TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6225-3:2011
ISO
7393-3:1990
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CLO TỰ DO VÀ CLO TỔNG SỐ
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ IOT XÁC ĐỊNH CLO TỔNG SỐ
Water quality -
Determination of free chlorine and total chlorine
Part three: Iodometric
titration method for the determination of total chlorine
Lời nói đầu
TCVN 6225-3:2011 thay thế TCVN 6225-3:1996
(ISO 7393-3:1986).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6225-3:2011 do Tổng cục Môi trường biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC
ĐỊNH CLO TỰ DO VÀ CLO TỔNG SỐ
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN ĐỘ IOT XÁC ĐỊNH CLO TỔNG SỐ
Water quality -
Determination of free chlorine and total chlorine
Part three:
Iodometric titration method for the determination of total chlorine
1. Phạm vi áp dụng
Phần tiêu chuẩn này qui định phương pháp
chuẩn độ iot để xác định clo tổng số trong nước
Phương pháp này áp dụng để xác định nồng độ
clo (Cl2), từ 0,01 mmol/l đến 0,21 mmol/ (0,71 mg/l đến 15 mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B qui định phương pháp chuẩn độ trực
tiếp. Phương pháp này thường được dùng để xác định nồng độ clo lớn hơn 7 µmol/l
(0,5 mg/l) trong nước uống đã xử lý.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:1980) Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1982), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 2 : Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
(xem
bảng 1)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
sau:
3.1. Clo tự do: Clo tồn tại dướng
dạng axit hypocloric, hoặc ion hypoclorit, clo nguyên tố hòa tan
3.2. Clo liên kết: Phần của clo tổng số
tồn tại dưới dạng các cloramin và cloramin hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Các cloramin: Những dẫn xuất của
amoniac khi thế một, hai hoặc ba nguyên tử hydro bằng nguyên tử clo
(monocloramin NH2Cl, dicloramin NHCl2, và tricloramin
hoặc nitơ triclorua NCl3) và tất cả các dẫn xuất clo hóa của các hợp
chất hữu cơ chứa nitơ.
Bảng 1 - Thuật ngữ và
từ đồng nghĩa của các hợp chất trong dung dịch
Thuật ngữ
Từ đồng nghĩa
Hợp chất
Clo tự do
Clo tự do
Clo tự do hoạt động
Clo nguyên tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
axit hypocloric
Clo tổng số
Clo dư tổng số
Clo nguyên tố,
axit hypocloric,
hypoclorit
các cloramin
4. Nguyên tắc
Clo tổng số phản ứng với kali iodua trong
dung dịch axit để giải phóng iot tự do. Iot vừa sinh ra bị khử ngay bằng dung
dịch chuẩn thiosunfat đã biết, đã được thêm vào dung dịch. Chuẩn độ lượng
thiosunfat chưa phản ứng bằng dung dịch chuẩn kali iodat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phân tích chỉ dùng các thuốc thử tinh
khiết phân tích và nước qui định ở 5.1.
5.1. Nước, không chứa clo và các chất khử
Nước cất và nước đã loại khoáng cần được kiểm
tra chất lượng như sau:
Dùng hai bình nón dung tích 250 ml, không có
các chất khử clo (xem điều 6), cho vào theo thứ tự sau:
a) Bình thứ nhất: 100 ml nước cần kiểm tra,
khoảng 1 g kali iodua (5.2), 2 ml axit photphoric (5.3) và 1 ml dung dịch hồ
tinh bột (5.6);
b) Bình thứ hai: 100 ml nước cần kiểm tra,
khoảng 1 g kali iodua (5.2), 2 ml axit photphoric (5.3) và 1 ml dung dịch hồ
tinh bột (5.6). Thêm 10 giọt dung dịch natri hypoclorit 0,1 g/l (thu được bằng
cách pha loãng dung dịch natri hypoclorit mua ở thị trường và xác định nồng độ
theo phương pháp iot).
Nếu nước “không clo” thì bình thứ nhất sẽ
không có mầu. Bình thứ hai có mầu xanh nhạt.
Nếu nước cất hoặc nước đã loại khoáng có chất
lượng không như mong muốn thì phải clo hóa rồi sau một thời gian tiến hành loại
clo và đem nước kiểm tra chất lượng.
