TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12273-4:2018
EN 1186-4:2002
VẬT
LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM CHẤT DẺO - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO DẦU ÔLIU BẰNG SỬ DỤNG KHOANG
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 4: Test methods for
overall migration into olive oil by cell
Lời nói đầu
TCVN 12273-4:2018 hoàn toàn tương đương với EN
1186-4:2002.
TCVN 12273-4:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia
TCVN/TC 166 Dụng cụ bằng đồ gốm sứ và gốm sứ thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12273 (EN 1186), Vật
liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), Phần
2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn
toàn
- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần
3: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực
phẩm dạng nước bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần
4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng
khoang
- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần
5: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng
nước bằng sử dụng khoang
Bộ tiêu chuẩn EN 1186, Materials
and articles in contact with foodstuffs - Plastics còn có các tiêu chuẩn:
- EN 1186-6:2002, Part
6: Test methods for overall migration into olive oil using a pouch
- EN 1186-7:2002, Part
7: Test methods for overall migration into aqueous food simulants using a pouch
- EN 1186-8:2002, Part
8: Test methods for overall migration into olive oil by article filling
- EN 1186-9:2002, Part
9: Test methods for overall migration into aqueous food simulants by article
filling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EN 1186-11:2002,
Part 11: Test methods for overall migration into mixtures of 14C- labelled
synthetic triglycerides
- EN 1186-12:2002, Pad
12: Test methods for overall migration at low temperatures
- EN 1186-13:2002, Pad
13: Test methods for overall migration at high temperatures
- EN 1186-14:2002,
Part 14: Test method for "substitute tests" for overall migration
into iso-octane and 95 % aqueous ethanol
- EN 1186-15:2002,
Part 15: Alternative test methods to migration into fatty food simulants by
rapid extraction into iso-octane and/or 95 % ethanol
VẬT LIỆU VÀ DỤNG
CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 4: PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO DẦU ÔLIU BẰNG SỬ DỤNG KHOANG
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 4: Test methods for
overall migration into olive oil by cell
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này phù hợp nhất đối với chất dẻo dạng màng và tâm,
nhưng đặc biệt áp dụng cho các vật liệu chất dẻo có nhiều lớp hoặc nhiều bề mặt,
khác nhau về đặc tính thôi nhiễm, mà phải được thử với chất mô phỏng thực phẩm tiếp xúc với bề mặt
tiếp xúc với thực phẩm.
CHÚ THÍCH Phương pháp thử này sử
dụng chất mô phỏng thực phẩm béo, dầu
ôliu. Phương pháp thử cũng có thể có các sửa đổi phù hợp với “chất mô phỏng thực phẩm
béo khác” gọi là chất mô phỏng D - một hỗn hợp triglyxerit tổng hợp, dầu hướng dương
và dầu ngô. Các chất mô phỏng thực phẩm béo này sẽ tạo ra các đồ thị sắc ký khác nhau đối với các
metyl este của chất mô phỏng và đồ thị sắc ký của các metyl este của dầu ôliu. Việc chọn
các pic sắc ký thích hợp của các metyl este của chất mô phỏng thực phẩm
béo khác để xác định định lượng chất mô phỏng được chiết từ mẫu thử.
Phương pháp thử được mô tả có thể áp dụng cho hầu hết các
loại chất dẻo, mặc dù có một số loại chất dẻo không áp dụng được.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy
tinh - Ống đong chia độ
TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), Vật liệu
và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 1: Hướng dẫn lựa
chọn điều kiện và
phương pháp xác định tổng
hàm lượng thôi nhiễm.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được xác định bởi
các điều kiện sử dụng, xem Điều 4, 5 và 6 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-11:2002).
Mẫu thử có khối lượng định trước được tiếp xúc
trong khoang với dầu ôliu trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ trên 20 °C và
dưới 100 °C, sau đó lấy ra khỏi khoang, thấm khô để loại bỏ dầu bám dính trên bề
mặt, và cân lại.
Mẫu thử sẽ thường giữ lại dầu ôliu đã được
hấp thụ mà đã được chiết và xác định định lượng bằng phương pháp sắc ký khí sau khi
chuyển thành các metyl este. Sự metyl hóa được tiến hành bởi phản ứng của phức
chất Bo trifluorua/metanol với các axit béo được tạo thành bằng cách thủy phân
dầu với kali hydroxit. Chất chuẩn nội, triheptadecanoin, được thêm vào trước
khi chiết dầu ôliu bị mẫu thử hấp thụ.
Điều này bảo đảm là bất kỳ
thành phần hoạt hóa hoặc có thể chiết được nào của chất dẻo phản ứng với chất chuẩn nội,
cũng phản ứng với dầu ôliu chiết được. Chất chuẩn nội cũng phải chịu các phản ứng
thủy phân và metyl hóa, bù cho sự thiếu hiệu quả có thể xảy ra trong quá trình
thủy phân và metyl hóa.
Sự thôi nhiễm vào dầu ôliu được tính bằng
cách trừ đi khối lượng dầu ôliu được giữ lại bởi mẫu thử từ khối lượng mẫu thử sau khi loại bỏ dầu
ôliu, sau đó lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng này.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng
miligam trên deximét vuông bề mặt mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo
cáo là giá trị trung bình của ba phép
xác định trên các mẫu thử riêng biệt.
Đối với việc cho phép sự không chính xác
có thể phát sinh
trong quy trình và có thể khó phát hiện, ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát dầu
trong giai đoạn xử lý mẫu, bốn phép xác định được thực hiện trên mẫu cho phép
loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.
Phương pháp này bao gồm các sửa đổi áp dụng
cho một số loại chất dẻo nhất định.
CHÚ THÍCH Trước khi bắt đầu phép thử
thôi nhiễm, mẫu thử phải được kiểm tra sự có mặt của các chất gây nhiễu đến việc xác định hàm lượng dầu
ôliu chiết được, xem 7.1. Nếu mức độ nhiễu là không chấp nhận được thì kiểm tra sự phù hợp của
một trong các “chất mô phỏng thực phẩm
béo khác”, xem Phụ lục A
và 9.3 và 9.5 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002). Nếu chất gây nhiễu này có thể ảnh hưởng đến chất chuẩn nội triheptadecanoin,
thì phải sử dụng chất chuẩn nội thay thế
khác, xem Phụ lục A và 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Dầu ôliu, Chất mô phỏng
D chuẩn, theo quy định trong 5.2
của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)
4.2 Dung môi chiết [xem
10.1 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)]
4.2.1 Đối với chất dẻo không
phân cực, như polyetylen và polypropylen:
- Pentan 98 %, điểm sôi 36 °C.
Đối với chất dẻo phân cực, như polyamit
và polyaxetal:
- 95/5 theo thể tích hỗn hợp đẳng phí của
pentan 98 % và etanol 99 %.
CHÚ THÍCH 1 Pentan là dung môi rất dễ bay hơi và dễ cháy. Phải cẩn thận khi xử
lý dung môi này để tránh
tiếp xúc với nguồn phát lửa. Etanol cũng là một dung môi dễ cháy. Việc chiết với
pentan hoặc hỗn hợp pentan/etanol phải được giám sát, đặc biệt là khi để qua
đêm.
CHÚ THÍCH 2 Do các dung môi này có điểm
sôi thấp, có thể sử dụng nước làm mát sinh hàn để ngăn ngừa sự mất mát quá mức dung môi từ sinh hàn.
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Trong các phương pháp trước đây để xác định tổng hàm lượng thôi
nhiễm vào dầu ôliu, dung môi
chiết được sử dụng là 1,1,2
tricloro-trifloroetan. Vì lý do môi trường,
nếu có thể, nên tránh sử dụng dung môi này, xem 9.1 của TCVN 12273-1 (EN
1186-1). Kinh nghiệm cho thấy là dung môi này, mặc dù hiệu quả đối với hầu hết
các loại chất dẻo nhưng yêu
cầu thời gian chiết lâu hơn.
