TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13451:2021
ISO 11731:2017
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - ĐỊNH LƯỢNG LEGIONELLA
Water
quality- Enumeration of Legionella
Lời nói đầu
TCVN 13451:2021 hoàn toàn tương đương
với ISO 11731:2017;
TCVN 13451:2021 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- ĐỊNH LƯỢNG LEGIONELLA
Water
quality- Enumeration of Legionella
CẢNH BÁO Người dùng tiêu chuẩn này cần
phải thành thạo với thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm
của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức khỏe và phù hợp với
các quy định liên quan.
QUAN TRỌNG Điều quan trọng
là phép thử tiến hành theo tiêu chuẩn này cần được thực hiện bởi
những nhân viên được đào tạo phù hợp.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp phân lập và định lượng Legionella trong mẫu nước.
Các phương pháp này có thể áp dụng cho
tất cả các loại mẫu nước bao gồm nước ăn uống, nước công nghiệp, nước thải và
nước tự nhiên. Các phương pháp này có thể được sử dụng cho các nền mẫu liên
quan đến nước, ví dụ: màng sinh học, trầm tích, v.v...
Không phải tất cả các loài Legionella
đều có thể nuôi cấy được; do đó, các phương pháp đề cập trong tiêu chuẩn
này không thu hồi được tất cả các loài Legionella.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của
môi trường nuôi cấy
TCVN 8880 (ISO 19458) Chất lượng nước
- Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
TCVN 9716 (ISO 8199) Chất lượng nước
- Hướng dẫn chung để đếm vi sinh vật bằng nuôi cấy
ISO 7704 Water quality - Evaluation
of membrane filters used for microbiological analyses (Chất lượng nước - Đánh
giá màng lọc sử dụng cho phép phân tích vi sinh)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chi của các vi sinh vật thường cỏ khả
năng phát triển trên thạch chứa chất chiết nấm men đệm than (BCYE) có chứa
L-cysteine và muối sắt (III)
CHÚ THÍCH 1: Thông tin về các loài Legionella,
xem Phụ lục A.
4 Nguyên tắc
4.1 Yêu cầu chung
Legionellae trong mẫu nước được cô đặc
bằng cách lọc màng, được pha loãng hoặc được cấy đĩa trực tiếp tùy thuộc vào
nguồn gốc/đặc tính của mẫu.
Mức phát hiện mong muốn có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu về pháp luật và
lý do lấy mẫu hoặc điều tra. Các mẫu dự đoán chứa nhiều legionellae, ví dụ như
các mẫu thu được trong quá trình điều tra ổ dịch, có thể được xử lý có và/hoặc không
có các bước cô đặc. Để giảm bớt sự phát triển của các vi khuẩn không phải đích
bị cô đặc, có thể cản trở sự thu hồi legionellae đích, các phần mẫu nước được xử
lý nhiệt, xử lý axit hoặc kết hợp cả hai biện pháp xử lý.
Cần pha loãng khi dự đoán có mặt Legionella
và các vi khuẩn khác với nồng độ cao. Các phần riêng biệt của mẫu đã pha loãng
phải được xử lý trước; một phần được xử lý nhiệt và một phần được xử lý bằng
dung dịch axit, hoặc trong trường hợp các mẫu bị nhiễm quá cao, thì cần sự kết
hợp của dung dịch axit và đun nóng trước khi nuôi cấy trên môi trường chọn lọc.
Các phần mẫu đã xử lý và/hoặc chưa xử
lý được chuyển vào các đĩa môi trường nuôi cấy chọn lọc cho phân tích Legionella
và được ủ.
CHÚ THÍCH: Xử lý cơ học đối với mẫu có
thể làm tăng khả năng thu hồi Legionella.
4.2 Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Khẳng định
Các khuẩn lạc giả định được khẳng định
là Legionella bằng cấy truyền khi chứng minh được yêu cầu phát triển của
chủng đối với L-cysteine và sắt (III).
CHÚ THÍCH: Nếu yêu cầu xác định loài
và kiểu huyết thanh thì cần có các thử nghiệm tiếp theo (xem Phụ lục G). Các
thử nghiệm này không phải là một phần của các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn
này.
5 Thiết bị và dụng cụ
thủy tinh
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị sau:
5.1 Đĩa
Petri vô trùng
5.2 Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt
độ ở (36 ± 2) °C.
5.3 Đèn tia cực
tím,
phát ánh sáng ở bước sóng (360 ± 20) nm.
5.4 Dụng cụ lọc
màng,
thích hợp để lọc các lượng 10 mL đến 1 000 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Bộ lọc màng để
cô đặc và rửa giải, màng lọc polycarbonate hoặc polyethersulfone, đường
kính 47 mm đến 742 mm với kích thước lỗ danh định là 0,2 µm; xem Tài liệu tham
khảo [6]. Các loại màng lọc này được sử dụng cho quy trình cô đặc, sau
đó là quy trình rửa.
5.5.2 Bộ lọc màng
để đặt trực tiếp trên môi trường nuôi cấy, màng lọc hỗn hợp từ
xenlulo nitrat hoặc este xenlulo hỗn hợp, đường kính 47 mm đến 50 mm với kích
thước lỗ danh định là 0,2 µm hoặc 0,45 µm. Các loại màng lọc này được sử dụng để
đặt trực tiếp lên môi trường nuôi cấy sau khi lọc. Các bộ lọc phải được đánh
giá theo ISO 7704 trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Bộ lọc màng tối màu tương
phản tốt hơn với các khuẩn lạc Legionella màu trắng so với bộ lọc màng sáng
màu.
5.6 Máy đo pH, với độ
chính xác đến ± 0,1 ở nhiệt độ từ
20 °C đến 25 °C.
5.7 Máy trộn
Vortex.
5.8 Bể cách thủy
có siêu âm,
phù hợp để đảm bảo rằng mức chất pha loãng phủ trên màng lọc nằm dưới mực nước
trong bể cách thủy
5.9 Bể cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ ở (50 ± 1) °C
5.10 Dụng cụ thủy
tinh,
được tiệt trùng theo ISO 8199.
5.11 Kính hiển vi
soi nổi,
có độ phóng đại ít nhất là 4x và có chiếu sáng xiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Kẹp đã khử
trùng,
để xử lý các bộ lọc màng.
CHÚ THÍCH: Kẹp có đầu tròn thường được
sử dụng để không làm hỏng màng trong
quá trình xử lý.
5.13 Vật chứa vô
trùng có nắp vặn, có hoặc không kèm theo các viên bi thủy tinh vô trùng. Để đảm bảo lấy tối đa
legionellae ra khỏi màng lọc, có thể cho thêm các viên bi thủy tinh vô
trùng (đường kính từ 2 mm đến 3 mm) vào vật chứa vô trùng. Cho lượng bi
thủy tinh vừa đủ vào hộp chứa vô trùng vừa đủ để phủ kín đáy vật chứa.
6 Thuốc thử và môi
trường nuôi cấy
Sử dụng hóa chất loại phân tích để chuẩn
bị môi trường nuôi cấy và thuốc thử trừ khi có quy định khác (xem Chú thích).
Chuẩn bị môi trường nuôi cấy và thuốc thử theo hướng dẫn nêu trong Phụ lục B, C
và D, Chuẩn bị môi trường nuôi cấy sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng,
không chứa các chất có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật trong
các điều kiện thử nghiệm. Nước phải phù hợp với các yêu cầu của loại 3 trong
TCVN 4851 (ISO 3696).
Ngoài ra, có thể sử dụng
các thuốc thử và môi trường nuôi cấy bán sẵn được chuẩn bị và sử dụng theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các hóa chất
có độ tinh khiết
khác, nếu được chứng minh là có
hiệu năng như nhau trong phép thử.
6.1 Môi trường
nuôi cấy
Xem Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem B.1.
6.1.2 Thạch chất chiết
nấm men than không có L-cysteine (BCyE-cys).
Xem B.2.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thạch
máu (xem B.6), thạch dinh dưỡng (xem B.7) hoặc thạch đậu tương tryptone (xem B.8)
thay cho thạch BCYE-cys.
6.1.3 Thạch chất
chiết nấm men than có các chất bổ sung chọn lọc (BCYE + AB).
Xem B.3.
6.1.4 Thạch glycine
vancomycin polymyxin B cycloheximide (GVPC).
Xem B.4.
6.1.5 Thạch
Wadowsky Yee (MWY) cải biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Chất pha
loãng.
Xem Phụ lục C.
6.2.1 Nước muối
Page.
Xem C.1.
6.2.2 Dung dịch
Ringer pha loãng.
Xem C.2.
6.3 Dung dịch
axit
Xem Phụ lục D.
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Sử dụng các vật
chứa cách nhiệt để mẫu không tiếp xúc với điều kiện nhiệt độ bất lợi.
8 Cách tiến hành
8.1 Mẫu thử
Do tính chất phức tạp của các nền mẫu
khác nhau, phòng thử nghiệm phải xác định phương pháp thích hợp cho từng loại mẫu.
Quyết định nền mẫu được cung cấp trong Phụ lục J để xác định phương pháp thích
hợp nào sẽ được thực hiện. Phụ lục J mô tả các yêu cầu và cung cấp các tùy chọn
bổ sung.
Để đảm bảo phát hiện legionellae từ các mẫu nước,
trong hầu hết các trường hợp cần phải có kỹ thuật cô đặc bằng cách sử dụng bộ lọc
màng (xem 8.2.2 hoặc 8.2.3). Trong trường hợp nồng độ legionellae dự kiến lớn
hơn 104 đơn vị hình thành khuẩn lạc trên lít (cfu/L), cũng có thể tiến
hành cấy đĩa trực tiếp mẫu chưa cô đặc. Đối với các mẫu bị nhiễm cao, cần pha
loãng (tham khảo Phụ lục C để biết chất pha loãng thích hợp) và sử dụng phương
pháp cấy đĩa trực tiếp trước và sau khi xử lý sơ bộ (xem 8.3). Ghi lại thể tích
của mẫu đã được pha loãng hoặc xử lý và biện pháp xử lý sơ bộ đã sử dụng.
Khi không xác định được số lượng
legionellae trong một mẫu bất kỳ, thì thường áp dụng các kỹ thuật cô đặc. Khi đó, thực hiện
theo quy trình được mô tả trong 8.2.2 hoặc 8.2.3.
8.2 Nồng độ
của mẫu nước
8.2.1 Yêu cầu chung
Mô tả chung về kỹ thuật lọc màng, xem
ISO 8199. Việc lọc có thể được thực hiện bằng lọc chân không hoặc lọc áp suất
dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quy trình đối với các nền mẫu
mẫu liên quan đến nước (tăm bông, trầm tích v.v...) được mô tả trong Phụ
lục I.
8.2.2 Lọc màng và đặt
trực tiếp màng lọc lên môi trường nuôi cấy
Lọc mẫu nước (không qua xử lý, sau khi
xử lý bằng axit và, nếu cần, sau khi xử lý nhiệt) qua màng lọc xenlulozo nitrat
hoặc màng lọc este xenluloza hỗn hợp (5.5.2). Việc xử lý bằng axit cũng có thể
được thực hiện trực tiếp trên màng lọc trong phễu (xem 8.3.2). Thể tích cần lọc
phụ thuộc vào hàm lượng hạt trong nước hoặc mức phát hiện mong muốn. Thể tích mẫu
đã lọc phải được ghi lại. Cẩn thận tháo màng lọc ra khỏi giá đỡ bằng kẹp đã khử
trùng (5.1.2) và đặt (hướng lên trên) trực tiếp trên môi trường nuôi cấy, đảm bảo
rằng không bị lẫn bọt khí.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp không thể
cô đặc bằng cách lọc (ví dụ, do lượng cặn cao), mẫu có thể được cô đặc bằng cách
ly tâm (xem Phụ lục F).
