TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12365-2:2018
ISO 16140-2:2016
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP - PHẦN 2:
QUY TRÌNH XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ SO VỚI PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN
Microbiology
of the food chain - Method validation - Part 2:
Protocol for the
validation of alternative
(proprietary) methods against a reference
method
Lời nói đầu
TCVN 12365-2:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO
16140-2:2016;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12365 (ISO 16140) Vi
sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử
dụng phương pháp gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12365-1:2018 (ISO
16140-1:2016), Phần 1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- TCVN 12365-2:2018 (ISO
16140-2:2016), Phần 2 - Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay
thế so với phương pháp chuẩn
Lời giới thiệu
Ngày nay có rất nhiều phương pháp thay
thế, chủ yếu là các
phương pháp độc quyền được sử dụng để đánh giá chất lượng vi sinh của nguyên
liệu thô, thành phẩm và tình trạng vi
sinh của quy trình sản xuất. Các phương pháp này thường nhanh hơn và dễ thực
hiện hơn so với phương pháp
chuẩn tương ứng. Các nhà xây dựng phương pháp, người sử dụng cuối cùng và các
cơ quan chức năng cần có quy trình phổ biến đáng tin cậy để xác nhận giá trị sử
dụng các phương pháp thay thế này. Dữ liệu thu được sẽ cung cấp cho người
sử dụng cuối cùng về dữ liệu hiệu năng của phương pháp đưa ra, do đó, cho phép
họ chọn phương pháp cụ thể. Các dữ liệu thu được cũng có thể được
dùng làm cơ sở cho việc chứng nhận phương pháp bởi một tổ chức độc lập.
Tiêu chuẩn này:
- nhằm cung cấp quy trình cụ thể và
hướng dẫn xác nhận giá trị sử dụng phương pháp độc quyền được sử dụng như một
phương pháp nhanh và/hoặc dễ dàng thực hiện hơn so với phương pháp chuẩn tương
ứng,
- cũng có thể được sử dụng để xác nhận giá
trị sử dụng các phương pháp không độc quyền khác được sử dụng thay cho phương
pháp chuẩn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được xây dựng chủ yếu để xác nhận
giá trị sử dụng các phương pháp có khả năng nuôi cấy vi sinh vật đích, nhưng
cũng có thể áp dụng cho các phương pháp vi sinh vật không thể nuôi cấy như virus
(ví dụ: Norovirus) và đơn bào ký sinh (ví dụ: Cryptosporidium hoặc Giardia).
Trong những trường hợp này, một số từ ngữ cần được diễn giải để phù hợp với
tình huống áp dụng cho sinh vật không thể nuôi cấy được.
Việc sử dụng tiêu chuẩn này liên quan
đến chuyên môn về các lĩnh vực liên quan như vi sinh học, thiết kế thống kê,
phân tích như được nêu trong các phần tương ứng. Thực tế thống kê bao gồm tổng
quan về lý thuyết lấy mẫu và thiết kế các thực nghiệm, phân tích thống kê dữ
liệu vi sinh (định tính và định lượng) và tổng quan về các khái niệm thống kê
về lấy mẫu ngẫu nhiên, tính không đồng nhất của mẫu, tính ổn định của mẫu,
thiết kế các thực nghiệm và các thành phần phương sai.
Khi tiêu chuẩn này được xem xét tiếp
theo, sẽ phải tính đến tất cả các thông tin sẵn có liên quan đến mức độ tuân
thủ các quy trình và lý do
sai lệch đối với các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hòa hóa các
phương pháp xác nhận giá trị sử dụng không thể có ngay và đối với một số nhóm
sản phẩm cụ thể thì tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc các tiêu chuẩn quốc gia có thể
đang hiện hành mà không phù hợp với tiêu chuẩn này. Hy vọng rằng khi các tiêu
chuẩn đó được soát xét, sẽ được thay đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, nếu
không thì chỉ vì các lý do kỹ thuật. Ví dụ: ISO 16297 [3] đề cập đến
xác nhận giá trị sử dụng cho một
đối tượng riêng (tình trạng vệ sinh của mẫu sữa tươi nguyên liệu) và sẽ tồn tại
như một tiêu chuẩn xác nhận bên cạnh tiêu chuẩn này. Nếu phải xác nhận thì tiêu chuẩn
cụ thể này phải được ưu tiên riêng.
VI SINH VẬT
TRONG CHUỖI THỰC PHẨM -
XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP - PHẦN 2: QUY TRÌNH XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ
DỤNG PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ SO VỚI PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Microbiology
of the food chain - Method validation - Part 2:
Protocol for the
validation of alternative (proprietary) methods against a
reference method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chung và
quy trình kỹ thuật
để đánh giá các phương pháp thay thế, phần lớn là phương pháp độc quyền trong
phân tích vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm. Các nghiên cứu xác nhận giá trị sử
dụng theo tiêu chuẩn này được dùng cho các tổ chức đánh giá, xác nhận giá trị sử dụng
phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các sản phẩm thực phẩm;
- các sản phẩm thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu môi trường trong khu vực sản
xuất, xử lý thực phẩm và thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu từ giai đoạn sản xuất ban
đầu.
Tiêu chuẩn này trong trường hợp cụ thể
có thể áp dụng cho vi khuẩn và nấm. Một số điều trong tiêu chuẩn này có thể áp
dụng cho các phương pháp xác định vi sinh vật khác hoặc các chất chuyển hóa của
chúng tùy theo từng trường hợp. Trong tương lai, hướng dẫn cho các sinh vật
khác (ví dụ: virus và ký sinh trùng)
sẽ được đưa vào trong tiêu chuẩn này hoặc được tách thành một tiêu chuẩn riêng của
bộ TCVN 12365 (ISO 16140).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12365-1 (ISO 16140-1), Vi
sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 1:
Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy trình chung
đối với việc xác nhận giá trị sử dụng các phương pháp thay thế
Quy trình xác nhận giá trị sử dụng bao
gồm hai giai đoạn:
- nghiên cứu so sánh phương pháp của
phương pháp thay thế (độc quyền) so với phương pháp chuẩn được thực hiện trong
phòng thử nghiệm tổ chức;
- nghiên cứu liên phòng thử nghiệm của
phương pháp thay thế (độc quyền) so với phương pháp chuẩn được thực hiện trong
các phòng thử nghiệm khác nhau.
Các quy trình kỹ thuật để thực hiện
nghiên cứu so sánh phương pháp và nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được quy
định tại Điều 5 và Điều 6 tùy thuộc vào bản chất của phương pháp thay thế (độc
quyền) là định tính hay định lượng. Dữ liệu thu được trong một số phần của
nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng được đánh giá bằng cách sử dụng Giới hạn
chấp nhận (AL) và không đánh giá thống kê về dữ liệu. Các AL này dựa trên ý
kiến của các chuyên
gia và dữ liệu thu
được trong các nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng hiện hành.
5 Phương pháp định
tính - Quy trình kỹ thuật về xác nhận giá trị sử dụng
5.1 Nghiên
cứu so sánh phương pháp
5.1.1 Xem xét
chung
Nghiên cứu so sánh phương pháp
là một phần của quá trình xác nhận
giá trị sử dụng được thực hiện trong phòng thử nghiệm tổ chức. Nghiên cứu này
bao gồm ba phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nghiên cứu so sánh để xác định mức
phát hiện tương đối (RLOD) trong các mẫu gây nhiễm nhân tạo (còn gọi là nghiên
cứu RLOD):
- nghiên cứu mục tiêu/loại trừ của
phương pháp thay thế.
Các kết quả (trong các bảng và các
phép tính) của các phần
khác nhau và việc giải thích kết quả, bao gồm các kết quả khác nhau, phải được
nêu trong báo cáo nghiên cứu.
Cỡ phần mẫu thử phải được nêu rõ trong
phương pháp chuẩn.
5.1.2 Nghiên
cứu cặp đôi hoặc không cặp đôi
Các phương pháp chuẩn và phương pháp
thay thế phải được thực hiện chính xác trên cùng một mẫu (cùng một phần mẫu
thử) càng nhiều càng tốt. Tuy nhiên, có sự phân biệt giữa các nghiên cứu, sử
dụng cùng một phần mẫu thử cho cả phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế, vì
cả hai phương pháp đều có cùng bước đầu tiên trong quy trình (tăng sinh), và
cần sử dụng các phần mẫu thử khác nhau cho phương pháp chuẩn và phương
pháp thay thế (ví dụ: do canh thang tăng sinh khác nhau). Trong trường hợp cả
hai phương pháp đều sử dụng cùng một phần mẫu thử, các kết quả của hai phương
pháp này sẽ có liên quan
nhiều đến nhau. Ví dụ, khi mẫu không bị nhiễm, cả hai phương pháp đều cho kết
quả mẫu âm tính. Do mối quan hệ này, mà dữ liệu thu được từ phương pháp chuẩn
và phương pháp thay thế được gọi là cặp đôi hoặc thích hợp. Trong tiêu
chuẩn này, cụm từ “nghiên cứu
cặp đôi” sẽ được sử
dụng cho loại hình nghiên cứu này.
Tình huống ngược lại, cũng có thể không có
bước ban đầu (tăng sinh) giống nhau cho cả phương pháp chuẩn và phương pháp
thay thế. Trong trường hợp này, cần sử dụng các phần mẫu thử khác nhau từ cùng
lô hàng hoặc mẻ sản phẩm cho cả hai phương pháp và dữ liệu kết quả thu được gọi
là không cặp đôi hoặc không so sánh. Trong tiêu chuẩn này, cụm từ “nghiên cứu
không cặp đôi” được sử dụng
cho loại hình nghiên cứu
này. Việc chọn nghiên cứu cặp đôi hoặc không cặp đôi phụ thuộc
vào các quy trình của phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế. Nếu có bước ban
đầu trong cách tiến hành (tăng sinh) thì thiết kế nghiên cứu cặp đôi là
bắt buộc.
Điều này mô tả nghiên cứu so
sánh phương pháp nếu phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế có bước ban đầu
chung trong cách tiến hành (tăng sinh) (nghiên cứu cặp đôi) và nếu
phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế không có bước ban
đầu chung (nghiên cứu không cặp đôi). Sự khác biệt giữa cả hai loại
nghiên cứu được chỉ ra trong
phần nội dung khi thích hợp.
5.1.3 Nghiên
cứu độ đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.1 Chọn các nhóm
để thử nghiệm
Việc chọn nhóm và kiểu/loại sử dụng
trong xác nhận giá trị sử dụng sẽ phụ thuộc vào loại hoặc nhóm vi sinh vật và
phạm vi xác nhận.
Nếu phương pháp được áp dụng cho nhiều loại
thực phẩm thì phải nghiên
cứu ít nhất 5
nhóm thực phẩm. Báo cáo nghiên cứu xác nhận phải nêu rõ các nhóm thực phẩm
được sử dụng trong nghiên cứu. Nếu phương pháp cần xác nhận đối với một số
có hạn các nhóm thực phẩm, ví dụ: “các sản phẩm thịt ăn ngay, sản phẩm thịt cần
đun lại trước khi ăn” và “sữa chế biến
nhiệt và các sản phẩm sữa”, thì chỉ
những nhóm này được nghiên cứu. Ngoài thực phẩm, mẫu thức ăn chăn nuôi, mẫu môi
trường, và mẫu giai đoạn sản xuất ban đầu có thể được đưa vào làm các nhóm bổ
sung. Điều này sẽ mở rộng việc áp
dụng phương pháp thay thế cho các nhóm bổ sung này.
Đối với tất cả các nhóm
được chọn (thực phẩm và các sản phẩm khác), ít nhất phải nghiên cứu ba loại
khác nhau cho mỗi nhóm. Phụ lục A trình bày tổng quan về các nhóm và
kiểu/loại có liên quan với các vi sinh vật đặc trưng có thể có liên quan đến
việc xác nhận. Phụ lục A cần được sử dụng để tạo điều kiện cho việc chọn các nhóm,
kiểu/loại và các sản phẩm và vi sinh vật đặc trưng. Điều này không phải là việc
chọn bắt buộc.
Khi chọn mẫu cho nghiên cứu, ưu tiên
cao nhất là tìm những mẫu bị nhiễm tự nhiên. Nếu không thể có được đủ số mẫu bị
nhiễm tự nhiên thì cho phép sử dụng mẫu nhiễm nhân tạo (xem Phụ lục B và Phụ
lục C). Chi tiết về việc chuẩn bị mẫu đã nuôi cấy nhân tạo phải được nêu trong
báo cáo nghiên cứu xác nhận. Tốt nhất là các mẫu thực phẩm thu được từ dải phân
bố càng rộng
càng tốt để giảm mọi sai
lệch do mẫu cục bộ và mở rộng phạm vi
xác nhận.
Phải bảo đảm rằng với việc
chọn các kiểu/loại khác nhau, cả hệ vi khuẩn nền cao và thấp (tự nhiên), các
loại ức chế (stress) khác nhau do chế biến và nguyên liệu thô (chưa chế biến)
đều được đưa vào nghiên cứu.
VÍ DỤ: Để xác nhận giá trị sử
dụng phương pháp phát hiện Listeria monocytogene và nhóm “các sản phẩm
thịt ăn ngay,
sản phẩm thịt xử lý nhiệt
trước khi ăn”, các loại
sản phẩm có thể là (1) các sản
phẩm thịt đã nấu chín (hệ vi
khuẩn nền thấp, ức chế nhiệt), (2) các sản phẩm thịt lên men hoặc sấy khô (hệ
vi khuẩn cao, ức chế
pH) và (3) sản phẩm đã xử lý (hun
khói) [aw<0,92] (hệ vi khuẩn nền trung bình, ức chế aw).
Ví dụ, trong một số trường hợp, đối
với phương pháp thay thế áp dụng cho nhiều loại thực phẩm, có thể kết hợp các
nhóm “ăn ngay” và “nguyên liệu” từ cùng một
nhóm sản phẩm. Ví dụ, các nhóm thịt nguyên liệu và thịt ăn ngay (sản phẩm) có
thể được gộp vào một nhóm có ba loại chia ra các loại thực phẩm ăn ngay và
nguyên liệu. Việc chọn nhóm thực phẩm (kết hợp) phải dựa trên phân tích nguy
cơ.
5.1.3.2 Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.3 Kết quả của phương pháp
thay thế và khẳng định
Nhiều quy trình của phương pháp thay
thế gồm hai bước, bước đầu tiên là bước tăng sinh, phát hiện và bước thứ hai là
khẳng định kết quả phát hiện từ bước một. Kết quả cuối cùng của phương pháp
thay thế là kết quả thu được sau bước hai. Kết quả cuối cùng sẽ giống như kết
quả sau khi tăng sinh và phát hiện trong trường hợp không có bước xác nhận
trong quy trình phương pháp thay thế.
Kết quả (cuối cùng) của phương pháp
thay thế phải khẳng định được phần nghiên cứu độ đáp ứng. Tất cả các kết quả
thu được bằng phương pháp thay thế trong nghiên cứu không cặp đôi phải
được khẳng định. Trong nghiên cứu cặp đôi, chỉ các kết quả dương thu
được bằng phương pháp thay thế, tương ứng với kết quả của phương pháp chuẩn là âm tính, thì phải được
khẳng định. Việc khẳng định này cần để xác định liệu kết quả có phải là dương
tính thực hay dương tính giả. Phép thử khẳng định hoặc các phép thử phải có khả
năng phục hồi và khẳng định việc nhận dạng của chủng phân lập là đích của
phương pháp. Các phép thử này có thể được dựa trên quy trình khẳng định của
phương pháp chuẩn, bước khẳng
định của phương pháp thay thế trong trường hợp này có thể phân lập và khẳng
định việc nhận dạng của chủng đích, sự kết hợp của cả hai hoặc bất kỳ quy trình nào khác
có thể phân lập và khẳng định sự nhận dạng của chủng đích.
Nếu bước tăng sinh của các phương pháp
chuẩn và phương pháp thay thế khác nhau về số lần tăng sinh (nghĩa là: bước
đầu/không chọn lọc và bước thứ
hai/có chọn lọc) hoặc tổng thời gian ủ ấm, cần có cách khẳng định bổ sung cho
nghiên cứu xác nhận. Cách thứ nhất phải được sử dụng với phương pháp thay thế
theo đúng quy trình/hướng dẫn của nó (điều kiện kiểm tra thông thường bằng
phương pháp thay thế theo quy trình đi kèm bộ thử, việc này không bao gồm các
các phép thử bổ sung mà có thể được thực hiện trong quá trình nghiên cứu xác
nhận). Cách thứ hai phải chuyển phần nuôi cấy tăng sinh của phương pháp thay
thế sang phần tương ứng của phương pháp chuẩn sao cho giảm thiểu tổng thời
gian ủ ấm của bước
tăng sinh của phương pháp chuẩn được dự kiến. Kết quả của hai cách khẳng định
phải được báo cáo riêng rẽ.
5.1.3.4 Tính và diễn
giải độ đáp ứng
Nhìn chung, dữ liệu phải được nêu
trong báo cáo để có tổng quan về các dữ liệu thô thu được. Thông tin phải được
nêu rõ cho loại nhiễm (nhiễm tự nhiên hoặc gây nhiễm nhân tạo)
của các mẫu được sử dụng, loại thiết kế nghiên cứu đã được sử dụng (ví dụ:
nghiên cứu cặp đôi hoặc nghiên cứu không cặp đôi) và các phép
thử khẳng định được sử dụng để khẳng định kết quả của phương pháp thay thế. Đối với các
mẫu gây nhiễm nhân tạo, quy trình (tham khảo) sử dụng để chuẩn bị phải
được quy định (xem thêm Phụ lục C).
Các kết quả thu được đối với các
phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế có nguồn gốc từ cùng một mẫu, có
nghĩa là từ một phần mẫu thử trong trường hợp nghiên cứu cặp đôi hoặc
hai phần mẫu thử trong trường hợp nghiên cứu không cặp đôi, phải được nêu cụ
thể đối với nghiên cứu cặp đôi theo Bảng 1 và nghiên cứu không cặp đôi theo
Bảng 2. Bảng 3 được chuẩn bị cho các kết quả mẫu tổng hợp cho tất cả các loại
của nhóm (≥ 60 mẫu) và
cho mỗi loại (≥ 20 mẫu) đối
với nghiên cứu cặp đôi và không cặp đôi.
Bảng 1 - So
sánh và giải thích các kết quả mẫu giữa phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế cho
nghiên cứu cặp đôi
Kết quả của
phương pháp (chuẩn hoặc thay thế) trên mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thay thế
(gồm mọi
phép khẳng định nêu trong quy trình của phương pháp thay thế)
Khẳng định
phương pháp thay thế
(bằng cách
bất kỳ)a
Diễn giải
(dựa trên
kết quả của phương pháp thay thế đã được khẳng định)
+
+
Không cần
thiếtb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Không cần
thiếtb
Thống nhất
âm tính (NA)
+
-
Không cần
thiếtb
Sai lệch âm
do kết quả của phương pháp thay thế âm tính giả (ND)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Sai lệch
dương (PD)
-
+
-
Thống nhất
âm tính do kết quả của phương pháp thay thế dương tính giả (NA)c
a khẳng định
kết quả của
phương pháp thay thế theo 5.1.3.3.
b không cần phép thử
khẳng định thêm. Kết quả của
phương pháp thay thế được khẳng định giống như kết quả của phương pháp thay
thế.
c kết quả dương tính giả này
(FP) phải được sử dụng để tính tỷ lệ dương tính giả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - So
sánh và diễn giải các kết quả mẫu giữa các phương pháp chuẩn và phương pháp
thay thế đối với nghiên cứu không cặp đôi
Kết quả của
phương pháp (chuẩn hoặc thay thế) trên mẫu
Phương pháp chuẩn
Phương pháp
thay thế
(gồm mọi
phép khẳng định nêu trong quy trình của phương pháp thay thế)
Khẳng định
phương pháp thay thế
(bằng cách
bất kỳ)a
Diễn giải
(dựa trên
kết quả của phương
pháp thay thế đã được khẳng định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Thống nhất
dương tính (PA)
+
+
-
Sai lệch âm
do kết quả phương pháp thay thế âm tính giả (ND)b
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống nhất âm
tính (NA)
-
-
+
Thống nhất
âm tính do kết quả của phương pháp thay thế dương tính giả (NA)
+
-
-
Sai lệch âm
(ND)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
Sai lệch âm
do kết quả của phương pháp thay thế âm tính giả (ND)
-
+
+
Sai lệch
dương (PD)
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống nhất
âm tính do kết quả của phương pháp thay thế dương tính giả (NA)b
a khẳng định kết quả
của phương pháp thay thế được thực hiện theo 5.1.3.3.
b kết quả dương tính
giả (FP) này phải được
sử dụng để tính tỷ lệ
dương tính giả.
Bảng 3 - Tóm
tắt các kết quả thu được bằng phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế của tất cả các mẫu
đối với từng nhóm
Kết quả phương
pháp chuẩn dương tính
(R+)
Kết quả
phương pháp chuẩn âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phương pháp thay thế dương tính
(A+)
+/+
-/+
Dương tính
phù hợp (PA)
Sai lệch
dương (PD)
Kết quả phương pháp thay thế âm tính
(A-)
+/-
-/-
Sai lệch âm
(ND)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên dữ liệu thống kê trong Bảng 3
đối với các nhóm kết hợp theo nhóm và theo kiểu/loại, tính giá trị độ đáp ứng
của phương pháp thay thế (1) và của phương pháp chuẩn (2) độ đúng tương đối (3)
và tỷ số dương tính giả đối với phương pháp thay thế sau khi khẳng định thêm
các kết quả (4) như sau:
Độ đáp ứng của phương pháp thay thế:
(1)
Độ đáp ứng của phương pháp chuẩn:
(2)
Độ đúng tương đối:
(3)
Tỷ lệ dương tính giả đối với phương
pháp thay thế:
(4)
Trong đó: N là số lượng mẫu
tổng số (NA + PA + PD + ND) và FP là các kết quả dương tính giả. Các phần giải
thích từ viết tắt được sử dụng, xem Bảng 1 đến Bảng 3.
Các kết quả của phương pháp
thay thế đã khẳng định phải được sử dụng để xác định xem có tương thích với kết
quả của phương pháp chuẩn hay không.
Tính chênh lệch giữa (ND - PD) đối với cả
nghiên cứu cặp đôi và không cặp đôi và tổng của (ND
+ PD) đối với các nghiên cứu cặp đôi. Kiểm tra xem chênh lệch và/hoặc tổng của PD
và ND phù hợp với giới hạn chấp nhận (AL) trong Bảng 4 đối với loại nghiên cứu
(cặp đôi và không cặp đôi) hay không và số lượng nhóm được sử
dụng trong đánh giá.
CHÚ THÍCH: Giới hạn chấp nhận (AL)
được dựa trên dữ liệu và
sự thống nhất của chuyên
gia. AL không dựa trên
phân tích thống kê dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Các
thông số giới hạn chấp nhận và các giá trị đối với thiết kế nghiên cứu cặp đôi và
không cặp đôi liên quan đến số lượng nhóm được sử dụng
Số lượng nhóm
Nghiên cứu
cặp đôi
Nghiên cứu không cặp
đôi
(NDa - PDb)
(ND + PD)
(ND - PD)
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
4
8
4
3
5
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
12
5
5
5
14
5
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
6
18
7
8
6
20
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b PD = số
lượng mẫu có kết quả sai lệch dương.
CHÚ THÍCH: Thông tin về sự khác biệt quan sát
được giữa các kết quả của phương pháp thay thế trước và sau khẳng định kết quả
(bước 1 và bước 2) theo phương pháp thay thế cần được nêu trong báo cáo xác
nhận giá trị sử đụng
như thông tin bổ sung, nhưng
không được sử dụng trong đánh giá tổng thể hiệu năng của phương pháp thay thế.
5.1.4 Mức
phát hiện tương đối của nghiên cứu
Nghiên cứu so sánh được tiến hành để
đánh giá mức phát hiện (LOD) của phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn.
Việc đánh giá được dựa trên việc tính mức phát hiện tương đối (RLOD).
Trong nghiên cứu này, sử
dụng lặp lại các mẫu nhiễm nhân tạo ở ba mức nhiễm hoặc nhiều mức nhiễm hơn. Tốt nhất là
các mức đã biết để tính LOD. Tuy
nhiên điều này là không bắt buộc.
5.1.4.1 Chọn nhóm, số lượng mẫu và
phép thử lặp lại
Đối với việc chọn nhóm và kiểu/loại,
xem 5.1.3.1. Sử dụng cùng các nhóm như được chọn cho nghiên cứu độ đáp ứng (xem
5.1.3). Đối với mỗi nhóm, chọn một loại có liên quan. Để tính đại diện cao hơn
cho nhóm được đánh giá, kiểu/loại này nên khác với loại dùng trong nghiên cứu độ đáp ứng
(nếu có thể). Các mẫu phải được nuôi cấy nhân tạo. Các quy trình chuẩn bị
mẫu nuôi cấy nhân tạo được nêu trong Phụ lục C. Mỗi kiểu/loại được
nuôi cấy với một chủng khác.
Chuẩn bị tối thiểu ba mức cho mỗi loại
bao gồm ít nhất một mức
kiểm chứng âm, một mức thấp và cấp mức cao hơn. Tốt nhất, mức thấp là mức phát
hiện lý thuyết (tức là 0,7 cfu/phần mẫu thử) và mức cao hơn là mức chỉ trên mức
phát hiện lý thuyết (ví dụ: 1 cfu đến 1,5 cfu/phần mẫu thử). Ít nhất mức
thấp cần có độ phục hồi từng phần theo phương pháp chuẩn (độ phục hồi từng phần
ở mức thấp cần
trong khoảng từ 25 % đến 75 % số mẫu được kiểm tra). Cần ước tính mức
độ nhiễm (trừ kiểm chứng âm).
Ở mức kiểm chứng âm, cần kiểm tra ít nhất năm mẫu lặp lại
bằng cả hai phương pháp. Đối với mức thứ hai (thấp) (mức phát hiện lý thuyết),
cần kiểm tra ít nhất 20 mẫu lặp lại và ở mức thứ ba (cao hơn), phải kiểm tra ít nhất
5 mẫu lặp lại theo cả hai phương pháp. Mức kiểm chứng âm không được cho kết quả
dương tính. Khi thu
được các kết quả dương tính, cần lặp
lại các thực nghiệm cho tất cả các mức.
Các kết quả thử nghiệm sai lệch dương
thu được bằng phương pháp thay thế phải được khẳng định thêm (xem 5.1.3.3).
RLOD phải được đánh giá sau khi khẳng định.
CHÚ THÍCH 1: Để có được sự
bảo đảm tốt hơn cho
việc phục hồi từng phần, có thể tạo và thử nghiệm nhiều mức nhiễm hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.2 Tính và diễn
giải RLOD
RLOD được xác định là tỷ số của các
LOD của phương pháp thay thế và phương pháp chuẩn:
(5)
Đối với mỗi nhóm, ít nhất các RLOD phải
được ước tính bằng cách lắp mô hình bổ sung-log-log (CLL) vào, kết hợp dữ liệu có mặt/không có
mặt của cả hai phương pháp. Các mức nhiễm không cần tính toán RLOD vì chúng đã bao
gồm trong mô hình kết quả các đường đồ thị xác suất phát hiện so với liều log
(mức nhiễm). Mô hình thống kê
và các phép tính được nêu trong Phụ lục D. Các phép tính có thể được thực hiện
với các bảng Excel®1) của tiêu
chuẩn này. Bảng tính Excel® để tính các
giá trị RLOD có sẵn để tải về miễn
phí tại http://standards.iso.org/iso/16140 và sau đó chọn
tệp RLOD. Đối với các
phép tính sử dụng bảng tính Excel® này, phải chọn “chưa biết
nồng độ”. Tính RLODi cho mỗi hạng
mục thứ i. Tóm lại kết
quả được nêu trong Bảng 5.
Bảng 5 -
Trình bày RLOD trước
và sau khi khẳng định các kết quả của phương pháp thay thế
RLOD sử
dụng các kết quả của phương pháp thay thế
RLOD sử
dụng các kết quả của phương pháp thay thế đã khẳng định
Hạng mục
(nhóm) (i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RLODi
1
2
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
Kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chấp nhận (AL) đối với RLOD
dựa trên các kết quả của phương pháp thay thế đã khẳng định quy định mức tăng
tối đa LOD của phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn không được coi là
có liên quan trong việc xem xét tính phù hợp cho mục đích của phương pháp. Do
đó, giá trị AL sẽ > 1. Cần diễn giải cho từng hạng mục.
AL đối với dữ liệu nghiên cứu cặp đôi
được thiết lập ở mức 1,5,
nghĩa là LOD đối với phương pháp thay thế không được cao hơn 1,5 lần LOD của
phương pháp chuẩn. Giá trị LOD đối với phương pháp thay thế nhỏ hơn giá trị LOD
của phương pháp chuẩn luôn được chấp nhận vì điều này có nghĩa là phương pháp thay thế có khả năng
phát hiện ra mức nhiễm thấp hơn so với phương pháp chuẩn.
AL đối với dữ liệu nghiên cứu không
cặp đôi ở mức 2,5,
nghĩa là LOD đối với phương pháp thay thế không được cao hơn 2,5 lần LOD của
phương pháp chuẩn. Giá trị
LOD đối với phương
pháp thay thế nhỏ hơn giá trị LOD đối với phương pháp chuẩn luôn được chấp
nhận vì điều này có
nghĩa là phương pháp thay thế có khả năng phát hiện ra mức nhiễm thấp hơn so
với phương pháp chuẩn.
AL không được đáp ứng khi giá trị quan
sát được cao hơn AL. Khi AL không đáp ứng, cần tiến hành điều tra (ví dụ: phân
tích nguyên
nhân gốc) để giải thích về các kết
quả quan sát được. Dựa trên AL và thông tin bổ sung, quyết định xem phương pháp
thay thế có được coi là không phù hợp với mục đích của nhóm hoặc kiểu/loại có
liên quan cần nghiên cứu hay không. Các lý do chấp nhận phương pháp thay thế
trong trường hợp AL không đáp ứng phải được nêu trong báo cáo nghiên cứu.
Ngoài việc tính RLOD, dữ liệu có thể
được đánh giá sử dụng mô hình xác suất phát hiện (POD) của AOAC nêu trong Tài
