trên các mẫu riêng phần tại giai đoạn thích hợp của
việc chuẩn bị mẫu và sau đó các mẫu đơn hoặc các mẫu riêng phần đã chia được gộp
lại thành mẫu chung.
Độ chụm của việc chuẩn bị mẫu và phép
đo, bPM, đối với
phép xác định kích thước và các phép thử vật lý sẽ tốt hơn so với quy định trong Bảng
5 và Bảng 6, tương ứng đối với từng loại. Để kiểm tra bPM, áp dụng
phương pháp 1 và 2 của ISO 3085:2002.
Độ chụm chung của độ lệch tiêu chuẩn, sSPM trong đó việc
chuẩn bị mẫu và phép đo được thực hiện trên mẫu chung, trên từng mẫu riêng phần,
hoặc trên từng mẫu đơn được quy định như sau:
5.5.2. Chuẩn bị và phép đo mẫu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó sp là độ chụm của việc
chuẩn bị mẫu thử lấy từ mẫu chung.
5.5.3. Chuẩn bị phép đo mẫu
riêng phần
Khi các mẫu riêng phần n3
bao gồm một số lượng bằng nhau của các mẫu đơn được thay thế và các phép đo n2 được thực hiện
trên từng mẫu riêng phần, thì độ chụm chung sẽ là:

trong đó sp là độ chụm của
việc chuẩn bị mẫu thử lấy từ mẫu riêng phần.
Ngoài ra, khi các mẫu riêng phần n3
nêu trên được gộp lại thành mẫu chung tại giai đoạn thích hợp (-10 mm hoặc nhỏ
hơn) sau khi chuẩn bị mẫu riêng lẻ, và các phép đo n2 được thực hiện
trên mẫu chung, thì độ chụm
chung như sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sp2 là độ chụm của việc chuẩn bị mẫu thử lấy từ
mẫu chung.
5.5.4. Chuẩn bị và đo từng mẫu
đơn
Khi tiến hành các phép đo n2
trên từng mẫu đơn, độ chụm
chung sẽ bằng;

trong đó
sp độ chụm của việc chuẩn bị mẫu thử lấy từ mỗi mẫu đơn;
n1 số lượng các mẫu đơn
ban đầu.
Ngoài ra, khi tất cả các mẫu đơn được
gộp lại thành mẫu chung tại giai đoạn thích hợp (nhỏ hơn 10 mm) sau khi chuẩn bị
mẫu riêng lẻ, và các phép đo n2 được thực hiện trên mẫu chung, thì độ
chụm chung như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sp1 là độ chụm của việc chuẩn bị từng mẫu đơn
trước khi tạo thành mẫu chung;
sp2 là độ chụm của việc chuẩn bị mẫu thử lấy từ
mẫu chung.
CHÚ THÍCH: Từng giai đoạn chuẩn
bị mẫu có sự thay đổi riêng, do vậy sự thay đổi chung sẽ lớn hơn so với từng giai đoạn
riêng lẻ. Nên dùng các mẫu lớn hơn cho các giai đoạn chuẩn bị mẫu thử, việc này
không làm tăng nhiều chi phí. Điều này cần chú ý khi
chọn các sơ đồ chuẩn bị
mẫu.
6. Phương pháp lấy mẫu
6.1. Lấy mẫu trên cơ sở khối
lượng
6.1.1. Khối lượng mẫu đơn
Khối lượng từng mẫu đơn được xác định
theo 5.1.4.
Lấy các mẫu đơn sao cho chúng có
"khối lượng hầu như bằng nhau", tức là hệ số biến thiên của các khối lượng
mẫu đơn sẽ nhỏ hơn 20 %. Hệ số biến thiên, CV, được định nghĩa là tỷ lệ của độ
lệch tiêu chuẩn, skhối lượng và giá trị
trung bình,
, của khối lượng các mẫu đơn, biểu thị
theo phần trăm như sau:
CV =
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để có được các mẫu đơn có khối lượng hầu
như bằng nhau, phải thực hiện một trong các biện pháp sau:
a) kiểm soát dòng quặng chạy trên băng tải
trước điểm lấy mẫu để giảm các thay đổi về tốc độ dòng;
b) lắp đặt cơ cấu cắt dòng có tốc
độ thay đổi được để điều chỉnh, khác cho từng mẫu đơn, sao cho tốc độ sẽ tỷ lệ
với tốc độ dòng quặng trên băng tải tại thời điểm lấy từng mẫu đơn;
c) lắp đặt thiết bị để loại được các mẫu
đơn có khối lượng không bằng đều và khởi động lại dụng cụ lấy mẫu ban đầu.
Nếu hệ số biến thiên các khối lượng của mẫu đơn
bằng hoặc lớn hơn 20 %, mỗi
mẫu đơn sẽ phải chia (theo quy định về chia mẫu) và phải xác định các đặc tính chất
lượng. Cách khác là các mẫu đơn đã chia có “khối lượng hầu như bằng nhau"
được gộp lại tại giai đoạn thích hợp khi chia để tạo thành mẫu riêng phần hoặc
mẫu chung (xem 10.2.2.1).
6.1.2. Mức thay đổi chất lượng
Mức biến thiên về chất lượng được xác
định theo thực nghiệm, theo ISO 3084.
6.1.3. Số lượng các mẫu đơn
Số lượng các mẫu đơn ban đầu, xác định
theo 5.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng khối lượng, Dm, tính theo tấn, giữa
các mẫu đơn được tính theo công thức sau:
Dm £
(15)
trong đó
mL khối lượng, tính theo tấn;
n1 số lượng các mẫu đơn
ban đầu, xác định theo 5.4.1.
Khoảng khối lượng đã chọn sẽ nhỏ hơn
so với khối lượng tính trên để đảm bảo rằng số lượng tối thiểu các mẫu đơn ban
đầu lớn hơn so với số lượng mẫu xác định được theo 5.4.1.
6.1.5. Phương pháp lấy các mẫu
đơn
Từng mẫu đơn được lấy tại một thời điểm
bằng một thao tác hoặc bằng một
chu kỳ đầy đủ của dụng cụ lấy mẫu, sao cho lấy được toàn bộ tiết diện
ngang của dòng quặng. Phải chú ý không để quặng rơi tự do để giảm sự giảm cỡ hạt quặng
và như vậy sẽ giảm được độ chệch về phân bố cỡ hạt.
CHÚ THÍCH 1: Một chu kỳ đầy đủ gồm
thao tác lấy mẫu phía trước
và trở về cắt ngang qua dòng quặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đơn đầu tiên được lấy ngay sau khi
lượng hàng chọn ngẫu nhiên được xử lý/đóng gói trong khoảng khối lượng đầu tiên
sau khi bắt đầu tiến hành thao tác. Các mẫu đơn tiếp theo được lấy từ khoảng khối
lượng xác định theo 6.1.4 cho đến khi xử lý/đóng gói xong lô hàng. Nếu khối lượng
mẫu tính được nhỏ hơn so với số lượng và/hoặc khối lượng mẫu cần thử, thì cần
tăng các mẫu đơn lên.
Có thể sử dụng hai loại vật cắt sau
cho dụng cụ lấy mẫu ban đầu:
a) vật cắt có tốc độ cố định, tốc độ vật
cắt này không đổi trong quá trình xử lý toàn bộ lô;
b) vật cắt có tốc độ thay đổi, tốc độ vật
cắt này không đổi trong quá
trình chặn dòng quặng, nhưng có thể điều chỉnh cho từng mẫu đơn, tùy theo tốc độ
dòng quặng trên băng tải.
Việc lấy mẫu được tiến hành tại các điểm
sát thiết bị chất hàng hoặc dỡ hàng, tốt nhất là lấy ngay trước hoặc sau điểm
cân hàng.
6.2. Lấy mẫu trên cơ sở thời gian
6.2.1. Khối lượng mẫu đơn
Khối lượng mẫu đơn tỷ lệ với tốc độ
dòng quặng tại thời điểm lấy mẫu. Khi mẫu thử được chuẩn bị từ từng
mẫu đơn hoặc mẫu riêng phần, khối lượng của từng mẫu đơn hoặc mẫu riêng phần cần
được xác định để thu được giá trị trung bình gia trọng của các đặc tính chất lượng
đối với lô đó. Cách khác là sử dụng khối lượng quặng tương ứng để thu được giá
trị trung bình gia trọng.
6.2.2. Mức biến thiên về chất
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Số lượng mẫu đơn
Số lượng mẫu đơn ban đầu được xác định
theo 5.4.2.
6.2.4. Khoảng thời gian lấy
mẫu
Khoảng thời gian, Δt, tính bằng
phút, giữa các mẫu đơn được xác định từ công thức sau:

