TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7850:2018
ISO 22964:2017
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN CRONOBACTER SPP.
Microbiology
of the food chain - Horizontal method for the detection of Cronobacter spp.
Lời nói đầu
TCVN 7850:2018 thay thế TCVN
7850:2008;
TCVN 7850:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 22964:2017;
TCVN 7850:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phát hiện Cronobacter spp. trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và các mẫu
môi trường. Những thay đổi chính, được liệt kê trong phần mở đầu, được giới
thiệu trong tiêu chuẩn này so với
phiên bản ISO/TS 22964:2006 được coi là chính [xem TCVN 11922 (ISO 17468)[2]].
Do tính đa dạng của thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi nên phương pháp này có thể không thích hợp đến từng chi tiết cho từng
sản phẩm cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các phương pháp khác đặc
trưng cho từng sản phẩm,
nếu thực sự cần thiết chỉ vì lý do kỹ thuật. Tuy nhiên, cần cố gắng áp dụng phương
pháp này khi có thể.
Khi tiêu chuẩn này được soát xét
thì phải tính đến mọi thông tin liên
quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa này phải tuân theo và các nguyên nhân
gây sai lệch so với phương pháp trong trường hợp các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hòa các phương
pháp thử không thể thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm chính có thể tồn
tại các tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với
tiêu chuẩn này. Trong trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm cần thử
nghiệm thì phải tuân theo tiêu chuẩn đó. Thông thường khi các
tiêu chuẩn như thế được soát xét, chúng phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu
chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các sai lệch với phương pháp
này là các lý do kỹ thuật được thừa nhận.
VI SINH VẬT
TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN CRONOBACTER SPP.
Microbiology
of the food chain - Horizontal method for the detection of Cronobacter spp.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phát hiện Cronobacter spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các sản phẩm và thành phần thực phẩm
dùng cho người và thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu môi trường được lấy từ các
cơ sở sản xuất hoặc xử lý thực
phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh
vật.
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần),
Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và
các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
TCVN 8128 (ISO 11133) Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và
thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cronobacter spp. (Cronobacter
spp.)
Vi sinh vật hình thành các khuẩn lạc
điển hình trên thạch sinh màu phân lập Cronobacter (CCI)[10] và cho thấy
các đặc tính sinh hóa quy định, khi các phép thử được tiến hành theo tiêu chuẩn
này.
3.2
Phát hiện Cronobacter spp. (detection
of Cronobacter spp.)
Việc xác định sự có mặt hay không có
mặt Cronobacter spp. (3.1) trong một khối lượng hoặc thể tích
sản phẩm hoặc trên một diện tích bề mặt khi các phép thử được tiến hành theo
tiêu chuẩn này.
4 Các từ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các từ
viết tắt sau đây:
BPW: nước đệm pepton (buffered peptone
water)
CCI: sinh màu phân lập Cronobacter
(chromogenic Cronobacter isolation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSA: thạch đậu tương trypton (tryptone
soya agar)
5 Nguyên tắc
5.1 Tiền tăng
sinh không chọn lọc trong BPW
Cấy phần mẫu thử vào BPW và ủ ở 34 °C đến 38
°C trong 18 h ± 2 h.
CHÚ THÍCH: Cronobacter spp. có thể có mặt
với lượng ít cùng với Enterobacteriaceae
khác như E.cloacae do đó có thể làm cản trở việc phát hiện.
5.2 Tăng sinh
trong môi trường chọn lọc (CSB)
Cấy dịch cấy thu được trong 5.1 vào
môi trường tăng sinh
chọn lọc và ủ ở 41,5 °C ±
1 °C trong 24 h ± 2 h.
5.3 Cấy và nhận
dạng trên thạch sinh màu (thạch CCI)
Cấy dịch cấy tăng sinh thu được trong
5.2 vào thạch sinh màu (CCI) và ủ ở 41,5 °C ± 1 °C trong 24 h ± 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuẩn lạc điển hình được chọn từ
thạch sinh màu, cấy thuần trên thạch không chọn lọc như TSA và thử đặc tính
sinh hóa.
6 Môi trường nuôi
cấy và thuốc thử
Đối với thực hành phòng thử nghiệm,
xem TCVN 6404 (ISO 7218) và TCVN 8128 (ISO 11133).
Thành phần của môi trường nuôi cấy,
thuốc thử và cách chuẩn bị được nêu trong Phụ lục B.
Đối với thử nghiệm hiệu năng của môi
trường nuôi cấy
xem TCVN 8128 (IS011133) và/hoặc Phụ lục B.
7 Thiết bị, dụng cụ
và vật tư
Có thể sử dụng dụng cụ dùng một lần
thay cho các dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần, nếu có các quy định phù hợp.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể như sau:
7.1 Thiết bị khử
trùng khô
(tủ sấy) hoặc thiết bị khử trùng ướt (nồi hấp áp lực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Tủ ấm, có thể duy
trì nhiệt độ ở 34 °C đến 38
°C, 37 °C ± 1 °C và 41,5 °C ± 1 °C.
7.3 Que cấy vô
trùng,
đường kính khoảng 3 mm (dung tích 10 µl) và dung tích 1 µl và kim cấy
hoặc vòng cấy.
7.4 Máy đo pH, có thể đo
chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH ở nhiệt độ 25 °C.
7.5 Bình hoặc
chai,
có nắp đậy, có dung tích thích hợp để sử dụng trong việc chuẩn bị canh thang
tăng sinh, thạch và bảo quản chúng.
7.6 Pipet vô
trùng có chia vạch hoặc pipet tự động, có dung tích danh định 10 ml,
1 ml và 0,1 ml.
