TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6507-3:2019
ISO 6887-3:2017
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - CHUẨN BỊ MẪU THỬ, HUYỀN
PHÙ BAN ĐẦU VÀ CÁC DUNG DỊCH PHA LOÃNG THẬP PHÂN ĐỂ KIỂM TRA VI SINH VẬT - PHẦN
3: CÁC NGUYÊN TẮC CỤ THỂ ĐỂ CHUẨN BỊ CÁC MẪU THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN
Microbiology
of the food chain - Preparation of test samples, initial suspension and decimal
dilutions for microbiological examination - Part 3: Specific rules for the
preparation of fish and fishery products
Lời nói đầu
TCVN 6507-3:2019
thay thế TCVN 6507-3:2005;
TCVN 6507-3:2019
hoàn toàn tương đương ISO 6887-3:2017;
TCVN 6507-3:2019
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương
pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6507-1:2019
(ISO 6887-1:2017), Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân;
- TCVN 6507-2:2019
(ISO 6887-2:2017), Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và
sản phẩm thịt;
- TCVN 6507-3:2019
(ISO 6887-3:2017), Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để
chuẩn bị các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản;
- TCVN 6507-4:2019
(ISO 6887-4:2017), Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm
hỗn hợp;
- TCVN 6507-5:2013
(ISO 6887-5:2010), Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản
phẩm sữa;
- TCVN 6507-6:2015
(ISO 6887-6:2013), Phần 6: Các nguyên tắc cụ thể
để chuẩn bị mẫu được lấy từ giai đoạn sản xuất ban đầu.
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - CHUẨN BỊ MẪU THỬ, HUYỀN PHÙ BAN ĐẦU VÀ CÁC
DUNG DỊCH PHA LOÃNG THẬP PHÂN ĐỂ KIỂM
TRA VI SINH VẬT - PHẦN
3: CÁC NGUYÊN TẮC CỤ THỂ ĐỂ
CHUẨN BỊ CÁC MẪU THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY
SẢN
Microbiology
of the food chain - Preparation of test samples, initial suspension and decimal
dilutions for microbiological examination - Part 3: Specific rules for the preparation
of fish and fishery products
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra
các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thủy sản, sản phẩm thủy
sản và huyền phù của chúng để kiểm tra vi sinh vật khi mẫu yêu cầu quy trình
chuẩn bị khác so với phương pháp quy định trong TCVN 6507-1 (ISO 6887). TCVN
6507-1 (ISO 6887-1) quy định các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
Tiêu chuẩn này bao gồm
các quy trình cụ thể để lấy mẫu nhuyễn thể, động vật sống đuôi và động vật da
gai nguyên liệu từ các khu vực sản xuất ban đầu.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp lấy mẫu các nhuyễn thể, động vật sống đuôi và động vật
da gai nguyên liệu từ các khu vực sản xuất ban đầu, trong khi TCVN 10782 (ISO
13307) quy định các quy tắc lấy mẫu từ giai đoạn sản xuất ban đầu đối với động
vật trên cạn.
Tiêu chuẩn này không
bao gồm việc chuẩn bị mẫu cho các phương pháp phát hiện và định lượng khi việc
chuẩn bị mẫu được quy định trong tiêu chuẩn có liên quan (ví dụ: TCVN 10783-1
(ISO/TS 15216-1) và TCVN 10783-2 (ISO/TS 15216-2) để xác định virus viêm gan A
và norovirus trong thực phẩm sử dụng real-time RT-PCR).
Tiêu chuẩn này được sử
dụng cùng với TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), áp dụng cho các loại cá và động vật sống
đuôi sống, đã chế biến hoặc đông lạnh và các sản phẩm của chúng (xem Phụ lục A
để phân các loại chính):
a) Cá, động vật giáp
xác, nhuyễn thể và các loại khác dạng nguyên liệu, bao gồm:
- cá nguyên con hoặc
philê, có da hoặc không da, còn đầu và đã bỏ ruột;
- động vật giáp xác
nguyên con hoặc bỏ vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhuyễn thể hai mảnh
vỏ;
- động vật chân bụng;
- động vật sống đuôi
và động vật da gai.
b) Các sản phẩm chế
biến, bao gồm:
- cá xông khói,
nguyên con hoặc phile có da hoặc không da;
- động vật giáp xác
nguyên vỏ hoặc đã bỏ vỏ, nhuyễn thể, động
vật sống đuôi và động vật da gai nấu chín hoặc nấu chín một phần;
- cá và các sản phẩm
nhiều thành phần từ cá đã nấu chín hoặc nấu chín một phần.
c) Cá, động vật giáp
xác, nhuyễn thể và các loại thủy sản khác, nguyên liệu hoặc đã nấu chín dạng
đông lạnh theo khối hoặc cách khác, bao gồm:
- cá nguyên con, cá
phi lê và cá miếng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Mục đích
của phép phân tích được thực hiện trên các mẫu thử
này có thể là để kiểm tra vệ sinh hoặc kiểm soát chất lượng. Tuy nhiên, các kỹ
thuật lấy mẫu được quy định trong tiêu chuẩn này liên quan chính đến kiểm tra vệ
sinh (trên mô cơ).