8.2.3 Quy trình lọc
màng kết hợp với rửa giải
Lọc mẫu nước qua màng lọc
polycarbonate hoặc polyethersulfone (5.5.1). Thể tích được lọc phụ thuộc vào
hàm lượng hạt trong nước hoặc mức độ phát hiện được yêu cầu. Phải ghi lại thể tích
đã lọc của mẫu. Tháo bộ lọc màng ra khỏi giá đỡ bằng kẹp đã khử trùng (5.12).
Thực hiện cẩn thận để tránh thất thoát phần đọng lại. Đặt màng lọc (úp xuống)
trong hộp đựng vô trùng nắp vặn có hoặc không có viên bi thủy tinh vô trùng
(5.13). Để rửa vi sinh vật ra khỏi màng lọc, thêm từ 5 mL đến 10 mL dung dịch
pha loãng vô trùng (xem Phụ lục C) hoặc mẫu và lắc mạnh trên máy trộn Vortex
(5.7) ít nhất 2 min. Cách khác, đặt vật chứa (5.13) trong bể cách thủy có siêu
âm (5.8) trong một khoảng thời gian đã được xác nhận là khoảng thời gian tối ưu
để đạt được độ thu hồi tối đa. Đảm bảo rằng mức của chất pha loãng phủ trên
màng nằm thấp hơn mức nước trong bể cách thủy có siêu âm.
Phần cô đặc này đại diện cho mẫu đã
chuẩn bị. Ghi lại thể tích của phần cô đặc. Màng lọc có thể được cắt thành nhiều
mảnh bằng kéo vô trùng để hỗ trợ cho việc rửa giải.
Chia phần cô đặc thu được
thành ba phần. Sử dụng một phần chưa xử lý, một phần để xử lý bằng nhiệt (xem
8.3.1) và một phần để xử lý bằng dung dịch axit (xem 8.3.2).
CHÚ THÍCH 1: Ngoài ra, có thể sử dụng kỹ
thuật cạo hoặc vét để lấy vi khuẩn ra khỏi màng lọc (xem Phụ lục E).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng bộ lọc màng bổ sung
để xử lý sơ bộ axit trực tiếp trên bộ lọc màng trong phễu.
8.3 Xử lý sơ
bộ mẫu
8.3.1 Xử lý nhiệt
Cho mẫu (cô đặc hoặc không cô đặc) vào
vật chứa vô trùng và đặt trong bể cách thủy (5.9) ở (50 ± 1) °C trong
(30 ± 2) min. Nên sử dụng các lượng thể tích nhỏ (≤ 5 mL) để đảm
bảo khoảng thời gian ngắn cho đến khi đạt được nhiệt độ mong muốn. Nếu nhiều mẫu
được xử lý cùng nhau hoặc các lượng thể tích lớn được xử lý hoặc sử dụng vật chứa
có thành dày, thì cần theo dõi nhiệt độ trong vật chứa riêng rẽ tương tự như được
sử dụng đối với mẫu. Thời gian bắt đầu tính khi đạt được nhiệt độ yêu cầu. Cần làm
mát các lượng mẫu lớn hoặc các vật chứa có thành dày để tránh quá nhiệt sau khi
lấy ra khỏi bể cách thủy.
8.3.2 Xử lý bằng
axit
Pha loãng một thể tích mẫu (cô đặc hoặc
không đậm đặc) với chín thể tích dung dịch axit (xem Phụ lục D), trộn đều và để
trong (5,0 ± 0,5) min. Nếu sử dụng mẫu đã xử lý bằng axit được pha loãng để
tính nồng độ cuối cùng của các loài Legionella trong mẫu, thì cần đưa hệ
số pha loãng vào phép tính kết quả. Có thể đổ đĩa các thể tích lớn hơn 0,1 mL để giảm giới
hạn phát hiện.
Xử lý bằng axit cũng có thể được thực
hiện trực tiếp trên màng lọc trong phễu. Chuyển khoảng 30 mL dung dịch axit
(xem Phụ lục D) vào màng lọc. Để trong (5 ± 0,5) min và loại bỏ dung dịch axit
bằng
cách
lọc. Rửa màng lọc bằng ít nhất bằng 20 mL dung dịch chất pha loãng (xem Phụ lục C). Điều
quan
trọng
là chất pha loãng không tráng rửa bề mặt phễu chưa tiếp xúc với dung dịch axit.
8.4 Nuôi cấy
8.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào mức phát hiện mong muốn,
có thể sử dụng nhiều hơn một đĩa môi trường nuôi cấy khác nhau được đề cập
trong các điều dưới đây.
8.4.2 Mẫu có nồng độ
cao các loài Legionella và nồng độ vi sinh vật tạp thấp
Cấy trực tiếp ra đĩa nếu số lượng
Legionella dự kiến vượt quá 104 cfu/L. Cấy và dàn 0,1 mL đến 0,5
mL mẫu lên một đĩa thạch BCYE (xem B.1) và một đĩa thạch BCYE + AB (xem B.3).
Ghi lại thể tích đã cấy.
8.4.3 Mẫu có nồng độ
thấp của các loài Legionella và nồng độ vi sinh vật
tạp thấp
8.4.3.1 Đặt trực tiếp
màng lọc lên môi trường nuôi cấy sau khi lọc màng
Lọc mẫu (xem 8.2.2) và đặt màng lọc
chưa xử lý trực tiếp lên một đĩa thạch BCYE (xem B.1). Các màng lọc được xử lý
bằng dung dịch axit theo 8.3.2 được đặt trên một hoặc nhiều đĩa chọn lọc hoặc chọn
lọc cao của thạch BCYE+AB (xem B.3) hoặc thạch GVPC (xem B.4) hoặc thạch MWY (xem
B.5).
8.4.3.2 Cấy đĩa sau
khi lọc màng với quy trình rửa
Cấy và dàn đều 0,1 mL đến 0,5 mL từng
phần mẫu đã cô đặc (chưa xử lý, đã xử lý nhiệt và xử lý axit) từ màng quy trình
lọc có rửa (xem 8.2.3) trên một đĩa thạch BCYE (xem B.1) và trên một hoặc nhiều
đĩa chọn lọc hoặc chọn lọc cao của thạch BCYE+AB (xem B.3) hoặc thạch GVPC (xem
B.4) hoặc thạch MWY (xem B.5). Ghi lại thể tích đã cấy.
8.4.4 Mẫu có nồng độ
vi sinh vật tạp cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.5 Mẫu có nồng độ
vi sinh vật tạp đặc biệt cao
Nuôi cấy mẫu có nồng độ vi sinh vật tạp
đặc biệt cao chưa được cô đặc và pha loãng (1:10 và 1:100) sau khi xử lý sơ bộ
với sự kết hợp của nhiệt và axit. Đối với xử lý kết hợp, trước tiên xử lý nhiệt
(xem 8.3.1) sau đó xử lý bằng
axit (xem 8.3.2). Điều quan trọng là phải làm nguội mẫu đã xử lý nhiệt đến nhiệt
độ phòng trước khi thực hiện xử lý bằng axit. Chuẩn bị các dung dịch pha loãng
ngay sau khi xử lý bằng axit trong dung dịch pha loãng vô trùng (xem Phụ lục
C).
Trộn đều bằng cách lắc, sử dụng máy trộn
vortex (5.7) hoặc bể cách thủy có
siêu âm (5.8). Nếu cần, thêm một lớp viên bi thủy tinh vô trùng (vừa đủ để phủ
đáy vật chứa) vào mẫu để giúp phân tách vật liệu. Cấy và dàn đều từ 0,1 mL đến
0,5 mL từng phần mẫu lên đĩa thạch GVPC (xem B.4) hoặc đĩa thạch MWY (xem B.5).
Ghi lại thể tích đã cấy.
8.4.6 Ủ
Để yên các đĩa đã cấy cho đến khi thể
tích cấy đã được hấp thụ, sau đó lật ngược các đĩa và ủ ở (36 ± 2) °C trong 7
ngày đến 10 ngày. Ví dụ, tạo bầu không khí ẩm để ngăn các đĩa bị khô bằng cách đặt
vào một thùng chứa kín.
CHÚ THÍCH: Dữ liệu đánh giá xác nhận sử
dụng các mẫu thêm chuẩn đã chứng minh
không có sự khác biệt về số đếm giữa thời gian ủ trong 7 ngày đến 10 ngày. Tuy
nhiên, các mẫu tự nhiên có chứa các chủng Legionella hoang dã có thể yêu
cầu thời gian ủ đầy đủ là 10 ngày để cho thấy sự phát triển.
8.4.7 Kiểm tra các
đĩa
Kiểm tra các đĩa lần đầu tiên vào ngày
thứ 2, thứ 3, thứ 4 hoặc thứ 5, sau đó kiểm tra lần cuối vào cuối thời gian ủ.
Điều này là để xác định các mẫu khi có sự phát triển quá mức. Kết quả định lượng
cuối cùng không có sẵn cho đến
khi kết thúc thời gian ủ. Đối với dải định lượng, xem Bảng H.1. Vì Legionella
phát triển chậm và có thể bị che lấp bởi sự phát triển của các vi sinh vật
khác, do đó nên sử dụng kính hiển vi soi nổi có chiếu sáng xiên (5.11). Ghi lại
số lượng từng loại khuẩn lạc Legionella giả định có mặt.
Trong trường hợp điều tra ổ dịch, các
mẫu dự kiến có nồng độ vi sinh vật tạp cao thì nên kiểm tra các đĩa
vào ngày thứ 2 để xác định xem có cần pha loãng mẫu hay không, cần nhận biết
tác động tiêu cực có thể xảy ra của việc bảo quản chất cô đặc hoặc mẫu thêm hai
ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Khẳng định
các khuẩn lạc Legionella giả định trên môi trường nuôi cấy: thạch BCYE và thạch
BCYE-cys
Cấy truyền từ đĩa cho thấy số lượng
khuẩn lạc Legionella giả định cao nhất (xem 8.4.7) trên mỗi thể tích nước.
Khi chỉ có một loại
khuẩn lạc, thì chọn ba khuẩn lạc giả định. Nếu có nhiều loại khuẩn lạc giả định
khác nhau về hình thái của Legionella đang phát triển trên đĩa, thì lấy
ít nhất một khuẩn lạc từ mỗi loại. Cấy truyền lên đĩa thạch BCYE (xem B.1) và
đĩa thạch BCYE-cys (xem B.2 hoặc môi trường thay thế như mô tả trong CHÚ THÍCH ở
6.1.2). Cẩn thận không mang sang môi trường cấy truyền môi trường muôi cấy nào
cùng với khuẩn lạc và trước tiên cấy vào đĩa thạch BCYE-cys và sau đó là đĩa thạch
BCYE. Ủ ở (36
± 2) °C trong 2 ngày đến 5 ngày. Legionella được coi là những khuẩn lạc
mọc trên đĩa thạch BCYE (xem B.1) nhưng không phát triển trên đĩa thạch
BCYE-cys (xem B.2). Ghi lại kết quả cho từng đĩa. Nếu các chủng cấy truyền
ban đầu không khẳng định là Legionella, thì phân tích thêm các các chủng
cấy truyền của các khuẩn lạc Legionella giả định từ một loại đĩa khác
(môi trường nuôi cấy hoặc xử lý mẫu).