CHÚ THÍCH 2 Một số dung môi có thể chứa các chất không bay hơi, sau
quá trình thủy phân và metyl hóa, tạo ra các pic sắc ký khí với thời gian lưu
tương tự như thời gian lưu của các metyl este của dầu ôliu và metylheptadecanoat từ
chất chuẩn nội. Các dung môi có chứa các chất như vậy phải được chưng cất lại
trước khi sử dụng.
4.3 Chất chuẩn nội,
triheptadecanoin (glyxeryl trimargarat) số CAS 2438-40-61 có chất
lượng sao cho các sản phẩm từ quá trình thủy phân và metyl hóa không chứa các chất tạo
ra các pic sắc ký khí có thể phát hiện được [xem 9.3 của TCVN 12273-1 (EN
1186-1)] với thời gian lưu tương tự với các pic metyl este của dầu ôliu. Chuẩn
bị dung dịch chứa 2,0 mg/mL trong xyclohexan.
4.4 Dung dịch kali
hydroxit, 11,0 g/l trong metanol.
4.5 Phức Bo triflorua,
metanol, khoảng 150 g/l BF3.
4.6 n-Heptan.
4.7 Natri sulfat.
4.7.1 Natri sulfat, khan, Na2SO4.
4.7.2 Dung dịch natri sulfat
bão hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Dung môi Karl Fischer,
bán sẵn, trên cơ sở metanol
và chloroform, hàm lượng nước 5 mg/mL.
4.10 Chất chuẩn độ Karl
Fischer (chỉ cho dụng cụ đo thể tích), bán sẵn, hàm lượng nước 2 mg/mL.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Phôi cắt, bằng thủy
tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn sạch có diện tích thích hợp để chuẩn bị mẫu thử,
kích thước phù hợp 250 mm x 250 mm.
5.2 Kẹp, bằng thép không gỉ,
mũi tù.
5.3 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc
thiết bị phù hợp khác.
5.4 Thước chia độ theo
milimét, chính xác đến 0,1 mm.
5.5 Cân phân tích, có khả
năng xác định sự thay đổi khối lượng đến 0,1 mg.
5.6 Khoang, Kiểu A như minh
họa trong 7.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Dụng cụ chứa điều hòa,
đề điều hòa mẫu thử tại 50 % ± 5 % RH và 80 % ± 5 % RH tại nhiệt độ 20 °C ± 5 °C.
CHÚ THÍCH Đối với 50% RH, dung dịch
axit sulfuric trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và đối với 80% RH, dung dịch
axit sulfuric 27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp. Các dung dịch phải được chuẩn
bị mới bằng cách thêm một lượng định trước axít vào một thể tích nước phù hợp, để nguội đến nhiệt độ phòng và làm
tăng đến thể tích cần
thiết. Nên duy trì độ ẩm tương đối và
nhiệt độ trong suốt thời gian điều hòa. Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ
điều nhiệt, tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi quá
± 1 °C.
5.8 Ống thủy tinh, cổ nhám
và có nút đậy, để chứa chất mô phỏng thực phẩm và mẫu thử. Nên sử dụng ống có đường kính trong khoảng
35 mm, và chiều dài từ 100 mm đến 200 mm, không kể phần cổ nhám [xem 7.2 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)].
5.9 Tủ sấy hoặc
tủ ấm có điều
nhiệt, có khả năng duy trì bộ nhiệt độ cài đặt trong khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002).
5.10 Giấy lọc, loại không
xơ.
5.11 Đá bọt chống sôi bùng.
5.12 Dụng cụ chiết Soxhlet,
có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được bình cầu 250 mL hoặc 500 mL
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng bộ chiết loại
khác có khả năng chiết tách hiệu quả dầu ôliu được hấp thụ từ mẫu thử.
5.13 Bể cách thủy có khả
năng giữ bình của thiết bị chiết Soxhlet (5.12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm mát để
ngưng tụ hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp.
5.15 Bể cách hơi hoặc bể
cách thủy.
5.16 Bình, 50 mL, cổ dài lắp với sinh hàn,
để chuẩn bị metyl
ester
5.17 Ống đong, phù hợp với
các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO 4788), dung tích 500 mL, 250 mL, 100 mL, 25 mL, và 10 mL. Có
thể sử dụng bơm tiêm chia độ 10 mL thay cho ống đong 10 mL.
5.18 Pipet, loại 5 mL và 10
mL, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 7151 (ISO 648).
5.19 Hạt thủy tinh, đường
kính từ 2 mm đến 3 mm, hoặc thanh thủy tinh, đường kính từ 2 mm đến 3 mm và dài
khoảng 100 mm [xem 7.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002)].
5.20 Máy sắc ký khí, với
detector ion hóa ngọn lửa được trang bị
một cột thích hợp. Khi sử dụng cột phân cực, các pic chính của dầu ôliu, như
C16:0, metyl hexadecanoat (metyl palmitat), C16:1, metyl 9-hexadecenoat (metyl
palmitoat), C18:0, metyl octadecanoat (metyl stearat), C18:1, metyl 9-
octadecenoat (metyl oleat), C18:2, metyl 9,12-octadecadienoat (metyl linoleat)
và chất chuẩn nội C17:0, metyl heptadecanoat (metyl margarat) phải cho thấy sự
phân tách cơ bản. Tùy chọn, có thể sử dụng cột không phân cực để phân tách các
metyl este với 16 và 18 cacbon và chất chuẩn nội với 17 cacbon.
CHÚ THÍCH Các cột sau là phù hợp:
- Cột 1, cột phân cực, cột silica nung chảy WCOT,
chiều dài 50 m, đường kính trong 0,25 mm, được phủ một lớp Silicon xyanopropyl
0,21 micromét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột 3, cột phân cực, cột bằng thép không gỉ có đường kính trong từ 2 mm 3 mm
và chiều dài từ 2 m đến
3 m được nhồi vào pha tĩnh từ
10% đến 20% polyestersuccinat theo khối lượng của đất tảo silic, cỡ hạt lọt
qua mắt lưới từ 80 đến 100.
5.21 Ống thủy tinh có cổ và nút thủy tinh mài, có
thể tích khoảng 10 mL, để bảo quản lớp heptan nếu cần thiết.
5.22 Tủ hoặc bình hút ẩm
chân không, có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ hoặc bình hút ẩm chân không phải
được trang bị hoặc kết nối với máy
bơm chân không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa trở xuống. Bơm chân
không phải được lắp bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi giờ
trong 15 min.
CHÚ THÍCH Nếu không có tủ hút chân không, có thể sử dụng bình hút ẩm hút chân không được đặt trong tủ sấy
ở nhiệt độ 60 °C.
5.23 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị
hoặc canxi clorua khan.
5.24 Cân, có khả năng xác định được
sự thay đổi khối lượng 10 mg.
5.25 Bơm tiêm bằng chất dẻo
dùng một lần có nắp đậy. Loại 1 mL hoặc 10 mL.
5.26 Kim có nắp đậy cỡ lớn
(80 mm ±
1,2
mm).
5.27 Thiết bị Karl Fischer,
hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn độ màu tự động. Máy chuẩn
độ Karl Fischer phải có khả năng đo
hàm lượng nước của chất mô phỏng
với độ chính xác (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với 1 mg/dm2 chất dẻo). Phải sử dụng cụ
đo thể tích hoặc đo màu tự động. Chuẩn độ theo phương pháp thủ công không cho độ
chính xác hoặc độ chụm yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
Mẫu thử phải được làm sạch và không bị nhiễm bẩn bề
mặt (nhiều loại nhựa có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu
thử, loại bỏ toàn bộ bụi bẩn bề mặt ra khỏi mẫu thử bằng cách lau nhẹ
nhàng bằng vải không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong tất cả các trường hợp,
rửa mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng, thì phải rửa sạch hoặc làm
sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 8.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Giảm thiểu
tiếp xúc tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay bằng vải cotton.
Khi chuẩn bị mẫu thử, đo diện tích bề mặt
theo 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
6.2 Số lượng mẫu
thử
Yêu cầu bảy mẫu thử đối với các mẫu dạng
màng mỏng, tấm, được cắt từ
các dụng cụ chứa hoặc các dụng cụ tương tự.
