TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10857-2:2015
ISO
13448-2:2004
QUY TRÌNH LẤY MẪU CHẤP NHẬN DỰA TRÊN NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ
ƯU TIÊN (APP) - PHẦN 2: PHƯƠNG ÁN LẤY MẪU MỘT LẦN PHỐI HỢP DÙNG CHO LẤY MẪU CHẤP
NHẬN ĐỊNH TÍNH
Acceptance
sampling procedures based on the allocation of priorities principle (APP) -
Part 2: Coordinated single sampling plans for acceptance sampling by attributes
Lời nói đầu
TCVN 10857-2:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 13448-2:2004;
TCVN 10857-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10857 (ISO 13448), Quy
trình lấy mẫu chấp nhận dựa trên nguyên tắc phân bổ ưu tiên (APP), gồm các
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10857-2:2015 (ISO
13448-2:2004), Phần 2: Phương án lấy mẫu một lần phối hợp dùng cho lấy mẫu chấp
nhận định tính.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra phương
án lấy mẫu một lần để kiểm tra định tính các lô. Tất cả thông tin
khách quan và chủ quan về năng lực của
nhà cung ứng trong việc cung cấp chất lượng mong muốn, bao gồm bất kỳ sự chứng
nhận nào về hệ thống quản lý chất lượng của
nhà cung ứng theo TCVN ISO 9001 hoặc tiêu chuẩn tương đương, có thể được khách
hàng hoặc bên thứ ba sử dụng khi quyết định về phương án lấy mẫu của
họ, từ đó cho phép cỡ mẫu nhỏ hơn khi thông tin mang tính tích cực.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
trong trường hợp kiểm tra mẫu liên tiếp được các bên khác nhau thực hiện
trên cùng một lô (như nhà sản xuất, khách hàng và hoặc bên thứ ba), cho phép mỗi
bên độc lập lựa chọn phương án lấy mẫu, chỉ cần phối hợp phương án lấy mẫu của họ với
các yêu cầu cụ thể như rủi ro của khách
hàng hay nhà sản xuất. Đặc điểm
này cho phép mỗi bên tổ chức kiểm tra phù hợp với nguồn lực riêng của mình và làm giảm
đáng kể khả năng xảy ra việc các bên khác nhau có các kết quả trái ngược
nhau do độ biến động lấy mẫu.
QUY TRÌNH LẤY
MẪU CHẤP NHẬN DỰA TRÊN NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ ƯU TIÊN (APP) - PHẦN 2: PHƯƠNG ÁN LẤY
MẪU MỘT LẦN PHỐI HỢP DÙNG CHO LẤY MẪU CHẤP NHẬN ĐỊNH TÍNH
Acceptance
sampling procedures based on the allocation of priorities principle (APP) -
Part 2: Coordinated single sampling plans for acceptance sampling by attributes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình lấy mẫu định
tính và phương án lấy mẫu một lần đối với kiểm tra độc lập tiếp theo do nhà
cung ứng, khách hàng và/hoặc bên thứ ba thực hiện trên cùng một lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểm tra của nhà cung ứng (kiểm tra cuối cùng, chứng nhận sản phẩm theo
yêu cầu của nhà cung ứng);
- kiểm tra của khách hàng (kiểm tra đầu
vào, giám sát, lấy mẫu chấp nhận);
- kiểm tra của bên thứ ba.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng khi
chỉ kiểm tra một lần là cần thiết.
Danh mục các phương án lấy mẫu
một lần được đưa ra, xác định theo giới hạn chất lượng quy định (NQL).
Tiêu chuẩn này cung cấp quy trình lấy
mẫu cho:
- các thành phẩm;
- các thành phần và cá thể đơn chiếc;
- hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dữ liệu và hồ sơ.
Quy trình lấy mẫu định tính được sử dụng
cho kiểm tra lô riêng lẻ hoặc loạt liên tục các lô của sản phẩm đơn chiếc. Các
quy trình này có thể áp dụng khi giới hạn chất lượng quy định (NQL) được
đưa ra và được biểu thị theo phần trăm không phù hợp hoặc số không phù hợp trên
100 cá thể.
Tiêu chuẩn này cung cấp hệ thống
phối hợp các quy trình lấy mẫu chấp nhận
của nhà cung ứng,
khách hàng và bên thứ ba. Nó cũng có thể áp dụng cho trường hợp nhà cung ứng
riêng lẻ, hoặc theo sự
thỏa thuận với
khách hàng, trong hợp đồng, quy định tiêu chí chất lượng lô được biểu thị theo
NQL. Trong cả hai trường hợp, tiêu chuẩn đưa ra phương pháp luận nhất quán để xác định
các lô là thỏa mãn hay không thỏa mãn đối với việc chuyển giao và sử dụng dự kiến.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi.
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình lấy
mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới
hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 7790-1 (ISO 2859-2), Quy trình lấy
mẫu để kiểm tra định tính -
Phần 2: Phương án lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng (LQ) để kiểm
tra lô riêng lẻ
TCVN 7790-3 (ISO 2859-3), Quy trình lấy
mẫu để kiểm tra định tính - Phần 3: Qui trình lấy mẫu lô cách quãng
TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9601 (ISO 8422), Phương án lấy mẫu
liên tiếp để kiểm tra định tính
TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2000), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
TCVN 10857-1 (ISO 13448-1), Quy trình
lấy mẫu chấp nhận dựa trên nguyên tắc phân bổ ưu tiên (APP) - Phần
1: Hướng dẫn cách tiếp cận APP.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), TCVN ISO
9000:2007 (ISO 9000:2000), TCVN 10857-1 (ISO 13448-1) và các thuật ngữ, định
nghĩa dưới đây.
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1. Giới hạn chất
lượng quy định (normative quality limit)
NQL
Giá trị giới hạn của mức chất lượng lô được quy định cho mục
đích chấp nhận là mức chất lượng lô được bảo đảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Lô thỏa mãn (satisfactory lot)
Lô tại đó mức chất lượng thực
tế không kém hơn NQL quy định.
3.1.3. Lô không thỏa
mãn
(unsatisfactory lot)
Lô tại đó mức chất lượng thực tế kém
hơn NQL quy định.
3.1.4. Rủi ro của
khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng (customer's risk on
supplier inspection) β0
Đối với phương án lấy mẫu chấp nhận được
nhà cung ứng chọn, xác
suất lớn nhất của
việc lô được phân loại là thỏa mãn khi mức chất lượng lô thực tế kém hơn NQL
quy định.
3.1.5. Rủi ro của nhà cung ứng trong kiểm tra của khách hàng (supplier’s
risk on customer inspection) α0
Đối với phương án lấy mẫu chấp nhận được
khách hàng chọn, xác suất lớn nhất của việc lô được phân loại là không thỏa mãn
khi mức chất lượng lô thực tế không kém hơn NQL quy định.
3.1.6. Tình huống trọng
tài (arbitration
situation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7. Đường đặc trưng trọng tài (arbitration
characteristic curve)
Xác suất ở đó lô có mức chất
lượng cụ thể sẽ được phân
loại là thỏa mãn theo phương án lấy mẫu được nhà cung ứng sử dụng và không thỏa mãn theo
phương án lấy mẫu được khách hàng sử dụng.
3.1.8. Bên kiểm tra (inspecting
party)
Bất kỳ bên nào tổ chức và tiến hành kiểm
tra lấy mẫu lô cho
mục đích chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Bên kiểm tra có thể là nhà
cung ứng, khách hàng hoặc bên thứ ba.
3.1.9. Mức tin tưởng (trust
level)
Hình thức ước lượng của khách hàng về trọng số của bằng chứng trước
đó, bằng chứng bổ sung và bằng chứng gián tiếp về năng lực của nhà cung ứng
trong việc thực hiện các yêu cầu chất lượng được quy định.
3.1.10. Nhà cung ứng (supplier)
Tổ chức hoặc cá nhân cung cấp sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức hoặc cá nhân tiếp nhận sản phẩm.
3.2. Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
Ac
số chấp nhận
n
cỡ mẫu
N
cỡ lô
NQL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biểu đồ p
biểu đồ kiểm soát Shewhart với phần
trăm không phù hợp
Re
số bác bỏ
T1 đến T7
mức tin tưởng
biểu đồ u
biểu đồ kiểm soát Shewhart với số
không phù hợp trên cá thể
UCL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α0
rủi ro của nhà cung ứng trong kiểm tra
của khách hàng
β0
rủi ro của khách hàng trong kiểm tra
của nhà cung ứng
γ0
mức độ tin cậy vào kiểm tra của nhà
cung ứng
4. Lựa chọn trong số
các hệ thống lấy mẫu định tính
4.1. Mối
quan hệ giữa các hệ thống lấy mẫu
Hệ thống lấy mẫu chấp nhận
của tiêu chuẩn này bổ sung cho TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), TCVN 7790-2
(ISO 2859-2), TCVN 7790-3 (ISO 2859-3) và TCVN 9601 (ISO 8422). Tham khảo các hướng
dẫn được cho trong 4.2 đến 4.4 để có sự lựa chọn thích hợp nhất từ các tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lấy mẫu của tiêu chuẩn này có thể áp dụng
khi các điều kiện dưới đây được thỏa mãn:
a) kiểm tra cùng một lô được thực hiện
đầu tiên bởi nhà cung ứng khi kiểm tra cuối cùng và sau đó là do khách hàng
(đôi khi là do bên thứ ba) trong kiểm tra đầu vào;
b) giữa nhà cung ứng và khách hàng có
mối quan hệ lâu dài hoặc có thể dự đoán trước;
c) sẵn có thông tin trước đó về năng lực
của nhà cung ứng trong việc đáp ứng, hoặc không đáp ứng yêu cầu quy định;
d) trách nhiệm của nhà cung ứng đối với
đảm bảo chất lượng, bao gồm cả việc kiểm tra lấy mẫu, đã được thỏa thuận trong
hợp đồng;
e) cả hai bên đều quan tâm đến việc
đưa ra quy trình kiểm tra hiệu quả hơn về
chi phí.
Theo các điều kiện này, việc sử dụng
tiêu chuẩn này có thể hữu ích. Khi chất lượng được cải tiến, chi phí kiểm tra
có thể giảm đáng kể theo một trong hai cách:
- bằng cách giảm cỡ mẫu cho kiểm tra đầu
vào của khách hàng tới mức có thể hủy bỏ
hoàn toàn việc kiểm tra;
- bằng cách giảm cỡ mẫu cho kiểm tra
cuối cùng của nhà cung ứng đến mức khách hàng
có thể đồng ý chuyển giao lô mà không cần kiểm tra cuối cùng của nhà cung ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Môi
trường thích hợp để áp dụng TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), TCVN 7790-3 (ISO 2859-3)
và TCVN 9601 (ISO 8422)
Sử dụng hệ thống lấy
mẫu TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), TCVN 7790-3 (ISO 2859-3) và TCVN 9601 (ISO 8422)
là hữu ích trong các tình huống dưới đây:
a) kiểm tra lấy mẫu được tiến hành chỉ
bởi một bên duy nhất (thường là khách hàng);
b) loạt liên tục các lô từ sản xuất
dài hạn được xem xét;
c) các lô được kiểm tra theo cùng
trình tự sản xuất.