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218) Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm
tra vi sinh vật
TCVN 6507-1 (ISO
6887-1) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm
- Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để
kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân.
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
4
Nguyên tắc
Các nguyên tắc chung
để chuẩn bị mẫu và các bước tiếp theo được quy định trong TCVN 6507-1 (ISO
6887-1). Tiêu chuẩn này đưa ra các biện pháp cụ thể đối với thủy sản và sản phẩm
thủy sản, bao gồm nguyên liệu, sản phẩm chế biến và sản phẩm đông lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch pha loãng dùng
cho mục đích chung và các mục đích cụ thể được nêu trong TCVN
6507-1 (ISO 6887-1) và không có thêm các yêu cầu riêng đối với thủy sản và sản
phẩm thủy sản.
6
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị
của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), TCVN
6404 (ISO 7218)] và cụ thể như sau:
6.1
Bộ đồng hóa
6.1.1 Bộ
đồng hóa quay
(bộ trộn), như quy định trong TCVN 6404 (ISO 7218), nếu sử dụng phần mẫu thử lớn
thì nên dùng cốc 1 lít.
6.1.2
Bộ đồng hóa kiểu nhu động,
như quy định trong TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2 Dụng
cụ vô trùng, thích hợp để cắt mẫu và tách vỏ (ví dụ: dao lấy hàu, búa,
kìm, kẹp có thể điều chỉnh được, dụng cụ tách hàu, kéo, dụng cụ tách vỏ giáp
xác, dụng cụ tách vỏ ốc và dao mổ vô trùng)
6.3 Kẹp
vô trùng (nhỏ và lớn), thìa và dao trộn.
6.4 Bàn
chải cứng nhỏ, dùng để làm sạch vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Tấm
gạc vô trùng, thích hợp để ngăn ngừa vỏ bị vỡ vụn.
6.7 Túi
chất dẻo dùng để đựng thực phẩm có nhãn chống thấm nước,
thích hợp để đựng mẫu.
6.8 Găng
tay, chắc chắn, phù hợp để bảo vệ người thực hiện khỏi bị
thương.
7
Chuẩn bị mẫu và các loại mẫu
7.1 Quy
trình chung
Tiến hành lấy mẫu
theo các hướng dẫn nêu trong điều này đối với các mẫu từ giai đoạn sản xuất ban
đầu (7.2) hoặc các sản phẩm trên thị trường (7.3). Đối với các sản phẩm không
được nêu chi tiết ở đây, thì tiến hành lấy mẫu theo tiêu
chuẩn cụ thể phù hợp với sản phẩm liên quan hoặc xem
TCVN 11923 (ISO/TS 17728). Nếu không có hướng dẫn lấy mẫu cụ thể thì các bên
liên quan cần thỏa thuận về vấn đề này.
7.2
Các quy trình cụ thể để lấy mẫu nhuyễn thể hai mảnh vỏ,
động vật da gai và động vật sống đuôi từ giai đoạn sản xuất ban đầu
7.2.1 Yêu
cầu chung
Việc thiết kế và thực
hiện các chương trình lấy mẫu môi trường sẽ ảnh hưởng
đến kết quả kiểm tra vi sinh. Khi kết quả của phép thử này được sử dụng trong
các chương trình giám sát vi sinh, đặc biệt đối với các biện pháp kiểm soát
chính như phân loại và giám sát các khu vực sản xuất thủy sản, cần đặc biệt xem
xét việc ghi lại kế hoạch lấy mẫu, lựa chọn các loài và các khía cạnh không
gian và thời gian của thiết kế lấy mẫu[6].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc lấy mẫu bao gồm
các chi tiết về các yêu cầu về phương pháp lấy mẫu, làm sạch, đóng
gói và vận chuyển phải được sự thống nhất của các bên liên quan.
7.2.3 Phương
pháp lấy mẫu
Đối với các loài được
lấy mẫu để kiểm tra, khi có thể thì sử dụng phương pháp như đã được dùng để thu
hoạch thương mại. Sử dụng dụng cụ chuyên dụng để lấy mẫu theo đúng mục đích. Để
tránh ô nhiễm bởi các vi sinh vật bám vào trầm tích biển,
tránh xáo trộn các trầm tích xung quanh. Khi mẫu được lấy ra khỏi nước và đóng
miệng, dùng nước biển sạch hoặc nước sạch làm sạch mẫu bằng cách rửa hoặc cọ rửa.
Mẫu không được ngâm lại vào nước.