trong đó
mL là khối lượng của lô,
tính bằng tấn;
qmax là tốc độ
dòng lớn nhất của quặng trên băng tải, tính bằng tấn trên giờ;
n1 là số mẫu đơn ban đầu
xác định theo 5.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5. Phương pháp lấy các mẫu
đơn
Từng mẫu đơn được lấy tại một thời điểm
bằng một thao tác hoặc bằng một chu kỳ đầy đủ của dụng cụ lấy mẫu, sao cho toàn
bộ tiết diện ngang của dòng quặng được lấy làm mẫu. Phải chú ý không để quặng
rơi tự do để giảm sự vỡ vụn quặng và như vậy sẽ giảm được độ chệch về phân bố cỡ
hạt.
CHÚ THÍCH 1: Một chu kỳ đầy đủ
gồm thao tác lấy mẫu đi và về cắt ngang qua dòng quặng.
CHÚ THÍCH 2: Cũng có thể áp dụng cách
lấy mẫu tại băng tải dừng hoạt động để lấy toàn bộ tiết diện ngang của dòng quặng.
Mẫu đơn đầu tiên được lấy ngẫu nhiên trong khoảng
thời gian đầu tiên kể từ lúc bắt đầu tiến hành thao tác. Các mẫu đơn tiếp theo được lấy
từ khoảng khối lượng xác định theo 6.2.4 cho đến khi xử lý/đóng gói xong lô
hàng. Nếu khối lượng mẫu tính được nhỏ hơn so với khối lượng mẫu cần thử (xác định
cỡ, thử tính chất
vật lý, v.v...), thì khoảng thời gian lấy mẫu cần ngắn lại.
Đối với dụng cụ lấy mẫu ban đầu, có thể
dùng vật cắt có tốc độ cố định, tốc độ
vật cắt này không đổi
trong quá trình xử lý toàn bộ lô.
Việc lấy mẫu được tiến hành tại các điểm
gần sát thiết bị chất hàng hoặc dỡ hàng, tốt nhất là lấy ngay trước hoặc sau điểm
cân hàng.
6.3. Lấy mẫu ngẫu nhiên phân
tầng trong khoảng khối lượng cố định hoặc thời gian
Tốt nhất tiến hành lấy mẫu theo phương
pháp lấy mẫu hệ thống trên cơ sở khối lượng (6.1) hoặc trên cơ sở thời gian
(6.2). Tuy nhiên khi có sự thay đổi mang tính chu kỳ về chất lượng hoặc số lượng
với chu kỳ xấp xỉ bằng bội của khoảng lấy mẫu dự kiến, thì áp dụng phương pháp
lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khối lượng cố định hoặc theo các khoảng thời
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Khoảng khối lượng cố
định
Đối với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
phân tầng trong các khoảng khối lượng không đổi, áp dụng quy trình nêu tại 6.1,
trừ trường hợp khi khoảng khối lượng đã định trước, thì vật cắt mẫu được lập
trình để lấy được một mẫu đơn ban đầu ngẫu nhiên trong khoảng khối lượng quy định.
Điều này đạt được bằng cách sử dụng bộ
tạo số ngẫu nhiên, thiết bị có khả năng đưa ra số khối lượng ngẫu nhiên trong
khoảng khối lượng quy định (xác định tại 6.1.4), thiết bị sẽ kích hoạt vật cắt
mẫu tại khối lượng tương ứng với số khối lượng trên thiết bị.
6.3.2. Khoảng thời gian cố định
Đối với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
phân tầng trong các khoảng thời gian không đổi, áp dụng quy trình nêu tại 6.2,
trừ trường hợp khi khoảng thời gian đã định trước, thì vật cắt mẫu được lập
trình để lấy được một mẫu đơn ban đầu ngẫu nhiên trong khoảng thời gian quy định.
Điều này đạt được bằng cách sử dụng thiết bị số ngẫu nhiên, thiết bị có khả
năng đưa ra số thời gian ngẫu nhiên trong khoảng thời gian quy định (xác định tại
6.2.4), thiết bị sẽ kích hoạt vật cắt mẫu tại thời gian tương ứng với số thời
gian trên thiết bị.
7. Lấy mẫu từ dòng
chuyển động
7.1. Quy định chung
Các yêu cầu cơ bản cùng với các ví dụ
điển hình được nêu để hướng dẫn việc thiết kế và vận hành hệ thống lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu đối với trường hợp dòng đang chuyển động. Các yêu cầu này phải được
xem xét ngay từ các khâu đầu tiên khi thiết kế và chế tạo cũng như trong quá
trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các vật
cắt mẫu để lấy toàn bộ tiết diện ngang của dòng quặng. Các vật cắt mẫu chỉ lấy
được một phần của dòng quặng là các vật cắt không được thiết kế chuẩn, không dựa
vào đó để lấy được các mẫu
đại diện, tức là có thể gây độ chệch
đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lấy mẫu được vận hành theo
các yêu cầu nêu tại Điều 5 và 6, điều này quy định về khối lượng mẫu đơn, số lượng
các mẫu đơn, và khoảng lấy mẫu trên cơ sở khối lượng, trên cơ sở thời gian và lấy
mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Phải theo dõi việc vận hành hệ thống trong suốt quá trình
lấy mẫu và chuẩn bị mẫu của một lô. Trong trường hợp hỏng hóc hoặc lắp đặt
không đạt yêu cầu, thì thay ngay việc vận hành cơ giới bằng quy trình lấy mẫu
thủ công.
Các mẫu được lấy theo phương pháp thủ
công được xử lý riêng tách khỏi các mẫu lấy theo phương pháp
cơ giới.
Cần chú ý để không làm thay đổi chất
lượng của lô sau khi lấy mẫu tại thời điểm chất hàng và trước khi lấy mẫu tại
thời điểm dỡ hàng. Khi phun nước lên hàng để tránh bụi, hoặc khi rút nước ra khỏi
lô hàng, hiệu chỉnh hàm lượng nước theo TCVN 1666 (ISO 3087).
7.2. An toàn khi vận hành
Cần chú ý các yêu cầu về an toàn cho
người vận hành thiết bị từ giai đoạn đầu
khi thiết kế và chế tạo hệ thống lấy mẫu. Tuân thủ các quy chuẩn địa
phương và quy chuẩn quốc gia về an toàn.
Nếu tốc độ băng tải cao hoặc khối lượng
quặng trên băng tải lớn thì nên áp dụng phương pháp lấy mẫu cơ giới. Trừ trường
hợp lấy mẫu trên băng tải dừng, nếu không việc lấy mẫu thủ công sẽ gây nguy
hiểm cho người lấy mẫu.
7.3. Sự chuẩn xác khi lắp đặt hệ thống lấy
mẫu
Hệ thống lấy mẫu và chuẩn bị mẫu được
thiết kế và chế tạo chuẩn xác đáp ứng yêu cầu, không được có sai
sót về chức năng hoạt động dưới các điều kiện quy định tại mọi thời điểm.
Trong trường hợp lắp đặt sai hoặc
không phù hợp cho một loại quặng cụ thể (ví dụ: quặng quá dính), thì cần có sẵn
quy trình lấy mẫu thay thế. Ví dụ, các mẫu đơn được lấy bằng dụng cụ lấy mẫu
ban đầu thì có thể bỏ qua thiết bị
lắp trước (ví dụ băng tải ngắn, tấm đệm bằng bê tông hoặc xe kéo tay hứng quặng),
sao cho có thể thực hiện được việc chuẩn bị mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Tính linh hoạt của hệ
thống lấy mẫu
Thiết kế hệ thống lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu được:
a) xác định theo loại quặng sẽ được xử
lý, các đặc tính sẽ được xác định và độ chụm mong muốn của việc
lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, và
b) đảm bảo sao cho không có độ chệch.
Trong mọi trường hợp số lượng và khối
lượng tối thiểu của các mẫu đơn gồm một mẫu phải phù hợp với 5.1.4 và 5.4, để đạt
được độ chụm quy định và khối lượng mẫu yêu cầu cho thử nghiệm.
Mẫu để xác định cỡ hạt phải được lấy
trước khi đập. Cho phép sử dụng nhiều lần mẫu đơn được lấy để tạo thành một mẫu,
với điều kiện là phù hợp quy trình chung nêu tại Điều 4. Nếu tiến hành xác định
cỡ hạt trên mẫu mà mẫu này sẽ sử dụng cho các mục đích khác thì cần chú ý để đảm
bảo các cỡ hạt được trộn
đều trước khi tiến hành chuẩn bị mẫu tiếp theo.
Việc lắp đặt được bố trí sao cho các
phép kiểm tra được tiến hành kết hợp với việc lấy mẫu hàng ngày. Hệ thống lấy mẫu phải có khả
năng gộp các mẫu đơn kế tiếp để tạo thành các cặp mẫu xen kẽ, ký hiệu A và B, để
xác định mức biến thiên về chất lượng theo ISO 3084, và để kiểm tra độ chụm của
việc lấy mẫu áp dụng theo ISO 3085. Để phù hợp với các yêu cầu lấy mẫu theo ISO
3085, dụng cụ lấy mẫu ban đầu cũng phải có khả năng lấy được ít nhất hai lần số
mẫu đơn, n1,
quy
định tại 5.4. Khi có sự cố xảy ra, khuyến nghị, hàng ngày cần xác định độ chụm
lấy mẫu theo ISO 3085, như là một phần của việc lấy mẫu thông thường.
7.5. Thiết bị, dụng cụ lấy
mẫu ban đầu
7.5.1. Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2. Các loại thiết bị, dụng
cụ lấy mẫu ban đầu
Có vài loại thiết bị, dụng cụ lấy mẫu
ban đầu, chúng khác nhau về hình dạng và chế độ vận hành. Loại thông dụng nhất
là dụng cụ lấy mẫu ban đầu dạng cắt dòng, dụng cụ được lắp đặt tại điểm cuối của
băng tải, và được thiết kế để gom được các mẫu đơn bằng cách cắt toàn bộ tiết diện ngang
của dòng quặng khi di chuyển trên dòng quặng với tốc độ đều, sử dụng vật cắt mẫu
cơ giới để lấy các mẫu đơn khi dòng quặng đang chạy, cũng có thể sử dụng vật cắt thủ công
nếu tốc độ dòng quặng rất thấp (xem
7.2).
Các ví dụ về dụng cụ lấy mẫu cơ giới cắt
dòng được nêu trên Hình 1. Ví dụ về vật cắt lấy mẫu thủ công được nêu trên Hình
2.
7.5.3. Nguyên tắc thiết kế
chung đối với vật cắt lấy mẫu ban đầu
Để tránh được độ chệch, dụng cụ lấy mẫu
ban đầu phải thỏa mãn các nguyên tắc thiết kế sau:
a) không để quá đầy hoặc tràn mẫu hoặc thất
thoát hàm lượng quặng siêu mịn;
b) tại tốc độ dòng quặng lớn nhất, không
có sự cản trở khi dòng quặng chảy vào vật cắt lấy mẫu;
c) dung tích của vật cắt dạng gàu phải đủ
để chứa được một mẫu đơn gom được tại tốc độ dòng quặng lớn nhất;
d) không để vật liệu cặn bám dính hoặc đọng
lại trên vật cắt mẫu, tức là vật cắt phải có khả năng tự làm sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) không để xảy ra sự thay đổi đáng kể về
chất lượng mẫu trong khi đang tiến hành lấy mẫu đơn, ví dụ sự giảm thành phần hạt
khi lấy mẫu để xác định kích cỡ, hoặc sự thay đổi độ ẩm nếu mẫu lấy để xác định
độ ẩm;
g) vật cắt mẫu phải đảm bảo lấy
được toàn bộ tiết diện ngang của dòng quặng, cả hai cạnh dẫn hướng và cạnh
lái đều vét dòng theo một vệt;
h) vật cắt mẫu sẽ cắt dòng quặng theo mặt
phẳng vuông góc hoặc dọc theo cung tiếp tuyến với đường đi của dòng quặng;
i) vật cắt mẫu sẽ chạy theo dòng quặng với
tốc độ đều, không chênh nhau quá ± 0,5 % tại bất kỳ điểm nào;
j) hình dạng của vật cắt mẫu được thiết
kế sao cho thời gian cắt tại từng điểm trên dòng quặng sẽ như nhau,
không chênh nhau quá ± 0,5 %, ví dụ các vật cắt theo đường thẳng sẽ có các mép
song song, còn các vật cắt kiểu quay sẽ có các mép hình cầu;
k) mặt phẳng độ mở của vật cắt không được
thẳng đứng hoặc gần như thẳng đứng;
f) Không được để hao hụt nhiên liệu khỏi
dụng cụ trong quá trình lấy và xử lý mẫu đơn.
Ví dụ về danh mục chỉ tiêu đối với hệ
thống lấy mẫu cơ giới được nêu tại Phụ lục A.
7.5.4. Độ mở rộng vật cắt
của dụng cụ lấy mẫu ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5. Tốc độ vật cắt của dụng
cụ lấy mẫu ban đầu
Đối với hai loại vật cắt của dụng cụ lấy mẫu ban
đầu nêu tại 6.1.5 hoặc 6.2.5, vật cắt được thiết kế để di chuyển với vận tốc đều,
không chênh nhau quá ± 0,5 % trong suốt quá trình lấy từng mẫu đơn.
Tốc độ vật cắt của dụng cụ lấy mẫu ban
đầu là một trong các thông số quan trọng nhất khi thiết kế hệ thống lấy mẫu cơ
giới. Nếu vận tốc vật cắt quá cao sẽ dẫn đến:
a) độ chệch của mẫu do độ lệch của các hạt
lớn hơn;
b) độ chệch của mẫu do sự bật lại của các
hạt và hạt mịn sinh ra do chuyển động hỗn loạn, và
c) tình trạng tải trọng va đập và gây khó
khăn để duy trì vận tốc đều khi chặn dòng quặng.
Nghiên cứu thực nghiệm do Gy(1) tiến hành về
các vật cắt dòng cho thấy, khi lấy mẫu các dòng quặng không đồng nhất trên băng
tải chậm, nếu sự phân bố cỡ hạt rất hẹp, thì độ chệch đáng kể có thể có nếu vận
tốc vật cắt vượt quá 0,6 m/s hoặc độ mở vật cắt nhỏ hơn ba lần kích thước danh
nghĩa lớn nhất của quặng.
Dựa trên hiện tượng này, các vật cắt
có độ mở (l1) bằng ba lần
kích thước danh nghĩa lớn nhất của quặng sẽ có vật tốc không vượt quá 0,6 m/s,
như vậy sẽ không có độ chệch.
Đối với các vật cắt khi độ mở hữu ích
(l1) vượt ba lần
kích thước danh nghĩa lớn nhất (d), vận tốc cho phép lớn nhất của vật cắt (vc)
có thể tăng phù hợp công
thức sau đây, lớn nhất bằng 1,5 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc của vật cắt vượt các giá trị
xác định công thức trên sẽ không được sử dụng, trừ khi phép thử độ chệch thực
hiện theo ISO 3086 chứng minh rằng không có độ chệch đáng kể.



CHÚ DẪN
1 Dòng quặng chính
2 Mẫu đơn
3 Đường di chuyển của dụng cụ lấy mẫu ban đầu
l1 Độ mở của dụng cụ lấy mẫu ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Ví dụ vật cắt
lấy mẫu thủ công
7.6. Dụng cụ lấy mẫu thứ cấp
và tiếp theo
Các yêu cầu về thiết kế và vận hành dụng
cụ lấy mẫu thứ cấp và tiếp theo giống hệt các yêu cầu đối với dụng cụ lấy mẫu
ban đầu quy định tại 7.5.2 đến 7.5.5.
Độ mở vật cắt lấy mẫu phải ít nhất bằng
ba lần kích thước danh nghĩa lớn nhất của quặng hoặc bằng 10 mm, lấy giá
trị lớn hơn.
7.7. Chuẩn bị mẫu trực tuyến
7.7.1. Bố trí chuẩn bị mẫu
Vị trí chuẩn bị mẫu được thiết kế
để thực hiện các mẫu đơn riêng, các mẫu riêng phần hoặc các mẫu chung riêng phù
hợp các yêu cầu nêu tại Điều 10. Hệ thống bảo quản các mẫu đơn ban đầu, từ trạm
lấy mẫu ban đầu đến giai đoạn của hệ thống chuẩn bị mẫu, khi thực hiện phép xác
định kích thước, hoặc khi lấy các mẫu xác định kích thước và phép thử tính chất
vật lý, hệ thống này được thiết kế cẩn thận để tránh được các khó khăn khi bảo
quản không gây sự giảm cỡ hạt mẫu quặng. Phải chú ý để giảm thiểu tối đa các điểm
trung chuyển, và giảm độ cao rơi quặng tại mỗi điểm trung chuyển.
Có thể lắp đặt hệ thống lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu kết hợp hoặc riêng rẽ. Nếu lắp đặt kết hợp, thì việc lắp đặt hệ thống
chuẩn bị mẫu phải có khả năng gia công hoàn hảo từng mẫu đơn trong khoảng thời
gian giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp cho cùng một mục đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.2. Máy đập mẫu
Để nhận được kích thước danh nghĩa lớn
nhất mong muốn của mẫu tại từng công đoạn đập, nghiền hoặc tán mịn, cần điều chỉnh
thiết bị này sao cho không còn vật liệu quá cỡ lưu lại.
77.3. Máy chia mẫu
Ví dụ về các máy chia mẫu được nêu sau
đây:
a) máy chia mẫu có vật cắt loại trượt [cùng
thiết kế như dụng cụ lấy mẫu ban đầu nêu tại Hình 1 a)];
b) máy chia mẫu loại băng tải xẻ rãnh [xem Hình 3 a)];
c) máy chia mẫu loại gàu [xem Hình 3 b)];
d) máy chia mẫu loại quay [xem Hình 3 c)];
e) máy chia mẫu loại bàn xoay [xem Hình 3
d)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) máy chia mẫu loại trượt
[xem Hình 3 f)].
Để tránh độ chệch, máy chia mẫu phải
có bộ khởi động ngẫu
nhiên. Vận hành của vật cắt sẽ khớp với vận hành của bộ cấp liệu thông qua thiết
bị bấm giờ ngẫu nhiên. Dải thời gian vận hành của bộ chọn ngẫu nhiên trên thiết
bị bấm giờ được điều chỉnh bằng với khoảng thời gian chặn đã lập, như vậy xác
suất của nhát chặn đầu tiên sẽ như nhau tại bất kỳ thời điểm nào của khoảng thời
gian đầu. Cần tuân thủ các chú ý thiết kế đặc biệt đối với thiết bị bấm giờ ngẫu nhiên sử
dụng cho việc chia mẫu theo khối lượng không đổi. Do khoảng thời gian chặn có
thể khác nhau đối với từng mẫu đơn hoặc mẫu riêng phần khi đem chia, dải thời
gian vận hành của bộ chọn ngẫu nhiên trên thiết bị bấm giờ được điều chỉnh bằng
tay hoặc tự động cho từng lần chia mẫu tiếp theo để khớp với khoảng thời gian
đã lập.
Nếu việc lắp đặt không đáp ứng các yêu
cầu nêu trên, thì số lần chặn yêu cầu lớn hơn số lần tối thiểu quy định để giảm
độ chệch.
Khuyến nghị, máy chia được cấp liệu đều
tại từng giai đoạn chia mẫu. Độ mở của vật cắt theo quy định tại 7.5.4, và vận
tốc vật cắt phải không đổi (xem 7.5.3 và 7.5.5).

a) Máy chia mẫu
loại băng tải xẻ rãnh

b) Máy chia mẫu
loại gàu
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cửa trượt nghiêng
a Nạp liệu
b Lấy ra
c Mẫu đã chia
Hình 3 - Ví dụ
các dụng cụ chia mẫu cơ giới

CHÚ DẪN
1 Phễu nạp
2 Cửa trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hộp di động
5 Bàn xoay
6 Xe (đi kèm)
a Nạp liệu
b Lấy ra
c Mẫu đã chia
Hình 3 (tiếp
theo)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cửa trượt
3 Máng rung
4 Hộp di động
5 Bàn xoay
6 Xe (đi kèm)
a Nạp liệu
b Lấy ra
c Mẫu đã chia
Hình 3 (kết
thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đã lấy được mẫu xác định độ ẩm,
có thể sử dụng máy sấy làm khô mẫu để phân tích hóa, như vậy việc chuẩn bị mẫu
tiếp theo được thực hiện dễ dàng. Công đoạn sấy được tiến hành tại nhiệt độ bằng
hoặc dưới 105 °C, vì trên nhiệt độ này có thể gây sự thay đổi thành phần hóa của
mẫu. Cần chú ý để
không có thêm các nguồn gây độ chệch, ví dụ thất thoát hạt mịn trong quá trình
sấy.
7.8. Kiểm tra độ chụm và độ
chệch
Khi hệ thống lấy mẫu mới được lắp đặt,
khi các bộ phận cơ bản của việc lắp đặt bị thay đổi, hoặc khi loại quặng mới được lấy mẫu, các phép thử
kiểm tra về độ chụm (ISO 3085) và độ chệch (ISO 3086) sẽ được thực hiện đối với
việc lắp đặt tổng thể, và thực hiện cho từng công đoạn khi có điều kiện. Các
phép kiểm tra bằng mắt thường cũng được tiến hành theo các khoảng thời gian đều
đặn trong thao tác hàng ngày để xác định bất kỳ các điều bất thường về hiệu suất
của thiết bị. Các phép xác định độ chệch được thực hiện khi các phép kiểm tra bằng
mắt thường cho thấy có vấn đề trục trặc hoặc nghi ngờ có sự thay đổi. Thiết bị
lắp đặt phải có khả năng đạt được độ chụm của việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu tốt
hơn độ chụm quy định tại 5.4 và 5.5.
Độ chụm của lắp đặt thiết bị được kiểm
tra bằng cách so sánh với việc lấy mẫu trên “băng tải dừng" theo quy định
tại Điều 9, tốt nhất là sử dụng phép xác định kích thước làm chuẩn cứ.
7.9. Vệ sinh và bảo dưỡng
Hệ thống lấy mẫu phải sẵn sàng để kiểm
tra, làm sạch kỹ, sửa chữa hoặc các phép thử kiểm tra.
Sau khi đã hoàn tất việc lấy mẫu một
lô, các bộ phận chính của thiết bị
phải được làm sạch bằng nước hoặc sử dụng không khí khô, khí nén không-dầu, hoặc
sử dụng hệ thống chân không. Khi có sự thay đổi về loại quặng được lấy mẫu, lượng
vật liệu được lấy từ lô đang lấy mẫu phải qua toàn bộ hệ thống lắp đặt để đẩy
toàn bộ các chất bẩn ra.
7.10. Ví dụ về biểu đồ
Sự thay đổi lớn trong hệ thống lắp đặt
cơ giới để lấy và chuẩn bị mẫu sẽ khó mô tả một biểu đồ đã được tiêu chuẩn hóa.
Do vậy chỉ có thể cung cấp các bản hướng dẫn về xây dựng hệ thống lắp đặt cơ giới
mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lấy mẫu trên cơ sở khối lượng;
b) dụng cụ lấy mẫu ban đầu có vận tốc không đổi;
c) hệ số biến thiên khối lượng của mẫu
đơn lớn hơn 20 %;
d) chia khối lượng không đổi của các mẫu
đơn;
e) chuẩn bị từng mẫu riêng để xác định
kích thước, để cho phép thử nghiệm vật lý, để xác định độ ẩm và mẫu để phân
tích hóa.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng sàng
trước khi đập, với điều kiện có thiết bị trộn vật liệu quá cỡ đã đập và vật liệu
dưới cỡ trước công đoạn chia mẫu.
Hình 4 - Ví dụ
biểu đồ lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
8. Lấy mẫu từ các vị
trí tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh độ chệch, điều quan trọng là
các mẫu đơn được lấy từ lô, sao cho tất cả các phần quặng trong lô đều có cơ hội
như nhau để được lấy làm một phần trong mẫu cuối cùng đem phân tích. Tuy nhiên
việc lấy mẫu từ dòng chuyển động vẫn là phương pháp ưa dùng để lấy được các mẫu
đại diện để xác định các đặc tính chất lượng của lô, vì cơ hội bằng nhau sẵn
sàng cho toàn bộ lô. Việc lấy mẫu tại các vị trí tĩnh thực hiện chỉ khi có thể
lấy được toàn bộ chiều sâu của lô quặng và có thể lấy được các mẫu đơn hoàn chỉnh.
Điều này đôi khi có thể thực hiện được bằng ống xiên hoặc khoan, nếu dùng xẻng
thì không thể thực hiện được, do vậy không được khuyến khích.
8.2. Lấy mẫu từ toa tàu
Cho phép sử dụng ống xiên hoặc khoan để
lấy mẫu ngoài hiện trường từ toa tàu, đối với trường hợp quặng có kích thước
danh nghĩa lớn nhất nhỏ hơn 1 mm, nhưng chỉ tiến hành khi dụng cụ lấy mẫu xuyên
qua toàn bộ chiều sâu đống quặng tại điểm đã chọn để lấy mẫu. Tuy nhiên, quy
trình lấy mẫu từ băng tải trong quá trình vận chuyển quặng tin cậy hơn là lấy từ
toa tàu. Để lấy mẫu quặng thô (vê viên to) từ các toa tàu cho phép sử dụng ống
xiên hoặc khoan.
8.2.1. Dụng cụ lấy mẫu
Dụng cụ lấy mẫu bằng ống xiên (xem
Hình 5) hoặc khoan để rút các mẫu đơn các kích thước trong tối thiểu bằng 30
mm.