liệu tham khảo [14] và có trong các hướng dẫn xác nhận giá trị sử dụng của AOAC[6]. Việc đánh
giá sử dụng mô hình POD có thể
cung cấp thêm thông tin về sự tương đương của các phương pháp.
5.1.5 Nghiên
cứu mục tiêu và loại trừ
5.1.5.1 Chọn và số lượng các
chủng
Cần sử dụng một loạt các chủng. Các tiêu
chí chọn các chủng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục E. Các chủng được sử dụng
cần được tính đến nguyên tắc đo của phương pháp thay thế (ví dụ: dựa vào dịch
cấy, dựa trên thử nghiệm miễn dịch và phân tử). Các nguyên tắc đo khác nhau có
thể cần sử dụng các bảng thử nghiệm các chủng khác nhau.
Mỗi chủng được sử dụng phải
được mô tả các đặc tính sinh hóa và/hoặc huyết thanh học và/hoặc biến đổi di truyền
với đầy đủ chi tiết để nhận dạng đã biết, cần ưu tiên sử dụng các
chủng phân lập từ thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, môi trường chế biến thực phẩm hoặc sản
xuất ban đầu có tính đến
phạm vi xác nhận. Tuy nhiên, có thể sử dụng các chủng của bộ sưu tập chủng phân lập từ bệnh
viện và môi trường. Cần biết nguồn gốc của tất
cả các chủng và được lưu giữ nội bộ (ví dụ: phòng thử nghiệm chuyên ngành), bộ
sưu tập chủng cấy của quốc gia hoặc quốc tế có thể được sử dụng
trong tương lai, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép thử loại trừ, phải thử
nghiệm ít nhất 30
chủng thuần vi sinh vật (không phải đích).
Một số vi sinh vật sẽ khó hoặc không
thể nuôi cấy như
virus hoặc đơn bào ký sinh. Trường hợp sinh vật đích không thể nuôi cấy được,
cần sử dụng các huyền phù thuần các chủng thử nghiệm bổ sung ở bước thích
hợp sớm nhất của phương pháp.
CHÚ THÍCH 1: Đối với một số vi sinh vật, sẽ rất khó
để thu được số lượng chủng yêu cầu đối với các phép thử mục tiêu và phép thử loại trừ.
Trong những trường hợp này, các bên tham gia nghiên cứu xác nhận phải thống
nhất chọn một bộ chủng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Các hướng dẫn bảo quản và duy trì
các chủng trong các bộ sưu tập
(nội bộ) có thể có trong
TCVN 8128 (ISO 11133)[2].
5.1.5.2 Nuôi cấy các chủng
đích (mục tiêu)
Mỗi phép thử được thực hiện một lần và
chỉ với phương pháp thay thế (bao gồm cả bước khẳng định nếu được quy định
trong quy trình của phương pháp thay thế). Nuôi cấy dịch pha loãng của
từng chủng thử nghiệm thuần trong môi trường phát triển thích hợp. Chủng cấy
này được sử dụng cho phép thử mục tiêu. Không thêm mẫu.
Chủng cấy thuần trong canh thang không chọn lọc
cần được phát triển trong điều kiện tối ưu để có được mật độ tế bào cao trong
pha tĩnh. Mức nồng độ của chủng cấy phải cao gấp 10 lần đến 100 lần so với mức
phát hiện tối thiểu của phương pháp thay thế đang được xác nhận giá trị sử dụng
và phải tiến hành tất cả các bước (tăng sinh) đã được chi tiết trong hướng dẫn
của phương pháp thay thế. Nếu phương pháp thay thế có nhiều hơn một bước (tăng
sinh) hướng dẫn (ví dụ: đối với các loại mẫu khác nhau), khi đó sử dụng một
bước nghiêm ngặt nhất (khó khăn nhất) cho toàn bộ các chủng thử nghiệm. Khi thu
được các kết quả nghi ngờ hoặc âm tính, cần lặp lại thử nghiệm với phương pháp
chuẩn thì cần kiểm tra xem có thể phát hiện được với phương pháp chuẩn thích
hợp hay không. Nếu kết quả là âm tính, có thể phải xem xét để lặp lại phép thử với
mặt hàng thực phẩm bổ sung. Nếu phương pháp thay thế có cả bước khẳng định thì
các phép thử khẳng định phải bao gồm trong thử nghiệm các chủng được chọn.
5.1.5.3 Nuôi cấy các
chủng không phải đích (loại trừ)
Mỗi phép thử được thực hiện một lần và
chỉ với phương pháp thay thế (bao gồm cả bước khẳng định nếu được quy định
trong quy trình phương pháp thay thế). Nuôi cấy dịch pha loãng của từng chủng
thử nghiệm thuần trong môi trường phát triển thích hợp. Chủng cấy này được
sử dụng cho phép thử loại trừ. Không thêm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.4 Biểu thị và
diễn giải kết quả
Các kết quả được nêu trong Bảng 6.
Phòng thử nghiệm tham gia nghiên cứu so sánh phương pháp có trách nhiệm diễn
giải kết quả. Báo cáo phải nêu rõ mọi bất thường so với kết quả dự kiến.
Bảng 6 -
Trình bày các kết quả của phép thử mục tiêu và loại trừ
Vi sinh vật
Phương pháp
thay thế
Kết quả thử
nghiệm
Kết quả
khẳng định
Mục tiêu (chủng
đích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
V.v...
Loại trừ (chủng
không phải đích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
V.v...
5.2 Nghiên
cứu liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm là xác định chênh lệch về độ đáp ứng giữa phương pháp chuẩn và phương
pháp thay thế khi được thử nghiệm bởi các cộng tác viên khác nhau sử dụng các mẫu
giống nhau (điều kiện tái lập). Các điều kiện để tiến hành nghiên cứu liên
phòng thử nghiệm cần phản ánh càng nhiều càng tốt các điều kiện thưởng được các
phòng thử nghiệm riêng rẽ sử dụng để đạt được điều kiện tái lập. Sự khác biệt
giữa các nghiên cứu cặp đôi và không cặp đôi được nêu rõ trong văn
bản. Tuy nhiên, không đưa ra các mục riêng ảnh hưởng đối với quy trình đo và
phân tích dữ liệu bị hạn chế.
Nghiên cứu liên phòng được phòng thử nghiệm tổ chức quản lý.
Các kết quả (các bảng và các phép
tính) của các phần khác nhau và việc giải thích các kết quả, bao gồm các
kết quả khác nhau, phải được nêu trong báo cáo nghiên cứu.
5.2.2 Quy
trình đo
Nghiên cứu liên phòng phải tạo ra ít
nhất 10 bộ dữ liệu hợp lệ từ ít nhất 10 cộng tác viên. Các cộng tác viên phải
đến từ tối thiểu năm tổ chức khác nhau, nhưng tốt nhất là 10 tổ chức không bao
gồm phòng thử nghiệm tổ chức. Tối đa có thể có ba bộ dữ liệu từ một tổ chức.
Các kỹ thuật viên tham gia chuẩn bị mẫu để dùng trong nghiên cứu liên phòng sẽ
không tham gia vào thử nghiệm các mẫu này trong nghiên cứu liên phòng.
CHÚ THÍCH: Các phòng thử nghiệm ở các địa điểm
khác nhau, nhưng thuộc một công ty hoặc viện nghiên cứu, thì được chấp nhận là các tổ chức
khác nhau.
Quy trình như sau:
- trong trường hợp đối với phương pháp
thay thế có các quy trình khác nhau (tăng sinh), phải chọn một quy trình (tăng
sinh), ví dụ: quy trình có thời
gian ủ ấm ngắn nhất
hoặc điều kiện chọn lọc tốt nhất. Sản phẩm đã chọn phải phù hợp với quy trình
được chọn. Việc này (để chọn xem Phụ lục A) được sử dụng để
chuẩn bị các mẫu thử cần có hệ vi
khuẩn nền tự nhiên;
- mẫu thử này phải được cấy vi sinh vật
đích. Quy trình cấy mẫu phải phù hợp với sản phẩm đã chọn. Các mẫu thử phải do phòng thử
nghiệm tổ chức chuẩn bị để
đảm bảo sự đồng nhất giữa các mẫu sử dụng các quy trình chuẩn bị có trong Phụ
lục B và Phụ lục C;
- phải sử dụng ít nhất 3 mức nhiễm
khác nhau: kiểm chứng âm (L0) và hai mức (L1 và L2). Ít nhất
một trong số này sẽ cho các kết quả dương tính từng phần. Mức nhiễm cần thiết
để thu được độ phục hồi từng phần phải dựa trên số liệu nghiên cứu RLOD của phương
pháp chuẩn trong nghiên cứu so sánh phương pháp. Theo lý thuyết, mức độ nhiễm
trung bình 1 cfu/mẫu là đủ để thu được độ phục hồi từng phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các phép thử cho kết quả cặp
đôi [kết quả cặp đôi xảy ra khi bước ban đầu
(tăng sinh) là giống nhau đối với phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế],
cần có một mẫu để thu được một kết quả đối với phương pháp thay thế và phương pháp
chuẩn. Đối với phép thử cho kết quả không cặp đôi [kết quả không cặp đôi xảy ra
khi các phương pháp thay thế và phương pháp chuẩn bắt đầu từ các bước ban đầu
(tăng sinh) khác nhau], cần đến các phần mẫu thử khác nhau từ cùng
một mẫu. Một phần mẫu thử được phân tích bằng phương pháp thay thế và một phần
mẫu thử khác được
phân tích bằng phương pháp chuẩn;
- dữ liệu được báo cáo trong hai bảng,
bảng đầu tiên cho các kết quả thu được bằng phương pháp chuẩn và bảng thứ
hai cho các kết quả thu được bằng phương pháp thay thế trước và sau khi khẳng
định kết quả. Nếu kết quả của phương pháp thay thế và phương pháp chuẩn thu
được từ cùng một canh thang (tăng sinh) ban đầu (dữ liệu cặp đôi) thì việc khẳng
định phương pháp chuẩn cũng khẳng định được phương pháp thay thế. Trong các
trường hợp phương pháp chuẩn cho kết quả âm tính và phương pháp thay thế cho
kết quả dương tính, cần khẳng định lại kết quả dương tính. Nếu kết quả của phương
pháp thay thế và phương pháp chuẩn thu được từ các bước (tăng sinh) khác nhau
(không cặp đôi) thì tất cả các kết quả thu được bằng phương pháp thay thế phải
khẳng định. Quy trình khẳng định phải bao gồm trong quy trình nghiên cứu và
phải có thể thu hồi và khẳng định
việc nhận biết của chủng phân lập đúng là đích của phương pháp;
- phòng thử nghiệm tổ chức phải giữ
lại canh thang, các đĩa môi trường và/hoặc các chủng phân lập trong một
khoảng thời gian nhất định để có thể khẳng
định kết quả thu được của cộng tác viên, nếu cần;
- mỗi cộng tác viên phải thực hiện
phân tích mẫu vào đúng thời gian quy định;
- trong cả hai trường hợp, việc kết
hợp “số mức
nhiễm/số phân tích lặp lại/số cộng tác viên không hợp lệ” sẽ được chọn
sao cho thu được ít nhất 480 kết quả (240 cho mỗi phương pháp) sử dụng để tính
toán cho mỗi phương pháp.
Phòng thử nghiệm tổ chức sử dụng tất
cả các dữ liệu ghi lại để xác định kết quả phù hợp sử dụng trong việc phân tích
dữ liệu. Phòng thử nghiệm
tổ chức phải kiểm tra dữ liệu thô và thông tin cần thiết khác trong bảng dữ
liệu để đảm bảo rằng tất cả các cộng tác viên đã thực hiện phân tích bằng
phương pháp thay thế và phương pháp chuẩn như đã lập thành văn bản. Khi có bằng
chứng cho thấy kết quả có thể đạt được
trong các điều kiện không thích hợp và/hoặc các phương pháp không được tuân thủ
nghiêm ngặt thì tất cả hoặc
tất cả các kết quả từ cộng tác viên đều bị loại ra để phân tích tiếp.
Khi nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
kết thúc, tất cả các thông tin về bảng dữ liệu và kết quả phải được chuyển đến
phòng thử nghiệm tổ chức và kiểm tra như sau:
- bỏ qua dữ liệu của các cộng tác viên
nếu điều kiện và thời gian vận chuyển nằm ngoài giới hạn cho phép (các giới hạn
về thời gian và nhiệt độ vận chuyển phải được quy định trước khi vận chuyển
mẫu);
- bỏ qua dữ liệu của các cộng tác viên
nhận được mẫu/bộ thử nghiệm v.v... đã bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bỏ qua dữ liệu của các cộng tác viên
nếu các câu hỏi cho thấy rằng phòng thử nghiệm đã thực hiện lệch khỏi quy trình
chuẩn hoặc các điều kiện thử nghiệm quyết định.
5.2.3 Tính
toán và tóm tắt dữ liệu
Kết quả thu được từ các cộng tác viên
độc lập trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được tóm tắt trong Bảng 7 và
trong Bảng 8.
Bảng 7 - Kết
quả dương tính bằng phương pháp chuẩn
Cộng tác
viên
Mức nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
L2
Cộng tác
viên số 1
/8a
/8b
/8c
Cộng tác
viên số 2
/8
/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng tác
viên số 3
/8
/8
/8
v.v...
/8
/8
/8
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1
P2
a số lượng kết quả
của phương pháp chuẩn dương tính ở mức 0.
b số lượng
kết quả của phương pháp chuẩn dương tính ở mức 1.
c số lượng
kết quả của phương pháp chuẩn dương tính ở mức 2.
Bảng 8 - Các
kết quả dương tính (trước và sau khẳng định) bằng phương pháp thay thế
Cộng tác
viên
Mức nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L0
L1
L2
Cộng tác
viên số 1
/8a
/8b
/8c
/8d
/8e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng tác
viên số 2
/8
/8
/8
/8
/8
/8
Cộng tác
viên số 3
/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
/8
/8
/8
/8
v.v...
/8
/8
/8
/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
/8
Tổng số
P0
CP0
P1
CP1
P2
CP2
a số kết quả của
phương pháp thay thế dương tính ở mức 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c số kết quả
của phương pháp thay thế dương tính ở mức 1.
d số kết quả
của phương pháp thay thế được khẳng định ở mức 1.
e số kết quả
của phương pháp thay thế dương tính ở mức 2.
f số kết quả
của phương pháp thay thế được khẳng định ở mức 2.
Tính phần trăm độ đặc hiệu (SP) của
phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế, sử dụng dữ liệu sau khi khẳng định,
dựa trên các kết quả của mức L0 như sau:
Độ đặc hiệu của phương pháp chuẩn:
(6)
Độ đặc hiệu của phương pháp thay thế:
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N- là số phép thử L0;
P0 là tổng số
lượng kết quả dương tính giả thu được với các mẫu trắng trước khi khẳng định;
CP0 là tổng số
kết quả dương tính giả thu được với các mẫu trắng.
Đối với mỗi mức L1 và L2, kết quả của
tất cả các cộng tác viên được nêu trong Bảng 9 đối với thiết kế nghiên cứu cặp đôi
và trong Bảng 10 đối với thiết kế nghiên cứu không cặp đôi. Bảng 11 được
chuẩn bị cho các dữ liệu tổng hợp từ tất cả các cộng tác viên đối với nghiên cứu cặp
đôi và không cặp đôi.
Bảng 9 - Kết
quả tóm tắt của tất cả cộng tác viên về nghiên cứu cặp đôi
Kết quả của
phương pháp (chuẩn hoặc thay
thế) trên mẫu
Phương pháp
chuẩn
Phương pháp
thay thếa
Khẳng định phương
pháp thay thếb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dựa trên
kết quả khẳng định của phương pháp thay thế)
+
+
Không cần
thiếtc
Thống nhất
dương tính (PA)
-
-
Không cần
thiếtc
Thống nhất
âm tính (NA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Không cần
thiếtc
Sai lệch âm
do kết quả của phương
pháp thay thế âm tính giả (ND)
-
+
+
Sai lệch
dương (PD)
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống nhất
âm tính do kết quả của phương pháp thay thế dương tính giả (NA)d
a các kết quả của phương
pháp thay thế bao gồm khẳng định như quy định trong quy trình của phương
pháp thay thế.
b các kết
quả của phương pháp thay thế đã khẳng định là kết quả sau khi khẳng định thêm như
quy định trong quy trình nghiên
cứu xác nhận giá trị sử dụng.
c Không cần phép thử
khẳng định thêm. Kết quả của phương pháp thay thế đã khẳng định giống kết quả
của phương pháp thay thế.
d Kết quả
dương tính giả (FP)
phải được sử dụng để tính tỷ lệ
dương tính giả.
Bảng 10 - Tóm
tắt các kết quả của tất cả
các cộng tác viên về nghiên cứu không cặp đôi
Kết quả của
phương pháp (chuẩn hoặc thay thế) trên mẫu
Phương pháp
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khẳng địnhb
phương pháp thay thế
Diễn giải
(dựa vào
kết quả khẳng định của phương pháp thay thế)
+
+
+
Thống nhất
dương tính (PA)
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch âm
do kết quả của phương pháp thay thế dương tính giả (ND)c
-
-
-
Thống nhất âm tính
(NA)
-
-
+
Thống nhất
âm tính do kết quả của phương pháp thay thế âm tính giả (NA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Sai lệch âm tính (ND)
+
-
+
Sai lệch âm
tính do kết quả của phương pháp thay thế âm tính giả (NA)
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch
dương tính (PD)
-
+
-
Thống nhất
âm tính do kết quả của phương pháp thay thế dương tính giả
a các kết
quả của phương pháp thay thế bao gồm khẳng định như quy định trong quy trình của
phương pháp thay thế.
b kết quả của phương
pháp thay thế được khẳng
định là kết quả
sau khi khẳng định thêm như mô tả trong quy trình của nghiên cứu xác nhận
giá trị sử dụng.
c các kết
quả dương tính giả (FP) này phải được sử dụng để tính tỷ lệ dương tính giả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của
phương pháp chuẩn dương tính
(R+)
Kết quả của
phương pháp chuẩn âm tính
(R-)
Kết quả của phương pháp thay thế
dương tính (A+)
+/+
Dương tính phù hợp
(PA)
-/+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phương pháp thay thế âm
tính (A-)
+/-
Sai lệch âm
(ND)
Âm tính phù hợp
(NA)
Dựa trên dữ liệu thống kê trong Bảng
11, tính giá trị độ đáp ứng của phương pháp thay thế (8) và của phương pháp
chuẩn (9), độ đúng tương đối (10) và tỷ lệ dương tính giả đối với phương pháp
thay thế sau khi khẳng định thêm các kết quả (4) như sau:
Độ đáp ứng của phương pháp chuẩn:
(8)
Độ đáp ứng của phương pháp chuẩn:
(9)
Độ đúng tương đối:
(10)
Tỷ lệ dương tính giả đối với phương
pháp thay thế:
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của phương pháp thay thế
đã khẳng định phải được sử dụng để xác định xem kết quả của phương pháp thay
thế có tương thích với kết quả của phương pháp chuẩn hay không.
5.2.4 Giải
thích dữ liệu
5.2.4.1 Nghiên cứu cặp
đôi
Đối với nghiên cứu cặp đôi,
tính chênh lệch giữa (ND - PD) và tổng của (ND + PD) đối với mức có độ thu hồi
từng phần
(L1 và có thể L2). Các giá
trị tìm thấy đối với (ND - PD) và (ND + PD) không được vượt quá giới hạn chấp
nhận (ALs) nêu trong Bảng 12 với số phòng thử nghiệm tham gia (Nlab).
Bảng 12 -
Giới hạn chấp nhận được đối với thiết kế nghiên cứu cặp đôi liên quan đến số
lượng phòng thử nghiệm hợp tác
Nlab
(ND - PD)
(ND + PD)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
11
4
4
12 đến 13
4
5
14 đến 16
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
4
7
18
5
7
19 đến 20
5
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.2 Nghiên cứu không cặp
đôi
Đối với nghiên cứu không cặp đôi,
tính chênh lệch giữa (ND - PD) với mức thu hồi từng phần thu được (L1 và có thể là L2). Giá trị
quan sát được đối với (ND
- PD) không được cao hơn AL. AL được xác định là ((ND - PD)max] và được tính theo mức
có độ thu hồi từng phần thu được như mô tả dưới đây sử dụng ba tham số sau:
(p+)ref =
(12)
Trong đó:
Px = số mẫu có kết quả
dương tính thu được
bằng phương pháp chuẩn ở mức x (L1 hoặc L2) đối với tất
cả các phòng thử nghiệm;
Nx = số mẫu thử
nghiệm ở mức x (L1 hoặc L2) thu được
bằng phương pháp chuẩn của tất cả các phòng thử nghiệm.
(p+)alt =
(13)
Trong đó:
CPx = số mẫu có
kết quả dương tính đã được khẳng định thu được bằng phương pháp thay thế ở mức x (L1 hoặc L2) đối với tất
cả các phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Trong đó:
Nx = số mẫu đã
thử nghiệm ở mức x [L1 hoặc L2) bằng phương
pháp chuẩn được thực hiện tại tất cả các phòng thử nghiệm.
AL không đáp ứng được khi giá trị quan
sát cao hơn AL. Khi AL không
được đáp ứng, cần tiến hành điều tra (ví dụ, phân tích nguyên nhân gốc) để cung cấp lời
giải thích về các kết quả quan sát được. Dựa vào thông tin AL và thông tin bổ sung,
quyết định xem phương pháp thay thế có được coi là không phù hợp với mục đích
hay không. Các lý do chấp nhận phương pháp thay thế khi AL không đáp ứng được
phải nêu trong báo cáo nghiên cứu.
5.2.4.3 Sử dụng mức
phát hiện tương đối
Ngoài ra, đối với nghiên cứu cặp đôi với
cả nghiên cứu không cặp đôi, cũng cần
đánh giá chênh lệch các mức phát hiện (RLOD) giữa các phòng thử nghiệm. Thực
hiện việc đánh giá này theo Phụ
lục E. Vì chưa đủ kinh nghiệm về diễn giải kết quả theo phương pháp này nên kết quả được
sử dụng chỉ để tham khảo.
Ngoài ra, dữ liệu có thể được đánh giá
sử dụng xác xuất mô hình phát hiện (POD) nêu trong Tài liệu tham khảo [14] và
có trong hướng dẫn đánh giá trong tiêu chuẩn AOAC [6]. Đánh giá sử
dụng mô hình POD có thể cho thông tin bổ sung về độ tương đương của các phương
pháp.
6 Các phương pháp
định lượng - Quy trình kỹ thuật về xác nhận giá trị sử dụng
6.1 Nghiên
cứu so sánh phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu so sánh phương pháp là một
phần của quá trình xác nhận
giá trị sử dụng được thực hiện trong phòng thử nghiệm tổ chức. Nghiên cứu này
gồm có bốn phần:
- nghiên cứu so sánh các kết quả của phương
pháp chuẩn với kết quả của phương pháp thay thế với nhiều thể loại mẫu bị nhiễm
khác nhau (nhiễm tự nhiên và/hoặc nhiễm nhân tạo) (còn gọi là nghiên cứu độ đúng
tương đối).
- nghiên cứu so sánh các kết quả của
phương pháp chuẩn với kết quả của phương pháp thay thế trong các mẫu nhiễm nhân
tạo, sử dụng các phép lặp lại của từng loại sản phẩm trong một nhóm. Dữ liệu
được phân tích sử dụng cách tiếp cận sơ đồ độ chính xác (AP) (còn gọi là nghiên
cứu AP).
- giới hạn của nghiên cứu định lượng
(LOQ) của các kết quả của phương pháp thay thế trong các mẫu nhiễm nhân tạo sử
dụng các phép lặp lại của từng mặt hàng sản phẩm trong một nhóm. Dữ liệu được
sử dụng để tính LOQ của phương pháp thay thế. Nghiên cứu này chỉ thực hiện đối
với các phương pháp công cụ (nghĩa là phương pháp không dựa trên số đếm khuẩn
lạc riêng rẽ).
- nghiên cứu mục tiêu/loại trừ của
phương pháp thay thế.
Các kết quả (các bảng và công thức
tính) của các phần khác nhau và các diễn giải các kết quả, bao gồm các kết quả
không phù hợp, phải được nêu rõ trong báo cáo nghiên cứu.
6.1.2 Nghiên
cứu độ đúng tương đối
Nghiên cứu độ đúng tương đối
là nghiên cứu so sánh
giữa các kết quả thu được bằng phương pháp chuẩn và kết quả của phương pháp
thay thế. Nghiên cứu này được thực hiện sử dụng các mẫu nhiễm tự nhiên và/hoặc
nhiễm nhân tạo. Các nhóm, kiểu/loại và mặt hàng khác nhau được thử nghiệm về
mục đích này.
6.1.2.1 Chọn các nhóm
để sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phương pháp này được áp dụng cho
nhiều loại thực phẩm thì phải nghiên cứu ít nhất 5 nhóm thực phẩm. Báo cáo
nghiên cứu xác nhận phải nêu rõ các nhóm thực phẩm được sử dụng trong nghiên
cứu. Nếu phương pháp này được xác nhận giá trị sử dụng cho một số lượng hạn chế
các nhóm thực phẩm,
ví dụ: “sản phẩm thịt
ăn ngay, xử lý nhiệt trước khi ăn” và “sữa chế biến nhiệt và các sản phẩm sữa”, khi đó chỉ
có thể nghiên cứu các nhóm này. Ngoài các nhóm thực phẩm, các mẫu thức ăn chăn
nuôi, mẫu môi trường và mẫu trong giai đoạn sản xuất ban đầu có thể được đưa
vào làm các nhóm bổ sung. Điều này sẽ mở rộng phạm vi sử dụng của phương pháp thay
thế cho các nhóm bổ sung này.
Đối với tất cả các nhóm được chọn
(thực phẩm và những sản phẩm khác), ít nhất phải có ba loại khác
nhau cho mỗi nhóm được đưa vào nghiên cứu. Phụ lục A đưa ra tổng quan về các kiểu/loại và các
nhóm liên quan cho mỗi loại vi sinh vật có thể liên quan đến việc
xác nhận giá trị sử dụng. Phụ
lục này cần được sử dụng để tạo điều kiện cho việc chọn các kiểu/loại và các
hạng mục sản phẩm cho loại vi sinh vật có liên quan. Việc này không phải là lựa
chọn bắt buộc.
Khi chọn mẫu để nghiên cứu, ưu tiên
cao nhất là tìm những mẫu bị nhiễm tự nhiên. Nếu không có được đủ số mẫu nhiễm
tự nhiên thì có thể dùng mẫu nhiễm nhân tạo (xem Phụ lục B và Phụ lục C). Đó là
mong muốn rằng các mẫu thực phẩm đến từ dải nhiễm càng rộng càng tốt để giảm
sai lệch bất kỳ so với
mẫu thực phẩm cục bộ và mở rộng phạm vi
xác nhận.
Cần đảm bảo rằng với việc chọn các
loại nền mẫu có hệ vi khuẩn cao và thấp (tự nhiên) khác nhau, các kiểu/loại stress
khác nhau do chế biến và nguyên liệu thô (chưa chế biến) được đưa vào nghiên
cứu.
VÍ DỤ: Để xác nhận giá trị sử dụng phương pháp định
lượng Listeria monocytogenes và nhóm thực phẩm “sản phẩm thịt
ăn ngay, xử lý nhiệt trước khi ăn” các loại
thực phẩm có thể là
(1) các sản phẩm thịt nấu chín (hệ vi khuẩn nền thấp, ức chế
nhiệt), (2) các sản phẩm thịt lên men hoặc sấy khô (hệ vi khuẩn nền cao, ức chế
pH) và (3) sản phẩm đã xử
lý (xông khói) (aw < 0,92)
(hệ vi khuẩn nền trung bình, aw ức chế).
Ví dụ, trong một số trường hợp, đối với phương
pháp thay thế có thể áp dụng cho nhiều loại thực phẩm, có thể kết hợp các nhóm “ăn ngay” và “nguyên liệu” từ cùng một
nhóm sản phẩm. Ví dụ: các nhóm thịt nguyên liệu và sản phẩm ăn ngay vào một
nhóm, có ba kiểu/loại được chia thành các loại nguyên liệu và ăn ngay. Việc chọn
(kết hợp) các nhóm
thực phẩm phải dựa trên phân tích nguy cơ.
6.1.2.2 Số lượng mẫu
Đối với mỗi nhóm cần được kiểm tra,
tối thiểu phải thử nghiệm 15 mẫu và ít nhất phải sử dụng ba kiểu/loại trong nhóm đó.
Đối với mỗi loại, phải thử nghiệm ít nhất 5 mẫu đại diện cho loại này. Điều này
dẫn đến tối thiểu 15 mẫu cho mỗi nhóm đang được thử nghiệm bằng cách sử dụng
tối thiểu ba loại khác nhau. Các mẫu cần nhiễm ở mức đại diện về biến
thiên tự nhiên của mức nhiễm. Tất cả các mẫu kết hợp phải bao gồm phạm vi nồng
độ thường thấy đối với loại vi
sinh vật được sử dụng.
Một số mẫu bị nhiễm tự nhiên có thể chứa số lượng
cao chất phân tích đích
và điều này có thể làm khó khăn để
có được dải nồng độ nhiễm yêu cầu. Trong trường hợp này, mẫu bị nhiễm tự nhiên
có thể được “pha loãng” với các
nguyên liệu không bị nhiễm của cùng một mặt hàng sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3 Tính và diễn
giải nghiên cứu độ đúng
tương đối
Các kết quả thu được được phân tích sử
dụng phương pháp Bland-Altman [7]. Vẽ đồ thị
dữ liệu từng mẫu cho mỗi nhóm và cho mỗi mẫu trong tất cả các nhóm và vẽ đường
nhận dạng trên đó có tất cả các điểm nếu hai phương pháp cho kết quả giống nhau
đối với từng mẫu phân tích. Hình 1 cho thấy ví dụ về một nhóm cụ thể. Đồ thị của một
nhóm cụ thể cần cho thấy các kết quả của mỗi loại được thử nghiệm bằng một biểu
tượng khác biệt. Đồ thị của tất cả các nhóm cần cho thấy các kết quả của từng
nhóm thử nghiệm với một biểu tượng khác biệt. Điều này cho phép đánh giá trực
quan nhanh về mức độ mà hai phương pháp (không) thống nhất. Nếu kết quả bất kỳ
(của phương pháp chuẩn hoặc phương
pháp thay thế) nằm dưới giới hạn định lượng thì dữ liệu phải được vẽ bằng cách
sử dụng giá trị
thay thế của 1 log10 nhỏ hơn giá
trị quan sát thấy trong trường hợp giá trị thấp hơn (ví dụ: < 2 log10 đơn vị sẽ
được sửa đổi đến 1 đơn vị log10). Tương tự, giá trị
bất kỳ lớn hơn giới hạn trên cần sửa bằng cách thêm 1 log10 đơn vị nữa (ví dụ:
> 6 log10 đơn vị sẽ
được sửa đổi thành 7 log10 đơn vị). Ví
dụ, kết quả của phương pháp chuẩn 2,54 log10 cfu/g và kết quả của
phương pháp thay thế < 2 log10 cfu/g sẽ được vẽ
trên đồ thị là 2,54 đối với phương pháp chuẩn và 1,0 đối với phương pháp thay
thế. Thông tin
(dựa trên điều tra, ví dụ: phân tích nguyên nhân gốc) có thể được nêu trong báo
cáo nghiên cứu để giải thích về các phát hiện khi một trong những phương pháp
đưa ra một kết quả dưới mức giới hạn định lượng.
Các giá trị sửa đổi này sẽ không được
sử dụng để tính các dữ liệu được trình bày trong Bảng 13, nhưng phải được bao
gồm
trong
đồ thị về chênh lệch (xem Hình 2).