7.7 Ống nghiệm (cố nút hoặc
nắp đậy) hoặc chai nuôi cấy, có dung tích thích hợp, nắp đậy
bằng kim loại không độc có lớp lót hoặc nắp bằng chất dẻo dùng một lần [xem
TCVN 6404 (ISO 7218)].
7.8 Đĩa Petri, đường kính
xấp xỉ 90 mm.
7.9 Máy đo quang
phổ,
có thể đo độ hấp thụ ánh sáng với bước sóng 405 nm.
7.10 Cối và chày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12 Nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ từ 47 °C đến 50 °C và ở 37 °C ± 1 °C.
7.13 Tủ sấy khô
(hoặc buồng sấy thông gió), có thể duy trì nhiệt độ từ 25 °C
đến 50 °C.
8 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, xem tiêu chuẩn cụ thể phù hợp cho sản phẩm có liên quan. Nếu không
có tiêu chuẩn cụ thể thì
các
bên liên quan cần thỏa thuận về vấn đề này.
Nên lấy mẫu theo TCVN 11923 (ISO/TS
17728)[3] đối với thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi và TCVN 8129 (ISO 18593)[4] đối với các mẫu
môi trường.
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm
phải nhận được đúng mẫu đại
diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản [xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
9 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử
nghiệm theo tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Xem TCVN
6507 (ISO 6887) hoặc các tiêu chuẩn cụ thể phù hợp cho sản phẩm có liên quan.
Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể thì các bên có liên quan cần thỏa thuận về vấn
đề này.
10 Cách tiến hành (xem sơ đồ
trong Phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, để chuẩn bị dịch pha
loãng ban đầu, cho 10 g hoặc 10 ml mẫu thử (Điều 9) vào 90 ml môi trường tiền tăng
sinh (B.1) (BPW) để thu được độ pha loãng mười lần. Làm ấm BPW đến nhiệt độ
phòng trước khi sử dụng. Đối với các sản phẩm cụ thể, theo quy trình trong TCVN
6507 (ISO 6887) (tất cả các phần). Đối với sữa thực hiện theo TCVN 6507-5 (ISO 6887-5).
Tiêu chuẩn này đã được xác nhận giá
trị sử dụng đối với các phần mẫu thử 10 g. Có thể sử dụng phần mẫu thử nhỏ hơn mà
không cần xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận thêm với điều kiện là vẫn
duy trì được cùng tỷ lệ giữa phần mẫu thử với canh thang tiền tăng sinh. Có thể sử dụng
phần mẫu thử lớn hơn phần mẫu thử được xác nhận giá trị sử dụng ban đầu nếu
nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận cho thấy không ảnh hưởng
xấu đến việc phát hiện Cronobacter spp.
CHÚ THÍCH 1: Việc xác nhận giá trị sử dụng có thể thực
hiện phù hợp với TCVN 12365 (ISO 16140) (tất cả các phần). Việc xác nhận giá
trị sử dụng các mẫu gộp có thể thực hiện theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Phụ lục
D (quy trình xác nhận
giá trị sử dụng đối với phép thử định tính mẫu gộp).
CHÚ THÍCH 2: Các cỡ mẫu lớn có thể ảnh hưởng đến độ thu
hồi Cronobacter spp. khi có mặt hệ vi khuẩn gây nhiễu, như các probiotic[5], [6].
Để chuẩn bị các lượng lớn hơn 10 g, BPW cần
được làm ấm trước đến khoảng từ 34 °C đến 38 °C (7.2) trước khi nuôi cấy các
phần mẫu thử.
10.2 Tiền tăng
sinh
Ủ mẫu đã cấy trong môi trường tiền tăng sinh
(10.1) ở khoảng từ 34
°C đến 38 °C (7.2) trong 18 h ± 2 h.
10.3 Tăng sinh
Sau khi ủ mẫu thử được cấy
trong môi trường tiền tăng sinh, trộn kỹ, chuyển 0,1 ml dịch cấy thu được
(10.2) vào 10 ml môi trường CSB (B.2) và trộn kỹ. Ủ ở 41,5 °C
(7.2) trong 24 h ± 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các đĩa CCI (B.3) được bảo quản ở nhiệt độ
thấp hơn thì
để cân bằng đến
nhiệt độ phòng. Nếu cần, làm
khô bề mặt đĩa thạch (7.13) theo quy trình nêu trong TCVN 8128 (ISO 11133).
Từ chủng cấy tăng sinh, trộn kỹ và
dùng vòng cấy (7.3) cấy 10 µl lên bề mặt đĩa thạch CCI (B.3) để thu được các khuẩn
lạc mọc riêng rẽ. Ủ đĩa ở 41,5 °C
(7.2) trong 24 h ± 2 h.
Sau khi ủ, kiểm tra đĩa thạch sinh màu
về sự có mặt hay không có mặt các khuẩn lạc điển hình của Cronobacter
giả định.
Các khuẩn lạc Cronobacter điển
hình trên thạch sinh màu CCI có màu xanh da trời đến màu lục lam (blue-green),
cỡ nhỏ đến cỡ trung bình (1 mm đến
3 mm). Các khuẩn lạc không
phải Cronobacter thường có màu trắng hoặc trắng với tâm màu xanh lá cây,
xám hoặc đen. Một số khuẩn lạc không phải Cronobacter bắt màu tự nhiên
có thể có màu vàng hoặc đỏ.
10.5 Khẳng định
10.5.1 Yêu cầu chung
Để khẳng định, cấy truyền năm khuẩn
lạc điển hình hoặc nghi ngờ đã được đánh dấu trên môi trường CCI chọn lọc (xem
10.4). Trong trường hợp các khuẩn lạc không mọc riêng rẽ, trước hết cần ria cấy
lại khuẩn lạc điển hình trên thạch chọn lọc (B.3).