Hình 5 - Ví dụ
về dụng cụ lấy mẫu bằng ống xiên để lấy mẫu quặng có kích thước danh nghĩa lớn
nhất nhỏ hơn 1 mm
8.2.2. Số lượng các mẫu đơn
Số lượng các mẫu đơn ban đầu theo quy
định tại 5.4, số lượng các
mẫu đơn, nw, lấy từ từng toa tàu tạo thành lô được cho theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
n1 là tổng số lượng các
mẫu đơn ban đầu được lấy theo 5.4;
NT là số toa tàu tạo
thành lô.
Giá trị nw thu được từ công
thức (18) được làm tròn đến số nguyên gần nhất lớn hơn.
8.2.3. Phương pháp lấy mẫu
Các mẫu đơn lấy từ từng toa tàu
được lấy từ các vị trí phân bố đều trên toàn bộ bề mặt quặng trong toa, sử dụng
ống xiên hoặc khoan, như vậy các mẫu đơn sẽ đại diện cho hầu hết khối lượng đồng
nhất của quặng. Điều quan trọng là từng mẫu đơn được lấy từ toàn bộ chiều sâu
quặng trong toa, và toàn bộ chiều dọc cột quặng được lấy ra làm mẫu phải là đại
diện. Nếu các điều kiện này không được đáp ứng thì coi như quy trình lấy mẫu
không phù hợp với tiêu chuẩn này.
Cần chú ý khi dùng ống xiên, vì ma sát bên trong ống
có thể gây cản trở khi lấy toàn bộ chiều dọc cột quặng.
8.3. Lấy mẫu từ
tàu thủy, kho và boongke
Không cho phép lấy mẫu hiện trường từ
tàu thủy, kho và boongke, vì không thể đưa dụng cụ lấy mẫu xuống tận đáy để lấy
ra toàn bộ cột quặng. Như vậy tất cả các phần của lô không có cơ hội như nhau
được lấy mẫu. Mẫu được lấy chỉ
từ đỉnh
hoặc các bên cạnh không được coi là đại diện cho toàn bộ tàu, kho hoặc boongke,
đặc biệt khi quặng gồm từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ các mẫu đơn được lấy từ
kho cao 10 m bằng ống xiên chỉ dài 2 m, thì mẫu lấy được chỉ đại diện cho quặng
đến chiều sâu như vậy, tức là 2 m chiều dày lớp vỏ trên bề mặt của đống quặng
trong kho. Chỉ có quy trình hiệu quả là quy trình nêu tại Điều 7 để lấy mẫu từ băng
tải trong quá trình vận chuyển quặng từ tàu, kho hoặc boongke.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu trên băng tải dừng được chấp nhận là một
phương pháp để lấy được mẫu chuẩn, có thể so sánh các quy trình lấy mẫu khác với
phương pháp này. Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý với các mẫu dùng để xác định độ ẩm,
vì có thể độ ẩm bị thất thoát khi mẫu đang được lấy từ băng tải.
Quy trình lấy mẫu từ băng tải dừng như
sau:
a) xác định các thông số theo 4.2 để lấy
mẫu;
b) ngừng băng tải theo khoảng khối lượng
hoặc thời gian xác định theo 6.1.4 hoặc 6.2.4;
c) tại mỗi điểm ngừng, dùng khung lấy mẫu
phù hợp (xem Hình 6), có các kích thước trong tối thiểu bằng ba lần kích thước
danh nghĩa lớn nhất của quặng hoặc bằng 30 mm, lấy giá trị lớn hơn; đặt khung
ngang qua chiều rộng của băng tải tĩnh, sao cho khung tiếp xúc với toàn bộ chiều
rộng của băng tải.

Hình 6 - Ví dụ
khung lấy mẫu sử dụng trên băng tải dừng
d) có thể có các hạt quặng làm tắc đầu
vào khung lấy mẫu, thì đẩy các hạt ở mép trái khung vào mẫu đơn và đẩy các hạt ở
mép phải khung ra khỏi mẫu đơn;
e) trong thời gian ngắn nhất lấy quặng
trong khung lấy mẫu ra để giảm thiểu sự thất thoát độ ẩm, đảm bảo là tất cả quặng
được thu gom bằng cách quét sạch băng tải và để từng mẫu đơn vào một vật chứa
phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) nếu yêu cầu xác định chất lượng lô, gộp
các mẫu đơn thành các mẫu riêng phần hoặc mẫu chung theo quy định tại 10.2;
h) bảo quản các mẫu đơn, mẫu riêng phần
hoặc mẫu chung trong các vật chứa có ghi nhãn theo quy định tại Điều 11.
Nếu không áp dụng được phương pháp lấy
mẫu trên băng tải dừng thì có thể áp dụng một trong các sơ đồ nêu tại Phụ lục C.
10. Chuẩn bị mẫu
10.1. Nguyên tắc cơ bản
10.1.1. Quy định chung
Việc chuẩn bị mẫu được thực hiện theo
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều thao tác: làm khô (nếu cần), đập, trộn
và chia mẫu.
Việc chuẩn bị mẫu được thực hiện theo
cách sao cho không lẫn các tạp chất hoặc các vật lạ vào mẫu và không làm
thay đổi chất lượng mẫu.
Đặc biệt, mẫu xác định độ ẩm được giữ trong vật chứa kín, không hấp thụ để tránh
được bất kỳ các thay đổi về độ ẩm.
Các phép thử kiểm tra độ chụm, độ chệch
được tiến hành đều đặn trong quá trình chuẩn bị mẫu, sao cho bất kỳ các sai lỗi
đáng kể trong quy trình đều bị loại trừ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chung được tạo thành từ tất cả các
mẫu đơn hoặc các mẫu riêng phần, có thể ngay khi mới lấy hoặc sau khi được chuẩn
bị riêng đến giai đoạn chia tương ứng.
Một ví dụ của sơ đồ chuẩn bị mẫu để tạo
thành các mẫu riêng phần từ các mẫu đơn, và mẫu chung từ các mẫu riêng phần được
nêu tại Hình 7.
10.1.2. Sấy mẫu
Khi mẫu rất ướt hoặc dính và không thể
chuẩn bị mẫu được, thì cần sấy mẫu tại nhiệt độ bằng hoặc dưới 105 °C, sao cho
việc chuẩn bị mẫu được dễ dàng. Đối với các mẫu dùng để xác định độ ẩm, xem
10.6.
10.1.3. Đập và nghiền mẫu
Việc đập và nghiền mẫu được tiến hành
bằng thiết bị phù hợp với kích thước và độ cứng của quặng. Làm sạch máy đập và máy
nghiền bằng quặng có cùng nguồn gốc.
10.1.4. Trộn mẫu
Phụ thuộc vào phương pháp trộn và các
đặc tính của quặng, việc trộn mẫu có thể làm cho mẫu đồng nhất và như vậy sẽ giảm các
sai lỗi khi chia mẫu. Việc trộn mẫu đặc biệt quan trọng khi các mẫu từ nhiều
nguồn khác nhau được gộp lại. Khi cần có thể thiết kế sơ đồ xử lý mẫu sao cho
việc trộn được giảm thiểu, vì việc trộn có thể gây bất lợi và dẫn đến sự phân
tách tăng lên.
Việc trộn các mẫu xác định độ ẩm có thể
gây thất thoát ẩm và tăng độ
chệch, vì vậy không trộn các mẫu này trước khi chia mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các máy trộn cơ giới như máy trộn kiểu
V, và
b) cho mẫu quặng qua máng hoặc tốt nhất
là cho vào máy chia mẫu
loại quay ít nhất ba lần liên tiếp, gom lại các phần sau mỗi lần qua. Sự thất
thoát bụi sẽ được giảm thiểu.
CHÚ THÍCH: Một vài phương pháp trộn bằng
tay, ví dụ tạo thành các đống hình nón, nhiều lần, phương pháp này có thể gây bất
lợi và làm cho sự phân tách tăng lên.

