TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9319:2012
ISO 29441:2010
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH TỔNG NITƠ SAU KHI PHÂN
HỦY BẰNG UV - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY (CFA VÀ FIA) VÀ PHÁT HIỆN
PHỔ
Water
quality - Determination of total nitrogen after UV digestion - Method using
flow analysis (CFA and FIA) and spectrometric detection
Lời nói đầu
TCVN 9319:2012 hoàn toàn
tương đương với ISO 29441:2010
TCVN 9319:2012 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân tích bơm dòng
(FIA, Tài liệu tham khảo [1] [2]) và phân tích dòng chảy liên tục (CFA, Tài
liệu tham khảo [3]) là khác nhau. Cả hai phương pháp đều đặc trưng về liều
lượng mẫu tự động đưa vào bộ phân phối ở đó các chất phân tích trong mẫu phản
ứng với các dung dịch thuốc thử qua bộ phân phối. Quá trình chuẩn bị mẫu có thể
được tích hợp trong bộ phân phối. Sản phẩm của phản ứng được đo trong detector
dòng chảy (ví dụ máy đo quang).
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH TỔNG NITƠ SAU KHI PHÂN HỦY BẰNG UV - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY (CFA VÀ FIA) VÀ PHÁT HIỆN PHỔ
Water
quality - Determination of total nitrogen after UV digestion - Method using
flow analysis (CFA and FIA) and spectrometric detection
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu
chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử
dụng tiêu chuẩn, nếu có. Người sử dụng có trách nhiệm xây dựng biện pháp bảo
đảm an toàn và sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên
đã được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp xác định tổng nitơ sau khi phân hủy bằng tia UV trong các loại nước như
nước ngầm, nước uống, nước mặt và nước thải với khoảng nồng độ khối lượng của
tổng nitơ từ 2 mg/L đến 20 mg/L trong mẫu không pha loãng.
Khoảng nồng độ khác có thể áp dụng
nếu giới hạn trên của khoảng nồng độ bằng 10 lần giới hạn dưới (ví dụ 0,2 mg/L
đến 2,0 mg/L). Khoảng áp dụng có thể thay đổi theo những thay đổi của các điều
kiện vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất
lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các
đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6661-2 (ISO 8466-2), Chất
lượng nước. Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các
đặc trưng thống kê. Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai
không tuyến tính.
ISO 13395, Water quality -
Determination of nitrite nitrogen and nitrate nitrogen and the sum of both by
flow analysis (CFA and FIA) and spectrometric detection [Chất lượng nước
- Xác định nitơ nitrit và nitơ nitrat và tổng nitơ, nitrit và nitơ nitrat bằng
phân tích dòng chảy (CFA và FIA) và phát hiện phổ].
3. Cản trở
Các mẫu có giá trị pH cực trị và
các mẫu có dung lượng đệm cao có khả năng gây cản trở. Nên phân tích một số mẫu
đã pha loãng và kiểm tra độ ổn định của kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu chứa các hạt có kích thước
lớn (đường kính, d > 50 mm), cần có
thiết bị làm đồng nhất mẫu (6.3.3).
Trong mẫu nước biển, có thể có nồng
độ canxi và magie cao. Trong một môi trường kiềm, có thể tạo ra hydroxyt magie
hoặc hydroxyt khác hoặc canxi cacbonat gây cản trở tới việc phân hủy mẫu bằng
UV.
4. Nguyên tắc
Mẫu được xử lý trước với dung dịch
đệm peroxodisunphat và bức xạ nhiệt UV. Nitrat được tạo thành và được xác định
bằng phân tích bơm dòng (FIA) hoặc bằng phân tích dòng chảy liên tục (CFA). Đối
với FIA, mẫu được đưa vào dung dịch đệm liên tục (dòng mang) bằng van bơm trong
khi với CFA mẫu được trộn liên tục với dung dịch đệm. Nitrat trong mẫu được
cadimi kim loại khử thành nitrit (Tài liệu tham khảo [4]). Tiếp sau đó, dung
dịch thuốc thử axit phosphoric cũng liên tục được bổ sung vào. Nitrit từ quá
trình khử nitrat diazo hóa sulfanilamin trong dung dịch axit thành muối
diazonium sau đó kết hợp với N-(1-naphtyl)etylendiamin tạo thành thuốc
nhuộm đỏ có tính tan (xem ISO 13395 và Tài liệu tham khảo [5]).
5. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, ngoại
trừ có quy định khác, chỉ sử dụng các thuốc thử được công nhận chất lượng phân
tích. Kiểm tra giá trị trắng của thuốc thử thường xuyên (xem 8.4).