Quy trình clo hóa và loại clo nêu ở Phụ lục
A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Axit photphoric, dung dịch c(H3PO4)
» 0,87 mol/l.
Hòa tan 64 ml axit phosphoric (r = 1,69 g/ml) làm lạnh và pha thành
1000ml.
5.4. Kali iodat, dung dịch chuẩn so
sánh, c(1/6 KlO3) = 10 mmol/l.
Cân, chính xác đến miligam, khoảng 0,360 g
kali iodat khô. Hòa tan bằng nước trong bình định mức dung tích 1000 ml, thêm
nước đến vạch và lắc đều.
5.5. Natri thiosunfat, dung dịch chuẩn thể
tích, c(Na2S2O3.5H2O) » 10 mmol/l.
5.5.1. Chuẩn bị dung dịch
Hòa tan 2,48 g natri thiosunfat vào khoảng
250 ml nước trong bình định mức 1000 ml. Thêm nước đến vạch và lắc đều.
5.5.2. Chuẩn hóa
Chuẩn hóa dung dịch hằng ngày, hoặc ngay
trước khi dùng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ, c1, tính theo
milimol trên lít, của dung dịch natri thiosunfat theo công thức

Trong đó:
c2 là nồng độ, của dung dịch chuẩn kali iodat [c(1/6
KlO3) = 10 mmol/l], tính bằng milimol trên lít.
V1 là thể tích, của dung dịch natri thiosunfat
được dùng để chuẩn hóa (5.5.1) (V1 = 10 ml); tính bằng
mililít;
V2 là thể tích, của
dung dịch chuẩn kali iodat sử dụng trong chuẩn độ, tính bằng mililit.
5.6. Tinh bột, dung dịch 5 g/l, hoặc
chất chỉ thị tương tự mua trên thị trường.
6. Thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ thí nghiệm thông thường và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý KHI CHUẨN BỊ DỤNG CỤ THỦY TINH
Dụng cụ thủy tinh “không clo” (nghĩa là sạch
các chất khử clo) được chuẩn bị bằng cách nạp đầy dung dịch natri hypoclorit
0,1 g/l, sau 1 h, tráng sạch bằng nước cất sau đó bằng nước “không clo”.
7. Lấy mẫu và bảo
quản mẫu
Xem TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 5992
(ISO 5667-2).
8. Cách tiến hành
8.1. Phần mẫu thử
Tiến hành xác định ngay sau khi lấy mẫu. Hết
sức tránh lắc mẫu, tránh để mẫu tiếp xúc với ánh sáng, bị kết tủa và làm nóng.
Lấy phần mẫu thử không quá 200 ml và chứa
không nhiều hơn 0,21 mmol/l (15 mg/l) clo tổng số. Nếu nồng độ clo tổng số dự
kiến vượt quá giá trị vừa nêu thì pha loãng mẫu bằng nước (5.1) và lấy phần mẫu
thử nhỏ hơn 200 ml.
8.2. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: Thứ tự thuốc thử phải được tuân thủ
nghiêm ngặt nếu không có thể xảy ra sự chuyển đổi không đúng của hypoclorit với
thiosunfat.
Chuẩn độ ngay bằng dung dịch chuẩn kali iodat
(5.4) đến khi xuất hiện màu xanh bền ít nhất trong 30 s. Ghi thể tích iodat
tiêu tốn (V3).
9. Biểu thị kết quả
9.1. Tính toán
Nồng độ clo tổng số, c(Cl2),
tính bằng milimol trên lít, theo công thức:

Trong đó:
c1 là nồng độ thực tế, của dung dịch chuẩn
natri thiosunfat (5.5), tính bằng milimol trên lít;
c2 được ghi ở 5.5.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể tích, của dung dịch chuẩn kali iodat
(5.4) tiêu tốn trong chuẩn độ (8.2), tính bằng mililít;
V3 là thể tích của dung dịch chuẩn natri
thiosunfat (5.5), đã dùng chuẩn độ (8.2) (V1 = 10 ml) tính
bằng mililít.