Quy tắc chuyển đổi được nêu trong TCVN
7790-1 (ISO 2859-1), TCVN 7790-3 (ISO 2859-3) và TCVN 9601 (ISO 8422) có thể
khích lệ nhà cung ứng cải tiến mức chất lượng, trong khi người mua có thể mong
đợi sự bảo vệ chấp nhận được.
4.4. Môi
trường thích hợp để áp dụng TCVN 7790-2 (ISO 2859-2)
Sử dụng phương án lấy mẫu TCVN 7790-2
(ISO 2859-2) có ưu thế khi
a) lấy mẫu chấp nhận được tiến hành chỉ
bởi một bên duy nhất (thường là nhà cung ứng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) không có thông tin trước đó về năng
lực của nhà cung ứng trong việc đáp ứng yêu cầu chất lượng trong chuẩn bị kiểm
tra;
d) không có sự hợp tác lâu dài giữa nhà
cung ứng và khách hàng;
e) có thể thực hiện với cỡ mẫu lớn.
Theo những điều kiện này TCVN 7790-2
(ISO 2859-2) là công cụ hỗ trợ hợp lý cho khách hàng.
5. Chất lượng lô
5.1. Thước
đo chất lượng lô
Với mục đích của tiêu chuẩn này, mức chất
lượng lô được mô tả theo phần trăm không phù hợp hoặc số không phù hợp trên
100 cá thể.
5.2. Lô thỏa
mãn và không thỏa mãn
Với mục đích của tiêu chuẩn này, trong việc ký kết hợp đồng, nhà cung ứng và
khách hàng cần thỏa thuận và quy định một giới hạn chất lượng quy định NQL liên
quan trong số các mức ưu
tiên. Nó được coi là
giá trị được đảm bảo
đối với mức chất lượng thực tế của lô riêng lẻ, hoặc lô riêng biệt trong chuỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Loại
yêu cầu
Với mục đích của tiêu chuẩn này, giới hạn
chất lượng quy định NQL cần được biểu thị theo phần trăm không phù hợp hoặc số
không phù hợp trên 100 cá thể.
5.4. NQL ưu
tiên
NQL được trình bày trong các bảng của tiêu chuẩn này là giá trị ưu tiên. Tiêu chuẩn
này không áp dụng đối với mọi giá trị NQL khác. Giá trị NQL nhỏ là không
thích hợp với cỡ lô nhỏ. Nếu có nghi
ngờ, thì nên tham khảo
Bảng 1 trước khi xác định giá trị NQL với cỡ lô nhất định.
Trong trường hợp Bảng 1 gợi ý giá trị
NQL có thể quá lớn và không thích hợp với tình huống cụ thể, việc thay đổi
giá trị NQL nhỏ hơn có thể dẫn đến yêu cầu cá thể không phù hợp hoặc sự không
phù hợp trong lô bằng không, là các yêu cầu tương đương. Điều này tương ứng với
việc đặt NQL bằng “không” (xem Điều 12).
5.5. Xử lý
các lô không thỏa mãn
Khách hàng thường quan tâm đến chất lượng
lô như một tổng thể tích hợp. Cá thể không phù hợp cần được coi là tổn thất
khách hàng cần được bồi thường theo cách thức nào đó. Tuy nhiên, khi tìm được số
tới hạn của các cá thể này, một tổn thất bổ sung có thể đặt ra cho nhà cung ứng.
Điều này có thể được minh họa bằng tình huống phổ biến khi sản phẩm được cung ứng
cần được sử dụng trong quá trình sản xuất của khách hàng. Việc ấn định NQL
không bao hàm rằng nhà cung ứng có thể cố ý chuyển giao các cá thể không phù hợp.
Tuy nhiên, không có lô nào có thể sử dụng cho ứng dụng dự kiến lại có thể bị
bác bỏ. Khách hàng không nên khiếu nại đối với toàn bộ lô không thỏa mãn nếu
nhà cung ứng chuẩn bị thay thế, hoặc sửa chữa, các cá thể không phù hợp và bồi
thường cho sự bất tiện của khách hàng, trừ khi tỷ lệ cá
thể không phù hợp trong lô quá nhiều tới mức gây thêm tổn thất cho khách hàng.
6. Giới hạn đối với rủi
ro của bên khác
6.1. Phương án lấy mẫu của nhà cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc sử dụng theo hợp đồng và
sử dụng thực tế lâu dài, cần quy định giới hạn đối với rủi ro của khách hàng
trong kiểm tra của nhà cung ứng.
CHÚ THÍCH: Rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
không tương ứng với rủi ro của khách hàng
thực tế. Rủi ro của khách hàng là giới hạn
đối với xác suất chấp nhận trong kiểm tra lấy mẫu của nhà cung ứng nếu lô không thỏa mãn được cung ứng.
Rủi ro của khách hàng thực tế biểu thị xác suất lô được cung ứng
không thỏa mãn và nó lại
được chấp nhận trong kiểm tra cuối cùng của nhà cung ứng.
Khi ước lượng của khách hàng về xác suất của lô không thỏa mãn được sản
xuất tương đối nhỏ, giới hạn chặt chẽ đối với xác suất chấp nhận lô này
(rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng β0) là không
thích hợp vì nó dẫn đến cỡ mẫu và
chi phí kiểm tra trong kiểm tra của nhà cung ứng lớn một cách không cần thiết.
Điều đó sẽ dẫn đến tăng chi phí sản xuất và giá thành. Khách hàng cần yêu cầu nhà cung ứng
đưa ra bằng chứng gián tiếp có sức thuyết phục về năng lực sản xuất với chất lượng
yêu cầu. Bằng chứng này càng có sức
thuyết phục thì giới hạn rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
càng được nới lỏng.
Do đó, nếu xác suất sản xuất lô không thỏa
mãn là nhỏ, thì rủi ro
thực tế của khách hàng sẽ không lớn, thậm
chí với giá trị rủi ro lớn của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng [xem TCVN 10857-1 (ISO
13448-1)1.
Trong hệ thống lấy mẫu
TCVN 10857 (ISO 13448), khi ước lượng xác suất sản xuất lô không thỏa mãn và ấn định
rủi ro của khách
hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng, tất cả biện pháp sẵn có liên quan đến
năng lực của nhà cung ứng trong việc đáp ứng các yêu cầu cần được xem xét.
6.1.2. Mức
tin tưởng
Tiêu chuẩn này đưa ra mức tin tưởng phù hợp mà
khách hàng có đủ khả năng xác định đánh giá của
mình về năng lực của nhà cung ứng và ấn định
giá trị ưu tiên β0 của rủi ro khách
hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng (xem tiêu chí được khuyến nghị cho việc ấn
định mức tin tưởng thích hợp,
được nêu trong Bảng 2).
Thực tế là nhà cung ứng đáp ứng các
yêu cầu đưa ra trong Bảng 2 không tự động kéo theo sự phù hợp của sản phẩm. Do đó, với
mục đích thực hiện tiêu chuẩn này, khách
hàng nên ấn định mức tin tưởng tương ứng tùy thuộc vào tất cả thông
tin sẵn có trước đó.
Trong các điều kiện thích hợp, thông
tin chất lượng từ các lô trước đó có thể được sử dụng để thay đổi mức tin tưởng và, kết quả là,
chuyển sang phương án kiểm tra lấy mẫu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, ví dụ trong lấy mẫu chấp nhận đối với các tham số
an toàn quan trọng, phương án lấy mẫu trong kiểm tra của nhà cung ứng với β0 nằm giữa 0,1
và 0 có thể được yêu cầu. Khi đó, áp dụng các bảng được đưa ra trong các tiêu
chuẩn khác.
6.2. Phương án lấy mẫu của khách hàng
Cần giới hạn rủi ro α0 của việc bác bỏ lô thỏa mãn trong
kiểm tra của khách hàng và gửi khiếu nại không đúng đến nhà cung ứng, buộc
nhà cung ứng đưa ra bồi
thường cho lô không thỏa mãn. Trong
tiêu chuẩn này, rủi ro
của nhà cung ứng trong kiểm tra của khách hàng α0 được ấn định ở
0,05.
Bảng 1 - Mối
quan hệ của cỡ lô với NQL
Cỡ lô
Giới hạn chất
lượng quy định
(NQL) a
%
hoặc số
không phù hợp trên 100 cá thể
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,65
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
10,0
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
≥ 65
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
4 đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
7 đến 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
10 đến 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
16 đến 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
25 đến 39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
s
s
40 đến 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
67 đến 99
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
s
s
100 đến 153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
s
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
154 đến 249
s
s
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
s
s
250 đến 399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
s
s
s
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
400 đến 666
s
s
s
s
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
s
s
>667
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
s
s
s
s
s
s
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
s
a scó nghĩa là NQL là sẵn có đối
với phạm vi cỡ lô nhất định.
