TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12960:2020
ISO 12846:2012
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH THỦY NGÂN - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
(AAS) CÓ LÀM GIÀU VÀ KHÔNG LÀM GIÀU
Water quality
- Determination of mercury - Method using automic absorption spectrometry (AAS)
with and without enrichment
Lời nói đầu
TCVN 12960:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 12846:2012;
TCVN 12960:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân hủy hoàn toàn tất cả các hợp
chất của thủy ngân dạng hạt có trong mẫu, cần một quá trình phân hủy bổ sung.
Quá trình phân hủy bổ sung có thể loại bỏ chỉ khi chứng minh rõ ràng bằng các dữ
liệu đáng kể của so sánh trước đó.
Đối với các phép đo có khoảng nồng độ
tin cậy thấp, cần các thuốc thử có độ tinh khiết cao nhát, các bình sạch, thủy
ngân không có không khí trong phòng thử nghiệm và hệ thống đo rất ổn định.
Tiêu chuẩn này là phiên bản mới nhất để
xác định thủy ngân bằng AAS có làm giàu và không làm giàu sơ bộ kết hợp những
ưu điểm của các phương pháp hiện có với những tiến bộ và kỹ thuật mới. Các
phương pháp đã được xem xét như sau:
A) Phương pháp không làm giàu
- TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999), Chất
lượng nước - Xác định thủy ngân.
- EN 1483:2007, Water quality -
Determination of mercury - Method using atomic absorption spectrometry. (Chất
lượng nước - Xác định thủy ngân - Phương pháp sử dụng phổ hấp phụ nguyên tử).
B) Phương pháp làm giàu
- ISO 16590:2000, Water quality -
Determination of. mercury - Method involving enrichment by amalgamation (Chất
lượng nước - Xác định thủy ngân - Phương pháp làm giàu bằng hỗn hống):
- EN 12338:1998, Water quality -
Determination of mercury - Enrichment meothods by amalgamation (Chất lượng
nước - Xác định thủy ngân - Phương pháp làm giàu bằng hỗn hống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH THỦY NGÂN - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (AAS) CÓ LÀM
GIÀU VÀ KHÔNG LÀM GIÀU
Water quality
- Determination of mercury- Method using automic absorption spectrometry (AAS)
with and without enrichment
CẢNH BÁO - Kali bromat, được sử dụng với
số lượng đáng kể để lưu giữ sự ổn định của mẫu trong tiêu chuẩn này, là chất
gây ung thư và phải thực hiện những biện pháp phòng ngừa phủ hợp. Các biện pháp
phòng ngừa cần thực hiện việc giải độc mọi lượng bromat dư bằng cách khử gốc
bromat thành bromua trước khi thải bỏ.
Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải
thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử dụng tiêu chuẩn, nếu
có. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn bảo đảm sức khỏe
và phù hợp với các quy định.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã được
đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này. Thủy ngân và
các hợp chất thủy ngân rất độc. Cần rất cẩn trọng khi xử lý mẫu và các dung dịch
có chứa hoặc có thể chứa thủy ngân.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp để xác định thủy ngân trong nước uống, nước mặt, nước dưới đất, nước mưa
và nước thải sau khi phân hủy sơ bộ thích hợp. Đối với phương pháp thứ nhất (được
mô tả trong Điều 6), làm giàu bằng hỗn hống của thủy ngân lên chất hấp phụ,
ví dụ, vàng/platin. Đối với phương pháp đã nêu trong Điều 7, bỏ qua bước làm
giàu.
Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc
vào thiết bị có sẵn, nền mẫu và khoảng nồng độ của chất phân tích. Cả hai
phương pháp là phù hợp để xác định thủy ngân trong nước. Phương pháp làm giàu
(xem Điều 6) thường có khoảng làm việc thực tế từ 0,01 µg/L đến 1 µg/L. Giới hạn
định lượng (LOQ) được báo cáo bởi các phòng thử nghiệm tham gia thử nghiệm xác
nhận giá trị sử dụng (xem Phụ lục A) là 0,008 µg/L. Thông tin về giá trị LOQ
đưa ra một định hướng cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không thay thế
cho sự ước tính dữ liệu tính năng dựa vào dữ liệu cụ thể của phòng thử nghiệm.
Phương pháp phải được xem xét về khả năng đạt tới LOQ thấp hơn bằng hệ thiết bị
đặc biệt (ví dụ máy phân tích thủy ngân đơn lẻ).