Hình 1 - Đồ
thị của kết quả phương pháp chuẩn so với phương pháp thay thế đối
với một nhóm sản phẩm riêng rẽ
Xác định giá trị trung bình của mỗi
cặp dữ liệu và chênh lệch giữa các giá trị như trong Bảng 13 và vẽ đồ thị (xem
Hình 2) cho mỗi nhóm và cho tất cả các nhóm để minh họa mức độ sai lệch và sự
thiếu đồng nhất của dữ liệu. Hình 2 cho thấy đường nhận diện (chênh lệch zero),
đường của độ chệch và giới hạn độ tin cậy (CL) trên và dưới 95 % của độ chệch.
Bảng 13 - Kết
quả thống kê đối với tất cả các nhóm
Nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Log10 cfu
Trung bình
Chênh lệch
Phương pháp
chuẩn
Phương pháp
thay thế
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
(R1 + A1)/2
D1 = A1 - R1
2
R2
A2
(R2 + A2)/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
R3
A3
(R3 + A3)/2
D3 = A3 -
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R4
A4
(R4 + A4)/2
D4 = A4 -
R4
5
R5
A5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D5 = A5 -
R5
1
2
6
R6
A6
(R6 + A6)/2
D6 = A6-R6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
R7
A7
(R7 + A7)/2
D7 = A7 -
R7
8
R8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R8 + A8)/2
D8 = A8 -
R8
9
R9
A9
(R9 + A9)/2
D9 = A9 -
R9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
R10
A10
(R10 +
A10)/2
D10 = A10 -
R10
1
3
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
...
Trung bình nhóm 1