Các mẫu thử này được sử dụng như sau:
a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;
b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có
thể của các chất dễ bay hơi;
c) một mẫu thử để xác định sự phù hợp của
dầu ôliu là chất mô
phỏng thực phẩm béo và
triheptadecanoin là chất chuẩn nội (xem Phụ lục A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng
để kiểm tra xem
khối lượng mẫu mất mát do sự bay
hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn như dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu quy trình sấy chân không
trong Phụ lục C được thực hiện thì các mẫu thử này không được yêu cầu do trong quá trình sấy chân không, các chất
dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng không xảy ra
nhiễu trong quá trình sắc ký khí và Phụ lục A được bỏ qua, thì yêu cầu số lượng
mẫu thử ít hơn.
Yêu cầu tối thiểu ba kết quả thử hợp lệ
để tính giá trị trung bình. Thực hiện phép thử ba lần, nhưng trong trường hợp
này nếu một kết quả thử không hợp lệ,
phải lặp lại toàn bộ quy trình.
6.3 Cắt mẫu thử
Đặt mẫu trên phôi cắt (5.1) với bề mặt để
tiếp xúc với dầu ôliu quay lên trên. Lấy vòng từ khoang (cell) Kiểu A (5.6) và
đặt trên mẫu thử. Cắt mẫu thử bằng cách cắt vòng quanh mép ngoài của vòng, bằng
dụng cụ cắt (5.3).
7 Cách tiến hành
7.1 Yêu cầu
chung
Xác định khả năng áp dụng của phương
pháp bằng cách thực hiện quy trình được mô tả trong Phụ lục A. Nếu các thử nghiệm trước
đã xác định rằng phương pháp này áp dụng được thì có thể bỏ qua Phụ lục A.
Trước khi cân, loại bỏ sự tĩnh điện bất
kỳ bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Xác định sự cần thiết
của việc điều hòa mẫu thử bằng cách thực hiện theo quy trình trong Phụ lục B
hoặc Phụ lục C. Nếu các phép thử trước đã xác định là không cần thiết phải điều
hòa mẫu thì Phụ lục B và Phụ lục C có thể được bỏ qua. Nếu các phép thử trước đã xác định là
quy trình quy định trong Phụ lục D
được áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ qua Phụ lục B hoặc Phụ lục C.
7.2.2 Nếu các phép thử trong
Phụ lục B hoặc Phụ lục C cho thấy việc điều hòa là không cần thiết, xác định và
ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.
7.2.3 Nếu các phép thử trong Phụ lục B hoặc
Phụ lục C cho thấy việc điều hòa
là cần thiết, thực hiện theo các hướng dẫn trong Phụ lục liên quan để xác định
khối lượng ban đầu của mẫu thử.
7.2.4 Nếu các phép thử trong
Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là cần thiết, nhưng không thể đạt được khối lượng
không đổi trong vòng năm ngày, thì thực hiện quy trình điều hòa theo C.3.1 hoặc Phụ lục D.
CHÚ THÍCH 1 Thời gian điều hòa dài
là không phù hợp
do sự oxy hóa dầu ôliu có thể xảy ra khi điều hòa kéo dài.
CHÚ THÍCH 2 Các quy trình điều hòa được mô
tả trong Phụ lục C và Phụ lục D có
thể được sử dụng nếu quy trình này được xác định là phù hợp hơn với loại polyme cần
thử.
7.3 Tiếp xúc với
chất mô phỏng thực phẩm
Lấy bốn khoang Kiểu A (5.6), đánh dấu
chúng để nhận dạng. Đặt vào tủ sấy hoặc tủ ấm có điều nhiệt (5.9) đã được đặt nhiệt độ thử và
để đến đạt được nhiệt độ thử.
Lấy năm ống thủy tinh (5.8), dùng ống
đong lấy 125 mL ± 5 mL dầu ôliu (4.1)
vào mỗi ống và đậy nắp ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, đánh dấu các ống với thể tích
100 mL và nạp dầu
ôliu đến vạch mức. Đặt vào một trong các ống nhiệt kế hoặc cặp nhiệt và đậy nắp
ống. Bổ sung thêm hai ống chứa
ít nhất 50 mL dầu ôliu làm mẫu trắng, nếu thực
hiện theo quy trình trong Phụ
lục D. Đặt năm hoặc bảy ống, và hai ống rỗng, trong tủ sấy hoặc tủ ấm có điều
nhiệt (5.9) được đặt ở nhiệt độ thử.
Để cho đến khi dầu ôliu đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt
để theo dõi nhiệt độ.
Lấy khoang ra khỏi tủ sấy hoặc tủ ấm có điều
nhiệt, tháo các khoang và đặt lên đáy mỗi khoang một mẫu thử. Lắp lại khoang, đảm
bảo bánh kẹp được kẹp chặt.
Lấy bốn ống có chứa 125 mL dầu ôliu từ tủ sấy hoặc tủ ấm hoặc tủ
lạnh có điều nhiệt và chuyển dầu ôliu từ mỗi ống vào từng khoang qua lỗ lọc. Lấy
nhiệt kế hoặc cặp nhiệt ra khỏi ống, nếu áp dụng, xem CHÚ THÍCH 5 và lắp vào một
trong các khoang và đặt lại nắp lọc.
CHÚ THÍCH 2 Dầu ôliu trong ống thứ năm được sử dụng làm chuẩn tham
chiếu trong việc xây dựng đồ thị hiệu chuẩn (xem 7.6.2.2) và nếu quy trình trong Phụ lục D được
sử dụng, làm mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer. Dầu ôliu trong ống thứ sáu được sử dụng để kiểm
tra nhiệt độ của dầu. Nếu hạt thủy tinh hoặc thanh thủy tinh được sử dụng làm
tăng mức dầu ôliu để ngâm được mẫu hoàn toàn, thì các hạt thủy tinh hoặc
thanh thủy tinh tương tự sẽ được thêm vào ống thứ sáu.
Lấy hai ống rỗng từ tủ sấy hoặc tủ ấm hoặc
tủ lạnh có điều nhiệt và đặt hai mẫu thử còn lại vào các ống và đậy nắp.
CHÚ THÍCH 3 Hai mẫu thử này được sử dụng để kiểm
tra xem khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, như nước, dung
môi và oligome trong suốt thời gian thử nghiệm hay không. Nếu thực hiện theo quy trình sấy chân không trong Phụ lục C
thì không cần sử dụng
các mẫu thử này do
trong quá trình sấy chân không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Đặt lại bốn khoang và hai ống vào tủ sấy
hoặc tủ ấm có điều nhiệt được đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện nhanh nhất có thể
thao tác này để tránh mất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ của tủ sấy hoặc tủ ấm
có điều nhiệt hoặc của dầu ôliu (xem chú thích 5) trong một trong các khoang và
để khoang và ống
trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi dầu ôliu trong khoang đã đạt đến
nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 4 Phụ lục B của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời gian và nhiệt độ tiếp
xúc. Tất cả các
thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 5 Đối với thời gian tiếp xúc từ
24 h trở lên, có thể chấp
nhận theo dõi nhiệt độ của khoang khi tủ sấy hoặc tủ ấm hoặc
tủ lạnh có điều nhiệt, thay
vì theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6 Nếu thực hiện theo quy trình trong Phụ lục D thì
phải giữ lại
các
ống chứa dầu. Phải đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi thêm về độ ẩm của dầu và
việc xác định Karl Fischer hàm lượng nước phải được tiến hành càng sớm càng tốt.
7.4 Khối lượng
cuối cùng của mẫu thử
7.4.1 Đối với các mẫu không
yêu cầu điều hòa để thu được khối lượng ban đầu của mẫu (xem 7.2.2), cân tất cả
sáu mẫu thử, nghĩa là bốn
mẫu thử đã được ngâm trong dầu ôliu và hai mẫu trong các ống rỗng và ghi lại khối
lượng của mỗi mẫu thử.