L. oakridgensris và L.
spiritensis cần có L-cysteine và sắt (III) để phân lập ban đầu nhưng đôi
khi phát triển yếu khi không có L-cysteine bổ sung sau đó. Do đó, cần phải so
sánh cẩn thận sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa môi trường nuôi cấy có bổ sung
và không bổ sung.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các quy trình thay thế để
khẳng định chủng phân lập khi các loài Legionella cung cấp tính phù hợp của
quy trình thay thế đã được xác nhận.
Đối với các tình huống đặc biệt như điều
tra ổ dịch, ít nhất năm khuẩn lạc giả định nếu chỉ có một hình thái, hoặc hai
khuẩn lạc giả định cho mỗi loại hình thái phải được khẳng định. Nếu việc nhận
biết các khuẩn lạc Legionella được thực hiện (xem Phụ lục G) và được đưa
vào báo cáo thử nghiệm, thì tất cả các hình thái điển hình có mặt trên bất kỳ
đĩa nào trong số các đĩa này phải được khẳng định và việc nhận dạng phải được
ghi lại.
9 Biểu thị kết quả
Để ước tính số lượng đơn vị hình thành
khuẩn lạc của Legionella trong mẫu nước ban đầu, chọn đĩa hoặc bộ đĩa (từ
cùng một môi trường nuôi cấy) cho số lượng tối đa khuẩn lạc đã khẳng định trên
một thể tích nước. Có tính đến độ pha loãng. Không tính trung bình số đếm từ
các phương pháp, biện pháp xử lý hoặc phương pháp nuôi cấy khác nhau, vì đây
không phải là các lần lặp lại.
Tính số lượng đơn vị hình thành khuẩn
lạc Legionella trong mẫu gốc (xem các ví dụ minh họa dưới đây) trên lít,
theo ISO 8199, như sau:
- Cấy trực tiếp ra đĩa: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọc có quy trình rửa (lọc gián tiếp): 
- Cấy ra đĩa sau khi pha loãng: 
Trong đó:
Cs là số lượng Legionella
tính bằng cfu/L;
α là số khuẩn lạc
Legionella đã khẳng định đếm được:
a = (phần khẳng định dương tính / phần
khẳng định tổng số) x tổng số đếm
Vc là thể tích
mẫu (cô đặc) tính bằng mililít, (mL);
V là thể tích mẫu đã cấy trên đĩa hoặc
bộ đĩa (từ cùng một môi trường nuôi cấy), tính bằng mililit, (mL);
Vtot là tổng thể tích mẫu
thử nghiệm, tính bằng mililit (mL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vdil là thể tích mẫu đã pha
loãng được cấy trên đĩa hoặc bộ đĩa (từ cùng một môi trường nuôi cấy) tính bằng
mililit (mL);
Df là hệ số pha loãng.
Mục đích của tiêu chuẩn này là để chứng
minh số lượng Legionella được xác nhận trong một mẫu. Báo cáo số lượng
đơn vị hình thành khuẩn lạc Legionella đã khẳng định phù hợp với
ISO 8199. Báo cáo sự không có mặt là "không được phát hiện" trong thể
tích được kiểm tra và chỉ rõ giới hạn phát hiện tính được theo quy trình đã sử
dụng (xem Bảng J.1).
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) phương pháp thử được sử dụng (cùng
với Phụ lục J), cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này;
VÍ DỤ: Các quy định khác, cùng với Phụ
lục I có thể được thực hiện như sau: [Nền mẫu A; Quy trình 8, 9, 10; Môi trường
A và Môi trường C - GVPC].
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu, như vị trí lấy mẫu với số nhận dạng duy nhất, để nếu cần,
có thể lấy mẫu lặp lại từ vị trí và điểm mẫu chính xác [ví dụ: vị trí tòa nhà
(địa chỉ và mã bưu điện), số tầng và phòng, vị trí chính xác của đầu ra (bồn rửa
tay trong phòng)], kỹ thuật lấy mẫu, bản chất của mẫu, loại hệ thống nước hoặc
nhà máy, nhiệt độ và nồng độ chất diệt khuẩn;
c) ngày và giờ lấy mẫu, ngày nhận mẫu,
thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình kiểm tra, bất kỳ sự cố cụ thể nào quan
sát được trong quá trình vận chuyển, bảo quản và quá trình phân tích có thể ảnh
hưởng đến kết quả (ví dụ: các hạt trong mẫu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) các kết quả được biểu thị theo Điều
9.
11 Đảm bảo chất lượng
11.1 Yêu cầu chung
Phòng thử nghiệm phải có hệ thống
kiểm soát chất lượng được xác định rõ ràng để đảm bảo rằng thiết bị, thuốc thử
và kỹ thuật phù hợp với phép thử. Việc sử dụng các kiểm chứng dương tính, kiểm
chứng âm tính và mẫu trắng là một phần của thử nghiệm.
11.2 Phép thử hiệu
năng môi trường nuôi cấy Legionella
Đối với định nghĩa về năng suất, độ chọn
lọc và tính đặc hiệu, cần tham khảo TCVN 8128 (ISO 11133). Hiệu năng của các môi trường nuôi
cấy Legionella khác nhau phải được thử nghiệm theo các phương pháp và
tiêu chí mô tả trong TCVN
8128 (ISO 11133). Việc chuẩn bị các mẫu cấy làm việc và huyền phù thử nghiệm được
mô tả trong 11.3. Đối với các đĩa thạch BCYE (xem B.1), chỉ có thể kiểm tra năng
suất. Đối với các đĩa thạch BCYE-cys (xem B.2 hoặc môi trường thay thế như được
mô tả trong CHÚ
THÍCH 6.7.2), chỉ kiểm tra xem nó không có khả năng hỗ trợ tăng trưởng với một
trong các loài L.neumophila được đề cập trong Bảng 1.
11.3 Chuẩn bị chủng làm việc và
huyền phù thử nghiệm cho phép thử hiệu năng
Các chủng làm việc phải được chuẩn bị
từ nguồn đối chứng hoặc chủng gốc của loài Legionella. Hoàn nguyên và phục
hồi theo khuyến nghị và cấy truyền lên một hoặc một số đĩa thạch BCYE (xem B.1)
để có độ tinh khiết. Sau khi ủ, tạo huyền phù trong canh thang glyxerol vô
trùng (xem G.2.4) từ phần sinh trưởng thu được sao cho có thể nhìn thấy bằng mắt
thường. Phân phối thành các thể tích 1 mL để bảo quản ở (-20 ± 5) °C.
Ngoài ra, sử dụng nước muối của Page
(xem C.1) hoặc nước cất để bảo quản ở (-70 ± 10) °C hoặc môi trường nuôi cấy đông
lạnh thích hợp khác và bảo quản ở (-20 ± 5) °C hoặc (-70 ± 10) °C nếu thích hợp.
Cấy đĩa một huyền phù của mỗi dòng phân lập lên môi trường nuôi cấy Legionella
để xác định và ghi lại các loài Legionella. Để sử dụng, cho chủng
làm việc của một (hoặc nhiều) chủng phân lập tan băng ở nhiệt độ
phòng. Lắc kỹ, đợi 5 min đến 10 min,
nếu cần, pha loãng để thu được huyền
phù thử nghiệm với số lượng vi sinh vật mong muốn trong một thể tích xác định
phù hợp với TCVN 8128 (ISO 11133).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nuôi
cấy
Chức năng
Ủ
Chủng kiểm chứng
Số lượng
WDCMa
Môi trường kiểm
chứng
Phương pháp
kiểm tra
Tiêu chí
Phản ứng đặc
trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khẳng định
2 ngày đến 5
ngày/ (36 ± 2) °C
Legionella pneumophila
00107b
00180
Thạch BCYE
Định tính
Không phát triển
Thạch GVPC, thạch BCYE+AB, thạch MWY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ngày đến 5
ngày/ (36 ± 2) °C
Legionella pneumophila
00107b 00180
Thạch BCYE
Định lượng
PR> 0,5
Khuẩn lạc trắng-xanh
xám-tía có viền liền cho thấy vẻ bề ngoài của thủy tinh mài
5 ngày đến 10
ngày/ (36 ± 2) °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00106
Chọn lọc
3 ngày/ (36
± 2) °C
Enterococcus
faecalisc
00009 hoặc 00087
-
Định tính
Ức chế hoàn toàn
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Escherichia
colic
00012 hoặc 00013
-
Định tính
Ức chế hoàn
toàn hoặc một phần (0 đến 1)d
-
Thạch BCYE
Năng suất
2 ngày đến
5 ngày/ (36 ± 2) °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00107b
Mẻ môi trường
BCYE đã được đánh giá
Định lượng
PR ≥ 0,7
Khuẩn lạc trắng-xanh
xám-tía có viền liền
cho thấy vẻ bề ngoài của
thủy tinh mài
a Tham khảo
danh mục chủng tham chiếu có sẵn trên http://www.wfcc.info để biết thông tin
về số chủng thu thập nuôi cấy và chi tiết liên hệ.
b Các chủng
được sử dụng là tối thiểu
c ở ít nhất
một chủng Enterocoocus faecalis (WDCM 00009 hoặc
WDCM 00087) và ít nhất một chủng Escherichia coli (WDCM 00012 hoặc
WDCM 00013) cần được sử dụng.
d
"0" nghĩa là "không phát triển" và “1” nghĩa là
"phát triển yếu"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các loài Legionella
Chi Legionella thuionellLegionellales,
bao gllalesà "kCoxiellaceae và Legionellaceae. Trong hlaLegionellaceae,
ba chi khác nhau đã được phát triển" v: Legionella, Fluoribacter và Tatlockla. Tuy nhiên, hai chi liter triển" và
"1" nghĩa là "phát triển yếu"ề số chủng thu thập nuôi cấy Legionella
đưionellan, hai chi liter triển" và “1” nghĩa là
"p
Legionellae là nhellae, hai chi
liter triển" và “1” nghĩa là
"phát triển yếu"ề số chủng thu thập nurbohydrat được sử dụng làm nguồn
năng lượng. Legionellae là nhellae, hai chi liter triển" và “1” nghĩa là
"phát
triển
yếu"ề số°C đ nhell°C.
Axit amin L-cysteine
cit amin L-cysteine liter triển" và “1”
nghĩa là "Legionella tgionellaL-cysteine liter triển"
và "1" nghĩa là L. oakridgensis và L. spiritensis c.
spiritensis eine
và
iron(IIII) đ eine
liter triển" và "1" nghĩa là "phát triển yếu"ề số
chủng thu thập b iron(IIII) đ eine
liter triển" và "1" nghĩa là "phát triển yi ưu và để phân lập
ban đầu vi khuẩn từ cả nguồn bệnh và môi trường, sắt(III),
L-cysteine, α- ketoglutarate và thạch chất chiết nấm men chứa than đệm bằng
dung dịch đệm hữu cơ (thạch BCYE) là môi trường nuôi cấy tăng trưởng được ưa
thích để phân lập lâm sàng. Quan trọng về mặt lâm sàng, các loài Legionella
phát triall) đ eine liter°C trong không khí ne liter triển" và "1"
nghĩa là "phát triển yi ưu và để phân lập ban đầu vi khuẩn từ cả nguồn bLegionella,
L. lytica không tha, L. lyticaliter triển" và "1"
nghĩ
có
thể được nuôi cấy sử dụng đồng nuôi cấy với amip.