Độ lệch
chuẩn của nhóm 1
sD1
…
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
…
…
x4
Rx
Ax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dx = Ax -
Rx
Trung bình
nhóm x

Độ lệch
chuẩn của nhóm x
sDx
Trung bình của tất
cả các nhóm

Độ lệch chuẩn của tất cả các nhóm
sDall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(15)
Trong đó n là số cặp dữ liệu, T là phần trăm
của phân bố Student-t đối với xác
suất β của dải đã chọn và (n - 1) bậc tư do, đó là:

Vẽ đồ thị theo Hình 2 các chênh lệch
của mẫu riêng lẻ so với các giá trị trung bình trên đồ thị thể
hiện đường nhận dạng (chênh lệch zero), đường của độ chệch và giới hạn tin cậy
trên và dưới 95 % của độ thống nhất (CL) của độ chệch đối với tất cả các nhóm.
Điều này minh họa độ chệch và (mức độ thiếu) sự thống nhất của dữ liệu. Hình 2
cho thấy biểu đồ đối với từng giá trị cùng với đường nhận dạng (chênh lệch
zero), đường độ chệch và các giới hạn độ tin cậy trên và dưới 95 % của độ
chệch.

Hình 2 - Đồ
thị chênh lệch Bland-Altman đối với
tất cả các nhóm
Các kết quả của độ chênh lệch và đồ
thị phân tán sẽ được giải thích dựa trên
quan sát trực quan về số lượng độ chệch và kết quả cực đoan. Điều này được mong
đợi rằng không nhiều hơn một trong 20 giá trị dữ liệu sẽ nằm ngoài các giá trị
CL. Mọi sự bất đồng so với dự kiến cần được ghi lại.
6.1.3 Nghiên
cứu độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.1 Chọn các nhóm
để sử dụng
Xem 6.1.2.1.
6.1.3.2 Số lượng mẫu
Đối với mỗi nhóm được kiểm tra, ít
nhất một kiểu/loại phải được
thử nghiệm, sử dụng 6 mẫu cho mỗi kiểu/loại. Trong số sáu mẫu, cần có hai mức
thấp, hai mức trung cấp và hai mức
nhiễm cao. Các mức này phải bao gồm toàn bộ dải nhiễm của kiểu/loại được chọn.
Đối với mỗi mẫu, phải sử dụng 5 lần
lặp lại cho 5 phần mẫu thử khác nhau từ cùng một mẫu.
CHÚ THÍCH: Sáu mẫu có thể khác nhau
thuộc cùng một kiểu/loại, nhưng không nhất thiết là cùng một mặt hàng. Ví dụ, một mẫu
có thể là sữa
bột đủ béo, mẫu khác là thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh thuộc cùng một
loại thực phẩm (sản phẩm sữa bột), nhưng không cùng một mặt hàng thực phẩm (xem
Phụ lục A).
6.1.3.3 Tính và diễn
giải về nghiên cứu độ chính xác
Lập bảng các kết quả như trong Bảng 14
dựa vào số đếm log được chuyển đổi.
Bảng 14- Kết
quả của nghiên cứu độ chính xác (tính bằng log10 cfu/g)
Nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
(mức)
Phương pháp
chuẩn
Phương pháp
thay thế
t.p. a 1
(x1)b
t.p.2
(x2)
t.p.3
(x3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x4)
t.p.5
(x5)
t.p.1
(y1)c
t.p.2
(y2)
t.p.3
(y3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(y4)
t.p.5
(y5)
Nhóm 1
Kiểu/ loại
1
Mẫu 1 (thấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2 (thấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3
(trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 4 (trung
bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 6 (cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……..
……..
…………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm x
Kiểu/ loại x
Mẫu 1 - 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a t.p. =
phần mẫu thử
b (xa) = kết quả
thử nghiệm log10 của phương
pháp chuẩn (x) đối với các phần mẫu thử từ 1 đến 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác được sử dụng để kiểm tra yêu cầu
rằng phương pháp thay thế cho kết quả đối với mẫu khác với giá trị thu được
bằng phương pháp chuẩn nhỏ hơn một tiêu chí chấp nhận cụ thể. Quy trình của độ
chính xác được giải thích chi tiết hơn trong Phụ lục G.
Ký hiệu sau được sử dụng: i đề
cập đến mẫu và q là số lượng mẫu (1 ≤ / ≤ q); j đề cập đến các phần mẫu
thử và n là số lượng phần mẫu thử (1 ≤ j ≤ n). Các phép tính được thực hiện cho mỗi nhóm/kiểu/loại theo trình tự các
thao tác sau:
- xij, kết quả thử nghiệm
đã chuyển đổi log10 của mẫu i đối với j
lặp lại với 1 ≤ i ≤ q và 1 ≤
j ≤ n sử dụng phương pháp chuẩn;
- yij, kết quả thử
nghiệm đã chuyển đổi log10 của mẫu i để nhân bản j với 1 ≤ i ≤ q và 1 ≤
j ≤ n sử dụng phương pháp thay thế.
Đối với từng hạng mục mẫu hoặc mẫu,
các phép đo được thực hiện trong các điều kiện lặp lại cho cả hai phương pháp,
các giá trị yi được coi là
phân bố chuẩn. Khoảng dung sai dự kiến β(β-ETI) của các giá trị yi
được tính theo Tài liệu tham khảo [8]. Giả sử rằng độ lệch chuẩn kết hợp có
thể tính được cho tất cả các mẫu hạng mục.
Giới hạn chấp nhận được đặt ở: AL = ± 0,5 log10 đơn vị. Điều
này được thể hiện như chênh lệch giữa phương pháp chuẩn và phương pháp thay
thế.
Bước 1: Đối với mỗi mẫu
i, tính giá trị trung bình Xi theo trung bình của các số
chuyển đổi log10 thu được
bằng phương pháp chuẩn, xij. Các giá trị này là
các giá trị của phương pháp chuẩn của các mẫu xác nhận giá trị sử dụng:
Xi = trung bình
(xij) (16)
Bước 2: Đối với từng mẫu i, tính giá trị
trung bình Yj theo trung bình của các số chuyển đổi log10 thu được
bằng phương pháp thay thế, yij. Các giá trị này là
các giá trị thay thế của các mẫu xác nhận giá trị sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3: Đối với mỗi mẫu i, tính độ lệch
chuẩn salt,i như
sau: 
Bước 4: Tính độ lệch chuẩn
kết hợp salt như sau: 
Bước 5: Tính độ lệch chuẩn
kết hợp của phương pháp chuẩn sref(tương tự Bước 3 và
Bước 4), như sau:

Và

Bước 6: Đối với mỗi mẫu i, tính độ
chệch tuyệt đối theo chênh lệch của các trung bình tính được đối với
cả hai phương pháp Bi = Yi - Xi. Đây là ước
tính độ thiếu chính xác của phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn.
Bước 7: Đối với từng mẫu i, tính các
giới hạn β-ETI. Đây là khoảng
mà tỷ lệ dự kiến của các kết quả trong tương lai sẽ giảm là β. Đối với mỗi mẫu, β-ETI được biểu
thị như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước 8: Đối với mỗi nhóm,
lập bảng các giá trị chênh lệch tính được cho các mẫu như trong Bảng 15.
Bảng 15 - Thể
hiện các kết quả thống kê của nghiên cứu so sánh
Nhóm
Mẫu
Giá trị
trung tâm
(chuẩn)
Giá trị
trung tâm
(thay thế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β-ETI trên
β-ETI dưới
AL trên
AL dưới
Nhóm 1
Mẫu 1
Xi
Yi
Bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Li
+AL
-AL
Mẫu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 6
Dựng đồ thị của các kết quả tính được
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trục tung là độ chệch, các giới hạn
chấp nhận và giới hạn khoảng dung sai Ui - Xi
và Li - Xi tất cả tính bằng đơn
vị log10
theo chênh lệch giá trị chuẩn tương ứng của mẫu.
Vẽ biểu đồ như ví dụ nêu trong Hình 3.
Các giới hạn khoảng dung sai trên và dưới được nối thành đường thẳng để nội suy
các giới hạn giữa các mức khác nhau của các mẫu xác nhận giá trị sử dụng. Đường
ngang thể hiện các giá trị chuẩn thu được với phương pháp chuẩn. Chênh lệch
giữa các giá trị chuẩn và các mức nhiễm trung bình được thể hiện bằng
các dấu chấm màu đen. Bất cứ khi nào
không có độ chệch, các giá trị thu hồi này nằm trên đường tham chiếu nằm ngang.
Ngoài ra, các giới hạn chấp nhận được thể hiện bằng hai đường ngang đứt và giới
hạn β-ETI là các đường
vạch liền.