Phương pháp không làm giàu (trong Điều
7) thường có khoảng làm việc thực tế bắt đầu từ 0,05 µg/L. LOQ được báo cáo bởi
các phòng thử nghiệm tham gia thử nghiệm xác nhận giá trị sử dụng (xem Phụ lục
A) là 0,024 µg/L. Tùy thuộc vào người sử dụng, dựa vào sự áp dụng cụ thể, để quyết
định xem khi xác định thủy ngân ở nồng độ cao hơn có nên bỏ qua bước làm giàu
và/hoặc pha loãng mẫu. Độ nhạy của hai phương pháp phụ thuộc vào các điều kiện
vận hành đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, việc xác định các nồng độ
vết của Hg bằng AAS (hoặc AFS) phụ thuộc vào các điều kiện thực hành trong
phòng thử nghiệm sạch và phụ thuộc vào việc sử dụng các hóa chất có độ tinh
khiết cao với các mẫu trắng Hg thấp không đáng kể.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này có thể được
áp dụng cho nước thải công nghiệp và nước thải đô thị sau khi thực hiện bước
phân hủy bổ sung trong điều kiện thích hợp và sau khi xác nhận giá trị sử dụng
của phương pháp phù hợp (xem 7.4). Phải xem xét kỹ lưỡng vấn đề về khả năng ổn
định mẫu (thất thoát thủy ngân) để làm giảm điều kiện kỵ khí của dòng thải công
nghiệp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc
trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm hiệu chuẩn tuyến tính;
TCVN 6661-2 (ISO 8466-2), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc
trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với hàm hiệu chuẩn bậc hai
không tuyến tính;
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ mẫu nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hợp chất thủy ngân có hóa trị một
và hóa trị hai hoặc thủy ngân hữu cơ đều được chuyển thành thủy ngân hóa trị
hai bằng cách oxi hóa với KBr03-KBr và sau đó được khử về dạng nguyên tố bằng
thiếc (II) clorua trong môi trường axít.
Thủy ngân nguyên tố sau đó được giải hấp
khỏi dung dịch với sự hỗ trợ của dòng khí trơ hoặc không khí không có thủy
ngân.
Cách khác, các mẫu có thể được bảo quản
bằng dicromat/HNO3 và được phân
hủy trong các điều kiện thích hợp (ví dụ sử dụng kali permanganat/kali
peroxodisunfat). Kỹ thuật này không phải là một phần của tiêu chuẩn này và vì thế phải được
xác nhận giá trị sử dụng thích hợp bởi người sử dụng.
Nếu áp dụng bước làm giàu, chuyển thủy
ngân (dạng hơi nguyên tử) trong dòng khí trơ, có hàm lượng thủy ngân
không đáng kể, vào ống thạch anh đã nung nóng và có sẵn chất hấp phụ thích hợp
(ví dụ
lưới
vàng-bạch kim) trong đó thủy ngân được hấp phụ.
Cho phép sử dụng các chất hấp phụ khác
dựa trên nguyên tắc của hỗn hống nếu người sử dụng chứng minh phù hợp với mục
đích.
Sau đó, thủy ngân được giải phóng bằng
cách nung nóng nhanh chất hấp phụ (giải hấp ở nhiệt độ tối thiểu là 600 °C) và
chuyển thủy ngân trong dòng khí mang vào ngăn hấp thụ ở đó độ hấp thụ được đo tại
253,7 nm trong chùm bức xạ của máy đo phổ hấp thụ nguyên tử. Nồng độ được tính
bằng cách sử dụng đường hiệu chuẩn hoặc sử dụng phương pháp thêm chuẩn.
Nếu bỏ qua bước làm giàu, thủy ngân được
chuyển trực tiếp vào trong cuvet. Độ hấp thụ cũng được đo tại bước sóng 253,7
nm.
4 Cản trở chung
Rủi ro về các phản ứng trao đổi, đó là
hấp phụ và giải hấp thủy ngân, sẽ xảy ra trên thành của bình lấy mẫu và bình phản
ứng. Do đó, cần làm theo chính xác các hướng dẫn trong 6.2.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguyên tố khử mạnh, như vàng, bạc
và bạch kim, dễ tạo hỗn hống với thủy ngân và vì thế có thể gây ra sự giảm nhiễu
nền. Ngoài ra, iốt là một chất cản trở đáng kể gây ra sự giảm tín hiệu thủy
ngân nghiêm trọng.
Các chất hữu cơ bay hơi có thể hấp thụ
trong khoảng UV và mặc dù sử dụng sự hiệu chính nền tự động để bù cho điều này,
nhưng kết quả vẫn gây ra sự giảm tỷ lệ tín hiệu theo độ nhiễu.
Tất cả các dung dịch cần đưa về cùng
nhiệt độ (<25 °C) trước khi khử và đuổi hơi thủy ngân. Phải ngăn sự ngưng tụ
nước trên các ô cuvét, ví dụ bằng cách nung nóng cuvet với đèn hồng ngoại.
CHÚ THÍCH: Thiếc (II) clorua gây ra sự
nhiễm bẩn thiết bị với thiếc. Cân nhắc đến các cản trở xảy ra nếu sau đó phải
xác định thiếc trong cùng một hệ thống.
Bảng 1 đưa ra các nồng độ lớn nhất có
thể chấp nhận của một số nguyên tố nền trong dung dịch đã biết không gây ra cản
trở. Các nồng độ đã cho ở trên, các nguyên tố được liệt kê có thể gây ra các cản
trở đáng kể do làm giảm tín hiệu ban đầu lớn hơn 10 %. Các ảnh hưởng nhiễu đã
được thử nghiệm với chuẩn 100 ng/L.
Bảng 1 - Các
nồng độ có thể chấp nhận của một số nguyên tố nền trong dung dịch đo
Giá trị tính
theo mg/L
Chất khử
SnCI2
(6.1.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCI 0,5
mol/L
Nguyên tố
Cu (II)
500
Ni (II)
500
Ag (I)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
As (V)
0,5
Bi (III)
0,5
Sb (III)
0,5
Se (IV)
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành lấy mẫu theo quy định trong
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) chỉ sử dụng các bình lấy mẫy
quy định trong 6.2.5.2.