7.4.2 Nếu điều hòa mẫu thử
theo quy trình trong Phụ
lục B (xem 7.2.3) thì lặp lại quy trình.
7.4.3 Nếu việc điều hòa được
thực hiện trước khi cân khối lượng ban đầu bằng quy trình quy định trong Phụ lục C
(xem 7.2.4) thì tiến hành theo quy trình quy định trong C.4.
7.4.4 Nếu đã quyết định là quy
trình được mô tả trong Phụ lục D (xem 7.2.4) được áp dụng cho mẫu thử, thì thực
hiện quy trình đó.
7.4.5 Nếu khối lượng cuối
cùng của mỗi mẫu thử trong các ống
rỗng nhỏ hơn khối lượng ban đầu của mẫu quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã
bị mất và có thể phải điều chỉnh, xem 9.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002), đến khối lượng cuối cùng cho mỗi mẫu thử sao cho các giá trị thu
được chỉ là thước đo sự thôi nhiễm của các chất không bay hơi.
7.5 Chiết dầu
ôliu hấp thụ
Lấy bốn bình, 250 mL hoặc 500 mL cho phù
hợp với kích thước của bộ chiết Soxhlet (5.15) được sử dụng để chiết và đặt vào mỗi bình 10,0 mL dung dịch chất
chuẩn nội xyclohexan của triheptadecanoin (4.3), sử dụng pipet (5.21) hoặc một
lượng thay thế nhiều hơn nếu có hơn 100 mg dầu ôliu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm một lượng đủ dung môi chiết (4.2) để
cho phép sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 mL hoặc 400 mL, theo
kích thước của bình) với hạt chống sôi bùng (5.14) để kiểm soát sự sôi.
Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với dầu ôliu
vào bốn bộ chiết Soxhlet. Ghép từng bộ Soxhlet vào bình chứa chất chuẩn nội được
chuẩn bị như trên. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể cách hơi (5.13), chiết trong thời
gian
h, với tối thiểu
sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử ngập hoàn toàn trong dung môi
trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.
Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết
Soxhlet, tháo bình ra khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khoảng
10 mL bằng máy cô quay, hoặc thiết bị chưng cất đơn giản (5.14). Chuyển dung dịch
chứa dầu ôliu chiết
được và chất chuẩn nội vào bình chiết 50 mL (5.16) và rửa từng bình bằng dung
môi ba lần, mỗi lần 5 mL. Cho dung dịch rửa của ba lần rửa vào các bình 50 mL tương ứng
riêng biệt. Làm bay hơi đến khô bằng máy cô quay hoặc bể cách thủy (5.14 hoặc
5.15).
CHÚ THÍCH 2 Làm bay hơi dung môi đến
khô phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ vừa phải, để tránh sự oxy hóa
dầu ôliu, nếu có.
CHÚ THÍCH 3 Một số loại chất dẻo cho thấy
là giữ lại một phần lượng dầu ôliu hấp thụ. Trong các trường hợp này, việc chiết dầu
ôliu là không hoàn toàn và phải chiết lần hai với dung môi phân cực hơn, xem
thêm 9.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm
h, bằng dietyl ete (4.8),
thêm một lượng dung dịch chất chuẩn nội.
CHÚ THÍCH 4 Cùng một lượng dung dịch
chuẩn nội được sử dụng như trong lần chiết 7 h đầu tiên, số lượng này có thể không phải là tối ưu nếu lượng dầu
ôliu trong lần chiết 7 h đầu tiên là nhiều. Không cần phải đạt được độ chính xác cao đối với lần chiết 7
h thứ hai vi chủ yếu ở đây là kiểm
tra hiệu quả của lần chiết 7 h đầu tiên và việc sử dụng cùng một lượng chất chuẩn nội cho phép sử
dụng một đồ thị hiệu chuẩn.
Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng
toàn bộ dầu ôliu sẽ được chiết từ các mẫu thử trong lần chiết 7 h đầu tiên thì
có thể bỏ qua lần chiết 7 h thứ hai.
Phân lập cặn trong bình 50 mL, sử dụng quy
trình được mô tả ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Xác định dầu
ôliu chiết được
7.6.1 Chuẩn bị các
metyl este của axit béo
Dùng ống đong (5.17) để cho thêm 10 mL ±
0,2 mL n-heptan vào mỗi bình 50 mL chứa phần cặn trong lần chiết 7 h đầu tiên, đảm bảo rằng phần
cặn của dầu ôliu và
chất dẻo chiết được hòa tan hoặc được phân tán tốt bằng cách lắc, làm ấm hoặc siêu âm.
CHÚ THÍCH 1 Trừ khi cặn trong bình hòa tan hoặc phân
tán tốt trong n-heptan, có thể không xảy ra sự thủy phân hoặc metyl hóa định lượng
dầu ôliu và chất chuẩn nội dưới các điều kiện được mô tả, cụ thể khi cặn này có
chứa các chất chiết được từ
chất dẻo nhiều hơn
50 mg. Chất chuẩn nội có
thể không phản ứng với chất chiết được từ chất dẻo như với dầu ôliu và có thể không thu được kết quả
chính xác cho dầu ôliu.
Sử dụng ống đong hoặc bơm tiêm chia độ
(5.17) để cho thêm 10 mL ± 0,2 mL dung dịch kali hydroxit (4.4) và một vài hạt
hạt chống sôi bùng (5.14). Nối sinh hàn vào bình và đun hỗn hợp tại điều kiện hồi
lưu trong 10 min ± 1,0 min.
Sử dụng ống đong hoặc bơm tiêm chia độ (5.25) cho
thêm vào sinh hàn 5,0 ml, ± 0,2 ml dung dịch metanol của bo triflorua (4.5) và
đun hỗn hợp tại điều kiện
hồi lưu trong 2 min ± 0,25 min.
Để nguội đến nhiệt độ phòng và sử dụng ống đong
(5.17) cho thêm 15 mL đến 20 mL dung dịch natri sulfat bão hòa (4.7.2) và lắc đều. Sau đó
thêm dung dịch natri sulfat cho đến khi
mức chất lỏng chạm đến cổ
bình. Để yên hỗn
hợp cho đến khi tách pha.
CHÚ THÍCH 2 Phép xác định sắc ký khí tiếp
theo đối với các metyl
este ở lớp trên, lớp
n-heptan.
Xử lý cặn từ lần chiết 7 h thứ hai theo
mô tả ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Xác định axit
béo metyl este
7.6.2.1 Thiết bị, dụng
cụ
Xác định metyl este của các axit béo
trong dầu ôliu bằng sắc ký khí (5.20).
CHÚ THÍCH 1 Đối với cột 1 theo chú
thích trong 5.20, các điều kiện hoạt động sau đây là phù hợp:
Khí mang
Heli 2 mL/min
Buồng bơm
Chia dòng (tỉ lệ 40:1)
Detector ion hóa ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban đầu 1 min tại 140 °C sau đó tăng dần từng
5 °C đến 190 °C và duy trì tại 190 °C trong 8min.
Nhiệt độ buồng bơm
220 °C
Nhiệt độ detector
240 °C
Đối với cột 2 theo chú thích trong 5.20, các
điều kiện hoạt động sau được thấy là phù hợp
Khí mang
Heli
Nhiệt độ là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ buồng bơm
320 °C
Nhiệt độ detector
320 °C
Đối với cột 3 theo chú thích trong 5.20, các
điều kiện hoạt động sau được thấy là phù hợp
Khí mang
Nito tại 25 mL/min
Nhiệt độ lò
185 °C đến 195 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190 °C đến 200 °C
Nhiệt độ detector
190 °C đến 200 °C
Sử dụng máy tích phân để đo diện tích của mỗi pic
dầu ôliu và chất chuẩn nội. Tùy chọn
một máy ghi đồ thị để ghi lại đồ thị sắc ký và chiều cao pic khác nhau. Trong
trường hợp này, chỉ sử dụng chiều cao của chất chuẩn nội và pic chính của dầu
ôliu (C18 hoặc C18:1) để định lượng lượng dầu ôliu.