Từng mẫu phòng thử
nghiệm phải được đặt riêng rẽ trong các túi chất dẻo không bị hư hỏng dùng cho
thực phẩm (6.7) hoặc tương đương, có nhãn chống thấm với các thông tin để đảm bảo
truy xuất nguồn gốc mẫu.
Nếu không thể lấy mẫu
bằng phương pháp thu hoạch thương mại thì động vật đã thu hoạch chưa được chế
biến cho mục đích thương mại cần được lấy để kiểm tra định kỳ để xác nhận rằng
kết quả cho các mẫu phòng thử nghiệm đã được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu
thay thế là chấp nhận được.
7.2.4 Kích
thước và số lượng cá thể trên mỗi mẫu
Các mẫu phòng thử
nghiệm cần bao gồm các cá thể trong dải kích thước thương mại thông thường.
Nên sử dụng một mẫu gộp gồm tối thiểu 10 con với
lượng thịt và dịch thể tối thiểu là 50 g (đối với các loài rất nhỏ như Donax
spp. cho phép tối thiểu 25 g). Phải thu thập thêm một số cá thể để bù cho các
cá thể nhận được tại phòng thử nghiệm ở trạng
thái gần chết. Số lượng cá thể được đề xuất cho một số loài
được nêu trong Phụ lục B.
7.2.5
Kiểm soát nhiệt độ trong quá trình vận chuyển
Nhiệt độ của
mẫu (có thể là mẫu phòng thử nghiệm hoặc nước biển xung quanh) phải được ghi lại
ngay sau khi thu thập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí
bên trong thiết bị kiểm soát nhiệt độ phải được ghi lại khi tiếp nhận tại phòng
thử nghiệm.
Đối với các mẫu có thời
gian nhận từ khu vực sản xuất đến khi giao nhận tại phòng thử nghiệm dưới hơn 4
h, thì nhiệt độ không khí bên trong/mẫu phải thấp hơn nhiệt độ được ghi tại thời
điểm lấy mẫu.
Cần tiến hành kiểm
tra vi sinh trong vòng 24 h sau khi lấy mẫu từ khu vực sản xuất. Nếu không thể
bắt đầu thử nghiệm trong vòng 24 h hoặc nếu không thể đạt được nhiệt độ mẫu trong
khoảng từ 0 °C đến 10 °C, thì cần có dữ liệu để xác minh rằng việc sử dụng các
điều kiện vận chuyển và bảo quản thay thế không ảnh hưởng đến tổng số vi sinh vật
của mẫu.
CHÚ THÍCH: Các nghiên
cứu đã chỉ ra rằng E. coli sẽ không tăng đáng kể ở
con trai (Mytilus edulis) hoặc hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)
ở nhiệt độ ≤ 15 °C đến 48 h.[8]
7.3
Quy trình cụ thể để lấy mẫu nhuyễn thể hai mảnh vỏ, động vật
chân bụng, da gai và động vật sống
đuôi được đưa ra thị trường
Sử dụng các quy trình
lấy mẫu cụ thể nêu trong 7.2.4.
8
Quy trình chung
Tất cả việc chuẩn bị
và thao tác phải được thực hiện bằng kỹ thuật vô trùng và thiết bị vô trùng
[TCVN 6404 (ISO 7218)].
9
Quy trình cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1
Cá tươi
nguyên con (dài trên 15 cm)
Mang và hậu môn phải
được bọc bằng bông thấm nước vô trùng đã ngâm trong cồn 70 %. Khử trùng bề mặt
vùng lưng (sử dụng bông thấm nước tẩm cồn 70 %) và loại bỏ phần
da bằng kẹp vô trùng (6.3) và dao mổ (6.2). Lấy một mẫu hình khối lập phương phần
thịt, thái, cắt nhỏ và nghiền trong dịch pha loãng thích hợp.
Nếu cá đã bỏ ruột,
mang phải được bọc bằng bông thấm nước vô trùng, ngâm trong cồn 70 % và lấy mẫu
hình khối lập phương của cơ lưng từ bên trong khung xương.
Sử dụng đủ lượng mẫu
phòng thử nghiệm để có phần thử đại diện theo quy định trong
phương pháp thử.
Thêm dịch pha loãng để
tạo huyền phù 1:10 và nghiền trộn trong bộ đồng hóa quay hoặc bộ đồng hóa kiểu
nhu động (6.1), nếu cần.
9.1.2 Cá
tươi nguyên con (dài dưới 15 cm)
Dùng kéo (6.2) và kẹp
(6.3) vô trùng lấy ra một phần cá ngay phía trước đuôi bằng cách thực hiện hai
lát cắt để tạo ra các mặt cắt ngang, lát cắt đầu tiên để loại bỏ phần đuôi, viền
đuôi và lát thứ hai để lấy ra miếng thịt.
Sử dụng đủ lượng mẫu
phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử đại diện theo quy định trong phương
pháp thử.