Hình 3 - Ví
dụ về độ chính xác đối với một nhóm trong nghiên cứu so sánh phương pháp
Nếu đối với tất cả i trong độ
chính xác Ui ≤ AL và Li ≥ - AL thì
phương pháp thay thế được chấp nhận là tương đương với phương pháp chuẩn đối với các
nhóm riêng lẻ và các nhóm kết hợp.
Nếu bất kỳ giới hạn trên hoặc giới hạn
dưới vượt quá giới hạn chấp nhận và độ lệch chuẩn, Sref > 0,125
thì thực hiện quy trình đánh giá bổ sung sau đây:
Bước 9: Tính các giới hạn
chấp nhận mới theo hàm của độ lệch chuẩn: ALs = 4 · sref. Nếu đối với
tất cả i trong độ
chính xác Ui ≤ ALs và Li ≥ - ALs
thì phương pháp thay thế được chấp nhận là tương đương với phương pháp chuẩn
đối với kiểu/loại và nhóm kết hợp đã nêu.
CHÚ THÍCH: Nếu Sref ≤ 0,125 thì giới hạn
chấp nhận mới sẽ nhỏ hơn hoặc bằng 0,5. Đánh giá lần thứ hai cần cho kết quả
tương tự như trong trường hợp trước đó.
Phương pháp thay thế được chấp nhận là
tương đương với phương pháp chuẩn nếu tương đương với tất cả các nhóm riêng lẻ
và các nhóm kết hợp. Ví dụ về việc sử dụng độ chính xác được nêu trong Phụ lục
H. Cần điều tra (ví dụ, phân tích nguyên nhân gốc) để giải thích các phát hiện khi các
phương pháp không tương
đương đối với các nhóm riêng lẻ hoặc các nhóm kết hợp. Dựa vào các điều tra,
quyết định xem các phương pháp được coi là tương đương hay không cho một nhóm
hoặc các nhóm có liên quan. Kết quả đánh giá phải được nêu rõ trong báo cáo
nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Giới
hạn nghiên cứu định lượng
6.1.4.1 Xem xét
chung
Đối với một số phương pháp thay thế, nên xác
định giới hạn định lượng (LOQ). LOQ chỉ có liên quan khi quy trình đo của
phương pháp thay thế không dựa trên số đếm các khuẩn lạc có thể nhìn thấy được
của vi sinh đích và do đó phải xác định trong những trường hợp này. Các ví dụ
về các phương pháp mà LOQ cần được xác định là đo tính dẫn điện hoặc huỳnh
quang liên quan đến sự phát triển của vi sinh vật.
6.1.4.2 Chọn nhóm để
sử dụng
Chọn cùng các nhóm và các kiểu/loại
được sử dụng trong nghiên cứu độ chính xác (xem 6.1.2.1 và 6.1.3.2).
6.1.4.3 Số lượng mẫu
Nếu LOQ cần được xác định thì các mẫu
trắng được kiểm tra đối với
mỗi nhóm/kiểu/loại được sử dụng. Những
mẫu trắng này được sử dụng để xác định giới hạn định lượng của phương pháp thay
thế. Phải sử
dụng ít nhất 10 phần mẫu thử từ cùng một mẫu. Kiểm tra các phần mẫu thử với
phương pháp thay thế.
6.1.4.4 Tính và giải
thích giới hạn của nghiên cứu định lượng
10 kết quả cho mỗi nhóm/kiểu/loại được
sử dụng để ước tính độ lệch chuẩn ngưỡng hoặc độ lệch chuẩn đường nền. Tính độ
lệch chuẩn s0 của n
kết quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
n là tổng số
phần mẫu thử được sử dụng;
yi là kết quả chuyển đổi log10 của phần
mẫu thử j;
là kết quả
trung bình chuyển đổi log10 của tất
cả các phần mẫu thử.
Giới hạn định lượng được tính bằng LOQ
= 10 s0.
6.1.5 Nghiên
cứu mục tiêu và loại trừ
Phép thử mục tiêu và loại trừ không
bắt buộc đối với các phương pháp đếm tổng quát như đếm đĩa tổng sổ (TPC),
phương pháp đếm nấm men và nấm mốc (Y & M). Thử nghiệm này cần thiết cho
các phương pháp đếm được thiết kế cho các vi sinh vật cụ thể (ví dụ: Listeria).
6.1.5.1 Lựa chọn và
số lượng các chủng thử nghiệm
Phải sử dụng một dãy các chủng. Các
tiêu chí lựa chọn các chủng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục E. Các chủng được
sử dụng phải
tính đến quy trình đo của
phương pháp thay thế (ví dụ: nuôi cấy, phân tích miễn dịch và phân tử). Các quy
trình đo khác
nhau yêu cầu sử dụng các kênh thử nghiệm các chủng thử nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép thử mục tiêu, cần kiểm tra ít nhất
50 chủng thuần của vi sinh vật (đích).
Đối với phép thử loại trừ, cần kiểm
tra ít nhất 30
chủng thuần của vi sinh vật (không phải đích).
Một số vi sinh vật sẽ khó hoặc không
thể nuôi cấy như virus hoặc đơn bào ký sinh. Trường hợp sinh vật đích không thể
nuôi cấy được, nên sử dụng các huyền phù của các chủng thử nghiệm để thêm chủng
ở bước thích hợp sớm nhất của phương pháp.
Đối với một số vi sinh vật, sẽ rất khó
khăn để có được số lượng yêu cầu
của các chủng đối với phép thử mục tiêu và phép thử loại trừ.
Trong những trường hợp này, các bên tham gia nghiên cứu xác nhận phải chọn một
bộ các chủng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Các hướng dẫn để bảo quản và duy trì các chủng
trong các bộ sưu tập (địa phương) có thể được tìm thấy trong TCVN8128
(ISO 11133)[2].
6.1.5.2 Các vi sinh
vật đích (mục tiêu)
Mỗi phép thử được thực hiện một lần và
bằng phương pháp thay thế, phương pháp chuẩn và một loại thạch không chọn lọc.
Mức chủng cấy ít nhất phải cao hơn 100 lần so với mức tối thiểu để định lượng
của phương pháp thay thế được xác nhận
giá trị sử dụng. Khi sử dụng phương pháp đổ đĩa làm phương pháp thay
thế, mức chủng cấy phải chứa số có thể đếm được trên đĩa. Nếu kết quả là âm
tính, có thể xem xét để lặp lại các thử nghiệm với việc bổ sung một loại thực
phẩm.
6.1.5.3 Các vi sinh
vật không phải đích (loại trừ)
Mỗi phép thử được thực hiện một lần và
với phương pháp thay thế và phương pháp chuẩn. Mức chủng cấy phải tương tự như
mức nhiễm cao nhất dự kiến có trong bất kỳ nhóm nào được sử dụng. Không bổ sung
thêm mẫu. Chủng cấy thuần cần phát triển trong canh thang không chọn lọc thích hợp ở
các điều kiện sinh
trưởng tối ưu ít nhất 24 h và được pha loãng đến mức thích hợp trước khi bắt
đầu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.4 Biểu thị và
diễn giải kết quả
Lập bảng các kết quả như trong Bảng 16
đối với các phép thử mục tiêu và
Bảng 17 đối với các phép thử loại trừ. Việc diễn giải do phòng thử nghiệm phụ
trách nghiên cứu so sánh phương pháp thực hiện. Báo cáo cần nêu rõ mọi bất
thường so với kết quả dự kiến.
Bảng 16 -
Trình bày các kết quả đối với các phép thử mục tiêu
Vi sinh vật
Phương pháp
chuẩn
Phương pháp
thay thế
Thạch không
chọn lọc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 17 -
Trình bày các kết quả đối với các phép thử loại trừ
Vi sinh vật
Phương pháp
chuẩn
Phương pháp
thay thế
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v.v...
6.2 Nghiên
cứu liên phòng
6.2.1 Xem
xét chung
Mục đích của nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm là so sánh hiệu quả của phương pháp thay thế với phương pháp chuẩn do
các cộng tác viên khác nhau thực hiện, sử dụng các mẫu giống nhau trong các
điều kiện tái lập và để so sánh các kết quả này với các tiêu chí đã được xác định
trước về chênh lệch có thể chấp nhận được giữa phương pháp chuẩn và phương pháp
thay thế. Khi có thể, các điều
kiện nghiên cứu cần phản ánh biến thiên chuẩn giữa các phòng thử nghiệm. Nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm do phòng thử nghiệm tổ chức thiết lập.
Kết quả (các bảng và các phép tính) của
các bộ phận khác nhau và việc giải thích kết quả, bao gồm các kết quả khác
nhau, phải được nêu rõ trong báo cáo nghiên cứu.
6.2.2 Quy
trình đo
Nghiên cứu liên phòng thử nghiệm phải
tạo ra ít nhất tám bộ dữ
liệu hợp lệ từ ít nhất tám cộng tác viên. Các cộng tác viên tối thiểu phải đến
từ bốn tổ chức khác nhau, nhưng tốt hơn là từ tám tổ chức không bao gồm phòng
thử nghiệm tổ chức. Tối đa ba bộ dữ liệu có thể được tạo ra từ một tổ chức. Các
kỹ thuật viên tham gia vào việc chuẩn bị các mẫu được sử dụng trong nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm sẽ không tham gia vào phép thử các mẫu này trong nghiên
cứu liên phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác và độ chụm cần
được tính từ một số lượng lớn các kết quả thử nghiệm lặp lại. Con số này phải là tối
thiểu 96 kết quả đối với một hạng mục được chọn bao gồm tám cộng tác viên, ba
mức nhiễm, hai phương pháp định lượng (chuẩn và thay thế) và các phép đo lặp
lại, ví dụ: 8 x 3 x 2 x 2 = 96.
Các hướng dẫn chung để tiến hành
các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được nêu trong TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).
Người tổ chức chịu trách nhiệm soạn thảo quy trình thử nghiệm và bảng dữ liệu
để ghi lại tất cả dữ liệu thực nghiệm và điều kiện thử nghiệm quan trọng được sử
dụng bởi mỗi phòng thử nghiệm. Mỗi cộng tác viên cần chứng tỏ năng lực của mình trong
việc sử dụng phương pháp thay thế và phương pháp chuẩn trước khi tham gia
nghiên cứu thích hợp.
Quy trình như sau:
- hạng mục phù hợp (để chọn
xem phụ lục A) được sử dụng để
chuẩn bị các mẫu thử nghiệm. Hạng mục này cần chứa hệ vi khuẩn nền tự nhiên.
- hạng mục được chọn có thể được nuôi
cấy với vi sinh vật đích. Quy trình nuôi cấy mẫu phải phù hợp với hạng mục đã
chọn. Các mẫu phải được chuẩn bị để đảm bảo sự đồng nhất giữa các mẫu sử dụng các quy trình
chuẩn bị có trong Phụ lục B và Phụ lục C. Nhìn chung, mẫu dạng lỏng (được so
sánh với mẫu dạng rắn) đảm bảo sự đồng nhất hơn. Các mẫu phải được phòng thử
nghiệm tổ chức đồng hóa. Các phép thử đổng hóa và các tiêu chí chấp
nhận được nêu trong TCVN 9331 (ISO/TS 22117)[4].
- phải sử dụng ít nhất ba mức nhiễm
khác nhau. Nồng độ chất phân tích phải được chọn để bao trùm tối thiểu các mức
thấp, trung bình và cao của toàn bộ dải đo của phương pháp thay thế. Cần bao gồm
thêm mức kiểm chứng âm.
- các mẫu lặp được thử nghiệm bởi mỗi
phòng thử nghiệm cộng tác ở ba mức nhiễm. Tất cả các mẫu phải được mã hóa mù để đảm
bảo rằng các nhà phân tích không biết mức nhiễm của chúng.
- việc phân tích mẫu phải được thực
hiện tại mỗi phòng thử nghiệm vào thời điểm quy định.
Phòng thử nghiệm tổ chức sử dụng tất
cả các dữ liệu được ghi lại, phải xác định kết quả phù hợp sử dụng để phân tích
dữ liệu. Phòng thử nghiệm tổ chức kiểm tra dữ liệu thô và các thông tin khác
yêu cầu trong bảng dữ liệu để đảm bảo rằng tất cả các cộng tác viên đã thực
hiện phân tích theo cả phương pháp thay thế và phương pháp chuẩn bằng văn bản.
Khi có bằng chứng cho thấy kết quả có thể đã thu được trong các điều kiện không
thích hợp và/hoặc các phương pháp không được tuân thủ nghiêm ngặt thì các kết
quả này hoặc tất cả các kết quả từ cộng tác viên đó đều bị loại ra để phân tích
thêm. Không có phép thử ngoại lệ nào được thực hiện trên dữ liệu đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thử nghiệm đã chuyển đổi
sang log10 của các cộng
tác viên khác nhau cho cả hai phương pháp chuẩn và thay thế được
nêu trong Bảng 18. Ghi
lại các dữ liệu như sau:
- xjjk, kết quả thử
nghiệm đã chuyển đổi sang log10 ở mức i đối với độ
lặp lại j của cộng tác
viên k với 1 ≤
i ≤ q, 1 ≤ j ≤ n và 1 ≤ k ≤ p sử dụng phương pháp chuẩn;
- yijk, kết quả thử
nghiệm đã chuyển đổi sang log10 ở mức i đối với độ lặp lại j của cộng
tác viên k với 1 ≤
i ≤ q, 1 ≤ j ≤ n và 1 ≤ k ≤ p sử dụng phương pháp thay thế.
Bảng 18 - Kết
quả thống kê của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên mỗi mức phân tích (k)
Phương pháp
chuẩn xjjk
Phương pháp
thay thế yijk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức (k)
Kết quả
Kết quả
1
Trắng
2
Trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v.v...
Trắng
(I)
Trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại 1
Lặp lại 2
Lặp lại 1
Lặp lại 2
1
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Thấp
v.v...
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I)
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
2
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v.v...
Trung bình
(I)
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
v.v...
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I)
Cao
Các phép tính được thực hiện theo
trình tự các thao tác bắt đầu với sự
chuyển đổi sang log10 của tất cả các kết
quả thử nghiệm. Các ký hiệu sau đây được sử dụng: i dùng để chỉ mức và q
là số lượng các mức (1 ≤ i ≤ q); j là độ lặp
lại và n là số lần lặp lại (1 ≤ j ≤ n);
k là cộng tác viên và p là số lượng cộng tác viên
(1 ≤ k ≤ p). Các phép
tính chi tiết được nêu trong Tài liệu tham khảo [9] hoặc Tài liệu tham khảo
[13].
Bước 1: Đối với mỗi mức
nhiễm, tính Xi là mức trung bình tổng thể của các kết quả lặp
lại được chuyển sang log10 thu được bằng phương pháp chuẩn xjjk đối với mẫu
đã cho. Các giá trị trung bình này được gán các giá trị chuẩn của các
mẫu được sử dụng trong nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Tính đối với mỗi mức i (sử dụng yijk),
độ lệch tiêu chuẩn tái lập sRi như sau:

Quy trình này được mô tả chi tiết trong
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[1]
Bước 3: Đối với mỗi mức,
tính
, trung bình tổng thể
của phép đo được thực hiện bằng phương pháp thay thế.
Bước 4: Đối với mỗi mức,
tính độ chệch tuyệt đối là
- Xi. Đây là ước tính độ thiếu
chính xác của
phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn.
Bước 5: Đối với mỗi mức,
tính các giới hạn β-ETI theo Tài liệu tham khảo [12]. β-ETI là khoảng mà tỷ lệ
dự kiến của các kết quả sau này sẽ giảm là β.
a) với mỗi mức, β-ETI có thể được biểu
thị như sau: 
Trong đó kMi biểu thị hệ
số phủ và sTli độ lệch
chuẩn của khoảng dung sai của mức i đã cho.
b) độ lệch chuẩn của khoảng dung sai
bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) hệ số phủ đối với mức i bằng kMi = T
Trong đó: T = T(1/2 (1-
β), v), nghĩa là phần trăm
phân bố t-student, β xác suất được
chọn, p số lượng cộng tác viên, n số lặp lại và v số bậc tự
do. Đối với tiêu chuẩn này thì β = 80 %. Các thông số trung gian
và 
Số lượng bậc tự do được tính như sau: v = 
CHÚ THÍCH 1: G, H và v sẽ có các giá
trị khác nhau cho mỗi mức i và cần được
lập chỉ số. Vì lý do dễ
đọc, chỉ số i không
được sử dụng ở đây.
CHÚ THÍCH 2: Số bậc tự do
(dof) v không phải
là một số nguyên và cần thiết để có được giá
trị T
đối với (dof)
không phải số nguyên. Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng bảng thống
kê mở rộng hoặc bằng cách nội suy giữa hai giá trị trên và giá trị dưới
được làm tròn của v.
CHÚ THÍCH 3: Cần sử dụng một
phương pháp khác để tính β-ETI so
với nghiên cứu so sánh phương pháp (xem 6.1.3.3) do các phép đo
được thực hiện trong điều kiện tái lập lại của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
và trong các điều kiện lặp lại của nghiên cứu so sánh phương pháp.
Bước 6: Đối với mỗi mức i, tính các
giới hạn của β-ETI được biểu thị như sau: 
Việc này xác định giới hạn
trên Ui và giới hạn dưới Li: Ui =
và
Li = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trục hoành cho các giá trị đích Xi tính bằng
đơn vị log10;
- trục tung cho giá trị độ chệch
, các giới hạn chấp nhận AL (± 0,50
đơn vị log) và giới hạn khoảng dung sai Ui - Xi
và Li - Xi đều tính bằng log10 là chênh lệch
tương ứng giá trị chuẩn của mẫu.
Các kết quả được minh
họa trong đồ thị mô tả độ chính xác như ví dụ nêu trong Phụ lục I (Hình I.2). Biểu đồ
này được sử dụng như một công cụ hỗ trợ quyết định đồ họa. Giới hạn khoảng dung sai
trên và dưới được nối với nhau thành đường thẳng để nội suy các mức chênh lệch
của các mẫu xác nhận giá trị sử dụng. Đường ngang biểu thị các giá trị chuẩn
thu được bằng phương pháp chuẩn. Chênh lệch giữa các giá trị chuẩn và mức nhiễm
trung bình xác định được bởi phương pháp thay thế
được biểu thị bởi các
chấm màu đen. Khi không có độ chệch, các giá trị thu hồi này nằm trên đường
chuẩn nằm ngang. Ngoài ra, giới hạn chấp nhận thể hiện bằng hai đường ngang bị
cắt ngang và các giới hạn β-ETI là các đường kẻ đứt đoạn. Giới hạn chấp nhận
được cài đặt ở ± 0,5 log10.
Phương pháp thay thế được coi là tương
đương với phương pháp chuẩn khi các giá trị β-ETI nằm trong các giới hạn chấp
nhận đối với tất cả các mức nhiễm.
Bước 8: Nếu bất kỳ giá trị
nào của β-ETI nằm ngoài
giới hạn chấp nhận thì thực hiện quy trình đánh giá bổ sung.
Tính độ lệch chuẩn tái lập trung bình của phương pháp chuẩn sR,ref = 
Bước 9: Tính các giới
hạn chấp nhận mới là hàm số
của độ lệch chuẩn: ALs = 3,3 . sR,ref.
Nếu tất cả i trong độ chính xác Ui
- Xi ≤ ALs và Li
-
Xi ≥ - ALs thì
phương pháp thay thế được chấp nhận là tương đương với phương pháp chuẩn.
AL không đáp ứng khi giá trị quan sát
được cao hơn AL. Khi AL không được đáp ứng, nên tiến hành điều tra (ví dụ, phân
tích nguyên nhân gốc) để cho lời giải thích về các kết quả quan sát được. Dựa
vào thông tin AL và thông tin bổ sung, quyết định xem phương pháp thay thế có
được coi là không phù hợp với mục đích của nhóm hoặc các nhóm liên quan không.
Các lý do chấp nhận phương pháp thay thế trong trường hợp AL không đạt yêu cầu
phải được nêu trong báo cáo nghiên cứu.
Để tính độ chính xác, xem
bảng tính Excel® tại http: //
standards.iso.org/iso/16140 và sau đó chọn tập tin AP cho nghiên cứu liên phòng
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Phân loại mẫu và các kết hợp đích đề xuất cho
nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng
Bảng A.1 đưa ra việc phân loại các
thực phảm chủ yếu để hướng dẫn các nhà phát triển phương pháp xác
nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế. Các đặc tính nội tại của thực phẩm
như mức hệ vi sinh vật vốn có, hàm lượng chất béo, độ pH, hàm lượng muối, hoạt độ nước
và sự có mặt của các
hợp chất kháng khuẩn có thể có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả của phương pháp.
Do đó, tính chất nội tại của
thực phẩm đã được xem xét trong phạm vi có thể khi phân loại thực phẩm, nhưng
tính đa dạng của thực phẩm sẵn có làm cho việc xem xét này khó áp dụng cho
kiểu/loại thực phẩm vượt quá
mức.
Các cơ quan quản lý khác nhau
thường có những yêu cầu hơi khác nhau về phân loại thực phẩm. Những khác biệt
này đã được bao gồm trong phần chú thích của Bảng A.1 càng nhiều càng tốt.
Bảng A.1 -
Phân loại mẫu và sự liên quan của chúng đối với thử nghiệm các vi sinh vật khác
nhau
Nhóm thực phẩm
Kiểu/loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số đếm
vi
khuẩn sống
Vi khuẩn lactic
Nấm men và
nấm mốc
Entero-bacteri-aceae
Esche-richia coli
Staphy-lococci dương tính coagu-lase
Salm-onella spp.
Lis-teria spp.
L. mono-cyto-gene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crono-bacter spp.
Cam-pylo-bacter
Yersinia entero-litica (gây bệnh)
Vibrio spp.
Bacillus cereus (tế bào
sinh dưỡng hoặc bào tử)
Clostrid-ium per- fringens (tế bào
sinh dưỡng hoặc bào tử)
Clostrid-ium botulinum (tế bào sinh
dưỡng hoặc bào tử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa nguyên
liệu và sản phẩm sữa
Sữa tươi nguyên liệu và/hoặc đã lên men/sữa đã axit hóa
(không xử lý nhiệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Sữa tươi lên men/đã
axit hóa, yoghurt từ sữa tươi nguyên liệu, đồ uống từ sữa tươi nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sản phẩm từ sữa tươi nguyên
liệu, có hàm lượng chất béo cao và/hoặc hệ vi khuẩn nền cao
Bơ nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cream nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat cứng và nửa cứng (ví dụ:
Comté, Beaufort)
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat xanh (phomat rôcơpho)
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Phomat mềm (ví dụ: Brie, Munster)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sữa xử lý nhiệt và sản phẩm sữa và
Sản phẩm sữa thanh trùng
Món ăn từ sữa, kem lạnh thực phẩm, đồ uống,
cream
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sản phẩm sữa tiệt trùng hoặc UHT
Sữa UHT, sữa hộp hoặc cream
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sản phẩm sữa thanh trùng
Sữa lên men/ sữa chua
thanh trùng/yoghurt, sản phẩm sữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sữa thanh trùng
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơ
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cream
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat cứng và nửa cửng (xử lý nhiệt)
(ví dụ: Comte, Emmen-tal, Gouda)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat xanh (Bleu de
Bresse)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat mềm (ví dụ: Brie,
Munster)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Dạng khô
Sữa bột
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa bột làm bánh
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thịt tươi (chưa chế biến)
Thân thịt, thịt cắt miếng
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Thân thịt, tăm bông, nước rửa
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sẵn để nấu (đã chế biến)
Burger đông lạnh, thịt bò
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thịt đã chế biến
để ăn ngay, cần làm nóng lại
Sản phẩm thịt đã nấu
Thịt xông khói, pate
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Thịt lên men hoặc sản phẩm thịt đã
sấy khô
Salami
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Nguyên liệu đã xử lý (xông
khói) (aw>0,92)
Filet de sax, mỡ lợn
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Nguyên liệu đã xử lý (xông khói) (aw<0,92)
Thịt xông khói khô
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thịt hộp (ổn định ở nhiệt độ
thường)
Thịt bò đóng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thịt gia cầm nguyên liệu và sản phẩm đã chuẩn bị sẵn để
nấu
Thịt tươi (chưa chế biến)
Thân thịt, cắt miếng
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân thịt, tăm bông, nước rửa
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Thịt xay và sản phẩm thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sản phẩm đã chuẩn bị để nấu [đã chế
biến]
Thịt ức tẩm gia vị
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thịt gia cầm ăn ngay, làm nóng trước
khi ăn
Sản phẩm thịt đã chế biến
Thịt gà tây đã nấu
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Các sản phẩm thịt lên men và sấy khô
Xúc xích gà
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Thịt xông khói [aw>0,92)
Gà tây phile xông khói
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Đồ hộp (ổn định ở nhiệt độ thường)
Thịt gia cầm đóng hộp, pate ngỗng
đóng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Trứng và sản phẩm trứng
Trứng (chưa chế biến)
Trứng quả
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm trứng (xử lý nhiệt) có phụ
gia (muối hoặc đường > 2%)
Lòng đỏ trứng, lòng trắng trứng,
trứng nguyên quả
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sản phẩm trứng (đã xử lý
nhiệt) không có phụ gia
Lòng đỏ trứng, lòng trắng
trứng, trứng nguyên quả
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng khô
Bột trứng
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá (chưa chế biến)
Cá
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàu, ngao, sò điệp, vẹm
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Động vật giáp xác (chưa chế biến)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Cá sẵn sàng để nấu và thực phẩm
biển (đã qua chế biến)
Cá hình que đông lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Các sản phẩm thủy sản sẵn để nấu, để gia nhiệt
lại
Sản phẩm thủy sản đã nấu
chín
Các sản phẩm có vỏ và đã bỏ vỏ của động
vật giáp xác đã nấu chín, cá và hải sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Cảc sản phẩm thủy sản
được axit hóa và ướp muối
Cá mú, cá cơm
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Sản phẩm thủy sản đã xông khói hoặc xử lý và các
sản phẩm khác đã chế biến (aw>0,92)
Cá xông khói
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Sản phẩm thủy sản đã xông
khói hoặc xử lý và các sản phẩm khác đã chế biến (aw<0,92)
Cá xông khói, cá (muối) khô
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Đồ hộp [ổn định ở nhiệt độ
thường)
Cá hộp, cua hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Sản phẩm rau quả tươi
Rau quả tươi cắt lát ăn ngay
Hỗn hợp trái cây
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau đã cắt nhỏ sẵn để ăn
Rau quả cắt lát, xà lách, cà rốt thái
nhỏ bao gói sẵn
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm được trồng trong
hoặc tiếp xúc với đất
Khoai tây, củ từ, khoai
lang, sắn, thược dược, cà rốt, rau củ cải
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau mầm
Đậu nành, cỏ ca ri, cỏ linh lăng
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước quả/nước rau (chưa thanh tràng)
Nước dâu ép tươi, nước ép cà rốt
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Basil, rau mùi, hành lá,
rau diếp và rau mùi tây
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Rau và quả (chưa chế biến) không bao
gồm ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Rau quả chế biến
Nước rau/quả đã xử lý nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Đồ hộp rau quả (ổn định ở nhiệt độ
thường)
Dứa đóng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Rau quả đã xử lý nhiệt
Rau bina đóng hộp, rau
đông lạnh
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Rau lên men /axit hóa
Cà chua muối, bắp cả muối
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Ngũ cốc, quả, hạt khô
Hạt và rau
Quả IMF và thấp (aw<0,85)
Syro, nước quả cô đặc, mứt, mận nửa khô
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Gia vị thảo mộc
Cây gia vị, rau thơm, hạt tiêu
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Các loại củ và hạt
Hạt lạc, hạt dẻ, và các loại hạt nhỏ
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Rau quả khô (aw<0,60)
Rau đông khô
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậu đỗ khô
Ngô, kê, ngũ cốc ăn
nhanh
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột
Lúa mì, kiều mạch, kê
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa công thức và ngũ
cốc cho trẻ sơ sinh
Các thành phần probiotic
Bột vi khuẩn sấy phun đã trộn sẵn
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần không phải probiotic
Sữa khô, yoghurt khô, các quả mọng
khô
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm whey (sữa) bổ sung
đậu nành (rau)
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh có
probiotic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Ngũ cốc cho trẻ so sinh không có
probiotic
Ngũ cốc cho trẻ sơ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Ngũ cốc cho trẻ sơ sinh có probiotic
Ngũ cốc cho trẻ sơ sinh có probiotic
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Chocolat, bánh, kẹo
Bánh ngọt
Sản phẩm bánh quy, bánh custard, kẹo
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Dạng bột khô
Hỗn hợp bánh
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Độ ẩm thấp
Cracker, bánh mì và bánh cookie
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Khô, ít đường, độ ẩm thấp (aw<0,85)
Bánh, pralines, marzipan
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khô, ít đường, độ ẩm thấp (aw<0,65)
Bánh quy, chocolat, kẹo, mật ong,
đường, xyro
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực phẩm nhiều thành phần
Thực phẩm hỗn hợp có thành phần
nguyên liệu thô (trừ bánh ngọt)
Xà lách lạnh, bánh sandwich, bún dầu,
ba- varois
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Thực phẩm chế biến hỗn
hợp (đã nấu)
Đồ ăn nóng
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm sẵn để gia nhiệt: làm lạnh lại
Thực phẩm đông lạnh, cơm hoặc mì ống,
vol-au-vent trong chân không
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoai tây chiên đông lạnh, pizza,
bánh sừng bò
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Thực phẩm/ thức ăn có nhiều thành
phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vol-au-vent đựng trong chai thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Thực phẩm gia nhiệt trước
khi ăn: đồ khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Xalat có mayonnaise (chua) có các thành phần nguyên liệu
thô
Xalat rau có nước sốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Xalat có mayonnaise (chua) có các
thành phần đã chế biến
Bánh sandwich phết
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Thực phẩm có axit ổn
định ở nhiệt độ
thường (pH <4,8)
Tương cà chua, nước sốt, mayonnaise, mù
tạt
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Thức ăn cho động vật cảnh và thức ăn chăn nuôi
Các thành phần có nguồn
gốc động vật
Bột thịt và bột xương, bột gà, bột
cá, chất thủy phân từ động vật
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Các thành phần có nguồn gốc
thực vật
Bột ngõ, bột đậu nành, rau
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Các thành phần khác
Các sản phẩm vi khuẩn như chiết
xuất từ nấm men, probiotic
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực phẩm khô(aw≤0,7)
Viên xơ
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực phẩm ướt (aw>0,7)
Thịt, tươi, xúc xích
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ hộp
Thịt, cá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậu đỗ, bột
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Thúc ăn chăn nuôi (gia cầm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Thức ăn chăn nuôi (cá)
Đậu đỗ, bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Các mẫu môi trường (sản xuất thực
phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi)
Thiết bị, dụng cụ hoặc môi trường sản
xuất
Tăm bông, bụi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Nước dùng trong quá trình chế biến
(tái sử dụng) nước rửa, nước chế biến
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
Mẫu từ giai đoạn sản xuất ban đầu
(PPS)
Phân động vật
Mẫu tăm bông (ủng, bốt),
phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Mẫu môi trường và không
phải phân
Mầu bụi, tăm vệ sinh, nước uống, mẫu
vật, mẫu thử ổ gia cầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Một số nhóm hoặc các hạng
mục có thể được gộp lại hoặc tách ra, nếu thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Một số cơ quan quản lý có các yêu
cầu cụ thể để phê duyệt
nghiên cứu xác nhận
giá trị sử dụng.
CHÚ THÍCH 3: Sản phẩm chưa qua chế
biến, theo quy định của Ủy ban Châu Âu (EC) số 852/2004, dược định nghĩa là “Thực phẩm chưa
qua chế biến và bao gồm các sản phẩm đã được chia nhỏ, tách, chặt, thái lát, nghiền
nhỏ, lột da, làm sạch, cắt tỉa, bóc vỏ, xay xát, ướp lạnh, đông lạnh, đông lạnh sâu hoặc rã
đông”. Điều này không bao gồm các quy trình vệ sinh theo quy định. Do đó, cần
phân biệt giữa các sản phẩm nguyên liệu
và các sản phẩm cần được
làm vệ sinh. Do đó có các định nghĩa khác nhau đối với các sản phẩm chế biến và
chưa chế biến.
VÍ DỤ: Thịt tươi Quy định của EC No
853/2004 là thịt chưa
qua quá trình nào khác
ngoài bảo quản lạnh, làm lạnh
hoặc đông lạnh nhanh bao gồm thịt được gói bằng chân không hoặc bọc trong môi trường
có kiểm soát.
CHÚ THÍCH 4: Chế biến theo
Quy định (EC) 852/2004 là “Bất kỳ hành
động nào làm thay đổi đáng kể sản phẩm ban đầu bao gồm gia nhiệt, xông khói,
muối, làm chín, sấy khô,
ngâm muối, chiết, ép đùn hoặc kết hợp của các quá trình này”. Các sản
phẩm chế biến có thể chứa các thành phần cần
thiết cho quá trình chế biến
hoặc tạo ra các đặc tính cụ thể cho sản phẩm. Các cơ quan có thẩm quyền khác
nhau có các định nghĩa khác nhau đối với các sản phẩm đã qua chế biến
và chưa chế biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Sản phẩm thịt gia
cầm bao gồm thịt cắt miếng ướp muối và gia vị, thịt gà phi lê, cánh gà, nghĩa là cấu trúc nguyên
vẹn có hoặc
không có da.
CHÚ THÍCH 7: Hải sản bao gồm nhuyễn
thể hai mảnh vỏ sống và các loài động vật chân bụng, da gai và hải sâm tương tự
sống dưới biển.
CHÚ THÍCH 8: Thực phẩm ăn ngay (RTE):
Thực phẩm do nhà sản xuất cung cấp cho người tiêu dùng trực tiếp mà không cần
nấu hoặc chế biến tiếp để loại bỏ hoặc giảm vi sinh vật có liên quan đến mức
chấp nhận được.
CHÚ THÍCH 9: Thực phẩm sẵn để nấu
(RTC): Thực phẩm do nhà sản xuất tạo ra cần phải nấu hoặc chế
biến hiệu quả để loại bỏ
hoặc giảm vi sinh vật quan tâm đến mức chấp nhận được.
CHÚ THÍCH 10: Thực phẩm gia
nhiệt lại (RTRH): Thực phẩm được nhà sản xuất tạo ra
thích hợp để
dùng trực tiếp mà không cần nấu, nhưng có thể làm ấm trước khi ăn.
CHÚ THÍCH 11: Đối với định
nghĩa về thức ăn chăn nuôi, tham khảo Quy định (EC) No 79/373/EEC.[5]
CHÚ THÍCH 12: Nước được đề cập ở Bảng A.1 là
nước được sử dụng trong
quá trình sản xuất hoặc
cho PPS. Trong những trường hợp này, không cần lọc mẫu.
CHÚ THÍCH 13: Nếu cần thử nghiệm
các cỡ mẫu cụ thể của một hạng mục, ví dụ 375 g thịt bò xay thì cần kiểm tra
một quy trình kỹ thuật
hoàn chỉnh trong nghiên cứu so sánh phương pháp cho trường hợp cụ thể này.
CHÚ THÍCH 14: Khi phương pháp cần được xác nhận
đối với thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh và/hoặc các loại ngũ cốc cho trẻ sơ
sinh chứa probiotica, các sản phẩm có chứa probiotic cần được chọn và được xác
nhận giá trị sử dụng là một nhóm đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Thứ tự ưu tiên sử dụng các mẫu nhiễm tự nhiên
và nhân tạo trong các nghiên cứu xác nhận
Phụ lục này đưa ra thứ tự ưu tiên và
thông tin về việc sử dụng các loại mẫu khác nhau trong cả hai nghiên cứu so
sánh phương pháp và nghiên cứu liên phòng thử nghiệm.
Lựa chọn thứ nhất: Mẫu nhiễm tự nhiên
Mẫu lý tưởng là mẫu bị nhiễm tự nhiên có mức nhiễm sinh
vật đích gần với mức phát hiện mong muốn.
Lựa chọn thứ 2: Nhiễm hỗn hợp
Nếu thấy mẫu nhiễm tự nhiên ở mức quá
cao thì có thể làm giảm
nồng độ xuống bằng cách “pha loãng” mẫu bị nhiễm
tự nhiên với một mẫu tương tự có chứa hệ vi sinh vật nền bình thường.
Mẫu hỗn hợp được tạo ra cần có sự phân bố đồng đều vi sinh vật đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chủng được sử dụng cho nuôi cấy
nhân tạo phải được phân lập từ cùng một mặt hàng (hạng mục) và có tính đến tính
đa dạng tự nhiên của sinh vật đích, ví dụ: typ huyết thanh, kiểu gen và kiểu hình.
Mức hệ vi sinh vật đích cần đại diện
cho mẫu nhiễm tự nhiên thường gặp trong sản phẩm. Mặt hàng cần chứa một hệ vi
sinh vật nền “bình thường”.
Lựa chọn thứ 4: Mẫu chuẩn
Các mẫu chuẩn đã được chứng nhận có
chứa mức vi sinh vật đích phù hợp, được xác định rõ ở trạng thái ổn định, nhưng
trạng thái ức chế có thể được sử dụng để trộn vào mẫu khi phân tích cả bằng
phương pháp định tính và định lượng. Đối với các nghiên cứu định tính,
việc sử dụng các mẫu này cần hạn chế khi chỉ có một vài chủng hoặc typ huyết
thanh của vi sinh vật đích có nguồn gốc từ thực phẩm sẵn có để làm mẫu chuẩn.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Các quy trình chung để tạo mẫu nhiễm bằng
cách trộn và gây nhiễm nhân tạo mẫu thực phẩm
C.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hướng dẫn đối với các mẫu môi
trường (ví dụ: mẫu bề
mặt) đã được AOAC công bố[6] (xem các phần
4.1.3.11, 4.1.3.3 và 4.1.3.8.2 của các hướng dẫn).
C.2 Làm nhiễm
bằng cách trộn
X g mẫu bị nhiễm tự
nhiên được trộn lẫn với y g mẫu không nhiễm để đạt được mức nhiễm mong muốn.
Bảo quản mẫu thực phẩm trộn này ở nhiệt độ thích
hợp cho loại thực phẩm đó. Để cho quần thể vi khuẩn cân bằng trong mẫu tối thiểu 1
ngày trước khi phân tích.
C.3 Quy trình gây
nhiễm nhân tạo mẫu thực phẩm
CHÚ THÍCH: Trọng tâm của quy
trình này là đạt
được sự phục hồi từng phần.
C.3.1 Gay nhiễm
nhân tạo mẫu thực phẩm có độ ẩm cao bằng dịch cấy vi sinh vật
Chuẩn bị gây nhiễm thực phẩm bằng một
mẫu cấy vi sinh vật.
a) Chủng cấy đích: Nuôi cấy một ống
canh thang tăng sinh không chọn lọc với chủng được chỉ định, ủ canh thang này
trong điều kiện cho chủng phát triển
tối ưu. Đếm số lượng phát triển của chủng khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ức chế nhiệt: Các chủng được sử
dụng để cấy vào thực phẩm có gia nhiệt trong quá trình chế biến cần được ức chế
nhiệt, ví dụ: ở 50 °C trong 15
min, trước khi nuôi cấy vào thực phẩm.
d) Cấy vào thực phẩm: Dùng pipet lấy
một thể tích đã biết hoặc phun một thể tích đã biết của dịch cấy ở độ pha loãng đã
chọn vào thực phẩm. Có thể cấy các mẫu riêng lẻ. Ngoài ra, có thể trộn đều thực
phẩm sau khi cấy để đồng nhất. Lượng dịch chất cấy càng ít càng tốt vì nó sẽ ảnh hưởng không đáng
kể đến hoạt độ nước (aw). Nhìn chung, thường dùng 0,25 ml/25 g mẫu (1
%).
e) Trộn đều: Sau khi cấy, thực phẩm
được trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất. Nếu dịch cấy được thêm làm nhiều bước,
cần trộn đều sau mỗi bước.
f) Ổn định mẫu/ức chế: Giữ thực phẩm ở
nhiệt độ bảo quản thông thường của thực phẩm đó. Xem xét đến khả năng phát
triển hoặc khả năng sống của sinh vật trong thời gian lưu giữ này. Liên quan
đến các nhiệt độ bảo quản khác nhau, bảo quản thực phẩm đã cấy trong thời gian
tối thiểu như dưới đây:
1) Thực phẩm đông lạnh: Ít nhất 2 tuần ở - 20 °C;
2) Thực phẩm bảo quản lạnh: Ít nhất 48
h ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C;
3) Thực phẩm bảo quản ở nhiệt độ
phòng: Ít nhất 2 tuần ở 20 °C đến 25 °C.
VÍ DỤ: Thịt của các loại hạt được bảo
quản ở nhiệt độ phòng, nước cam được bảo quản ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C và kem lạnh
thực phẩm được bảo
quản ở - 20 °C.
g) Kiểm tra xác nhận mức
gây nhiễm: Nếu cần, kiểm tra mức nuôi cấy sau khi các mẫu được bảo quản trong
thời gian ổn định thích hợp. Nếu cần, chỉnh các mức nhiễm để đảm bảo rằng đã
đạt được mức gây nhiễm mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuẩn bị chủng cấy đông khô: Cấy chủng được
chỉ định vào ống đựng canh thang tăng sinh không chọn lọc. Ủ canh thang ở điều kiện
cho chủng phát triển tối ưu. Sau khi ủ, thu lấy các tế bào vi khuẩn
bằng cách ly tâm. Rửa các tế bào hai lần bằng dung dịch đệm pha loãng vô trùng.
Ly tâm và gạn tách lớp nổi phía trên. Huyền phù lại phần sinh khối
tế bào vi khuẩn
trong NFDM 10 % vô trùng (sữa khô không béo). Chuyển huyền phù tế bào
vào các vật chứa thích hợp để làm đông khô.
b) Đánh giá mức sinh vật đích: Thu lấy
các huyền phù tế bào đông khô vào trong vật chứa vô trùng. Nghiền thủ công
chủng cấy đông khô để thu được bột mịn đồng nhất trước khi đánh giá mức gây
nhiễm.
Sử dụng phương pháp không chọn lọc để
xác định mức độ gây nhiễm và ủ các đĩa trong các điều kiện phát triển tối ưu.
c) Cấy chủng đông khô vào mẫu thực phẩm để thu được
mức yêu cầu: Trộn 0,1 g chủng cấy đông khô với 10 g thực phẩm chưa cấy, ví dụ: trong túi
chất dẻo vô trùng. Lắc túi cho đến khi chủng cấy được phân bố đều trong mẫu
thực phẩm. Từ mẫu ban đầu này, chuẩn bị dãy mẫu thực phẩm có nồng độ chủng đông
khô giảm 10 lần (ví dụ: 1 g mẫu ban đầu + 9 g thực phẩm cùng loại .v.v...) đến
mức thích hợp. Đảm bảo trộn kỹ ở mỗi mức pha loãng.
d) Lưu giữ thực phẩm ở nhiệt độ bảo
quản thích hợp
(tốt nhất là nhiệt độ bảo quản thông thường). Để cho quần thể vi khuẩn cân bằng
trong thực phẩm cần ít nhất hai
tuần trước khi phân tích.
e) Kiểm tra xác nhận mức gây nhiễm:
Nếu cần, kiểm tra mức nuôi cấy sau khi các mẫu được lưu giữ trong thời gian
thích hợp.
C.4 Quy trình gây
nhiễm nhân tạo mẫu thực phẩm sử dụng quy trình thêm chuẩn
Các quy trình thêm chuẩn
với các bước khác nhau như dưới đây.
a) Cấy chủng đích: Cấy chủng được
chỉ định vào ống
canh thang tăng sinh không chọn lọc. Ủ canh ở điều kiện tối ưu cho chủng phát
triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Áp dụng quy trình ức chế: Áp dụng
biện pháp xử lý chủng cấy thích hợp như trong các ví dụ dưới đây.
VÍ DỤ 1: xử lý nhiệt (ví dụ, 15 min ở 50 °C) bằng
cách ngâm trong bể ở nhiệt độ đã
cho.
VÍ DỤ 2: Xử lý đông lạnh (ví dụ, 72 h ở -20 °C).
VÍ DỤ 3: Xử lý hóa chất (ví dụ, xử lý ở
nồng độ muối cao hoặc ở pH thấp).
VÍ DỤ 4: Bảo quản ở 4 °C (ví dụ, tối
thiểu một tuần).
Các điều kiện áp dụng ức chế mạnh
phụ thuộc vào loại vi sinh vật và thậm chí là chủng được chọn. Quy trình ức chế
được chọn cần giống như ức chế vi sinh vật được tìm thấy trong mẫu thực
phẩm được sử dụng để thêm chuẩn.
d) Đánh giá ức chế: Hiệu
quả ức chế thường được đánh giá bằng cách định lượng chủng cấy thuần trên thạch
chọn lọc và không chọn lọc. Chênh lệch trên 0,5 log10 cfu/ml được dự kiến
là áp dụng ức chế hiệu quả.
e) Điều chỉnh mức chủng cấy: Pha loãng
chủng cấy, nếu cần trong dịch pha loãng thích hợp cho đến khi đạt được mức yêu
cầu để cấy vào thực
phẩm. Đối với các phương pháp định tính, mức này phải là mức phát hiện của
phương pháp.
f) Cấy vào thực phẩm chủng cấy pha
loãng bằng cách dùng pipet lấy một thể tích đã biết hoặc phun một thể tích đã biết. Chủng
cấy pha loãng được cấy vào mẫu bằng cách phun hoặc sử dụng pipet. Việc cấy các
mẫu đơn lẻ được chọn nhiều hơn. Thể tích chủng cấy càng nhỏ càng tốt vì sẽ
không ảnh hưởng nhiều đến hoạt độ nước. Thông thường, sử dụng 0,25 ml/25 g mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Các mô hình tính RLOD sử dụng dữ liệu từ
nghiên cứu so sánh phương pháp
D.1 Yêu cầu chung
Giới hạn phát hiện (LOD) là mức nhiễm thấp
nhất phát hiện được với độ tin cậy dự kiến. Trong tiêu chuẩn này, sử dụng LOD50 với mức
nhiễm dự kiến 50 % kết quả dương tính. Mức phát hiện tương đối (RLOD) là tỷ lệ
LOD của phương pháp thay thế và LOD của phương pháp chuẩn. Như vậy,
phép đo này không
phụ thuộc vào mức kết quả thử nghiệm dương tính đã chọn.
Bảng D.1 đưa ra ví dụ về
dữ liệu đưực sử dụng để tính LOD và RLOD: mức nhiễm, số lượng các phép thử được
thực hiện, số kết quả dương tính đối với phương pháp chuẩn và phương pháp thay
thế. Số lượng các
kết quả dương tính được mô tả bằng phân bố nhị thức. Số lượng CFU
có mặt trong
các
phần mẫu thử được phân tích (theo lý thuyết) được mô tả bằng phân bố Poisson.
Bảng D.1 - Ví
dụ về dữ liệu sử dụng để tính LOD và RLOD
Nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x (cfu/g)
ntot
npos ref
npos alt
Sữa và sản phẩm sữa
1
0
5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa và sản phẩm sữa
2
0,022 4
20
12
10
Sữa và sản phẩm sữa
3
0,037 33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
LOD và RLOD được tính từ dữ liệu bằng
cách liên kết các quan sát phân bố nhị thức với số phân bố Poisson của
CFU trong các phần mẫu thử bằng cách áp dụng Mô hình tuyến tính tổng quát
(GML). Để biết thông tin chung về GLM, xem Tài liệu tham khảo [11]. Cụ thể hơn,
mô hình được sử
dụng là một mô hình log-log bổ sung
(CLL).
d là mức nhiễm tính
bằng CFU trên một đơn vị khối lượng hoặc thể tích (ví dụ: CFU/g) và p là
xác suất thu được
kết quả dương tính: p = E(npos/ntot)
Bằng cách áp dụng hàm liên kết phi
tuyến tính sau, p được chuyển thành tham số ƞ có thể dự đoán
tuyến tính từ lnd
(logarit của nhiễm): ƞ = ln[- In (1- p)].
Ngoài chức năng liên kết, hàm dự báo
tuyến tính được sử dụng mô hình ƞ như hàm của lnd. Để
tính LOD và RLOD, sử dụng các mô hình khác nhau. Các mô hình này có thể
được trang bị trong các gói phần mềm thống kê. Với mục đích của tiêu chuẩn này,
các chương trình cụ thể dựa trên Excel® được tạo sẵn để tính LOD và
RLOD.
D.2 Các mức nhiễm chưa
biết
Khi chưa biết được mức nhiễm, chỉ có thể ước
tính trực tiếp RLOD. Tùy chọn này được quy định trong 5.1.4 2.
Không thu được thông tin về LOD. Trong trường hợp này, sử dụng hàm dự báo sau: ƞ
= a0i + Li + D.
Các thông số Li được ước tính phù hợp cho mức nhiễm của
mẫu. RLOD được tính theo cùng một cách: RLOD = exp(- D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Các mức nhiễm
đã biết, ước lượng RLOD thông qua LOD
Khi mức nhiễm (xấp xỉ) đã biết, RLOD
có thể được ước tính trực tiếp hoặc thông qua các LOD của phương pháp thay thế
và phương pháp chuẩn. Trong trường hợp phương pháp chuẩn, đối với mỗi nhóm LOD được
ước tính bằng cách
tính RLOD: RLOD = 
Mô hình hoặc hàm dự đoán được sử dụng
để ước tính LOD là: ƞ
= a0 + fi + lnd
Trong đó:
a0 = lnA0 (A0 là cỡ mẫu
tính bằng g hoặc ml);
fi = lnFi(Fi
hiệu ứng nhóm của nhóm thứ i);
d = mức nhiễm (cfu/g
hoặc cfu/ml).
Các chi tiết của mô hình được nêu
trong Tài liệu tham khảo [15] và Tài liệu tham khảo [16].
LOD được ước tính như sau: LOD = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phương pháp tính RLOD thông qua LOD
cho phép đánh giá các đặc tính hiệu năng LOD của phương pháp thay thế.
Phụ
lục E
(Quy
định)
Các điểm cần lưu ý khi chọn chủng cho các
phép thử mục tiêu và loại trừ
E.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra các yêu cầu thử
nghiệm tối thiểu để sử dụng chung. Việc lựa chọn các chủng thử nghiệm, phần lớn
phải có nguồn gốc từ các nhóm được thử nghiệm trong nghiên cứu và bao gồm các
tính chất đã được công nhận của chủng đích như: đặc điểm nhận biết đa dạng, ví
dụ sinh hóa, typ huyết thanh, typ thực khuẩn thể, phân bố địa lý và bất cứ yêu
cầu nào khác của các nhà xây dựng phương pháp thay thế.
E.2 Phân loại
nhóm đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Họ, ví dụ: Enterobacteriaceae.
c) Chi, ví dụ: Salmonella,
Pseudomonas
và Listeria.
d) Loài, ví dụ: Listeria
monocytogenes, Staphylococcus aureus và Escherichia
coli.
e) Typ huyết thanh hoặc typ thực khuẩn
thể, ví dụ: Salmonella enterica serovar Enteritidis.
E.3 Chọn nhóm
đích trong nghiên cứu mục tiêu
a) Đối với các nhóm chưa định danh,
nhóm đích được xác
định bằng phương pháp chuẩn, các chủng được sử dụng phải được chọn từ các nhóm
có khả năng phát triển điển hình theo phương pháp chuẩn.
b) Đối với họ: Sử dụng các chủng từ
một loạt các chi trong họ và nếu có thể, bao gồm một thành viên đại diện của
tất cả các chi trong họ.
c) Đối với chi: Sử dụng một loạt chủng
của các loài từ chi này và nếu có thể, thử nghiệm càng nhiều loài càng tốt
trong chi.
d) Đối với loài: Chọn một loạt chủng
từ loài đó. Đối lựa chọn chủng, phải xem xét cặn kẽ hơn nhiều chi tiết phụ
khác. Ví dụ: Salmonella và Listeria
được phân typ huyết thanh (typ huyết thanh) và kiểu thực khuẩn thể.
Sau này, chọn theo các phương pháp kiểu khác (di truyền) có thể thích hợp. Khi
xác định các chủng dương tính, các phòng thử nghiệm tổ chức phải sử dụng các
thông tin cập nhật sẵn có để đảm bảo rằng các chủng có liên quan đến các nhóm
đích tại thời điểm thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4 Chọn các nhóm
không phải đích trong nghiên cứu loại trừ
a) Các nhóm không phải đích (nghĩa là
các nhóm dự kiến âm tính và được sử dụng cho các thử nghiệm phản ứng chéo) cần
được quy định theo nhóm đích.
b) Khi nhóm đích là họ: Các chủng
không phải đích phải bao gồm các họ có quan hệ mật thiết khác.
c) Khi nhóm đích là chi: Các chủng không phải
đích phải bao gồm các chi khác được coi là tương tự về sinh hóa hoặc di truyền
học với chi đích.
d) Khi nhóm đích là loài: Các chủng
không phải đích phải bao gồm các loài khác trong chi đích.
e) Khi nhóm đối tượng đích là typ
huyết thanh hoặc thực khuẩn thể đặc trưng: Các chủng không phải đích phải bao
gồm các chủng huyết thanh hoặc thực khuẩn thể khác trong cùng một loài.
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức phát hiện tương đối (RLOD) được ước tính
trong nghiên cứu liên phòng sử dụng các mô hình thống kê tương tự như trong
nghiên cứu so sánh phương pháp (nghiên cứu RLOD, xem Phụ lục D). Trong trường
hợp nghiên cứu liên phòng, điều này được điều tra xem có sự khác biệt giữa các
phòng thử nghiệm hay không.
Số lượng mẫu dương tính được mô tả
bằng phân bố nhị thức. Phần các mẫu dương tính dự kiến [P = E (npos/ntot)] được liên
kết với số lượng
cfu trong mẫu bằng p (P = 1 - e-λ) và sử dụng
thêm mô hình z [z = ln(λ)]. Điều này hàm ý mối quan hệ log-log bổ sung
giữa z và p: z = ln(λ) = ln[-ln(1-p)].
Việc tùy chọn phân bố nhị thức và hàm liên kết log-log (CLL) bổ sung, có thể
được quy định như các đầu vào trong mô hình tuyến tính tổng quát có sẵn trong
tất cả các gói thống kê chính.
Các mô hình thích hợp như sau:
z = ln(s.x) + D (F.1)
z = ln (s.x)
+ D + Labj (F.2)
Trong đó:
s là lượng mẫu
(ví dụ: bằng g hoặc ml);
x là mức nhiễm của mẫu (cfu/g hoặc cfu/ml);
D là chênh lệch
giữa các phương pháp thay thế và phương pháp chuẩn trên thang đo z
(thang đo mức log), trung bình của các
phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số D và Labj được ước lượng bằng cách điều chỉnh mô hình CLL vào
dữ liệu kết hợp. Phép thử thống kê được thực hiện để điều tra chênh lệch trong
phòng thử nghiệm. Nếu những điều này không có ý nghĩa thống kê thì mô hình đơn
giản hơn được sử dụng để ước lượng RLOD; khác mô hình bao gồm các hiệu ứng
phòng thử nghiệm được sử dụng.
Đối với cả hai loại mô hình, RLOD được
tính như là e-D, trong đó D
là tham số ước tính.
Trong mọi trường hợp, khoảng tin cậy
90 % [RLODlow, RLODupp]
đối với RLOD tạo thành tính được, ví
dụ: [e-D-ldf(0,95).se(D), e-D+tdf(0,95).se(D)]
Trong đó:
se(D) là sai số chuẩn
xấp xỉ của ước tính D;
df là bậc tự do
của mô hình được điều chỉnh;
tdf[0,95] là giá trị tới
hạn 95 % một mặt của phân bố t-Student với df bậc tự do.
Một bộ dữ liệu ví dụ về các phép tính
liên quan đến việc xác nhận giá trị sử dụng tại 10 phòng thử nghiệm của phương
pháp thay thế đối với Listeria innocua trong sữa ở ba mức
nhiễm. Giới hạn chấp nhận giả định AL = 4. Để phân tích thống kê, dữ liệu được
sắp xếp theo mức/phương pháp/phòng thử nghiệm kết hợp trong bộ dữ liệu với 60 hàng (ba
cấp × hai phương pháp × 10 phòng thử nghiệm) (Bảng F.1).
Bảng F.1 - Ví
dụ về một bộ dữ liệu từ một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cfu/25 ml)
Phương pháp
Phòng thử
nghiệm
npos
ntested
Phương pháp
Phòng thử
nghiệm
npos
ntested
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn
A
0
8
Thay thế
A
0
8
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0
8
Thay thế
B
0
8
0
Chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8
Thay thế
D
0
8
0
Chuẩn
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Thay thế
F
0
8
0
Chuẩn
G
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế
G
0
8
0
Chuẩn
H
0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
0
8
0
Chuẩn
I
0
8
Thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8
0
Chuẩn
L
0
8
Thay thế
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0
Chuẩn
M
0
8
Thay thế
M
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Chuẩn
0
0
8
Thay thế
0
0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn
A
8
8
Thay thế
A
8
8
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
6
8
Thay thế
B
8
8
2,4
Chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
Thay thế
D
6
8
2,4
Chuẩn
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Thay thế
F
7
8
2,4
Chuẩn
G
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế
G
8
8
2,4
Chuẩn
H
5
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
7
8
2,4
Chuẩn
J
6
8
Thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8
2,4
Chuẩn
L
7
8
Thay thế
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2,4
Chuẩn
M
6
8
Thay thế
M
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
Chuẩn
0
7
8
Thay thế
O
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn
A
8
8
Thay thế
A
8
8
25,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
8
8
Thay thế
B
8
8
25,3
Chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
Thay thế
D
8
8
25,3
Chuẩn
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Thay thế
F
8
8
25,3
Chuẩn
G
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế
G
8
8
25,3
Chuẩn
H
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
8
8
25,3
Chuẩn
I
8
8
Thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
25,3
Chuẩn
L
8
8
Thay thế
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
25,3
Chuẩn
M
8
8
Thay thế
M
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,3
Chuẩn
O
8
8
Thay thế
0
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu còn lại đã được phân tích
bằng cách nhập dữ liệu mô hình CLL (xem Phụ lục D) như là một mô hình tuyến
tính tổng quát (GLM). Các thuật toán đối với GLM có sẵn trong tất cả các
gói phần mềm thống kê chính. Đối với ví dụ này, GenStat đã được sử dụng. Xem
Tài liệu tham khảo [11] để biết thông tin chung về GLM.
Lắp mô hình CLL bao gồm các hiệu ứng
phòng thử nghiệm với dữ liệu kết hợp từ ba mẫu và tám phòng thử nghiệm (trừ
phòng thử nghiệm A và F), các hiệu ứng phòng thử nghiệm Labj đối với phòng thử
nghiệm D, G, H, J, L, M và O thể hiện sự chênh lệch với phòng thử nghiệm B được tìm
thấy là 0,39; 0,39;
-0,34; -0,17; 0,39; 0,00; và 0,39 tương ứng (tất cả các số chuẩn 0,44). Những
chênh lệch phòng thử nghiệm này không có ý nghĩa thống kê trong phân tích thử
nghiệm sai lệch (giảm độ lệch 6,37 với bảy bậc tự do, giá trị trung bình khi
bình phương gần đúng p 0,50). Do đó, mô hình CLL không có các hiệu ứng
phòng thử nghiệm đã được điều chỉnh thích hợp đề ước tính chênh lệch của phương
pháp D bằng -0,046 5 (sai số chuẩn 0,22). RLOD sau đó được ước tính là exp [- (-
0,046 5)] = 1,05 với khoảng tin cậy 90 % là 0,73 -1,51.
Do đó, phương pháp thay thế chỉ có độ
đáp ứng hơi ít hơn (LOD cao hơn 5%) so với phương pháp chuẩn (do chỉ có một kết
quả dương tính đối với mẫu ở mức trung bình trong phòng thử nghiệm J). Đây
không phải là chênh lệch đáng kể vì từ thực tế là khoảng tin cậy bao gồm một
giá trị và từ việc phân tích của thử nghiệm sai lệch (giảm 0,04 độ lệch với một
bậc tự do, giá trị khi bình phương gần đúng p 0,83). về xác nhận giá trị
sử dụng, phương pháp thay thế sẽ được xác nhận hợp lệ với mọi giới hạn
chấp nhận (AL) xuống đến 1,6.
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Quy trình của độ chính xác để xác nhận giá
trị sử dụng các mô hình định lượng
G.1 Tiêu chí chấp nhận
Chiến lược xác nhận giá trị sử dụng
đối với các phương pháp định lượng dựa trên ý tưởng rằng người dùng cuối
cùng và người quyết định thực sự yêu cầu một quy trình phân tích cho kết quả Z khác với giá
trị chỉ định của mẫu X ít hơn một tiêu chí chấp nhận được là λ.
Điều này nên được hiểu như là một mục tiêu phù hợp với mục đích. Yêu cầu này có
thể được biểu thị bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí A thể hiện sự gần đúng của sự
thống nhất giữa giá trị đã định và kết quả thu được là có thể chấp nhận
được. Phương pháp tạo ra một tỷ lệ lớn các kết quả có thể chấp nhận được là có
giá trị đối với người ra quyết định và có thể được cho là phù hợp với
mục đích. Như vậy, giá trị chấp nhận được λ phụ thuộc vào mục tiêu của quy
trình phân tích. Điều này có thể đạt được bằng sự đồng thuận giữa nhà phân tích và
người sử dụng cuối hoặc bằng cách sử dụng các quy định. Trong khuôn khổ của
tiêu chuẩn này, các
giới hạn chấp nhận được thu được bằng sự đồng thuận giữa các bên liên quan và
được tính bằng các đơn vị log10.
G.2 Giá trị chuẩn
được chỉ định
Khi phân tích các mẫu, các giá trị
chính xác chưa được biết. Tuy nhiên, khi xác nhận giá trị sử dụng phương pháp,
giả định rằng một giá trị có thể được chỉ định đầy đủ cho vật liệu sử dụng để đánh giá hiệu lực
của phương pháp. Điều này thường được thực hiện bằng cách sử dụng mẫu chuẩn (đã
được chứng nhận), nhưng điều này hầu như không có trong vi sinh học. Trong
khuôn khổ của cách tiếp cận độ chính xác, giá trị được chỉ định của mẫu là giá
trị thu được bằng phương pháp chuẩn.
Giá trị chuẩn được chỉ định có thể
được lấy từ một phép đo đơn lẻ hoặc từ các phép đo lặp lại (trung bình).
Khi giải thích dữ liệu xác nhận giá
trị sử dụng trong
khuôn khổ của tiêu chuẩn này, giá trị chuẩn được giả định là một hằng số, mặc
dù nó được ước lượng từ dữ liệu thực nghiệm.
G.3 Khoảng dung
sai
Để ra quyết định, liệu phương pháp thay thế có
hợp lệ hay không, cần xác minh xem liệu phương pháp thay thế có thể tạo ra một
tỷ lệ lớn các kết quả chấp nhận được tính theo trung bình hay không.
Vì không phải dễ
dàng để tính tỷ lệ này trực tiếp đối với giới hạn có thể chấp nhận được đã nêu,
khi đó sử dụng phương pháp gián tiếp. Điều này bao gồm việc tính khoảng
dung sai (β-ETI) có chứa
trung bình tỷ lệ β % kết
quả và để kiểm tra xác nhận rằng β-ETI được bao gồm trong giới hạn chấp nhận
được. Điều này có thể được dịch sang công thức sau:
Prob (| Z-X |) < λ ≥ β
Không nhầm lẫn khoảng dung sai β dự
kiến với khoảng tin cậy được sử dụng để xác định khoảng mà giá trị chuẩn được
chỉ định của thông số thống kê
được giả định là nằm ở mức tin cậy nhất định (thường là 95 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được sử dụng trong các nghiên
cứu xác nhận giá trị sử dụng được chọn để bao trùm toàn bộ dải ứng dụng mong
muốn và có các mức nhiễm khác
nhau. Các β-ETI khác nhau được tính từ các phép đo thực nghiệm được thực hiện
trên mỗi bộ mẫu, các giá trị chuẩn sẽ được biết. Thực sự, β-ETI là các khoảng mà dự kiến sẽ
có một tỷ lệ β trong số các phép đo trong tương lai sẽ nằm trong đó.
Do đó, đối với một mức nhiễm nhất
định, miễn là β-ETI được bao gồm trong giới hạn chấp nhận, thì các điều kiện đối với phương
pháp phân tích đánh giá được đáp ứng đầy đủ.
Dữ liệu được giải thích, dựa trên đồ
thị của β-ETI và các giới hạn có thể chấp nhận được như minh họa trong hình G.1
đối với một bộ mẫu (ví dụ: các mẫu từ cùng một nhóm hoặc một kiểu/loại).