5.1. Thuốc
thử chung
5.1.1. Nước, phù hợp với
loại 1 như quy định trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.1.2. Axit phosphoric, r(H3PO4) = 1,71
g/mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Natri hydroxyt, NaOH.
5.1.5. Titan tetraclorua,
TiCl4, lỏng, sản phẩm thương mại.
5.1.6. Sulfanilamid,
4-aminobenzensulfonamid, C6H8N2O2S.
5.1.7. N-(1-naphty)etylendiamin
dihydroclorua, [N-(1-naphtyl)-1,2-diaminoetan dihydroclorua, C12H14N2.2HCl].
5.1.8. Natri nitrit, NaNO2,
sấy khô đến khối lượng không đổi ở 150 oC.
5.1.9. Kali nitrat, KNO3,
sấy khô đến khối lượng không đổi ở 150 oC.
5.1.10. Imidazole, C3H4N2.
5.1.11. Axit hydrocloric
5.1.11.1. Axit hydrocloric I, đậm
đặc , w(HCl) = 37 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.11.3. Axit hydrocloric III,
c(HCl) = 0,1 mol/L.
5.1.12. Diclorometan, CH2Cl2
5.1.13. Dung dịch đồng (II)
sunphat I, r (CuSO4.5H2O)
= 2,5 g/L.
5.1.14. Dung dịch đồng (II)
sunphat II, r (CuSO4.5H2O)
= 20 g/L.
5.1.15. Axit boric, H3BO3.
5.1.16. Axit sunfuric I, r(H2SO4) = 1,84
g/mL.
5.1.17. Axit sunfuric II, c(H2SO4)
= 1 mol/L.
5.1.18. Urê, CO(NH2)2.
5.1.19. Hạt Cadimi (Cd),
kích thước hạt ví dụ 0,3 mm đến 1,5 mm (đối với FIA nên dùng 0,3 mm đến 0,8
mm). Khả năng khử tối thiểu đạt tới 90 % (xem 6.1.4 và 6.2.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 68,1 g imidazole (5.1.10)
trong khoảng 800 mL nước (5.1.1) trong cốc 1 L.
Vừa khuấy bằng que khuấy từ, vừa
thêm axit hydrocloric I (5.1.11.1) và sử dụng điện cực pH (6.3.2) điều chỉnh pH
đến 7.5.
Chuyển dung dịch vào bình định mức
một vạch 1000 mL. Làm đầy đến vạch mức bằng nước (5.1.1).
Dung dịch bền trong 4 tuần nếu giữ
trong bình thủy tinh nâu ở nhiệt độ phòng.
5.1.21. Dung dịch gốc urê, r(N) = 1000 mg/L.
Trong bình định mức một vạch 500
mL, hòa tan 1,0717 g urê (5.1.18) trong nước (5.1.1). Thêm 0,5 mL diclorometan
(5.1.12) làm chất bảo quản. Làm đầy đến vạch mức bằng nước.
Dung dịch bền trong 1 năm nếu giữ ở
nhiệt độ (4 ± 2) oC.
5.1.22. Dung dịch làm việc urê, r(N) = 20 mg/L.
Pha loãng 5 mL dung dịch gốc urê
(5.1.21) bằng nước (5.1.1) trong bình định mức một vạch 250 mL. Axit hóa dung
dịch bằng axit sunfuric II (5.1.17) đến pH £
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.23. Dung dịch đệm đồng (II)
sunphat
Trộn đều 20 mL dung dịch đồng (II)
sunphat (5.1.14) và 20 mL dung dịch gốc imidazole (5.1.20) trong cốc 50 mL.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi
dùng.
5.1.24. Dung dịch thuốc thử (Hình
A.1, R2 và Hình A.2, R1; xem ISO 13395)
Trong bình định mức một vạch 500
mL, hòa tan 5 g sunfanilamid (5.1.6) và 0,5 g N-(1-naphtyl)etylendiamin
dihydroclorua (5.1.7) trong nước (5.1.1), thêm 75 mL axit phosphoric (5.1.2).
Làm đầy đến vạch mức bằng nước (5.1.1).
Giữ dung dịch trong chai thủy tinh
nâu, dung dịch bền trong 1 tháng.
CHÚ THÍCH: Dung dịch sunfanilamid
(5.1.6) và N-(1-naphty)etylendiamin dihydroclorua (5.1.7) có thể được chuẩn bị
riêng rẽ và được phân chia liều lượng vào bộ phân phối bằng các đường ống khác
nhau.
Trước khi sử dụng, loại khí dung
dịch R2 cho FIA, ví dụ dùng lọc màng (chân không).