ít nhg tha, L. ILegionella khác
nhau đã đưyticaliter triển" và "1" nghĩ có thể được
nuôi cấy sử dụng đồng nuôi cấy với amip.ẩnLegionella pneumophila
chionella pneumophilaiter triển" và "1" ng; chín loài khác chilaiter
triển" và "1" nghĩ có thể được nuôi cấy sử dụng đồng nuôi cấy với
amip.ẩn từ cả nguồn bệnh và môi trường L. Pneumophlla 1 đã gây ra
vác chilaiter triển" và "1" nghĩ có thể được
nuôi cấy sử dụng đồng nuôi cấy với amip.ẩn từ cả nguồn bệnh Legionnaires có một
chủng vi khuẩn phân lập được. Giống như L. Pneumophila, các loài
Legionella khác phân bilaác chilaiter triển" và "1" nghĩ có thể được nuôi
cấy sử dụng đồng nuôi cấy với amip.ẩn từ cả nguồn bệbệnh Legionnaires có một chủng
vi khuẩn pi của L.neumophila. 25 loài Legionella khác vll L.neumophila đã
đưumophila ác chilaiter triển" và “1" nghĩ có thể được
nuôi cấy sử dụng đồng nuôi cấy với amip.ẩn từ cả nguồn bệbệnh Legionnaires có một
chủng vi khuẩn pi của p được. Giống như chất chiết nấm mg số chúng đã liên quan
đến sự lây nhiễm của
con người dựa trên sự chuyển đổi huyết thanh trong trường hợp không được phân lập.
Khi phát tria ác chilaiter triển"
và "1" nghĩ có thể được nuôi Legionella tegionella ia ác
chilaiter triển" và "1" nghĩ có thể được
quang màu xanh lục vàng khi tiếp xúc với ánh sáng cực tím sóng dài (360 ± 20) nm.
Một số loài biểu hiện sự tự phát huỳnh quang màu trắng xanh hoặc đỏ dưới ánh
sáng cực tím sóng dài. Via ác chilaiter triển" và "1" nghĩ có thể được
quang màu xanh lục vàng khi phòng thí nghiệm bằng cách nhuộm
kháng thể huỳnh quang trực tiếp của các chủng phân lập. Việc xác định các nhóm huyết thanh L.neumophila
và các loài Legionella khác thưla ác chilaiter triển" và "1"
nghĩ
có
thể được quang màu xanh lục vàng khi phòng thí nghiệm. Việc xác định bằng kỹ thuật phân tử
là phương pháp cuối cùng, đặc biệt là đối với các chủng ít phổ biến hơn.
Bhác thưla ác
chiLegionella gây bnel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L. erythra
L. longbeachae
L. pneumophila
L. birminghamensis
L. feeleii
L. lytica
L. sainthelensi
L. bozemanii
L. gormanii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L. steelei
L. cardiaca
L. hackeliae
L. micdadei
L. tusconensis
L. cincinnatiensis
L. jordanis
L. nagasakiensis
L. wadsworthii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L. lansingensis
L. oakridgensis
L. dumoffii
L. londiniensis
L. parisiensis
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, L. waltersii
đã được phát hiện bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR) từ mẫu bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Môi trường nuôi cấy
B.1 Thạch chất
chiết nấm men than (BCYE)
B.1.1 Thành phần
Chất chiết nấm men (loại vi khuẩn học)
10,0 g
Agar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than hoạt tính
2,0 g
α-ketoglutarate, muối monokali
(CAS No. 58485-42-0)
1,0 g
Đệm ACES (axit
N-2-acetamido-2-aminoethanesuifonic)
(CAS No. 7365-82-4)
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(CAS No. 1310-58-3)
2,8 g
L-cysteine hydrocloride monohydrate
(CAS No. 7048-04-6)
0,4 g
Sắt(lll) pyrophosphat (Fe4(P2O7)3)
(CAS No. 10058-44-3)
0,25 g
Nước (xem Điều 6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các khuyến nghị của nhà sản
xuất về nồng độ thạch được thêm vào để cung cấp đủ cường độ tạo gel. Tất cả nước
được sử dụng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy và chất bổ sung phải phù hợp với các
yêu cầu của loại 3 trong TCVN 4851 (ISO 3696) (xem Điều 6).
B.1.2 Chuẩn bị
a) Dung dịch cysteine và sắt(lll)
Chuẩn bị dung dịch mới của L-cystein
hydroclorid và sắt (III) pyrophosphat bằng cách cho lần lượt 0,4 g và 0,25 g
vào 10 mL nước. Khử
trùng từng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung bình
0,2 µm hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Bảo quản trong vật chứa sạch vô trùng ở (-20 ± 3) °C
không quá 3 tháng.
b) Đệm ACES
Cho các hạt ACES vào 500 mL nước và
hòa tan bằng cách để trong bể cách thủy ở 45 °C đến 50 °C. Lấy 480 mL nước,
cho tất cả các viên kali hydroxit vào và hòa tan bằng cách lắc nhẹ. Để chuẩn bị
dung dịch đệm ACES, trộn đều hai dung dịch.
c) Môi trường nuôi cấy cuối cùng
Cho lần lượt vào 980 mL dung dịch đệm
ACES than củi, chất chiết nấm men và α-ketoglutarate.
CHÚ THÍCH: Dung dịch đệm ACES có thể
làm biến tính chất chiết nấm men nếu không tuân theo trình tự quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm L-cystein và sắt(lll)
pyrophosphat trong điều kiện vô trùng, trộn đều giữa các lần bổ sung.
Phân phối các lượng 20 mL vào các đĩa
Petri có đường kính từ 90 mm đến 100 mm. PH của môi trường nuôi cấy cuối cùng
là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C. Để khô độ ẩm dư trên đĩa và bảo quản ở (5 ± 3) °C trong hộp
kín, nơi tối đến 3 tháng.
B.2 Thạch chất
chiết nấm men than không có L-cysteine
(BCYE-cys)
Chuẩn bị môi trường nuôi cấy này theo
cách giống với thạch BCYE (xem B.1) nhưng bỏ qua L-cystein.
Để khô độ ẩm dư trên đĩa và bảo quản ở (5 ± 3) °C trong
hộp kín, nơi tối đến 3 tháng.
B.3 Môi trường
nuôi cấy chọn lọc: Thạch chất chiết nấm men than với các chất bổ sung chọn lọc
(BCYE + AB)
B.3.1 Các chất bổ
sung chọn lọc
Nồng độ cuối cùng của các chất bổ sung
chọn lọc trong thạch BCYE + AB phải như sau:
Polymyxin B sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 000 IU/L
Natri cefazolin
(CAS No. 27164-46-1)
0,009 g/L
Pimaricin (syn Natamycin)
(CAS No. 7681-93-8)
0,07 g/L
CHÚ THÍCH: Môi trường nuôi cấy
này giống với thạch BCYE (xem E.1) ngoại trừ việc ba chất bổ sung kháng sinh được
thêm vào thạch BCYE.
B.3.2 Chuẩn bị các
chất bổ sung kháng sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 180 mg natri cefazolin vào 20 mL nước và khử
trùng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung bình 0,2 µm
hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Phân phối các lượng 1 mL vào các vật chứa vô trùng và bảo
quản ở (-20 ± 3) °C
trong thời gian không quá 3 tháng. Để sử dụng, rã đông ở nhiệt độ phòng.
Cho 1,75 g pimaricin vào 100 mL nước
và khử trùng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung bình
0,2 µm hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Phân phối các lượng 4 mL vào các vật chứa vô trùng
và bảo quản ở (-20 ± 3) °C
trong thời gian không quá 3 tháng. Để sử dụng, rã đông ở nhiệt độ
phòng.
B.3.3 Chuẩn bị thạch
BCYE + AB
Sau khi thêm dung dịch L-cystein và
dung dịch sắt (III) pyrophosphat, thêm tch L-cystein và dung dịch sắt (III) ở nhiệt độ
phòng
qua
màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung bình 0,2 µm hoặc
Phân phsphat, thêm tch L-cystein và
dung dịch sắt (III) ở nhiệt độ ph
mm. PH của môi trường nuôi cấy cuối cùng là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C. Để khô lượng ẩm
dư trên đĩa và bảo quản ở (5 ± 3) °C trong hộp kín, nơi tối đến 3 tháng.
B.4 Môi trường
nuôi cấy chọn lọc cao: thạch glycine vancomycin polymyxin B cycloheximide (GVPC)
B.4.1 Các chất bổ
sung có chọn lọc
Nồng độ cuối cùng của các chất bổ sung
chọn lọc trong thạch GVPC phải như sau:
Glycine không chứa amoni (CAS No. 56-40-6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polymyxin B sulfat (CAS No.
1405-20-5)
80 000 IU/L
Vancomycin hydroclorua (CAS No.
1404-93-9)
0,001 g/L
Cycloheximide (CAS No. 66-81-9)
0,08 g/L
CHÚ THÍCH: Môi trường nuôi cấy này giống với
thạch BCYE (xem B.1) ngoại trừ việc ba chất bổ sung kháng sinh và glycine được
thêm vào thạch BCYE.
B.4.2 Chuẩn bị các
chất bổ sung kháng sinh
Cho một lượng polymyxin B sulfat thích
hợp vào 100 mL nước để có được nồng độ
14 545 lU/mL. Khử trùng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung
bình 0,2 µm hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Phân phối
các lượng 5,5 mL vào các vật
chứa vô trùng và bảo quản ở (-20 ± 3) °C trong thời gian không quá 3 tháng. Để sử dụng,
rã đông ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 2 g cycloheximide vào 100 mL nước
và khử trùng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung
bình 0,2 µm hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Phân phối các lượng 4 mL vào các vật chứa vô
trùng và bảo quản ở (-20 ± 3) °C
trong thời gian không quá 3 tháng. Để sử dụng, rã đông ở nhiệt độ
phòng.
CẢNH BÁO - Cycloheximide gây
độc cho gan. Mang găng tay và khẩu trang chống bụi khi xử lý hóa chất này ở dạng bột.
B.4.3 Chuẩn bị thạch
GVPC
Chuẩn bị thạch BCYE theo hướng dẫn nêu
trong B.1, nhưng thêm 3 g glyxin không chứa amoni sau khi thêm α-ketoglutarate
và sau đó chỉnh pH đến 6,8 ± 0,2.
Sau khi bổ sung dung dịch pyrophosphat
L-cystein và sắt (III), thêm một lượng xác định của mỗi chất trong số ba chất bổ
sung kháng sinh ở trên (xem
B.4.2) vào môi trường nuôi cấy cuối cùng. Trộn đều.