Thêm dịch pha loãng
để tạo huyền phù 1:10 và nghiền trộn trong bộ đồng hóa quay hoặc bộ đồng hóa kiểu
nhu động (6.1), nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3 Cá
thái lát, philê và miếng thịt
Không có yêu cầu cụ
thể; xử lý theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
9.1.4 Động
vật chân đầu nguyên con và thái lát
Khử trùng bề mặt da
và phần đầu (sử dụng bông thấm nước tẩm cồn 70 %). Tách, loại bỏ da và đầu bằng
kẹp (6.3) và dao (6.3) vô trùng. Lấy các mẫu hình khối của cơ lưng và các miếng
từ các xúc tu. Sử dụng đủ vật liệu từ mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu
thử đại diện theo quy định trong phương pháp thử.
Thịt của động vật
chân bụng tương đối rắn chắc; nghiền phần mẫu thử trong dịch pha loãng, sử dụng
bộ đồng hóa quay (6.1.1) hoặc cắt thành các miếng nhỏ. Thêm dịch pha loãng để tạo
huyền phù, 1:10 và nghiền trộn trong bộ đồng hóa quay hoặc bộ đồng hóa kiểu nhu
động (6.1), nếu cần.
9.1.5 Giáp
xác nguyên con (ví dụ: cua)
Khử trùng bề mặt (sử
dụng bông thấm nước tẩm cồn 70 %) và dùng búa (6.2.), kìm
(6.2) hoặc kẹp (6.3) vô trùng để tách hoặc làm vỡ phần mai cua (xem C.2) và
càng để lấy ra lượng thịt tối đa để thử nghiệm. Đối với các càng lớn, có thể sử
dụng dụng cụ mở vỏ (6.2) để làm vỡ vỏ trước
khi tách thịt.
Sử dụng đủ lượng mẫu
phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử đại diện theo quy định trong phương
pháp thử.
Thêm dịch pha loãng để
tạo huyền phù 1:10 và nghiền trộn trong bộ đồng hóa quay hoặc bộ đồng hóa kiểu
nhu động (6.1), nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy lượng thịt cần
thiết cho phương pháp thử, tạo huyền phù 1:10 trong dịch pha loãng và trộn
trong bộ đồng hóa dạng quay hoặc bộ trộn kiểu nhu động (6.1), nếu cần.
Sử dụng đủ lượng mẫu
phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử đại diện theo quy định trong phương
pháp thử.
9.1.7 Động
vật giáp xác (ví dụ: tôm nước ngọt, tôm hùm đất, tôm hùm)
9.1.7.1
Các loài tiêu thụ bỏ đầu
Khử trùng bề mặt (sử
dụng bông thấm nước tẩm cồn 70 %). Làm vỡ phần giáp xác nối giữa đầu ngực và bụng
(xem Hình C.3). Sử dụng kẹp vô trùng (6.3) kéo phần thịt ăn được ra khỏi đầu ngực
và cuối bụng.
Sử dụng đủ lượng từ
phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu đại diện theo quy định
trong phương pháp thử.
Bổ sung lượng dịch
pha loãng cần thiết để tạo huyền phù 1:10.
Trộn trong bộ đồng hóa
quay hoặc bộ đồng hóa kiểu nhu động (6.1), nếu cần.
9.1.7.2
Loài tiêu thụ nguyên con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung lượng dịch
pha loãng cần thiết để tạo huyền phù 1:10.
Trộn trong bộ đồng
hóa quay hoặc bộ đồng hóa kiểu nhu động (6.1), nếu cần.
9.1.8 Nhuyễn
thể hai mảnh vỏ sống
9.1.8.1 Yêu
cầu chung
Khi mẫu được chuyển
đến phòng thử nghiệm, phải ghi lại nhiệt độ không khí bên trong vật chứa vận
chuyển. Đối với các mẫu trong khoảng thời gian trên 4 h tính từ thời điểm thu mẫu
và nhận tại phòng thử nghiệm, thì nhiệt độ không khí bên trong phải nằm trong
khoảng từ 0 °C đến 10 °C. Nếu nhiệt độ không khí bên trong vật chứa vận chuyển
lớn hơn 10 °C, cần đo nhiệt độ mẫu và nhiệt độ này không được vượt quá 10 °C. Đối
với các mẫu có thời gian dưới 4 h tính từ khi thu thập đến khi nhận, thì
nhiệt độ không khí/mẫu bên trong phải nhỏ hơn nhiệt độ được ghi tại thời điểm lấy
mẫu.
Các mẫu phòng thử
nghiệm phải được bảo quản ở 3 °C ± 2 °C.
Động vật phải còn sống.