5.1.25. Dung dịch gốc nitrit
(N), r(N) = 100 mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch bền trong ít nhất 2 tuần
nếu giữ trong chai thủy tinh đậy kín ở (4 ±
2) oC.
5.1.26. Dung dịch nitrit (N), r(N) = 20 mg/L
Dùng pipet lấy 20 mL dung dịch gốc
nitrit (5.1.25) cho vào bình định mức một vạch 100 mL. Làm đầy đến vạch mức
bằng nước (5.1.1).
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi
dùng.
5.1.27. Dung dịch nitrat (N), r(N) = 200 mg/L
Trong bình định mức một vạch 100
mL, hòa tan 144,4 mg kali nitrat (5.1.9) trong nước (5.1.1). Làm đầy đến vạch
mức bằng nước (5.1.1). Axit hóa dung dịch tiêu chuẩn này bằng axit sunfuric II
(5.1.17) đến pH < 2.
Dung dịch bền ít nhất trong 1
tháng.
5.1.28. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn bằng
cách pha loãng dung dịch nitrat (N) (5.1.27). Nên chuẩn bị ít nhất năm dung
dịch hiệu chuẩn có năm nồng độ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị tất cả dung dịch hiệu
chuẩn ngay trước khi đo.
5.1.29. Dung dịch trắng, để
pha loãng mẫu và đo mẫu trắng (Điều 7 và Điều 8).
Axit hóa nước tới pH » 2 bằng axit sunfuric II (5.1.17).
5.2. Thuốc
thử bổ sung đối với FIA (xem 6.1)
5.2.1. Thuốc thử oxy hóa FIA (Hình
A.1, R3)
Trong bình định mức một vạch 250
mL, pha loãng 6,8 mL axit sunfuric II (5.1.17) vào khoảng 200 mL nước (5.1.1).
Hòa tan 7,2 g axit boric (5.1.15) và 10,1 g kali peroxodisunphat (5.1.3) và làm
đầy đến vạch mức bằng nước (5.1.1).
Dung dịch bền trong 1 ngày nếu giữ
ở 2 oC đến 8 oC. Không được đậy kín bình đựng thuốc thử.
Bảng
1 - Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn đối với tổng nitơ (N)
Nồng
độ nitrat (N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể
tích của dung dịch nitrat (N) (5.1.27) được pha loãng với nước (5.1.1) tới
100 mL
mL
2
1
4
2
6
3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
12
6
14
7
16
8
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10
5.2.2. Thuốc thử oxy hóa FIA II (Hình
A.1, R4).
Trong bình định mức một vạch 250
mL, hòa tan 6,0 g natri hydroxit (5.1.4) và 10,1 g kali peroxodisunphat (5.1.3)
trong khoảng 200 mL nước (5.1.1). Làm đầy đến vạch mức bằng nước (5.1.1).
Dung dịch bền trong 1 tuần nếu giữ
ở 2 oC đến 8 oC. Không được đậy kín bình đựng thuốc thử.
5.2.3. Dung dịch mang FIA (Hình
A.1, C).
Trộn đều 1000 mL nước (5.1.1) với
100 mL dung dịch đồng (II) sun phat
(5.1.13). Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi dùng.
Trước khi sử dụng, loại khí dung
dịch, ví dụ dùng lọc màng (chân không).
5.3. Thuốc
thử bổ sung đối với CFA (xem 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Thuốc thử oxy hóa CFA (Hình
A.2, R5).
Dùng bình định mức 1000 mL, hòa tan
45,0 g kali peroxodisunphat (5.1.3) trong khoảng 900 mL nước (5.1.1). Hòa tan
12,0 g natri hydroxyt (5.1.4) trong dung dịch này. Làm đầy đến vạch mức bằng
nước (5.1.1). Không được làm nóng dung dịch, nếu không peroxodisunphat tự giải
phóng oxy.
Dung dịch bền trong 2 tuần nếu giữ
ở nhiệt độ phòng.
Chất xúc tác titan có thể được dùng
để thúc đẩy quá trình phân hủy hợp chất nitơ. Chuẩn bị xúc tác bằng các pha
loãng 5 mL titan tetraclorua (5.1.5) trong 200 mL nước (5.1.1), và thêm 0,25 mL
dung dịch này vào thuốc thử oxy hóa CFA.
5.3.3. Dung dịch đệm CFA I (Hình
A.2, R4).
Hòa tan 24,0 g axit boric (5.1.15)
trong bình định mức một vạch 1000 mL bằng nước (5.1.1). Làm đầy đến vạch mức
bằng nước (5.1.1).