Phân phối các lượng 20 mL vào các đĩa
Petri có đường kính từ 90 mm đến 100 mm. PH của môi trường nuôi cấy cuối cùng
là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C. Để
khô độ ẩm dư thừa trên
đĩa và bảo quản ở (5 ± 3) °C trong
hộp kín, nơi tối đến 4 tuần.
B.5 Môi trường
nuôi cấy chọn lọc cao: Thạch Wadowsky Yee (MWY) đã cải biến
B.5.1 Các chất bổ
sung có chọn lọc
Nồng độ cuối cùng của các chất bổ sung
chọn lọc trong thạch MWY phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(CAS No.56-40-6)
3 g/L
Polymyxin B sulfat
(CAS No. 1405-20-5)
50 000 IU/L
Vancomycin hydroclorua
(CAS No. 1404-93-9)
0,001 g/L
Anisomycin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08 g/L
Bromothymol xanh
(CAS No.76-59-5)
0,01 g/L
Bromocresol tím
(CAS No. 115-40-2)
0,01 g/L
CHÚ THÍCH: Môi trường nuôi cấy này
giống với thạch BCYE (xem B.1) ngoại trừ việc bổ
sung
ba
chất bổ sung kháng sinh, hai chất chỉ thị và glycine vào thạch BCYE.
B.5.2 Chuẩn bị các
chất bổ sung kháng sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 20 mg vancomycin hydroclorua vào
20 mL nước và khử
trùng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung bình 0,2 µm
hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Phân phối các lượng 1 mL vào các vật chứa vô trùng và bảo quản ở (-20 ± 3) °C
trong thời gian không quá 3 tháng. Để sử dụng, rã đông ở nhiệt
độ phòng.
Cho 0,1 g anisomycin vào 10 mL etanol
(xem Điều 6) và khử trùng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ
trung bình 0,2 µm hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Phân phối các lượng 0,8 mL vào các vật chứa
vô trùng, sử dụng dung dịch anisomycin mới chuẩn bị.
Cho 100 mg bromothymol xanh (blue) vào
100 mL nước và khử
trùng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung bình 0,2 µm
hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Phân phối các lượng 10 mL vào các vật chứa vô
trùng và bảo quản ở (5 ± 3) °C trong thời gian tối đa là 1 năm.
Cho 100 mg bromocresol tím vào 100 mL nước và khử
trùng dung dịch bằng cách lọc qua màng lọc vô trùng có cỡ lỗ trung bình 0,2 µm
hoặc cỡ lỗ nhỏ hơn. Phân phối các lượng 10 mL trong các vật chứa vô trùng và bảo
quản ở (5 ± 3) °C trong thời gian tối đa là 1 năm.
B.5.3 Chuẩn bị thạch
MWY
Thực hiện theo hướng dẫn chuẩn bị thạch
BCYE như trong B.1, nhưng thêm 3 g glyxin không chứa amoni sau khi thêm α-ketoglutarate
và sau đó chỉnh pH đến 6,8 ± 0,2.
Sau khi thêm dung dịch L-cystein và
dung dịch sắt (III) pyrophosphat, thêm 5 mL polymyxin B sulfat, 1 mL
vancomycin hydroclorid, 0,8 mL dung dịch anisomycin và 10 mL cả hai chất chỉ thị
(xem B.5.2) vào môi trường nuôi cấy cuối cùng. Trộn đều.
Phân phối các thể tích 20 mL vào các
đĩa Petri có đường kính từ 90 mm đến 100 mm. PH của môi trường nuôi cấy cuối
cùng là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C. Để
khô lượng ẩm dư thừa trên đĩa và bảo quản ở (5 ± 3) °C trong vật chứa kín khí, nơi tối đến
4 tuần.
B.6 Thạch máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agar
15,0 g
Cơ chất dinh dưỡng (chất chiết tim
và pepton)
20,0 g
Natri clorua
(CAS No. 7647-14-5)
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 mL
Nước
đến 1 000 mL
Kiểm tra các khuyến nghị của nhà sản
xuất về sức đông của thạch được thêm vào để cung cấp đủ cường độ tạo gel. Nước
được sử dụng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy và chất bổ sung phải phù hợp với
các yêu cầu loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), (xem Điều 6).
B.6.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần, trừ máu, trong
nước và trộn đều. Nếu cần, chỉnh pH sao cho pH sau khi tiệt trùng là 6,8 ± 0,2 ở
25 °C. Hấp tiệt trùng ở (121 ± 3) °C trong (15 ± 1) min. Sau khi tiệt trùng, để
nguội đến (48 ± 3) °C trong bể cách thủy. Thêm 50 mL máu, trộn đều
và đổ vào đĩa Petri đến độ sâu ít nhất là 4 mm. Nếu không sử dụng ngay, các đĩa này có thể được bảo quản
ở (5 ± 3) °C ở nơi tối và tránh bay hơi trong tối đa 4 tuần.
B.7 Thạch dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agar
15,0 g
Chất chiết thịt
1,0 g
Sản phẩm thủy phân pepton bằng enzym
5,0 g
Natri clorua (CAS No. 7647-14-5)
5,0 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra khuyến nghị của nhà sản xuất
về sức đông của thạch được thêm vào để cung cấp đủ cường độ tạo gel. Nước được
sử dụng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy và chất bổ sung phải phù hợp với các yêu
cầu loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), (xem Điều 6).
B.7.2 Chuẩn bị
Cho các nguyên liệu vào nước và trộn đều.
Nếu cần, chỉnh pH để sau
khi tiệt trùng, pH là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C. Hấp tiệt trùng ở (121 ± 3) °C trong
(15 ± 1) min. Sau khi tiệt trùng, để nguội đến (48 ± 3) °C và đổ vào đĩa Petri
đến độ sâu ít nhất là 4 mm. Nếu không sử dụng ngay, có thể bảo quản các đĩa này
nơi tối ở (5 ± 3) °C và tránh bay hơi trong ít nhất 8 tuần.
B.8 Thạch trypton
đậu tương (TSA)
B.8.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym
15,0 g
Sản phẩm thủy phân đậu tương hoặc bột
đậu tương bằng enzym
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Agar
15,0 g
Nước
đến 1 000 mL
Kiểm tra các khuyến nghị của nhà sản
xuất về sức đông thạch được thêm vào để cung cấp đủ cường độ tạo gel. Nước được
sử dụng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy và chất bổ sung phải phù hợp với các yêu
cầu loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), (xem Điều 6).
B.8.2 Chuẩn bị
Cho các nguyên liệu vào nước và trộn đều.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi tiệt trùng, pH là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C.
Hấp tiệt trùng ở (121 ± 3) °C trong (15 ± 1) min. Sau khi tiệt trùng, để nguội
đến (48 ± 3) °C và đổ vào đĩa Petri đến độ sâu ít nhất là 4 mm. Nếu không sử dụng
ngay, có thể bảo quản các đĩa này nơi tối ở (5 ± 3) °C và tránh
bay hơi trong ít nhất 8 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Chất
pha loãng
C.1 Nước muối
Page
C.1.1 Thành phần
Natri clorua (NaCI)
(CAS No. 7647-14-5)
0,120 g
Magie sultat ngậm 7 phân tử nước
(MgSO4.7H2O)
(CAS No. 10034-99-8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canxi clorua ngậm 2 phân tử nước (CaCI2.2H2O)
(CAS No. 233-140-8)
0,004 g
Natri dihydro phosphat (Na2HPO4)
(CAS No. 7558-79-4)
0,142 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
(CAS No. 7778-77-0)
0,136 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 mL
Thêm hóa chất vào nước. Để hòa tan, trộn
đều và hấp áp lực ở (121 ± 3) °C trong (15 ± 1) min.
CHÚ THÍCH: Để chuẩn bị chính xác, có
thể chuẩn bị 10 L dung dịch muối Page và phân phối các lượng nhỏ hơn theo yêu cầu
để hấp áp lực ở (121 ± 3) °C
trong (20 ± 1) min.
C.2 Dung dịch
Ringer pha loãng
Sử dụng độ pha loãng 1:10 của dung dịch
Ringer nồng độ 1/4 như được mô tả trong ISO 8199.
C.3 Nước muối đệm phosphat
(PBS) (pH 7,5)
Sử dụng chế phẩm bán sẵn trên thị trường
và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
C.4 Nước vòi vô
trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13451:2021
Phụ
lục D
(Quy
định)
Dung dịch axit
Chuẩn bị dung dịch axit clohydric (HCl) 0,2 mol bằng
cách cho 17,4 ml. HCl đặc (ρ =
1,184, tối thiểu 37 %) hoặc 20 mL HCl đặc (ρ = 1,16, tối thiểu 31,5 %) vào 1 L nước
(dung dịch A).
Chuẩn bị dung dịch kali clorua (KCl) 0,2 mol/L bằng
cách hòa tan 14,9 g KCl trong 1 L nước
(dung dịch B).
Để chuẩn bị dung dịch axit, trộn 3,9
mL dung dịch A và 25 mL dung dịch B. Chỉnh đến pH 2,2 ± 0,2 bằng cách thêm dung
dịch kali hydroxit (KOH) 1 mol/L. Bảo quản trong lọ thủy tinh nơi tối ở nhiệt
độ phòng không quá 1 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Cạo hoặc nạo vét vi khuẩn ra khỏi màng lọc
Có thể sử dụng phương pháp cạo để lấy Legionella
ra khỏi màng lọc.
Bộ lọc màng được lấy ra khỏi giá đỡ bằng
kẹp đã khử trùng và đặt vào đĩa Petri vô trùng có kích thước phù hợp (thường là
đĩa Petri có đường kính 60 mm đối với màng 47 mm) có chứa từ 5 mL đến 10 mL dung
dịch lọc hoặc dịch lọc vô trùng từ mẫu ban đầu. Ghi lại thể tích đã sử dụng.
Màng lọc sau đó được cạo một vài lần bằng dụng cụ cạo tế bào vô trùng (có bán
trên thị trường).
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Kỹ thuật ly tâm
Nếu có nhiều cặn lắng trong mẫu đến mức
không thể cô đặc bằng cách lọc thì có thể sử dụng kỹ thuật ly tâm. Tỷ lệ thu hồi
của phương pháp này thường thấp hơn nhiều so với các kỹ thuật khác được nêu trong
tiêu chuẩn này. Tỷ lệ thu hồi là tốt nhất với roto cánh quạt văng vì cặn lắng
được hạn chế ở đáy ống,
giúp dễ dàng loại bỏ phần nổi
phía trên mà không làm ảnh hưởng đến cặn lắng. Tỷ lệ thu hồi với rôto góc không
ổn định và thấp hơn so với các kỹ thuật khác trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Phân tích kháng thể huỳnh quang miễn dịch
gián tiếp để xác định các loài Legionella
G.1 Yêu cầu chung
Các loài Legionella có thể được
xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm kỹ thuật
sắc ký khí-lỏng các axit béo tế bào và quinon isoprenozel, phân tích kháng thể
huỳnh quang miễn dịch gián tiếp, phân tích kháng thể huỳnh quang trực tiếp,
ngưng kết phiến kính, ngưng kết hạt latex, phân tích đốm màu khuẩn lạc dựa trên
kháng thể đơn dòng đặc hiệu, phép phân tích hấp thụ miễn dịch liên kết enzym với
thuốc thử chẩn đoán thích hợp, matrix assisted laser desorption/ionization time
of flight (MALDITOF) (MALDITOF), phản ứng chuỗi polymerase (PCR) và trình tự
DNA. Trong phụ lục này, phương pháp miễn dịch huỳnh quang được mô tả như một ví
dụ về phương pháp huyết thanh học, có thể được sử dụng để xác định các loài Legionella.