Hình 7 - Ví dụ
sơ đồ chuẩn bị mẫu thể hiện sự tạo thành các mẫu riêng phần từ các mẫu đơn, và
mẫu chung từ các mẫu riêng phần
10.1.5. Chia mẫu
10.1.5.1. Quy định chung
Việc chia mẫu được thực hiện trên mẫu,
nếu cần có thể nghiền đến kích thước phù hợp, để giảm khối lượng mẫu.
Để thu được độ chụm quy định của việc chuẩn
bị mẫu, khi chia mẫu cần chú ý các điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) khối lượng tối thiểu của mẫu sau chia,
khối lượng này được quy định đối với từng đặc tính chất lượng được xác định
(xem 10.1.6).
10.1.5.2. Phương pháp chia
Một hoặc nhiều phương pháp chia mẫu
sau được tiến hành riêng hoặc chung:
a) chia mẫu đơn theo phương pháp cơ giới
(xem 10.3.1);
b) các phương pháp cơ giới khác (ví dụ
máng chia được nạp cơ giới);
c) chia thủ công (xem 10.4).
10.1.5.3. Kiểu chia
Khi chuẩn bị riêng các mẫu đơn hoặc
các mẫu riêng phần để tạo thành các mẫu riêng phần hoặc mẫu chung, thực hiện
chia các mẫu đơn hoặc các mẫu riêng phần bằng cách chia trên cơ sở khối lượng
không đổi hoặc bằng cách chia tỷ lệ dưới các điều kiện quy định tại 10.2.2 và
10.2.3.
10.1.5.4. Loại dụng cụ chia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.6. Khối lượng mẫu đã
chia
10.1.6.1. Chia các mẫu để phân
tích hóa và xác định độ ẩm
10.1.6.1.1. Chia mẫu chung
Khi chia một mẫu chung, khối lượng tối
thiểu của mẫu đã chia, ms, tính bằng kilogram, theo công thức (19), dựa
theo công thức khối lượng tối thiểu rút ra theo P Gy[1]:
ms = 
trong đó
d kích thước danh nghĩa lớn nhất của mẫu,
tính bằng milimet;
sD độ lệch chuẩn từ việc chia mẫu, tính bằng %
Fe, là thành phần chủ yếu của độ lệch chuẩn từ việc chuẩn bị
mẫu, sP, đối với
giai đoạn chuẩn bị mẫu cụ thể.
Đối với kích thước danh nghĩa lớn nhất,
không chia tiếp mẫu chung theo khối lượng tính theo công thức (19) nếu không đập
mẫu thành các hạt có kích thước hạt nhỏ hơn, tối thiểu tuyệt đối bằng 500 g, để
thỏa mãn các yêu cầu
về chuẩn bị mẫu thử cho các phép phân tích hóa (xem 10.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Ví dụ
khối lượng tối thiểu của mẫu chung đã chia để xác định độ ẩm và/hoặc các phép
phân tích hóa
Kích thước
danh nghĩa lớn nhất, mm
Khối lượng tối thiểu
của mẫu chung đã chia,
kg
sD = 0,1 % Fe
sD = 0,05 % Fe
40
325
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
710
22,4
75
300
10
10
40
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
2,8
0,5
1,7
1,4
0,5
0,5
0,500
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,250
0,5
0,5
10.1.6.1.2. Chia các mẫu
đơn riêng lẻ hoặc các mẫu riêng phần
Khi tiến hành chia các mẫu đơn hoặc
các mẫu riêng phần phải đảm bảo rằng khối lượng mẫu chung của lô nhận được bằng
cách gộp các mẫu đơn hoặc mẫu riêng phần đã chia, không được nhỏ hơn khối lượng
mẫu chung đã chia tối thiểu cho theo công thức (19) và Bảng 4. Độ lệch tiêu chuẩn
của phép chia, sD sẽ áp dụng
cho từng giai đoạn chia mẫu, và các sự thay đổi sẽ được bổ sung vào sơ đồ chia
mẫu đã chọn.
10.1.6.2. Chia các mẫu để xác định
kích thước
Việc chia các mẫu để xác định kích thước
được thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Nếu phần trăm cấp hạt khác so với quy
định tại Bảng 5, thì khối lượng tối thiểu quy định tại Bảng 5 sẽ được thay đổi
theo công thức (20).
Khi loại quặng và cấp hạt theo yêu cầu
kỹ thuật khác so với quy định tại Bảng 5, thì áp dụng Phụ lục D để xác định khối
lượng mẫu tối thiểu.
10.1.6.2.1. Chia mẫu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Mẫu để xác định kích thước,
khi chia rất dễ sinh độ chệch, do vậy phải chú ý cẩn thận khi chia
các mẫu này. Khi chia quặng có kích thước hạt nhỏ hơn 200 mm, không chia các mẫu
đơn theo cách thủ công, vì rất dễ sinh ra sự phân tách.
Bảng 5 - Ví dụ
khối lượng tối thiểu của mẫu chung đã chia để xác định kích thước, sử dụng các
phương pháp chia cơ giới (xem 10.3.2.1)
Loại quặng
sắt
Quặng nhỏ
hơn 200 mm
Quặng nhỏ
hơn 50 mm
Quặng từ 6,3 mm đến
31,5
Cấp liệu
thiêu kết
Cấp liệu vê
viên
Quặng vê viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 10
mm
Nhỏ hơn 10
mm
Nhỏ hơn 6,3
mm
Lớn hơn 6,3
mm
Lớn hơn 45 mm
Nhỏ hơn 6,3 mm
Phần trăm trung
bình của cấp hạt
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
30
5
Khối lượng
lô, t
Khối lượng
tối thiểu của mẫu chung đã chia, m3, và độ chụm của chuẩn bị mẫu và phép đo, bPM
Trên
Đến
m3
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
m3
kg
bPM
%
m3
kg
bPM
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
bPM
%
m3
kg
bPM
%
m3
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
270 000
1080
3,0
250
3,0
120
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,5
1,6
250
0,50
210 000
270 000
1010
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
110
1,6
7,0
1,6
0,5
1,7
240
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210 000
950
3,2
220
3,2
110
1,6
7,0
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
240
0,51
100 000
150 000
890
3,3
210
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
7,0
1,6
0,5
1,8
230
0,52
70 000
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
190
3,4
95
1,7
6,0
1,7
0,5
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
45 000
70 000
790
3,5
180
3,5
95
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
0,5
1,9
215
0,54
30 000
45 000
750
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
85
1,8
5,0
1,8
0,5
2,0
210
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 000
670
3,8
150
3,8
75
1,9
5,0
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
210
0,55
15 000
530
4,3
120
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
4,0
2,2
0,5
2,4
145
0,66
Khi phần trăm thực tế của cấp hạt cao
hơn nhiều so với các giá trị quy định tại Bảng 5, thì khối lượng tối thiểu, m3,
quy định trong Bảng 5 sẽ phải tính lại, sử dụng công thức dưới đây dựa trên
nguyên
tắc
nhị thức:
m4 = m3
x
(20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m4 là khối lượng tối thiểu
đã tính lại của mẫu chung đã chia, tính bằng kg;
m3 là khối lượng tối thiểu của
mẫu chung đã chia quy định tại Bảng 5, tính bằng kg;
P là phần trăm cấp hạt thực tế,
cao hơn nhiều so với giá trị quy định tại Bảng 5;
P0 là phần trăm cấp hạt
quy định tại Bảng 5.
Sử dụng giá trị lớn hơn của m3
và m4.
Ví dụ, đối với lô 40 000 tấn quặng có
kích thước hạt nhỏ hơn 200 mm, nếu có khoảng 50 % phần trăm cấp hạt
nhỏ hơn 10 mm, thì khối lượng tối thiểu của mẫu chung đã chia sẻ như sau:
m4 = 750 x
= 1175 kg
10.1.6.2.2. Chia mẫu đơn hoặc mẫu
riêng phần
Khi tiến hành chia các mẫu đơn hoặc
các mẫu riêng phần phải đảm bảo rằng khối lượng mẫu chung của lô nhận được bằng
cách gộp các mẫu đơn hoặc mẫu riêng phần đã chia, không được nhỏ hơn khối lượng
quy định tại Bảng 5. Nếu phần trăm cấp hạt khác so với quy định tại Bảng 5, thì
khối lượng tối thiểu quy định tại Bảng 5 sẽ được thay đổi theo công thức (20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tối thiểu của các mẫu để thử
nghiệm vật lý được xác định theo các yêu cầu của phép thử và các
tính chất luyện kim và vật lý yêu cầu phải xác định. Nói chung, ngoài các mẫu sử
dụng cho phép thử khối lượng riêng, các mẫu để xác định tính chất vật lý sẽ có
khối lượng ít nhất là 500 kg. Khi tiến hành phép thử khối lượng riêng theo
phương pháp 1 của ISO 3852:2007, thì mẫu để thử nghiệm vật lý sẽ khoảng ít nhất
là 1 200 kg.
Khi xác định các tính chất luyện kim
và vật lý của lô theo các tiêu chuẩn hiện hành, độ chụm của việc chuẩn bị
mẫu và phép đo,
bPM, sẽ đạt bằng
các giá trị quy định tại Bảng 6.
10.1.7. Sử dụng mẫu riêng và sử
dụng mẫu nhiều lần
Mẫu được lấy từ lô và phù hợp các yêu
cầu riêng đối với phép xác định một số các đặc tính chất lượng có thể phải sử dụng
riêng hoặc sử dụng nhiều lần để có được các mẫu thử dùng cho các phép phân tích
hóa, xác định độ ẩm, xác định kích thước và thử nghiệm vật lý (xem chi tiết nêu
trên Hình 2).
10.2. Phương pháp tạo mẫu
riêng phần và mẫu chung
10.2.1. Quy định chung
Tùy theo các yêu cầu của phép đo, mẫu
chung có thể được tạo cho một lô hoặc các mẫu riêng phần có thể được tạo thành
cho các phần riêng của lô đó. Ngoài ra, trong một vài trường hợp, tùy theo các
yêu cầu về chuẩn bị mẫu, có thể cần tạo các mẫu riêng phần đầu tiên và sau đó tạo
thành mẫu chung.
10.2.2. Phương pháp tạo mẫu
trên cơ sở khối lượng
10.2.2.1. Tạo mẫu riêng phần hoặc
mẫu chung từ các mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, khi hệ số biến thiên của khối
lượng mẫu đơn bằng hoặc lớn hơn 20 %, các mẫu đơn này như đã lấy không được gộp
lại thành mẫu riêng phần hoặc mẫu chung. Các mẫu đơn riêng lẻ đầu tiên được
chia theo cách chia theo khối lượng không đổi tại giai đoạn đang thực hành.
Các mẫu đơn đã được chuẩn bị sau đó có
thể gộp lại thành mẫu riêng phần hoặc mẫu chung tại giai đoạn phù hợp. Cách
khác là có thể chuẩn bị từng mẫu đơn trước giai đoạn mẫu thử và các mẫu này dùng
để xác định chất lượng.
10.2.2.2. Tạo mẫu chung từ các
mẫu riêng phần
Có thể gộp các mẫu riêng phần được tạo
thành theo 10.2.2.1 thành mẫu chung.
Thực hiện phép chia trên từng mẫu
riêng phần để tạo thành mẫu chung như sau:
a) Nếu các mẫu riêng phần gồm số lượng
các mẫu đơn bằng nhau, thì sử dụng cách chia theo khối lượng không đổi hoặc
theo tỷ lệ;
b) Nếu các mẫu riêng phần gồm số lượng
các mẫu đơn khác nhau, thì chỉ sử dụng cách chia theo tỷ lệ.
10.2.3. Phương pháp tạo mẫu trên cơ sở
thời gian
10.2.3.1. Tạo mẫu riêng phần hoặc
mẫu chung từ các mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3.2. Tạo mẫu chung từ các
mẫu riêng phần
Các mẫu riêng phần được tạo thành theo
10.2.3.1 có thể gộp lại thành mẫu chung, không quan tâm đến sự thay đổi khối lượng
của các mẫu riêng phần.
Tuy nhiên, khi thực hiện phép chia
trên từng mẫu riêng phần và các mẫu riêng phần đã chia được gộp lại để tạo
thành mẫu chung, thì sử dụng phương pháp chia tỷ lệ.
10.2.4. Quy trình đặc biệt đối
với phép xác định độ ẩm
Đối với các lô lớn, nên chia các lô
thành nhiều phần như quy định tại Bảng 7, và chuẩn bị mẫu riêng cho từng phần để
xác định độ ẩm. Điều này đảm bảo từng mẫu xác định ẩm được tạo thành trong thời
gian ngắn, như vậy giảm thiểu sự bay hơi từ mẫu. Điều này cũng sẽ giảm thiểu độ
chệch và làm cho độ chụm tổng thể tốt hơn (bao gồm cả việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu
và xác định độ ẩm).
Khi mất thời gian nhiều để chất hàng
hoặc dỡ hàng của một lô, thì lô này phải chia thành các phần theo các khoảng thời
gian đến 8 h. Mẫu riêng phần để xác định độ ẩm được tạo thành cho từng phần và
thực hiện phép xác định độ ẩm. Việc chia thành các phần tùy thuộc vào điều
kiện thời tiết, ví dụ mưa to hoặc nhiệt độ cao, và các điều kiện khác hoặc tình
huống khi chất hàng hoặc dỡ hàng.
Cách khác là nếu các vật chứa mẫu xác
định độ ẩm và các điều kiện bảo quản ngăn được sự thay đổi độ ẩm của các mẫu để
xác định độ ẩm, thì có thể chuẩn bị mẫu chung để xác định độ ẩm cho cả lô.
Bảng 6 - Độ
chụm của chuẩn bị mẫu và của phép đo đối với các phép thử vật lý
Loại phép
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm, bPM
Quặng vê
viên
Thiêu kết
Quặng viên
Các chỉ số hỗn loạn
và mài mòn
AI - Chỉ số mài mòn (%)
TI - Chỉ số hỗn loạn
ISO
3271
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
0,5
0,5
0,5
0,6
Khối lượng riêng -
Phương pháp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
3852
0,1
0,2
0,2
Khả năng hoàn
nguyên theo tỷ lệ của chỉ số hoàn nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
4695
0,05
0,1
0,1
Các chỉ số phân hủy-hoàn
nguyên tại nhiệt độ thấp bằng phương pháp tĩnh -
Phần 1: Phân hủy bằng CO,
CO2 và H2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
4696-1
3,0
4,0
4,0
Các chỉ số phân hủy-hoàn
nguyên tại nhiệt độ thấp bằng phương pháp tĩnh - Phần 2: Phân hủy bằng CO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
4696-2
3,0
4,0
4,0
Quặng sắt dạng vê
viên dùng làm nguyên liệu cho lò cao - Chỉ số phồng
rộp tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
4698
3,0
NA
NA
Quặng sắt dạng vê
viên dùng cho lò cao và nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp - Cường độ nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
4700
27,0
NA
NA
Khả năng hoàn
nguyên theo cấp độ cuối của chỉ số hoàn nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
7215
3,0
3,0
5,0
Sự hoàn nguyên khi
chịu tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
7992
6,0
NA
6,0
Chỉ số rang nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
8371
NA
NA
5,0
Quặng sắt dạng vê
viên làm nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp - Chỉ số tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
11256
3,0
NA
NA
Quặng sắt dạng vê
viên làm nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp - Chỉ số phân hủy tại nhiệt độ thấp
và mức độ kim loại
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M - Mức độ kim loại hóa (%)
ISO
11257
1,5
2,0
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
2,5
Quặng sắt dạng vê
viên làm nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp - Chỉ số về khả năng hoàn nguyên,
cấp độ hoàn nguyên cuối cùng và mức độ kim loại hóa
R90 - Cấp độ hoàn
nguyên cuối cùng (%)
ISO
11258
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
Chỉ số phân hủy ở
nhiệt độ thấp bằng phương pháp động học
LTD+6,3 (%)
LTD-0,5 (%)
ISO
13930
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
NA
3,5
2,0
NA = Không áp
dụng
Bảng 7 - Số
lượng tối thiểu các phần trên lô để xác định độ ẩm
Khối lượng lô,
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các phần mẫu
thử
trên
một mẫu riêng phần
Số lượng
các
phép
thử
Trên
Đến và bằng
270 000
15
1
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270 000
10
1
10
30 000
70 000
5
2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 000
4
2
8
15 000
2
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Phương pháp chia mẫu
cơ giới
10.3.1. Chia mẫu đơn theo
phương pháp cơ giới
10.3.1.1. Quy định chung
Các mẫu dùng cho các phép phân tích
hóa, xác định độ ẩm, xác định kích thước và các phép thử vật lý có thể được
chia theo cách chia cơ giới các mẫu đơn, sử dụng dụng cụ chia loại cắt với các
điều kiện sau:
10.3.1.2. Khối lượng mẫu đơn
(đã cắt)
Khối lượng từng mẫu đã cắt phải đồng đều.
Để đạt được điều này dòng mẫu đem chia phải đều, độ mở và tốc độ vật cắt phải
không đổi.
CHÚ THÍCH: Cách khác là, tổ hợp của tốc
độ nạp mẫu thay đổi và tốc độ cắt thay đổi có thể xem xét để lấy được phần cắt
đồng đều.
Độ mở khi cắt phải ít nhất bằng ba lần
kích thước danh nghĩa lớn nhất của mẫu đem chia hoặc bằng 10 mm, lấy kích thước
nào lớn hơn.
10.3.1.3. Số lượng các mẫu đơn
(đã cắt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni =
(21)
Tuy nhiên, nếu không có sẵn các thông
tin về mức biến thiên về chất lượng cho giai đoạn lấy mẫu cụ thể, thì số lần cắt
có thể dùng như một điểm khởi đầu:
a) chia một mẫu chung
- tối thiểu bằng 20;
b) chia các mẫu riêng phần riêng rẽ
- khi chia theo khối lượng không đổi, tối thiểu
bằng 10;
- khi chia theo tỷ lệ, tối thiểu bằng 10 đối với
khối lượng trung bình của mẫu riêng phần;
c) chia mẫu đơn riêng rẽ
- khi chia theo khối lượng không đổi, tối thiểu
bằng bốn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1.4. Khoảng giữa các lần cắt
Khi áp dụng cách chia theo khối lượng
không đổi, khoảng giữa các lần cắt sẽ thay đổi theo khối lượng của mẫu đem
chia.
Khi áp dụng cách chia theo tỷ lệ, khoảng
cách giữa các lần chia sẻ không đổi, không quan tâm đến sự thay đổi của khối lượng
các mẫu đem chia.
10.3.1.5. Tránh độ chệch
Để tránh độ chệch, lần cắt đầu tiên
cho từng mẫu đem chia được thực hiện tại vị trí ngẫu nhiên trong khoảng thời
gian đầu tiên.
10.3.1.6. Khối lượng mẫu đã
chia
Khối lượng tối thiểu của mẫu đã chia
phải phù hợp các yêu cầu nêu tại 10.1.6
10.3.2. Các phương pháp chia
cơ giới khác
10.3.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.2. Khối tượng mẫu đã
chia
Khối lượng tối thiểu của mẫu đã chia
phải phù hợp với các yêu cầu nêu tại 10.1.6.
10.4. Phương pháp chia thủ
công
10.4.1. Quy định chung
Chỉ áp dụng phương pháp chia thủ công các mẫu
dùng cho các phép phân tích hóa, xác định độ ẩm, xác định kích thước và thử
nghiệm vật lý đối với các loại quặng có kích thước danh nghĩa lớn nhất nhỏ
hơn 40 mm.
10.4.2. Chia mẫu đơn thủ công
10.4.2.1. Quy định chung
Quặng có kích thước danh nghĩa lớn
nhất không lớn hơn 40 mm sử dụng phương pháp chia mẫu đơn thủ công. Có thể tiến
hành bằng cách dùng xẻng xúc mẫu đơn có kiểu dáng và kích thước như Hình 8 và Bảng
8. Xẻng có đáy phẳng
và không được cong. Không áp dụng phương pháp chia mẫu đơn thủ công đối với mẫu
cố định, quặng có cỡ hạt lớn và quặng dạng vê viên. Có thể dễ dàng sử dụng
phương pháp này, khi quặng vê viên được nghiền đến cỡ hạt đủ nhỏ
10.4.2.2. Khối lượng mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2.3. Số lượng các mẫu đơn
Số lượng các mẫu đơn đối với cách chia
mẫu đơn thủ công được quy định tại Bảng 9.
10.4.2.4. Khối lượng mẫu đã chia
khối lượng tối thiểu của mẫu đã chia
phải phù hợp các yêu cầu nêu tại 10.1.6.