Nếu trên đĩa có ít hơn
năm khuẩn lạc điển hình hoặc nghi ngờ lấy tất cả các khuẩn lạc được đánh dấu để khẳng định.
Sử dụng các chủng cấy thuần để khẳng định sinh
hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ria cấy các khuẩn lạc đã chọn lên bề
mặt thạch không chọn lọc như TSA (B.4) để thu được các khuẩn lạc riêng rẽ.
Ủ các đĩa đã lật ngược ở nhiệt độ từ
34 °C đến 38 °C (7.2) trong 21 h ± 3 h.
Nếu chủng cấy trên thạch không chọn
lọc vẫn còn lẫn chủng chưa thuần thì cấy truyền một khuẩn lạc nghi ngờ sang một đĩa
thạch không chọn lọc tiếp theo và ủ ở nhiệt độ 34 °C đến 38 °C (7.2) trong 21 h
± 3 h để thu được khuẩn lạc thuần khiết.
Nếu có thể, trước hết
thử nghiệm với khuẩn lạc đặc trưng nhất từ đĩa thạch chọn lọc. Nếu dương tính,
không cần kiểm tra các khuẩn lạc khác. Nếu âm tính, thực hiện tiếp với các khuẩn
lạc được chọn khác cho đến khi phát hiện tất cả đều là âm tính hoặc dương tính.
Các khuẩn lạc có thể được giữ trên môi
trường thạch không chọn lọc ở 5 °C (7.11), nhưng không để quá bảy ngày. Cần có các
khuẩn lạc vừa mới cấy truyền trước khi thực hiện các phép thử khẳng định.
10.5.3 Khẳng định bằng sinh
hóa
10.5.3.1 Yêu cầu chung
Tiến hành các phép thử khẳng định liệt
kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
phép thử khẳng định
đối với Cronobacter spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh axit từ:
Thủy phân cơ chất 4-Nitrophenyl α-D-glucopyranoside
D-Arabitol
L-Lysin decarboxylase
D-Sorbitol
L-Ornithin decarboxylase
D-Sucrose
Đỏ metyl (tùy chọn)
α-Methyl-D-glucosid (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu cho thấy đáng tin cậy, có thể sử dụng nhận
dạng Cronobacter spp. bằng sinh hóa trong TCVN 6404 (ISO 7218).
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng các quy trình thay thế
khác để khẳng định chủng phân lập là Cronobacter spp., với điều kiện là sự phù hợp của quy trình thay thế
đã được xác nhận [xem thêm TCVN 6404 (ISO 7218)].
10.5.3.2 Oxydase
Sử dụng vòng cấy platin-iridi hoặc
bằng chất dẻo (7.3), lấy một phần khuẩn lạc riêng rẽ từ mỗi đĩa (10.5.2) và ria
lên giấy lọc đã làm
ẩm với thuốc thử oxidase (B.5.1): màu tím hoa cà, màu tím hoặc màu xanh đậm
xuất hiện trong vòng 10 s cho thấy phản ứng dương tính. Nếu sử dụng bộ kit thử oxidase có
bán sẵn, cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
10.5.3.3 Thủy phân cơ
chất 4 Nitrophenyl (PNP) α-D-glucopyranosid
Dùng que cấy (7.3) lấy từng khuẩn lạc
mọc trên đĩa thạch không chọn lọc như TSA (10.5.2) hòa vào 2 ml dung dịch muối
sinh lý, 0,85 % NaCl (B.5.2.4).
Thêm 2 ml dung dịch thử nghiệm enzym α-glucosidase (B.5.2). Ủ trong nồi cách thủy ở 37 °C (7.12)
trong 4 h và đo màu vàng trong máy đo quang phổ (7.9) ở bước sóng
405 nm. Độ hấp thụ sau 4 h tối thiểu là 0,3 ở 405 nm tương đương với 16 mM PNP,
có thể được coi là dương tính.
10.5.3.4 L-Lysin
decarboxylase
Dùng vòng hoặc que cấy (7.3) cấy
từng khuẩn lạc đã chọn (10.5.2) vào ngay dưới bề mặt môi trường L-lysin khử
nhóm carboxyl (B.5.3). Ủ các ống ở 37 °C (7.2) trong 24 h ± 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3.5 L-Ornithin
decarboxylase
Dùng que cấy (7.3) cấy từng khuẩn lạc
đã chọn (10.5.2) vào ngay dưới bề mặt môi trường L-ornithine khử nhóm carboxyl
(B.5.4). Ủ các ống ở 37
°C (7.2) trong 24 h ± 2 h.
Màu tím sau khi ủ chứng tỏ phản ứng
dương tính. Màu vàng
là phản ứng âm tính.
10.5.3.6 Lên men các
loại carbohydrat khác nhau
Dùng que cấy (7.3) cấy từng khuẩn lạc
đã chọn (10.5.2) vào ngay dưới
bề mặt môi trường lên men carbohydrat (B.5.5). Ủ các ống ở 37 °C
(7.2) trong 48 h ± 2 h.
Màu vàng sau khi ủ chứng tỏ phản ứng
dương tính. Màu đỏ là phản ứng âm tính.
10.5.3.7 Đỏ metyl (MR)
(tùy chọn)
Dùng vòng hoặc que cấy (7.3) cấy từng
khuẩn lạc đã chọn (10.5.2) vào ngay dưới bề mặt môi trường canh thang MR-VP
(B.5.6). Ủ các ống ở 37 °C (7.2) trong 48 h ± 2 h. Nhỏ năm giọt dung dịch đỏ
metyl (B.5.6.2) vào mỗi ống. Màu đỏ chứng tỏ phản ứng dương tính. Màu vàng là
phản ứng âm tính.
