TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6001-1:2021
ISO 5815-1:2019
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NHU CẦU OXY SINH HÓA SAU n NGÀY (BODn) - PHẦN
1: PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG VÀ CẤY CÓ BỔ SUNG ALLYLTHIOUREA
Water quality
- Determination of biochemical oxygen demand after n days (BODn) -
Part 1: Dilution and seeding method with allylthiourea addition
Lời nói đầu
TCVN 6001-1:2021 thay thế
TCVN 6001-1:2008.
TCVN 6001-1:2021 hoàn hoàn
tương đương với ISO 5815-1:2019.
TCVN 6001-1:2021 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6001 (ISO 5815) Chất lượng nước -
Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003) Phần 2:
Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng.
Lời giới thiệu
Thời gian ủ quy định trong tiêu chuẩn này là
5 ngày hoặc 7 ngày. Việc ủ 7 ngày thường tiến hành ở một số nước Bắc Âu. Phụ
lục A mô tả thời gian ủ là (2 + 5) ngày.
Tiêu chuẩn này quy định việc xác định nhu cầu
oxy sinh hóa (BOD) của nước có BOD dự kiến trong khoảng 1 mg/L đến 6000 mg/L sử
dụng phương pháp pha loãng. Giới hạn làm việc thấp hơn dải xác định có thể thu
được kết quả từ dữ liệu xác nhận trong phòng thử nghiệm. Đối với các mẫu nước
có BOD dự kiến thấp trong dải từ 0,5 mg/L đến 6 mg/L được xác định bằng phương
pháp quy định trong TCVN 6001-2 (ISO 5815-2) sử dụng các mẫu không pha loãng.
CHẤT LƯỢNG
NƯỚC - XÁC ĐỊNH NHU CẦU OXY SINH HÓA SAU n NGÀY (BODn) - PHẦN 1:
PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG VÀ CẤY CÓ BỔ SUNG ALLYLTHIOUREA
Water quality
- Determination of biochemical oxygen demand after n days (BODn) -
Part 1: Dilution and seeding method with allylthiourea addition
CẢNH BÁO Người dùng tiêu chuẩn này cần
phải thành thạo với thực hành trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách
nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức khỏe và phù hợp
với các quy định liên quan.
QUAN TRỌNG Điều quan trọng là phép thử
tiến hành theo tiêu chuẩn này cần được thực hiện bởi những nhân viên được đào
tạo phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
nhu cầu oxy sinh hóa của nước bằng phương pháp pha loãng và cấy huyền phù của
các tác nhân gây ức chế quá trình nitrat hóa sau thời gian ủ 5 ngày hoặc 7
ngày.
Phương pháp này áp dụng được cho các loại
nước có nhu cầu oxy sinh hóa từ 1 mg/L đến 6000 mg/L. Phương pháp này đặc biệt
áp dụng cho nước thải nhưng cũng phù hợp với phân tích nước tự nhiên. Phương
pháp này cũng có thể áp dụng để xác định nhu cầu oxy sinh hóa lớn hơn 6 000
mg/L oxy, nhưng cần đặc biệt cẩn thận khi xem xét tính đại diện của việc lấy
mẫu con để chuẩn bị các bước pha loãng. Kết quả thu được là sản phẩm kết hợp
của các phản ứng hóa học và sinh hóa khi có mặt vật cất sống. Kết quả này không
thể hiện đặc tính chặt chẽ và rõ ràng của một quá trình hóa học đơn lẻ, đã xác
định rõ tạo ra. Tuy nhiên, chúng cung cấp một chỉ thị để dựa vào đó có thể ước
tính được chất lượng nước.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân
tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 6492 (ISO 10523) Chất lượng nước -
Xác định pH
TCVN 6186 (ISO 8467) Chất lượng nước - Xác
định chỉ số permanganat.
TCVN 6491 (ISO 6060) Chất lượng nước - Xác
định nhu cầu oxy hóa học.
TCVN 6634 (ISO 8245) Chất lượng nước - Xác
định tổng cacbon hữu cơ (TOC) và cacbon hữu cơ hòa tan (DOC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7324 (ISO 5813) Chất lượng nước - Xác
định oxy hòa tan - Phương pháp iod.
TCVN 7325 (ISO 5814) Chất lượng nước - Xác
định oxy hòa tan - Phương pháp thử điện hóa.
TCVN 12026 (ISO 17289) Chất lượng nước -
xác định oxy hòa tan - Phương pháp cảm biến quang học.
ISO 15705 Water quality - Determiantion of
the Chemical oxygen demand index (ST-COD) - Small- scale sealed-tube method
(Chất lượng nước - Xác định chỉ số nhu cầu oxy hóa học (ST-COD) - Phương pháp
ống đóng kín cỡ nhỏ)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng những thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (biochemical
oxygen demand after n days)
BODn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Trong tiêu chuẩn này, “sự oxy hóa
sinh hóa” được hiểu là “sự oxy hóa sinh học".
CHÚ THÍCH 2 n là 5 hoặc 7
3.2
Nhu cầu oxy hóa học (chemical
oxygen demand)
COD
Nhu cầu oxi hóa học (COD): Nồng độ khối lượng
của oxi tương đương với lượng dicromat tiêu tốn bởi các chất lơ lửng và hòa tan
trong mẫu nước khi mẫu nước được xử lý bằng chất-oxi hóa đó ở điều kiện xác
định
[NGUỒN: TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989),Điều
3]
3.3
Tổng các bon hữu cơ (total
organic carbon)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cacbon liên kết hữu cơ tồn tại trong
nước, kể cả dạng tan và không tan, gồm cả cyanat, cacbon nguyên tố và
thiocyanat.
[NGUỒN: TCVN 6634:2000 (ISO 8245: 1999), 3.3]
3.4
Chỉ số pemanganat (của nước)
(permangannate index (of water))
Nồng độ khối lượng của oxi tương đương với
lượng ion pemanganat được sử dụng khi mẫu nước được xử lý bị oxi hóa dưới các
điều kiện xác định.
[NGUỒN: ISO 8467:1993, 3.1]
3.5
Nước cấy (seeding water)
Nước có các vi sinh vật thích nghi (hiếu khí)
qua đó xảy ra quá trình oxy hóa các thành phần trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Nước pha loãng (dilution
water)
Nước được bổ sung vào mẫu thử để chuẩn bị cho
các dãy pha loãng xác định.
[NGUỒN: ISO 20079:2005,3.7]
3.7
Nước nuôi cấy pha loãng (seeded
dilution water)
Nước pha loãng đã được thêm một lượng nước
nuôi cấy nhất định.
3.8
Clo tự do (free chlorine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO 7393-1:1985, 2.1]
3.9
Clo liên kết (combined chlorine)
Phần tổng clo tồn tại dưới dạng các cloramin
và cloramin hữu cơ
[NGUỒN: ISO 7393-1:1985, 2.2]
TCVN 6001-1:2021
3.10
Nitrat hóa (nitrification)
Oxy hóa muối amoni bằng vi khuẩn cho sản phẩm
trung gian là nitrit và sản phẩm cuối cùng nitrat. [NGUỒN: ISO 11733:2004, 3.9]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số BODn, được xác định có ức chế sự
nitrat hóa, sử dụng phương pháp pha loãng. Một loạt mẻ với các nồng độ pha
loãng khác nhau của một mẫu được chuẩn bị và kiểm tra. Nước pha loãng được làm
giàu oxy và được nuôi cấy các vi sinh vật hiếu khí tùy ý.
Ủ mẫu ở nhiệt độ (20 ± 1) °C trong một thời
gian xác định (n), năm ngày hoặc bảy ngày, ở nơi tối, trong bình được nạp đầy
và đậy kín. Xác định nồng độ oxy hòa tan trước và sau khi ủ. Tính khối lượng
oxy tiêu tốn trong một lít mẫu.
5 Thuốc thử
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích
được công nhận
5.1 Nước, nước loại 3 theo phân
loại trong TCVN 4581 (ISO 3696).