Dung dịch bền trong 1 tháng nếu giữ
ở nhiệt độ phòng.
5.3.4. Dung dịch đệm CFA II (Hình
A.2, R3).
Trong bình định mức một vạch 1000
mL, hòa tan 5,0 g Na2EDTA (5.3.6) trong 500 mL dung dịch gốc
imidazole (5.1.20). Làm đầy đến vạch mức bằng nước (5.1.1), thêm 1 mL poly
(etylen glycol) dodexyl ete (5.3.1) và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5. Dung dịch đệm CFA III (Hình
A.2, R2).
Pha loãng 250 mL dung dịch gốc
imidazole (5.1.20) thành 1000 mL với nước (5.1.1). Thêm 1 mL dung dịch
poly(etylen glycol) dedoxyl ete (5.3.1) và lắc đều.
5.3.6. Axit
etylendinitrilotetraaxetic, muối dinatri, ngậm hai phân tử nước, Na2EDTA,
C10H14N2Na2O8.2H2O.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị dụng cụ thông thường trong
phòng thí nghiệm và thiết bị sau.
6.1. Phân tích bơm dòng, thông
thường bao gồm các hợp phần được quy định từ 6.1.1 đến 6.1.9 (xem Hình A.1).
6.1.1. Bình chứa thuốc thử.
6.1.2. Bơm xung thấp, với
các đường ống của bơm phù hợp, trơ với hóa chất.
6.1.3. Bơm mẫu, thể tích bơm
30 mL (hoặc 400 mL với nồng độ nhỏ hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống khử khác có thể sử dụng nếu
khả năng khử lớn hơn 90 %. Nên sử dụng các kỹ thuật có sẵn khác (ví dụ bộ khử
sử dụng enzym).
6.1.5. Ống dẫn và vòng phản ứng,
có đường kính trong 0,5 mm đến 0,8 mm, ống nối và ống nối chữ T làm bằng nhựa
trơ với hóa chất.
6.1.6. Detector quang, có
ngăn đo dòng, khoảng bước sóng từ 520 nm đến 560 nm.
6.1.7. Bộ ghi (ví dụ bộ ghi
đồ thị dải, tích hợp hoặc máy in/máy vẽ), thường dùng loại ghi các tín hiệu
chiều cao pic.
6.1.8. Thiết bị mẫu lấy tự động,
nếu cần.
6.1.9. Bộ phản ứng UV hoặc thủy
phân
6.2. Phân tích dòng chảy liên
tục, thường bao gồm các bộ phận được quy định từ 6.2.1 đến 6.2.9 (xem Hình
A.2).
6.2.1. Thiết bị lấy mẫu tự động,
hoặc các thiết bị khác có khả năng cung cấp mẫu lặp.
6.2.2. Bình chứa thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4. Bộ khử cadimi, hiệu
suất khử tối thiểu 90 %, ví dụ cột nhồi cadimi (5.1.19) có đường kính trong 4,0
mm và chiều dài tối thiểu 50 mm (xem 6.1.4).
Xem đoạn 2 của 6.1.4.
6.2.5. Bộ phân phối có bộ
tạo bọt khí (nên sử dụng nitơ), cấp mẫu và thuốc thử, có hệ thống ống dẫn và
lắp với khớp nối thích hợp làm bằng nhựa hoặc kim loại trơ với hóa chất. Nếu sử
dụng bộ khử cadimi thì yêu cầu khí không có oxy. Trước khi bơm vào cột cadimi,
loại khí dòng chảy, nếu không khí được sử dụng để phân đoạn dòng chảy.
6.2.6. Ngăn thấm tách, ví dụ
màng xenlulo, nếu cần, phù hợp với sự pha loãng mẫu (sau khi phân hủy) hoặc phù
hợp với việc loại bỏ các hợp chất cản trở.
6.2.7. Detector quang, có
ngăn đo dòng, khoảng bước sóng từ 520 nm đến 560 nm.
6.2.8. Bộ ghi (ví dụ bộ ghi
đồ thị dải, tích hợp hoặc máy in/máy vẽ), thường dùng loại ghi các tín hiệu
chiều cao pic.
6.2.9. Bộ phản ứng UV hoặc thủy
phân
CHÚ THÍCH: Hình A.2 trình bày hệ
thống dòng chảy (CFA) có đường kính trong khoảng 2 mm. Cũng có thể sử dụng kích
thước đường kính khác (ví dụ 1 mm).
6.3. Thiết bị phụ trợ được dùng
cho FIA và CFA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Điện cực pH.
6.3.3. Thiết bị làm đồng nhất
[ví dụ Ultra-Turrax1)], nếu cần.