Hình 8 - Ví dụ
xẻng xúc mẫu đơn
Bảng 8 - Kích
thước danh nghĩa lớn nhất, độ dày dải mẫu, kích thước xẻng và khối lượng mẫu
đơn để chia theo phương pháp thủ công
Kích thước
danh nghĩa lớn nhất, mm
Độ dày dải
mẫu, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước xẻng
lấy mẫu đơn, mm
Khối lượng
mẫu đơn, kg
Trên
Đến
a
b
c
d
31,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
40D
220
180
220
200
16,3
22,4
31,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5D
180
120
180
150
9,0
10
22,4
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
100
120
100
3,6
6,3
10
30
10D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
75
60
0,5
2,8
6,3
20
6,3D
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
0,16
1
2,8
15
2,8D
40
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,10
0,5
1
10
1D
25
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,1
0,5
8
0,5D
15
10
15
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,1
5
0,1D
10
5
10
8
0,0015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Số lượng
các mẫu đơn để chia thủ công
Mẫu chung
20
Mẫu riêng phần
12
Mẫu đơn ban đầu
4
10.4.2.5. Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dải mẫu sẽ chia lên mặt phẳng và nhẵn
(không hút ẩm) thành hình chữ nhật với độ đày mẫu đồng đều như quy định tại Bảng
8;
b) đánh dấu các ô trên mẫu đã dải, chia
thành số phần tương ứng với số lượng tối thiểu các mẫu đơn như quy định tại Bảng
8;
c) chọn xẻng tương ứng như nêu tại Bảng
8, theo kích thước danh nghĩa lớn nhất của quặng đem chia, lấy một mẫu đơn có
khối lượng xấp xỉ bằng nhau từ mỗi phần của các ô (vị trí được chọn ngẫu nhiên
trong mỗi phần);
d) cắm tấm dẹt theo chiều thẳng đứng vào
lớp mẫu đã dải cho đến khi tiếp xúc với bề mặt trộn. Sau đó đẩy xẻng xuống
đáy lớp mẫu, và lấy mẫu đơn bằng cách di chuyển xẻng ngang cho đến khi phần cuối
của miệng xẻng tiếp xúc với tấm dẹt, đảm bảo là tất cả các hạt quặng được lấy lấy
từ lớp trên của bề mặt trộn;
e) nâng xẻng và tấm dẹt lên cùng nhau để đảm
bảo mẫu không rơi từ xẻng ra, như vậy sẽ giảm thiểu độ chệch.
Khi khối lượng của mẫu đã chia hơi nhỏ
hơn so với yêu cầu cho việc thử nghiệm tiếp theo, thì sẽ phải tăng khối lượng của
mẫu đơn và/hoặc tăng số lượng các mẫu đơn.
10.4.3. Phương pháp thủ công
chia theo máng
10.4.3.1. Quy định chung
Cách chia thủ công bằng máng có thể áp
dụng đối với quặng có kích thước danh nghĩa lớn nhất không lớn hơn 40 mm. Thực
hiện cách này theo quy trình nêu dưới đây. Các máng chia là loại dụng cụ chia
thủ công phù hợp nhất đối với quặng vê viên và định cỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máng chia phù hợp được quy định tại Bảng
10, chọn máng phù hợp với kích thước danh nghĩa lớn nhất của quặng. Tham khảo
chi tiết về kích thước và thiết kế nêu tại Phụ lục E.
10.4.3.3. Khối lượng mẫu đã chia
Khối lượng tối thiểu của mẫu đã chia
phải phù hợp với các yêu cầu nêu tại 10.1.8.
Hình 9 mô phỏng cách chia mẫu chung
theo phương pháp thủ công chia mẫu đơn.

CHÚ DẪN
1 Tấm dẹt
Hình 9 - Ví dụ
cách chia thủ công mẫu đơn từ một
mẫu chung (20 phần)
Bảng 10 -
Kích thước danh nghĩa lớn nhất của mẫu và kích thước máng chia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số máng
chia
Độ mở của
máng, mm
Trên
Đến và bằng
31,5
40,0
90
90 ± 1
22,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
60 ± 1
16,0
22,4
50
50 ± 1
10,0
16,0
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
10,0
20
20 ± 1
2,80
5,0
10
10 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6 ± 0,5
10.4.3.4. Quy trình
Sau khi trộn, đặt mẫu đem chia vào vật
chứa và chia thành hai phần bằng cách lắc nhẹ vật chứa cho mẫu rơi đều
vào giữa máng (theo chiều vuông góc với máng). Lấy ngẫu nhiên một trong hai phần
mẫu đã chia để tránh gây độ chệch.
Cẩn thận không để sót quặng trong khe
máng.
CHÚ THÍCH: Phương pháp chia bằng máng
không phù hợp cho việc chia các mẫu xác định độ ẩm.
10.5. Chuẩn bị mẫu thử cho
các phép phân tích hóa
10.5.1. Khối lượng và kích thước
hạt
Hình 10 nêu ví dụ sơ đồ chuẩn bị mẫu
phù hợp để chuẩn bị các mẫu thử cho các phép phân tích hóa. Kích thước hạt của
mẫu thử đối với các phép phân tích hóa nhỏ hơn 100 mm hoặc nhỏ hơn 160 mm. phương pháp ưa
dùng để chuẩn bị mẫu thử cho các phép phân tích hóa của tối thiểu 50 g và kích
thước hạt nhỏ hơn 100 mm
từ mẫu chung đã chia của kích thước hạt nhỏ hơn 250 mm. Tuy nhiên, nếu
dùng dụng cụ nghiền mẫu tương ứng thì mẫu thử cho phép phân tích hóa của kích
thước hạt nhỏ hơn 100 mm
hoặc nhỏ hơn 160 mm có thể được
chuẩn bị trực tiếp từ mẫu thô hơn kích thước hạt nhỏ hơn 250 mm, miễn là các khối
lượng mẫu phù hợp Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện việc chuẩn bị mẫu thử cho
các phép phân tích hóa theo một trong ba cách nêu tại Hình 11.
Trong quá trình chuẩn bị quặng, nếu quặng
này có chứa lượng nước liên kết đáng kể và/hoặc các hợp chất có thể oxy hóa,
thì cần tuân thủ các chú ý đặc biệt để đảm bảo quá trình nghiền không gây nhiệt
quá mức có thể gây sự thay đổi lớn về thành phần hóa học của quặng. Các chú ý đặc
biệt là:
a) giảm thời gian nghiền bằng cách nạp quặng
ít hơn;
b) sử dụng máy nghiền loại đơn chạy thẳng;
c) nghiền trong thời gian tối thiểu để
thu được kích thước danh nghĩa lớn nhất yêu cầu.
Có thể nghiền bằng chày mã não và cối
giã hoặc các kỹ thuật thủ công khác để đạt được mục đích phù hợp.

Hình 10 - Ví
dụ sơ đồ chuẩn bị mẫu cho các phép phân tích hóa, độ ẩm, kích thước và các mẫu
thử nghiệm lý khi các mẫu phân tích kích thước được dùng tiếp cho thử nghiệm lý

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.2. Chuẩn bị mẫu đến kích
thước hạt nhỏ
hơn
250
mm
Nếu mỗi mẫu đơn, mẫu riêng phần hoặc mẫu
chung được nghiền đến kích thước hạt nhỏ hơn 250 mm, thì cần đập lại,
nghiền và chia theo 10.3 hoặc 10.4. Khi tiến hành chia trên các mẫu đơn riêng lẻ
hoặc các mẫu riêng phần trước khi tạo thành mẫu chung, mẫu chung nhận được tại
giai đoạn chia cụ thể bằng cách gộp các lượng tỷ lệ với khối lượng của mẫu đơn
riêng lẻ hoặc mẫu riêng phần. Sau khi sấy nếu cần, thì nghiền mẫu có kích thước
hạt nhỏ hơn 250 mm đến kích thước
hạt nhỏ hơn 160 mm hoặc nhỏ hơn
100 mm.
Khối lượng mẫu có kích thước hạt nhỏ
hơn 250 mm phải đủ để
chuẩn bị số lượng mẫu yêu cầu.
10.5.3. Giai đoạn cuối cùng chuẩn bị mẫu
10.5.3.1. Trường hợp 1
Nếu mẫu có kích thước hạt nhỏ hơn 250 mm được chuẩn bị, thì cần
nghiền đến kích thước hạt nhỏ hơn 100 mm. Chuẩn bị tổ mẫu gồm ít nhất bốn mẫu, mỗi mẫu có khối lượng
ít nhất bằng 50 g, và chuẩn bị từ mẫu có kích thước hạt nhỏ hơn 100 mm bằng phương
pháp chia phù hợp.
10.5.3.2. Trường hợp 2
Nếu mẫu có kích thước hạt nhỏ hơn 250 mm được chuẩn bị,
thì cần nghiền đến
kích thước hạt nhỏ hơn 160 mm. Chuẩn bị tổ
mẫu gồm ít nhất bốn mẫu, mỗi mẫu có khối lượng ít nhất bằng 100 g, và chuẩn bị
từ mẫu có kích thước hạt nhỏ hơn 160 mm
bằng phương pháp chia phù hợp. Mẫu thử cho các phép phân tích hóa
được gửi đến phòng thử
nghiệm sẽ được nghiền đến kích thước hạt nhỏ hơn 100 mm.
10.5.3.3. Trường hợp 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.4. Nghiền mẫu đến kích
thước hạt nhỏ
hơn
100 mm hoặc
nhỏ hơn 160 mm
10.5.4.1. Quy định chung
Khi mẫu có kích thước hạt nhỏ hơn 250 mm được
nghiền đến kích thước hạt nhỏ hơn 160 mm, sử dụng quy trình
nêu dưới đây:
10.5.4.2. Loại máy nghiền
Có thể sử dụng một số loại máy nghiền
để nghiền mẫu
dùng cho các phép phân tích hóa từ kích thước hạt nhỏ hơn 250 mm đến
kích thước hạt nhỏ hơn 160 mm hoặc
nhỏ hơn 100 mm, ví dụ như
máy nghiền đỉnh, nghiền cối, nghiền đập hoặc nghiền rung.
10.5.4.3. Chọn vật liệu chế tạo
máy nghiền
Chọn vật liệu chế tạo máy nghiền là một trong
các công việc quan trọng nhất, sao cho thành phần hóa của mẫu không bị thay đổi
khi nghiền.
Khuyến nghị, thực hiện thí nghiệm
theo ISO 3086 để kiểm tra xem độ chệch có sinh ra trong thành phần hóa trong
quá trình nghiền không.
10.5.4.4. Nghiền khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không dùng loại nghiền đập đối với
quặng có chứa các vật liệu có tính nghiền rất khác so với vật liệu sắt hợp
thành, ví dụ như các hạt thạch anh và các mảnh đá phiến sét, vì chúng cần
nghiền tuyển.
10.5.4.5. Nghiền ướt
Khi nghiền mịn, mẫu dùng cho các phép
phân tích hóa bị dính trong
máy nghiền rung và khi thời gian nghiền ngắn hơn để tránh sự oxy hóa mẫu, thì
cho phép áp dụng phương pháp nghiền ướt trong máy nghiền có sử dụng n-hexan.
10.5.5. Chuyển mẫu cho các
phép phân tích hóa
Chuẩn bị tổ mẫu gồm không ít hơn bốn mẫu
cho các phép phân tích hóa theo 10.5.3. Mẫu chuyển đi được đặt trong các vật chứa phù hợp,
đậy kín và ghi nhãn rõ theo quy định của Điều 11.
Một mẫu cấp cho bên bán, một mẫu cho
bên mua, một mẫu cho trọng tài, và nếu có yêu cầu thì một mẫu để lưu. Mẫu lưu
được bảo quản ít nhất 6
tháng.
10.6. Chuẩn bị mẫu thử để
xác định độ ẩm
Khi lấy mẫu trên cơ sở khối lượng, mẫu
để xác định độ ẩm có thể lấy từ từng mẫu đơn, từng mẫu riêng phần hoặc mẫu
chung. Nếu khó thực hiện việc đập và chia mẫu do mẫu bị dính hoặc ướt quá thì
làm khô trước theo cách phù hợp với TCVN 1666 (ISO 3087). Khi lấy mẫu trên cơ sở
thời gian, mẫu được lấy từ từng mẫu riêng phần hoặc mẫu chung để đảm bảo nhận
được khối lượng quy định. Ví dụ một sơ đồ chuẩn bị mẫu xác định độ ẩm được thể
hiện tại Hình 10.
Mẫu dùng để xác định độ ẩm được bảo quản
trong vật chứa kín khí, không hấp thụ để tránh sự thay đổi về độ ẩm trước khi
xác định độ ẩm theo TCVN 1666 (ISO 3087).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn chia đầu tiên của việc chia
mẫu được tiến hành theo quy định tại 10.3 hoặc 10.4. Sau đó lấy tối thiểu 10 kg
đối với kích thước hạt bằng nhỏ hơn 31,5 mm, 5 kg đối với loại nhỏ hơn 22,4 mm
hoặc 1 kg đối với loại nhỏ hơn 10 mm, sử dụng một trong các phương pháp chia
quy định tại 10.1.5.2. Sau đó theo quy định của TCVN 1666 (ISO 3087), khối lượng
tối thiểu của mẫu đã chia cho trong Bảng 4 và tính theo công thức (19).
Việc chuẩn bị mẫu để xác định độ ẩm được
thực hiện cẩn thận, nhưng cần nhanh để tránh sự bay hơi độ ẩm. Phần mẫu còn lại
có thể chuẩn bị cho các phép phân tích hóa.
CHÚ THÍCH: Thay cho việc phải chuẩn bị
mẫu thử tối thiểu 10 kg đối với kích thước hạt nhỏ hơn 31,5 mm, hai phần tối
thiểu 5 kg, thì có thể lấy chia mỗi mẫu 10 kg thành hai phần.
Khuyến nghị nên kiểm tra độ chệch của mẫu
thử nhỏ hơn 10 mm so với mẫu thử nhỏ hơn 22,4 mm hoặc nhỏ hơn
31,5 mm.
Khuyến nghị nên chuẩn bị mẫu thử xác định
độ ẩm bằng cách chia mẫu đơn theo phương pháp thủ công như quy định tại 10.4.2
để giảm thiểu sự bay hơi độ ẩm. Để thực hiện, có thể sử dụng số xẻng nhỏ hơn một
hoặc hai cấp theo quy định tại Bảng 8 đối với quặng có kích thước danh nghĩa lớn
nhất bằng 31,5 mm, 22,4 mm, 10 mm hoặc nhỏ hơn. Tuy nhiên, các mẫu nhận được
theo cách này không được dùng để chuẩn bị cho các phép phân tích hóa.
Xác định ngay khối lượng mẫu thử. Khi
không thể thực hiện ngay việc này, thì phải bao gói mẫu chặt, kín trong vật chứa
chống ẩm và bảo quản
trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm không đổi.
Ghi lại sự tương quan giữa mẫu đơn hoặc
mẫu riêng phần và từng phần (theo khối lượng) của lô.
Số lượng các phần mẫu thử để xác định
độ ẩm theo quy định tại Bảng 11.
Bảng 11 -
Kích thước danh nghĩa lớn nhất của mẫu và kích thước máng chia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu
riêng phần trên lô
Số lượng phần
mẫu đem thử
Từ mẫu chung
-
4
Từ mẫu riêng phần
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 2
> 8
Tối thiểu 1
Từ mẫu đơn
-
Tối thiểu 1
10.7. Chuẩn bị mẫu thử để xác
định kích thước
Lấy từng mẫu đơn, mẫu riêng phần hoặc
mẫu chung để xác định kích thước, hoặc mẫu đã chia nhận được theo cách chia mẫu
để xác định kích thước, nhưng không qua đập, sử dụng các mẫu này để xác định
kích thước theo phương pháp quy định tại
ISO 4701.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8.1. Chọn quy trình chuẩn
bị mẫu
Khi lựa chọn quy trình chuẩn bị mẫu
cho thử nghiệm vật lý cần chú ý các yêu cầu về mẫu và dụng cụ chuẩn bị mẫu. Các
sàng thử nghiệm phải có lỗ vuông và phù hợp các yêu cầu quy định tại (ISO
3310-1) và (ISO 3310-2). Ví dụ về các sơ đồ phù hợp cho việc lấy mẫu cho phép
thử nghiệm vật lý, bao gồm cả sử dụng mẫu chia và sử dụng nhiều lần được thể hiện
tại 10.8.1.1 và 10.8.1.2.
10.8.1.1. Sử dụng mẫu tách
Tách từng mẫu riêng phần thành bốn phần,
lấy một phần cho phép thử nghiệm lý và ba phần còn lại dùng để xác định thành
phần hóa, độ ẩm và cấp hạt [xem Hình 12 a)].
10.8.1.2. Phối hợp sử dụng mẫu
tách và sử
dụng
mẫu nhiều lần
Tách mẫu riêng phần thành hai phần, sử
dụng một phần để phân tích
kích thước và thử nghiệm lý tiếp theo, phần kia dùng để chuẩn bị mẫu xác định độ
ẩm và các phép phân tích hóa [xem Hình 12 b)]. Nếu phân
tích kích thước yêu cầu sấy trước khi sang, thì mẫu không được dùng cho thử
nghiệm rang nổ, trong đó có sàng và sấy. Mẫu để xác định ẩm có thể dùng tiếp
cho thử nghiệm lý, trừ các phép thử rang nổ [xem Hình 12 c)].
10.8.2. Rút (lấy) mẫu thử
10.8.2.1. Quy định chung
Mẫu dùng cho thử nghiệm lý được chia
theo quy định tại 10.3 hoặc 10.4 để chuẩn bị các mẫu cho phép xác định các tính
chất vật lý, không kể đến các nguyên tắc về khối lượng tối thiểu quy định tại
10.1.6. Tuy nhiên, cho dù áp dụng phương chia nào cũng phải chứng minh rằng nhận
được độ chụm nêu tại Bảng 6, sử dụng các quy trình nêu tại ISO 3085.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện phép xác định khối lượng
riêng, mẫu cho thử nghiệm lý (khoảng 1200 kg) được chia thành hai phần: một phần
để chuẩn bị mẫu thử xác định khối lượng riêng (khoảng 600 kg) và phần kia được
chia tiếp thành hai phần, tức là một để chuẩn bị mẫu thử lý khác với xác định
khối lượng riêng (khoảng 300 kg. Mẫu A) và phần kia bảo quản làm mẫu lưu [xem Hình
13 b)].
Mẫu A được chia thành hai phần: mẫu A1
dùng để thử nghiệm hao hụt và mẫu A2 dùng cho các phép thử lý khác [xem Hình 13
b)].
10.8.2.2. Mẫu dùng cho phép thử
hao hụt
Các mẫu thử dùng cho phép thử hao hụt
quy định tại ISO 3271 đối với quặng vê viên, thiêu kết, quặng viên theo quy định
tại 10.8.2.2.1 và 10.8.2.2.2.