10.5.3.8 Voges-Proskauer
(VP) (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6 Giải thích
kết quả sinh hóa
Cronobacter spp. âm tính với
oxisase và có thể thủy phân cơ chất 4-Nitrophenyl α-D-glucopyranoside
và sinh axit từ sucrose. Chúng không khử nhóm carboxyl hóa của L-lysin và sinh
axit từ D-sorbitol. Chỉ có rất ít chủng Cronobacter cho phản ứng đỏ
metyl dương tính và hiếm khi cho phép thử Voges Proskauer âm tính. Có thể phân
biệt Cronobacter spp. với các loài có quan hệ gần gũi bằng các đặc tính
được liệt kê trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Cronobacter spp.
được mô tả trong tài liệu tham khảo [9] và [11].
11 Biểu thị kết quả
Với các kết quả thử sinh hóa và
diễn giải, nêu rõ có mặt hay không có mặt Cronobacter spp. trong x g hoặc x ml phần mẫu
thử [xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
12 Đặc tính hiệu
năng của phương pháp
12.1 Nghiên cứu
liên phòng
Độ chính xác (độ chụm) của phương pháp
đã được xác định trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đề xác định độ đặc hiệu,
độ chọn lọc và LOD50 của phương
pháp, khi có thể. Dữ liệu được nêu trong Phụ lục D. Các giá trị thu được từ
nghiên cứu liên phòng này có thể không áp dụng được cho các loại thực phẩm khác
với các loại thực phẩm nêu trong Phụ lục D.
12.2 Độ chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3 Độ đặc hiệu
Độ đặc hiệu được xác định là số lượng
mẫu tìm thấy âm tính chia cho số lượng mẫu trắng được thử nghiệm.
12.4 LOD50
LOD50 là nồng độ (cfu/mẫu)
mà tại đó khả năng phát hiện là 50 %.
13 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
b) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
c) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường khác
có thể ảnh hưởng tới kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
Phụ
lục A
(Quy
định)
Sơ đồ của quy trình thử nghiệm

Hình A.1 - Sơ đồ quy
trình phát hiện Cronobacter spp. trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và
mẫu môi trường từ cơ sở sản xuất thực phẩm
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần, chuẩn bị và thử hiệu năng của môi
trường nuôi cấy và thuốc thử
B.1 Nước đệm
pepton (BPW)
B.1.1 Thành phần
Pepton a
10,0 g
Natri clorua (NaCl)
5.0 g
Dinatri hydro phosphat ngậm mười hai
phân tử nước (Na2HPO4.12 H2O)
9,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 g
Nước
1 000 ml
a ví dụ sản
phẩm thủy phân casein bằng enzym.
B.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước, bằng cách đun
nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,0 ± 0,2 ở 25 °C, nếu
cần.
Phân phối môi trường vào các bình cầu (7.5)
có dung tích thích hợp để thu được các lượng cần thiết cho phép phân tích.
Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực
(7.1) ở 121 °C. Bảo quản môi trường trong các bình đậy kín ở 5 °C
(7.11) đến 6 tháng.
B.2 Canh thang
chọn lọc Cronobacter (CSB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân mô động vật bằng
enzym
10,0 g
Chất chiết thịt
3,0 g
Natri clorua (NaCI)
5,0 g
Tía Bromocresol
0,04 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Nước
1 000 ml
B.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan từng thành phần trong nước
bằng cách đun nóng, nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,4 ±
0,2 ở 25 °C, nếu
cần. Chuyển 10 ml môi trường cơ bản vào các ống (7.7). Khử trùng các
ống trong nồi hấp áp lực
(7.1) ở 121 °C trong
15 min. Bảo quản môi trường ở 5 °C (7.11) trong vòng 6 tháng.
B.2.2 Dung dịch
vancomyxin
B.2.2.1 Thành phần
Vancomyxin hydro clorua (số CAS
1404-93-9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
10 ml
B.2.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan vancomyxin trong nước cất. Trộn và khử trùng
bằng cách lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,2 µm.
Dung dịch vancomyxin có thể bền ở 5 °C trong
15 ngày.
B.2.3 Môi trường
hoàn chỉnh
Thêm 0,1 ml dung dịch vancomycin
(B.2.2) một cách vô trùng vào 10 ml môi trường cơ bản (B.2.1) sao cho thu được
nồng độ vancomyxin cuối cùng là 10 mg/l CSB.
Môi trường CSB hoàn chỉnh có thể bền ở 5 °C
(7.11) trong 1 ngày.
B.3 Thạch phân
lập Cronobacter sinh màu (CCI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm tryptic thủy phân
casein
7,0 g
Chất chiết nấm men
3,0 g
Natri clorua (NaCI)
5,0 g
5-bromo-4-chloro-3-indolyl-α-D-glucopyranosid
0,15 g
Natri desoxycholat (C24H39NaO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt (III) amoni xitrat (C6H8O7FeNH3)
1 g
Natri thiosulfat (Na2S2O3)
1 g
Thạch
9,0 g đến 18,0 ga
Nước
1000ml
a Tùy thuộc vào
sức đông của thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiền 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-α-D-glucopyranosid
với natri clorua trong cối (7.10) cho đến khi 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-α-D-glucopyranosid
tạo thành bột mịn. Hòa tan các thành phần khác trong nước bằng cách đun sôi,
tắt nguồn nhiệt và thêm muối: hỗn hợp của 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-α-D-
glucopyranosid. Chỉnh pH (7.4), sao cho sau khi khử trùng pH là 7,3 ± 0,2 ở 25 °C, nếu
cần.