6.3.4. Bơm tiêm, dung tính
danh định 25 mL.
7. Lấy mẫu và
xử lý sơ bộ mẫu
Trước khi sử dụng, rửa sạch tất cả
các bình chứa sẽ tiếp xúc với mẫu bằng nước (5.1.1) (xem TCVN 6663-3 (ISO
5667-3)).
Đối với tổng nitơ, lấy mẫu vào bình
thủy tinh hoặc bình polyeten. Axit hóa các mẫu này bằng axit sunfuric II
(5.1.17) đến khoảng pH bằng 2. Lưu giữ mẫu trong ít nhất 12 h để hòa tan và
phân hủy sơ bộ nitơ hạt.
Thời gian lưu giữ tối đa là một
tháng tại 2 oC đến 8 oC.
Lượng chất rắn lơ lửng không vượt
quá 30 mg/L. Nếu nồng độ cao hơn, pha loãng mẫu sau khi làm đồng nhất với dung
dịch mẫu trắng (5.1.29).
Như là một ngoại lệ, mẫu có thể
được bảo quản trong tủ lạnh ở khoảng -20 oC trong 8 ngày, nếu khả
năng bảo quản này được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến
hành
8.1. Chuẩn bị, hoạt hóa và kiểm
tra bộ khử cadimi
8.1.1. Cột nhồi hạt cadimi
Lấy một lượng vừa đủ hạt cadimi
(5.1.19) để nhồi vào cột (xem 6.1.4 hoặc 6.2.4) vào trong cốc 25 mL. Khuấy với
axit hydrocloric II (5.1.11.2) cho đến khi bề mặt hạt cho ánh kim loại.
CHÚ THÍCH: Hạt cadimi hoạt hóa và
cột có bán sẵn trên thị trường.
Loại bỏ axit bằng cách xả vài lần
bằng nước (5.1.1).
Gạn nước và khuấy hạt hai lần trong
khoảng 2 min với dung dịch đồng (II) sunphat (5.1.14). Bề mặt của hạt trở lại
màu đen.
Gạn và rửa cẩn thận bằng nước
(5.1.1).
Cho hạt vào đầy cột, tránh bọt khí
và các lỗ hổng, và chặn phần cuối của cột (ví dụ bằng bông thủy tinh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lặp lại dung dịch hiệu chuẩn
(5.1.28) với nồng độ nitrat (N) 20 mg/L, cho đến khi kết quả thu được ổn định.
Cột cadimi có thể được lưu giữ
không có bọt khí, trong dung dịch gốc imidazole (5.1.20). Trước khi sử dụng
lại, ổn định và hoạt hóa cột như quy định ở trên.
8.1.2. Ống cadimi
Dùng bơm tiên (6.3.4), hút khoảng 5
mL dung dịch đệm đồng (II) sunphat (5.1.23) vào ống cadimi (xem 6.1.4) và để
phản ứng trong khoảng 5 min. Lặp lại quy trình, tránh bọt khí.
Dùng bơm tiêm, hút khoảng 20 mL
dung dịch gốc imidazole (5.1.20) bơm qua ống và để phản ứng, tránh bọt khí.
Lắp cột vào hệ thống dòng chảy,
hoạt hóa và ổn định như quy định trong 8.1.1.
Ống cadimi có thể được lưu giữ
không có bọt khí, trong dung dịch gốc imidazole (5.1.20). Trước khi đo, ổn định
hoặc xử lý, nếu cần (xem 8.1.3), bằng dung dịch đệm đồng (II) sunphat (5.1.23).
8.1.3. Kiểm tra khả năng khử của
bộ khử cadimi
Có thể kiểm tra khả năng khử của bộ
khử cadimi (6.1.4, 6.2.4) bằng cách thay thuốc thử oxy hóa (5.3.2 đối với CFA,
5.2.1 và 5.2.2 đối với FIA) bằng nước (5.1.1) và bộ phản ứng UV đã tắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị nitrat đo được thấp hơn
90 % so với giá trị nitrit đo được, tiến hành các biện pháp phù hợp theo 8.1.1
và 8.1.2 để thu được khả năng khử ít nhất 90 %.
Kiểm tra khả năng khử lần nữa,
trước khi phân tích từng loạt mẫu.
8.2. Độ nhạy và kiểm tra quá
trình phân hủy
Dung dịch hiệu chuẩn (5.1.28) với
nồng độ nitrat (N) 10 mg/L, đo bằng hệ thống (FIA hoặc CFA) phải cho độ hấp thụ
ít nhất 0,04 với chiều dài quang 10 mm.