a) Sử dụng
tách mẫu riêng phần

b) Sử dụng nhiều
lần một phần của mẫu riêng phần (đối với phân bố cỡ hạt và thử nghiệm lý) và sử
dụng tách phần còn lại của mẫu riêng phần (đối với xác định độ ẩm và phân tích
hóa)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 - Ví
dụ sơ đồ chuẩn bị mẫu cho thử nghiệm lý

a) Ví dụ chuẩn bị
các mẫu thử để xác định các
tính chất lý

b) Ví dụ chuẩn
bị các mẫu thử để xác định các tính chất lý bao gồm cả khối lượng riêng
Hình 13 - Ví dụ
các sơ đồ chuẩn bị mẫu thử để
xác định các tính chất lý

Hình 14 - Ví dụ các sơ
đồ chuẩn bị các mẫu thử của quặng vê viên, thiêu kết và quặng viên để xác định
hao hụt
10.8.2.2.1. Quặng viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8.2.2.2. Thiêu kết và quặng
viên
Sấy mẫu A1 tại nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến
khối lượng không đổi sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng. Sử dụng sàng 40 mm và
sàng 10 mm để sàng. Bỏ các phần lớn hơn 40 mm và nhỏ hơn 10 mm. Chia phần
từ 10 mm đến 40 mm để lấy được ít nhất 60 kg dùng cho phép thử hao hụt [xem
Hình 14 b)].
10.8.2.3. Mẫu thử dùng cho phép
xác định khối lượng riêng
Khi phép thử khối lượng riêng yêu cầu
sử dụng phương pháp 1 (cuvet nhỏ), thì chia mẫu dùng cho thử nghiệm lý (khoảng
1200 kg) thành hai phần, lấy một mẫu bằng ít nhất 600 kg [xem Hình 13 b)].
10.8.2.4. Mẫu thử dùng cho các
phép thử lý không phải phép thử rang nổ và khối lượng riêng
Dải kích thước và khối lượng xấp xỉ của
mẫu thử đối với mỗi loại phép thử và loại quặng sắt được yêu cầu theo các tiêu chuẩn
tương ứng được nêu chi tiết tại Bảng 12.
10.8.2.4.1. Quặng sắt dạng vê
viên dùng cho lò cao
Chia mẫu A2, và đặt một phần để dự trữ.
Sấy mẫu khác tại
nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi. Sử dụng sàng 16 mm, 12.5 mm và
sàng 10 mm để sàng. Bỏ các phần lớn hơn 16 mm và nhỏ hơn 10 mm.
CHÚ THÍCH: Sàng 16 mm chỉ cần thiết
khi thực hiện phép thử phân hủy tại nhiệt độ thấp bằng phương pháp động học
(LTD) có sử dụng phần nhỏ hơn 16 mm và lớn hơn 12,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cho từng phép thử được nêu
tại Bảng 12.
10.8.2.4.2. Các viên quặng hoàn
nguyên trực tiếp
Chia mẫu A2, và lấy một phần để dự trữ.
Sấy mẫu khác tại
nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi, sử dụng sàng 16 mm, 12,5 mm và
sàng 10 mm để sàng. Bỏ các phần lớn
hơn 16 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm (xem Hình 16).
Trộn và chia các phần nhỏ hơn hoặc bằng
16 mm và lớn hơn 12,5 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 12,5 mm lớn hơn 10 mm
riêng. Các mẫu dùng cho các phép thử xác định chỉ số tập trung, Chỉ số phân hủy
và mức độ kim loại hóa, Khả năng hoàn nguyên và mức độ kim loại hóa được tạo
thành từ hai phần bằng cách trộn chúng theo tỷ lệ 1:1 trên cơ sở khối lượng. Mẫu
thử xác định cường độ đập chỉ được tạo thành từ phần nhỏ hơn hoặc bằng 12,5 mm
lớn hơn 10 mm
Các yêu cầu cho từng phép thử được nêu
tại Bảng 12.
Bảng 12 - Dải
kích thước và khối lượng của các mẫu thử cho các phép thử lý không phải phép thử rang
nổ và khối
lượng
riêng
Phép thử
Tiêu chuẩn
Áp dụng BF/DR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải kích thước
mẫu thử và phần mẫu
thử
Khối lượng tối
thiểu của mẫu thử
Số các phần
mẫu thử
Khối lượng xấp
xỉ của phần mẫu thử
Khả năng hoàn nguyên
ISO 4695
BF
Quặng vê
viên /thiêu kết / viên
Từ 10 mm đến
12,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 thử
1 PT hóa
0,5 kg
Phương pháp tĩnh LTRD RDI-1
ISO 4696-1
BF
Quặng vê
viên /thiêu kết / viên
Từ 10 mm đến
12,5 mm
2,0 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 kg
Phương pháp tĩnh LTRD RDI-2
ISO 4696-2
BF
Quặng vê
viên
Từ 10 mm đến
12,5 mm
2,0 kg
4 thử
0,5 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 16 mm đến
20 mm
Phồng rộp tự do
ISO 4698
BF
Quặng vê viên
Từ 10 mm đến
12,5 mm
1,0 kg
4 thử
18 viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4700
BF/DR
Quặng vê viên
Từ 10 mm đến
12,5 mm
1,0 kg
1 thử
60 viên hoặc
nhiều hơn
Khả năng hoàn nguyên tương đối
ISO 7215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng vê viên
Từ 10 mm đến
12,5 mm
2,5 kg
4 thử
1 PT hóa
0,5 kg
Thiêu kết/
quặng viên
Từ 18 mm đến
20 mm
Phép thử RUL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BF
Quặng vê viên /viên
Từ 10 mm đến
12,5 mm
6,0 kg
4 thử
1 PT hóa
1,2 kg
Chỉ số rang nổ
ISO 8371
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng viên
Từ 20 mm đến
25 mm
5,0 kg
10 thử
0,5 kg
Chỉ số tập trung
ISO 11256
DR
Quặng vê viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50% từ 10 mm đến 12,5
mm
10,0 kg
4 thử
1 PT hóa
2,0 kg
Chỉ số phân hủy và mức độ kim loại
hóa
ISO 11257
DR
Quặng vê
viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50% từ 10 mm đến
12,5 mm
2,0 kg
4 thử
0,5 kg
Quặng viên
50% từ 16 mm đến 20 mm
50% từ 10 mm đến 16 mm
Khả năng hoàn nguyên và mức
độ kim loại hóa
ISO 11258
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng vê
viên
50% từ 12,5
mm đến 16 mm
50% từ 10 mm đến 12,5 mm
2,5 kg
4 thử
1 PT hóa
0,5 kg
Quặng viên
50% từ 16 mm đến 20 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử động học LTD
ISO 13930
DR
Quặng vê
viên
Từ 12,5 mm
đến 16 mm hoặc từ 10 mm đến 12,5 mm
2,0 kg
4 thử
0,5 kg
Quặng viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LTRD = phân hủy-hoàn
nguyên tại nhiệt độ thấp (low-temperature reduction-disintergration).
RUL = sự hoàn
nguyên khi chịu tải
(reduction under load).
LTD = phân hủy tại
nhiệt độ thấp (low-temperature
reduction-disintergration).
BF = lò cao
(blast furnace).
DR = hoàn
nguyên trực tiếp (direct-reduction).
Chem.= phép phân tích hóa - PT hóa
(chemical analysis).

CHÚ DẪN
LTD phân hủy tại nhiệt độ thấp
(low-temperature reduction-disintergration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15 - Ví
dụ sơ đồ chuẩn bị các mẫu thử để xác định các tính chất vật lý đối với quặng
viên dùng cho lò cao