Nước không được chứa nhiều hơn 0,01 mg/L
đồng, không chứa clo hoặc cloramin.
5.2 Nước cấy, có thể tạo
ra nước cấy theo một trong các cách sau:
a) Nước thải đô thị, đã gạn hoặc lọc thô;
b) Nước mặt có chứa nước thải đô thị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nước lấy ở cuối dòng thải của chính loại
nước cần phân tích hoặc nước chứa vi sinh vật thích hợp cho nước cần phân tích.
e) Nguyên liệu nuôi cấy có bán sẵn trên thị
trường.
Sử dụng nước cấy có COD khoảng 300 mg/L hoặc
TOC khoảng 100 mg/L (xem 5.5). Nếu COD hoặc TOC cao hơn, điều chỉnh cho tương
ứng với các nồng độ trên bằng nước pha loãng (5.4) trước khi chuẩn bị nước nuôi
cấy pha loãng (5.5) hoặc sử dụng thể tích thay đổi tương ứng của nước cấy để
cấy nước pha loãng (5.4).
Nếu mẫu lấy từ một quy trình đã được xử lý
khử trùng (khử trùng bằng clo, UV, ozon hoặc loại khác), sử dụng chất cấy, ngay
cả khi không có chất khử trùng còn lại.
Đối với vật liệu nuôi cấy có bán trên thị
trường, xem xét các khuyến nghị ứng dụng tương ứng.
Vật liệu nuôi cấy được chọn có thể được kiểm
tra trước bằng cách tiến hành một mẻ phân tích kiểm soát (9.7) chỉ để chứng
minh tính phù hợp cho việc phân tích mẫu.
5.3 Dung dịch muối
5.3.1 Yêu cầu chung
Các dung dịch sau đây bền trong ít nhất sáu
tháng khi bảo quản trong bình thủy tinh ở nhiệt độ (5±3) °C trong chỗ tối. Loại
bỏ ngay khi dung dịch có dấu hiệu kết tủa hoặc sinh vật phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 8,5 g kali dihydrophotphat (KH2PO4),
21,75 g dikali hydrophotphat (K2HPO4), 33,4 g dinatri
hydrophotphat ngậm 7 phân tử nước (Na2HPO4.7H2O)
và 1,70 g amoni clorua (NH4Cl) trong khoảng 500 mL nước (5.1). Pha
loãng bằng nước (5.1) đến 1000 mL và lắc đều. Đo giá trị pH. Nếu giá trị pH nằm
ngoài khoảng 7 đến 8, chuẩn bị lại dung dịch mới.
5.3.3 Dung dịch magie sulfat ngậm 7
phân tử nước,
p = 22,5 g/L.
Hòa tan 22,5 g magie sulfat ngậm 7 phân tử
nước (MgSO4.7H2O) trong nước (5.1). Pha loãng với nước
(5.1) đến 1000 mL và lắc đều.
5.3.4 Dung dịch canxi clorua, p =
27,5g/L.
Hòa tan 27,5 g canxi clorua khan (CaCl2)
(hoặc một lượng tương đương nếu dùng canxi clorua ngậm 2 phân tử nước (ví dụ sử
dụng 36,4 g CaCl2.2H2O) với nước (5.1), pha loãng với
nước (5.1) đến 1 000 mL và lắc đều.
5.3.5 Dung dịch sắt (III) clorua ngậm
G phân tử nước, p = 0,25 g/L.
Hòa tan 0,25 g sắt (III) clorua ngậm 6 phân
tử nước (FeCl3.6H2O) trong nước (5.1). Pha loãng bằng
nước (5.1) đến 1000 mL và lắc đều.
5.4 Nước pha loãng
Xác định tổng thể tích nước pha loãng cần
thiết cho phép thử thực tế. Đổ khoảng một nửa thể tích nước yêu cầu (5.1) vào
bình cấp liệu (6.3) đối với nước pha loãng và thêm 1 mL mỗi dung dịch muối
(5.3.2, 5.3.3, 5.3.4 và 5.3.5) cho mỗi lít tổng thể tích. Sau đó đỗ vào tổng
thể tích mong muốn bằng nước (5.1) và trộn bằng cách khuấy, sục khí hoặc lắc.
Đưa nước pha loãng thu được trong theo cách này đến nhiệt độ (20 ± 2) °C, giữ ở
nhiệt độ này và sục khí nhẹ bằng cách khuấy đều. Ví dụ, nếu cần nước cấy thích
nghi đặc biệt hoặc vật liệu cấy, quy trình theo Phụ lục C có thể được tuân
theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Nước nuôi cấy pha loãng
Việc chuẩn bị nước nuôi cấy pha loãng là cần thiết
khi các dung dịch thử được chuẩn bị theo 9.3. Nồng độ khối lượng của oxy tiêu
thụ trong 5 d (hoặc 7 d) ở (20 ± 1) °C bằng nước nuôi cấy pha loãng có bổ sung
dung dịch allylthiourea (ATU) để ức chế quá trình nitrat hóa [giá trị trắng
(xem 9.5).] phải từ 0,2 mg/L đến 1,5 mg/L.
Thêm lượng nước cấy vào nước pha loãng càng
ít càng tốt.
Lượng nước cấy (5.2) cần thiết để đạt được
COD giả định từ 0,6 mg/L đến 3,0 mg/L, tương ứng với mức tiêu thụ oxy mục tiêu
trong các giá trị trắng (9.5), được tính toán theo Công thức (1):
Vseeding
water =
CODtaget.Vdilution
water
(1)
COD seeding
water
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vseeding water là thể tích
của nước cấy (5.2) được thêm vào nước pha loãng (5.3) tính bằng lít, L;
CODtaget là COD giả
định (0,6 mg/L O2 đến 3 mg/L O2) trong nước nuôi cấy pha
loãng (5.5) tính bằng miligam trên lít oxy, mg/L O2;
COD seeding water là COD của
nước cấy (5.2) tính bằng miligam trên lít oxy, mg/L O2;
Vdilution water lượng được
tính của nước pha loãng để cấy (5.4) tính bằng lít,L.
Đối với các mẻ thử nghiệm cấy trực tiếp hoặc
các hệ thống tự động sử dụng phương pháp cấy trực tiếp, xem hướng dẫn trong Phụ
lục C.
Thêm nước cấy (5.2) vào nước pha loãng (5.4)
và trộn bằng cách khuấy hoặc lắc. Xác định hàm lượng oxy như quy định trong
TCVN 7724 (ISO 5813), TCVN 12026 (ISO 17289) hoặc TCVN 7325 (ISO 5814). Sục khí
vào nước nuôi cấy pha loãng lên đến hàm lượng oxy tốt nhất là tối thiểu 8 mg/L.
Nước phải không được bão hòa với oxy bằng cách sục khí: để yên khoảng 1 h trong
bình chứa không có nút đậy trước khi sử dụng. Giữ nước nuôi cấy pha loãng tại
(20± 2) °C. Nước nuôi cấy pha loãng đã chuẩn bị sẵn như vậy có thể sử dụng ngay
để chuẩn bị các lô phân tích.
Đổ bỏ phần còn lại của nước khử trùng vào
cuối ngày làm việc, trừ khi phòng thử nghiệm kinh nghiệm cho thấy thông qua
phân tích kiểm soát tuân thủ (9.7) với dung dịch kiểm tra (5. 9), và xác định
giá trị mẫu trắng (9.5) mà nước có thể chấp nhận được trong thời gian lâu hơn.
5.6 Dung dịch axit clohydric (HCI)
hoặc dung dịch axit sulfuric (H2SO4), ví dụ c
(HCl) ≈ 0,50 mol/L hoặc c (H2SO4) ≈ 0,25 mol/L.
5.7 Dung dịch natri hydroxyt (NaOH), ví
dụ c(NaOH) = 0,5 mol/L, p ≈ 20 g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Axit glucô - glutamic, dung dịch
kiểm soát.