Bảng 2 - Bảng bày mức
tin tưởng vào thông tin trước đó về năng lực của nhà cung ứng trong việc đáp ứng
yêu cầu quy định
Mức tin tưởng
về năng lực của nhà cung ứng
Rủi ro của khách hàng và mức
tin cậy trong kiểm tra của nhà cung ứng
T7: Tin tưởng hoàn
toàn (tuyệt đối) vào năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với sự sẵn có giấy chứng
nhận của một tổ chức cho hệ thống quản lý chất lượng [phù hợp với TCVN ISO
9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được
thừa nhận tương đương], giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế,
mô hình sản xuất
được thử nghiệm, uy tín tin cậy của nhà
cung ứng, có “lịch sử chất
lượng” khẳng định khả năng
của nhà cung ứng trong việc đảm bảo yêu
cầu chất lượng của khách hàng, thực hiện
kiểm soát thống kê quá trình và (hoặc)
khoảng thời gian chuyển giao lâu dài các lô mà không có khiếu nại, cam kết của nhà cung ứng về TQM, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chuyển giao thành phẩm mà không
cần kiểm tra của nhà cung ứng)
T6: Mức tin tưởng cao vào năng lực của
nhà cung ứng
Tương ứng với việc sẵn có
giấy chứng nhận của một tổ chức cho hệ
thống quản lý chất lượng [phù hợp với TCVN ISO 9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn
hệ thống quản lý chất lượng được thừa nhận tương đương], giải thưởng chất lượng
quốc gia hoặc quốc tế, thực hiện kiểm soát thống kê quá trình và kinh nghiệm tích cực có được từ những
đơn đặt hàng dài hạn, sự tham gia một phần của nhà cung ứng vào các hoạt động
TQM
β0 = 0,9; γ0 = 0,1
T5: Mức tin tưởng trung bình vào
năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với việc sẵn có giấy chứng
nhận của một tổ chức cho hệ thống quản
lý chất lượng [phù hợp với TCVN ISO 9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn hệ thống
quản lý chất lượng được thừa nhận tương đương], giải thưởng chất lượng
quốc gia hoặc quốc tế, thực hiện kiểm soát thống kê quá trình, chuyển giao lâu dài sản phẩm được chấp
nhận
β0 = 0,75; γ0 = 0,25
T4: Thái độ trung lập (thờ ơ) với
năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với việc không có hệ thống
quản lý chất lượng được chứng nhận nhưng bù lại các yếu tố dưới đây được
xem xét: chuyển giao lâu dài các lô có chất lượng thỏa mãn; được khách hàng
đánh giá hệ thống quản lý chất lượng; thực hiện một phần kiểm soát thống kê
quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T3: Năng lực của nhà cung ứng không chắc chắn
Tương ứng với việc không có giấy chứng
nhận cho hệ thống quản lý chất lượng và
kinh nghiệm của khách hàng về các đơn đặt hàng từ nhà cung ứng, không có kiểm
soát chất lượng thống kê, nhưng có dữ liệu tích cực gián tiếp từ khách hàng
khác hoặc cộng đồng khách hàng
β0 = 0,25; γ0 = 0,75
T2: Năng lực của nhà cung ứng chưa
biết
Tương ứng với việc không có bất kỳ thông
tin đáng tin cậy nào về năng lực của nhà cung ứng trong việc đảm bảo chất lượng
yêu cầu
β0 = 0,1; γ0 = 0,9
T1: Mức đặc biệt*
Tương ứng với tham số an toàn và
sinh thái đặc biệt quan trọng của sản phẩm và việc không có thông tin
trước đó về năng lực của nhà cung ứng
β0 = 0; γ0 = 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Mức đặc biệt T1 có nghĩa là phải dùng
đến kiểm tra
100 %. Việc thực hiện cần được quy định
trong các tài liệu liên
quan trong trường hợp các tham số đặc biệt quan trọng được kiểm tra và khi
không có thông tin
nào hoặc thông tin bất lợi về
năng lực của nhà cung ứng trong việc đảm bảo chất lượng yêu cầu. Khách
hàng không được đơn phương chuyển sang T1, mà chỉ trên cơ sở thỏa thuận song phương với sự cho
phép của cơ quan có trách nhiệm.
Có thể tăng lên hoặc giảm
xuống một mức tin tưởng từ mức tin tưởng được lựa chọn để xem xét tầm quan trọng
của cá thể được kiểm tra.
6.3. Phương án lấy
mẫu chấp nhận được
Bất kỳ phương án lấy mẫu nào có xác suất
không lớn hơn β0 (do khách hàng quy định) trong việc chấp nhận
lô có mức chất lượng
kém hơn NQL cần được coi là chấp nhận được trong kiểm tra của nhà cung ứng.
Bất kỳ phương án lấy mẫu nào có xác suất
không lớn hơn α0 (được quy định trong tiêu chuẩn này là 0,05)
trong việc loại bỏ lô có mức chất lượng không kém hơn NQL cần được coi là chấp
nhận được trong kiểm tra của khách hàng.
Với mục đích chấp nhận và liên quan đến
các quy định được thiết lập trong tiêu chuẩn này, bên kiểm tra chỉ cần chọn
phương án chấp nhận được.
6.4. Sự phối hợp phương án lấy mẫu của nhà
cung ứng và khách hàng
Các phương án lấy mẫu, đáp ứng 6.3 và
khác biệt đối với cả hai bên, cần được thực hiện nhất quán với NQL quy định
trong hợp đồng.
Phương án phối hợp sẽ làm giảm đáng kể
cơ hội nhà cung ứng và khách hàng có các quyết định khác nhau về khả năng chấp
nhận cùng một lô do độ biến động lấy mẫu [xem TCVN 10857-1 (ISO 13448-1)].
6.5. Quy tắc
kiểm tra của
bên thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Rủi ro của bên kiểm
tra
7.1. Phương
án lấy mẫu của nhà cung ứng
Do độ biến động lấy mẫu, có khả năng
nhà cung ứng sẽ bác bỏ sai lô thỏa mãn (nghĩa là lô có mức chất lượng tốt hơn
NQL) trong kiểm tra của nhà cung ứng. Tiêu chuẩn này cho phép nhà cung ứng lựa
chọn trong số các phương án có rủi ro của nhà cung ứng thấp hơn 0,5 trong kiểm
tra của nhà cung ứng.
7.2. Phương
án lấy mẫu của khách hàng
Do độ biến động lấy mẫu, có khả năng
khách hàng sẽ chấp nhận sai lô không thỏa mãn (nghĩa là lô có mức chất lượng
kém hơn NQL) trong kiểm tra của khách hàng.
Vì quyết định này chỉ liên quan đến
quyền lợi của khách hàng nên
khách hàng được phép giới hạn rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của khách
hàng khi xác định phương án liên quan hoặc chất lượng ứng với rủi ro của khách
hàng (CRQ) đối với rủi ro của khách hàng được ấn định trong kiểm tra của khách
hàng.
8. Dữ liệu cơ bản
8.1. Phương
án lấy mẫu của nhà cung ứng
Dữ liệu dưới đây cần được xem xét khi
xác định phương án lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mức tin tưởng;
c) cỡ lô;
d) ước lượng của nhà cung ứng về mức chất lượng lô trong kiểm tra của nhà cung ứng một lô riêng lẻ, hoặc mức chất
lượng quá trình từ chuỗi các lô.
Cơ quan có trách nhiệm có thể quy định
cỡ lô mà không cần tham khảo các ràng buộc đặt ra trong tiêu chuẩn này.
8.2. Phương
án lấy mẫu của khách hàng
Dữ liệu dưới đây được xem xét khi xác
định phương án lấy mẫu:
a) NQL;
b) cỡ lô.
Nếu không có quy định khác trong kiểm
tra của khách hàng, lô đã giao nộp
cần được coi là thực thể toàn vẹn và không nên bị chia nhỏ thành các phần cho mục
đích lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Thành
phần của bảng
Số của các bảng phương án lấy mẫu chấp
nhận được được cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Số của bảng phương án lấy mẫu chấp nhận được
Loại mức chất lượng lô
Cỡ lô
Số bảng của
nhà cung ứng kết hợp với mức tin tưởng
liên quan
Số bảng của
khách hàng
T2
T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T5
T6
Phần trăm không phù hợp
≤ 25
A.1
A.2



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 đến 50
A.3
A.4
A.26
51 đến 90
A.5
A.6
A.27
91 đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8
A.28
151 đến 280
A.9
A.10
A.29
281 đến 500
A.11
A.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
501 đến 1
200
A.13
A.14
A.31
> 1 200
A.15
A.16
A.32
Số không phù hợp trên 100 cá thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.20
A.21
A.22
A.23
A.24
A.33
Bảng A.1 đến A.33 được đưa ra trong Phụ lục A.
Ví dụ sử dụng các bảng được cho trong
Phụ lục B.
Cơ sở lý thuyết được trình bày trong
Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Mô tả
các bảng lấy mẫu một
lần của nhà cung ứng
Các bảng được phân loại
theo các mức tin tưởng từ T2 đến T6 (bỏ qua T1 với β0 = 0 và T7 với β1 = 1).
Cột ngoài cùng bên trái trong Bảng A.1
đến A.16 và Bảng A.20 đến A.24 cho thấy các khoảng ước lượng mức chất lượng đầu
vào. Bảng được thể hiện theo phần trăm không phù hợp hoặc số không phù hợp
trên 100 cá thể. Bảng
này được sử dụng
trong việc lựa chọn phương án ưu tiên của nhà cung ứng trong số các phương án
chấp nhận được.
Các cột còn lại được xác định theo NQL
được thể hiện theo
phần trăm không phù hợp
hoặc số không phù hợp trên 100 cá thể.
CHÚ THÍCH: Đối với giới hạn trên của các khoảng, xác suất chấp nhận ít nhất là 0,95.
Phương án lấy mẫu với số chấp nhận bằng “không”
được cho trong Bảng A.17 đến A.19 với mức
tin tưởng T4 đến T6,
tương ứng, và đối với NQL được thể hiện theo phần trăm không phù hợp.
9.2.2. Bảng đối
với phần trăm không phù hợp
Các bảng được xác định bằng dãy cỡ lô
sau đây:
- đến 25 (≤ 25);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 51 đến 90;
- 91 đến 150;
- 151 đến 280;
- 281 đến 500;
- 501 đến 1 200;
- trên 1 200 (> 1 200) cá thể.
9.2.3. Bảng đối với số
không phù hợp trên 100 cá thể
Các bảng được xác định bằng NQL được
thể hiện theo số không phù hợp trên 100 cá thể có thể được sử dụng với bất kỳ cỡ
lô nào.
9.2.4. Các mục
trong bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Bảng phương án
lấy mẫu một lần chấp nhận được của khách hàng
Bảng A.25 đến A.33 cung cấp phương án lấy mẫu một lần
với rủi ro của nhà cung ứng trong kiểm tra của
khách hàng, α0, bằng 0,05,
cùng với phạm vi của cỡ lô sau đây:
- đến 25 (≤ 25);
- 26 đến 50;
- 51 đến 90;
- 91 đến 150;
- 151 đến 280;
- 281 đến 500;
- 501 đến 1 200;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với NQL thể hiện theo phần trăm không phù hợp
và bất kỳ cỡ lô nào đối với NQL được thể hiện theo số không phù hợp trên 100 cá
thể.
Cột ngoài cùng bên trái hiển thị số
bác bỏ. Khách hàng ghi vào những bảng này số bác bỏ mà được coi là chuẩn mực
bác bỏ của khách hàng. Mỗi bảng cung cấp phạm vi cỡ mẫu chấp nhận được (mục đầu
trong mỗi ô) cho các tổ hợp số bác bỏ và NQL này. Nếu dòng cuối cùng của ô có số
trong dấu ngoặc đơn và cỡ lô không vượt quá số này, thì lô có thể bị bác bỏ nếu
số cá thể không phù hợp hoặc sự không phù hợp đạt hoặc vượt quá số bác bỏ đối với
bất kỳ cỡ mẫu nào.
Xem thêm chú thích ở cuối Bảng A.25 đến
A.33.
10. Lựa chọn phương
án lấy mẫu một lần của nhà cung ứng
10.1. Quy tắc
lựa chọn phương án lấy mẫu một lần chấp nhận được
Nhà cung ứng cần lựa chọn bảng bằng
cách xem xét cỡ lô, mức tin tưởng và loại NQL (như được thể hiện theo phần trăm
không phù hợp hoặc số không phù hợp trên 100 cá thể). Phương án chấp nhận được
được cung cấp trong các cột trình bày NQL
quy định.