CHÚ THÍCH: Nếu detector quang (xem
6.1.6 hoặc 6.2.7) không cho kết quả độ hấp thụ, độ hấp thụ có thể được xác định
bằng cách so sánh với một máy đo quang đo độ hấp thụ bên ngoài.
Phân tích lần lượt dung dịch hiệu
chuẩn nitrat (5.1.28) và dung dịch làm việc urê (5.1.22) với nồng độ khối lượng
nitơ cho từng dung dịch là 20 mg/L, và so sánh với giá trị đo được.
Nếu giá trị urê đo được thấp hơn 85
% so với giá trị nitrat đo được, tiến hành các biện pháp phù hợp bằng cách làm
sạch hệ thống bằng axit hydrocloric III (5.1.11.3) hoặc thay mới đèn UV.
Kiểm tra quá trình phân hủy UV hàng
tuần.
8.3. Chuẩn bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đo tổng nitơ, bơm liên
tục dung dịch thuốc thử qua hệ thống trong khoảng 10 min mà không có bộ khử
cadimi và sau đó bơm liên tục dung dịch thuốc thử qua hệ thống trong khoảng 20
min với vận hành bộ khử cadimi. Ghi và điều chỉnh độ hấp thụ tại điểm
"không".
Hệ thống vận hành trong điều kiện
đường nền ổn định. Tỉ số tín hiệu trên ngưỡng nền phù hợp phải đạt được ít nhất
là 3:1. Tiến hành các bước phản ứng tiếp theo như quy định trong 8.4 đến 8.6.
8.4. Giám sát thuốc thử trắng
Để đường nền ổn định.
Thay cho dung dịch đệm (R2) và dung
dịch thuốc thử (R1), bơm nước (5.1.1) vào hệ thống trong 2 min và ghi lại sự
thay đổi tín hiệu đo.
Nếu độ hấp thụ thay đổi lớn hơn
0,030 trên mỗi 10 mm chiều dài quang, thì nước hoặc dung dịch thuốc thử đang
được dùng bị nhiễm bẩn. Tiến hành các biện pháp thích hợp để loại trừ cản trở.
Sau đó thay dung dịch thuốc thử lại
lần nữa.
8.5. Hiệu chuẩn
Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
(5.1.28). Hiệu chuẩn bằng cách thêm lần lượt dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch
trắng (5.1.29).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các giá trị đo được từ các
dung dịch hiệu chuẩn đã dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nếu chúng không
mâu thuẫn với quy định của tiêu chuẩn này.
Điều kiện của phép thử đối với hiệu
chuẩn mẫu và đo mẫu (8.6) là như nhau. Độ lớn của tín hiệu đo được tỉ lệ với
nồng độ khối lượng nitơ (N). Thiết lập đường hồi quy từ các giá trị đo được.
Tính đường cong hiệu chuẩn như quy
định trong TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
Áp dụng Công thức tổng quát (1) như
dưới đây với y là giá trị đo được, tính bằng đơn vị tương ứng của thiết bị:
y
= br(N)
+ a
trong đó:
b
là độ dốc của hàm hiệu chuẩn,
tính theo đơn vị tương ứng của thiết bị nhân với lít trên miligam;
r(N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
là giao cắt với trục hoành của
hàm hiệu chuẩn, tính theo đơn vị tương ứng của thiết bị.
Nếu độ tuyến tính của phép thử
trong TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) cho thấy đường cong hiệu chuẩn không tuyến tính,
tính đường cong hiệu chuẩn như quy định trong TCVN 6661-2 (ISO 8466-2).
8.6. Đo mẫu
Phân tích mẫu, xử lý sơ bộ như Điều
7, theo đúng cách như đối với dung dịch hiệu chuẩn (5.1.28), với hệ thống dòng
chảy phù hợp (đối với FIA, xem 6.1 và Hình A.1; đối với CFA, xem 6.2 và Hình
A.2).
Nếu nồng độ khối lượng được xác
định nằm ngoài phạm vi hợp lý của dải đo đã chọn thì phải pha loãng mẫu hoặc
phân tích sử dụng dải đo khác.
Kiểm tra tính đúng đắn của hàm hiệu
chuẩn cho từng dải đo sau mỗi loạt đo mẫu, nhưng nhiều nhất là sau 10 đến 20
mẫu bằng cách dùng một dung dịch hiệu chuẩn với từng dung dịch hiệu chuẩn có
nồng độ bằng một phần ba về phía dưới và phía trên của dải đo tương ứng. Nếu
cần thì lập đường chuẩn (8.5) mới.
Sau khi đo, lưu giữ bộ khử cadimi
trong dung dịch imidazole không có oxy (xem đoạn cuối của 8.1.1 và 8.1.2).
9. Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá, sử dụng hàm hiệu chuẩn
thích hợp. Không ngoại suy một phía dải đo đã chọn.
Nồng độ khối lượng r(N) nitơ trong mẫu, tính bằng miligam
trên lít, theo Công thức (2):

(2)
Trong đó các biến số được giải
thích như quy định trong 8.5.
Đối với tính toán kết quả trong
trường hợp đường hiệu chuẩn không tuyến tính, xem TCVN 6661-2 (ISO 8466-2).
10. Biểu thị
kết quả
Báo cáo kết quả với hai chữ số có
nghĩa.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng nitơ (N): 13 mg/L
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết
để nhận dạng đầy đủ mẫu nước;
c) Yêu cầu kỹ thuật của quy trình
được áp dụng (CFA hoặc FIA);
d) Mô tả quá trình xử lý mẫu sơ bộ
mẫu;
e) Mô tả loại thiết bị hoặc các
điều kiện dòng chảy;
f) Kết quả thử xác định được, biểu
thị theo Điều 10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Những chi tiết thao tác không
được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn, cùng với những
chi tiết ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về các hệ thống phân tích dòng chảy (6.1
hoặc 6.2) để xác định tổng nitơ sau khi phân hủy mẫu bằng UV (2 mg/L đến 20
mg/L)

CHÚ DẪN
C
Dung dịch mang (5.2.3), 1,6
mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng phản ứng UV (6.1.9), 254
nm, 9 W, có cuộn phản ứng, đường kính trong 0,7 mm, chiều dài 5000 mm
P1
Bơm mẫu
P2
Bơm, chỉ lưu lượng dòng tính bằng
mL/min (6.1.2)
2
Buồng phản ứng nhiệt, 105 oC,
có cuộn phản ứng, đường kính trong 0,8 mm, chiều dài 8000 mm
P3
Bơm, chỉ lưu lượng dòng tính bằng
mL/min (6.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm loại khí
R1
Dung dịch gốc imidazole (5.1.20),
0,80 mL/min
4
Buồng bơm mẫu, 30 mL
5
Cuộn phản ứng, chiều dài 500 mm,
đường kính trong 0,5 mm
6
Bộ khử cadimi (Cd) (6.1.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thuốc thử (5.1.24),
1,20 mL/min
7
Cuộn phản ứng, chiều dài 1500 mm,
đường kính trong 0,5 mm
R3
Thuốc thử oxy hóa FIA I (5.2.1),
0,70 mL/min
8
Detector, chiều dài quang 10 mm,
vận hành ở bước sóng từ 520 nm đến 560 nm (6.1.6)
R4
Thuốc thử oxy hóa FIA II (5.2.2),
0,70 mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu, 1,20 mL/min
9
Thải
Hình
A.1 - Ví dụ hệ thống phân tích dòng chảy (FIA) để xác định tổng nitơ trong dải
đo từ 2 mg/L đến 20 mg/L phù hợp với 6.1
CHÚ THÍCH 1: Thể tích buồng bơm mẫu
400 mL là phù hợp để xác định tổng nitơ
trong dải đo từ 0,2 mg/L đến 2 mg/L.
CHÚ THÍCH 2: Ngăn thấm tách ví dụ
có màng bằng xenlulo phù hợp cho pha loãng mẫu (sau khi phân hủy) hoặc phù hợp
với việc loại bỏ chất cản trở, có thể được đưa vào bộ phân phối mẫu (so với
6.2.6).

CHÚ DẪN
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Cuộn phản ứng, chiều dài 680 mm,
đường kính trong 1,5 mm
R1
Dung dịch thuốc thử (5.1.24), lưu
lượng dòng 0,23 mL/min
2
Bộ phân hủy UV có đèn UV (8 W) và
lõi thạch anh 3320 mm, đường kính trong 1,8 mm (6.2.9)
R2
Dung dịch đệm CFA III (5.3.5),
lưu lượng dòng 1,40 mL/min
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Cuộn phản ứng, 90 oC,
chiều dài 2700 mm, đường kính trong 2,0 mm
R4
Dung dịch đệm CFA I (5.3.3), lưu
lượng dòng 0,42 mL/min
4
Cuộn phản ứng, chiều dài 350 mm,
đường kính trong 1,5 mm
R5
Thuốc thử oxy hóa CFA (5.3.2),
lưu lượng dòng 1,20 mL/min
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Ngăn thấm tách, 150 mm (6.2.6)
6
Bộ khử cadimi (Cd) (6.2.4).
