TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12402-2:2021
ISO
7027-2:2019
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP
BÁN ĐỊNH LƯỢNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TRONG CỦA NƯỚC
Water
quality- Determination of turbidity - Part 2: Semi-quantitative methods for the
assessment of transparency of water
Lời nói đầu
TCVN 12402-2:2020 và
TCVN 12402-1:2021 thay thế TCVN
6184:2008.
TCVN 12402-2:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 7027-2:2019.
TCVN 12402-2:2020 do Ban Kỹ
thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12402-1:2020 (ISO 7027-1:2016),
Phần 1: Phương pháp định lượng.
- TCVN 12402-2:2021 (ISO 7027-2:2019),
Phần 2: Phương pháp bán định lượng để đánh giá độ trong của nước.
Lời giới thiệu
Độ đục trong nước là do sự có mặt của các
chất không phân hủy và/hoặc chất keo và các sinh vật nhỏ (ví dụ: vi
khuẩn, thực vật phù du và động vật phù du) trong nước. Độ đục làm thay đổi điều
kiện chiếu sáng ở vùng nước bề
mặt bởi sự hấp thụ
và tán xạ ánh sáng và do đó ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của những vùng
nước này. Để đánh giá chỉ thị về điều kiện chiếu sáng của nước hoặc độ trong của
nước, có thể sử dụng các phương pháp bán định lượng (Tài liệu tham khảo [2]).
Các phép đo độ trong có thể bị ảnh hưởng
bởi sự có mặt của
các chất hấp thụ ánh sáng hòa tan (các chất truyền màu) cũng như bởi các hạt (như
trầm tích).
Trong các phương pháp bán định lượng
như xác định độ sâu trong bằng đĩa Secchi, phản xạ trên mặt nước có thể gây nhiễu.
Chúng thường phụ thuộc vào các điều kiện ánh sáng và gió.
CHÚ THÍCH: Kết quả của nghiên cứu xác
nhận giá trị của tiêu chuẩn này được nêu trong Phụ lục B.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP BÁN ĐỊNH LƯỢNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TRONG CỦA
NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Người sử dụng
tiêu chuẩn này cần phải
thành thạo các phép thực hành cơ bản trong phòng thử nghiệm. Tiêu chuẩn này
không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của
người sử dụng là phải bảo đảm an toàn và có sức khỏe
phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên được
đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
bán định lượng để đánh giá độ trong của nước:
a) Đo khoảng nhìn thấy bằng ống thử độ
trong (áp dụng cho nước trong và hơi đục), xem Điều 4;
b) Đo khoảng nhìn thấy ở các lớp nước
phía trên bằng đĩa đo độ trong (đặc biệt áp dụng cho nước mặt, nước tắm, nước
thải và thường sử dụng cho quan trắc biển), xem 5.1;
c) Đo độ nhìn được qua các thợ lặn ở một
độ sâu định trước, xem 5.2.
CHÚ THÍCH: Phép đo định lượng sử dụng
máy đo độ đục hoặc máy đo độ đục quang học được mô tả trong TCVN 12402-1
(ISO 7027-1).
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CIE Publication No. 17, International
lighting vocabulary (Từ vựng quốc tế về ánh sáng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này, các định nghĩa được
đưa ra trong CIE xuất bản số 17 và sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ trong (transparency)
Khả năng xuyên qua của sóng điện từ, ở
đây đặc biệt là ánh sáng.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ độ trong được hiểu là độ nhìn được trong nước.
3.2
Độ đục (turbidity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Hệ số suy giảm (attenuation
coeficient)
Một phần của chùm ánh sáng tia tới bị
hấp thụ hoặc tán xạ trên một đơn vị độ dày của vật hấp thụ mục tiêu.
CHÚ THÍCH: Hệ số suy giảm lớn nghĩa là
chùm tia sáng tới nhanh chóng bị “suy giảm” (suy yếu) khi nó đi qua môi trường,
và hệ số suy giảm nhỏ nghĩa là môi
trường tương đối trong suốt đối với chùm tia. Đơn vị SI của hệ số suy giảm là
nghịch đảo của m (m-1).
4 Phòng thử nghiệm
4.1 Yêu cầu chung
Trong trường hợp các phép đo không thể
tiến hành ngoài hiện trường, thì có thể thực hiện trong phòng thử nghiệm theo
hướng dẫn tại 4.2.
4.2 Phương pháp đo bằng ống thử độ
trong
4.2.1 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.2 Vành chắn, gắn khít để
bảo vệ ống thử độ trong khỏi ánh sáng bên ngoài.