Đảm bảo rằng bình lấy mẫu không chứa
thủy ngân và không gây ra thất thoát thủy ngân do hấp phụ và khuếch tán.
Với phương pháp tiếp cận như sau, kết
hợp bước lưu giữ và
phân
hủy mẫu được thực hiện với mẫu vừa đến phòng thử nghiệm.
Ổn định các mẫu bằng cách thêm 1,0 mL axit
hydrocloric (6.1.7) cho 100 mL mẫu, tốt nhất là thực hiện trong quá trình lấy mẫu
tại hiện trường. Để tránh việc xử lý axit trong quá trình lấy mẫu tại hiện trường
và để giảm thiểu rủi ro của sự nhiễm bẩn, nên tiến hành cho axit hydrocloric
(6.1.7) vào chai trong phòng thử nghiệm trước khi lấy mẫu. Trong trường hợp
này, chai phải được làm đầy mà không được súc rửa trước với mẫu. Các mẫu mới
chuyển đến phòng thử nghiệm, thêm 2 mL thuốc thử kali bromua/kali bromat
(6.1.4) cho 100 mL mẫu. Các mẫu phải được bảo quản trong 48 h sau khi lấy mẫu.
Thời gian tối đa cho phép để thêm thuốc thử bromua/bromat là 6 ngày sau khi lấy
mẫu. Để yên mẫu ít nhất 30 min. Nếu màu vàng của brom tự do biến mất sau 30
min, thì thêm 1 mL thuốc thử kali bromua/kali bromat (6.1.4) nữa và để yên mẫu thêm
30 min.
CHÚ THÍCH: Để tính hệ số pha loãng của
mẫu gây ra do việc thêm thuốc thử, thể tích của mẫu có thể, ví dụ, được xác định
bằng cách cân cả chai mẫu đầy và chai mẫu rỗng và khô.
CẢNH BÁO - Thuốc thử bromua/bromat cần
được thêm vào trong phòng thử nghiệm do các nguy cơ an toàn và sức
khỏe với các thao tác lấy mẫu.
Lưu ý cần hiệu chính thể tích.
Chuẩn bị mẫu trắng thuốc thử (6.1.9)
chứa cùng lượng thuốc thử và phân tích theo mẫu tương ứng. Nếu thêm thuốc thử
kali bromua/kali bromat bổ sung (6.1.4) vào mẫu, thì phải thêm cùng lượng với mẫu
chuẩn dùng để hiệu chuẩn.
Nếu các mẫu lưu giữ để bảo quản, thì
phân tích các mẫu này trong khoảng 2 tuần sau khi lấy mẫu. Thời gian bảo quản tối
đa là 4 tuần sau khi lấy mẫu. Biểu hiện mẫu không đủ ổn định là sự mất màu do đang
xảy ra quá trình tiêu thụ brom tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phân tích nước thải, xem 7.4 liên
quan đến việc xử lý sơ bộ mẫu.
6 Xác định thủy ngân
sau khi khử thiếc (II) clorua và làm giàu bằng hỗn hống
6.1 Thuốc thử
và chất chuẩn
Các thuốc thử và nước có thể chửa thủy
ngân như một tạp chất. Để mẫu có độ nhạy cao, sử dụng các thuốc thử siêu tinh
khiết hoặc những thuốc thử có hàm lượng thủy ngân thấp hơn đáng kể so với nồng
độ chất phân tích thấp nhất.
6.1.1 Nước, với độ tinh
khiết đáp ứng yêu cầu của nước có độ tinh khiết cấp 1, như đã quy định trong
TCVN 4851 (ISO 3696) cho tất cả các bước chuẩn bị và pha loãng mẫu.
6.1.2 Dung dịch
kali bromat,
c(KBrO3)= 0,0333
mol/L.
Hòa tan 1,39 g kali bromat trong 250
mL nước (6.1.1). Kali bromat có thể được tinh chế, nếu cần, thì nung nóng trong
lò muffle qua đêm ở nhiệt độ 250 °C ± 20 °C.
Dung dịch này bền khoảng 1 tháng.
6.1.3 Dung dịch
kali bromua
c(KBr) = 0,2 mol/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này bền khoảng 1 tháng.
6.1.4 Thuốc thử
kali bromua/kali bromat
Trộn các thể tích bằng nhau của dung dịch
kali bromat (6.1.2) và dung dịch kali bromua (6.1.3). Thể tích tổng là 200 mL
cho phép phân hủy khoảng 100 mẫu.
CHÚ THÍCH: Các ống mẫu đã hòa trộn sơ
bộ cho dung dịch gốc kali bromat/bromua có sẵn ngoài thị trường. Thuốc thử này
có chứa các nồng độ thủy ngân không đáng kể.
Thuốc thử có thể bền khoảng vài ngày
và tới vài tuần. Sau đó phải kiểm tra thuốc thử. Dung dịch nên bị mất màu.
6.1.5 Dung dịch
hydroxylamoni clorua, p(NH4CIOH) = 120 g/L
Hòa tan 6,0 g hydroxylamoni clorua với
nước (6.1.1) trong bình định mức 50 mL và đổ đầy tới vạch.