Hình 16 - Ví
dụ sơ đồ chuẩn bị các mẫu thử để xác định các tính chất vật lý đối với quặng
viên hoàn nguyên trực tiếp
10.8.2.4.3. Thiêu kết và quặng
viên dùng cho lò cao
Chia mẫu A2 thành ba phần và chuẩn bị
ba phần như sau:
Phần 1: Bảo quản làm mẫu lưu
Phần 2: Sấy mẫu tại
nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi. Chia thành ba phần nhỏ, dựa
theo các phép thử vật lý sẽ thực hiện và chuẩn bị ba phần nhỏ như sau (xem Hình
17):
Phần nhỏ 1: Phần này dùng cho
các phép thử tĩnh LTRD RDI-1, phép thử động học LTD, khả năng hoàn
nguyên và Phép thử RUL. Sàng bằng sàng 12,5 mm. Đập phần lớn hơn 12,5 mm cẩn thận và sàng
bằng sàng 16 mm. Đập phần lớn hơn 16 mm xuống nhỏ hơn 16 mm. Trộn các phần nhỏ
hơn 12,5 mm và nhỏ hơn 16 mm và sử dụng sàng 16 mm, 12,5 mm và sàng 10 mm để
sàng. Bỏ các phần lớn hơn 12,5 mm và nhỏ hơn 10 mm. Chia các phần nhỏ hơn 12,5
mm và lớn hơn 10 mm để lấy các mẫu thử yêu cầu. Phép thử động học LTD và Phép
thử RUL chỉ áp dụng đối với quặng vê viên.
Phần nhỏ 2: Phần này dùng cho
phép thử tĩnh LTRD RDI-1. Sàng bằng sàng 20 mm. Đập phần lớn hơn 20 mm cẩn thận và
sàng bằng sàng 22,4 mm. Đập phần lớn hơn 22,4 mm xuống nhỏ hơn 22,4 mm. Trộn các
phần nhỏ hơn 20 mm và nhỏ hơn 22,4 mm và sử dụng sàng 20 mm và sàng 16 mm để sang
hỗn hợp. Bỏ các phần lớn hơn 20 mm và nhỏ hơn 10 mm. Nếu cần, chia các phần nhỏ
hơn 20 mm và lớn hơn 16 mm để lấy các mẫu thử yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 3: Sử dụng phần này để
lấy mẫu thử dùng cho phép thử Chỉ số rang nổ. Sàng bằng sàng 25 mm và 20 mm. Bỏ các phần lớn
hơn 25 mm và nhỏ hơn 20 mm. Sấy phần lớn hơn
25 mm và nhỏ hơn 20 mm tại nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi.
Sàng tiếp mẫu trên sàng 20 mm để loại tất cả các hạt mịn bám dính và chia để lấy
mẫu thử cuối cùng cho phép thử. Giữ mẫu trong bình hút ẩm cho đến khi thực hiện
phép thử (xem Hình 17).
Các yêu cầu cho từng phép thử được nêu
tại Bảng 12.
10.8.2.4.4. Quặng vê viên hoàn
nguyên trực tiếp
Chia mẫu A2 thành ba phần và chuẩn bị
ba phần như sau:
Phần 1: Bảo quản làm mẫu lưu
Phần 2: Sấy phần này tại
nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi. Sử dụng sàng 20 mm, 16 mm, và sàng
10 mm để sàng. Bỏ các phần lớn hơn 20 mm và nhỏ hơn 10 mm. Trộn và chia riêng
các phần nhỏ hơn 20 mm lớn hơn 16 mm và nhỏ hơn 16 mm lớn hơn 10 mm. Các mẫu thử
dùng cho
các
phép thử xác định chỉ số phân hủy và mức độ kim loại hóa và các phép thử xác định
khả năng hoàn nguyên và mức
độ kim loại hóa được tạo thành từ hai phần này bằng cách trộn chúng với tỷ lệ
1:1 trên cơ
sở
khối lượng (xem Hình 18).
Phần 3: Sử dụng phần này để
lấy mẫu thử dùng cho phép thử chỉ số rang nổ. Sàng bằng sàng 25 mm và 20
mm. Bỏ các phần lớn hơn 25 mm và nhỏ hơn 20 mm. Sấy phần nhỏ hơn 25 mm
lớn hơn 20 mm tại nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi. Sàng tiếp mẫu
trên sàng 20 mm để loại tất cả các hạt mịn bám dính và chia để lấy mẫu thử cuối
cùng cho phép thử chỉ số rang nổ.
Giữ mẫu trong bình hút ẩm cho đến khi thực hiện phép thử (xem Hình 18).
Các yêu cầu cho từng phép thử được nêu
tại Bảng 12.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 18 - Ví
dụ sơ đồ chuẩn bị
các mẫu thử để xác định các tính chất vật lý của quặng viên hoàn nguyên trực tiếp
10.8.3. Lưu mẫu
Các mẫu lưu được bảo quản trong các vật
chứa kín và giữ trong thời gian ít nhất là đến khi báo cáo thử nghiệm được bên
bán và bên mua hàng chấp nhận.
11. Bao gói và ghi
nhãn mẫu
Mẫu phải để chuyển đi được
chứa trong thùng chứa kín khí và được làm kín hoàn toàn. Các thông tin sau phải được
ghi trên nhãn và trên thẻ gắn trên thùng chứa mẫu:
a) Loại và cấp hạng quặng và tên của lô
(tên tầu thủy hoặc tầu hỏa,v.v);
b) Khối lượng lô;
c) Số lượng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Độ ẩm của lô;
f) Vị trí và ngày chuẩn bị mẫu;
g) Kích thước cỡ hạt của mẫu;
h) Mục đích lấy mẫu, ví dụ thử độ chệch,
mẫu vận chuyển bằng tàu thủy;
i) Các thông tin liên quan khác nếu cần.
Phụ lục A
(tham khảo)
Kiểm tra hệ thống lấy mẫu cơ giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo sự hoạt động tin cậy của hệ
thống lấy mẫu cơ giới và phù hợp với tiêu chuẩn này, khuyến nghị lập danh mục lấy mẫu
cho từng hệ thống lấy mẫu được lắp đặt với đầu vào từ các yêu cầu sau đây:
a) các nguyên tắc thiết kế quy định tại
Điều 7;
b) các sổ tay bảo dưỡng và vận hành thiết
bị lấy mẫu;
c) chịu trách nhiệm quản lý đối với hệ thống;
d) người vận hành hoặc bảo dưỡng hệ thống;
e) các nhà thiết kế hoặc người ủy quyền.
Tần suất và chi tiết các cuộc kiểm tra
được xác định theo các yếu tố, nhưng không hạn chế, về độ tin cậy của hệ thống
lấy mẫu, các tính chất của quặng, tần suất sử dụng hệ thống, và mục đích lấy mẫu. Phải
thiết lập quy trình vận hành, thực hiện các cuộc kiểm tra ngay trước, trong khi
và ngay sau khi sử dụng hệ thống lấy mẫu để lấy mẫu cho một lô đã định.
A.2 Kiểm tra cơ giới và
vận hành
Khuyến nghị là các cuộc
kiểm tra cơ giới và vận hành bắt đầu tại vật cắt đầu tiên và theo suốt hệ thống
đến điểm thu gom mẫu trực tuyến cuối cùng, và thực hiện các cuộc kiểm tra này dưới
cả hai hình thức có quặng
và không có quặng chạy trên hệ thống lấy mẫu. Cuộc kiểm tra bao gồm các công việc
sau để đảm bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) độ mở của vật cắt đang trong điều kiện
tốt và phù hợp với 7.5 và 7.6;
c) tốc độ về cả hai hướng của tất cả các
vật cắt phù hợp với 7.5.5, tốc độ vật cắt có thể xác định bằng cách
chia khoảng cách vận chặn chạy trên dòng quặng cho thời gian cần chạy khoảng
cách đó. Đối với phương pháp lấy mẫu trên cơ sở thời gian, kiểm tra rằng tốc độ
là không đổi, với phương pháp lấy mẫu trên cơ sở khối
lượng, kiểm tra tại một vài lưu lượng để đảm bảo rằng tốc độ là tỷ lệ với lưu lượng (vật
cắt có tốc độ thay đổi), hoặc không đổi (vật cắt có tốc độ cố định);
d) tốc độ của tất cả các vật cắt là như
nhau đối với một dòng quặng;
e) tất cả các vật cắt lấy được đúng số lượng các
mẫu đơn. Đồng thời kiểm tra khoảng thời gian hoặc khối lượng giữa các lần cắt
ban đầu là đúng để đảm bảo rằng số lượng tối thiểu các mẫu đơn được lấy cho một
lô được dựa trên tốc độ nạp quặng tối đa;
f) tất cả các vật cắt dừng lại
trên dòng quặng tại đúng vị trí dừng và không có quặng vào được vật cắt tại vị
trí này. Tức là không được có lỗ mở trên các vách ngăn của vật chắn,
trên các cửa hoặc các tấm chắn bụi, nơi mà quặng có thể vào máng hoặc phễu mẫu
ban đầu;
g) khối lượng các mẫu đơn phù hợp với
5.1.4;
h) miệng của vật cắt và các máng chứa mẫu
phải sạch, không có quặng bám hoặc kẹt lại, và không có các vật lạ
như gỗ, giấy, đá hoặc kim loại;
i) các băng tải nạp quặng (băng tải mẫu) và
bộ nạp liệu rung đang ở trạng thái
hoạt động tốt. Đường ray và các điều kiện hoạt động cho băng tải được đặt đúng,
các tay gạt mép và băng tải là đặc biệt quan trọng để đảm bảo tính nguyên vẹn của
mẫu, do vậy cần kiểm tra các việc cài đặt các bộ nạp liệu rung cho băng tải và
các tay gạt băng tải và mép cần được điều chỉnh để tránh tràn mẫu;
j) các máy đang ở trạng thái hoạt động tốt,
và đảm bảo cỡ hạt và khối lượng vật liệu đập phù hợp với thiết kế. Các sự thay
đổi về cỡ vật liệu cho
thấy cần thiết phải bảo dưỡng và phải
đảm bảo là không có vật liệu bị tràn khỏi thân máy đập cũng như các phễu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I) khối lượng cuối cùng của mẫu phù hợp
với Điều 10.
Ví dụ về danh mục kiểm tra hệ thống lấy
mẫu cơ giới được nêu tại Bảng A.1.
A.3 Lưu đồ kiểm soát
Lưu đồ kiểm soát rất hữu ích đối với việc
theo dõi hoạt động của các hệ thống lấy mẫu trên nguyên tắc liên tục, đặc biệt
về tỷ lệ lấy mẫu và tỷ lệ lấy ra như đã nêu tại A.3.1 và A.3.2.
A.3.1 Tỷ lệ lấy mẫu
Tỷ lệ lấy mẫu (R1) là khối lượng
thực tế của mẫu tính bằng kilogram (mA) chia cho khối lượng vật liệu tính theo tấn
(mSL), biểu thị theo công thức sau:
R1 = 
Lưu đồ kiểm soát tỷ lệ lấy mẫu là đồ
thị của tỷ lệ lấy mẫu như một hàm số của các mẫu đơn đã lấy.
Chỉ tiến hành các so sánh về tỷ lệ lấy mẫu khi
cài đặt hệ thống tương tự (cùng lỗ mở của vật cắt, thời gian, cỡ lô nhỏ và tỷ lệ
khối lượng dòng qua hệ thống),
vì vậy cần tách
riêng lưu đồ kiểm soát cho từng bộ hệ thống được sử dụng, các mẫu có tỷ lệ lấy
mẫu không kiểm soát cần được xem xét và kiểm tra tính hợp lệ. khi có sự thay đổi
đáng kể về tỷ lệ lấy mẫu, phải
tiến hành điều tra nghiên cứu các nguyên nhân. Ví dụ về lưu đồ kiểm soát tỷ lệ
lấy mẫu được thể hiện trên Hình A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ lấy ra (R2) là khối lượng
thực tế của mẫu tính bằng kilogam (mA) chia cho khối lượng của mẫu
tính bằng kilogam (mc) tính được từ tốc độ dòng vật liệu, tần suất cắt,
lỗ mở vật cắt và tốc độ của vật cắt, biểu thị theo công thức sau:
R2 = 
Các kết quả được biểu thị bằng đồ thị
cho nhiều lô, như vậy có thể theo dõi quá trình của hệ thống (xem Hình A.1).
Khi hệ thống lấy mẫu hoạt động tốt, tỷ lệ lấy ra phải đồng nhất (1,0). Tuy
nhiên, khi tỷ lệ lấy ra chênh lệch đáng kể so với 1,0, thì phải tiến hành điều
tra nghiên cứu hệ thống lấy mẫu này.
Tỷ lệ lấy ra rất có ích để xác định
xem hệ thống lấy mẫu có gặp các vấn đề trục trặc mang tính lâu dài không. Ví dụ,
nếu tốc độ vật cắt giảm trong vài tuần do lỗi của bộ truyền động, khối lượng mẫu
qua hệ thống lấy mẫu sẽ tăng lên và các số liệu dài hạn về tỷ lệ lấy ra sẽ cho
thấy là hệ thống có trục trặc. Khi thay đổi các thông số cài đặt, thì tỷ lệ lấy
ra sẽ không thay đổi nhiều so với tỷ lệ lấy mẫu, vì vậy, sẽ hữu ích hơn khi so
sánh công suất của các hệ thống lấy mẫu khác nhau. Ví dụ về lưu đồ kiểm soát tỷ
lệ lấy ra được thể hiện trên
Hình A.1.
Bảng A.1 - Ví
dụ danh mục kiểm tra các hệ thống lấy mẫu cơ giới
Công ty: ……………………………………………… Ngày: ………………………………………….
Vị trí vật lấy mẫu và nhận dạng: …………………. Người kiểm
tra:……………………………..
1 Thông tin chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ
thuật
(nếu
có)
Dung sai (nếu có)
a) Điều kiện thời tiết
b) Loại quặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kích thước danh nghĩa lớn nhất
d) Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tốc độ dòng (lớn nhất và trung
bình)
g) Mục đích lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Nguồn gốc quặng
i) Số các điểm chuyển giữa điểm lấy
mẫu và điểm chất/dỡ
tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tối thiểu
2 Loại hệ thống lấy mẫu
Một giai đoạn
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
Yêu cầu kỹ
thuật
(nếu
có)
Dung sai (nếu
có)
a) Loại vật cắt
b) Bộ truyền động vật cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kích thước danh nghĩa lớn nhất của
quặng
d) Chiều cao rơi
giảm tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chu kỳ trong dòng quặng
giảm tối
thiểu
f) Lỗ mở của vật cắt
tối thiểu
3d
g) Tình trạng miệng vật cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thẳng và
mòn ít
h) Góc giữa miệng vật cắt và dòng
vuông góc
I) Sự tích tụ tại miệng và cổ vật cắt
không đáng
kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Dòng chảy không bị thu lại khi
qua lỗ mở
không bị kẹt
hoặc ngược
k) Cắt toàn bộ dòng và các tay cạo băng tải
cắt toàn bộ
dòng
I) Tốc độ cắt (xem 7.5.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max 0,6 m/s
5 %
m) Tốc độ cắt không đổi (xem 7.6)
tốc độ
không đổi
5 %
n) Khối lượng mẫu đơn (xem 6.1.1 và
6.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Nhiễm bẩn hoặc thất thoát mẫu,
bao gồm phần bám tại máng và gầu của vật cắt
không đáng
kể
p) Thất thoát độ ẩm
không đáng
kể
q) Vật cắt dừng lại bên ngoài dòng
quặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bên ngoài
dòng
r) Lấy mẫu trên cơ sở thời gian hoặc
khối lượng
s) Khoảng cách giữa các lần cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t) Số lần cắt trên lô
u) Tỷ lệ lấy ra (tỷ lệ
khối lượng thực tế so với khối lượng mẫu đơn tính được
1,0
4 Máng và bộ nạp mẫu ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
Yêu cầu kỹ
thuật
(nếu
có)
Dung sai (nếu
có)
a) Loại bộ nạp
b) Tốc độ nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đặt đường ray của băng tải nạp
d) Các máng
Không có
các lỗ hổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không đáng
kể
f) Thất thoát độ ẩm
không đáng
kể
g) Tình trạng tắc nghẽn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Máy đập
I) Cỡ hạt sản phẩm của máy đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
Yêu cầu kỹ
thuật
(nếu
có)
Dung sai (nếu
có)
a) Loại vật cắt
b) Bộ truyền động vật cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kích thước danh nghĩa lớn nhất của
quặng
d) Chiều cao rơi
giảm tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chu kỳ trong dòng quặng
giảm tối thiểu
f) Lỗ mở của vật cắt (xem
7.6)
tối thiểu
3d
g) Tình trạng miệng vật cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thẳng và
mòn ít
h) Góc giữa miệng vật cắt và dòng
vuông góc
I) Sự tích tụ tại miệng và cổ vật cắt
không đáng
kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Dòng chảy không bị thu lại khi
qua lỗ mở
không bị kẹt
hoặc ngược
k) Cắt toàn bộ dòng và các tay cạo băng
tải
cắt toàn bộ
dòng
I) Tốc độ vật cắt (xem 7.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max 0,6 m/s
5 %
m) Tốc độ cắt không đổi
tốc độ
không đổi
5 %
n) Khởi động ngẫu nhiên đối với lần
cắt thứ cấp đầu tiên liên quan đến vật cắt ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Khối lượng mẫu đơn
p) Nhiễm bẩn hoặc thất thoát mẫu,
bao gồm phần bám tại máng và gầu của vật cắt
không đáng
kể
q) Thất thoát độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không đáng
kể
r) Vật cắt dừng lại bên ngoài dòng
quặng
bên ngoài
dòng
s) Khoảng cách giữa các lần cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t) Số lần cắt trên mẫu đơn ban đầu
u) Tốc độ lần cắt thứ cấp không đều
trên toàn bộ mẫu
đơn ban đầu
6 Máng và bộ nạp mẫu thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
Yêu cầu kỹ
thuật
(nếu
có)
Dung sai (nếu
có)
a) Loại bộ nạp
b) Tốc độ nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đặt đường ray của băng tải nạp
d) Các máng
Không có
các lỗ hổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không đáng
kể
f) Thất thoát độ ẩm
không đáng
kể
g) Tình trạng tắc nghẽn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Máy đập
I) Cỡ hạt sản phẩm của máy đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
Yêu cầu kỹ
thuật
(nếu
có)
Dung sai (nếu
có)
a) Loại vật cắt
b) Bộ truyền động vật cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kích thước danh nghĩa lớn nhất của
quặng
d) Chiều cao rơi
giảm tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chu kỳ trong dòng quặng
giảm tối
thiểu
f) Lỗ mở của vật cắt (xem 7.6)
tối thiểu
3d
g) Tình trạng miệng vật cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thẳng và
mòn ít
h) Góc giữa miệng vật cắt và dòng
vuông góc
I) Sự tích tụ tại miệng và cổ vật cắt
không đáng
kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Dòng chảy không bị thu lại khi
qua lỗ mở
không bị kẹt
hoặc ngược
k) Cắt toàn bộ dòng và các tay cạo
băng tải
cắt toàn bộ
dòng
l) Tốc độ vật cắt (xem 7.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max 0,6 m/s
5 %
m) Tốc độ cắt không đổi
tốc độ
không đổi
5 %
n) Khởi động ngẫu nhiên đối
với lần cắt thứ ba đầu
tiên liên quan đến vật cắt thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Khối lượng mẫu đơn
p) Nhiễm bẩn hoặc thất thoát mẫu,
bao gồm phần bám tại máng và gầu của vật cắt
không đáng
kể
q) Thất thoát độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không đáng
kể
r) Vật cắt dừng lại bên ngoài dòng quặng
bên ngoài
dòng
s) Khoảng cách giữa các lần cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t) Số lần cắt trên mẫu đơn thứ cấp
u) Tốc độ lần cắt thứ ba
không đều trên toàn bộ mẫu đơn thứ cấp
8 Mẫu phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
Yêu cầu kỹ
thuật
(nếu
có)
Dung sai (nếu
có)
a) Chiều cao rơi vào vật
chứa
giảm tối
thiểu
b) Các máng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tình trạng tắc nghẽn
không đáng
kể
d) Vật chứa kèm theo
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khối lượng mẫu
g) Thất thoát độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Các khuyến nghị chung

a) Lưu đồ kiểm
soát tỷ lệ lấy mẫu

b) Lưu đồ kiểm
soát tỷ lệ lấy ra
CHÚ DẪN
R1 Tỷ lệ lấy mẫu
R2 Tỷ lệ lấy ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UCL: Các điểm phía trên đường UCL thể
hiện vấn đề nghiêm trọng
rõ và cần kiểm tra ngay nơi lấy
mẫu (AM + 3s)
UWL: Đường của các điểm trên đường nét
đứt thể hiện vấn đề có thể xảy ra và cần kiểm tra nơi lấy mẫu (AM + 2s)
AIM: Khi nơi lấy mẫu đang được kiểm
soát, các điểm được phân bố đều quanh điểm xác định
LWL: Đường của các điểm dưới đường nét
đứt thể hiện vấn đề có thể xảy ra và cần kiểm tra nơi lấy mẫu (AM - 2s)
LCL: Các điểm phía dưới đường LCL thể
hiện vấn đề nghiêm trọng rõ và cần kiểm tra ngay nơi lấy mẫu (AM - 3s)
Hình A.1 - Ví
dụ về các lưu đồ kiểm soát tỷ lệ lấy mẫu và tỷ lệ lấy ra
Phụ lục B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Ký hiệu
n1 là số lượng tối thiểu
các mẫu đơn ban đầu được lấy từ một lô để có được độ chụm lấy mẫu mong muốn.
b
là độ chụm tại
xác suất 95 % (hoặc xác suất hai-sigma) và bằng hai lần độ lệch tiêu chuẩn.
bp là độ chụm tại xác suất 95 % của
phương pháp chuẩn bị mẫu.
bM là độ chụm tại xác suất 95 % của phép đo.
bs là độ chụm tại xác suất
95 % của phương pháp lấy mẫu.
bSPM là độ chụm tổng, tức
là tập hợp độ chụm xác suất 95 % của lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phép đo.
s là độ chụm theo độ lệch tiêu chuẩn.
sp là độ chụm của việc chuẩn bị mẫu theo
độ lệch tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sS là độ chụm của lấy mẫu theo độ
lệch tiêu chuẩn.
sW là độ lệch tiêu chuẩn của các đặc
tính chất lượng của tầng quặng (hoặc các phần).
B.2 Nguồn gốc
Số lượng các mẫu đơn ban đầu, n1, được lấy từ
một lô đơn lẻ quy định tại Bảng 3, rút ra từ công thức (B.7), cơ sở về
mặt lý thuyết của phương pháp lấy mẫu phân tầng.
Từ việc xác định độ chụm tổng tại xác
suất 95 %, có thể biểu thị mối tương quan về mặt toán học như sau:

CHÚ THÍCH: Nếu lô này đã chia thành
các phần n3, mỗi phần bằng một tấn, thì mẫu được chuẩn bị
cho từng phần đã được tạo thành, và các phép đo n2 được thực hiện trên
từng mẫu thử để có được giá
trị trung bình về các đặc tính chất lượng của từng phần, sau đó có thể sử dụng
công thức dưới đây để xác định giá trị trung bình của lô này thay cho công thức
B.3:

Do khối lượng của mẫu đơn quá nhỏ so với
tầng đó, hệ số hữu hạn trong công thức lý thuyết sẽ gần bằng một và độ chệch
tiêu chuẩn lấy mẫu đối với phương pháp lấy mẫu phân tầng dựa trên một mẫu của
các mẫu đơn n, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ công thức (B.2), (B.4) và (B.6), mối
tương quan giữa bSPM và bs như sau:

Nếu không xác định được sp tách riêng từ
sM thì bs được biểu thị
như sau:

CHÚ THÍCH: các giá trị của sw trong Bảng
B.1 đã sử dụng để tính n1 trong Bảng 3.
Bảng B.1 -
Các giá trị của sw (phần trăm tuyệt đối)
Các đặc
tính chất lượng
Phân loại mức
biến thiên về chất lượng (sw)
Lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
Hàm lượng sắt
2,50
1,75
1,25
Hàm lượng silic
2,50
1,75
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,50
0,35
Hàm lượng photpho
0,018
0,013
0,009
Độ ẩm
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
Kích thước quặng nhỏ hơn 200
mm
cấp hạt nhỏ hơn 10 mm trung bình 20 %
12,50
8,75
6,25
Kích thước quặng nhỏ hơn 50 mm
Kích thước quặng từ 31,5 mm đến 6,3
mm
cấp hạt nhỏ hơn 6,3 mm trung bình 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,375
3,125
Kích thước nguyên liệu thiêu kết
cấp hạt lớn hơn 6,3 mm trung
bình 10
%
Kích thước nguyên liệu dạng vê viên
cấp hạt nhỏ hơn 45 mm trung bình 70 %
3,750
2,625
1,875
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấp hạt nhỏ hơn 6,3 mm trung bình 5 %
Phụ
lục C
(tham khảo)
Các phương pháp khác để lấy mẫu so sánh
C.1 Các nguyên tắc của phương
pháp thay thế
Phương pháp tiêu chuẩn để lấy mẫu so
sánh bằng cách dừng băng
tải
đã bộc lộ các
khó khăn về vận hành cho dù các phân xưởng xử lý hiện nay có khả năng khởi động
với các hệ thống băng tải chất đầy. Vấn đề cơ bản là khó khăn thực tế trong quá
trình tiếp theo việc khởi động các hệ
thống xử lý trong suốt thời gian thực hiện các thao tác chất và dỡ tải tàu hàng,
gây sự chậm trễ ảnh hưởng thời gian hoạt động tiếp theo của tầu hàng.
Phụ lục này dựa trên các nguyên tắc
sau:
a) có thể là làm đầy boongke đủ dung tích
hoặc dùng băng tải thứ cấp có bộ chia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thiết bị lấy mẫu từ băng tải dừng được
lắp thêm các tấm bên cạnh,
khoảng cách giữa các tấm phải điều chỉnh được, phù hợp cỡ hạt vật liệu;
d) bất kỳ thiết bị nào được lắp để loại bỏ quặng từ tiết
diện của băng tải đều phải có khả năng quét sạch, như vậy băng tải giữa các tấm cạnh
được giữ sạch sẽ;
Điều này có nghĩa là:
1) băng tải được đỡ phía dưới để đảm bảo
các mép viền tiết diện của băng tải thẳng gang với bán kính tay quét;
2) chiều rộng tay quét có thể điều chỉnh
được, và
3) tay quét là loại quét được nhiều lần để
đảm bảo quét được toàn bộ mẫu ra.
C.2 Bố trí bộ chia dòng
quặng
Áp dụng bốn sơ đồ mô tả từ Hình C.1 đến
Hình C.4 để lấy mẫu so sánh theo phương pháp lấy mẫu trên băng tải dừng mà
không bị gián đoạn quá trình tiếp theo của hệ thống chính xử lý quặng. Mục đích
của các sơ đồ này là chỉ ra các phương pháp cơ bản chia dòng quặng chính, để có
lớp nền của vật liệu trên băng tải, cũng tương tự như vậy trên băng tải chính,
nơi đặt dụng cụ lấy mẫu ban đầu, cũng có thể sử dụng trên băng tải dừng.
C.3 Các sơ đồ chia quặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình C.1.
Sơ đồ này được áp dụng để chia dòng quặng
chính sang băng truyền có đủ chiều dài để tạo lớp nền của vật liệu, lớp này
không chịu ảnh hưởng sự phân tách theo chiều dọc mà có thể sinh ra do tác động của
tấm chia. Sau đó có thể lấy mẫu so sánh từ lớp nền này, tránh được điểm cuối tiết
diện. Dòng quặng chính thông thường là dòng từ đống vật liệu chưa dỡ trên tàu
qua bộ nạp liệu và máng đến băng tải chính.
Ban đầu, bộ chia hướng dòng quặng đến băng
truyền trong thời gian ngắn đủ để tạo lớp nền trong vùng đặt dụng cụ lấy mẫu
trên băng tải dừng. Tại giai đoạn này quặng không được thải ra. Ngay lập tức lớp
nền được tạo thành trên băng truyền, bộ chia sẻ chuyển sang dòng quặng chính, băng
truyền sẽ dừng lại, và lúc đó lấy mẫu so sánh.
Bộ chia được trang bị cơ cấu dừng thủ
công để dùng trong trường hợp thiết bị này được vận hành bằng điện, hệ thống
truyền băng tải dừng cũng được vận hành bằng điện xen kẽ với hệ thống chính để
khởi động các thao tác yêu cầu, nhưng cũng có thể độc lập với quá trình khởi động và dừng
của hệ thống chính.
C.3.2 Sơ đồ 2
Xem Hình C.2.
Sơ đồ này có các đặc tính tương tự như
sơ đồ 1, bộ chia dòng làm việc nhờ băng tải con thoi. Thao tác
này tương tự như của sơ đồ 1 và thứ tự dòng quặng như sau:
a) Giai đoạn 1: băng tải con thoi không
chạm vào dòng quặng chính - chuyển trực tiếp vào băng tải chính;
b) Giai đoạn 2: băng tải con thoi tại vị
trí như thể hiện trên sơ đồ - chuyển vào băng tải con thoi để có được lớp nền vật
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Giai đoạn 4: băng tải con thoi tại vị
trí như thể hiện trên sơ đồ - có phễu đệm để băng tải chính làm sạc khoảng
không gian để hứng vật liệu thải ra từ băng truyền.
e) Giai đoạn 5: nạp vào hệ thống chính để tiếp tục
xử lý quặng bình thường.
C.3.3 Sơ đồ 3
Xem Hình C.3.
Sơ đồ 3 tương tự như sơ đồ 1 nhưng có
thiết bị được lắp tại dụng cụ lấy mẫu ban đầu.
C.3.4 Sơ đồ 4
Xem Hình C.4.
Sơ đồ 4 tương tự như sơ đồ 2 nhưng có
thiết bị được lắp tại dụng cụ lấy mẫu ban đầu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 gàu xúc
2 đống vật liệu
chưa dỡ trên tàu
3 bộ nạp (tấm
hoặc rung)
4 bộ chia dòng
5 băng truyền
có phễu đệm
6 dụng cụ lấy mẫu
trên băng tải dừng
7 băng tải
chính
8 dòng quặng chính
9 dòng quặng đã
chia tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Đến dụng cụ
lấy mẫu ban đầu
CHÚ THÍCH: Cần đặc biệt
chú ý khi sử dụng các bộ chia
Hình C.1 - Sơ đồ 1

CHÚ DẪN
1 gàu xúc
2 đống vật liệu
chưa dỡ trên tàu
3 bộ nạp (tấm hoặc
rung)
4 băng tải con
thoi có phễu đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 băng tải chính
7 dòng quặng chính
8 dòng quặng đã
chia tách
9 đường di chuyển
10 mẫu đơn
a Đến dụng cụ lấy
mẫu ban đầu
Hình C.2 - Sơ
đồ 2

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 dụng cụ lấy mẫu
ban đầu
3 bộ chia dòng
4 băng tải con
thoi có phễu đệm
5 dụng cụ lấy mẫu
trên băng tải dừng
6 băng tải chính
7 dòng quặng
chính
8 dòng quặng đã
chia tách
9 đường di chuyển
10 mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 băng tải chính
2 dụng cụ lấy mẫu ban đầu
3 băng tải con thoi có phễu đệm
4 dụng cụ lấy mẫu trên băng tải dừng
5 băng tải chính
6 dòng quặng chính
7 dòng quặng đã chia tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 mẫu đơn
Hình C.4 - Sơ
đồ 4
Phụ lục D
(quy định)
Quy trình xác định khối lượng tối thiểu của mẫu chung đã
chia để xác định kích thước, sử dụng các phương pháp chia cơ giới
D.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này quy định quy trình xác định
khối lượng tối thiểu của mẫu chung đã chia để xác định kích thước, sử dụng các
phương pháp chia cơ giới khác, ví dụ bằng dụng cụ chia kiểu máng, khi có các
thay đổi so với Bảng 5 về loại quặng sắt và quy định kỹ thuật về cấp hạt.
D.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
bPM độ chụm chuẩn bị mẫu
và phép đo, biểu thị bằng phần trăm, được thể hiện trên Hình 5 (xem 10.1.6.2);
ra khối lượng riêng biểu kiến, tính bằng
gam trên mét khối, của hạt gồm các lỗ kín trong hạt vật liệu;
k hằng số đặc trưng loại quặng, cấp hạt
theo tiêu chuẩn kỹ thuật và phần trăm cấp hạt, và có thể xác định theo công thức
(D.2):

trong đó
P phần trăm của cấp hạt;
d kích thước danh nghĩa lớn nhất, tính
bằng milimet, của mẫu chung đem chia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi từng mẫu đơn hoặc từng mẫu riêng
phần được chia, khối lượng tối thiểu, m2, tính bằng kilogram, của mẫu
đơn hoặc mẫu riêng phần đã chia để xác định kích thước theo công thức (D.3):
ms=
(D.3)
trong đó
m3 khối lượng tối thiểu,
tính bằng kilogram, của mẫu chung đã chia xác định theo công thức (D.1);
n1 số lượng các mẫu đơn
ban đầu hoặc các mẫu riêng phần đem chia.
Khối lượng thực tế của mẫu đơn hoặc mẫu
riêng phần đã chia được xác định phù hợp với 10.1.6.2.2 để tránh độ chệch.
D.3 Các ví dụ về cách tính khối lượng
tối thiểu của mẫu chung đã chia để xác định kích thước
D.3.1 Ví dụ 1
Loại quặng sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn kỹ thuật cấp hạt
nhỏ hơn 10 mm
Phần trăm cấp hạt
20 %
Khối lượng riêng biểu kiến
4,5 t/m3
bPM yêu cầu
4,0 %
Yêu cầu: Xác định khối lượng tối thiểu
của mẫu chung đã chia, m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 2,5 x 10-5
x 20 (100 - 20)703
= 5185,7
Từ công thức (D.1)
m3 =
= 282 kg
D3.2 Ví dụ 2
Loại quặng sắt
Thiêu kết nhỏ hơn 12,5 mm
Tiêu chuẩn kỹ thuật cấp hạt
lớn hơn 10 mm
Phần trăm cấp hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng biểu kiến
4,5 t/m3
bPM yêu cầu
1,6 %
Yêu cầu: Xác định khối lượng tối thiểu
của mẫu chung đã chia, m3.
Từ công thức (D.2)
k = 2,5 x 10-5
x 10 (100 - 10)703
= 39,3
Từ công thức (D.1)
m3 =
= 13,8 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại quặng sắt
Quặng nhỏ hơn 31,5 mm
Tiêu chuẩn kỹ thuật cấp hạt
nhỏ hơn 6,3 mm
Phần trăm cấp hạt
nhỏ hơn 10 %
Khối lượng riêng biểu kiến
4,5 t/m3
bPM yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Xác định khối lượng tối thiểu
của mẫu chung đã chia, m3.
Từ công thức (D.2)
k = 2,5 x 10-5
x 10 (100 - 10)31,53
= 314,5
Từ công thức (D.1)
m3 =
= 110,6 kg
Phụ lục E
(quy định)
Dụng cụ chia mẫu kiểu máng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
60
50
30
20
10
6
Số máng a,b,c
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
16
16
16
Thân
A
90 ± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ± 1
30 ± 1
20 ± 1
10 ± 0,5
6 ± 0,5
Kích
B
1120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
380
346
171
112
thước,
C
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
170
105
55
40
mm
D
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
340
210
110
80
E
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
200
135
75
60
F
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
30
30
20
20
G
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
340
210
110
80
H
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
140
85
45
30
J
1130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
640
390
360
184
120
K
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
220
140
65
55
Vật
M
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
220
140
65
55
hứng
N
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
340
210
110
80
P
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
170
105
55
40
Q
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
55
35
20
15
R
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
340
210
110
80
Bộ nạp
S
1120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
380
346
171
112
T
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
300
200
120
80
U
335
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265
200
135
70
45
V
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
150
105
50
35
CHÚ THÍCH: A là kích thước quy định.
Các kích thước khác làm ví dụ.
a Số máng phải chắn và
không nhỏ hơn số tương ứng quy định trong Bảng trên.
b Các vật hứng mẫu được
lắp chặt khít với miệng của dụng cụ chia để tránh thất thoát các hạt mịn.
c Bề mặt
trong của dụng cụ chia phải nhẵn và chống rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Phần thân
2 Vật hứng
3 Bộ nạp
CHÚ THÍCH: q bằng hoặc nhỏ hơn 60
°C.
Hình E.1 - Ví
dụ dụng cụ chia kiểu máng
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Gy, P., Sampling of
particulate materials - Theory and practice, 2nd edition
(Elsevier, Amsterdam), 1982 [Lấy mẫu các vật liệu dạng hạt - Lý thuyết và thực
hành. Xuất bản lần 2 (Elsevier, Amsterdam), 1982].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO/TC 102 Technical commmitee
report No.14, Iron ores and direct reduced iron - Guide to the inspection of
mechanical sampling systems (Báo cáo số 14 của Ban kỹ thuật ISO/TC 102, Quặng sắt
và quặng sắt hoàn nguyên - Hướng dẫn kiểm tra các hệ thống lấy mẫu cơ giới).
[4] ISO/TC 102 Technical commmitee
report No.9, Results of testwork on sample division for iron
ores, 1995 (Báo cáo số 9 của Ban kỹ thuật ISO/TC 102 Kết quả việc thử nghiệm về
chia mẫu quặng sắt, 1995).
[5] TCVN 8244-1: 2010 (ISO 3534-1), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung
về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nguyên tắc cơ bản của việc lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
6. Phương pháp lấy mẫu
7. Lấy mẫu từ dòng chuyển động
8. Lấy mẫu từ các vị trí tĩnh
9. Lấy mẫu chuẩn từ băng tải dừng
10. Chuẩn bị mẫu
11. Bao gói và ghi nhãn mẫu
Phụ lục A (tham khảo) Kiểm tra hệ thống
lấy mẫu cơ giới
Phụ lục B (quy định) Công thức tính số
lượng các mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (quy định) Quy trình xác định
khối lượng tối thiểu của mẫu chung đã chia để xác định kích thước, sử dụng các
phương pháp chia cơ giới
Phụ lục E (quy định) Dụng cụ chia mẫu kiểu
máng
Thư mục tài liệu tham khảo