4.2.1.3 Mẫu in, đặt bên dưới
ống (4.2.1.1), gồm dấu in đen trên nền trắng (độ cao của kí tự 3,5 mm, đường
nét độ rộng 0,35 mm); hoặc dấu thử (ví dụ như dấu chữ thập đen trên giấy
trắng) được cung cấp cùng dụng cụ.
4.2.1.4 Nguồn sáng
không đổi,
đèn tungsten có hiệu điện thế thấp (công suất 3 W) dùng để chiếu sáng mẫu in hoặc
dấu thử (4.2.1.3).
4.2.2 Lấy mẫu và mẫu
thử
Tất cả các bình lấy mẫu phải
sạch. Nếu cần, rửa các bình lấy mẫu trước khi sử dụng với axit clohydric (ví dụ
1 mol/L) hoặc dung dịch tẩy rửa bề mặt.
Thu thập mẫu thử trong các bình thủy
tinh hoặc nhựa, và thực hiện các phép xác định càng sớm càng tốt sau khi thu thập.
Các bình phải được làm đầy hoàn toàn (không có bọt khí). Nếu việc bảo quản là không thể
tránh khỏi, cần bảo quản mẫu thử ở nơi tối, mát ở nhiệt độ (10 ± 5) °C không
quá 24 h. Nếu các mẫu thử đã được bảo quản mát, thì cần để mẫu ở nhiệt độ
phòng trước mỗi phép đo. Tránh tiếp xúc giữa mẫu thử và không khí và tránh những
thay đổi không cần thiết về nhiệt độ của mẫu.
Ống thử độ trong cần được làm sạch và không vẩn
đục. Các ống riêng lẻ phải đồng nhất về đặc tính quang học.
4.2.3 Cách tiến
hành
Mẫu thử cần được trộn đều bằng tay, mà
không tạo ra bong bóng và cuộn xoáy, và sau đó chuyển vào ống thử độ trong
(4.2.1.1). Hạ thấp mức mẫu một cách đều đặn cho đến khi có thể nhận biết rõ
ràng mẫu in hoặc dấu thử khi nhìn từ trên xuống. Đọc chiều cao của chất lòng từ
thang chia trên ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Biểu thị kết
quả
Báo cáo phép đo chiều cao chất lỏng, chính xác
đến 10 mm, cùng với các thiết bị đã sử dụng (tên nhà sản xuất).
5 Phương pháp đo tại
chỗ (phương pháp hiện trường)
5.1 Yêu cầu chung
Phương pháp đo tại chỗ được trình bày
trong 5.2 và 5.3.
5.2 Phương pháp đo bằng đĩa đo độ
trong
Độ sâu mà tại đó đĩa đo độ trong
(5.2.1.1) không còn nhìn thấy được dùng làm thước đo độ trong của các vực nước
mặt. Các số đọc không cung cấp một thước đo chính xác về độ trong, vì kết quả bị
ảnh hưởng, ví dụ: bởi ánh sáng chói của mặt trời trên mặt nước, dòng nước và/hoặc
sự khác biệt về thị lực của từng nhân viên thực hiện đo.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp này ban đầu được
phát triển bởi A. Secchi
(1865)[4], và được sửa
đổi bởi George c.
Whipple (1899)[S1, và thường được gọi là độ sâu Secchi.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các đánh giá liên
quan đến điều tra thực vật nổi, độ sâu trong thường được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Thiết bị, dụng cụ
5.2.1.1 Đĩa đo độ
trong,
đĩa thử nghiệm
màu trắng mờ hình tròn đã được chuẩn hóa có tỉ trọng và khối lượng đủ để chìm (ví dụ: 1,7
kg) dùng để xác định độ sâu trong.
Đĩa này được treo trên một thước dây
hoặc thanh đo (5.2.1.2) để nằm ngang một cách chính xác. Để tạo thuận lợi cho vị
trí nằm ngang của đĩa, sáu lỗ lớn [xem Hình A.1 a)] có thể hữu ích.
Đối với phép đo độ sâu trong, các đĩa
phải sạch và không có vết xước và phải được bảo đảm để hạn chế sự mất màu ban đầu
của chúng.
Các đường kính sau được khuyến nghị:
a) đối với vùng nước lục địa: 20 cm;
ví dụ. có sáu lỗ hoặc
các hình quạt đen trắng (xem A.1);
b) đối với vùng nước biển: 30 cm, ví dụ:
không có lỗ và hình quạt (xem A.1).
CHÚ THÍCH: Các đường kính khác của đĩa
cũng có thể phù hợp, tùy
thuộc vào yêu cầu của chương trình lấy mẫu (ví dụ, các đĩa có đường kính 10 cm
được kết nối với thiết bị lấy mẫu nước Limnos, xem Hình A.2).