Hình G.1 - Biểu
thị đồng thời khoảng chấp nhận và β-ETI đối với một mẫu mặt hàng xác nhận giá
trị sử dụng riêng lẻ
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Áp dụng độ chính xác trong nghiên cứu so sánh
phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thiết kế thử nghiệm, sáu mẫu khác
nhau của ba mức nhiễm khác nhau đã được kiểm tra. Đối với mỗi mẫu, lặp lại năm
lần thử thực hiện với phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế. Bảng H.1 tóm tắt các
kết quả thu được và các phép tính. Các bước và các ký hiệu đề cập đến trong
6.1.3.3.
Bảng H.1 -
Tổng quan các kết quả và tính toán
Số đếm
Lặp lại
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
Mẫu 4
Mẫu 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn
1
40
210
350
520
4 500
3 600
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
470
410
4 800
7 900
3
80
320
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 900
5 500
4
90
100
480
310
3 800
5 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
130
490
590
4100
8 700
So sánh
1
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
890
430
9100
7 800
2
60
25
810
510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9100
3
70
60
460
480
3 700
6 000
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
520
520
3 400
6100
5
45
65
580
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 800
6 000
Chuyển đổi sang log10
Chuẩn
1
1,60
2,32
2,54
2,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,56
2
1,74
1,95
2,67
2,61
3,68
3,90
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,51
2,70
2,82
3,90
3,74
4
1,95
2,00
2,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,58
3,77
5
1,70
2,11
2,69
2,77
3,61
3,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi
1,740
2,114
2,681
2,716
3,653
3,771
Thay thế
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,95
2,95
2,63
3,96
3,89
2
1,78
1,4
2,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,38
3,96
3
1,85
1,78
2,66
2,68
3,57
3,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,93
1,7
2,72
2,72
3,53
3,79
5
1,65
1,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,76
3,89
3,78
Bước 2
Yi
1,845
1,778
2,763
2,708
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,785
Bước 3
salt,i
0,134
0,207
0,124
0,048
0,248
0,083
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
5
5
Bước 4
salt
0,156
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Step 5
sref,i
0,146
0,231
0,064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,125
0,151
sref
0,150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yi - Xi
0,105
-0,336
0,082
-0,008
-0,085
0,014
Bước 7
salt . 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T(0,10; 24)a
1,318
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T.s.
0,225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,330
-0,111
0,307
0,217
0,140
0,240
Li
-0,120
-0,561
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,234
-0,310
-0,211
a Giá trị β-ETI được
tính cho β =
80 %. Kết quả: 
Công thức Excel TINV (phân bố
t-student chuyển đổi), được sử
dụng trong bản Exel chuẩn trong
tiêu chuẩn này chuyển thành một giá trị t-hai đuôi. Do vậy,
hàm TINV được sử dụng theo công thức của Bảng H.1: TINV ((1 - β);
q(n-1)) = TINV (0,20:24) = 1,318.
Bước 8: Lập bảng các giá trị
thống kê tính được cho từng mẫu của nhóm.
Bảng H.2 -
Trình bày các kết quả thống kê của nghiên cứu so sánh cho loại thức ăn cho động vật cảnh
Mẫu
Giá trị
trung tâm (Ref)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chệch
P-ETI trên
P-ETI dưới
AL trên
AL dưới
Mẫu 1
1,740
1,845
0,105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,120
0,5
-0,5
Mẫu 2
2,114
1,778
-0,336
-0,111
-0,561
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,5
Mẫu 3
2,681
2,763
0,082
0,307
-0,143
0,5
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,716
2,708
-0,008
0,217
-0,234
0,5
-0,5
Mẫu 5
3,653
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,085
0,140
-0,310
0,5
-0,5
Mẫu 6
3,771
3,785
0,014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,211
0,5
-0,5
Quan sát thấy rằng đối với mẫu 2, giới
hạn β-ETI Li vượt quá
giới hạn chấp nhận được AL = 0,5 log đơn vị.
Vì một khoảng dung sai vượt quá giới hạn chấp
nhận được, nên cần đánh
giá bổ sung theo các bước trong 6.1.3.3.
Bước 9: Các giới hạn chấp
nhận thay thế được tính là: ALs = 4 · sref = 4 · 0,15 =
0,6. So sánh cho thấy rằng các giới hạn β-ETI Ui và Li
của bước 7 không vượt quá Giới hạn chấp nhận mới ± ALs. Phương pháp thay thế
được chấp nhận là tương đương với phương pháp chuẩn cho việc kết hợp này của
nhóm thực phẩm và kiểu/loại thực phẩm. Các kết quả thống kê cuối cùng được nêu
trong Bảng H.3.
Bảng H.3 -
Trình bày các kết quả thống kê của nghiên cứu so sánh đối với nhóm thức ăn cho
động vật cảnh
Mẫu
Giá trị
trung tâm (Ref)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chệch
P-ETI trên
P-ETI dưới
AL trên
AL dưới
Mẫu 1
1,74
1,85
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,181
0,6
-0,6
Mẫu 2
2,0
1,78
-0,22
0,071
-0,511
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,6
Mẫu 3
2,68
2,76
0,08
0,371
-0,211
0,6
-0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,72
2,71
-0,01
0,281
-0,301
0,6
-0,6
Mẫu 5
3,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,08
0,211
-0,371
0,6
-0,6
Mẫu 6
3,77
3,79
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,271
0,6
-0,6
Sau đó, dựng đồ thị về độ chính xác cuối
cùng.