Sấy khoảng 200 mg đến 300 mg D-gluco khan (C6H12O6)
và 200 mg đến 300 mg axit L-glutamic khan (C5H9NO4)
ở nhiệt độ (105 ± 5) °C trong 1 h. Cân mỗi chất (150 ± 1) mg, hòa tan trong
nước (5.1) và pha thành 1000 mL và lắc đều. Về lý thuyết nhu cầu oxy của dung
dịch này là 307 mg/L oxy cho BOD5 [BOD5 thực nghiệm là
(198 ± 40) mg/L oxy và BOD7 (dựa trên hệ số chuyển đổi BOD5/BOD7
= 1,04 lấy từ Bảng D.3 và BOD5 thực nghiệm là (206 ± 40) mg/L oxy).
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi dùng và
đổ bỏ phần còn lại vào cuối ngày làm việc. Một lượng nhỏ dung dịch này có thể
giữ đông lạnh. Dung dịch đông lạnh này có thể giữ trong tối đa ba tháng. Dung
dịch phải được sử dụng ngay sau khi làm tan đông lạnh.
5.10 Dung dịch allylthiorea (ATU), p
=1,0g/L
Hòa tan 200 mg allylthiourea (C4H8N2S)
trong nước (5.1), pha loãng bằng nước (5.1) đến 200 mL và lắc đều. Bảo quản
dung dịch ở (5±3) °C. Dung dịch này bền ít nhất hai tuần.
CẢNH BÁO Thuốc thử này là độc hại và
do đó phải được xử lý an toàn.
Sự ức chế nitrat hóa không đạt được trong mọi
trường hợp bằng cách thêm 2 ml dung dịch ATU (p = 1,0 g/L) trên một lít hỗn hợp
phân tích. Việc bổ sung một thể tích cao hơn đáng kể so với 2 mL dung dịch ATU
này có thể gây ảnh hưởng đến quá trình chuẩn độ theo TCVN 7324 (ISO 5813) (xem
9.6.1).
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi dụng cụ thủy tinh và chất dẻo cần phải
sạch, không hấp thụ các hợp chất độc hoặc chất phân hủy sinh học, luôn được giữ
gìn để không bị nhiễm bẩn.
6.2 Bình ủ, bình BOD (loại
Karlsruhe), dung tích từ 100 mL đến 300 mL hoặc bình nón có nút hoặc phễu thích
hợp, hoặc các bình đóng kín không có bong bóng thích hợp khác. Khi sử dụng hệ
thống tự động, điều quan trọng là sử dụng các bình ủ có thể tích chính xác, vì
các bình ủ đóng vai trò như các bình pha loãng.
6.3 Bình đựng nước nuôi cấy pha loãng
và bình đựng nước không nuôi cấy pha loãng, bình thủy tinh hoặc
nhựa/chất dẻo.
Phải áp dụng các biện pháp thích hợp để đảm
bảo bình này được bảo quản sạch và không có vi sinh vật phát triển và tránh ánh
sáng.
6.4 Tủ ủ, buồng ủ và
bình ủ
có khả năng duy trì được nhiệt độ (20 ± 1) °C và tối.
6.5 Thiết bị xác định nồng độ oxy hòa
tan,
phù hợp với TCVN 7324 (ISO 5813) (phương pháp iod) hoặc TCVN 7325 (ISO 5814)
(phương pháp đầu đo điện hóa) sử dụng đầu đo oxy hoặc TCVN 12026 (ISO 17289)
(phương pháp cảm biến quang học) sử dụng đo oxy quang học.
6.6 Thiết bị làm lạnh và làm mát, vận chuyển
và lưu giữ mẫu.
6.7 Bình pha loãng, bình trộn
tốt nhất là bằng thủy tinh, ví dụ bình định mức hoặc ống đong chia độ, với thể
tích xác định có dung tích đủ cho lô pha loãng và có khả năng trộn đều
6.8 Thiết bị sục khí, chai chứa
khí nén hoặc một máy nén khí. Chất lượng không khí sục phải không làm nhiễm bẩn
mẫu do sục khí, đặc biệt là làm nhiễm thêm chất hữu cơ, oxy hóa hoặc khử vật
liệu, hoặc kim loại. Nếu nghi ngờ bị nhiễm bẩn, thì không khí cần được lọc và
rửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Máy khuấy để đảm bảo
rằng mẫu là đồng nhất để tách các mẫu hạt và không có không khí lọt vào
6.11 Bộ lọc sợi thủy tinh GF 6.
7 Lấy mẫu và bảo
quản mẫu
Bình chứa có nắp đậy làm từ thủy tinh hoặc
nhựa là phù hợp để lấy mẫu. Dung tích của bình cần đủ lớn để đảm bảo cho những
dãy pha loãng phù hợp. Nạp đầy bình lấy mẫu kín, đậy kín bình và làm mát đến
(5±3) °C càng sớm càng tốt. Bảo quản mẫu trong bóng tối để ngăn tảo phát triển
và làm mát ở nhiệt độ (5±3) °C cho đến cuối ngày hôm sau ngày lấy mẫu.
Nếu các mẫu không thể được phân tích các mẫu
trong ngày hôm sau khi lấy, cần làm đông lạnh các mẫu sau khi lấy mẫu càng sớm
càng tốt và bảo quản mẫu ở ≤ - 18 °C trong vòng 1 tháng, hoặc có thể đến 6
tháng nếu BOD> 50 mg/L, trong những bình thích hợp trong bóng tối hoặc trong
bình tối màu như quy định trong TCVN 6663-3 (ISO 5667-3). Đảm bảo rằng các bình
không gây ra quá nhiều giá trị mẫu trắng (9.5). Vì các bình chứa mẫu đã lấy nạp
đầy hoàn toàn khi được vận chuyển, nên việc giảm thể tích mẫu đến thể tích đủ
để cho phép sự giãn nở do đóng băng (tránh vỡ bình chứa) cần thực hiện trong
phòng thử nghiệm sau khi đồng nhất mẫu.
Rã đông các mẫu thử ở nhiệt độ tối đa là (20
± 2) °C, nhưng không quá 16 h, vì nếu không, quá trình sự xâm nhập của vi khuẩn
có thể làm sai lệch kết quả. Do đó, mẫu thử cần được đông lạnh từng phần, mỗi
phần mẫu thử có thể thích không vượt quá 1 L. Không được rã đông các mẫu thử
bằng bất kỳ thiết bị gia nhiệt nào, ví dụ lò vi sóng hoặc đĩa gia nhiệt, trong
đó (một phần của) mẫu đạt nhiệt độ lớn hơn 22 °C sẽ không được cho phép và dẫn
đến kết quả sai. Nhiệt độ của bồn cách thủy không được vượt quá 22 °C. Cần rã
đông hoàn toàn mẫu thử trước khu sử dụng, vì quá trình đông lạnh có thể dẫn đến
sự tập trung của một số thành phần nhất định tại phần bên trong của mẫu. Không
được làm đông lạnh lại mẫu thử đã được rã đông
8 Cản trở
8.1 Yêu cầu chung
Các chất độc đối với vi sinh vật, ví dụ như
chất diệt khuẩn, clo tự do, v.v., ức chế oxy hóa sinh hóa và dẫn đến giảm kết
quả. Tăng kết quả có thể xảy ra do sự hiện diện của vi sinh nitrat hóa. Sự có
mặt của tảo có thể dẫn đến đánh giá quá mức BOD và làm rối loạn phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ clo tự do và/hoặc clo liên kết trong
mẫu bằng cách thêm thể tích dung dịch natri sulfit thích hợp (5.8). Cẩn thận để
tránh thêm phần dư thừa: thực hiện xác định nồng độ clo tự do và clo liên kết
như quy định trong ISO 7393-1[3] hoặc ISO 7393-2[4] và
tính thể tích của dung dịch natri sulfit theo Công thức (2)
V1 =
1,78 x Vp
x p2
(3)
p3
Trong đó
V1 Là thể tích của dung dịch natri
sunfit (5.8) tính bằng mililít, mL;
Vp là thể tích mẫu cần xử lý tính
bằng mililit, mL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p3 là nồng độ
của dung dịch natri sunfit tính bằng gam trên lít, g/L.