CHÚ THÍCH 2 Sử dụng máy tích phân và
phép đo diện tích pic là phương pháp ưu tiên.
7.6.2.2 Đồ thị hiệu
chuẩn
Cân một số lượng dầu ôliu tham chiếu trắng
đã được xử lý ở điều kiện thử tương tự như mẫu thử vào bình 50 mL (5.16). Cân một
số lượng dầu ôliu kể cả lượng dầu ôliu chiết được trong 7 h đầu tiên, lấy không
ít hơn bốn chất chuẩn.
Dùng pipet (5.18) thêm 10,0 mL dung dịch
xyclohexan chuẩn của triheptadecanoin (4.3) vào mỗi bình hoặc lượng như đã được
thêm vào bình chiết trong 7.5. Loại bỏ xyclohexan bằng máy cô quay hoặc bể cách
thủy (5.13 hoặc 5.14). Tùy thuộc vào lượng dầu ôliu, với chất chuẩn nội đã được bổ sung, quy trình chuẩn
bị metyl este được mô tả trong 7.6.1.
Bơm từng dung dịch metyl este n-heptan
hai lần, ở mức tối thiểu,
vào cột sắc kí khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng đồ thị hiệu chuẩn, vẽ tỷ lệ các
metyl este của dầu ôliu với pic chuẩn nội trên trục y tương ứng với lượng dầu
ôliu đã cân trên trục x.
Các phương pháp khác nhau để xây dựng đồ
thị hiệu chuẩn là phù hợp và việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào thiết bị
và cột sắc ký được sử dụng. Các
phương pháp sau đây được chấp nhận:
Phương pháp 1: Phương pháp đo chiều cao
pic
Đo chiều cao pic của pic chất chuẩn nội
và pic của metyl oleat (C18:1), khi cột phân cực được sử dụng. Trong trường hợp
cột không phân cực được sử dụng để tách metyl ester, thì đo pic chất chuẩn nội và pic C18 của dầu
ôliu. Tính tỷ lệ giữa các pic C18 đo được với pic chất chuẩn nội và vẽ tỷ lệ so
với lượng dầu ôliu đã cân.
Phương pháp 2: Phương pháp tính diện tích
pic
Đo diện tích pic của pic chất chuẩn nội
và mỗi metyl este có nguồn gốc từ dầu ôliu. Cộng diện tích pic C16 và C18 nếu cột
không phân cực được sử dụng. Nếu cột phân cực được sử dụng, tính tổng diện tích
tất cả các pic (C16:0, C16:1, C18:0, C18:1 và C18:2) có nguồn gốc từ dầu ôliu.
Tính tỷ lệ diện tích kết hợp của
các pic đo được với diện tích của pic chất chuẩn nội và vẽ tỷ lệ so với lượng dầu
ôliu đã cân.
Phương pháp 3: Phương pháp tính diện
tích pic trong trường hợp có ảnh hưởng nhiễu từ mẫu thử
Trong trường hợp phân tích mẫu thử trắng,
xem Phụ lục A, đã cho thấy có ảnh hưởng nhiễu với một hoặc nhiều metyl este của
dầu ôliu, nhưng không phải tất cả các pic, thì pic hoặc các pic này sẽ bị loại
trừ trong việc tính toán tổng diện tích các metyl este của dầu ôliu. Tính tỷ lệ
của tổng diện tích các metyl este có nguồn gốc tử dầu ôliu và diện tích không bị nhiễu và diện
tích của chất chuẩn nội d, vẽ tỷ lệ so với lượng dầu đã cân.
CHÚ THÍCH 2 Đồ thị hiệu chuẩn điển hình được minh họa trong
Hình E.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.3 Xác định dầu ôliu được
hấp thụ bởi các mẫu thử
Bơm vào thiết bị sắc kí khí (5.20) một
lượng phù hợp từ mỗi dung dịch metyl este n-heptan được chuẩn bị từ phần cặn chứa dầu
ôliu chiết được (xem 7.6.1). Bơm hai lần, ở mức tối thiểu.
Đối với mỗi đồ thị sắc ký, đo chiều cao
hoặc diện tích pic hoặc các pic metyl este của dầu ôliu và pic chất chuẩn nội bằng
cách sử dụng cùng các pic và phương pháp được sử dụng để xây dựng đồ thị hiệu
chuẩn, xem 7.6.2.2. Tính tỷ lệ các pic tương ứng với pic chất chuẩn nội đối với
mỗi đồ thị sắc ký và đối với mỗi dung dịch để xác định giá trị tỷ lệ trung bình
sau hai hoặc nhiều lần bơm mẫu.
Tính lượng dầu ôliu chiết được từ mẫu thử
như sau:
Phương pháp hình học
Đọc lượng dầu ôliu chiết được từ đồ thị
hiệu chuẩn (7.6.2.2) bằng cách sử dụng tỷ lệ được tính toán của pic hoặc các
pic dầu ôliu tương ứng với pic chất chuẩn nội.
Tính từ các thông số hồi quy.
Nếu phương trình đường hồi quy là
y = a x + b (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó
moo là khối lượng dầu ôliu
chiết được từ mẫu, tính bằng miligam;
a là độ dốc của đồ thị hiệu chuẩn;
b là giao điểm của đồ thị hiệu chuẩn;
X là khối lượng của dầu ôliu trong chất chuẩn,
tính bằng miligam;
y là tỉ lệ giữa các metyl este của dầu ôliu với
chất chuẩn nội.
Cả hai quy trình đều lấy trực tiếp lượng
dầu ôliu chiết được từ mẫu thử, tính bằng miligam.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp tính sử dụng thông số hồi
quy là phương pháp ưu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thu được nhiều hơn 10 mg dầu ôliu
trong lần chiết thứ hai
hoặc tỷ lệ các pic C18 và pic C16 thay đổi, xem 9.2 và 9.6 của TCVN 12273-1 (EN
1186-1:2002).
Đối với mỗi đồ thị sắc ký từ lần chiết 7
h đầu tiên, tính tỷ lệ chiều cao hoặc diện tích của pic C18 với chiều cao hoặc
diện tích của pic C16. Xác định giá trị trung bình của các tỷ lệ này và so sánh
với tỷ lệ tương tự được xác định trong 7.6.2.2 từ sắc ký hiệu chuẩn dầu ôliu.
Xác định sự khác biệt giữa hai giá trị tỷ lệ có thể chấp nhận được hay không,
xem 9.6 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 2 Sự thay đổi tỷ lệ C18/C16 đối
với các mẫu dầu ôliu chiết được so với tỷ lệ tương tự đối với dầu ôliu được sử dụng cho
đồ thị hiệu chuẩn cho thấy một số phản ứng
hoặc phân đoạn dầu ôliu đã xảy ra, trong quá trình thử hoặc trong quá
trình chiết các mẫu thử. Các thay đổi
như vậy sẽ có ảnh hưởng bất lợi đến kết
quả tổng hàm lượng
thôi nhiễm.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Phương pháp tính
Tổng hàm lượng thôi nhiễm dưới dạng
miligam mất mát trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm,
được tính cho từng mẫu thử theo công thức
sau:
(3)
Trong đó
M là tổng hàm lượng thôi
nhiễm vào trong dầu ôliu, tính bằng miligam trên deximét vuông của diện tích bề
mặt của mẫu để tiếp xúc với thực phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mb là khối lượng của mẫu
thử sau khi tiếp xúc với dầu ôliu, tính bằng gam. (xem 7.4) hoặc khối lượng đã
hiệu chỉnh (xem Công thức (4)) trong trường hợp khối lượng chất bay hơi mất
mát nhiều hơn 2 mg trên mỗi mẫu thử (xem 7.4.5);
mc là khối lượng dầu ôliu
được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 7.6.2.3);
S là diện tích bề mặt của
mẫu thử để tiếp xúc với
thực phẩm tính bằng deximét vuông. Xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Thông thường, nếu độ dày
lớn
hơn
0,5 mm, toàn bộ diện tích bề mặt phải được tính đến khi xác định giá trị thôi
nhiễm, xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính kết quả cho từng mẫu thử làm tròn đến 0,1 mg/dm2
và giá trị trung
bình của các kết quả thử có giá trị, làm tròn đến
miligam trên deximét vuông.