Dung dịch này có thể được tinh chế bằng
cách thêm 1,0 mL dung dịch
SnCI2 (6.1.8) và sục khí N2 không có Hg qua đêm với
tốc độ 500 mL/min. Các hệ
thống bơm dòng chảy có thể yêu cầu SnCI2 ít hơn đối so với quá trình
tinh chế của dung dịch.
Dung dịch này bền khoảng 1 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Axit nitric, p(HNO3) = 1,4 g/mL.
CHÚ THÍCH: Axit nitric có sẵn ở cả p(HNO3) = 1,40
g/mL [w(HNO3) = 650 g/kg]
và p(HNO3) = 1,42 g/mL [w(HNO3) = 690
g/kg]. Cả hai dung dịch này đều phù hợp để sử dụng cho phương pháp này với điều
kiện hàm lượng thủy ngân không đáng kể.
6.1.7 Axit
hydrocloric,
(HCI), w(HCI) = 360 g/kg [p(HCI) = 1,19 g/mL].
Phụ thuộc vào khoảng làm việc của
phương pháp, axit hydrocloric được sử dụng để ổn định mẫu và các dung dịch chuẩn
có thể được tinh chế thêm bằng cách sử dụng quy trình sau.
Thêm 1 mL dung dịch thiếc (II) clorua
(6.1.8) vào 1 L axit. Sục dung dịch bằng khí agon, nitơ hoặc không khí, ví dụ ở
lưu lượng 2 L/min trong khoảng
15 min. Nồng độ SnCI2 ban đầu trong HCI là 0,002 %.
6.1.8 Dung dịch
thiếc (II) clorua, p(SnCI2.2H2O) = 20 g/L
Thêm 10,0 g thiếc (II) clorua ngậm hai
phân tử nước vào 50 mL axit hydrocloric (6.1.7). Nung nóng để hòa tan. Pha
loãng tới 500 mL bằng nước
(6.1.1). Để loại bỏ hết
lượng vết thủy ngân, sục dung dịch bằng agon hoặc nitơ, ví dụ ở lưu lượng 2 L/min trong 15
min.
CHÚ THÍCH: Axit hydrocloric sử dụng để chuẩn bị
dung dịch này có thể đạt cấp phân tích khi việc sục khí có thể loại bỏ hết lượng
thủy ngân có trong mẫu.
6.1.9 Mẫu trắng thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hệ thống dòng chảy liên tục,
dung dịch mẫu trắng thuốc thử được phân tích như nền để trừ nền mẫu trắng tự động,
cần kiểm tra hàm lượng thủy ngân trong dung dịch này và, nếu thấy vượt quá hai
lần giới hạn định lượng đã báo cáo (LOQ), cần loại bỏ và chuẩn bị lại bằng cách
sử dụng thuốc thử có các nồng độ thủy ngân thấp có thể chấp nhận được.
6.1.10 Dung dịch chuẩn
thủy ngân
Tất cả các chuẩn phải được giữ ở cùng
nồng độ của thuốc thử kali bromua/kali bromat (6.1.4) như các mẫu. Các mức của
bromua tăng lên sẽ làm giảm tín hiệu thủy ngân.
6.1.10.1 Dung dịch gốc
thủy ngân A,
p(Hg) = 1000 mg/L.
Sử dụng dung dịch chuẩn có sẵn trên thị
trường.
Dung dịch này bền ít nhất trong 6
tháng.
Cách khác, sử dụng dung dịch gốc đã
chuẩn bị từ hóa chất siêu tinh khiết (phần trăm khối lượng tinh khiết 99,99
%/99,99 %). Hòa tan 0,1354 g thủy ngân (II) clorua HgCl2 với 20 mL
(6.1.1). Thêm 5 mL axit nitric
(6.1.6) và pha loãng tới 100 mL bằng nước (6.1.1).
CẢNH BÁO - Không sử dụng
muối vô cơ khan, vì có
độ độc và dễ bay hơi.
6.1.10.2 Dung dịch gốc
thủy ngân B, p(Hg) = 10 mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị hàng tuần.
6.1.10.3 Dung dịch gốc
thủy ngân C,
p(Hg) = 100 µg/L
Pha loãng 1 mL dung dịch gốc B
(6.1.10.2) đến 100 mL bằng mẫu trắng
thuốc thử (6.1.9) trong bình định mức borosilicat.
Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng.
6.1.10.4 Dung dịch gốc
thủy ngân D,
p(Hg) = 1 µg/L.
Pha loãng 1 mL dung dịch gốc c
(6.1.10.3) đến 100 mL bằng mẫu trắng
thuốc thử (6.1.9) trong bình định mức borosilicat.
Chuẩn bị dung dịch mới trước mỗi dãy đo.
6.1.10.5 Chuẩn hiệu
chuẩn/dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị ít nhất năm dung dịch hiệu
chuẩn thủy ngân trải kín khoảng nồng độ của chất phân tích bằng cách pha loãng
dung dịch gốc D (6.1.10.4) theo từng dãy. Cứ 100 mL dung dịch hiệu chuẩn phải
chứa 1,0 mL axit hydrocloric (6.1.7) và 2 mL thuốc thử kali bromua/kali bromat
(6.1.4) trong bình định mức borosilicat. Không cần sử dụng bình làm bằng chất dẻo
nếu hơi thủy ngân (0) có thể thấm qua. Chuẩn bị trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mẫu có khoảng nồng độ, ví dụ từ
0,01 µg/L tới 0,1 µg/L, thực hiện như sau.