G.2 Thuốc thử
(huyết thanh học)
Sử dụng thuốc thử huyết thanh chẩn
đoán có độ đặc hiệu đã biết từ nguồn đã biết. Không sử dụng thuốc thử không có
sẵn thông tin này.
CHÚ THÍCH: Đôi khi có thể xảy ra phản ứng
chéo huyết thanh học với các vi sinh vật khác trong mẫu môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định L. pneumophila, sử
dụng các chế phẩm kháng thể đa dòng hoặc đơn dòng để phản ứng với tất cả các
nhóm huyết thanh đã biết của L. pneumophila, sử dụng
kháng huyết thanh cụ thể, nếu cần thiết, để xác định các loài khác với L.
pneumophila hoặc các nhóm huyết thanh của L. pneumoniaophila.
G.2.2 Fluorescein
isothiocyanate anti-rabbit conjugate (FITC)
Sử dụng FITC để kháng lại các protein
huyết thanh thỏ có bán trên
thị trường. Các chất cộng hợp (conjugate) khác nhau cần sử dụng với kháng huyết
thanh ở các động vật khác.
G.2.3 Môi trường có
glyxerol
Sử dụng môi trường có glyxerol có bán trên thị
trường, hoặc chuẩn bị bằng cách cho 1 mL dung dịch muối đệm kali phosphat (pH
8,5) vào 9 mL glyxerol (trung tính).
G.2.4 Canh thang
glyxerol
Hòa tan 5 g canh thang dinh dưỡng khan có
bán sẵn trên thị trường vào 170 mL nước (xem Điều 6) và thêm 30 mL glyxerol. Trộn
đều và phân phối vào các chai thủy tinh silica khô, sạch với các lượng 2 mL.
Khử trùng bằng cách hấp ở (121 ± 3) °C
trong (20 ± 1) min. Bảo quản ở nhiệt độ phòng cho đến khi cần dùng.
G.2.5 Dung dịch muối
formol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3 Chuẩn bị
kháng nguyên
Sử dụng Legionella thuần khiết
đã phân lập được vào các đĩa thạch BCYE (xem 8.5), chuẩn bị kháng nguyên thử
nghiệm (mẫu) bằng cách nhũ hóa một số khuẩn lạc trong nước muối formol (xem
G.2.5).
Đối với một số thuốc thử, việc sử dụng
dung dịch muối formol có thể không thích hợp, trong trường hợp đó, các khuẩn lạc
có thể bị nhũ hóa trong nước (xem Điều 6) và huyền phù bị bất hoạt ở 60 °C trong
(60 ± 5) min. Cần phải xác định xem
phương pháp chuẩn bị nào có thể áp dụng được.
Pha loãng kháng nguyên thử nghiệm
trong nước muối đệm phosphat (PBS) (xem C.3) để tạo ra huyền phù, huyền phù này
có màu đục mờ khi nhìn bằng mắt thường.
Điều này tương ứng với khoảng 1 x 105
tế bào/mL đến 1 x 106
tế bào/mL và với mật độ quang 0,1 bằng cách sử dụng quang phổ kế ở bước sóng
395 nm với cuvet có chiều dài đường
quang 10 mm.
Chuẩn bị kháng nguyên kiểm chứng Legionella
theo cách tương tự từ chủng đối chứng thu được từ bộ sưu tập chủng cấy đã được
công nhận (ví dụ: Bộ sưu tập quốc gia về chủng cấy) được nuôi cấy trên thạch
BCYE. Bảo quản đông lạnh chủng đối chứng như mô tả trong TCVN (ISO 11133).
G.4 Chuẩn bị các
phiến kính
Sử dụng các phiến kính phủ
polytetrafluoroethylen có nhiều giếng có đường kính 3 mm. Thêm 5 µL mỗi kháng
nguyên (xem G3) vào các giếng riêng biệt và để khô. Cố định bằng cách làm nóng
nhẹ trên ngọn lửa Bunsen hoặc ngâm 10 min trong axeton.
G.5 Chuẩn bị
kháng huyết thanh (kháng thể)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy nắp hộp và ủ ở nhiệt độ (36 ± 2) °C
trong (30 ± 1) min.
CHÚ THÍCH: Các mẫu lặp lại của
cùng kháng nguyên thử nghiệm có thể được kiểm tra trên một phiến kính, nhưng để
tránh nguy cơ lây nhiễm chéo bởi thuốc thử hoặc mẫu, nên sử dụng các phiến kính
riêng biệt cho các kháng nguyên thử nghiệm khác nhau (mẫu).
G.6 Rửa các phiến
kính
Nhúng các phiến kính vào nước muối đệm
phosphat (xem C.3) trong máy trộn quay và rửa nhẹ trong (5 ± 1) min; thay bằng
nước muối đệm phosphat mới và rửa lại trong (5 ± 1 ) min; rửa lặp lại một lần nữa
trong (5 ± 1) min.
G.7 Sử dụng chất
cộng hợp
Pha loãng chất fluorescein
isothiocyanate anti-rabbit conjugate (FITC) (xem G.2.2) đến độ chuẩn làm việc
theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Thêm 5 µl FITC đã pha loãng vào mỗi giếng và ủ trong hộp
ẩm ướt ở ( 36 ± 2) °C trong (tối thiểu 30 ± 1) min. Tráng rửa các phiến kính
như trong G.6.
G.8 Gắn các vật
kính (slide)
Cho vào mỗi phiến kính một lượng vừa đủ
(thường là hai đến ba giọt) môi trường có glycerol (xem G.2.3) để phủ khắp kính
phủ đủ lớn để che
được tất cả các giếng. Đảm bảo rằng không có bọt khí nào lẫn giữa vật kính và
kính phủ).
G.9 Kiểm tra các
vật kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các kháng nguyên kiểm chứng không
phát huỳnh quang, thì kiểm tra nồng
độ làm việc của kháng huyết thanh bằng cách chuẩn bị các dung dịch pha loãng
liên tiếp hai lần và chuẩn độ các kháng nguyên kiểm chứng.
Nếu xảy ra phản ứng chéo hoặc kết quả
không thể kết luận được, thì các chủng phân lập có thể được gửi đến phòng thí
nghiệm chuẩn để kiểm tra thêm. Phương pháp đóng gói để vận chuyển phải phù hợp
với các quy định an toàn liên quan.
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Dữ liệu về hiệu năng
Vài phép thử đã được thực hiện để xác
định các đặc tính hiệu năng của quy trình này (xem Điều 8). Các kết quả từ một
thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và ba nghiên cứu liên phòng thí nghiệm được tóm
tắt trong Bảng H.1 và Bảng H.2. Trong phép thử phòng thí nghiệm, được thực hiện tại
Phòng thí nghiệm Vitens ở Leeuwarden
(Hà Lan), các thông số hiệu năng như dải định lượng, thời gian ủ, độ không đảm
bảo đo, độ chính xác, nhận dạng (các đặc tính hiệu năng phân loại) và độ thu hồi
đã được xác định. Dữ liệu được tóm tắt trong Bảng H.1.
Các mẫu được sử dụng để xác định các đặc
tính hiệu năng chủ yếu là nước ăn uống và nước lấy từ các tháp làm mát. Dữ liệu
để xác định các đặc tính hiệu năng phù hợp với ISO 13843[1]. Các quy
trình xác định cho thấy độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chọn lọc và hiệu quả cao, với tỷ lệ dương
tính giả và âm tính
giả thấp. Các đặc tính hiệu năng này thu được trong phòng thí nghiệm, nơi có
nhiều kinh nghiệm trong việc xác định loài Legionella trong các mẫu nước.
Các phòng thử nghiệm có thể cần thực hiện việc đánh giá xác nhận thứ cấp riêng
để xác định các đặc tính hiệu năng của họ.
Thời gian ủ được đánh giá bằng cách sử
dụng 147 số đếm thu được, sau 7 ngày và 10 ngày ủ, từ ba phòng thí nghiệm khác
nhau. Khi xác định độ chắc chắn dựa trên dữ liệu từ thử nghiệm liên
phòng thử nghiệm, chúng có thể không đại diện cho các mẫu tự nhiên không thêm
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng 3 năm 2015, một nghiên cứu liên
phòng với 27 phòng thí nghiệm từ 10 quốc gia đã được thực hiện (Áo, Síp, Phần
Lan, Đức, Ý, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ) để điều tra độ
chụm của phương pháp. Các mẫu được sử dụng trong thử nghiệm liên phòng được bổ
sung các loài Legionella khác nhau và nồng độ vi sinh vật gây cản tạp
khác nhau. Các mẫu được phân tích bằng cách sử dụng phương pháp cấy đĩa trực tiếp,
đặt màng lọc lên môi trường nuôi cấy, lọc màng tiếp theo là quy trình rửa và cấy
ra đĩa sau khi pha loãng mẫu. Các cách xử lý trước khác nhau của mẫu cũng được
thực hiện khi có thể. Môi trường nuôi cấy được cung cấp cho tất cả các bên tham
gia, do đó các bên tham gia sử dụng các lô môi trường nuôi cấy giống nhau.
Do sự thay đổi trong cách xử lý bằng
axit được sử dụng làm bước xử lý sơ bộ cho các phép phân tích Legionella,
một nghiên cứu liên phòng thứ hai đã được thực hiện vào tháng 6 năm 2015. Trong
nghiên cứu liên phòng này, 8 phòng thí nghiệm từ 3 quốc gia đã tham gia (Áo, Đức,
Hà Lan) thực hiện. Các mẫu được sử dụng trong thử nghiệm liên phòng thử nghiệm
đã được bổ sung các loài Legionella khác nhau và các nồng độ vi sinh vật tạp
khác nhau. Các mẫu được phân tích bằng cách sử dụng phương pháp lọc màng
được đặt trực tiếp màng lọc lên môi trường nuôi cấy, quy trình lọc màng tiếp
theo là quy trình rửa và cấy đĩa sau khi pha loãng mẫu. Các biện pháp xử lý trước
khác nhau của mẫu cũng được thực hiện khi có thể.
Độ lặp lại của nghiên cứu liên phòng
thử nghiệm thứ hai dao động trong dải từ 18,0 % đến 29,5 % so với dải từ 30,1 %
đến 35,3 % thu được trong nghiên cứu đầu tiên. Hiệu suất của độ tái lập tốt hơn
trong nghiên cứu liên phòng thứ hai. Độ tái lập trong nghiên cứu thứ hai dao động
từ 46,0 % đến
54,0 % so với
56,4 % đến 78,5 % trong nghiên cứu liên phòng đầu tiên. Điều này có thể là do số
lượng các bên tham gia ít hơn và khoảng cách vận chuyển mẫu ngắn hơn trong
nghiên cứu thứ hai.