Loại bỏ các cá thể có vỏ đã mở miệng hoặc vỏ bị dập
nát. Mẫu thử đại
diện phải chứa ít nhất 10 cá thể [7]
và phải có ít nhất 50 g (25 g đối với động vật nhỏ, ví dụ Donax spp.)
như trong 7.2.4 ở trên. Phép thử nghiệm động vật hai mảnh vỏ bao gồm cả
thịt và phần nước bên trong; mở đủ số mẫu để thu được
lượng thịt và dịch bên trong theo yêu cầu của phép thử.
Phép thử kiểm tra vi
sinh vật phải được bắt đầu trong vòng 24 h sau khi thu thập mẫu. Nếu không thể
bắt đầu thử nghiệm trong vòng 24 h hoặc nếu không đạt được nhiệt độ mẫu 0 °C và
10 °C, thì cần có bằng chứng để chắc chắn rằng việc sử dụng các điều kiện vận
chuyển và bảo quản thay thế không ảnh hưởng đến lượng vi sinh vật của
mẫu.
CHÚ THÍCH: Các nghiên
cứu đã chỉ
ra rằng E. coli sẽ không tăng đáng kể ở trai xanh (Mytilus edulis) hoặc hàu Thái Bình Dương (Crassostrea
gigas) ở nhiệt độ ≤ 15 °C + 48
h.[8]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa và dùng bàn chải
(6.4) chải từng cá thể dưới vòi nước sạch, đặc biệt là xung quanh khớp nối hoặc
miệng.
Để ráo các động vật
hai mảnh vỏ đã được làm sạch và đặt lên bề mặt sạch.
Nếu có chân tơ thì
không làm đứt mà dùng kéo, dao hoặc dao mổ (6.2) để cắt hết trước khi mở
hết miệng.
Mở vỏ từng con, thu lấy
phần thịt và phần nước bên trong vào vật chứa vô trùng thích hợp để trộn. Có thể
sử dụng những con không còn phần nước bên trong nhưng vẫn còn sống khi tách mở.
Cho 1 phần thịt và phần
nước bên trong vào 2 phần dịch pha loãng. Trộn trong bộ đồng hóa quay (6.1.1)
trong khoảng 30 s đến 2 min tùy thuộc vào bộ đồng hóa được sử dụng [xem TCVN
6404 (ISO 7218)]. Có thể sử dụng bộ đồng hóa kiểu nhu động (6.1.2) nhưng cần
lưu ý rằng các mảnh vụn của vỏ có thể làm thủng túi bằng chất dẻo.
Có thể dùng túi hai lớp hoặc ba lớp để ngăn ngừa sự rò rỉ và nguy cơ nhiễm bẩn.
Theo cách này thu được
tỷ lệ 1:3, bổ sung lượng dịch pha loãng thích hợp để
thu được chính xác huyền phù ban đầu 1:10.
9.1.8.3 Các
phương pháp yêu cầu huyền phù ban đầu 1:2
Tiếp tục như trong
9.1.8.2 nhưng sử dụng một phần thịt và phần nước bên trong cho một phần dịch
pha loãng để tạo ra chính xác huyền phù ban đầu 1:2.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu sử
dụng huyền phù ban đầu 1:2 đối với phép thử kiểm soát chính thức đối với nhuyễn
thể hai mảnh vỏ, động vật chân bụng và động vật da gai theo TCVN 7924-2 (ISO
16649-2) hoặc các ứng dụng khác trong đó mức phát hiện yêu cầu ≤ 200 cfu/100 g
sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.9.1
Nhím biển
Rửa sạch ít nhất 10
cá thể dưới vòi nước sạch và đặt lên khay vô trùng.
Giữ nhím biển bằng kẹp
(6.3) hoặc mang găng tay sạch (6.8) và dùng kéo sắc vô trùng (6.2) cắt một miếng
ở mặt bụng để lộ ra phần thịt. Thu lấy toàn bộ thịt và phần nước cho vào vật chứa
vô trùng thích hợp để trộn.
Chuẩn bị huyền phù
ban đầu xấp xỉ 1:3 trong dịch pha loãng, đồng hóa trong bộ đồng hóa quay hoặc
kiểu nhu động (6.1) nếu cần và thêm lượng dịch pha loãng cần thiết để thu được
huyền phù chính xác 1:10.
9.1.9.2
Dưa biển và động vật sống đuôi
Rửa sạch ít nhất 10
cá thể dưới vòi nước sạch và đặt lên khay vô trùng.
Dùng kéo (6.2) vô trùng
để cắt từng cá thể thành các miếng nhỏ.
Chuẩn bị huyền phù
ban đầu xấp xỉ 1:3 trong dịch pha loãng, đồng hóa
trong bộ đồng hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1) khi cần và thêm lượng dịch pha
loãng cần thiết để thu được huyền phù chính xác 1:10.
9.2
Sản phẩm chế biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cá được ăn cả con
thì mẫu bao gồm cả da. Nếu không ăn da thì loại bỏ
da. Sử dụng đủ nguyên liệu từ phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được
phần mẫu thử đại diện theo quy định trong phương pháp thử.