Nếu sử dụng các loại đĩa thử nghiệm
khác, kết quả không thể so sánh được. Ví dụ, nếu cần tùy chỉnh các đĩa thử nghiệm,
điều quan trọng là phải đảm bảo rằng trong thời gian nghiên cứu hoặc quan trắc
và đối với các vị trí giám sát đã xác định, cùng một loại thiết bị luôn được sử
dụng. Nếu có thể, các phép đo nên được thực hiện bởi cùng một nhân viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên kiểm tra độ chính xác của
chiều dài chỉ báo của thanh đo hoặc thước dây. So sánh với chuẩn có chiều dài
có thể xác định được ví dụ như thước dây hoặc quy tắc gấp.
5.2.1.3 Thanh đo Pole
(5,03 m),
tùy chọn, cho vùng nước chảy hoặc vùng nước có dòng nước.
5.2.1.4 Vật nặng, tùy chọn,
cho vùng nước chảy hoặc vùng nước có dòng nước, được cố định ở giữa mặt đáy
của đĩa tạo điều
kiện cho nó chèn vào cột nước hoặc cho phép nó ổn định hơn dễ dàng trong vùng
nước chảy hoặc có dòng chảy.
5.2.1.5 Các thiết bị
tùy chọn đề triệt tiêu phản xạ, ví dụ như khung nhìn (ví dụ về khung nhìn
được nêu trong Phụ lục A, Hình A.3).
5.2.2 Quy trình
Độ sâu trong có thể được ghi lại dễ
dàng và đáng tin cậy nhất bằng cách nhìn từ một khoảng cách nhỏ ở trên mặt nước
vào trong nước. Nên sử dụng phần bóng mờ của thuyền, bến tàu hoặc cầu đi bộ
để
tránh
phản xạ ánh sáng mặt trời trực tiếp từ mặt nước. Điều cần thiết là không có ánh
sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Khoảng thời gian cho kết quả tốt nhất là từ 10
giờ sáng đến 2 giờ chiều. Để đủ thời gian khi nhìn vào đĩa gần điểm tắt của nó để mắt thích
nghi hoàn toàn với mức độ sáng.
Hạ đĩa (5.2.1.1) xuống nước và để đĩa
chìm từ từ. Xác định điểm tại đó bề mặt của đĩa nhìn thấy. Nếu cần, từ từ di
chuyển đĩa lên và xuống vài lần để xác định điểm biến mất và xuất hiện lại. Đảm
bảo rằng đường thị giác vuông góc với bề mặt nước.
CHÚ THÍCH: Cho đĩa chuyển động chậm để
tránh cặn bẩn không bị xáo trộn.
Đọc độ sâu từ đĩa đến mặt nước từ thước
dây hoặc thanh đo (5.2.1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể, độ sâu của nước phải lớn
hơn độ sâu Secchi ít nhất 50 % để đĩa được nhìn trên nền nước, không phải ánh
sáng phản xạ từ đáy (xem Tài liệu tham khảo [3]).
Trong các vùng nước chảy hoặc vùng nước
có các dòng nước, có thể cần bổ sung vật nặng (5.2.1.4) hoặc một thanh đo Pole
(5.2.1.3) để tránh bị rung lắc đĩa và tạo điều kiện thuận lợi cho phép đo.
Để giảm thiểu nhiễu phát sinh do phản xạ ở mặt nước, có
thể cần đến kính ngắm (ví dụ như khung nhìn, xem A.2). Với một khung nhìn, có
thể sử dụng mặt có chiếu nắng của thuyền (xem Tài liệu tham khảo [3]). Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải xác nhận và chứng minh liệu phạm vi nhìn có cần phân
tích hay không.
Cần lưu ý rằng một lượng ánh sáng đáng
kể bị hấp thụ khi sử dụng kính phân cực. Điều này có thể cản trở việc xác định
độ sâu trong.
Độ sâu trong phụ thuộc vào các yếu tố
nước chảy (xem Tài liệu tham khảo [6]):
a) vật liệu suy giảm giữa bề mặt nước
và đĩa;
b) trạng thái quang học của bề mặt nước;
c) Sự phản chiếu độ chói của bầu
trời trên mặt
nước;
d) sự phản xạ của khối nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) đường kính của đĩa;
g) độ cao mặt trời và độ che phủ của
mây;
h) cường độ gió và chiều cao sóng;
i) chiều cao của người quan sát trên mặt
nước;
j) thích ứng của mắt của người xem;
k) bóng của thuyền hoặc cầu của người
quan sát.