Một nghiên cứu liên phòng thứ ba là cần
thiết để tính được các đặc tính hiệu năng của phương pháp sử dụng phương pháp lọc
màng với việc đặt trực tiếp màng lọc lên môi trường nuôi cấy. Trong nghiên cứu
liên phòng thí nghiệm này được thực hiện vào tháng 6 năm 2016, có 10 phòng thí
nghiệm từ 4 quốc gia tham gia (Áo, Đức, Hà Lan, Vương quốc Anh). Hai mẫu được sử
dụng trong thử nghiệm liên phòng này được phân loại với các loài Legionella khác
nhau. Các mẫu được phân tích bằng phương pháp lọc màng với việc đặt trực tiếp
màng lọc lên môi trường nuôi cấy. Việc xử lý trước mẫu bằng dung dịch axit cũng
được thực hiện khi có thể.
Trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
thứ ba của mẫu đã bổ sung L. Pneumophila, thì độ lặp lại là 51,1 % và độ tái
lập là 65,9 %. Mẫu khác có chứa L. anisa không cho thấy sự phát triển
trên bộ lọc màng ở bảy phòng
thí nghiệm. Có sự phát triển quan sát thấy ở ba phòng thí nghiệm với nồng độ tối
đa là 900 cfu/L. Một phòng thí nghiệm đã thực hiện phương pháp cấy trực tiếp đối
với mẫu này, nồng độ được tìm thấy với phương pháp cấy trực tiếp là 36 000
cfu/L. Điều này cho thấy, trong trường hợp này, màng lọc có ảnh hưởng mạnh đến
sự phát triển của L. anisa trên màng lọc.
Dữ liệu được tóm tắt trong Bảng H.1 và
Bảng H.2.
Bảng H.1 -
Các thông số đặc tính hiệu năng của phép thử trong phòng thí nghiệm
Phép thử trong phòng
thí nghiệm
Dải định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số đếm bao gồm cả vi sinh vật tạp
từ 10 cfu/đĩa đến 150 cfu/đĩa.
- Đối với kỹ thuật lọc màng đặt trực
tiếp màng lọc lên tấm 10 cfu/đĩa đến 80 cfu/màng lọc
- Luôn tính đến sự phát triển của
các vi sinh vật khác trên môi trường nuôi cấy Legionella có thể ảnh hưởng
mạnh đến sự phát triển của Legionella và dải định lượng
phải được điều chỉnh cho phù hợp
với tình huống cụ thể.
Thời gian ủ a
Không có sự khác biệt đáng kể
trong khoảng thời gian ủ 7 ngày đến 10 ngày (n = 747).
Độ chắc chắn của phương pháp cấy đĩa
trực tiếp
Màng lọc sử dụng cho phương pháp
đặt màng lọc trực tiếp
lên môi
trường
nuôi cấy có
ảnh hưởng đáng
kể đến việc thu hồi Legionella.
Độ không đảm bảo đo (độ lệch chuẩn tương
đối (RSD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại (trong
phòng thí nghiệm) Độ tái lập (trong phòng thí nghiệm)
5,40 %
Độ chụm (RSD) - Cấy đĩa trực tiếp
Độ lặp lại (trong
phòng thí nghiệm)
4,15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,23 %
Độ chụm (RSD) - đặt màng lọc lên đĩa
Độ lặp lại (trong
phòng thí nghiệm)
5,09 %
Độ tái lập (trong
phòng thí nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,86 %
Độ chụm (RSD) - quy trình lọc có rửa
Độ lặp lại (trong
phòng thí nghiệm)
6,04 %
Độ tái lập (trong
phòng thí nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết (đặc tính hiệu năng phân
loại) (n = 1067)c
Khẳng định bằng cấy truyền trên thạch
BCYE và thạch BCYE-cys
Khẳng định bằng PCR
Độ nhạy
99,0 %
98,5 %
Độ đặc hiệu
95,3 %
97,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3 %
1,8%
Tỷ lệ âm tính giả
7,4 %
2,1 %
Độ chọn lọc
57,2 %
58,1 %
Hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,1 %
Độ thu hồi
> 64 %
a Từ phép thử liên phòng thí nghiệm
b Độ lệch chuẩn hoạt động tương đối
trung bình trong các điều kiện tái lập trong phòng thí nghiệm được quan sát trong
quá trình mô tả đặc tính đã không khác với giá trị zero (trường hợp lý tưởng)
đáng kể.
c Các đặc tính hiệu năng của việc nhận
biết cũng được tính toán dựa trên việc khẳng định bằng PCR. Bên cạnh việc khẳng
định các khuẩn lạc nghi ngờ bằng cách cấy truyền lên thạch BCYE và thạch
BCYE-cys, các khuẩn lạc này cũng được khẳng định bằng phương pháp PCR trong
phòng thí nghiệm đã được công nhận theo ISO/IEC 17025. Sự khác biệt nhỏ của việc
xác định là do các khuẩn lạc đích và không phải đích phát triển xâm lấn nhau
quá mức.
Bảng H.2 -
Các thông số đặc tính hiệu năng của phép thử liên phòng thí nghiệm
Phép thử liên
phòng thí nghiệm
Độ chụm (RSD) - cấy trực tiếp lên đĩa,
nồng độ các vi sinh vật tạp thấp (xem 8.4.2) (n = 24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,3 %
Độ tái lập
56,4 %
Độ chụm (RSD) - màng lọc được đặt
trên đĩa nồng độ các vi sinh vật tạp thấp (xem 8.4.3.1) (n = 10)
Độ lặp lại
65,9 %
Độ tái lập
51,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
22,5 %
Độ tái lập
49,5 %
Độ chụm (RSD) - cấy trực tiếp ra đĩa
và cấy ra đĩa sau khi pha loãng, nồng độ các vi sinh vật
tạp cao (xem 8.4.4) (n = 16)
Độ lặp lại
29,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,0 %
Độ chụm (RSD) - quy trình lọc có rửa,
nồng độ các vi sinh vật tạp cao (xem 8.4.4) (n = 74)
Độ lặp lại
30,1 %
Độ tái lập
78,5 %
Độ chụm (RSD) - cấy trực tiếp ra đĩa
và cấy ra đĩa sau khi pha loãng, nồng độ các vi sinh vật tạp rất cao (xem
8,4.5) (n = 8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,0 %
Độ tái lập
46,0 %
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
Xử lý sơ bộ các nền mẫu liên quan đến nước
Các nền mẫu liên quan đến nước bao gồm,
ví dụ, tăm bông, trầm tích, màng sinh học, vật liệu lọc từ bộ lọc xử lý nước
(cát, than hoạt tính dạng hạt, v.v...).
Việc xử lý sơ bộ mẫu liên quan đến nước
phụ thuộc vào loại mẫu. Trong phụ lục này, các ví dụ được mô tả về các nền mẫu
liên quan đến nước thường được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2 Trầm tích hoặc vật liệu rắn
khác: Chuyển một cách vô trùng từ 0,1 g đến 10,0 g vật liệu cần kiểm tra vào một
ống đựng một
lượng chất pha loãng thích hợp tính bằng mililit lớn gấp chín lần khối lượng mẫu
tính bằng gam (ví dụ từ 0,9 mL đến 90,0 mL). Trộn kỹ sử dụng máy trộn vortex hoặc
dùng bể cách thủy siêu âm trong 2 min. Sau đó, huyền phù tiếp tục được sử dụng
trong quy trình đối với các nền mẫu liên quan đến nước.
Phụ
lục J
(Quy
định)
Nền mẫu quyết định việc chọn phương pháp
Việc chọn phương pháp được sử dụng để
định lượng các loài Legionella phụ thuộc vào nguồn gốc/đặc tính của mẫu
và lý do lấy mẫu hoặc điều tra. Khi đã biết giới hạn dưới mong muốn của mức
phát hiện đối với mẫu, thì điều này đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn
phương pháp thích hợp nhất.
Quyết định chọn phương pháp (xem Hình
J.1) tóm tắt tất cả các loại nước có thể có (mẫu), phương pháp, biện pháp xử lý
và môi trường nuôi cấy. Điều 8 và nội dung của phụ lục này cung cấp thêm thông
tin cơ bản. Các bước sau đây phải được tuân thủ (Bảng J.3 đưa ra các ví dụ).
Bước đầu tiên là xác định
nguồn gốc và đặc tính của mẫu. Trong hầu hết các trường hợp, thông tin này có
thể được lấy từ khách hàng. Chọn ít nhất một trong các khả năng sau:
- Nước có nồng độ vi sinh vật tạp dự
kiến thấp, ví dụ: nước ăn uống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- và nồng độ dự
kiến của các loài Legionella thấp -> mẫu phải được phân tích bằng một
trong các quy trình trong 8.4.3.
- Nước có nồng độ vi sinh vật tạp dự
kiến cao, ví dụ: tháp làm mát bay hơi, nước xử lý, nước từ buồng lọc khí, nước
từ phòng nha khoa -> mẫu phải được
phân tích theo quy trình trong 8.4.4.
- Nước có nồng độ vi sinh vật tạp cao
dự kiến hoặc vi sinh vật chỉ được loại bỏ ra khỏi mẫu bằng xử lý nhiệt/axit kết hợp,
ví dụ: nước thải, nước mặt -> mẫu phải được phân tích theo quy trình nêu
trong 8.4.5.
Bước thứ hai là xác định giới hạn
dưới mong muốn của mức phát hiện và chọn một hoặc nhiều phương pháp. Ví dụ về
giới hạn dưới của mức phát hiện đối với từng phương pháp được thể hiện trong Bảng J.1. Lưu ý rằng
các phương pháp khác nhau có các ưu điểm và các nhược điểm (xem Bảng J.2).
Bước thứ ba là lựa chọn phương
pháp xử lý cần thiết. Bên cạnh các biện pháp xử lý bắt buộc, thì có thể thực hiện
các biện pháp xử lý tùy chọn.
Bước thứ tư là lựa chọn môi trường
nuôi cấy yêu cầu. Bên cạnh môi trường nuôi cấy yêu cầu, có thể sử dụng môi trường
nuôi cấy tùy chọn.
Bảng J.1 - Giới
hạn dưới của mức phát hiện đối với từng phương pháp
Cấy đĩa trực
tiếp (xem 8.4.2)
Đặt màng lọc
lên đĩa (xem 8.4.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Cs là số lượng
Legionella, tính bằng cfu/L;
α là số khuẩn lạc Legionella,
khẳng định đếm
được,
a = (phần khẳng định dương tính / phần
khẳng định tổng số) x tổng số đếm
Vtot là tổng thể
tích mẫu được thử nghiệm, mL
Vs là thể tích
chuẩn được chọn để biểu thị nồng độ vi sinh vật trong mẫu (thường là 1 000 mL)
Ví dụ về giới hạn phát hiện: trường
hợp 0,1 mL mẫu nuôi cấy, thì giới hạn phát hiện là 10 000 mL

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α là số khuẩn lạc Legionella, khẳng
định đếm
được,
a = (phần khẳng định dương tính / phần
khẳng định tổng số) x tổng số đếm
Vtot là tổng thể
tích mẫu được thử nghiệm, mL
Vs là thể tích
chuẩn được chọn để biểu thị nồng độ vi sinh vật trong mẫu (thường là 1 000
mL)
Ví dụ về giới hạn phát hiện: trường
hợp 10 mL mẫu được lọc, thì giới hạn phát hiện là 100 cfu/L

Trong đó:
Cs là số lượng
Legionella tính bằng cfu/L;
α là số khuẩn lạc Legionella đã khẳng định
đếm
được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vc là lượng mẫu (đã cô đặc), mL
V là thể tích được cấy lên đĩa hoặc một bộ
đĩa (từ cùng môi trường nuôi cấy), mL
Vtot là tổng thể tích mẫu được
thử nghiệm, mL
Vs là thể tích
chuẩn được chọn để biểu thị nồng độ vi sinh vật trong mẫu (thường là 1 000 mL)
Ví dụ về giới hạn phát hiện: trong
trường hợp 500 mL dịch lọc
được rửa trong 5 mL nước và nuôi cấy 0,1 mL, thì giới hạn phát hiện là 100
cfu/L
Nếu trên các đĩa “đã xử lý
nhiệt” và “chưa xử lý”
mọc quá dày và không thể phát hiện được Legionella trên đĩa “xử lý bằng axit”
thì giới hạn phát hiện được tăng 10 lần.