Chuẩn bị năm dung dịch hiệu chuẩn có
các nồng độ 0,010 µg/L, 0,030 µg/L, 0,050 µg/L, 0,070 µg/L và 0,100 µg/L bằng
cách thêm lần lượt 1 mL, 3 mL, 5 mL, 7 mL và 10 mL dung dịch gốc thủy
ngân D (6.1.10.4), tương ứng và pha loãng dung dịch hiệu chuẩn này chính xác tới
100 mL bằng mẫu trắng
thuốc thử (6.1.9).
Đối với mẫu có khoảng nồng độ, ví dụ từ
0,005 µg/L đến 0,050 µg/L, thực hiện như sau.
Từ dung dịch gốc thủy ngân D
(6.1.10.4), chuẩn bị dãy các dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ 0,005 µg/L, 0,010 µg/L,
0,020 µg/L, 0,040 µg/L và 0,050 µg/L bằng cách pha loãng chính xác 0,5 mL, 1
mL, 4 mL và 5 mL với mỗi 100
mL mẫu trắng
thuốc thử (6.1.9) trong bình định mức borosilicat.
6.1.11 Hỗn hợp làm
sạch bằng axit nitrit
Pha loãng axit nitrtt (6.1.6) với một
thể tích tương đương của nước (6.1.1).
6.1.12 Hỗn hợp làm sạch bằng
kali bromua/kali bromat
Trong mỗi 100 mL, chuẩn bị một
dung dịch bằng cách thêm 1,0 mL axit hydrocloric (6.1.7) và 2 mL thuốc thử
kali bromua/kali bromat (6.1.4) vào nước (6.1.1). Chuẩn bị theo yêu cầu và đậy
kín nắp.
6.2 Thiết bị
và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Máy đo phổ hấp
thụ nguyên tử
Máy đo phổ nguyên tử (AAS) phải được
trang bị với
- Một hệ thống tạo hơi lạnh phù hợp, dựa
vào hệ thống bơm dòng chảy tự động hoặc dòng chảy liên tục (6.2.3) hoặc hệ thống
theo mẻ bán tự động hoặc bằng tay, và
- Ống thạch anh, hoặc
- Thiết bị nguyên tử hóa ống thủy
tinh, và
- Thiết bị hiệu chính nền.
Hệ thống dòng thủy ngân độc lập tự động
cũng phù hợp. Hệ thống này cho phép khoảng nồng độ thấp hơn. Đối với tất cả các
hệ thống, tùy theo người sử dụng để chứng minh sự phù hợp với mục đích.
6.2.2 Nguồn bức xạ,
để
xác định thủy ngân
Nguồn phát ra bức xạ mạnh tại đường cộng
hưởng thủy ngân λ = 253,7 nm, như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đèn catot rỗng khuếch đại;
- Đèn phóng điện không cực;
- Đèn hơi thủy ngân áp suất thấp:
- Nguồn bức xạ liên tục (ví dụ
đèn hồ quang ngắn xenon) kết hợp với một thiết bị đo phổ AA có độ phân giải
cao.
6.2.3 Thiết bị hóa
hơi dòng chảy liên tục
Sử dụng phụ kiện thủy ngân thích hợp,
chủ yếu bao gồm:
6.2.3.1 Bơm nhu động, ví dụ cho bốn
kênh, có ống để bơm dung dịch mẫu, thải, dung dịch khử và dung dịch mang, tương
ứng.
6.2.3.2 Van, để lựa chọn
dòng khí
6.2.3.3 Thiết bị kiểm
soát lưu lượng, cho phép kiểm soát và theo dõi dòng khí mang thông qua
phần mềm hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.5 Thiết bị tách
khí/lỏng,
để tách khí khỏi pha lỏng.
6.2.3.6 Kiểm soát thu
thập dữ liệu,
đảm bảo các thao tác lấy mẫu tự động hoàn toàn với một máy tính phù hợp và một
hệ thống kiểm soát.
6.2.3.7 Bộ bơm mẫu tự
động
Ngoài nguyên lý dòng chảy liên tục, bộ
bơm mẫu tự động cần để làm sạch cuộn phản ứng hoặc ngăn phản ứng (6.2.3.4) sau
mỗi lần lấy mẫu.
6.2.4 Ống thạch anh
đã nung nóng phù hợp và chất hấp phụ sử dụng để làm giàu bằng hỗn hống (ví dụ lưới
bạch kim mạ vàng)
Có thể cho phép sử dụng
các chất hấp phụ khác để tạo hỗn hống nếu người sử dụng chứng minh sự phù hợp đối
với mục đích.
Cần tiến hành giải hấp Hg ở nhiệt độ
600 °C (nhiệt độ tối thiểu).
6.2.5 Dung cụ thí
nghiệm
6.2.5.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5.2 Chai bảo quản
/xử lý mẫu
Các thiết bị chứa mẫu được làm, ví dụ,
bằng eylen propylen chứa flo (FEP), thủy tinh borosilicat hoặc thạch anh được
khuyến nghị sử dụng để bảo quản, thu thập và xử lý mẫu. Điều quan trọng là các
chai có nắp kín khí để tránh sự phân tán của hơi Hg qua đường ren xoáy ốc của nắp.