Bảng đối với mức tin tưởng T2 và T3
bao gồm một vài phương án chấp nhận được. Nhà cung ứng có thể sử dụng bất kỳ
phương án nào trong số chúng mà không cần thỏa thuận giữa các bên (xem 10.2).
Cần lưu ý rằng tất cả cỡ mẫu lớn hơn cỡ
mẫu trong các phương án được lập bảng là chấp nhận được đối với số chấp nhận được
lập bảng trong kiểm tra của nhà cung ứng.
10.2. Khuyến
nghị về việc lựa chọn phương án ưu tiên từ phương án chấp
nhận được đối với mức tin cậy T2 và T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu ước lượng của mức chất lượng lô thực
tế có sẵn thì nhà cung ứng cần lựa chọn khoảng không phù hợp tương ứng với giá
trị này. Phương án khuyến nghị sẽ được tìm thấy tại điểm hàng và cột liên quan
giao nhau đối với NQL quy định.
Nếu mức chất lượng lô thực tế bằng giới
hạn trên của khoảng không phù hợp, thì xác suất chấp nhận lô ít nhất là 0,95.
Khi mức chất lượng cải tiến hướng về giới hạn dưới của
khoảng, xác suất này tăng lên.
Nếu ước lượng trước đó của mức chất lượng
lô thay đổi làm cho nó nằm trong một
khoảng khác thì phương án cần được xem lại.
10.2.2. Tiêu
chuẩn hoặc ước lượng đã
biết của mức chất lượng quá trình
Nếu chỉ có một tiêu chuẩn hoặc
mức chất lượng quá trình ổn định được ước lượng thì nhà cung ứng cần lựa chọn
khoảng không phù hợp chứa giá trị giới hạn kiểm soát trên (UCL) được đưa ra
trong biểu đồ kiểm soát Shewhart (biểu đồ p hoặc u tương ứng). Nếu
quá trình trong trạng thái kiểm soát thống kê thì thực tế là tất cả
các lô đang xem xét sẽ có mức chất lượng không lớn hơn UCL. Trong trường hợp
này, phương án lấy mẫu ưu tiên, được lựa chọn từ khoảng không phù hợp chứa UCL,
sẽ đưa ra xác suất chấp nhận vượt
quá 0,95 đối với mỗi lô đang xét.
Phương án tính toán UCL
được quy định trong TCVN 7076 (ISO 8258)2).
11. Lựa chọn phương
án lấy mẫu một lần của khách hàng
11.1. Khuyến
nghị chung
Với mục đích của tiêu chuẩn này, việc
xác định cỡ mẫu cho kiểm tra của khách
hàng không phải là vấn đề mang hình thức toán học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tình huống khác, khách hàng có
thể xác định cỡ mẫu bất kỳ trên cơ sở
thời gian và các nguồn lực cần thiết khác cho quy trình
lấy mẫu thích hợp, sự sẵn có nhân viên kiểm tra hoặc lý do khác. Nếu là trường
hợp này, số bác bỏ kèm theo cần được tìm bằng cách sử dụng các bảng lấy mẫu của khách
hàng (xem 11.2).
11.2. Sử dụng
bằng lấy mẫu của
khách hàng đối với cỡ mẫu đã biết
Nếu khách hàng đã xem xét kỹ thuật trước
hoặc xem xét khác để ấn định cỡ mẫu thích hợp, thì số bác bỏ tương ứng có
thể tìm được trong các bảng của tiêu chuẩn này.
Với mục đích này, từ cột ngoài cùng
bên phải của Bảng 3, xác định bảng lấy mẫu của
khách hàng tương ứng với cỡ lô và thước đo chất lượng lô. Quay lại bảng này
trong Phụ lục A, tìm cột được xác định bằng NQL. Trong cột này, tìm phạm vi cỡ
mẫu (được cho ở đầu của mỗi ô) nào chứa cỡ mẫu ấn định. Số bác bỏ thích hợp được
cho trong ô ngoài cùng bên trái trong hàng này của bảng.
Cần lưu ý rằng bất kỳ cỡ
mẫu nào nằm trong phạm
vi cỡ mẫu được chỉ ra cũng sẽ
chấp nhận được đối với số bác bỏ thu được. Đối với số bác bỏ ấn định, xác suất bác bỏ các lô không
thỏa mãn tăng khi cỡ mẫu tăng, nghĩa là phương án của khách hàng trở nên chặt chẽ
hơn.
Nếu cỡ mẫu được ấn định bởi khách hàng
không có trong bảng, thì cần tham khảo cỡ mẫu nhỏ hơn, hoặc kiểm tra 100 %. Xem
thêm chú thích ở cuối các bảng trong Phụ lục A.
12. Kiểm tra lấy mẫu
với NQL = 0
Kiểm tra lấy mẫu với NQL = 0 cần được
thực hiện theo Bảng 4.
Bảng 4 -
Phương án lấy mẫu với NQL = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra của
nhà cung ứng
Kiểm tra của
khách hàng
Cỡ mẫu
Số chấp nhận
Cỡ mẫu
Số bác bỏ
N
Ít nhất N (1 - β0) cá thể
làm tròn đến số nguyên lớn hơn gần nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ mẫu bất kỳ
1
Phụ lục A
(quy định)
Bảng dùng cho phương án lấy mẫu một lần chấp
nhận định tính
Bảng A.1 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà
cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô đến 25 (≤ 25) cá thể
và mức tin tưởng
T2
Khoảng
không phù hợp
Giới hạn chất
lượng quy định (NQL) a b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0; 6,5
10
0,0 đến 2,5
0
17
0
14
2,5 đến 4,0
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 đến 6,5
#
#
6,5 đến 10
#
a Lô được kiểm tra
hoàn toàn bởi nhà cung ứng đối với các lô được giao nộp có mức chất lượng lô
dự kiến hoặc ước lượng lớn hơn NQL hoặc khi ô thích hợp trong bảng là #.
b Khi hai số nguyên
xuất hiện trong ô thích hợp, việc
lấy mẫu được chỉ ra. Cỡ mẫu
đề xuất là số nguyên ở góc dưới bên phải và số chấp nhận ở
góc trên bên trái.
Bảng A.2 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô đến
25 (≤ 25) cá thể
và mức tin tưởng T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chất lượng quy định
(NQL)
a
b
%
4,0; 6,5
10
0,0 đến 2,5
0
13
0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
#
4,0 đến 6,5
#
#
6,5 đến 10
#
a Lô được kiểm tra
hoàn toàn bởi nhà cung ứng đối với các lô được giao nộp với mức chất lượng lô
dự kiến hoặc ước lượng lớn hơn NQL hoặc khi ô thích hợp trong bảng là #.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận
được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 26 đến 50 cá thể và mức
tin tưởng T2
Khoảng
không phù hợp
Giới hạn chất
lượng quy định (NQL) a b
%
2,5; 4,0
6,5
10
0,0 đến 1,5
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0
18
1,5 đến 2,5
#
#
#
2,5 đến 4,0
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
4,0 đến 6,5
#
#
6,5 đến 10
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Khi hai số
nguyên xuất hiện trong ô thích hợp, việc lấy mẫu được chỉ ra. Cỡ mẫu đề
xuất là số nguyên ở
góc dưới bên phải và số chấp nhận ở góc trên bên trái.
Bảng A.4 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp:
Cỡ lô 26 đến 50 cá thể và mức tin tưởng T3
Khoảng
không phù hợp
Giới hạn chất
lượng quy định (NQL) a b
%
2,5
4,0
6,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
0
25
0
17
0
12
1,5 đến 2,5
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
1
23
2,5 đến 4,0
#
#
#
4,0 đến 6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
#
6,5 đến 10
#
a Lô được kiểm
tra hoàn toàn bởi nhà cung ứng
đối với các lô được giao nộp với mức chất lượng lô dự kiến hoặc ước lượng lớn
hơn NQL hoặc khi ô thích hợp
trong bảng là #.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.5 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà
cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 51 đến 90 cá thể và mức tin tưởng
T2
Khoảng
không phù hợp
Giới hạn chất lượng quy định
(NQL)
a
b
%
1,5; 2,5
4,0
6,5
10
0,0 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
40
0
28
0
12
1,0 đến 1,5
#
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
1
33
1,5 đến 2,5
#
#
#
2
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
#
#
4,0 đến 6,5
#
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
a Lô được kiểm tra
hoàn toàn bởi nhà cung ứng đối với các lô được giao nộp với mức chất
lượng lô dự kiến hoặc ước lượng lớn hơn
NQL hoặc khi ô thích hợp trong bảng là #.
b Khi hai số nguyên
xuất hiện trong ô thích hợp, việc lấy mẫu được chỉ ra. Cỡ mẫu đề xuất là số
nguyên ở góc dưới
bên phải và số
chấp nhận ở góc trên bên trái.
Bảng A.6 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà
cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 51 đến 90 cá thể và mức tin tưởng
T3
Khoảng
không phù hợp
Giới hạn chất
lượng quy định
(NQL)
a
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,5
4,0
6,5
10
0,0 đến 1,0
0
50
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
28
0
19
0
13
1,0 đến 1,5
#
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
1
35
1
24
1,5 đến 2,5
#
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2
35
2,5 đến 4,0
#
#
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 đến 6,5
#
#
6,5 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
a Lô được kiểm
tra hoàn toàn bởi nhà cung ứng đối với các lô được giao nộp với mức chất lượng
lô dự kiến hoặc ước lượng lớn hơn NQL hoặc khi ô thích hợp
trong bảng là #.
b Khi hai số
nguyên xuất hiện trong ô thích hợp, việc lấy mẫu được
chỉ ra. Cỡ mẫu đề xuất
là số nguyên ở góc dưới bên phải và số chấp nhận ở góc trên bên trái.
Bảng A.7 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà
cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 91 đến 150
cá thể và mức tin tưởng T2
Khoảng
không phù hợp
Giới hạn chất
lượng quy định (NQL) a b c
%
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4,0
6,5
10
0,0 đến
0,65
#
0
91
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
48
0
31
0
21
0,65 đến
1,0
#
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
76
1
50
1
35
1,0 đến 1,5
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
2
67

1,5 đến 2,5
#
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
2
47
2,5 đến 4,0
#
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
4,0 đến 6,5
#
#
6,5 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
a Lô được kiểm tra
hoàn toàn bởi nhà cung ứng đối với các lô được giao nộp với mức chất lượng lô
dự kiến hoặc
ước lượng lớn hơn NQL hoặc khi ô thích hợp trong bảng là #.
b Khi hai số
nguyên xuất hiện
trong ô thích hợp, việc lấy mẫu được chỉ ra. Cỡ mẫu đề xuất là số
nguyên ở góc dưới bên phải và số
chấp nhận ở góc
trên bên trái.
c
có nghĩa
phương án lấy mẫu chấp
nhận được giống như phương án lấy mẫu đầu tiên dưới mũi tên.