Trong đó:
Cs là số lượng
Legionella tính bằng cfu/L;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = (phần khẳng định dương tính / phần
khẳng
định
tổng số) x tổng số đếm
Vs là thể tích chuẩn
được chọn để biểu thị nồng độ vi sinh vật trong mẫu (thường là 1
000 mL)
Vdil là thể tích mẫu đã
pha loãng được cấy lên đĩa hoặc một bộ đĩa (từ cùng môi trường
nuôi cấy),
mL
Df là hệ số
pha loãng.
Ví dụ về giới hạn phát hiện: 1 mL mẫu
xử lý nhiệt được xử lý bằng 9 mL axit. Trong trường hợp pha loãng 10 lần và
nuôi cấy 0,1 mL mẫu đã xử lý, thì giới hạn phát hiện là 1 000 000 cfu/L
Nếu trên các đĩa “đã xử lý
nhiệt” và “chưa xử lý” mọc quá dày và không thể phát hiện được Legionella trên
đĩa “xử lý bằng axit” thì giới hạn phát hiện được tăng 10 lần.
Bảng J.2 - Ưu nhược điểm của
các phương pháp khác nhau
Phương pháp
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy đĩa trực tiếp
Dễ đếm
Thu hồi tốt
Giới hạn phát hiện cao
Màng lọc đặt lên đĩa
Phương pháp dễ thực hiện
Giới hạn phát hiện thấp
Khó để đếm (do có nhiều vi sinh vật
gây cản trở)
ảnh hưởng của màng lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ đếm
Giới hạn phát hiện thấp
Độ thu hồi thấp hơn (so với phương
pháp cấy trực tiếp và phương
pháp đặt lọc màng trên đĩa)
Tốn thời gian
Cấy ra đĩa sau khi pha loãng
Dễ đếm
Thu hồi tốt
Giới hạn phát hiện cao
Tốn thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1
Nước hoặc nước có nguồn gốc từ các
chất nền liên quan đến nước
Ví dụ: tăm bông, màng sinh học, trầm tích
Nền mẫu A
Nền mẫu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước với nền thấp (xem 8.4.2
và
8.4.3)
Nước với nền cao (xem 8.4.4)
Nước với nền cực cao (xem 8.4.5)
Ví dụ: Nước uống được
Ví dụ: tháp làm
mát, xử lý
nước,
nước từ buồng rửa không khí, nước từ các đơn vị nha khoa
Ví dụ: nước thải, nước mặt
Bước 4
Môi trường nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2
Bước 3
Quy trình
A
B
C
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
Cấy trực tiếp
Không xử lý
1
R
R
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
R
Xử lý nhiệt
2
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Xử lý bằng axit
3
0
0
0
0
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0
0
0
R
Tấm lọc màng trên tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
R
0
0
Xử lý nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
Xử lý bằng axit
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rb
0
0
Lọc với quy trình rửa
Không xử lý
8
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
R
Xử lý nhiệt
9
R
Rb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Xử lý bằng axit
10
R
Rb
0
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy sau khi pha
loãng
Không xử lý
11
Oc
Oc
Oc
Oc
Rc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý nhiệt
12
Oc
Oc
Oc
Oc
Rc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Oc
Oc
Oc
Oc
Rc
Xử lý bằng nhiệt/axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oc
Oc
Od
Rd
Môi trường nuôi cấy
A: thạch BCYE (xem B.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: Môi trường nuôi cấy có tính chọn
lọc cao [thạch GVPC hoặc thạch MWY (xem B.4 hoặc B.5)].
CHÚ DẪN
R Bắt buộc; O Tùy chọn
a Đối với loại
nước này, cần thực hiện cả hai phương pháp (cấy trực tiếp và cấy sau khi pha
loãng).
b Lựa chọn
môi trường nuôi cấy B hoặc C.
c Với độ pha
loãng 1:10.
d Với độ pha
loãng 1:10 và 1: 100.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các chất nền mẫu
khác nhau ở trên, một
số ví dụ được mô tả (ví dụ: nước uống được). Dựa trên kinh nghiệm của phòng thử nghiệm,
các ví dụ có thể được bao phủ các nền mẫu khác bằng cách sử
dụng một hoặc nhiều phương pháp xử lý trước.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các chất nền
khác nhau, biểu thức rút gọn hơn được sử dụng ở trên: “nước có nền
thấp” (= nồng độ
vi sinh vật gây nhiễu dự kiến thấp), “nước có nền cao” (= nồng độ
vi sinh vật gây nhiễu dự kiến
cao) và “ nước có nền cực
cao”
(=
dự kiến có nồng độ vi sinh vật gây nhiễu cực cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình J.1 - N
tiêu chuẩn này [nền mẫu A; Quy trình 1 Môi trường A
và B]
Bảng J.3
Ví dụ 1
Bước 1: Xác định
nguồn gốc và các đặc tính mong đợi của mẫu và chọn một trong các loại mẫu nước
từ hai hàng trên cùng trong quyết định chọn phương pháp
Mẫu 1: Nước có nồng
độ vi sinh vật tạp thấp và nồng độ các loài Legionella cao
Bước 2: Chọn một
trong các phương pháp từ cột đầu tiên, dựa trên giới hạn phát hiện dưới mong
muốn và dựa trên những yêu cầu trong quyết định chọn phương pháp.
Phương pháp: cấy trực
tiếp ra đĩa
Bước 3: Chọn
phương pháp xử lý, dựa trên những yêu cầu trong nền mẫu quyết định việc chọn
phương pháp
Xử lý: không có xử
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 4: Chọn môi
trường nuôi cấy, dựa trên những yêu cầu trong quyết định chọn phương pháp.
Môi trường bắt buộc: thạch BCYE
và thạch BCYE + AB
Môi trường tùy chọn (bổ sung,
nếu muốn J: thạch GVPC hoặc thạch MWY)
Báo cáo chi tiết trong trường
hợp của Ví dụ 1
Viện dẫn tiêu chuẩn này
[nền mẫu A, quy trình 1, môi trường
A và B]
Ví dụ 2
Bước 1: Xác định
nguồn gốc và các đặc tính mong đợi của mẫu và chọn một trong các loại mẫu nước
từ hai hàng trên cùng trong quyết định chọn phương pháp.
Mẫu 2: Nước có nồng
độ vi sinh vật tạp thấp và nồng độ các loài Legionella thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp: Đặt màng lọc
lên đĩa
Bước 3: Chọn
phương pháp xử lý, dựa trên những yêu cầu trong nền mẫu quyết định việc chọn
phương pháp.
Xử lý: Không xử
lý và xử lý bằng axit
Bước 4: Chọn môi
trường nuôi cấy, dựa trên những yêu cầu trong nền mẫu quyết định chọn phương
pháp.
Môi trường bắt buộc: thạch BCYE
cho mẫu không được xử lý và lựa chọn giữa "thạch BCYE + AB" hoặc
"thạch GVPC hoặc thạch MWY" cho mẫu đã lọc
được xử lý axit.
Báo cáo chi tiết
trong trường hợp của Ví dụ 2
Viện dẫn tiêu chuẩn này
[nền mẫu A, quy trình 5 (môi trường
A) và
quy
trình 7 (môi trường C - MWY)]
Ví dụ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3: Nước có nồng
độ vi sinh vật tạp cao
Bước 2: Chọn một
trong các phương pháp từ cột đầu tiên, dựa trên giới hạn phát hiện dưới mong
muốn và dựa trên những yêu cầu trong nền mẫu quyết định việc chọn phương
pháp.
Phương pháp: Quy trình
lọc có rửa
Bước 3: Chọn
phương pháp xử lý dựa trên những yêu cầu trong quyết định chọn phương pháp.
Xử lý: Không xử
lý, xử lý nhiệt và xử lý bằng axit
Bước 4: Chọn môi trường
nuôi cấy dựa trên những yêu cầu trong nền mẫu quyết định việc chọn phương
pháp.
Môi trường bắt buộc: thạch GVPC
hoặc thạch MWY
Môi trường tùy chọn (bổ sung,
nếu cần): thạch BCYE + AB
Báo cáo chi tiết
trong trường hợp của Ví dụ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[nền mẫu B, quy trình 8, quy trình
9, quy trình 10; môi trường c - GVPC]
Ví dụ 4
Bước 1: Xác định
nguồn gốc và các đặc tính mong đợi của mẫu và chọn một trong các loại mẫu nước
từ hai hàng trên cùng trong quyết định việc chọn phương pháp.
Mẫu 4: Nước có nồng
độ vi sinh vật tạp rất cao
Bước 2: Chọn hai phương
pháp cần thiết từ cột đầu tiên, dựa trên giới hạn phát hiện dưới mong muốn của
phương pháp và dựa trên những yêu cầu trong nền mẫu quyết định việc chọn
phương pháp.
Phương pháp: cấy trực
tiếp ra đĩa và cấy sau khi pha loãng
Bước 3: Chọn
phương pháp xử lý, dựa trên những yêu cầu trong nền mẫu quyết định chọn
phương pháp.
Xử lý: Kết hợp xử
lý nhiệt và xử lý bằng axit
Bước 4: Chọn môi
trường nuôi cấy dựa trên những yêu cầu trong nền mẫu quyết định việc chọn
phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường tùy chọn (bổ sung, nếu cần):
thạch BCYE + AB
Báo cáo chi tiết
trong trường hợp Ví dụ 4
Viện dẫn tiêu chuẩn này
[nền mẫu C, quy trình 4 và 14, môi
trường C-MWY]
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IS0 13843, Water quality - Requirements
for establishing performance characteristics of quantitative microbiological
methods
[2] ISO/IEC 17025, General
requirements for the competence of testing and calibration laboratories
[3] Bopp C.A., et al. Isolation of
Legionella spp. from environmental water samples by low-pH treatment and use of
a selective medium. J. Clin. Microbiol. April 1981, 13 (4), pp. 714-719
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Ditommaso S., Recovery of
Legionella species from water samples using an internal method based on ISO
11731: suggestions for revision and implementation. Diagn. Microbiol. Infect.
Dis. 2011, 70 pp. 200-206
[6] Smith L. et al., Comparison of
membrane filters for recovery of legionellae from water samples. Appl. Environ.
Microbiol. January 1993, 59 (1), pp. 344-346
[7] Wadowsky R.M., Yee R.B.,
Glycine-containing selective medium for isolation of Legionellaceae from
environmental specimens. Appl. Environ. Microbiol. November 1981, 42 (5), pp.
768-772.