Phần mẫu thử được lấy
từ vùng lưng, thịt được cắt nhỏ và đồng hóa trong bộ đồng hóa quay hoặc kiểu
nhu động (6.1) nếu cần pha loãng để thu được huyền phù 1:10.
9.2.2 Cá
thái lát và cá philê hun khói có da hoặc không có da
Lấy các miếng cá
philê không bỏ da và thái nhỏ, trong các điều kiện vô trùng. Sử dụng đủ lượng
ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử đại diện theo quy định
trong phương pháp thử.
Đồng hóa sử dụng bộ đồng
hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1) nếu cần pha loãng để thu được huyền
phù 1:10.
9.2.3 Nhuyễn
thể nấu chín nguyên vỏ
9.2.3.1 Động
vật chân đầu nấu chín hoặc nấu
chín một phần
Dùng dao vô trùng
(6.2) tách miệng, sau đó dùng kẹp vô trùng (6.3), dụng cụ tách vỏ giáp xác, vỏ ốc
(6.2) để lấy phần thịt ra.
Cách khác, cẩn thận đập
vỏ bằng búa (6.2) mà không làm hỏng phần
thịt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị huyền phù
ban đầu xấp xỉ 1:3 trong dịch pha loãng, đồng hóa và thêm lượng dịch pha loãng
cần thiết để thu được huyền phù chính xác 1:10.
9.2.3.2 Động
vật hai mảnh vỏ đã nấu chín hoặc chín một phần
Dùng kẹp vô trùng
(6.3), dao mổ và dao tách hàu hoặc dụng cụ tách vỏ giáp xác (6.2) để tách thịt
ra khỏi vỏ.
Thái nhỏ phần
thịt.
Chuẩn bị huyền phù
ban đầu xấp xỉ 1:3 trong dịch pha loãng, đồng hóa trong bộ đồng hóa quay hoặc
kiểu nhu động (6.1) và thêm lượng dịch pha loãng cần thiết để
thu được huyền phù chính xác 1:10.
9.2.3.3 Giáp
xác nguyên con nấu chín hoặc nấu chín một phần
Sử dụng đủ lượng từ
phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử đại diện theo
quy định trong phương pháp thử.
Thêm lượng dịch pha
loãng cần thiết để thu được huyền phù 1:10.
Đồng hóa trong bộ đồng
hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy các phần đại diện
của từng thành phần theo tỳ lệ với lượng có trong toàn bộ sản phẩm. Sử dụng đủ
nguyên liệu từ phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử
đại diện theo quy định trong phương pháp thử.
Thêm lượng dịch pha
loãng cần thiết để thu được huyền phù 1:10.
Đồng hóa trong bộ đồng
hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1).
9.2.5 Động
vật hai mảnh nguyên vỏ nấu chín hoặc đã nấu chín sơ bộ
Không có yêu cầu cụ
thể; xử lý theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
9.2.6 Các
sản phẩm muối hoặc ngâm muối
(bao gồm cả trứng cá/trứng cá muối)
Xử lý như các sản phẩm
khô hoặc sản phẩm có tính axit theo TCVN
6507-1 (ISO 6887-1).
9.2.7
Cá khô kể cả cá muối khô
Xử lý như các sản phẩm
khô theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý như các sản phẩm
có tính axit theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
9.2.9
Sản phẩm
ướp
Xử
lý như các sản phẩm có tính axit theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
9.2.10 Sản
phẩm tẩm bột
Không có yêu cầu cụ
thể; xử lý theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
9.3
Cá, động vật giáp xác, nhuyễn thể, động vật sống đuôi và động vật da gai đông lạnh
9.3.1 Cá
phile, miếng cá lớn đông lạnh thành khối, các phần nhỏ đông lạnh và các phần
đơn lẻ
Dùng máy khoan có mũi
khoan vô trùng (6.5) để lấy một phần mẫu thử từ khối đông lạnh hoặc rã đông ở
nhiệt độ môi trường (18 °C đến 27 °C) trong khoảng 60 min nhưng không quá 3 h.
Dùng kẹp hoặc kim vô trùng để lấy các miếng mẫu thử. Để rã đông tiếp nếu cần,
cho đến khi đủ mềm để có thể dùng dao vô trùng (6.2) và kẹp
(6.3) để cắt thành các miếng nhỏ hơn.
Sử dụng đủ lượng phần
ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử đại diện
như quy định trong phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Động
vật giáp xác (như tôm) đã bỏ vỏ đông lạnh thành khối
Rã đông mẫu phòng thử
nghiệm ở nhiệt độ môi trường (18 °C đến 27 °C) trong khoảng 60 min nhưng không
quá 3 h cho đến khi khối đông lạnh tan ra. Dùng búa hoặc dao (6.2) tách cẩn thận
khối đông lạnh thành các miếng nhỏ và dùng kẹp (6.3) hoặc kìm (6.2) vô trùng để
lấy các miếng mẫu thử. Cách khác, sử dụng máy khoan có mũi khoan vô trùng (6.5)
lấy phần mẫu thử ra khỏi khối đông lạnh.