8.3 Sự có mặt của tảo
Trong trường hợp mẫu có chứa tảo, cần xem xét
lọc sau khi lấy mẫu ngoài hiện trường hoặc lọc trực tiếp sau khi đưa đến phòng
thử nghiệm để tránh việc tạo ra kết quả cao không bình thường. Sử dụng phin lọc
sợi thủy tinh (6.11). Lọc có thể làm thay đổi cơ bản kết quả BOD cho nên chỉ
tiến hành lọc nếu thật sự thấy cần thiết trong đánh giá chất lượng nước hoặc
nếu phân tích từ mẫu yêu cầu không có tảo. Việc lọc cần phải nêu trong báo cáo
thử nghiệm (xem Điều 11).
8.4 Sự có mặt của peroxit và các hợp
chất peroxit
CHÚ THÍCH: Peroxit và các hợp chất peroxit có
thể được tìm thấy trong nước thải của ngành sản xuất chip hoặc tiệm giặt là
lớn, v.v...
Các hợp chất peroxit và peroxit làm giảm kết
quả phát hiện; do đó peroxit phải được loại bỏ khỏi mẫu cần kiểm tra.
Các phương pháp sau có thể được áp dụng để
chỉ định nếu nghi ngờ có peroxit:
- Chứng minh bằng giấy hồ tinh bột iotdua.
lốt và giấy lọc chứa tinh bột có màu xanh lam khi có peroxide, nhưng nó cũng
phản ứng với clo. Có sẵn dải thử peroxide được bán trên thị trường cho phương
pháp này.
- Chứng minh bằng cách sử dụng phép đo hàm
lượng oxy (9.6.2). Quá bão hòa nồng độ oxy hòa tan trong mẫu có thể chỉ ra sự
có mặt của peroxit và các hợp chất peroxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Peroxit có thể được loại bỏ bằng cách lắc
hoặc khuấy mạnh mẫu trong một bình hở. Các Sự hiện diện của peroxit phải được
kiểm tra bằng cách sử dụng dải thử peroxit hoặc đo nồng độ oxy hòa tan TCVN
6001-1:2021 theo thời gian, nhưng không quá 2 h. Việc phá hủy peroxit được kết
thúc khi nồng độ oxy hòa tan không còn giảm trong khoảng thời gian 30 min hoặc
các dải thử không còn chỉ ra còn peroxit.
- Một số hợp chất peroxit không thể được loại
bỏ bằng các phương pháp này. Các hợp chất peroxit có thể được phân hủy bằng
dung dịch natri sulfit (5.8). Sử dụng một phần mẫu để xác định thể tích dung
dịch natri sulfit (5.8) cần để phân hủy các hợp chất peroxit. Tránh dùng dư và
thử sự tiêu thụ oxy tự phát. Kiểm tra sự phân hủy hoàn toàn có thể được thực
hiện với dải thử peroxide. Dựa vào các kết quả này tính lượng dung dịch natri
sunfit cần dùng để loại bỏ peroxit và các hợp chất peroxit trong lượng mẫu cần
thiết cho phép thử. Thêm một lượng tương đương với phần mẫu được sử dụng để xác
định BOD.
Cần lưu ý rằng cách xử lý mẫu này có thể thay
đổi mẫu, do đó ghi lại cách xử lý mẫu để loại bỏ peroxit trong báo cáo thử
nghiệm.
9 Cách tiến hành
9.1 Yêu cầu chung
Nếu nghi ngờ sự có mặt của các chất độc hại
đối với vi sinh vật, thì nên áp dụng việc thử nghiệm tại một số độ pha loãng
khác nhau của mẫu theo Phụ lục B.
Số lượng bình cần chuẩn bị phụ thuộc vào kỹ
thuật đo oxy hòa tan và số lượng nhắc lại mong muốn. Việc cấy trực tiếp các lô
phân tích được mô tả trong Phụ lục C.
9.2 Xử lý sơ bộ
Việc xử lý trước được thực hiện đối với các
mẫu chậm nhất là một ngày sau khi lấy mẫu hoặc đối với các mẫu đông lạnh sau
khi rã đông mẫu hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung hòa mẫu hoặc pha loãng mẫu (ví dụ trong
hệ thống tự động) bằng dung dịch axit clohydric (5.6) hoặc natri hydroxyt (5.7)
nếu giá trị pH không nằm trong khoảng từ 6 đến 8. Chọn nồng độ của dung dịch
axit clohydric (5.6) hoặc natri hydroxit (5.7) để hạn chế thể tích thêm vào
không vượt quá 5 % tổng thể tích. Nêu rõ kết tủa tiềm ẩn xảy ra trong báo cáo
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Nếu toàn bộ mẫu đáp ứng các yêu cầu
pH, thì mọi sự pha loãng cũng đều đáp ứng.
9.2.2 Đồng nhất mẫu
Đối với việc lấy mẫu phụ mẫu tươi hoặc đã rã
đông phải được trộn đều trước khi phân bố. Cần đảm bảo sự phân bố của tất cả
các thành phần hòa tan và dạng hạt (ví dụ nhẹ nhàng khuấy hoặc lắc mạnh). Nếu
mẫu chứa các hạt lớn, làm phức tạp việc hút của từng phần mẫu có chất lượng như
nhau, đồng nhất bằng cách nghiền nhỏ các hạt với ví dụ thiết bị phân tán được
khuyến nghị.
9.3 Chuẩn bị dung
dịch thử
Đưa mẫu về nhiệt độ (20 ±2) °C. Đảm bảo tính
đồng nhất của mẫu trong quá trình chuẩn bị các dung dịch pha loãng, ví dụ bằng
cách khuấy nhẹ hoặc lắc mạnh bằng tay hoặc bằng máy khuấy không có không khí
cho đến khi tất cả các lô phân tích được tạo ra.
Tốt nhất là tiến hành thử nghiệm với hai lần
lặp lại cho mỗi độ pha loãng. Tùy thuộc vào mục đích thử nghiệm và các yêu cầu
đảm bảo chất lượng đối với các mẫu đã chọn, thử nghiệm chỉ một lần lặp lại cho
mỗi độ pha loãng là có thể chấp nhận được. Ghi lại số dung dịch pha loãng (xem
9.4) và số lần lặp lại trên mỗi độ pha loãng được thử nghiệm cho mẫu trong báo
cáo thử nghiệm [Điều 11 d)].
Mô tả sau đây của quy trình có tính đến ít
nhất hai lần lặp lại cho mỗi độ pha loãng và một số độ pha loãng.
Tính thể tích mẫu và nước nuôi cấy pha loãng
cần thiết để chuẩn bị các dung dịch thử cho số lượng dung dịch pha loãng đã
chọn và số lượng lặp lại xem xét 9.4 để lựa chọn các dung dịch pha loãng. Nếu
phương pháp chuẩn độ iốt (9.6.1) được sử dụng, cần sử dụng một dãy các chai thứ
hai có lặp lại để xác định nồng độ oxy hòa tan tại thời điểm bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Tính độ pha
loãng
9.4.1 Xác định thực nghiệm các độ pha
loãng
Vì độ pha loãng mẫu cho phép đo được giá trị
BODn ngay trong chỉ một lần pha là không thể đạt ngay được, nên nhiều độ pha
loãng với hệ số pha loãng (là giá trị tương ứng giữa thể tích mẫu và tổng thể
tích hỗn hợp đo) tương ứng với giá trị BODn dự kiến (xem Bảng 1 và Phụ lục B)
cần được chuẩn bị. Các yếu tố phụ trợ để xác định các hệ số pha loãng và dãy
pha loãng được mô tả trong 9.4.2 và 9.4.3. Nếu có sẵn thông tin đầy đủ về mức
tiêu thụ oxy của mẫu (ví dụ, thành phần ổn định của mẫu kiểm tra đã biết), chấp
nhận kết quả thử nghiệm chỉ một độ pha loãng, nếu kết quả thử nghiệm đối với độ
pha loãng này phù hợp với tiêu chí xác nhận giá trị sử dụng (10.3). Nếu nghi
ngờ có chất độc hại (ví dụ mùi hóa chất mạnh), sự pha loãng là không thể thiếu
và nên chuẩn bị các độ pha loãng trên một khoảng nồng độ rộng hơn.