Bảng A.8 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp:
Cỡ lô 91 đến 150 cá thể và mức tin tưởng T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chất lượng
quy định (NQL) a b c
%
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
10
0,0 đến
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
0
67
0
44
0
31
0
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0,65 đến
1,0
#
#
1
82
1
58
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0 đến 1,5
#
#
2
83

1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 đến 2,5
#
#
2
54
2
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
#
4
58
4,0 đến 6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
#
6,5 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#
a Lô được kiểm tra
hoàn toàn bởi nhà cung ứng
đối với các lô được giao nộp với mức chất lượng lô dự kiến hoặc ước lượng lớn
hơn NQL hoặc khi ô thích hợp trong bảng là #.
b Khi hai số
nguyên xuất hiện trong ô thích hợp, việc lấy mẫu được chỉ ra. Cỡ mẫu
đề xuất là số nguyên ở góc dưới bên phải và số chấp nhận ở góc
trên bên trái.
c
có nghĩa phương án lấy
mẫu chấp nhận được giống như phương án lấy mẫu đầu tiên dưới mũi tên.
Bảng A.9 - Phương
án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng
với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 151 đến 280
cá thể và mức tin tưởng T2

Bảng A.10 - Phương án lấy
mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 151 đến
280 cá thể và mức tin tưởng T3

Bảng A.11 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà
cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 281 đến 500
cá thể và mức tin tưởng T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.12 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp:
Cỡ lô 281 đến 500 cá thể và mức tin tưởng T3

Bảng A.13 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà
cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 501 đến 1 200 cá thể và mức tin tưởng
T2

Bảng A.14 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà
cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 501 đến 1 200 cá thể và mức tin tưởng
T3

Bảng A.15 - Phương án lấy
mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô trên 1
200 cá thể và mức tin
tưởng T2

Bảng A.16 - Phương án lấy
mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với
phần trăm không phù hợp: Cỡ lô trên 1 200 cá thể và mức tin tưởng T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.17 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà
cung ứng với phần trăm không phù hợp: Ac = 0 và mức tin tưởng T4
Cỡ lô a
Giới hạn chất
lượng quy định (NQL)
%
0,15
0,25
0,4
0,65
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4,0
6,5
10
≤ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
13
0
8
0
6
26 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
20
0
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0
7
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
0
24
0
16
0
10
0
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
51
0
39
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
17
0
10
0
7
151 đến 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
0
82
0
59
0
43
0
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0
11
0
7
281 đến 500
0
201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
0
95
0
65
0
44
0
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0
11
0
7
501 đến 1
200
0
354
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
159
0
102
0
67
0
45
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
17
0
11
0
7
> 1 200
0
462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
277
0
173
0
107
0
69
0
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
0
17
0
11
0
7
a Nếu cỡ mẫu bằng
hoặc vượt quá cỡ lô, thì kiểm tra 100 % được yêu cầu. Điều này sẽ chỉ xảy ra đối
với các cỡ
lô
trong lớp “≤
25”.
Bảng A.18 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp:
Ac = 0 và mức tin tưởng T5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chất lượng quy định
(NQL)
%
0,15
0,25
0,4
0,65
1,0
1,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
10
≤ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
7
0
4
0
3
26 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10
0
7
0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
51 đến 90
0
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0
7
0
5
0
3
91 đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
26
0
18
0
11
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
5
0
3
151 đến 280
0
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
0
27
0
19
0
12
0
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0
3
281 đến 500
0
101
0
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
0
28
0
19
0
12
0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0
3
501 đến 1
200
0
169
0
108
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
44
0
29
0
20
0
12
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
5
0
3
> 1 200
0
192
0
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
0
45
0
29
0
20
0
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0
5
0
3
a Nếu cỡ mẫu bằng hoặc vượt quá cỡ lô, thì kiểm
tra 100 % được yêu cầu. Điều này sẽ chỉ xảy ra đối với các cỡ lô trong lớp “≤
25”.
Bảng A.19 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng với phần trăm không phù hợp:
Ac = 0 và mức tin tưởng T6
Cỡ lô a
Giới hạn chất lượng quy định (NQL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,25
0,4
0,65
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 25
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
0
11
26 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
4
0
3
0
2
0
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
7
0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
2
0
11
91 đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
11
0
7
0
5
0
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
11
151 đến 280
0
25
0
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0
7
0
5
0
3
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
281 đến 500
0
41
0
26
0
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0
7
0
5
0
3
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
501 đến 1
200
0
67
0
42
0
26
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
11
0
7
0
5
0
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
11
> 1 200
0
70
0
42
0
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0
11
0
7
0
5
0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
11
a Nếu cỡ mẫu bằng hoặc lớn hơn cỡ lô, thì kiểm
tra 100 % được yêu cầu. Điều này sẽ chỉ xảy ra đối với các cỡ lô trong lớp “≤
25”.
Bảng A.20 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của
nhà cung ứng với số không phù hợp trên 100 cá thể: Mọi cỡ lô
và mức tin tưởng
T2

Bảng A.21 -
Phương án lấy mẫu
chấp
nhận được của nhà cung ứng với số không
phù hợp trên 100 cá
thể: Mọi cỡ lô và mức tin tưởng T3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng A.23 - Phương án lấy mẫu chấp nhận được
của nhà cung ứng với số không phù hợp trên 100 cá thể: Mọi cỡ lô và mức tin tưởng
T5

Bảng A.24 - Phương án lấy mẫu
chấp nhận được của nhà cung ứng với số không phù hợp trên 100 cá thể: Mọi cỡ
lô. Mức tin tưởng T6

Bảng A.25 -
Phương án lấy mẫu
chấp nhận được của khách hàng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô đến 25 (≤ 25) cá thể
Số bác bỏ
Giới hạn chất
lượng quy định (NQL) a b c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
6,5
10
1
1
–
–
2
2 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 4
(25)
(25)
(19)
3
5 đến 25
(25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Đối với cỡ
lô lên đến và bao gồm cả số trong
ngoặc đơn, mọi cỡ mẫu đối với NQL nhất định và số bác bỏ có thể được lấy.
c “–” có nghĩa là đối với
số bác bỏ nhất định không có phương án lấy mẫu một lần chấp nhận được,
vì ngay cả đối với cỡ mẫu bằng 1 giới hạn đối với rủi ro của nhà cung ứng
trong kiểm tra của khách hàng cũng
không được đáp ứng.
Bảng A.26 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của
khách hàng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 26 đến 50 cá
thể
Số bác bỏ
Giới hạn chất lượng quy định
(NQL)
a
b c
%
2,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1
1 đến 2
1
–
–
2
3 đến 50
(50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(49)
2 đến 6
(30)
2 đến 4
3
12 đến 50
(50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(60)
5 đến 10
(29)
4
18 đến 50
(50)
11 đến 17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
18 đến 28
(49)
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29 đến 50
(50)
a Nếu cỡ lô vượt
quá giá trị bên dưới
(trong ngoặc đơn) hoặc nếu không có giá trị ở cuối ô, chỉ cỡ mẫu từ khoảng đã cho (ở đầu ô) và
số bác bỏ tương ứng ghi ở cột bên trái là chấp nhận được trong kiểm tra của
khách hàng.
b Đối với cỡ lô lên đến
và bao gồm cả số trong
ngoặc đơn, mọi cỡ mẫu đối với NQL nhất định và số bác bỏ có thể được lấy.
c “–” có nghĩa là đối
với số bác bỏ nhất định
không có phương án lấy mẫu một lần chấp nhận được, vì ngay cả đối
với cỡ mẫu bằng 1 giới hạn đối với
rủi ro của nhà cung ứng
trong kiểm tra của khách hàng cũng
không được đáp ứng.
Bảng A.27 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của
khách hàng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 51 đến 90 cá
thể
Số bác bỏ
Giới hạn chất lượng quy
định (NQL)
a
b c
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4,0
6,5
10
1
1 đến 3
1 đến 2
1
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4 đến 90
(90)
3 đến 18
(79)
2 đến 10
2 đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
19 đến 90
(90)
11 đến 28
(75)
7 đến 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
29 đến 90
(90)
16 đến 27
(61)
10 đến 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
28 đến 43
(76)
17 đến 23
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44 đến 90
(90)
24 đến 32
(59)
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33 đến 41
(69)
8
42 đến 52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
53 đến 65
(89)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66 đến 90
(90)
a Nếu cỡ lô vượt quá
giá trị bên dưới (trong ngoặc đơn) hoặc nếu không có giá trị ở cuối
ô, chỉ cỡ mẫu từ khoảng
đã cho (ở đầu ô) và số bác bỏ
tương ứng ghi ở cột bên trái là chấp nhận được trong kiểm tra của khách
hàng.
b Đối với cỡ lô lên đến
và bao gồm cả số trong
ngoặc đơn, mọi cỡ mẫu đối với NQL nhất định và số bác bỏ có thể được lấy.
c “–” có nghĩa là đối với số bác bỏ nhất định
không có phương án lấy mẫu một lần
chấp nhận được, vì ngay cả đối với cỡ mẫu bằng 1 giới hạn đối với rủi ro của
nhà cung ứng trong kiểm tra của khách
hàng cũng không được đáp ứng.
Bảng A.28 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của
khách hàng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 91 đến 150
cá thể
Số bác bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
10
1
1 đến 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 2
1
–
–
2
6 đến 150
(150)
4 đến 30
(133)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 9
2 đến 6
2 đến 4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(150)
17 đến 44
(119)
10 đến 23
7 đến 14
5 đến 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 đến 150
(150)
24 đến 41
(99)
15 đến 24
10 đến 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
42 đến 63
(124)
25 đến 35
16 đến 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
64 đến 92
(149)
36 đến 49
(92)
23 đến 29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
93 đến 150
(150)
50 đến 63
(107)
30 đến 37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
64 đến 80
(123)
38 đến 46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81 đến 108
(138)
47 đến 55
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109 đến 150
(150)
56 đến 64
(99)
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65 đến 75
(109)
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76 đến 85
(119)
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(129)
a Nếu cỡ lô vượt quá
giá trị bên dưới (trong ngoặc đơn) hoặc nếu không có giá trị ở cuối
ô, chỉ cỡ mẫu từ khoảng
đã cho (ở đầu ô) và số bác bỏ
tương ứng ghi ở cột bên trái là chấp nhận được trong kiểm tra của khách
hàng.
b Đối với cỡ lô lên đến
và bao gồm cả số trong
ngoặc đơn, mọi cỡ mẫu đối với NQL nhất định và số bác bỏ có thể được lấy.
c “–” có nghĩa là đối với số bác bỏ nhất định
không có phương án lấy mẫu một lần
chấp nhận được, vì ngay cả đối với cỡ mẫu bằng 1 giới hạn đối với rủi ro của
nhà cung ứng trong kiểm tra của khách
hàng cũng không được đáp ứng.