Sử dụng đủ
lượng từ phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử đại diện
như quy định trong phương pháp thử.
Đồng hóa mẫu trong bộ
đồng hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1) với dịch pha loãng để thu được huyền phù
1:10.
9.3.3 Động
vật giáp xác (như tôm) nguyên con đông lạnh thành khối
Rã đông mẫu phòng thử
nghiệm ở nhiệt độ môi trường (18 °C đến 27 °C)
trong khoảng 60 min nhưng không quá 3 h cho đến khi khối đông lạnh tan ra. Dùng
kẹp (6.2) hoặc kìm (6.2) vô trùng để lấy từng cá thể. Để
rã đông sao cho phần đầu ngực và bụng (xem Phụ lục C) có
thể tách được và dùng kẹp vô trùng (6.3) tách phần ăn được.
Sử
dụng đủ lượng từ phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử
đại diện như quy định trong phương pháp thử.
Đồng hóa mẫu trong bộ
đồng hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1) trong dịch pha loãng để thu được huyền
phù 1:10.
9.3.4 Thịt
giáp xác (như thịt cua) đông lạnh thành khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đủ
lượng từ phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu thử đại diện
như quy định trong phương pháp thử.
Đồng hóa mẫu trong bộ
đồng hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1) trong dịch pha loãng để thu được huyền
phù 1:10.
9.3.5 Nhuyễn
thể (động vật chân đầu, nhuyễn thể hai mảnh vỏ và động vật chân bụng nguyên
con)
9.3.5.1
Động vật chân đầu nguyên con đông lạnh dạng khối
Dùng khoan có mũi
khoan (6.5) vô trùng lấy phần mẫu thử hoặc rã đông ở nhiệt độ
môi trường (18 °C đến 27 °C) trong khoảng 60 min nhưng không quá 3 h.
Cắt ra các miếng bằng kéo hoặc dao (6.2) vô trùng.
Sử dụng đủ lượng từ
phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được phần mẫu đại diện theo quy định
trong phương pháp thử.
Đồng hóa sử dụng bộ đồng
hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1) trong dịch pha loãng để thu được huyền phù
1:10.
9.3.5.2
Động vật chân bụng và nhuyễn thể hai mảnh vỏ nguyên con đông
lạnh dạng khối
Rã đông trong khoảng
60 min nhưng không quá 3 h ở nhiệt độ môi trường (18 °C đến 27 °C) cho đến khi
khối đông lạnh tan ra. Dùng kìm (6.2) hoặc kẹp (6.3) vô trùng tách từng con. Rã
đông tiếp, nếu cần, cho đến khi đủ mềm để tách thân ra khỏi vỏ bằng kẹp vô
trùng (6.3), dùng dao mổ và dao tách hàu hoặc dao tách thịt (6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng kẹp (6.3) vô
trùng loại bỏ hết mảnh vỏ vụn và thái phần thịt.
Sử dụng đủ lượng từ
phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được mẫu đại diện theo quy định
trong phương pháp thử.
Đồng hóa sử dụng bộ đồng
hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1) trong dịch pha loãng để thu được huyền phù
1:10.
9.3.5.3
Các nhuyễn thể tách vỏ đã nấu chín hoặc nấu chín một phần
như: động vật chân đầu và nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh dạng khối
Rã đông trong khoảng
60 min nhưng không quá 3 h ở nhiệt độ môi trường (18 °C đến 27 °C) cho đến khi
khối đông lạnh tan ra. Dùng kìm (6.2) hoặc kẹp (6.3) vô trùng tách từng con.
Sử dụng đủ lượng từ
phần ăn được của mẫu phòng thử nghiệm để thu được mẫu đại diện theo quy định
trong phương pháp thử.
Đồng hóa sử dụng bộ đồng
hóa quay hoặc kiểu nhu động (6.1) trong dịch pha loãng để thu được huyền phù
1:10.