Xem 11.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002), về hướng dẫn xác định kết quả có giá trị.
Khối lượng hiệu chỉnh được tính theo công thức:
(4)
Trong đó:
mb là khối lượng hiệu chỉnh
của mẫu thử cho phép mất các chất dễ bay hơi trong các ống rỗng, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với dầu
ôliu, tính bằng gam.
CHÚ THÍCH Việc cho phép mất các chất dễ
bay hơi trong khoảng thời gian tiếp xúc của mẫu thử giả định lượng chất bay hơi
mất đi từ mẫu thử được ngâm trong dầu ôliu tương đương với sự mất mát trung bình của các chất dễ bay
hơi từ hai mẫu
thử
trong các ống rỗng.
Nếu quy trình trong Phụ lục D biểu thị tổng
hàm lượng thôi nhiễm là miligam mất mát trên một deximét vuông bề mặt của mẫu
tiếp xúc với thực phẩm, tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:
(5)
Trong đó
MD là tổng hàm lượng thôi
nhiễm vào dầu ôliu, tính bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt của mẫu
để tiếp xúc với thực phẩm thu được theo quy trình quy định trong Phụ lục D;
ma là khối lượng ban đầu
của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với dầu ôliu, tính bằng gam (xem 7.2.2 hoặc
7.2.3 hoặc 7.2.4, khi thích hợp);
mb là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp
xúc với dầu ôliu, tính bằng gam, (xem 7.4) hoặc khối lượng hiệu chỉnh [xem Công thức (4)]
trong trường hợp khối lượng chất bay hơi mất mát lớn hơn 2 mg trên mỗi mẫu thử
(xem 7.4.4);
mc là khối lượng dầu ôliu
được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 7.6.2.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là diện tích bề mặt của mẫu thử để tiếp xúc với
thực phẩm tính bằng
deximét vuông trong trường hợp
khoang Kiểu A là 2,5 dm2, xem 8.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002).
8.2 Độ chụm
Xem Phụ lục F.
9 Báo cáo thử nghiệm
Trong trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp
xúc với thực phẩm béo với hệ số giảm được áp dụng thì hệ số này phải được tính
đến khi ghi báo cáo kết quả, xem 11.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho quy
trình thử nghiệm;
b) toàn bộ thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu
như loại hóa chất, nhà cung cấp, nhãn hiệu, cấp, số lô, độ dày;
c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp
xúc với chất mô phỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) từng kết quả thử và giá trị trung
bình của các kết quả này, tính bằng
miligam mất mát trên một deximét vuông mẫu thử;
f) viện dẫn quy trình được sử dụng để
xác định khối lượng của các mẫu nhạy ẩm và lý do lựa chọn quy trình đó;
g) các điều chỉnh được thực hiện đối với
việc mất các chất dễ
bay hơi từ mẫu thử;
h) các giải thích liên quan về kết quả
thử nghiệm;
i) viện dẫn hệ số giảm được áp dụng để tính toán
sự thôi nhiễm.
Phụ
lục A
(quy
định)
Xác định sự phù hợp của dầu ôliu làm chất mô phỏng
thực phẩm béo và triheptadecanoin làm chất chuẩn nội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình này được tiến hành để xác nhận dầu ôliu phù
hợp làm chất mô phỏng thực phẩm béo, và triheptadecanoin phù hợp làm chất chuẩn
nội (4.3) cho phép xác định sắc ký khí của dầu ôliu cũng như các metyl este của
dầu ôliu.
A.2 Cách tiến hành
A.2.1 Cân từ 45 mg đến 55 mg
dầu ôliu (4.1) cho vào bình 50 mL (5.19) và thêm 10,0 mL dung dịch xyclohexan
triheptadecanoin (4.3) bằng pipet (5.18). Loại bỏ xyclohexan bằng cách sử dụng
máy cô quay hoặc bể cách thủy (5.13 hoặc 5.14) và dùng ống đong hoặc bơm tiêm
chia độ (5.17), cho 10 mL ± 0,2 mL
n-heptan (4.6). Đảm bảo cặn dầu ôliu được phân tán tốt bằng cách lắc, đun nóng
hoặc xử lý
siêu âm.
A.2.2 Dùng ống đong hoặc bơm
tiêm chia độ (5.17), cho 10 mL ± 0,2 mL dung dịch kali hydroxit (4.4) và một
vài hạt chống sôi bùng (5.11). Nối sinh hàn vào bình và đun hồi lưu hỗn hợp trong 10 min ±
0,5 min.
Sử dụng ống đong hoặc bơm tiêm chia độ
(5.17) cho thêm vào sinh hàn 5,0 mL ± 0,2 mL dung dịch metanol của bo triflorua (4.5) và
đun hồi lưu hỗn hợp trong 2 min ± 0,25 min.
Để nguội đến nhiệt độ phòng và sử dụng ống
đong hoặc bơm tiêm chia độ (5.20) cho thêm từ 15 mL đến 20 mL dung dịch natri
sulfat bão hòa (4.7.2) và lắc đều. Sau đó thêm dung dịch natri sulfat cho đến
khi mức chất lỏng chạm đến cổ bình. Để yên hỗn hợp cho đến khi tách pha.
Nếu sử dụng dung dịch metyl ester lâu
hơn bảy ngày, cho phép xác định sắc ký khí, chuyển lớp n-heptan sang ống nhỏ có
nắp đậy (5.21) chứa natri sulfat khan rắn (4.7.1) và bảo quản trong tủ lạnh.
CHÚ THÍCH Phép xác định sắc ký khí đối
với các metyl este tiếp theo ở lớp trên, lớp n-heptan.
A.2.3 Bơm dung dịch metyl
ester vào máy sắc ký khí (5.20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lại đồ thị sắc ký để so sánh.
A.2.4 Lấy một trong các mẫu thử, được chuẩn bị
theo Điều 6, và cho vào bộ chiết Soxhlet (5.12). Lấy một bình 250 mL hoặc 500
mL (5.12) và thêm 10 mL xyclohexan không có chất chuẩn nội và dung môi chiết (4.2) đủ
để tuần hoàn trong bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 mL hoặc 400 mL, tùy theo kích cỡ
bình) với hạt chống sôi bùng
(5.11) để kiểm soát sự sôi. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể cách hơi (5.15) để chiết
trong khoảng thời gian
h, không ít hơn sáu chu
kỳ chiết mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử được ngập hoàn toàn trong dung môi trong mỗi
chu kỳ Soxhlet và mẫu vẫn tách rời nhau.
A.2.5 Xả hết dung môi từ bộ
chiết Soxhlet vào bình, lấy bình ra khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay hơi dung
môi đến thể tích khoảng 10 mL bằng máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất đơn giản
(5.14). Chuyển dung dịch chiết mẫu thử vào bình 50 mL (5.16) riêng biệt và rửa
bình bằng ba lần, mỗi lần 5 mL dung môi. Cho dung dịch rửa vào bình 50 mL. Làm bay hơi đến
khô bằng máy cô quay hoặc bể cách thủy (5.14 hoặc 5.15).
A.2.6 Thêm 10,0 mL ± 0,2 mL
n-heptan vào bình 50 mL. Đảm bảo rằng dịch chiết mẫu thử phân tán tốt bằng cách
lắc, làm ấm hoặc xử lý siêu âm. Sau đó, tùy thuộc vào lượng chứa trong bình đối
với quy trình chuẩn bị metyl este theo A.2.2 và bơm cùng một thể tích dung dịch
thu được như được sử dụng trong A.2.3 vào máy sắc ký khí (5.23). Lưu lại đồ thị
sắc ký.