6.3 Lắp đặt
hệ thống thiết bị
Lắp hệ thống thiết bị theo mô tả trong
sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
Kiểm tra ống dẫn trong ngày sử dụng và
thay thế nếu cần. Tất cả các khoảng cách ống dẫn giữa bộ bơm mẫu tự động, thiết
bị tạo hơi và nguyên tử hóa ống thủy tinh phải được giữ ở mức nhỏ nhất.
Đổ đầy các bình chứa bằng mẫu trắng
thuốc thử (6.1.9) và dung dịch thiếc (II) clorua (6.1.8).
Bật bơm và đảm bảo rằng các dung dịch
được bơm qua các ống đúng cách và với tỷ lệ lưu lượng không đổi. Tỷ lệ lưu lượng của
dung dịch thiếc (II) clorua (6.1.8) so với mẫu/mẫu trắng là quan trọng và cần
phù hợp.
Bật thiết bị cung cấp dòng khí trơ
theo yêu cầu. Các lưu lượng phải đặt theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.
6.4 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành phép đo, thêm ngay
100 µL dung dịch hydroxylamoni clorua
(6.1.5) vào 10 mL dung dịch mẫu, dung dịch chuẩn hoặc dung dịch mẫu trắng thuốc
thử (6.1.9). Việc thêm dung dịch này là để loại bỏ brom dư, quá trình này được
chỉ thị bằng sự mất màu vàng từ mẫu. Đối với mẫu và mẫu trắng có bổ sung thuốc
thử kali bromua/kali bromat (6.1.4), cũng có thể cần thêm dung dịch
hydroxylamoni clorua (6.1.5) để loại bỏ brom dư.
Khi cho mẫu trắng thuốc thử (6.1.9) và
thiếc (II) clorua (6.1.8) vào thiết bị tách khí/lỏng, phải đảm bảo rằng hệ thống
được cân bằng nhờ việc theo dõi để nền hấp thụ ổn định. Nếu không đủ thời gian
thì đường nền của detector có thể thay đổi trong một vòng phân tích.
Phân tích các mẫu chuẩn, các mẫu và mẫu
trắng thường xuyên bằng cách sử dụng quy trình đã yêu cầu hoặc chạy phân tích tự
động theo cách như sau:
Nạp các mẫu chuẩn, các mẫu và mẫu trắng
vào khay của bộ bơm mẫu tự động và khởi động chương trình của bộ bơm mẫu tự động.
Phân tích mẫu trắng thuốc thử xen kẽ với phân tích mẫu sẽ cho biết mẫu có xảy
ra sự nhiễm bẩn hay không. Nếu mẫu có nhiễm bẩn thì phải nghi ngờ kết quả phân
tích.
Đối với các mẫu có nồng độ thủy ngân nằm
ngoài khoảng hiệu chuẩn, thì pha loãng các phần mẫu thử mới sao cho nồng độ của
chúng phù hợp với khoảng hiệu chuẩn. Cách khác, phân tích lại các mẫu theo Điều
7 (không làm giàu). Nếu pha loãng mẫu đã phân hủy, sử dụng dung dịch mẫu trắng
thuốc thử (6.1.9) làm chất pha loãng.
6.4.1 Phân tích sử
dụng phương pháp hiệu chuẩn tiêu chuẩn
Chuẩn bị đường hiệu chuẩn như sau:
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn thủy
ngân theo 6.1.10.5.
Đo các độ hấp thụ của dung dịch hiệu
chuẩn và dung dịch mẫu trắng thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên xác nhận giá trị sử dụng
của hàm hiệu chuẩn.
Cũng cho phép sử dụng các hàm hiệu chuẩn
không tuyến tính theo TCVN 6661-2 (ISO 8466-2), nhưng, nói chung, hàm hiệu chuẩn
phải tuyến tính.
6.4.2 Phân tích sử
dụng phương pháp hiệu chuẩn thêm chuẩn
Sử dụng phương pháp thêm chuẩn có thể
bù cho các sai số do các ảnh hưởng của nền mẫu, miễn là không xảy ra các sai số
bổ sung và độ hấp thụ của các dung dịch đo thêm chuẩn nằm trong khoảng làm việc
tuyến tính, nghĩa là, các kết quả ở trong vùng tuyến tính của đường hiệu chuẩn.
Đảm bảo rằng nồng độ của thủy ngân thêm vào tương ứng với thể tích và nồng độ
thủy ngân mong muốn của mẫu.
6.5 Tính
toán
6.5.1 Tính toán sử
dụng đường hiệu chuẩn
Đưa hệ số pha loãng trong quá trình lấy
mẫu và xử lý sơ bộ mẫu vào việc tính toán và mọi bước pha loãng sau đó, nếu
thích hợp. Tính nồng độ thủy ngân sử dụng Công thức (1). Nồng độ khối lượng thường
được xác định với sự hỗ trợ của phần mềm thiết bị.

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là nồng độ thủy ngân
trong mẫu, tính theo microgam trên lít, µg/L;
A Là độ hấp thụ hoặc độ
hấp thụ tích hợp của dung dịch đo;
As là độ hấp thụ hoặc độ
hấp thụ tích hợp của dung dịch mẫu trắng;
b là độ dốc của đường
hiệu chuẩn và phép đo độ nhạy, tính theo lít trên microgam, L/µg;
VP là thể tích
của mẫu sử dụng để chuẩn bị dung dịch đo, theo mililít, mL;
VM là thể tích của dung
dịch đo, tính theo mililít, mL.