Bảng A.29 - Phương án lấy
mẫu chấp nhận được của khách hàng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô 151 đến
280 cá thể
Số bác bỏ
Giới hạn chất
lượng quy định
(NQL) a
b c
%
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
10
1
1 đến 12
1 đến 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 3
1 đến 2
1
–
–
2
13 đến 280
(280)
8 đến 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 đến 45
(199)
4 đến 26
3 đến 15
2 đến 9
2 đến 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 3
3
46 đến 280
(280)
27 đến 67
(199)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 đến 22
6 đến 13
4 đến 9
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68 đến 127
(266)
37 đến 63
(159)
23 đến 37
14 đến 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
128 đến 280
(280)
64 đến 96
(199)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 đến 33
15 đến 21
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97 đến 135
(239)
56 đến 75
34 đến 44
22 đến 28
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136 đến 280
(280)
76 đến 97
(174)
45 đến 56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
98 đến 121
(199)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37 đến 43
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(224)
70 đến 82
44 đến 51
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148 đến 280
(280)
83 đến 95
(153)
52 đến 60
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96 đến 110
(168)
61 đến 68
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111 đến 125
(184)
69 đến 77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126 đến 140
(199)
78 đến 86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nếu cỡ lô vượt quá
giá trị bên dưới (trong ngoặc đơn) hoặc nếu không có giá trị ở cuối
ô, chỉ cỡ mẫu từ khoảng
đã cho (ở đầu ô) và số bác bỏ
tương ứng ghi ở cột bên trái là chấp nhận được trong kiểm tra của khách
hàng.
b Đối với cỡ lô lên đến
và bao gồm cả số trong
ngoặc đơn, mọi cỡ mẫu đối với NQL nhất định và số bác bỏ có thể được lấy.
c “–” có nghĩa là đối với số bác bỏ nhất định
không có phương án lấy mẫu một lần
chấp nhận được, vì ngay cả đối với cỡ mẫu bằng 1 giới hạn đối với rủi ro của
nhà cung ứng trong kiểm tra của khách
hàng cũng không được đáp ứng.
Bảng A.30 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của khách hàng với phần trăm không phù hợp: Cỡ
lô 281 đến 500 cá thể
Số bác bỏ
Giới hạn chất lượng
quy định (NQL)
a b c
%
0,25
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
10
1
1 đến 20
1 đến 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 5
1 đến 3
1 đến 2
1
–
–
2
21 đến 500
(500)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(499)
8 đến 62
(307)
6 đến 38
4 đến 25
3 đến 14
2 đến 9
2 đến 5
2 đến 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113 đến 500
(500)
63 đến 170
(461)
39 đến 95
(299)
26 đến 60
15 đến 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 đến 13
4 đến 8
4
171 đến 500
(500)
96 đến 172
(399)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36 đến 59
22 đến 36
14 đến 22
9 đến 14
5
173 đến 275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106 đến 160
(333)
60 đến 87
37 đến 53
23 đến 32
15 đến 21
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
276 đến 500
(500)
161 đến 224
(399)
88 đến 118
54 đến 70
33 đến 43
22 đến 28
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225 đến 327
(466)
119 đến 152
71 đến 89
44 đến 54
29 đến 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
328 đến 500
(500)
153 đến 189
(319)
90 đến 109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36 đến 42
9
190 đến 228
(359)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67 đến 78
43 đến 50
10
229 đến 271
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131 đến 152
79 đến 90
51 đến 58
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(439)
153 đến 175
91 đến 103
59 đến 66
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
333 đến 390
(479)
176 đến 198
(299)
104 đến 116
67 đến 74
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
391 đến 500
(500)
199 đến 222
(324)
117 đến 130
75 đến 82
a Nếu cỡ lô vượt quá
giá trị bên dưới (trong ngoặc đơn) hoặc nếu không có giá trị ở cuối
ô, chỉ cỡ mẫu từ khoảng
đã cho (ở đầu ô) và số bác bỏ
tương ứng ghi ở cột bên trái là chấp nhận được trong kiểm tra của khách
hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c “–” có nghĩa là đối với số bác bỏ nhất định
không có phương án lấy mẫu một lần
chấp nhận được, vì ngay cả đối với cỡ mẫu bằng 1 giới hạn đối với rủi ro của
nhà cung ứng trong kiểm tra của khách
hàng cũng không được đáp ứng.
Bảng A.31 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của khách
hàng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô
501 đến 1 200 cá thể
Số bác bỏ
Giới hạn chất lượng
quy định (NQL) a
b c
%
0,15
0,25
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
10
1
1 đến 33
1 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 7
1 đến 5
1 đến 3
1 đến 2
1
–
–
2
34 đến 1 200
(1
200)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 đến 97
6 đến 57
6 đến 36
4 đến 24
3 đến 14
2 đến 9
2 đến 5
2 đến 3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
164 đến 443
(1
199)
98 đến 248
(749)
58 đến 139
37 đến 86
25 đến 57
15 đến 33
10 đến 21
6 đến 13
4 đến 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
444 đến 1 200
(1
200)
249 đến 472
(999)
140 đến 243
(615)
87 đến 148
58 đến 96
34 đến 56
22 đến 35
14 đến 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
473 đến 1
200
(1 200)
244 đến 368
(769)
149 đến 217
97 đến 141
57 đến 82
36 đến 51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 đến 20
6
369 đến 576
(923)
218 đến 294
(599)
142 đến 189
83 đến 110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 đến 42
21 đến 27
7
577 đến 783
(1
076)
295 đến 379
(699)
190 đến 239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69 đến 85
43 đến 52
28 đến 34
8
784 đến 1
200
(1
200)
380 đến 470
(799)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140 đến 169
86 đến 104
53 đến 63
35 đến 41
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
295 đến 351
(599)
170 đến 200
105 đến 123
64 đến 75
42 đến 49
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
569 đến 675
(999)
352 đến 410
(666)
201 đến 233
124 đến 142
76 đến 87
50 đến 56
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
676 đến 794
(1
099)
411 đến 472
(733)
234 đến 266
143 đến 162
88 đến 99
57 đến 64
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
795 đến 936
(1
199)
473 đến 536
(799)
267 đến 301
163 đến 183
100 đến 111
65 đến 72
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
937 đến 1
200
(1
200)
537 đến 604
(866)
302 đến 336
(519)
184 đến 203
112 đến 123
73 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Đối với cỡ lô lên đến
và bao gồm cả số trong
ngoặc đơn, mọi cỡ mẫu đối với NQL nhất định và số bác bỏ có thể được lấy.
c “–” có nghĩa là đối với số bác bỏ nhất định
không có phương án lấy mẫu một lần
chấp nhận được, vì ngay cả đối với cỡ mẫu bằng 1 giới hạn đối với rủi ro của
nhà cung ứng trong kiểm tra của khách
hàng cũng không được đáp ứng.
Bảng A.32 - Phương án
lấy mẫu chấp nhận được của khách hàng với phần trăm không phù hợp: Cỡ lô trên 1
200 cá thể
Số bác bỏ
Giới hạn chất lượng
quy định (NQL) a
b c
%
0,15
0,25
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
10
1
1 đến 24
1 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 7
1 đến 5
1 đến 3
1 đến 2
1
–
–
2
25 đến 237
(1 332)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 đến 89
8 đến 55
6 đến 35
4 đến 24
3 đến 14
2 đến 9
2 đến 5
2 đến 3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143 đến 327
90 đến 205
56 đến 126
36 đến 82
25 đến 55
15 đến 33
10 đến 21
6 đến 13
4 đến 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
546 đến 912
(2 066)
328 đến 547
(1 599)
206 đến 442
127 đến 211
83 đến 137
56 đến 91
34 đến 55
22 đến 35
14 đến 21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
913 đến 1
314
(3 332)
548 đến 789
(1 999)
443 đến 493
(1 249)
212
đến 304
138 đến 198
92 đến 132
56 đến 79
36 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 đến 20
6
1 315 đến 1
743
(3 999)
790 đến 1
046
(2 399)
494 đến 654
(1 499)
305 đến 403
199 đến 262
133 đến 175
80 đến 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 đến 41
21 đến 27
7
1 744 đến 2 192
(4 665)
1 047 đến 1
315
(2 799)
655 đến 822
(1 749)
404 đến 506
263 đến 329
176 đến 220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67 đến 83
42 đến 51
28 đến 34
8
2 193 đến 2
655
(5 332)
1 316 đến 1
594
(3 199)
823 đến 996
(1 999)
507 đến 614
(1 229)
330 đến 399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133 đến 160
84 đến 101
52 đến 62
35 đến 41
9
2 656 đến 3
132
(5 999)
1 595 đến 1
880
(3 599)
997 đến 1
175
(2 249)
615 đến 724
(1 384)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267 đến 314
161 đến 189
102 đến 119
63 đến 73
42 đến 48
10
3 133 đến 3
619
(6 665)
1 881 đến 2 172
(3 999)
1 176 đến 1
358
(2 499)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
472 đến 544
315 đến 363
190 đến 218
120 đến 137
74 đến 85
49 đến 56
11
3 620 đến 4 114
(1 332)
2 173 đến 2
469
(4 399)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
837 đến 951
(1 691)
545 đến 618
364 đến 413
219 đến 248
138 đến 156
86 đến 96
57 đến 63
12
4 115 đến 4
618
(7 999)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 545 đến 1
733
(2 999)
952 đến 1
067
(1 845)
619 đến 694
414 đến 463
249 đến 279
157 đến 175
97 đến 108
64 đến 71
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 773 đến 3
078
(5 199)
1 734 đến 1
924
(3 249)
1 068 đến 1
185
(1 999)
695 đến 771
(1 299)
464 đến 514
280 đến 309
176 đến 194
109 đến 120
72 đến 79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Đối với cỡ lô lên đến
và bao gồm cả số trong
ngoặc đơn, mọi cỡ mẫu đối với NQL nhất định và số bác bỏ có thể được lấy.
c “–” có nghĩa là đối với số bác bỏ nhất định
không có phương án lấy mẫu một lần
chấp nhận được, vì ngay cả đối với cỡ mẫu bằng 1 giới hạn đối với rủi ro của
nhà cung ứng trong kiểm tra của khách
hàng cũng không được đáp ứng.
Bảng A.33 - Phương án lấy mẫu chấp
nhận được của khách hàng với số không phù hợp trên 100 cá thể: Mọi cỡ lô

Phụ lục B
(tham khảo)
Ví
dụ về áp dụng phương án lấy mẫu chấp nhận được được chia thành loại
B.1. Ví dụ 1 (phần
trăm không phù hợp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp đồng cung cấp lô điện trở
thiết lập giới hạn chất lượng quy định
xác định trong lô bằng 4 % và rủi ro của khách hàng
trong kiểm tra của nhà cung ứng tuân theo mức tin tưởng T3 (β0 = 0,25). Cỡ lô
là 10 000.