10
Dung dịch pha loãng tiếp theo
Chuẩn bị
các dung dịch pha loãng tiếp theo, theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Đơn vị phân loại chính
Nhóm phân loại
(Taxonomical Division)
Các
ví dụ
Ngành - Động vật có
dây sống (Chordata)
Lớp - Cá mút
đá myxin (Myxini)
Cá hagfish,
nuta-unagi, meokjango, yusheng
Lớp - Cá mút đá
(Petromyzontida)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp - Cá sụn
(Chondrichthyes)
Cá tuyết
(whitefish), cá Makorepe, cá mập quỷ (ghost shark)
Lớp - Cá mang tấm
(Elasmobranchii)
Cá mập, flake,
sora, cá đuối (rays), cá đuối (skates)
Lớp - Cá vây tia
(Actinopterygii)
Các loài cá có vây
Ngành - Động vật
chân đốt (Arthropoda), Phân ngành - Giáp xác (Crustacea)
Tôm hùm đất, tôm
yabby, tôm marron, tôm scampi, tôm hùm, tôm hùm gai, tôm hùm Na Uy, tôm nước
ngọt, cua, ghẹ
Ngành - Nhuyễn thể
(Mollusca)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạch tuộc, mực ống,
mực nang, ốc anh vũ
Lớp - Nhuyễn thể
hai mảnh vỏ (Bivalvia),
Hàu, vẹm, sò điệp,
nghêu, sò nứa
Lớp - Nhuyễn thể
chân bụng (Gastropoda)
Bào ngư, ốc xà cừ, ốc
mỡ, sao sao, sên biển
Ngành - Động vật có
dây sống (Chordata), Phân ngành - Động vật sống đuôi (Tunicata)
Các loài hải tiêu
Ngành - Da gai
(Echinodermata)
Lớp - Hải sâm
(Holothurian)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp - Cầu gai
(Echinoidea)
Các loài nhím biển,
sao biển
Phụ lục B
(Tham khảo)
Số lượng khuyến cáo của từng
loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống, được gửi đến phòng thử nghiệm
Loài
Số
lượng
Tên
khoa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pecten
maximus
Điệp
vua
12
đến 18
Aequipecten
opercularis
Điệp
hoàng hậu
18
đến 35
Crassostrea
gigas
Hàu
Thái Bình Dương
12
đến 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàu
vỏ dẹt
12
đến 18
Mercenaria
mercenaria
Ngao
tròn
12
đến 18
Tapes
philippinarum
Nghêu
Nhật (nghêu Manila)
18
đến 35
Ruditapes
decussatus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
đến 35
Spisula
solida
-
35
đến 55
Mya
arenaria
-
12
đến 18
Ensis
spp.
Ốc
móng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mytilus
spp.
Trai/vẹm
18
đến 35
Cerastoderma
edule
-
35
đến 55
Donax
spp.
-
40
đến 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Hướng dẫn bổ sung đối với cá
nhỏ, cua, ghẹ và tôm hùm
C.1 Cá
nhỏ (dài đến 15 cm)
Sử dụng kéo và kẹp vô
trùng, cắt một phần cá như trong Hình C.1; vết cắt đầu tiên để loại bỏ đuôi, viền
đuôi và vết thứ hai để lấy phần thịt.
Cẩn thận không lấy chạm
vào nội tạng hoặc ruột.

CHÚ DẪN
1 vết
cắt 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1 - Ví dụ về lấy mẫu cá có chiều dài đến
15 cm
C.2 Cua,
ghẹ
Tách mai (xem Hình
C.2) bằng kẹp vô trùng, sử dụng kẹp vô trùng, lấy đủ phần thịt để thu được lượng
cần thiết cho phép thử.

CHÚ DẪN
1
Mai cua, ghẹ
Hình
C.2 - Mai cua, ghẹ
C.3 Thịt
tôm hùm và tôm hùm đất
Phá vỡ lớp giáp xác ở
phần tiếp giáp giữa đầu ngực và bụng (xem Hình C.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
đủ lượng thịt cần thiết cho phép thử.

CHÚ DẪN
1
đầu ngực
2 bụng
Hình
C.3 - Đầu ngực và bụng của tôm hùm
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10782 (ISO
13307) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất
ban đầu - Kỹ thuật lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 10783-2
(ISO/TS 15216-2) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương
pháp xác định virus viêm gan A và norovirus trong thực phẩm sử dụng phản ứng
chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực - Phần 2: Phương pháp phát hiện
định tính
[4] TCVN 7924-2 (ISO
16649-2) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định
lượng Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn
lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl
β-D-glucuronid
[5] TCVN 11923
(ISO/TS 17728) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm
- Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi
[6] European Union
Reference Laboratory for Monitoring Bacteriological and Viral Contamination of
Bivalve Molluscs Microbiological monitoring of bivalve mollusc harvesting
areas, guide to good practice: Technical application (2014). Available at: https://euricefas.org/media/13828/gpg_issue-5_final_all.pdf
[7] European
Communities 2005. Commission Regulation (EC) 2073/2005 on microbiological
criteria for foodstuffs. Off. J. Eur. Communities L338, 22.12.05: 1-26
[8] Centre for
Environment Fisheries and Aquaculture Science (CEFAS) Fish Health Inspectorate
(FHI) Annual Report (2015). Published: 21 May 2015. Updated: 23 February 2016.
Available at: https://www.gov.uk/government/publications/fish-health-inspectorate-reports-2015