7
Cuộn phản ứng, chiều dài 2000 mm,
đường kính trong 1,5 mm
8
Detector, bước sóng từ 520 nm đến
560 nm, chiều dài quang 10 mm (6.2.7)
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Bơm (6.2.3)
10
Thải
Hình
A.2 - Ví dụ hệ thống phân tích dòng chảy liên tục (CFA) để xác định tổng nitơ
trong dải đo từ 2 mg/L đến 20 mg/L phù hợp với 6.2
CHÚ THÍCH 3: Việc thêm dung dịch
titan tetraclorua (để chuẩn bị thuốc thử, xem đoạn cuối của 5.3.2) vào hỗn hợp
tái tạo để phần thể tích cuối cùng của xúc tác 0,001 % phân hủy.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phép thử liên phòng thí
nghiệm do Hà Lan thực hiện trong năm 2008-09/10 được trình bày trong Bảng B.1
và B.2.
Bảng
B.1 - Số liệu thống kê đối với phép xác định nitơ (N) bằng phân tích bơm dòng
Mẫu
Nền
mẫu a
Số
phòng thí nghiệmsau khi loại giá trị ngoại lai
Số
kết quả phân tích sau khi loại giá trị ngoại lai
Số
lượng giá trị ngoại lai
Giá
trị ấn định
Giá
trị trung bình tổng (không có giá trị ngoại lai)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lệch chuẩn tái lập
Hệ
số biến thiên của độ tái lập
Độ
lệch chuẩn lặp lại
Hệ
số biến thiên của độ lặp lại
p
n
nOP
rass

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
CV,R
sr
CV,r
%
mg/L
mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/L
%
mg/L
%
1
Nước uống đã thêm chuẩn
11
57
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,32
100,9
0,097
2,9
0,080
2,4
2
Nước uống đã thêm chuẩn
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
16,79
16,6
99,0
0,39
2,4
0,36
2,2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
53
3,6
4,10
3,82
93,2
0,129
3,4
0,120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Nước mặt đã thêm chuẩn
11
57
0,0
15,02
14,6
97,4
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
2,2
5
Nước thải nguyên gốc
11
54
1,8
5,80
5,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,140
2,5
0,101
1,8
6
Nước thải đã thêm chuẩn
11
56
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
97,7
0,37
2,1
0,31
1,7
a Nguồn nước mẫu;
Nước uống lấy từ thành phố
Lelystad (Hà Lan);
Nước mặt lấy từ
Ketelmeer/Markermeer (phần tử ljsselmeer, Hà Lan);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.2 - Số liệu thống kê đối với phép xác định nitơ (N) bằng phân tích dòng chảy
liên tục
Mẫu
Nền
mẫu a
Số
phòng thí nghiệmsau khi loại giá trị ngoại lai
Số
kết quả phân tích sau khi loại giá trị ngoại lai
Số
lượng giá trị ngoại lai
Giá
trị ấn định
Giá
trị trung bình tổng (không có giá trị ngoại lai)
Tỉ
lệ thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số biến thiên của độ tái lập
Độ
lệch chuẩn lặp lại
Hệ
số biến thiên của độ lặp lại
p
n
nOP
rass

h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,R
sr
CV,r
%
mg/L
mg/L
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
mg/L
%
1
Nước uống đã thêm chuẩn
14
73
1,4
3,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,8
0,138
4,2
0,085
2,6
2
Nước uống đã thêm chuẩn
14
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,79
16,7
99,3
0,56
3,4
0,29
1,8
3
Nước mặt đã thêm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
8,1
4,10
4,00
97,7
0,117
2,9
0,067
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước mặt đã thêm chuẩn
13
68
6,8
15,02
14,8
98,6
0,49
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
5
Nước thải nguyên gốc
14
76
0,0
5,80
5,72
98,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
0,145
2,5
6
Nước thải đã thêm chuẩn
14
74
1,3
17,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,1
0,63
3,6
0,34
1,9
a Nguồn gốc mẫu: xem
Bảng B.1, chú thích a.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] RUZICKA, J., HANSEN, E.H.
Flow injection analysis, 2nd edition. New York, NY: Wiley, 1988.
498 p.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] SKEGGS, L.T. New dimensions in
medical diagnoses. Anal. Chem. 1966, 38, pp. 31A-44A
[4] KROON, H. Determination of
nitrogen in water; Compraison of a continuous flow method with on-line
UV-digestion with the original Kjeldahl method. Anal. Chim. Acta 1993, 276,
pp. 287-293
[5] FOX, J.B. Kinetics and mechanisms
of the Griess reaction. Anal. Chem. 1979, 51, pp. 1493-1502