B.1.2. Lựa chọn
phương án lấy mẫu một lần chấp nhận được (kiểm tra của nhà cung ứng)
Khi lô điện trở được kiểm tra, nhà cung ứng
được hướng dẫn sử dụng
phương án lấy mẫu một lần. Theo Bảng 3, trong trường hợp này, nhà cung ứng được
hướng dẫn sử dụng Bảng A.16. Phương án lấy mẫu chấp nhận
được của nhà cung ứng được cho trong Bảng
B.1.
Bảng B.1 -
Phương án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng đối với Ví dụ 1
Cỡ mẫu
Số chấp nhận
Số bác bỏ
34
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
1
2
98
2
3
127
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
729
25
26
Nhà cung ứng có thể áp dụng bất kỳ
phương án nào trong các phương án trên, với mỗi phương án cung cấp cho xác suất
chấp nhận không cao hơn 0,25, khi phần trăm không phù hợp thực tế trong lô vượt
quá 4 %.
B.1.3. Lựa chọn phương án lấy mẫu
một lần ưu tiên (kiểm tra của nhà cung ứng)
Từ các phương án láy mẫu chấp nhận được,
nhà cung ứng có thể xác định phương án ưu tiên bằng cách ước lượng mức chất lượng
lô thực tế. Phương án ưu tiên là phương án đảm bảo xác suất chấp nhận lô cao
(không thấp hơn 0,95) trong khi giảm thiểu cỡ mẫu. Ví dụ, nếu nhà cung ứng ước lượng mức
chất lượng lô thực
tế nằm trong khoảng 0,7 % đến 0,8 %, thì có thể sử dụng phương án tương ứng với khoảng
không phù hợp 0,65 % đến 1,0 % (cỡ mẫu bằng 127 với số chấp nhận bằng
3).
Phương án chấp nhận được có cỡ mẫu nhỏ
hơn sẽ cung cấp xác suất lô chấp nhận thấp hơn 0,95, trong khi phương án có cỡ mẫu lớn
hơn sẽ đưa ra khả năng chấp nhận lô đảm bảo hơn một chút nhưng chi phí kiểm tra
sẽ lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo kết quả kiểm tra, nhà cung ứng ước
lượng mức chất lượng thực tế vượt quá 1,0 % nhưng không lớn hơn 1,5 %. Đối với
loạt chuyển giao tiếp theo, nhà cung cung ứng, không tham vấn khách hàng, có thể
chuyển sang phương án tương ứng với khoảng không phù hợp liên quan từ 1,0 % đến
1,5 % (là phương án có cỡ mẫu bằng 213 và số chấp nhận bằng 6).
B.1.5. Điều chỉnh phương án
lấy mẫu với chất lượng
được nâng cao (kiểm tra của nhà cung ứng)
Do kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng, phần trăm không phù hợp giảm
xuống giá trị thấp hơn 0,4 %. Trong trường hợp này nhà cung ứng đơn phương quyết
định chuyển sang phương án phù hợp với khoảng không phù hợp từ 0,25% đến 0,4 %
(cỡ mẫu là 67 và số chấp nhận là 1).
B.1.6. Kiểm tra của
khách hàng
Để kiểm tra điện trở trong lô gồm 10
000 sản phẩm, khách hàng sử dụng phương án lấy mẫu một lần. Phương án lấy mẫu một
lần của khách hàng chấp nhận được được tìm từ các phương án thỏa mãn giới hạn
chất lượng quy định xác định NQL = 4 % (Bảng A.32).
Xem xét số lượng nhân viên kiểm tra
trong kiểm tra đầu vào, khách hàng thiết lập mẫu có cỡ bằng 25. Tra Bảng A.32 đối
với giá trị này, khách
hàng tìm số bác bỏ bằng 4. Do
đó, nếu bốn hoặc nhiều cá thể không phù hợp hơn được tìm thấy trong mẫu ngẫu
nhiên gồm 25 cá thể, thì có thể quyết định loại bỏ lô.
Để cắt giảm chi phí kiểm tra với cùng
một số bác bỏ, khách hàng
có thể lấy mẫu có cỡ bằng giá trị tối thiểu trong khoảng cỡ mẫu với số bác bỏ
4, nghĩa là cỡ mẫu 22. Tuy nhiên, nó sẽ làm giảm xác suất loại bỏ lô khi phần
trăm không phù hợp thực tế cao hơn 4 %.
Để làm tăng xác suất loại bỏ đối với
các lô có phần trăm không phù hợp
thực tế lớn hơn 4 % bằng cách sử dụng phương án kiểm tra với số bác bỏ 4, khách
hàng có thể xác định
cỡ mẫu là giới hạn trên của khoảng với số bác bỏ này, nghĩa là cỡ mẫu bằng 35.
B.1.7. Tăng mức tin
tưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ khi nào thích hợp, khách hàng
có thể tăng, duy trì hoặc giảm mức tin cậy. Nếu khách hàng không tăng mức tin
tưởng thì khách hàng có thể thỏa thuận với nhà cung ứng ấn định rủi ro của
khách hàng trong kiểm
tra của nhà cung ứng bằng 0,75. Thỏa thuận
cần được cung cấp ngày tháng, ví dụ ngày nhận giấy chứng nhận từ nhà cung ứng.
Trong trường hợp này, nhà cung ứng được
phép sử dụng phương án lẫy mẫu phù hợp với mức tin cậy T5, nghĩa là từ Bảng
A.18. Bảng A.18 cho
thấy giới hạn chất lượng quy định NQL = 4 % tương ứng với cỡ mẫu bằng 8 và số
chấp nhận bằng 0. Kết quả của việc cập nhật
mức tin tưởng từ T3 thành T5 là cỡ mẫu do nhà cung ứng xác định giảm từ 67 xuống còn
8 cá thể.
Trong thời hạn nửa năm, không có lô
đơn nhất nào bị khách hàng loại bỏ trong kiểm tra đầu vào. Do đó có thể quyết định
thay thế kiểm tra đầu vào bằng cách kiểm tra và điều chỉnh mức tin tưởng sang
T6 trong kiểm tra của nhà cung ứng.
Để phù hợp với β0 = 0,9 và mức
tin tưởng T6, nhà cung ứng có thể lựa chọn phương án từ Bảng A.19 (cỡ mẫu bằng
3; số chấp nhận bằng 0). Cần chú
ý rằng tất cả các cỡ mẫu lớn hơn 3 đối với số chấp nhận bằng “không” đều
là chấp nhận được trong kiểm tra của nhà cung ứng.
B.1.8. Chuyển giao
sản phẩm mà không cần kiểm tra
Nhà cung ứng đề nghị với khách hàng để chuyển giao sản phẩm
mà không cần kiểm tra, từ đó đạt được việc cắt giảm trong chi phí chính của điện trở. Xem xét kinh nghiệm
tích cực lâu dài (2 năm) của việc chuyển giao trước đó từ nhà cung ứng này, hệ
thống chất lượng được chứng nhận của nhà cung ứng và việc thực hiện SPC, khách
hàng quyết định thay đổi mức tin tưởng lên T7 và thỏa thuận với nhà cung ứng
chuyển sản phẩm mà không cần
kiểm tra với chi phí thấp hơn.
Bất cứ khi nào thích hợp, khách hàng
có thể giảm mức tin tưởng từ T7 mỗi khi có bằng chứng mới về năng lực sản xuất
của nhà cung ứng.
B.2. Ví dụ 2 (số
không phù hợp trên 100 cá
thể)
B.2.1. Yêu cầu quy
định trong hợp đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2. Kiểm tra của
nhà cung ứng
Sử dụng Bảng A.22 từ danh mục phương
án lấy mẫu một lần của nhà cung ứng đối với NQL bằng 4, tìm được cỡ mẫu
chấp nhận được và số chấp nhận trong Bảng B.2.
Bảng B.2 - Cỡ
mẫu chấp nhận được và số chấp
nhận đối với Ví dụ 2
Cỡ mẫu
Số chấp nhận
Số bác bỏ
18
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
67
2
3
117
4
5
367
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Nhà cung ứng mong đợi mức chất lượng
thực tế không lớn hơn một số không phù hợp trên 100 cá thể. Giá trị này nằm
trong khoảng không phù hợp đến 1,0 phù hợp với cỡ mẫu bằng 67 và số chấp nhận bằng
2. Do đó, các lô cần được nhà cung ứng chấp nhận đối với lớp không phù hợp được
chỉ ra nếu trong mẫu gồm 67 cá thể, không quá hai sự không phù hợp của lớp đã
cho được phát hiện. Phương án này cung cấp xác suất ít nhất là 0,95 việc chấp
nhận lô có nhiều nhất một số
không phù hợp trên 100 cá thể.
B.2.3. Kiểm tra của
khách hàng
Khách hàng xác định cỡ mẫu bằng 10 cho
kiểm tra đầu vào.
Từ Bảng A.33 với NQL 4 và cỡ mẫu 10, số
bác bỏ tìm được là 3. Do đó khách hàng phải tìm thấy ít nhất ba sự không phù hợp trong mẫu thì mới
có thể khiếu nại nhà cung ứng.
B.3. Ví dụ 3 (cỡ
lô nhỏ)
Xét ví dụ 1 với cỡ lô giảm xuống
còn 400. Đối với cỡ lô bằng 400, NQL bằng 4 % sự không phù hợp và mức tin tưởng
T3, cần sử dụng Bảng A.12.
Phương án lấy mẫu một lần của nhà cung
ứng chấp nhận được trong trường hợp này được cho trong Bảng B.3.
Bảng B.3 -
Phương án lấy mẫu một lần của nhà cung ứng chấp nhận được đối với Ví dụ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chấp nhận
Số bác bỏ
33
0
1
64
1
2
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
148
4
5
275
9
10
Do đó, đối với mức chất lượng thực tế
trong khoảng từ 0,7 % đến 0,8 % cần sử dụng phương án có cỡ mẫu ấn định bằng 93 và số
chấp nhận bằng 2. (So sánh với Ví dụ 1).
Phương án của khách hàng được lấy theo
cách tương tự với Ví
dụ
1, nhưng sử dụng Bảng A.30 thay cho Bảng A.32.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích về các số trong dấu ngoặc
đơn được nêu trong chú thích cho các bảng
lấy mẫu của khách hàng.
Giả định dữ liệu từ Ví dụ 2 và trong
kiểm tra của khách hàng giả sử rằng cỡ lô là 90 và giới hạn chất lượng quy định
là 4 số không
phù hợp trên 100 cá thể.
Nếu khách hàng quyết định sử dụng
phương án có cỡ mẫu bằng 30, thì số bác bỏ sẽ bằng 4 (xem Bảng A.33). Tuy
nhiên, vì cỡ lô là 90 nhỏ hơn số trong dấu ngoặc đơn là 99 (xem Bảng A.33 với
NQL bằng 4 và số bác bỏ bằng 4) nên khách hàng có thể sử dụng bất kỳ cỡ mẫu nào đối với
số bác bỏ này.