Nồng độ đương lượng chất có thể được chuyển
đổi thành nồng độ khối lượng, ρ(Cl2), tính bằng miligam trên
lít, theo công thức sau:
ρ(Cl2) = M.c
(Cl2)
Trong đó M là khối lượng mol của
clorua (M = 70,91 g/ml), tính bằng gam trên mol.
9.2. Độ lặp lại và độ tái lập
Những số liệu sau đây là rút gọn từ phương
pháp chuẩn độ trực tiếp
Phòng thí nghiệm nền và quan trắc môi trường
của cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ USA-EPA[1] đã đánh giá phương pháp
chuẩn độ iot trực tiếp, dùng phenylasinoxit làm tác nhân thử chuẩn thay cho
thiosunfat.
Với các mẫu nước cất có nồng độ clo tổng số c(Cl2)
= 3,5 và 56,7 µmol/l [ρ(Cl2) = 0,25 mg/l và 4,02 mg/l], độ
lệch chuẩn tương đối là 0,23% và 0,76% tương ứng. Sử dụng mẫu nước uống có nồng
độ clo tổng số c(Cl2) = 9,6 µmol/l [ρ(Cl2)
= 0,68 mg/l], độ lệch chuẩn tương đối là 5,2 %. Với các mẫu nước bị ô nhiễm độ
chính xác thu được thấp hơn. Chú ý trường hợp nước sông có nồng độ clo tổng số c(Cl2)
= 4,2 µmol/l [ρ(Cl2) = 0,30 mg/l], độ lệch chuẩn tương đối là
9,7 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả nêu trên gắn liền với phép xác
định được lặp lại trong cùng một phòng thí nghiệm và dùng làm thước đo độ lặp
lại của phương pháp. Các trường hợp trên đều dùng qui trình chuẩn độ trực tiếp
(xem phụ lục B). Trước đây, đã có những cố gắng nhằm định lượng độ tái lập của
phương pháp bằng cách phân phối mẫu cho nhiều phòng thí nghiệm khác nhau nhưng
kết quả thu được không đáng tin cậy bởi vì tính không bền của dung dịch chứa
clo tự do và clo liên kết. Gần đây, một chi nhánh bảo hiểm chất lượng của
EMSL-Cincinati [4] đã thấy rằng natri hypoclorit pha trong nước rất
tinh khiết và đựng trong lọ kín, giữ trong tối khi vận chuyển, có độ bền đáng
kể. Đánh giá tiếp sau do nhiều phòng thí nghiệm của các bang và phòng thí
nghiệm quốc gia ở Mỹ đã có được những thông số phân tích đối với phương pháp sử
dụng hiện hành và được nêu trong bảng 2.
10. Các yếu tố cản
trở
Không phải chỉ có clo oxi hóa iodua thành
iot. Tùy theo nồng độ và hóa thể, sự oxi hóa có thể được gây ra bởi nhiều tác
nhân oxi hóa. Do vậy, phương pháp chỉ áp dụng được khi trong mẫu không có các
chất oxi hóa khác, đặc biệt là brom, iot, các bromamin, iodtamin, ozon, hydro
peoxit, permanganate, iodat, bromat, cromat, clo dioxit, clorit, manganat,
nitrit, ion sắt (III), ion đồng (II), ion mangan (III).
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm những thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) mọi thông tin cần thiết để nhận dạng đầy
đủ mẫu;
c) kết quả và phương pháp thể hiện kết quả;
d) chi tiết về bất kỳ thao tác nào không nêu
trong tiêu chuẩn này, hoặc xem như tự chọn cũng như mọi tình huống có thể ảnh
hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thực
Mã phương pháp1)
Số phòng thí nghiệm
(quan sát)
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
c(Cl2)
µmol/l
ρ(Cl2)
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg/l
µmol/l
Mg/l
7
0,50
A
3
9,2
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
B
6
6,2
0,44
1,3
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
7
6,8
0,48
1,8
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
6,2
0,44
2,7
0,19
11,3
0,08
A
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
1,4
0,10
B
10
10,9
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
C
14
11,1
0,79
4,1
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
6
11,6
0,82
1,3
0,09
15,5
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
15,9
1,13
1,6
0,11
B
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
2,0
0,14
C
14
16,2
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
D
6
16,5
1,17
1,1
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29
A
4
18,8
1,33
10,2
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
18,6
1,32
1,3
0,09
C
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,41
5,4
0,38
D
2
20,0
1,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
1) A: chỉ thí điểm cuối bằng hồ tinh bột
B: chuẩn độ ampe iot
C: đo mẫu dùng DPD
D: chuẩn độ dùng DPD.