6.5.2 Tính toán bằng
phương pháp thêm chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch so sánh bằng
cách thêm mẫu với các dung dịch chuẩn và tăng nồng độ thủy ngân từng bước một.
Chuẩn bị đường hiệu Chuẩn sử dụng các
độ hấp thụ đo được của các dung dịch đo đã thêm chuẩn (6.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bù cho mọi bước pha loãng bổ sung
trong quá trình tính toán.
7 Xác định thủy ngân
sau khi khử thiếc (II) clorua không làm giàu
7.1 Thuốc thử và mẫu chuẩn
Xem 6.1
7.2 Thiết bị, dụng
cụ và hệ thống thiết bị
Trước khi sử dụng, súc rửa tất cả dụng
cụ thủy tinh thật kỹ bằng axit nitric đã pha loãng (6.1.6), sau đó súc rửa vài
lần bằng nước (6.1.1).
Tất cả các thiết bị, dụng cụ và hệ thống
thiết bị phải như đã mô tả trong 6.2, nhưng không có hệ thống làm giàu đã đề cập
trong 6.2.4.
7.3 Lấy mẫu và xử
lý sơ bộ mẫu nước uống, nước mặt, nước ngầm và nước mưa
Xem Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành việc lấy mẫu như đã mô tả
trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), nhưng chỉ sử dụng các
bình lấy mẫu đã quy định trong 6.2.5.2.
Đảm bảo rằng bình lấy mẫu không chứa
thủy ngân và không gây ra thất thoát thủy
ngân do sự hấp thụ hoặc khuếch tán.
Trong phương pháp tiếp cận sau đây, kết
hợp bước lưu giữ và phân hủy mẫu nước thải được thực hiện cho các mẫu vừa đến
phòng thử nghiệm.
Ổn định mẫu bằng cách thêm 1,0 mL axit hydrocloric
(6.1.7) cho 100 mL mẫu, tốt nhất
là thêm vào trong quá trình lấy mẫu tại hiện trường. Để tránh việc xử lý
axit tại chỗ và để giảm thiểu rủi ro của sự nhiễm bẩn, nên tiến hành cho axit
hydrocloric (6.1.7) vào trong chai tại phòng thử nghiệm trước khi lấy mẫu.
Trong trường hợp này, chai phải được làm đầy mà không được súc rửa trước với mẫu.
Các mẫu phải được bảo quản trong 48 h sau khi thu mẫu. Mẫu mới chuyển đến phòng
thử nghiệm, thêm 2 mL thuốc thử kali bromua/kali bromat (6.1.4) vào 100 mL mẫu.
Để yên mẫu ít nhất 24 h. Nếu màu vàng của brom tự do biến mất trong khoảng thời
gian này, thì thêm 1 mL thuốc thử
kali bromua/kali bromat (6.1.4) nữa và để yên mẫu thêm 24 h.
CHÚ THÍCH: Để tính hệ số pha
loãng của mẫu gây ra do việc thêm thuốc thử, thể tích của mẫu có thể, ví dụ,
được xác định bằng cách cân cả chai mẫu đầy và chai mẫu rỗng, khô.
CẢNH BÁO - Thuốc thử bromua/bromat cần
được thêm vào trong phòng thử nghiệm do các nguy cơ an toàn và sức khỏe với các
thao tác lấy mẫu.
Lưu ý cần hiệu chính thể tích.
Chuẩn bị mẫu trắng thuốc thử (6.1.9)
chứa cùng một lượng thuốc thử và phân tích theo mẫu tương ứng. Nếu thêm thuốc
thử kali bromua/kali bromat bổ sung vào mẫu, thì phải thêm cùng một lượng với mẫu
chuẩn dùng để hiệu chuẩn.
Nếu các mẫu lưu giữ để lưu giữ, thì
phân tích chúng trong 2 tuần sau khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Cài đặt hệ thống thiết
bị
Xem 6.3
7.6 Cách tiến
hành
Thiết lập các chương trình chạy phần mềm
của thiết bị để phân tích định lượng. Thiết lập quy trình chạy cho thiết bị tạo
hơi dòng liên tục (6.2.3) theo các khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.
Người sử dụng phương pháp tiếp cận này
cần có những đề phòng cần thiết để tránh các vấn đề nhiễm bẩn chéo của thủy
ngân khi phân tích các mẫu nước thải với hàm lượng thủy ngân cao. Nếu các nền mẫu
khác có hàm lượng thủy ngân rất thấp cũng được phân tích, thì xem xét phân tích
chúng trong hệ thống khác hoặc ít nhất trong mẻ mẫu khác. Tùy thuộc vào người sử
dụng để chứng minh rằng các vấn đề nhiễm bẩn chéo được tính toán đúng cách.
Các bước tiếp theo của quy trình như
đã mô tả trong 6.4.
7.7 Tính toán
Xem 6.5.