A.3 Kết luận
So sánh đồ thị sắc ký của các metyl este từ
dầu ôliu và chất chuẩn nội trong quy trình trong A.2.3 với đồ thị sắc ký thu được từ dịch
chiết mẫu thử được chuẩn bị
theo A.2.6. Nếu các pic có mặt trong đồ thị sắc ký của dịch chiết có thời
gian lưu tương tự với các pic metyl este của dầu ôliu, và tương đương với 2 mg
dầu ôliu trở lên, thì phương pháp này không phù hợp với vật liệu cần thử và Điều
9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002) phải được thảo luận. Nếu sử dụng cột
phân cực và có nhiễu tại các pic C18:0 và/hoặc C18:2, nhưng không có trên các
pic metyl este của dầu ôliu
khác, thì dầu ôliu có thể được xem là chất mô phỏng chất béo phù hợp, theo
Phương pháp 3 của 7.6.2.2.
Nếu một pic có mặt trong đồ thị sắc ký của
dung dịch chiết có thời gian lưu tương tự với pic của metyl heptadecanoat, có
nguồn gốc từ chất chuẩn nội triheptadecanoin, và lớn hơn 1% chiều cao hoặc diện
tích của pic đó, thì phải xem xét thay thế
chất chuẩn nội.
CHÚ THÍCH 1 Chất chuẩn nội thay thế phù
hợp là
trinonadecanoin hoặc axit hydroxinnamic, etyl este, xem 9.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).
CHÚ THÍCH 2 Hình E.1 và E.2 minh họa
đồ thị sắc ký điển hình của metyl este của dầu ôliu và triheptadecanoin sử dụng
cột 1 và cột 2 tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Xác định sự cần thiết đối với điều hòa mẫu thử
B.1 Nguyên tắc
Các quy trình được mô tả trong B.2 và B.3
được tiến hành để xác định liệu có phải điều hòa mẫu thử liên quan đến độ ẩm hay không. Các quy
trình được quy định trong B.4 và B.5 được tiến hành để xác định khối lượng của
mẫu thử được biết là nhạy với độ ẩm.
B.2 Cách tiến hành
B.2.1 Lấy một mẫu thử, được
chuẩn bị theo Điều 6 và đặt trong dụng cụ chứa (5.10) duy trì ở 80% RH trong 24
h ± 4 h. Lấy mẫu thử và cân nhanh nhất có thể ngay sau khi lấy mẫu ra khỏi môi
trường kiểm soát để giảm thiểu độ ẩm và thay đổi khối lượng.
B.2.2 Đặt cùng mẫu thử vào dụng
cụ chứa (5.10) duy trì ở 50% RH trong 24 h ± 4
h. Lấy mẫu thử và cân, thực hiện các lưu ý tương tự như B.2.1.
B.3 Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sự chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu thử được
xác định trong B.2.1 và B.2.2 nhỏ hơn 2 mg/dm2, thì không cần thiết
phải điều hòa mẫu thử trước mỗi lần cân trong quy trình thử.
B.4 Khối lượng ban
đầu của mẫu thử
Đặt mẫu thử trong bình chứa được duy trì ở 50%
RH, cân cách nhau khoảng 24 h cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa các lần
cân liên tiếp của từng mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm2 và ghi lại khối lượng
cuối cùng của từng mẫu thử.
B.5 Khối lượng cuối
cùng của mẫu thử
Thay thế mẫu thử trong bình chứa được duy trì ở 50% RH, cân cách nhau
khoảng 24 h cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa các lần cân liên tiếp của từng
mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm2 và ghi lại khối lượng cuối cùng của từng mẫu
thử.
Phụ
lục C
(quy
định)
Xác định sự cần thiết đối với điều hòa mẫu thử
và xác định khối lượng mẫu thử nhạy với độ ẩm bằng phương pháp sấy chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình được mô tả trong C.2 được tiến
hành để xác định liệu
việc điều hòa mẫu thử có liên quan đến độ ẩm hay không. Các quy trình quy định
trong C.3 và C.4 được tiến hành để xác định khối lượng của mẫu thử được biết là
nhạy với độ ẩm.
C.2 Thiết lập yêu cầu
điều hòa mẫu thử
C.2.1 Cách tiến hành
Lấy một mẫu thử, được chuẩn bị theo Điều
6 và xác định khối lượng chính xác đến miligam. Đặt mẫu thử vào tủ hút chân không
(5.25) ở 60 °C ± 5 °C.
Giảm áp suất trong tủ hút xuống còn 1,3 kPa hoặc thấp hơn. Để mẫu thử trong tủ trong 60 min ± 10 min.
Nhả áp suất và
chuyển mẫu thử từ tủ hút chân không vào bình hút ẩm (5.26) chứa silica gel tự chỉ thị
hoặc canxi clorua khan. Xác định khối lượng của mẫu thử sau khi để nguội 60 min
± 10 min. Tính sự
chênh lệch khối lượng của mẫu thử trước
và sau khi điều hòa chân không một giờ. Loại bỏ mẫu thử.
C.2.2 Kết luận
Nếu chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu
thử lớn hơn 2 mg/dm2, thì việc điều hòa mẫu thử là cần thiết trước mỗi
thao tác cân trong quy trình thử (C.3). Nếu chênh lệch giữa các khối lượng của
mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm2, thì không cần thiết phải điều hòa mẫu thử
trước mỗi thao tác cân trong quy trình thử.
C.3 Khối lượng ban
đầu của mẫu thử
C.3.1 Điều hòa mẫu
thử
Cân bốn mẫu thử, được chuẩn bị theo Điều
6, sau đó chuyển sang tủ hút chân không (5.25) ở 60 °C ± 5 °C và giảm áp suất xuống khoảng
1,3 kPa bằng máy bơm chân không công suất lớn. Có thể tắt bơm chân không miễn
là áp suất được duy trì. Bật bơm chân không mỗi giờ trong thời gian từ 10 min đến
15 min để loại ẩm và làm mới
chân không. Để mẫu thử trong điều kiện
này trong tủ hút chân không trong thời gian 24 h ± 2 h. Chuyển các mẫu thử từ tủ hút chân không
vào bình hút ẩm (5.26) chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan. Xác định
khối lượng của mẫu thử sau khi để nguội trong 60 min ± 10 min. Lặp lại quy
trình điều hòa cho đến khi sự thay đổi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn
2 mg/dm2. Ghi lại khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt mẫu thử ở độ ẩm môi trường hoặc
trong dụng cụ chứa (5.10) duy trì ở 80% RH, cho đến khi mẫu thử thu lại được ít
nhất 70% khối lượng bị mất trong quá
trình sấy chân không, xem 9.9 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1: 2002). Các mẫu thử sẵn sàng để tiếp xúc với
dầu ôliu.
C.4 Khối lượng cuối
cùng của mẫu thử
Sau thời gian tiếp xúc, các mẫu thử được
đặt trong tủ hút chân không
trong 24 h như trên, cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Ghi lại khối lượng
cuối cùng của mỗi mẫu thử. Có thể chiết mẫu thử để thu hồi dầu ôliu.
Phụ
lục D
(quy
định)
Xác định sự thay đổi độ ẩm của mẫu thử bằng
cách đo sự chuyển dịch của nước vào hoặc ra khỏi dầu ôliu bằng phép chuẩn độ
Karl Fischer
D.1 Nguyên tắc
Chất mô phỏng từ phép thử thôi nhiễm được bảo quản
trong các dụng cụ chứa kín được bảo vệ tránh độ ẩm không khí trước khi phân tích
nước. Chuẩn độ Karl Fischer sử dụng thiết bị đo thể tích hoặc đo màu và đặc
trưng cho nước. Hàm lượng nước của chất mô phỏng mới và đã sử dụng được xác định
và lượng nước mất mát (hoặc tăng) từ mẫu thử được tính toán từ sự chênh lệch.
Giá trị này sau đó được sử dụng để bù cho sự mất nước (hoặc tăng) trong quy trình
xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Các mẫu chất mô phỏng
dầu ôliu thu được từ mỗi ống của bốn (hoặc ba) ống chứa mẫu thử ngay sau khi thử
thôi nhiễm (50 mL).