Khử trùng trong nồi hấp áp lực (7.1) ở
121 °C trong 15 min. Làm nguội trong khoảng nhiệt độ từ 47 °C đến 50 °C. Rót
khoảng 18 ml đến 20 ml môi trường thạch CCI vào các đĩa Petri (7.8) rỗng vô trùng
và để cho đông đặc trên mặt nằm ngang, mát.
Môi trường có thể giữ ở 5 °C (7.11)
lên đến 14 ngày.
B.4 Thạch đậu
tương trypton (TSA) (ví dụ của môi trường không chọn lọc)
B.4.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân
casein bằng enzym
15,0 g
Sản phẩm thủy phân đậu
tương bằng enzym
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Thạch
từ 9,0 g
đến 18,0 ga
Nước
1 000 ml
a Tùy thuộc vào
sức đông của thạch.
B.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan từng thành phần trong nước bằng cách đun
sôi. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,3 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần. Khử
trùng 15 min trong nồi hấp áp lực (7.1) ở 121 °C. Làm nguội trong khoảng nhiệt
độ từ 47 °C đến 50 °C. Rót khoảng 18 ml đến 20 ml TSA vào các đĩa Petri (7.8)
rỗng vô trùng và để cho đông
đặc trên mặt phẳng nằm ngang, mát.
Bảo quản môi trường theo
TCVN 8128 (ISO 11133).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1 Thuốc thử
phát hiện oxidase
B.5.1.1 Thành phần
N,N,N’,N’-Tetrametyl-p-phenylenediamin
dihydro clorua (C10H16N2.2HCI)
1,0 g
Nước
100 ml
B.5.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan thành phần trên trong nước
ngay trước khi sử dụng.
B.5.2 Dung dịch thử
enzym α-Glucosidase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2.1.1 Thành phần
Natri phosphat monobasic ngậm 1 phân
tử nước (NaH2PO4.H2O)
1,75 g
Natri phosphat dibasic ngậm 7 phân tử nước (Na2HPO4.7H2O)
4,64 g
Nước
90 ml
B.5.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước vô trùng và
bảo quản ở 5 °C (7.11) không quá 15 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2.2.1 Thành phần
4-Nitrophenyl α-D-glucopyranosid
(C12H15NO8)
0,4 g
Nước
10 ml
B.5.2.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan thành phần trong nước ở 50 °C ngay
trước khi sử dụng.
B.5.2.3 Môi trường
hoàn chỉnh
Cho 10 ml cơ chất
4-Nitrophenyl α-D-glucopyranoside
(B.5.2.2) vào 90 ml dung dịch đệm phosphat (B.5.2.1) để đạt được nồng độ
4-Nitrophenyl α-D-glucopyranoside
cuối cùng 0,4 g/100 ml dung dịch thử enzym α-glucosidase.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2.4 Dung dịch
muối sinh lý 0,85 % NaCI
B.5.2.4.1 Thành phần
Natri clorua (NaCI)
0,85 g
Nước
100 ml
B.5.2.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước và
bảo quản ở 5 °C (7.11)
trong không quá 15 ngày.
B.5.3 Môi trường
L-lysin khử nhóm carboxyl (decarboxylation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-lysin monohydroclorua (C6H14N2O2.HCI)
5g
Dịch chiết nấm men
3g
Glucoza (C6H12O6)
1g
Tía bromocresol
0,015 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan từng thành phần trong nước bằng cách đun
sôi, nếu cần. Chỉnh pH sao cho
sau khi khử trùng pH là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C. Phân phối 5 ml môi trường L-lysin
khử nhóm carboxyl
sang các ống nghiệm (7.7).
Khử trùng các ống nghiệm trong nồi hấp
áp lực (7.1) ở nhiệt độ 121
°C trong 15 min. Bảo quản các ống đã rót ở 5 °C (7.11) đến 3 tháng.
B.5.4 Môi trường
L-Ornithin khử nhóm
carboxyl (decarboxylation)
B.5.4.1 Thành phần
L-Ornithin monohydroclorua (C5H12N2O2.HCI)
10g
Chất chiết nấm men
3g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g
Tía bromocresol
0,015 g
Nước
1 000 ml
B.5.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan từng thành phần trong nước bằng cách đun
sôi, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 6,8 ±0,2 ở 25 °C.
Phân phối 5 ml môi trường L-ormithin
khử carboxyl vào các ống nghiệm (7.7). Khử trùng các ống đựng môi trường này trong nồi
hấp áp lực (7.7) ở nhiệt độ 121
°C trong 15 min. Bảo quản các ống ở 5 °C (7.11) đến 3 tháng.
B.5.5 Môi trường
lên men cacbohydrat (nước pepton có đỏ phenol, D-arabitol, α-methyl-D-glucoside,
D-sorbitol and D-sucrose)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.5.1.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân
casein bằng enzym
10 g
Natri clorua (NaCI)
5g
Đỏ phenol
0,02 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan từng thành phần trong nước bằng cách đun
sôi, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 6,8 ±0,2 ở 25 °C.
Phân phối môi trường cơ bản
này sang các bình cầu (7.5) có dung tích thích hợp. Khử trùng trong nồi hấp áp lực
(7.1) ở nhiệt độ 121
°C trong 15 min. Bảo quản môi trường ở 5 °C (7.11) lên đến 6 tháng.
B.5.5.2 Dung dịch
cacbohydrat
D-arabitol (C5H12O5), α-Methyl-D-glucoside
(C7H14O6), D-sorbitol (C6H14O6) và
D-sucrose (C12H22O11), 80 mg/ml.