9.4.2 Xác định độ pha loãng thông qua
hệ số R của TOC, chỉ số pemanganat hoặc COD
Xác định tổng cacbon hữu cơ (TOC) (theo TCVN
6634 (ISO 8245), chỉ số pemanganat (theo ISO 8467) hoặc nhu cầu oxy hóa học
(COD) (theo TCVN 6491 (ISO 6060) hoặc ISO 15705) trong một phần mẫu đại diện có
thể cung cấp các quyết định có giá trị cho dãy pha loãng tương ứng.
Bảng 2 cho thấy khoảng thời gian điển hình
cho R, tỷ số BOD với TOC, chỉ số pemanganat hoặc COD, đối với một vài kiểu mẫu.
Bảng 1 - Ví
dụ về dãy pha loãng điển hình (3 mức độ pha loãng mỗi dãy) để xác định BOD5
BODn
dự kiến
n = 5 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
mẫu có thể mL/L
(cho loạt
pha loãng mẫu tương ứng)
mL/L
Hệ số pha
loãnga
1 đến 6
250, 500,
750b hoặc 200, 400, 600
4 đến 1,33
4 đến 12
200, 400,
600b hoặc 200, 300, 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 đến 30
200, 400,
600 hoặc 50, 100, 150
20 đến 1,67
20 đến 60
100, 200,
300 hoặc 40, 60, 80
25 đến 3,33
40 đến 120
40, 80, 120
hoặc 20, 30, 40
50 đến 8,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30, 40, 50
hoặc 5, 10, 15
200 đền 20
200 đến 600
10, 20, 30
hoặc 3, 6, 9
333 đến
33,3
400 đến
1200
4, 8, 12
hoặc 1,2, 3
1000 đến
83,3
1000 đến
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000 đến
167
2000 đến
6000
1,2, 3 hoặc
0,3; 0,6; 0,9
3333 đến
333
a Thể tích mẫu áp dụng so với tổng thể tích
của mẻ phân tích.
b Khuyến nghị đối với các mẫu từ quy trình
xử lý nước thải có xử lý sinh học tốt.
c Đối với điều này, tốt nhất là chuẩn bị
các dung dịch pha loãng của ví dụ 1:10. (Dữ liệu bao gồm cả độ pha loãng sơ
bộ).
Bảng 2 - Giá
trị đặc trưng của tỷ số R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cacbon
hữu cơ
BODn/TOC
Chỉ số
pecmanganat
BODn/chỉ số
pecmanganat
Nhu cầu oxy
hóa học
BODn/COD
Nước thải chưa xử lý
1,2 đến 2,8
1,2 đến 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã qua xử lý sinh học
0,3 đến 1,0
0,5 đến 1,2
0,10 đến
0,35
Chọn từ kinh nghiệm các giá trị R thích hợp
từ Bảng 2 và tính các giá trị BODn dự kiến theo Công thức (3):
BODn (exp ected)
=
R.y
(3)
Trong đó
y là giá trị TOC hoặc chỉ số permanganat hoặc
giá trị COD đo được tính bằng miligam trên lít, mg/L;
R là tỷ số tương ứng từ Bảng 2, không thứ
nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Nước thải chưa qua xử lý, R từ 1,2 đến
2,8 và TOC (y) đo được là 100 mg/L.
BODn dự kiến = 1,2 x 100 mg/L = 120 mg/L.
BODn dự kiến, = 2,8 x 100 mg/L = 280 mg/L.
Vì BODn dự kiến từ 120 mg/L đến 280 mg/L, dãy
pha loãng với 30 mL/L, 40 mL/L và 50 mL/L là thích hợp.
9.4.3 Tính toán các lần pha loãng qua
COD
Đối với các mẫu có COD> 60 mg/L, tốt hơn
là sử dụng Công thức (4). Tính độ pha loãng thấp nhất lần F (nghĩa là lần có
thể tích mẫu cao nhất) thông qua COD theo Công thức (4):
F =
10000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COD
Trong đó
F là thể tích mẫu của tổng thể tích lô, tính
bằng mililit trên lít, mL/l;
COD là giá trị số nhu cầu oxy hóa học tính
bằng miligam trên lít, mg/L.
Nửa F để xác định lần pha loãng cao nhất với
thể tích mẫu thấp nhất (thể tích mẫu thấp nhất = F/2). Lần pha loãng thứ ba
được tính theo giá trị trung bình của cả hai lần pha loãng đã tính.
VÍ DỤ: COD bằng 250 mg/L O2.
F =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 40
250
Lần pha loãng thấp nhất là 40 mL thể tích mẫu
trên một lít tổng thể tích lô. Nếu F = 40 mL/L được chia hai, xác định lần pha
loãng cao nhất với thể tích mẫu 20 mL/L. Giá trị trung bình của cả hai thể tích
mẫu là thể tích mẫu 30 mL/L và 30 mL/L là lần pha loãng trung bình. Dãy pha
loãng được định đến cần gồm các nồng độ này.
9.5 Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng song song với phép
xác định, sử dụng nước nuôi cấy pha loãng (5.5) bao gồm 2 mL dung dịch ATU
(5.10) trên một lít lô phân tích.
Nếu BOD của các dung dịch trắng vượt quá 1,5
mg/L O2, các nguyên nhân có thể xảy ra, ví dụ nguồn nhiễm bẩn phải
được tìm kiếm.
Nếu các lô phân tích được cấy trực tiếp, sử
dụng quy trình được mô tả trong Phụ lục C.
9.6 Xác định oxy hòa
tan
9.6.1 Đo oxy hòa tan dùng phương pháp
chuẩn độ iốt [theo TCVN 7324 (ISO 5813)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình nạp phải chú ý tránh làm thay
đổi hàm lượng oxy của dung dịch.
Để cho các bọt khí bám trong thành bình thoát
ra hết. Đậy nút bình, cẩn thận để tránh các bọt khí bị tắc lại.
Chia các bình thành hai dãy, mỗi dãy gồm ít
nhất hai bình ứng với từng độ pha loãng và ít nhất hai bình là dung dịch trắng
(9.5).
Đặt loạt bình thứ nhất chứa dung dịch thử đã
pha loãng và dung dịch trắng vào tủ ủ (6.4) và để nơi tối trong n ngày ± 4 h ở
(20 ±1) °C.
Tại điểm "không", đo nồng độ oxy
hòa tan trong loạt bình thứ hai chứa dung dịch thử. Sử dụng phương pháp quy
định trong TCVN 7324 (ISO 5813).
Sau khi ủ xong, xác định nồng độ oxy hòa tan
trong từng bình, bằng phương pháp quy định trong TCVN 7324 (ISO 5813).
9.6.2 Đo oxy hòa tan dùng phương pháp
đầu đo điện cực [theo TCVN 7325 (ISO 5814) hoặc TCVN 12026 (ISO 17289)]
Đổ đầy vào một hay nhiều bình ủ nhắc lại
(6.2) dung dịch thử pha loãng (9.3) và đổ vào hai bình dung dịch trắng (9.5),
để cho dung dịch đầy tràn nhẹ. Trong quá trình đổ phải chú ý tránh làm thay đổi
hàm lượng oxy của dung dịch.
Để cho các bọt khí bám trong thành bình thoát
ra hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, thêm nước pha loãng để thay thế nước
bì tràn và đậy nút bình, cẩn thận để tránh các bọt khí bị tắc lại.