Hình H.1 - Độ
chính xác cuối cùng đối với nhóm thức ăn cho động vật cảnh
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
đã được tổ chức để xác nhận giá trị sử dụng phương pháp định lượng thay thế so
với phương pháp chuẩn. Trong nghiên cứu này, ba mẫu có mức nhiễm danh nghĩa đã
được chuẩn bị ở khoảng 150
cfu/g, 1 500 cfu/g và 15 000 cfu/g. Các mẫu được mã hóa thấp, trung bình và cao
tương ứng. Một nhóm tám phòng thử nghiệm đã tham gia nghiên cứu này và được mã
hoá từ một đến tám. Mỗi phòng nhận được các mẫu để phân tích lặp lại với phương
pháp chuẩn và phương pháp thay thế, nghĩa là tổng bốn phép đo tại mỗi mức.
Nghiên cứu liên phòng đã được tổ chức
theo 6.2.2 của tiêu chuẩn này. Bên cạnh ba mức nhiễm, cũng kèm theo phép kiểm
chứng âm tính. Những kết quả này không được nêu trong ví dụ này. Sau khi nhận
được kết quả từ các cộng tác viên, các nội dung đã được kiểm tra, ví dụ:
nhật ký nhiệt độ, ngày lấy mẫu và phân tích mẫu. Các kết quả thử nghiệm được
nêu trong Bảng I.1.
Bảng I.1 - Dữ liệu
thô
Cộng tác
viên
Mức
Phương pháp
chuẩn
Phương pháp
thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại 2
Lặp lại 1
Lặp lại 2
1
Thấp
300
260
120
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
250
210
260
100
3
Thấp
180
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
4
Thấp
150
140
220
210
5
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
164
150
130
6
Thấp
140
190
160
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
180
240
160
160
8
Thấp
130
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
1
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1900
2 000
2 900
2
Trung bình
1 200
1300
2 100
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
1700
1500
2 100
1200
4
Trung bình
1400
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 400
5
Trung bình
1700
1800
1300
1600
6
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1700
2100
1800
7
Trung bình
2 300
2 600
2100
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
1200
1300
2 200
1400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Cao
21000
15 000
17 000
27 000
2
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 000
19 000
23 000
3
Cao
15 000
14 000
21000
11000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
13 000
13 000
14 000
14 000
5
Cao
15 000
22 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 000
6
Cao
23 000
20 000
21000
19 000
7
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 000
13 000
12 000
8
Cao
13 000
12 000
18 000
20 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng I.2 - Dữ liệu đã
chuyển về log10 và tính toán
Chuyển về log10
Thấp
Trung bình
cao
Cộng tác
viên
Chuẩn
Thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế
Chuẩn
Thay thế
1
2,48
2,41
2,08
2,34
3,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,30
3,46
4,32
4,18
4,23
4,43
2
2,40
2,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
3,08
3,11
3,32
3,11
4,38
4,20
4,28
4,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,26
2,20
2,04
2,18
3,23
3,18
3,32
3,08
4,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,32
4,04
4
2,18
2,15
2,34
2,32
3,15
3,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,38
4,11
4,11
4,15
4,15
5
2,28
2,21
2,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,23
3,26
3,11
3,20
4,18
4,34
4,15
4,23
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,28
2,20
2,15
3,28
3,23
3,32
3,26
4,36
4,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,28
7
2,26
2,38
2,20
2,20
3,36
3,41
3,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,08
4,18
4,11
4,08
8
2,11
2,18
2,15
2,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,11
3,34
3,15
4,11
4,08
4,26
4,30
Bước 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,21
4,20
Bước 2
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
8
8
sr
058
0,138
0,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,077
0,093
sL
094
0,000
0,098
0,000
0,071
0,059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
0,138
0,102
0,118
0,105
0,110
Bước 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,26
4,23
Bước 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,026
Bước 5
Gi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,882
Hi
62
0,00
12,11
0,00
0,854
0,400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,21
14,93
7,56
14,93
11,72
13,34
T
1,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,34
1,34
sTli
0,143
0,121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kMi
1,382
1,402
Bước 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,213
0,181
Li-Xi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,112
-0,128
Hình I.1 cho thấy các điểm
dữ liệu sau khi chuyển đổi log10. Ở giai đoạn này,
kiểm tra bằng mắt cho thấy phương pháp thay thế cho kết quả tỉ lệ thuận
với phương pháp chuẩn. Ngoài ra, dữ liệu được phân bố gần với đường phân giác đầu
tiên có độ dốc tương đương với “một” và khẳng định kết quả này. Trong hình I.1 cũng có các
trung vị của các phép đo thu được với phương
pháp chuẩn
đối
với mỗi mức được hiển thị (các
đường thẳng đứng).

Hình I.1 - Kiểm tra
tuyến tính bằng quan sát
Trong bước 6, các giới hạn của β-ETI
tính được. Các giá trị này được thu thập trong một biểu đồ cùng với các Giới
hạn Chấp nhận (AL). Biểu đồ này được thể hiện trong Hình I.2. Điều này cho thấy
rằng không mức nào và giới hạn chấp nhận nào bị vượt quá. Kết luận rằng phương
pháp thay thế được xác nhận giá trị sử dụng đầy đủ so với phương pháp chuẩn từ
185 cfu đến 15 000 cfu với việc chắp nhận 0,5 như đã nêu trong bước 7.

Hình I.2 - Độ
chính xác của phương pháp thay thế sử dụng β= 80 % và λ
= 0,5 log10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, với mục đích minh họa, độ lệch
chuẩn tái lập liên phòng thu được là:

Giá trị này cần được dùng để tính các giới
hạn chấp nhận mới, ALs = 0,350 của bước 9.
Tất cả các phép tính có thể dễ dàng thực hiện
trong Excel®.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo -
Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đo
[2] TCVN 8128 (ISO
11133) Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị,
sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
[3] ISO 16297, Milk
- Bacterial count - Protocol for the evaluation of alternative methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] 79/373/EEC,
Council Directive of 2 April 1979 on the marketing of compound feeding stuffs, Official
Journal of the European Communities L 86, 6-4-1979, p.30
[6] AOAC
INTERNATIONAL Methods Committee Guidelines for Validation of Microbiological
Methods for Food and Environmental Surfaces http://www.eoma.aoac.org/app_j.pdf, 2012
[7] BLAND J.M.,
ALTMAN D.G. Statistical methods for assessing agreement between two methods of clinical
measurement. Lancet. 1986, i pp. 307-310
[8] GUTMAN I. Statistical
Tolerance
Regions: Classical and
Bayesian. Hafner Publishing,
Darien,
CT, 1970
[9] HUBERT Ph. et
al. Harmonization of strategies for the validation of quantitative
analytical procedures: A SFSTP proposal, Part I: Journal of
Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 36, 2004, pp. 579-586. Part II:
Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 45, 2007, pp. 70- 81.
Part III: Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 45, 2007,
pp. 82-96. Part IV. J. Pharm. Biomed. Anal. 2008, 48 pp. 760-771
[10] JASSON V.,
UYTTENDAELE, M., RAJKOVIC,
A., DEBEVERE, J. Establishment of procedures provoking sub-lethal injury
of Listeria monocytogenes, Campylobacter jejuni and Escherichia coli O157 to serve
method performance testing. Int. J. Food Microbiol. 2007, 118 (3) pp.
241-249
[11] MCCULLAGH P., NELDER,
J.A. Generalized linear models. Chapman & Hall, London, Second Edition,
1989
[12] MEE R.W. β-expectation
and β-content tolerance limits for balanced one-way ANOVA random model.
Technometrics. 1984, 26 (3) pp. 251-253
[13] ROZET E. et al. Improvement of
the decision efficiency of the accuracy profile by means of a desirability
function for analytical methods validation: application to a diacetyl-monoxime
colorimetric assay used for the determination of urea in transdermal
iontophoretic extracts. Anal. Chim. Acta. 2007, 591 pp. 239-247
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] WILRICH c., WILRICH,
P.T. Estimation of the POD function and the LOD of a qualitative
microbiological measurement method. J. AOAC Int. 2009, 92 pp. 1763-1772
[16] MĂRGĂRITESCU I., WILRICH,
c. Determination of the Relative Level of Detection of a Qualitative Microbiological
Measurement Method with Respect to a Reference Measurement Method. J. AOAC Int.
2013, 96 pp. 1086-1091