D.2.2 Ba mẫu chất mô phỏng dầu
ôliu trắng được thực hiện thông qua quy trình thôi nhiễm tương đương nhưng
không có mẫu thử (50 mL).
D.2.3 Mẫu chất mô phỏng dầu
ôliu (4.1) được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm.
D.3 Cách tiến hành
D.3.1 Đánh giá chất
mô phỏng
Lấy lặp lại (n= 5) các phần chất mô phỏng
để sử dụng trong
phép thử thôi nhiễm (D.2.3) và xác định hiệu suất của thiết bị Karl Fischer được
sử dụng (5.27). Độ chính xác (độ lệch chuẩn) của phép xác định này phải là 10
mg/kg hoặc nhỏ hơn để đạt được độ chính xác yêu cầu tương đương 1 mg/dm2
trong kết quả cuối cùng. Nếu độ chính xác này không đạt được do mức nền của nước
trong chất mô phỏng cao, làm khô chất mô phỏng theo D.3.2.
CHÚ THÍCH Nếu chưa đạt độ chính xác yêu
cầu, phải thay thế thiết bị Karl Fischer.
D.3.2 Sấy khô chất
mô phỏng
Lấy chất mô phỏng đủ cho phép thử thôi nhiễm
và mẫu trắng và giữ trong 4 h ở 150 °C trong khi làm sạch bằng nitơ khô tại lưu lượng dòng
từ 15 mL/min đến 20 mL/min. Đánh giá
chất mô phỏng theo D.3.1. Bảo quản chất mô phỏng khô trong dụng cụ chứa kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3 Chuẩn bị mẫu
cho phép thử
Khi thực hiện quy trình này, xác định khối
lượng chính xác của chất
mô phỏng được sử dụng bằng chênh lệch khối lượng (Mm). Cho tiếp
xúc ba phần chất mô phỏng trắng (chất mô phỏng không có mẫu thử) song song với
mẫu thử đã tiếp xúc để được các mẫu trắng mô phỏng.
D.3.4 Chuẩn độ Karl
Fischer các mẫu mô phỏng
D.3.4.1 Hiệu chuẩn máy chuẩn độ
Karl Fischer theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
D.3.4.2 Lấy ba lần các mẫu con
chất mô phỏng từ mỗi phần của bốn phần của chất mô phỏng đã tiếp xúc với các mẫu
thử và từ mỗi mẫu của ba mẫu trắng mô phỏng. Xác định hàm lượng nước theo
D.3.4.3.
D.3.4.3 Cho một lượng nhỏ chất
mô phỏng vào máy chuẩn độ.
CHÚ THÍCH Đối với các thiết bị đo
màu điển hình, lượng mẫu nhỏ hơn là 1 g là đủ. Thiết bị đo thể tích yêu cầu
khoảng 10 g.
Sử dụng bơm tiêm và kim tiêm đã trừ bì
(5.25 và 5.26) xác định khối lượng chính xác được thêm vào (M0)
với độ chính xác 10 mg bằng cách cân lại bơm tiêm rỗng. Để mẫu hòa tan (thường là
1 min đến
2
min) trước khi bắt đầu chuẩn độ.
D.3.4.4 Thiết bị Karl Fischer
thường sẽ trực tiếp cho kết quả khối lượng nước được tìm thấy (Qw).
Tính hàm lượng nước của chất mô phỏng, Wc, tính bằng miligam
trên kilôgam là Wc = Qw/Mo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả Wc đối với việc lấy mẫu
con ba lần phải nằm khoảng ± 10 mg/kg. Nếu tiêu chuẩn này thỏa mãn từng mẫu mô
phỏng, tính giá trị
trung bình của các kết quả ba lần cho từng mẫu của bốn mẫu thôi nhiễm được Ws1, Ws3, Ws3, và Ws4 và đối với chất
mô phỏng trắng để được Wb1, Wb2 và Wb. Nếu sai lệch
quá ± 10 mg/kg, phải kiểm tra quy trình
Karl Fischer (D.3.4) và loại bỏ nguồn sai lệch.
D.3.6 Độ tái lập của
các thử nghiệm trắng mô phỏng
Nếu kết quả Wb1, Wb2 và Wb đối với
ba mẫu trắng mô phỏng nằm trong khoảng ± 10 mg/kg, thì tính giá trị trung bình Wb.
Nếu sai lệch quá 10 mg/g, phải kiểm tra lại quy trình và loại bỏ nguồn sai lệch.
D.4 Biểu thị kết
quả
Tính khối lượng nước (Mw)
bị mất hoặc thu được bởi mỗi mẫu thử thôi nhiễm theo công thức sau:
Mw = (Ws - Wb)
x Mm
trong đó
Mw là khối lượng nước bị mất
hoặc thu được do thôi nhiễm mẫu thử, tính bằng miligam;
Ws là hàm lượng nước của chất
mô phỏng thôi nhiễm, tính bằng miligam trên kilôgam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wm là khối lượng của chất
mô phỏng được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, tính bằng kilôgam.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Đồ thị sắc ký và đồ thị hiệu chuẩn điển hình

Hình E.1 - Đồ
thị sắc ký điển hình - Cột 1

Hình E.2 - Đồ
thị sắc ký điển hình - Cột 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
A Tỉ lệ diện tích pic (C18 + C18)/C17
B Miligam dầu ôliu
Hình E.3 - Đồ
thị hiệu chuẩn điển hình
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Dữ liệu độ chụm
Đánh giá kết quả của một thử nghiệm liên phòng thí
nghiệm với màng chất dẻo có tổng hàm lượng thôi nhiễm trung bình 6,6 mg/dm2,
được xác định bằng phương pháp ngâm hoàn toàn, đã đưa ra các giá trị ‘’ và 'R' sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ tái lập, R = 2,9 mg / dm2.
Dữ liệu chính xác được xác định từ một
thử nghiệm được tiến hành năm 1996 gồm 11 phòng thí nghiệm và sáu lần lặp lại.
Đánh giá kết quả của thử nghiệm liên
phòng thí nghiệm tiếp theo với màng chất dẻo có tổng hàm lượng thôi nhiễm trung
bình 8,3 mg/dm2
và được xác định bằng phương pháp
ngâm hoàn toàn, đã đưa ra các giá trị ‘r’ và 'R' sau:
- Độ lặp lại, r = 1,8 mg/dm2;
- Độ tái lập, R = 3,7 mg/dm2.
Dữ liệu về độ chụm được xác định từ một
thử nghiệm được thực hiện năm 1997 liên quan đến tám phòng thí nghiệm và sáu lần
lặp lại.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Commission of the European Communities, Council
Directive of 21 December 1988 on the approximation of the laws of the Member
States relating to materials and articles intended to come into contact with
foodstuff (89/109/EEC), Official Journal of the European Communities, 11 February
1989, no. L 40, p 38.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Commission of the European Communities, Council
Directive of 18 October 1982 laying down the basic rules necessary for testing
migration of the constituents of plastics materials and articles intended to
come into contact with foodstuffs (82/711/EEC), Official Journal of the European
Communities, 23 October 1982, no. L 297, p 26.
[4] Commission of the European Communities,
Commission Directive of 15 March 1993 amending Council Directive 82/711/EEC laying down the
basic rules necessary for testing migration of the constituents of
plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (93/8/EEC),
Official Journal of the European Communities, 14 April 1993, no. L 90, p 22.
[5] Commission of the European Communities,
Commission Directive 97/48/EC of 29 July 1997 amending Council Directive
82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing migration of the
constituents of plastics materials and articles intended to come into contact
with foodstuffs, Official Journal of the European Communities, 12 August 1997,
no. L 222, p 10
[6] Commission of the European Communities, Council
Directive of 19 December 1985 laying down the list of simulants to be used for
testing migration of constituents of plastics materials and articles intended
to come into contact with foodstuffs (85/572/EEC), Official Journal of the
European Communities, 31 December 1985, no. L372, p14.
1 Nguồn được lấy từ Tóm tắt Hóa học (Chemical Abstracts ) được
xuất bản bởi Hiệp hội Hóa học Mỹ (American Chemical Society)