Đặt các bình chứa dung dịch thử đã pha loãng
(9.3) và dung dịch trắng (9.5) vào buồng ủ (6.4) và để nơi tối trong n
ngày ± 4 h ở (20±1) °C.
Sau khi ủ, xác định nồng độ oxy hòa tan trong
mỗi bình, dùng phương pháp quy định trong TCVN 7325 (ISO 5814) hoặc TCVN 12026
(ISO 17289).
9.7 Phép thử kiểm
tra
Kiểm tra phương pháp cho từng dãy mẫu bằng
cách sử dụng dung dịch kiểm tra axit glucose-glutamic (5.9). Đổ 20 mL/L mỗi
dung dịch kiểm tra axit glucose-glutamic (5.9) vào bình pha loãng hoặc bình ủ.
Thêm dung dịch ATU (5.10) theo cách pha loãng 2 mL dung dịch ATU (5.10) cho mỗi
1 L mẻ phân tích thu được và đổ đầy bằng nước (5.1).
Vì những lý do thực tế, số lượng phép đo kiểm
tra có thể giảm xuống, ví dụ như trong phòng thử nghiệm, nơi nước nuôi cấy pha
loãng được lưu trữ trong các bình lớn trong vài ngày, đối chứng có thể được
kiểm tra trong dãy đầu tiên và dãy cuối cùng với nước pha loãng này. Cách tiếp
cận này có thể chấp nhận được, nếu đủ kinh nghiệm thực tế liên quan đến xu hướng
của các kết quả khi thử nghiệm giá trị trắng và dung dịch kiểm tra (5.9) có sẵn
và các tiêu chí kiểm tra xác nhận (10.3) được đáp ứng cho mỗi dãy. Thực hiện
phép đo theo 9.6.
VÍ DỤ: Chuẩn bị kiểm tra bằng dung dịch đối
chứng axit glutamic 20 mL/L (5.9) tại thời điểm bắt đầu và kết thúc mẻ sử dụng
bình chiết rót đã chuẩn bị (6.3).
Nếu yêu cầu độ chính xác cao hơn, dãy pha
loãng gồm 10 mL/L, 20 mL/L và 30 mL/L dung dịch 5.9.
Các giá trị BOD đạt được phải nằm trong
khoảng (198 ±40) mg/L oxy trong xác định BOD5 và trong khoảng (206
±40) mg/L oxy đối với xác định BOD7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn kiểm tra chính xác cho mỗi phòng
thử nghiệm có thể thấp hơn (ví dụ (198 ± 20) mg/L) và phải thu được từ việc xây
dựng biểu đồ kiểm soát dựa trên tối thiểu 25 phép xác định trong khoảng thời
gian ít nhất vài tuần. Giá trị trung bình được tính toán từ các kết quả cho tất
cả các độ pha loãng và lặp lại và độ lệch chuẩn sau đó có thể được sử dụng để
tính các giới hạn kiểm soát cho việc kiểm tra kiểm soát chất lượng.
Nếu không thể đạt được BODn đã đạt được, kiểm
tra xem quy trình đã được thực hiện đúng cách chưa.
10 Tính và thể hiện
kết quả
10.1 Kiểm tra sự tiêu thụ oxy trong
quá trình thử nghiệm
Các dung dịch thử nghiệm là hợp lệ và có thể
được sử dụng để tính toán kết quả thử nghiệm BODn nếu ít nhất là 2,5 mg/L cạn
kiệt do tiêu, thụ oxy trong quá trình ủ và ít nhất 1 mg/L oxy hòa tan vẫn còn ở
cuối khoảng thời gian 5 ngày hoặc 7 ngày trong dung dịch pha loãng đã thực
hiện.
Mức tiêu thụ oxy tối thiểu 2,5 mg/L không áp
dụng trong trường hợp sử dụng hệ số pha loãng thấp nhất có thể.
Giới hạn dưới của khoảng làm việc là kết quả
từ dữ liệu xác nhận trong phòng thử nghiệm và có thể được tính gấp ba lần độ
lệch chuẩn tái lập (3 x sR) của dung dịch thử nghiệm gần giới hạn
định lượng (LOQ) với hệ số pha loãng thấp nhất có thể.
10.2 Tính toán nhu cầu oxy sinh hóa
sau n ngày (BODn)
Tính nhu cầu oxy sinh hóa (BODn)
trong mỗi bình, tính bằng miligam oxy trên lít, theo công thức (5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó
p1 là nồng độ
oxy hòa tan của một dung dịch thử tại điểm “không”, tính bằng miligam trên lít,
mg/L;
p2 là nồng độ
oxy hòa tan của cùng dung dịch thử sau n ngày, tính bằng miligam trên lít,
mg/L;
p3 là nồng độ
oxy hòa tan của dung dịch mẫu trắng ở điểm "không", tính bằng miligam
trên lít;
p4 là nồng độ
oxy hòa tan của dung dịch mẫu trắng sau n ngày, miligam trên lít;
Vsam là thể tích
của mẫu dùng để chuẩn bị dung dịch thử, tính bằng mililít;
Vt là tổng thể tích của
dung dịch thử đó, tính bằng mililít.
Nếu sử dụng phương pháp theo Phụ lục C (xem
Điều 9), áp dụng phép tính với Công thức (C.1) trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng kết quả của một độ pha loãng duy nhất
để tính kết quả BOD cuối cùng,
a) chỉ khi độ pha loãng này tuân thủ tất cả
các tiêu chí phê duyệt (10.1), hoặc
b) chọn một trong số ít nhất ba độ pha loãng
làm kết quả thử nghiệm BOD nếu phép tính sử dụng tất cả các dung dịch thử hợp
lệ (10.1) và (10.3) theo Công thức (B.4) cho thấy r ≥ 0,995.
Biểu thị kết quả bằng miligam oxy trên lít.
Báo cáo kết quả nhỏ hơn 1,0 mg/L oxy cho mg/L gần nhất. Ví dụ kết quả lớn hơn
10 mg/L oxy có thể được báo cáo với hai chữ số có nghĩa 12 mg/L oxy hoặc 380
mg/L oxy.
10.3 Tiêu chí kiểm tra xác nhận
Các kết quả thu được trong thử nghiệm của
từng bộ phân tích là đáng tin cậy và do đó được coi là được chấp thuận, nếu
chúng đáp ứng các tiêu chí kiểm tra xác nhận sau:
- mức tiêu thụ oxy của dung dịch trắng (9.5)
trong phép thử là 0,2 mg/L đến 1,5 mg/L O2;
- BOD của dung dịch axit glutamic-glucoza
(9.7) trong bộ này nằm trong khoảng cho phép (198±40) mg/L đối với BOD5
và (206 ± 40) mg/L đối với BOD7
- ít nhất 2,5 mg/L sẽ bị hết khi tiêu thụ oxy
trong quá trình ủ và ít nhất 1 mg/L oxy hòa tan vẫn còn ở cuối khoảng thời gian
5 ngày (hoặc 7 ngày) trong các dung dịch pha loãng được thực hiện cho tính kết
quả kiểm tra BODn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sai hỏng là do một số biện pháp kiểm soát
chất lượng thì toàn bộ phép thử sẽ bị loại bỏ.
11 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
a) Phương pháp thử đã áp dụng cùng với viện
dẫn tiêu chuẩn này;
b) kỹ thuật đã tiến hành ức chế sự nitrat
hóa, nếu dùng;
c) số ngày ủ (n);
d) số lần pha loãng và nhắc lại cho từng độ
pha loãng được thử;
e) kết quả BODn, tính bằng miligam trên lít
oxy (báo cáo kết quả như trình bày trong 10.2) độ pha loãng đã thử và tính hoặc
chọn BODn làm kết quả thử cuối cùng;
f) những kết quả ở dưới khoảng làm việc, lập
tài liệu cho giới hạn phát hiện tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) những chi tiết về các thao tác mà không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc xem như tùy chọn như lọc (8.3) làm đông
lạnh (xem Điều 7), đồng nhất mẫu (xem 9.2.2), phá hủy peroxit (xem 8.4) thời
gian ủ thay đổi (BOD2+5) (xem Phụ lục A) và thử nghiệm nhiều lần
(xem Phụ lục B).