B.5.5.2.1 Thành phần
Cacbohydrat
8g
Nước
100 ml
B.5.5.2.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.5.3 Môi trường
lên men cacbohydrat hoàn chỉnh
B.5.5.3.1 Thành phần
Môi trường cơ bản (B.5.5.1)
875 ml
Dung dịch cacbohydrat (B.5.5.2)
125 ml
B.5.5.3.2 Chuẩn bị
Đối với từng loại cacbohydrat, cho
dung dịch cacbohydrat đã chuẩn bị (B.5.5.2) vào môi trường cơ bản (B.5.5.1) một
cách vô trùng và trộn đều. Phân phối 10 ml môi trường hoàn chỉnh của từng
cacbohydrat vào các ống nghiệm
(7.7) vô trùng.
Môi trường cacbohydrat hoàn chỉnh cần
được chuẩn bị trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.6.1 Môi trường cơ
bản MR/VP
B.5.6.1.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân mô
động vật bằng enzym
7 g
D-glucose
5g
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
5g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.6.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan từng thành phần trong nước bằng cách đun
sôi, nếu cần. Chỉnh pH, nếu
cần, sao cho sau khi khử trùng pH là 6,9 ± 0,2 ở 25 °C.
Phân phối 10 ml môi trường MR/VP này
vào từng ống nghiệm (7.7). Hấp khử trùng môi trường này trong nồi hấp
áp lực (7.1) ở nhiệt độ 121 °C trong 15 min. Bảo quản môi trường ở 5 °C (7.11)
lên đến 6 tháng.
B.5.6.2 Thuốc thử đỏ
metyl (MR)
B.5.6.2.1 Thành phần
Đỏ metyl (C15H15N3O2)
0,03 g
Etanol
85,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5 ml
B.5.6.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan đỏ metyl trong dung dịch etanol:nước.
Không khử trùng, nếu cần. Bảo quản ở nhiệt độ phòng (từ 20 °C đến 25 °C).
B.5.6.3 Thuốc thử
Voges-Proskauer (VP)
B.5.6.3.1 Dung dịch KOH
40 %
B.5.6.3.1.1 Thành phần
Kali hydroxit (KOH)
40 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.6.3.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan kali hydroxit trong nước. Không khử
trùng, nếu cần. Bảo quản ở nhiệt độ
phòng (từ 20 °C đến 25 °C).
B.5.6.3.2 Dung dịch
1-naphtol 5 %
B.5.6.3.2.1 Thành phần
1-naphthol (C10H7OH)
5g
Etanol
100 ml
B.5.6.3.2.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6 Phép thử hiệu
năng của môi trường nuôi cấy và thuốc thử
Thực hiện phép thử hiệu năng của môi
trường nuôi cấy và thuốc thử
theo các phương pháp và tiêu chí quy định trong TCVN 8128 (ISO 11133), xem Bảng
B.1.
Bảng B.1 -
Phép thử hiệu năng để đánh giá chất lượng môi trường nuôi cấy
Môi trường
Loại3
Chức năng
Ủ
Chủng kiểm chứng
Số WDCMC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí
Phản ứng đặc
trưng
BPWg
L
Năng suất
(18 ± 2) h / 34 °C đến 38
°C
Cronobacter sakazakii
Cronobacter muytjensii
00214b 00213
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
CSB
L
Năng suất
(24 ± 2) h /
(41,5 ± 1) °C
Cronobacter
sakazakii + Staphylococcus aureusd
00214b
00032 hoặc 00034
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>10 khuẩn lạc/CCI
Màu vàng của CSB;
Khuẩn lạc có màu xanh da trời đến màu
lục lam, khối lượng nhỏ đến trung bình (1 mm đến 3 mm) trên CCI
Cronobacter
muytjensil + Staphylococcus aureusd
00213
00032 hoặc 00034
Chọn lọc
(24 ± 2) h /
(41,5 ± 1) °C
Staphylococcus
aureusd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Ức chế hoàn toàn hoặc ức chế một phần
trên TSA
≤ 100 khuẩn lạc
CSB có màu tía
CCI
S
Năng suất
(24 ± 2) h /
(41,5 ± 1) °C
Cronobacter
sakazakii Cronobacter muytjensii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Phát triển tốt (2)f
Khuẩn lạc có màu xanh da
trời đến màu Iục lam, khối
lượng nhỏ đến trung bình (1 mm đến 3 mm)
Chọn lọc
Staphylococcus
aureusd
00032 hoặc 00034
Định tính
Không phát triển (0)f
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enterobacter cloacae
00083
Định tính
Phát triển (1-2)f
Khuẩn lạc không có màu
xanh da trời hoặc lục lam
a L = môi
trường lòng, S = môi
trường rắn
b Chủng tối
thiểu phải sử
dụng.
c Danh mục
chủng tham khảo có sẵn tại www.wfcc.info
thông tin về số chủng cấy thu
thập, chi tiết liên lạc WDCM: Trung tâm dữ liệu thế giới về vi sinh vật.
d Chủng được tự
do lựa chọn nhưng một trong số đó là chủng tối thiểu phải sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f Phân loại sự phát
triển: 0: không phát triển; 1 phát triển yếu (ức chế một phần); 2:
phát triển tốt (xem TCVN 8128 (ISO 11133).
g Môi trường dùng
cho mọi mục đích, tham khảo TCVN 8128 (ISO 11133).