8 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ:
Thủy ngân (Hg): 0,17 µg/L
Thủy ngân (Hg): 0,078 µg/L
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm này phải chứa ít nhất
thông tin sau:
a) Phương pháp thử nghiệm đã sử dụng,
và viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận biết hoàn toàn mẫu;
c) Các kết quả thử nghiệm đã thu được,
biểu thị theo Điều 8;
d) Mọi chi tiết không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn,
cũng như chi tiết của sự cố có ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Dữ liệu tính năng
Trong thử nghiệm xác nhận tính hợp lệ
liên phòng thử nghiệm do trung tâm nước IWW tổ chức tại Đức vào tháng ba/tháng
tư năm 2010. Hai mươi sáu phòng thử nghiệm từ Úc (n = 1), Pháp (n = 1), Đức (n
= 11), Hungary (n = 3), Israel (n = 2), Ý (n =1), Mexico (n = 1), Hà Lan (n =
1), Na Uy (n = 3), Liên bang Nga (n = 1) và Slovakia (n = 1) đã tham gia thử
nghiệm này. Bốn mẫu nước khác nhau đã được phân tích:
Mẫu A:
Nước uống
(Nguồn cấp nước công cộng của
Muelheim, Đức)
Mẫu B:
Nước mặt đã lọc qua màng (không cần
phân hủy bổ sung); (các phin lọc cỡ lỗ 0,45 µm)
(Sông Ruhr, gần Muelheim, Đức)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đô thị với COD thấp (khoảng
20 mg/LO2)
(Dòng thải của nhà máy xử lý nước thải
tại Duisburrg, Đức)
Mẫu D:
Nước thải với COD cao (khoảng 500
mg/LO2)
(Nước thải công nghiệp từ sản xuất
thực phẩm)
Các giá trị chuẩn của thủy ngân lượng
vết (X) do Viện Đo
lượng Quốc Gia Đức (PTB) cung cấp. Các phép đo đã được thực hiện bằng cách đo
phổ khối lượng pha loãng đồng vị cặp (IDMS). Dữ liệu thống kê của các kết quả,
đánh giá theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), được trình bày trong Bảng từ A.1 đến
A.3.TCVN 12960:2020
Bảng A.1 - Dữ
liệu tính năng đối với phương pháp đã mô tả trong Điều 7 (không làm giàu), quy
trình hiệu chuẩn tiêu chuẩn
Mẫu
Nền mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
o
%
X
µg/L

µg/L

%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg/L
CV,R
%
Sr
µg/L
Cv,r
%
A
Nước uống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
0,0
0,091 3
0,094 6
103,7
0,013 6
14,4
0,006 0
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước mặt đã lọc
17
51
15,0
0,853
0,841
98,6
0,040 5
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
C
Nước thải, COD thấp
18
54
10,0
3,593
3,596
100,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
0,073 3
2,0
D
Nước thải, COD cao
20
60
0,0
8,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,8
0,939
10,8
0,195
2,2
l Số của các phòng thử nghiệm sau khi
loại bỏ các giá trị ngoại lai
n Số kết quả
đơn sau khi loại bỏ giá trị ngoại lai
o Phần trăm
giá trị ngoại lai
X Giá trị được
gán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ thu hồi
SR Độ lệch
chuẩn tái lập
CV,R Hệ số biến
thiên của độ tái lập
Sr Độ lệch
chuẩn lặp lại
Cv,r Hệ số biến
thiên của độ lặp lại
Bảng A.2 - Dữ
liệu tính năng đối với phương pháp đã mô tả trong Điều 7 (không làm giàu),
phương pháp hiệu chuẩn thêm chuẩn
Mẫu
Nền mẫu
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
%
X
µg/L

µg/L

%
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,R
%
Sr
µg/L
Cv,r
%
A
Nước uống
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,091 3
0,092 2
101,0
0,009 7
10,6
0,003 8
4,1
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
28
0,0
0,853
0,846
99,1
0,030 5
3,6
0,007 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Nước thải COD thấp
9
25
10,7
3,593
3,789
105,5
0,228 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,069 0
1,8
D
Nước thải, COD cao
9
25
10,7
8,54
8,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,475
5,3
0,205
2,3
Giải thích các ký hiệu, xem Bảng
A.1.
Bảng A.3 - Dữ
liệu tính năng đối với phương pháp đã mô tả trong Điều 7 (làm giàu), quy trình
chuẩn hiệu chuẩn
Mẫu
Nền mẫu
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
%
X
µg/L

µg/L

%
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,R
%
Sr
µg/L
Cv,r
%
A
Nước uống
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,091 3
0,089 5
98,0
0,005 1
5.7
0,003 3
3,7
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
18
0,0
0,853
0,856
100,3
0,032 5
3,8
0,009 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Nước thải COD thấp
6
18
0,0
3,593
3,645
101,4
0,122 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050 3
1,4
D
Nước thải, COD cao
6
18
0,0
8,54
8,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,402
4,7
0,064
0,7
Giải thích các ký hiệu, xem Bảng
A.1.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[2] TCVN 7724 (ISO 17852), Chất lượng
nước - Xác định thủy ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử.
[3] Farey, B.J., Nelson, L.A. and
Rolph, M.G. Rapid Technique for the Breakdown of Organic Mercury Compounds in
Natural Waters and Effluents. Analyst, 103, 1978, pp. 656-660.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Welz, B. and SPERLING, M. Atomic
Absorption Spectrometry, 3rd edition, Wiley-VCH, 1999.
[6] Hatch, W. and OTT, W.
Determination of sub-microgram quantities of mercury by atomic absorption spectrometry.
Analytical Chemistry, 40, 1968, pp. 2085-2087.