Phụ lục C
(tham khảo)
Chứng minh lý thuyết
C.1. Tính đường OC của phương án lấy mẫu một lần
C.1.1. Số không phù
hợp trên 100 cá thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.1)
Sử dụng công thức (C.1), giá trị của
đường OC với p = 100p’ số không phù hợp
trên 100 cá thể có thể được tính là
L(p) = pn,Ac(p/100)
C.1.2. Phần trăm cá
thể không phù hợp
Nếu N ký hiệu cho cỡ
lô, D ký hiệu cho số cá thể không phù hợp trong lô, n ký hiệu cho
cỡ mẫu và Ac ký hiệu cho số chấp nhận, thì xác suất chấp nhận đối với lô (có phần
trăm không phù hợp p = 100 D/N) được tính bằng hàm
phân bố siêu hình học
(C.2)
trong đó
(C.3)
Sử dụng công thức
(C.2), giá trị của đường cong OC với p = 100 D/N phần trăm không
phù hợp có thể được tính là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Điều kiện để
phương án lấy mẫu của nhà cung ứng là chấp nhận được
C.2.1. Số không phù hợp trên 100
cá thể
Khi NQL được tính theo số không phù hợp
trên 100 cá thể, mọi phương án lấy mẫu một lần (n,Ac) sẽ là phương án lấy
mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng đối với mức tin tưởng quy định
với rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng β0 nếu đường OC
thỏa mãn bất đẳng thức (C.4):
Ls(pNQL) ≤ β0
nghĩa là
(C.4)
trong đó pNQL là NQL về số
không phù hợp trên 100 cá thể.
C.2.2. Phần trăm cá
thể không phù hợp
Khi NQL được tính theo phần
trăm không phù hợp, phương án đối với cỡ lô N sẽ là phương án chấp nhận
được của nhà cung ứng nếu đường OC của phương án này thỏa mãn bất đẳng thức
(C.5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pn,Ac (D*+1) ≤ β0 (C.5)
trong đó
D* = [NpNQL /100]
trong đó dấu ngoặc vuông ký hiệu cho
việc lấy phần nguyên của hàm nằm trong dấu ngoặc vuông và pNQL là NQL theo
phần trăm không phù hợp (xem Hình C.1).
Nếu số cá thể không phù hợp trong lô
không lớn hơn D* thì lô được giả định là thỏa mãn, trong khi số cá thể không phù hợp vượt quá D*,
thì lô là không thỏa mãn.
VÍ DỤ: Giả sử N = 102 và NQL = 6,5
%. Khi đó, D* = 6, và bất kỳ lô nào có số cá thể không phù hợp không lớn
hơn 6 đều được giả định là thỏa mãn trong khi bất kỳ lô nào có số cá thể không
phù hợp là 7 hoặc lớn hơn sẽ được coi là lô không thỏa mãn. Phải đáp ứng điều kiện (C.5)
đối với cỡ lô bằng 102
trong đó 7 cá thể là
không phù hợp (xem Hình C.1).

CHÚ DẪN
X phần trăm không phù hợp (x 100),
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đường OC của khách hàng với n =
6, Ac = 1
2 đường OC của nhà cung ứng n =
37, Ac = 1
A NQL
Hình C.1 -
Dáng điệu rời rạc của phần
trăm không phù hợp với cỡ lô N ấn định
C.2.3. Điều kiện bổ sung
Tiêu chuẩn này cung cấp bộ phương
án lấy mẫu chấp nhận được của nhà cung ứng giúp làm giảm cỡ mẫu đối với mỗi số
chấp nhận chịu điều kiện của bất đẳng thức (C.4) hoặc (C.5).
C.3. Điều kiện để
rút ra phương án lấy mẫu chấp nhận được của khách hàng
C.3.1. Số không phù
hợp trên 100 cá thể
Đối với NQL được tính theo số không
phù hợp trên 100 cá thể, phương án (n, Ac) sẽ được coi là phương án
khách hàng chấp nhận được nếu đường OC của khách hàng Lc(p)
thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nghĩa là
Pn,AC(pNQL/100)
≥ 1 - α0 (C.6)
trong đó α0 là giới hạn về
rủi ro của nhà cung ứng trong kiểm tra của
khách hàng (trong tiêu chuẩn này, α0= 0,05).
C.3.2. Phần trăm cá
thể không phù hợp
Đối với NQL được tính theo phần
trăm không phù hợp, phương án (n, Ac) sẽ được coi là phương án chấp nhận
được của khách hàng nếu đường OC của khách hàng Lc(p) thỏa mãn:
Lc(pNQL)
≥ 1 - α0
nghĩa là
Pn,AC(D*) ≥ 1 - α0
(C.7)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Nếu dữ liệu giả định tương tự với ví dụ trong C.2.2,
thì cần đáp ứng điều
kiện (C.7) đối với các lô có 6 cá thể không phù hợp trong số 102 cá thể trong
lô.
C.3.3. Điều kiện bổ
sung
Tiêu chuẩn này cung cấp, đối với
khoảng của số bác bỏ, phương án lấy
mẫu một lần của khách hàng với cỡ mẫu lớn
nhất chịu điều kiện (C.6) hoặc (C.7) (giá trị trên của khoảng cỡ mẫu).
C.4. Cỡ lô được sử
dụng để tính phương án chấp nhận được
Trong việc tính toán phương án chấp nhận
được của tiêu chuẩn này, thực tế được
tính đến là, đối với phương án lẫy mẫu ấn định, mối quan hệ giữa xác suất chấp nhận và cỡ
lô với NQL ấn định không phải là hàm đơn điệu. Do đó, khoảng cỡ lô được tính cho mỗi
NQL để phù hợp với giá trị chấp nhận được kém nhất của xác suất chấp nhận
(nghĩa là giá trị lớn nhất của xác suất đối với phương án của nhà cung ứng và
giá trị nhỏ nhất của xác suất đối với
phương án của khách hàng).
C.5. Phương án ưu
tiên của nhà cung ứng
Mỗi cặp giá trị của NQL và β0 phù hợp với
một vài phương án chấp nhận được (ví dụ: Ac = 0 và n0, Ac = 1 và n1, v.v...).
Tại điểm của mức chất lượng kỳ vọng những
phương án này trùng với
các giá trị xác suất chấp nhận khác nhau. Tiêu chuẩn này quy định cho mỗi giá
trị pNQL giới hạn trên của
khoảng mức không phù hợp một phương án ưu tiên trong tập hợp các phương án chấp
nhận được. Phương án ưu tiên có xác suất chấp nhận tại mức chất lượng này là
không thấp hơn 0,95 và cỡ mẫu nhỏ nhất có thể có.
Ls(pNQL) ≥ 0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pn,AC(pNQL/100)
≥ 0,95
đối với số không phù hợp trên 100 cá
thể, hoặc
Pn,AC(DUQL)
≥ 0,95
đối với phần trăm không phù hợp
trong đó pNQL là giới hạn
trên của khoảng không phù hợp trong bảng lấy mẫu của
nhà cung ứng, và
DUQL(NpNQL/100)
Các điều kiện (C.4) hoặc (C.5) tương ứng
được đáp ứng.
C.6. Tính đặc
trưng trọng tài
Công thức để tính đường đặc trưng trọng
tài là [xem TCVN 10857-1:2015 (ISO 13448-1:2004), Phụ lục A].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
A(p) là xác suất
chấp nhận tình huống trọng tài đối với hệ thống lấy mẫu của nhà cung ứng và
khách hàng;
Ls(p) là
xác suất chấp nhận lô đối với phương án lấy mẫu trong kiểm tra của nhà cung ứng
với mức chất lượng lô p;
Lc(p) là xác suất
chấp nhận lô đối với phương án lấy mẫu trong kiểm tra của khách hàng với mức chất lượng lô p;
p là mức chất lượng
lô.
CHÚ THÍCH: Công thức dựa trên giả định
rằng chất lượng lô là tương tự đối với nhà cung ứng và khách hàng, nghĩa là chất
lượng lô không bị ảnh hưởng
bởi kiểm tra của
nhà cung ứng, quá trình phân phối hay bảo quản lô.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9946 (ISO/TR 8550), Hướng dẫn
lựa chọn hệ thống, chương trình hoặc
phương án lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn chiếc trong lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ
viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
3.2. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Mối quan hệ giữa các hệ thống lấy mẫu
4.2. Môi trường thích hợp để áp dụng TCVN 10857-2
(ISO 13448-2)
4.3. Môi trường thích hợp để áp dụng TCVN 7790-1
(ISO 2859-1), TCVN 7790-3 (ISO 2859-3) và TCVN 9601 (ISO 8422)
4.4. Môi trường thích hợp để áp dụng
TCVN 7790-2 (ISO 2859-2)
5. Chất lượng lô
5.1. Phép đo chất lượng lô
5.2. Lô thỏa mãn và không thỏa mãn
5.3. Loại yêu cầu
5.4. NQL ưu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Giới hạn đối với rủi ro của bên khác
6.1. Phương án lấy mẫu của nhà cung ứng
6.1.1. Sự phân chia rủi ro
của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
6.1.2. Mức tin cậy
6.1.3. Mức tin cậy bổ sung
6.2. Phương án lấy mẫu của khách hàng
6.3. Phương án lấy mẫu chấp nhận được
6.4. Sự phối hợp về phương án lấy mẫu của nhà
cung ứng và của khách hàng
6.5. Quy tắc kiểm tra của bên thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Phương án lấy mẫu của nhà cung ứng
7.2. Phương án lấy mẫu của khách hàng
8. Dữ liệu cơ bản
8.1. Phương án lấy mẫu của nhà cung ứng
8.2. Phương án lấy mẫu của khách hàng
9. Danh mục phương án lấy mẫu chấp nhận được
9.1. Thành phần trong bảng
9.2. Bảng phương án lấy mẫu một lần
chấp nhận được của nhà cung ứng
9.3. Bảng phương án lấy mẫu một lần chấp nhận được
của khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Quy tắc lựa chọn
phương án lấy mẫu một lần chấp nhận được
10.2. Khuyến nghị về việc
lựa chọn phương án ưu tiên từ phương án chấp nhận được đối với mức tin cậy T2
và T3
11. Lựa chọn phương án lấy mẫu một lần của khách hàng
11.1. Khuyến nghị chung
11.2. Sử dụng bảng lấy mẫu
của khách hàng đối với cỡ mẫu đã biết
12. Kiểm tra lấy mẫu với NQL = 0
Phụ lục A (tham khảo) Bảng đối với
phương án lấy mẫu một lần chấp nhận định tính
Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ về áp dụng
phương án lấy mẫu chấp nhận được được chia thành loại
Phụ lục C (tham khảo) Chứng minh lý
thuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tiêu chuẩn này hiện đã được soát xét
và thay thế bằng TCVN 9945-2:2013 (ISO
7870-2:2013).
2) Tiêu chuẩn này hiện đã được soát xét và thay thế
bằng TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013).