Phụ
lục A
(quy
định)
Ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ ủ
Tốc độ oxy hóa cacbon trong giai đoạn đầu thử
BOD có thể biểu diễn bằng định luật Phelps [Công thức (A-1)]:
log10
L
= kt
(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
L là giá trị BOD cuối
cùng ở thời điểm bất kỳ, tính bằng miligam trên lít oxy, mg/L 02;
x là giá trị BOD ờ thời điểm t, tính bằng
miligam trên lít oxy, mg/L O2;
t là thời gian, tính
bằng ngày, d;
k là hằng số tốc độ,
tính bằng bằng đại lượng nghịch đảo của ngày.
Đối với một loại hợp chất hữu cơ và chất cấy
vi sinh cho trước, hiệu ứng của nhiệt độ đến hằng số tốc độ k và giá trị
L có thể dự đoán được ở mức độ gần đúng đầu tiên. Điều đó rất có ích khi
xem xét phép thử BOD ở những vùng khí hậu ấm hoặc khi nghiên cứu những con sông
dài chảy qua nhiều vùng khí hậu. Tuy nhiên, khi dùng mối tương quan này phải
rất thận trọng.
BOD tiêu chuẩn là kết quả thu được sau 5 ngày
hoặc 7 ngày ủ ở (20±1) °C.
Do những lý do thực tế, phép xác định BOD5
có thể được thay thế bằng phép xác định BOD2+ 5. Bằng cách ủ trong 2
ngày ở [0 đến 4) °C sau đó là 5 ngày ở (20 ± 1) °C, kết quả là BOD2+ 5.
Kết quả đã được quan sát (Tài liệu tham khảo [1] và Bâng D.2) rằng không có sự
khác biệt đáng kể giữa BOD5 và BOD2+ 5 sau khi pha loãng
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu cùng một tủ ủ được sử dụng cho
các mẫu ở cả hai nhiệt độ, thì có thể cần sử dụng một tủ ủ với máy thông khí để
có thể thay đổi nhiệt độ trong khoảng thời gian cần thiết lên đến 2 h.
Khi các phép xác định BOD5 được
thay thế bằng phép xác định BOD2+ 5, phòng thử nghiệm phải xác nhận
rằng quy trình xác định BOD2+ 5 cho kết quả tương đương với xác định
BOD5.
Kết quả khác với xác định BOD7,
trong đó nhiệt độ ủ không đổi trong quá trình xác định toàn bộ thời kỳ ủ. Nếu
BOD7 được đo, hệ số chuyển đổi (BOD5/BOD7) cần
được sử dụng trong để tính toán BOD5 (xem Phụ lục D)
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Thử nghiệm nhiều lần
Thử nghiệm nhiều lần là phép phân tích một
mẫu với hai hoặc nhiều hơn hai lần pha loãng khác nhau. Qui trình này có thể
dùng để tăng độ chính xác mong muốn, hoặc do nghi ngờ trong mẫu có mặt các chất
độc đối với vi sinh vật.
Mẫu được phân tích như trình bày trong 9.3.
Sự tiêu thụ oxy trong quá trình ủ được xác định cho từng bình của các lô pha
loãng mẫu và lô nước pha loãng của dung dịch trắng được tính theo Công thức
(B.1)
Spij =
p1
-
p2
(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p1 là nồng độ
oxy hòa tan của một trong các dung dịch thử hoặc dung dịch trắng tại điểm
"không", tính bằng miligam trên lít, mg/L;
p2 là nồng độ
oxy hòa tan của cùng một dung dịch thử này hoặc dung dịch trắng sau n ngày,
tính bằng miligam trên lít, mg/L;
Spij là lượng oxy
tiêu thụ của mẫu lặp lại thứ j của dung dịch pha loãng thứ i hoặc dung dịch
trắng, tính bằng miligam trên lít, mg/L.
Các phần mẫu của các độ pha loãng là một phần
của quá trình đánh giá thêm được tính theo Công thức (B.2):
Φi
=
Vsam
(B.2)
Vt
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vsam là thể tích mẫu được sử dụng
để chuẩn bị dung dịch thử liên quan, tính bằng mililít, mL;
Vt là tổng thể tích của dung dịch
thử này, tính bằng mililit, mL.
Tính hợp lệ của mức tiêu thụ oxy của các lô
thử nghiệm được chứng minh với Công thức (5) trong 10.2. Các đánh giá số đặt
trước tính hợp lệ của quy tắc trên, có thể được kiểm tra trong thực tế đồ thị
đơn giản. Lượng oxy tiêu thụ trong quá trình ủ Spij, đối với mỗi chai có độ pha
loãng là được lập đồ thị với thể tích mẫu trong mỗi độ pha loãng Φi.
Mức tiêu thụ oxy của các bình trắng được lập
đồ thị theo giá trị thể tích bằng không.
Một ví dụ với bảng đánh giá chuẩn bị về các
kết quả thử nghiệm (Bảng B.1) và đồ của những dữ liệu này là được nêu trong
Hình B.1. Nếu mối quan hệ giữa lượng tiêu thụ oxy và thể tích mẫu trong đồ thị
là tuyến tính, BODn không cho biết các thành phần ức chế vi sinh vật trong mẫu.
Nếu đồ thị cho thấy mối quan hệ tuyến tính giữa mức tiêu thụ oxy và khối lượng
mẫu chỉ ở mức nồng độ mẫu thấp, chỉ các dung dịch pha loãng mẫu trong khoảng
tuyến tính mới được sử dụng để xác định BODn. BODn, được
tính như được mô tả trong Điều 10 và là giá trị trung bình của tất cả các phép
xác định trong khoảng tuyến tính.
Nếu các giá trị xuất hiện một cách đáng tin
cậy đối với mức tiêu thụ oxy hiện có cho nước pha loãng và cho ít nhất hai độ
pha loãng, ngoài ra các kết quả đối chiếu có thể được đánh giá thống kê. Hệ số
của tương quan (r) được tính toán cho các kết quả này bổ sung cho BODn.
Nếu các điểm nằm dọc theo một đường thẳng,
dãy đo có thể được đánh giá mà không bị hạn chế.
Các số ngoại lai sẽ vẫn không được xem xét
trong quá trình đánh giá thêm. Tuy nhiên nguyên nhân của phép đo giá trị phân
kỳ cần được điều tra. Biến động lớn trong số đọc oxy hòa tan giữa các bình chứa
cùng nồng độ mẫu là dấu hiệu của sự nhiễm bẩn hoặc sử dụng mẫu không đồng nhất.
Nếu tính hợp lệ của quy tắc trộn được kiểm
tra thành công bằng đồ thị, r, hệ số tương quan, có thể được tính theo Công
thức (B.3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B3)
Độ lớn của hệ số tương quan và độ lệch giữa
mức tiêu thụ oxy của nước pha loãng như được tìm thấy trong thử nghiệm và được
tính trung bình bằng tính toán hồi quy cùng với cung cấp bằng chứng cho tính
hợp lệ của quy tắc trộn. Nếu hệ số tương quan lớn hơn 0,995 và đồng thời sự
khác biệt giữa mức tiêu thụ oxy được tìm thấy và mức tiêu thụ oxy trung bình
bằng phép tính hồi quy không lớn hơn 0,1 mg/L, có thể giả định rằng quy tắc
trộn được hoàn thành. Trong tất cả các trường hợp khác, phương pháp kiểm soát
đồ thị có thể được sử dụng để quyết định liệu thống kê đánh giá dựa trên kết
quả đối chiếu có thể được thực hiện với một bộ dữ liệu hạn chế tương ứng.
VÍ DỤ Như một ví dụ, một bảng (xem Bảng B.1)
có thể được tạo trong một chương trình đánh giá.