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Phân biệt Cronobacter spp. với các chi khác
Bảng C.1 -
Phân biệt Cronobacter spp. với các chi khác
Cronobactera
Enterobacter và các loài
có liên quanb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. dubli-
nensis
C. malo-
naticus
C. condi-menti/ C. muyt-
jensii
C. saka-zakii
C. turi- censis/ C.
universalis
E.aero-genes
E.can- cerog-
enus
E. cloacaec
E ger-
goviaee
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ehorm-aechei
F. pul- verisd
S.turi- censisd
Oxidase
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
0
Thủy phân 4-NP α-D-
glucoside
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
0
0
1
0
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Lysin decarboxy lase
0
0
0
0
0
98
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
0
0
0
0
Omithin decarboxy lase
100
95
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
98
100
96
100
0
91
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
1
0
5
0
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
83
100
Voges- Proskauer
100
100
100
99
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
9
100
17
0
Axit từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-Arabitol
17
0
0
0
10
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
91
0
83
100
α-Methyl-D-glucoside
100
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
95
0
85
2
0
83
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
100
0
95
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
D-Sucrose
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
97
98
0
100
100
0
Chữ số biểu thị phần trăm chủng dương tính.
a Từ Tài liệu tham
khảo [7], [8], [9] và [11].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Phần trăm tương tự
thu được đối với các loài kết hợp E.
cloacae khác. Ví dụ. E.
asburiae, E. amnigenus E. intermedium, E. nimipressuralis (riêng E.
nimipressuralis không sinh axit từ D-sucrose).
d Franconibacter
helveticus, Franconibacter pulveris và Siccibacter
turicensis có thể xuất hiện như
khuẩn lạc dương tính giả định trên
thạch CCI.
e Phần trăm tương tự
thu được đối với E. pyrinus.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp và đặc tính hiệu năng
D.1 Kết quả
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Các nghiên cứu liên phòng quốc tế gồm
14 đến 17 cộng tác viên từ 9 quốc gia đã tham gia thực hiện. Các nền mẫu được
sử dụng để xác nhận giá trị sử dụng phương pháp này là các loại thực phẩm điển
hình nhất, các thành phần hoặc các mẫu được điều tra về sự có mặt của Cronobacter
spp.: bột sữa công thức cho trẻ sơ sinh; thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh từ
bột đậu nành; lactose; tinh bột và các mẫu môi trường. Các mẫu được kiểm tra ở
hai mức độ nhiễm khác nhau kèm với kiểm chứng âm. Nghiên cứu được tổ chức vào năm 2013 bởi AINIA,
Valencia, Tây Ban Nha, là một phần của CEN Mandate M/381 của Ủy ban châu Âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức dịch cấy trong các bảng tương ứng
với phân tích số đếm đĩa của dịch cấy. Với các mẫu có ước tính LOD50, lượng dịch
cấy được sử dụng để tính toán là số có xác suất lớn nhất (MPN) được thực hiện
trên các mẫu được cấy ở mức thấp.
Bảng D.1 -
Kết quả phân tích dữ liệu thu được với sữa bột công thức cho trẻ sơ sinh
Đặc tính
hiệu năng
Mẫu trắng
Mức nuôi
cấy thấp
4
cfu/10 g
Mức nuôi
cấy caoa 55 cfu/10 g
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
17
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau đánh giá dữ liệu
15
15
15
Số lượng mẫu trên mỗi phòng thử
nghiệm
8
8
8
Số lượng mẫu còn lại sau đánh giá dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
120
Cỡ mẫu (g/ml/cm2/đơn
vị)
10
10
10
Độ nhạy, %
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đặc hiệu, %
99
-
-
LOD50, cfu/phần
mẫu thử (mức tin cậy 95 %)
-
1,1 (0,8
đến 1,4)
a Sữa bột
công thức cho trẻ sơ sinh
(có bán sẵn), chứa bifidobacteria ở mức từ 1,0 E+6 cfu/g
đến 1,0 E+7 cfu/g, đã được nuôi cấy với Cronobacter sakazakii.
Bảng D.2 -
Kết quả phân tích dữ liệu thu được với thức ăn công thức
cho trẻ sơ sinh từ bột đậu nành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trắng
Mức nuôi
cấy thấp
4
cfu/10 g
Mức nuôi
cấy caoa 50 cfu/10 g
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
16
16
16
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau đánh giá dữ liệu
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Số lượng mẫu trên mỗi phòng thử
nghiệm
8
8
8
Số lượng mẫu còn lại sau đánh
giá dữ liệu
109
112
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
Độ nhạy, %
-
-
71b
Độ đặc hiệu, %
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
LOD50, cfu/phần mẫu thử
-
0,83 (0,66
đến 1,05)
a Thức ăn công thức
dành cho trẻ sơ sinh từ bột đậu nành đã được cấy Cronobacter sakazakii.
Chỉ Enterobacter
cloacae (5 cfu/10 g) được nuôi cấy ở mức độ
nhiễm cao hơn.
b Độ nhạy thấp khi
phát hiện Cronobacter spp. ở mức cấy này là do Enterobacter
cloacae phát triển quá mức làm khó khăn hơn cho việc chọn khuẩn lạc.
Bảng D.3 - Kết quả phân
tích dữ liệu thu được với lactose
Đặc tính
hiệu năng
Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nuôi
cấy caoa 65 cfu/10 g
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
16
16
16
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau đánh giá dữ liệu
16
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
Số lượng mẫu còn lại sau đánh giá dữ
liệu
128
128
128
Cỡ mẫu (g/ml/cm2/đơn
vị)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Độ nhạy, %
-
67b
100
Độ đặc hiệu, %
99
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Không xác
định được
a Các mẫu lactose
được cấy Cronobacter turicensis.
b Độ nhạy
thấp khi phát hiện Cronobacter spp. ở mức cấy này là do
vi khuẩn cấy mất khả năng sống quan sát được sau khi chuẩn bị mẫu.