5.2.3 Biểu thị kết quả
Độ sâu trong được biểu thị bằng mét
(m). Nếu nhiều phép đo được tiến hành, báo cáo kết quả trung bình. Ghi lại đường
kính và kiểu đĩa.
Báo cáo kết quả như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ
Độ sâu trong: 4,6 m (Ø 20 cm/6 lỗ)
Độ sâu trong: 0,45 m (Ø 30 cm/trắng tự nhiên)
Độ sâu trong: 0,65 m (Ø 20 cm/các hình
quạt trắng và đen).
5.2.4 Ước lượng hệ số suy giảm (trong
môi trường hàng hải)
Giá trị độ sâu đĩa secchi có thể được
sử dụng trong trường hợp khi không có hệ số suy giảm (tắt) theo phương thẳng đứng
có thể được đo trực tiếp. Trong những trường hợp này, mối quan hệ sau sẽ được sử
dụng để ước lượng hệ số suy giảm:
Hệ số suy giảm = x/độ sâu secchi (m)
Hệ số x thay đổi với vùng biển
và tăng khi độ mặn giảm.
Giá trị được khuyến nghị: 1,7 (xem tài
liệu tham khảo [7]); 1,84 (xem tài liệu tham khảo [8]); hoặc 2,3 (xem tài liệu
tham khảo [9]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Thiết bị, dụng cụ
5.3.1.1 Đĩa đo độ
trong,
25 cm, màu trắng.
Đối với phép đo độ nhìn thấy, đĩa phải
được làm sạch và không có vết xước.
Nếu sử dụng đĩa khác, quy định đường
kính như sau:
Độ nhìn thấyN(5) = khoảng
cách nhìn 5 m với đĩa chuẩn.
Độ nhìn thấyD30(5) = khoảng
cách nhìn 5 m với đĩa có đường kính 30 cm.
5.3.1.2 Thước dây hoặc
dây thừng,
chia đến centimet.
5.3.1.3 Thước đo độ
sâu
với dụng cụ đo nhiệt độ.
5.3.1.4 La bàn lặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.6 Bút viết dưới
nước
5.3.2 Quy trình
Phép đo tiến hành bởi ít nhất hai
thợ lặn. Trước khi tiến hành đo dưới nước, điều kiện thời tiết và ánh sáng phải
được đánh giá và ghi lại. Sau khi xuống nước đến độ sâu thích hợp (ví dụ các hồ
tự dưỡng ba độ sâu được khuyến nghị: 2 m, 5 m và 10 m), phải ghi lại cả nhiệt độ
nước. Trong suốt quá trình đo độ nhìn thấy, một thợ lặn ở tại vị trí
điều tra với một đĩa trắng trong khi người còn lại bơi theo chiều ngang theo cả
bốn hướng với thước dây được gắn chặt vào đĩa, đến khi người quan sát có thể vẫn
nhận ra đĩa. Đọc và ghi lại khoảng cách của mỗi hướng.
Điều quan trọng là các phép đo được tiến
hành trong cùng khoảng thời gian.
5.3.3 Biểu thị kết quả
Dữ liệu đo được làm tròn đến 0,1 m.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN
12402-2:2021 (ISO 7027-2:2019);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ngày và thời gian đo;
d) Phương pháp đã sử dụng;
e) Kiểu thiết bị đã sử dụng (ví dụ
hình dạng và đường kính của đĩa thử);
f) Tên của người thực hiện phép đo (thị
lực cá nhân);
g) Điều kiện ánh sáng (ví dụ ánh sáng
mặt trời - có/không);
h) Điều kiến thời tiết (gió);
i) Kết quả, biểu thị theo 4.2.4, 5.2.3 hoặc
5.3.3, phụ thuộc và
phương
pháp sử dụng;
j) Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
đo.
Các thông tin đưa ra dưới đây là tùy
chọn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Tảo nở hoa trên bề mặt nước;
m) Vệt phấn hoa;
n) Vị trí tầng hồ ở giữa nếu có
thể.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Dụng cụ
A.1 Ví dụ về đĩa đo độ trong

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Đĩa với 6 lỗ lớn
b) Đĩa với các hình
quạt đen và trắng
a) Đĩa trắng
CHÚ THÍCH: Được giới thiệu với sự cho
phép của chủ sở hữu bản
quyền.
Hình A.1 - Ví
dụ về đĩa đo độ trong.

CHÚ THÍCH: Được giới thiệu với sự cho
phép của chủ sở hữu bản quyền.