Bảng B.1 -
Bảng đánh giá
Mẻ
N
Hàm lượng
mẫu mL/mL
Hàm lượng
mẫu bình phương
Nồng độ oxy
lúc đầu mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxy tiêu
thụ mg/L
Oxy tiêu
thụ bình phương
Sản phẩm
của hàm lượng mẫu và tiêu thụ oxy
Φi
Φi2
p1
p2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sp2ij
Φi.Spij
Nước pha loãng
1
0
0
8,5
7,7
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Nước pha loãng
2
0
0
8,6
7,7
0,9
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Pha loãng
3
0,01
0,000 1
8,5
5,8
2,7
7,29
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,01
0,000 1
8,6
6,0
2,6
6,76
0,026
2. Pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,000 4
8,5
4,0
4,5
20,25
0,09
2. Pha loãng
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 4
8,6
4,1
4,5
20,25
0,09
3. Pha loãng
7
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
2,2
6,4
40,96
0,192
3. Pha loãng
8
0,03
0,000 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
6,3
39,69
0,189
Tổng
N*


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Kết quả trung gian:
8
0,12
0,002 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136,65
0,614
N Số chai.
N* số lượng kết quả
Từ Bảng B.1, lượng tiêu thụ oxy của các mẻ (Spij)
có thể được chuyển thành hệ thống kết hợp Cartessian (Hình B.1) trên phần thể
tích của mẫu (Φi) trong mẻ pha loãng.

CHÚ DẪN
X pha loãng theo mL/L
Y oxy tiêu thụ theo mg/L O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ Bảng B.1, tổng đường cuối cùng có thể được
đưa vào Công thức (B.3) để tính hệ số tương quan r.

(B.4)
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Cấy trực tiếp các lô phân tích
Trong một số trường hợp, ví dụ khi phân tích
được thực hiện với các hệ thống tự động, có thể khuyến nghị thực hiện việc cấy
bằng nước cấy (5.2) thích hợp hoặc vật liệu cấy bán sẵn trên thị trường [xem
5.2 e)] trực tiếp trong quá trình chuẩn bị lô phân tích, bao gồm cả lô giá trị
mẫu trắng làm phần thử. Điều này có thể cần thiết nếu ví dụ, nước cấy thích
nghi đặc biệt hoặc vật liệu cấy là bắt buộc.
Trong trường hợp này, sử dụng nước pha loãng
(5.4) thay cho nước nuôi cấy pha loãng (5.5) và sục khí trong bể pha loãng
(6.3) lên đến nồng độ oxy tối thiểu là 8,0 mg/L. Sử dụng các bình ủ có thể tích
lượng xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính BOD, với Công thức (C.1) vì nước pha
loãng và nước cấy hoặc vật liệu cấy được thêm riêng biệt và cùng thể tích vật
liệu cấy được thêm vào mỗi bình.
BODn = [(p1
- p2) - (p3 - p4)]
x
Vt
(C.1)
Vsam
Trong đó
p1 là nồng độ oxy hòa tan của một
trong các dung dịch thử tại điểm 0, tính bằng miligam trên lit, mg/L;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p3 là nồng độ oxy hòa tan của dung
dịch trắng tại điểm 0, tính bằng miligam trên lít, mg/L;
p4 là nồng độ oxy hòa tan của dung
dịch trắng sau n ngày, tính bằng miligam trên lít, mg/L;
Vsam là thể tích mẫu được sử dụng
để chuẩn bị dung dịch thử liên quan, tính bằng mililít, mL;
Vt là tổng thể tích của dung dịch
thử này, tính bằng mililit, mL.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Dữ liệu tính năng
Độ đúng và độ lệch chuẩn của độ tái lập và độ
lặp lại của phân tích BODn đã được tính bởi một so sánh liên
phòng thử nghiệm xác định năm 1992. Trong thực hành này ba cặp mẫu đã được 95
phòng thử nghiệm thuộc 11 quốc gia phân tích. Kết quả được trình bày trong Bảng
D.1 đến Bảng D.3.
Bảng D.1 -
Kết quả so sánh liên phòng thử nghiệm 45:1992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Giá trị đã
tính được/hiệu số
mg/L O2
Trung vị
mg/L O2
Độ lệch
chuẩn tái lập
mg/L O2
Trung bình
sai khác
mg/L O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/L O2
Sổ kết quả
Giá trị
ngoại lai
BOD5
Dung dịch gluco/axit glutamic
A
199 ˺
203
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-19
-18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
5
Dung dịch gluco/axit glutamic
B
180 ˼
184
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý cơ học
C
58,3
7,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
46,0
5,0
Nước thải đã xử lý sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,2
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
5
Nước thải đã xử lý sinh học
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
BOD2+5
Dung dịch glueo/axit glutamic
A
199 ˺
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
-19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-17
11
88
2
Dung dịch gluco/axit glutamic
B
180 ˼
180
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý cơ học
C
58,0
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Nước thải đã xử lý cơ học
D
45,5
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý sinh học
E
18,1
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
3
Nước thải đã xử lý sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,2
4,2
BOD7
Dung dịch gluco/axit glutamic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
213˺
210
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-19
13
88
3
Dung dịch gluco/axit glutamic
B
193 ˼
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Nước thải đã xử lý cơ học
C
64,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
6
Nước thải đã xử lý cơ học
D
51,6
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý sinh học
E
19,3
5 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý sinh học
F
17,8
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 - So
sánh BOD5 và BOD2+5
Loại mẫu
BOD5
giá trị
trung vị mg/L oxy
BOD2+5
giá trị
trung vị mg/L oxy
Sai khác có
ý nghĩa của BOD5a
Số các
phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
203
201
Không
91
gluco/glutamic
B
184
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
Nước thải đã xử lý cơ học
C
58,3
58,0
Không
89
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,5
Không
86
Nước thải đã xử lý sinh học
E
18,2
18,1
Không
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
17,2
17,2
Không
87
a Mức ý nghĩa, α =
0,05.
Có thể lập hệ số chuyển đổi giữa số liệu BOD5
và BOD7 trong cùng một loại nước. Giá trị hệ số chuyển đổi có thể
thu được từ các phân tích song song BOD5 và BOD7 với các
phép đo cùng một mẫu. Nếu không có hệ số chuyển đổi thì hiệu chỉnh giữa BOD5
và BOD7 có thể tính ra từ các kết quả của so sánh liên phòng thử
nghiệm đề cập trên đây. Kết quả so sánh này cho ở Bảng D.3.
Bảng D.3 - So
sánh liên phòng - So sánh BOD5 và BOD7
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giá trị
trung vị mg/L oxy
BOD7
giá trị
trung vị mg/L oxy
Sai khác có
ý nghĩa
a
Số phòng
thử nghiệm
BOD7/BOD7
Dung dịch axit Gluco/glutamic
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
Có
90
1,04
B
184
190
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
Nước thải đã xử lý cơ học
C
58,3
64,4
Có
88
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,0
51,7
Có
88
1,12
Nước thải đã xử lý sinh học
E
18,2
19,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
1,06
F
17,2
17,8
Có
89
1,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của phân tích BODn
ngày có thể cải thiện được nếu cần, thông qua thử nghiệm nhiều lần (xem Phụ lục
B).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TYERS R.G., SHAW R.J.1989, Refinements
to the BOD Test. Water and enviroment Journal 3 (4):pp.366-374
[2] ISO 6107-2:2006 Water quality - Vocabulary
- Part 2 (Chất lượng nước - Từ vựng - Phần 2).
[3] TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) Chất
lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử
dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
[4] TCVN 6225-2:2021 (ISO 7393-2:2017), Chất
lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp so màu sử
dụng N,N-dietyl-1,4hhenylenediamine, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
[5] ISO 20079:2005 Water quality -
Determination of the toxic effect of water constituents and waste water on
duckweed (Lemma minor) - Duckweed growth inhibition test.