Bảng D.4 -
Kết quả phân tích dữ liệu thu được với tinh bột
Đặc tính
hiệu năng
Mẫu trắng
Mức nuôi
cấy thấpa 11 cfu/10
g
Mức nuôi
cấy caoa 19 cfu/10 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
14
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau đánh
giá dữ liệu
12
12
12
Số lượng mẫu trên mỗi phòng thử
nghiệm
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Số lượng mẫu còn lại sau đánh giá dữ
liệu
128
128
128
Cỡ mẫu (g/ml/cm2/đơn
vị)
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
65b
Độ đặc hiệu, %
100
-
LOD50, cfu/phần
mẫu thử
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các mẫu tinh bột
được cấy Cronobacter
muytjensii.
b Độ nhạy
thấp khi phát hiện Cronobacter spp. ở mức này là do mức cấy thấp hơn
so với dự kiến có trong các mẫu này.
Bảng D.5 -
Kết quả phân tích dữ liệu thu được với các mẫu môi trường
Đặc tính
hiệu năng
Mẫu trắnga
Mức nuôi
cấy thấpa 28 cfu/10 g
Mức nuôi
cấy caoa 95 cfu/10g
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau đánh giá dữ liệu
10
10
10
Số lượng mẫu trên mỗi phòng thử
nghiệm
8
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
80
80
Cỡ mẫu (g/ml/cm2/đơn
vị)
Mẫu tăm bông
Mẫu tăm bông
Mẫu tăm
bông
Độ nhạy, %
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
Độ đặc hiệu, %
100
-
-
LOD50, cfu/phần mẫu thử
-
Không xác
định được
8 Các mẫu
môi trường (tăm bông), có chứa vi khuẩn nhiễm tự nhiên (Bacillus spp. ở mức 1,0 E
+ 6 cfu/g) đã được nuôi cấy với Cronobacter
dublinensis
spp. dublinensis. Các mẫu trắng bị làm nhiễm với hỗn hợp Franconibacter
pulveris và Franconibacter helveticus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12365 (ISO 16140) (tất cả các
phần), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp
[2] TCVN 11922 (ISO 17468) Vi sinh
vật trong chuỗi thực phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng hoặc soát
xét phương pháp chuẩn
[3] TCVN 11923 (ISO/TS 17728), Vi
sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi
[4] TCVN 8129 (ISO 18593) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp
lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt
[5] BENNOUR MILED R., GUILLIER L., NEVES S., AUGUSTIN
J.-C., COLIN P., GNANOU BESSE N. Individual cell lag time distributions of Cronobacter
(Enterobacter sakazakii) and impact of pooling samples on its detection in
powdered infant formula. Food Microbiol. 2011, 28 pp.
648-655
[6] BENNOUR MILED R., NEVES S., BAUDOUIN N., LOMBARD B., DEPERROIS
V., COLIN P., GNANOU BESSE N. Impact of pooling powdered infant formula samples
on bacterial evolution and Cronobacter detection. Int. J. Food
Microbiol. 2010,138 pp. 250-259
[7] FARMER JJ III. Enterobacteriaceae:
introduction and identification. In: Manual of Clinical Microbiology,
(Murray P.R., Barron E.J., Pfaller M.A., Tenover F.C., Yolken R.H., eds.). ASM
Press Inc, Washington, DC, Seventh Edition, 1999, pp. 442-58
[8] IVERSEN C., LEHNER A., MULLANE N.,
MARUGG J., FANNING S.,
STEPHAN R., JOOSTEN H. The identification of Cronobacter spp. (Enterobacter
sakazakii). J. Clin. Microbiol. 2007, 45 pp. 3814-3816
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] IVERSEN C., DRUGGAN P., SCHUMACHER S.,
LEHNER A., FEER C., GSCHWEND K., JOOSTEN H., STEPHAN R. Development of a Novel
Screening Method for the Isolation of “Cronobacter” spp. (Enterobacter
sakazakii).
Appl. Evironm. Microb. 2008, 74 pp. 2550-2553
[11] JOSEPH S., CETINKAYA E.,
DRAHOVSKA H., LEVICAN A., FIGUERAS
M.J., FORSYTHE S.J. Cronobacter condimenti sp. nov., isolated from
spiced meat and Cronobacter universalis sp. nov., a novel species
designation for Cronobacter sp. genomospecies, recovered from a leg
infection, water, and food ingredients. Int. J. Syst. Evol. Microbiol. 2012
June, 62 pp. 1277-1283
[12] STEPHAN R., GRIM C.J., GOPINATH
G.R., MAMMEL M.K., SATHYAMOORTHY V., TRACH L.H., CHASE H.R., FANNING S., TALL
B.D. Re-examination of the taxonomic status of Enterobacter helveticus,
Enterobacter pulveris and Enterobacter turicensisas members of the
genus Cronobacter and their reclassification in the genera Franconibacter
gen. nov. and Siccibacter gen. nov. as Franconibacter helveticus
comb, nov., Franconibacter pulveris comb. nov. and Siccibacter
turicensis comb, nov., respectively. Int. J. Syst. Evol. Microbiol. 2014,
64 pp. 3402-3410
[13] STEPHAN R., VAN TRAPPEN S., CLEENWERCK I., IVERSEN C., JOOSTEN H., DE VOS P.,
LEHNER A. Enterobacter pulverissp. nov. isolated from fruit powder,
infant formula and infant formula production environment. Int. J. Syst. Evol.
Microbiol. 2008, 58 pp. 237-241
[14] STEPHAN R., VAN TRAPPEN S., CLEENWERCK
I., VANCANNEYT M., DE VOS P., LEHNER A. Enterobacter turicensis sp. nov. and Enterobacter
helveticus sp. nov. isolated from fruit powder. Int. J. Syst. Evol.
Microbiol. 2007, 57 pp. 820-826