PHỤ
LỤC A
(Qui định)
CHUẨN
BỊ NƯỚC KHÔNG CLO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
QUI
TRÌNH CHUẨN ĐỘ IOT TRỰC TIẾP ĐỂ XÁC ĐỊNH CLO TỔNG SỐ TRONG NƯỚC CÓ HÀM LƯỢNG
CÁC CHẤT HỮU CƠ THẤP
B.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này qui định phương pháp chuẩn độ iot
trực tiếp thường dùng để đo clo tổng số trong nước uống đã xử lý. Với phần mẫu
thử 500 ml, nồng độ thấp nhất có khoảng áp dụng là 7 µmol/l (0,5 mg/l) Xem điều
10 về các chất cản trở.
B.2. Nguyên tắc
Oxi hóa kali iodua bằng clo tự do và liên kết
trong dung dịch axit, chuẩn độ lượng sinh ra bằng dung dịch chuẩn thể tích
natri thiosunfat.
B.3. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Thiết bị, dụng cụ
Xem điều 6.
B.5. Cách tiến hành
B.5.1. Phần mẫu thử
Chú ý xem 8.1.
Đối với nồng độ nhỏ hơn 0,014 mmol/l (1
mg/l), lấy 1000 ml, để nồng độ nằm trong khoảng từ 0,014 mmol/l đến 0,14 mmol/l
(1 mg/l đến 10 mg/l) lấy 500 ml, và nếu nồng độ càng cao thì thể tích phần mẫu
thử càng nhỏ. Ghi thể tích phần mẫu thử đã lấy.
B.5.2. Xác định
Cho phần mẫu thử (B.5.1) vào bình nón hoặc
đĩa sứ trắng. Thêm 2 ml axit photphoric (5.3) để giảm pH nằm trong khoảng từ 2
đến 3, và khoảng 1 g kali iodua (5.2). Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn
thể tích natri thiosunfat (5.5) đến khi dung dịch có màu vàng. Thêm 1 ml hồ
tinh bột (5.6). Tiếp tục chuẩn độ đến khi mất màu xanh. Ghi thể tích dung dịch
thiosunfat tiêu tốn (V5).
B.6. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
c1 là nồng độ chính xác
của dung dịch chuẩn thể tích thiosunfat (5.5), tính bằng milimol trên lít;
Vo là thể tích của phần
mẫu thử (B.5.1), tính bằng mililít;
V5 là thể tích của dung
dịch chuẩn thiosunfat (5.5) đã dùng trong chuẩn độ theo B.5.2, tính bằng
mililít.
Nồng độ lượng chất có thể chuyển thành nồng
độ khối lượng, ρ(Cl2), tính bằng miligam trên lít, theo công
thức:
ρ(Cl2) = M.c(Cl2)
Trong đó M là khối lượng phân tử của
clo, tính bằng gam trên mol, (M = 70,91 g/mol).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] BENDER, D.F., Comparison of method for
the determination of total available redisual chlorine in vanous sample
matrices. Report No. EPA-600/4-78-019 Cincinnati, Ohio 45268, USA, US
Environmental Protection Agency (1978).
[2] Department of the Environment. Chemical
disinfecting agents in waters and effluents, and chlonne demand - Method for
the examination of water and associated materials, London: UK, HMSO (1980)
[3] HALLINAN, F.J., Thiosulphate titration
for determining chlorine residuals, J. Am. Chem. Soc. 61 (1939), p.261.
[4] Sutdies WS007 and WS008, Cincinati, Ohio
45268; USA, Quality Assurance Branch, Environmental Monitoring and Support
Laboritory, Office of Research and Development, US Environmental Protection
Agency (1980)
[5] WILSON, V.A., Determination of available
chlorine in hypochlorite solusion by direct titration with sodium thiosulphate.
Ind. Eng. Chem. Anal. Ed 7 (1935), p.44.