Hình A.2 - Ví
dụ về dụng cụ lấy mẫu nước Limnos bằng đĩa đo độ trong 10 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tốt để tránh phản xạ đến bề
mặt nước được dùng là khung nhìn, ống có đường kính xấp xỉ 15 cm đến 18 cm (kích thước
đầu); một đầu được nút chống rò rỉ có ống Plexiglas1) trong
suốt, và hình dạng của khuôn mặt người được đúc ở đầu kia để tránh phản xạ ánh
sáng bên cạnh đầu của người quan sát.
CHÚ THÍCH: Khung nhìn chỉ thích hợp với
khoảng cách nhỏ tới bề mặt
nước và điều kiện thời tiết lặng gió.

CHÚ THÍCH: Được giới thiệu với sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền.
Hình A.3 - Ví
dụ về khung nhìn.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu hiện trường liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu 1: 20 cm, đĩa trắng với 6 lỗ,
thước dây [xem Hình A.1 a)];
- Kiểu 2: 20 cm, đĩa với các phần hình
quạt trắng và đen, thước dây [xem Hình A.1 b)];
- Kiểu 3: 20 cm, đĩa trắng tự nhiên,
thước dây [xem Hình A.1 c)];
- Kiểu 4: 30 cm, đĩa trắng tự nhiên với
vật nặng, dây được đánh dấu.
Đánh giá tất cả dữ liệu được đưa ra
theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[1].
Bảng B.1 - Dữ
liệu hiệu suất nghiên cứu tại hiện trường liên phòng thử nghiệm
Trạm
Kiểu đĩa
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
%

cm
X
cm
sR
cm
CV,R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
cm
CV,r
%
Spree,
Baumschulenweg
1
10
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,7
72,7
6,0
8,22
1,8
2,51
2
9
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,0
72,0
6,5
9,01
1,4
2,00
3
8
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,6
78,6
4,3
5,43
1,1
1,42
4
9
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,7
83,7
8,0
9,62
1,6
1,87
Groβer Mϋggelsee
1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
139,9
139,9
13,9
9,94
3,3
2,35
2
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
144,3
144,3
13,3
9,23
3,1
2,14
3
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
153,6
153,6
15,5
10,11
2,2
1,42
4
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
169,1
169,1
10,8
6,39
3,2
1,91
Kleiner Mϋggelsee
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0
158,0
158,0
16,6
10,48
5,2
3,29
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
10
154,5
154,5
15,5
10,01
3,1
2,03
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0
164,8
164,8
12,7
7,73
3,8
2,30
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0
171,1
171,1
16,5
9,63
4,2
2,47
Dämeritzsee
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
0
96,0
96,0
8,6
8,98
3,5
3,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
0
98,9
98,9
7,9
7,98
1,9
1,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
0
105,0
105,0
6,8
6,49
2,4
2,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
0
107,5
107,5
9,8
9,17
2,2
2,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n số kết quả
thử nghiệm riêng lẻ sau khi loại bỏ ngoại lệ.
o phần trăm
ngoại lệ.
X giá trị được
chỉ định.
trung bình tổng của kết quả.
sR độ lệch chuẩn
tái lập.
CV,R hệ số biến
thiên của độ tái lập.
sr độ lệch chuẩn lặp lại.
CV,r hệ số biến
thiên của độ lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn
[2] Legeler Ch, Chemische, physikalisch-chemische
und physikalische Methoden. - Reprint of. Ausgewählte Methoden der
Wasseruntersuchung. G. Fischer Jena, Vol. 1, Second Edition, 1988, 518 p
[3] Davies, Colley R.J, Vant W.N,
Smith D.G, Colour and Clarity of Natural Waters. The Blackburn Press, 2003,
310 p
[4] Cialdi M, Secchi P.A, Sur la
Transparence de la Mer. Comptes Rendu de I'Acadamie des Sciences. 1865,
61 pp. 100-104
[5] Whipple G.c, The Microscopy of
Drinking-Water. John Wiley & Sons, New York, 1899, pp. 73-5
[6] Peisendorfer R.w, (1986): Secchi
disk science: Visual optics of natural waters. L & O 31: pp.
909-926
[7] Raymont J.E.G, Plankton and
Productivity in the Oceans. Pergamon Press, Oxford, 1967
[8] Edler L, (1997): In: Report of the
ICES/HELCOM Workshop on Quality Assurance of pelagic biological measurements in
the Baltic Sea. ICES CM 1997/E:5
[9] Aertebjerg G, Bresta A.M, eds.
(1984): Guidelines for the Measurement of Phytoplankton Primary Production.
Baltic Marine Biologists Publication No. 1. 2nd edition
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66