TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12723:2019
GIẤY
VÀ CÁC TÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - YÊU CẦU AN TOÀN VỆ SINH
Paper and
board intended to come into contact with foodstuffs - Requirements on safety
and hygiene
Lời nói đầu
TCVN 12723:2019 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁC
TÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - YÊU CẦU AN TOÀN VỆ SINH
Paper and
board intended to come into contact with foodstuffs - Requirements on safety
and hygiene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn vệ sinh áp dụng cho các loại giấy và các tông tráng phủ hoặc không tráng
phủ bề mặt để tiếp xúc với thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho giấy
và các tông có phủ kim loại hoặc màng nhựa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các
tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187) Giấy, các tông
và bột giấy. Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi
trường và điều hoà mẫu
TCVN 8308 (EN 1541), Giấy và các
tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định hàm lượng formaldehyt trong dịch nước
chiết
TCVN 10087 (EN 646) Giấy và các
tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định độ bền màu của giấy và các tông được nhuộm
màu
TCVN 10089 (EN 648) Bột giấy, giấy
và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định độ bền màu của giấy và các tông
được làm trắng bằng chất huỳnh quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10092 (EN 12497), Giấy và các
tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định thủy ngân trong dịch chiết nước
TCVN 10095 (ISO 15318) Bột giấy, giấy
và các tông. Xác định 7 loại Biphenyl polyclo hóa (PCB) cụ thể
TCVN 10096 (ISO 15320), Bột giấy,
giấy và các tông - Xác định hàm lượng pentachlorophenol trong dịch chiết nước
EN 12498, Paper and board. Paper
and board intended to come into contact with foodstuffs. Determination of
cadmium, chromium and lead in an aqueous extract (Giấy và các tông - Giấy
và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định cadimi, chromium và chì trong dịch
chiết nước)
EN 16453 Pulp, paper and paperboard
- Determination of phthalates in extracts from paper and paperboard (Bột giấy,
giấy và các tông - Xác định hàm lượng phtalat trong dịch chiết)
EN 17163 Pulp, paper and board -
Determination of primary aromatic amines (Paa) an a water extract by a LC-MS
method (Bột giấy, giấy và các tông - Xác định hàm lượng amin thơm thứ cấp trong
dịch chiết bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (LC-MS))
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ chung để chỉ loại vật liệu dạng
tờ hoặc băng phù hợp, trừ các tờ hoặc tấm bột giấy thường được hiểu là để sản
xuất giấy hoặc cho mục đích hòa tan và các sản phẩm vải không dệt, được sản xuất
bằng cách làm lắng các xơ sợi thực vật, xơ sợi khoáng, xơ sợi từ động vật hoặc
xơ sợi tổng hợp hoặc hỗn hợp của chúng từ dung dịch huyền phù trên cơ cấu tạo
hình thích hợp, có hoặc không có sự bổ sung các chất khác.
CHÚ THÍCH 1 Giấy có thể được tráng phủ,
ngâm tẩm hoặc gia công trong hoặc sau khi sản xuất mà không mất đi nhận dạng là
tờ giấy. Trong quá trình sản xuất giấy truyền thống, môi trường lỏng là nước,
tuy nhiên với những phát triển mới, còn sử dụng cả khí và các chất lỏng khác
CHÚ THÍCH 2 Theo nghĩa chung thuật ngữ
“giấy” có thể sử dụng để chỉ cả giấy và các tông như định nghĩa trong tiêu chuẩn
này. Sự phân biệt cơ bản giữa giấy và các tông thường được dựa trên độ dày hoặc
định lượng, tuy vậy trong một số trường hợp sự phân biệt sẽ dựa trên các đặc
tính và/hoặc mục đích sử dụng cuối. Ví dụ, một số vật liệu có định lượng thấp
hơn, như các loại các tông hòm hộp và vật liệu làm sóng, chúng thường được gọi
là các tông, trong khi các vật liệu khác có định lượng cao hơn, như các loại giấy
thấm, giấy nỉ và giấy vẽ kỹ thuật cũng thường được gọi là giấy.
[TCVN 12310-3 (ISO 4046-3) điều 3.95
có sửa đổi]
3.2
Các tông (board/paperboard)
Thuật ngữ chung để chỉ các loại giấy
có độ cứng tương đối cao.
[TCVN 12310-3 (ISO 4046-3) điều 3.16
có sửa đổi]
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy hoặc các tông được tráng phủ một
hay hai mặt
[TCVN 12310-4(ISO 4046-4) điều 3.16 có
sửa đổi]
3.4
Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm (paper and
board intended to come into contact with foodstuffs)
Giấy và các tông đáp ứng các yêu cầu tại
Điều 4, được dùng để tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
4 Yêu cầu an toàn
Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm
phải khô, sạch, không có khuyết tật như lỗ thủng, không có tạp chất và không có
mùi lạ.
Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm
phải tuân thủ các yêu cầu nêu tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu
cầu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng thực
phẩm tiếp xúc
Giới hạn tối
đa cho phép
Trong giấy
và sản phẩm giấy
Thôi nhiễm
vào thực phẩm
1. Hàm lượng chì (Pb)
Thực phẩm ướt
và/hoặc có chứa dầu mỡ
10 µg/l dịch
chiết lạnh
-
Tất cả các
loại thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thực phẩm ướt
và có chứa dầu mỡ
3,0 mg/kg
-
2. Hàm lượng cadimi (Cd)
Thực phẩm ướt
và /hoặc có chứa dầu mỡ
5 µg/l dịch
chiết lạnh
-
Thực phẩm ướt
và có chứa dầu mỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3. Hàm lượng chromium hóa trị
6(CrVI)
Thực phẩm ẩm
và/hoặc có chứa dầu mỡ
0,25 mg/kg
-
4.Hàm lượng thủy ngân (Hg),
Thực phẩm ẩm
và/hoặc có chứa dầu mỡ
0,3 mg/kg
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các
loại thực phẩm
0,1 mg/kg
-
6. Hàm lượng formaldehyt
Tất cả các
loại thực phẩm
1,0 mg/dm2
-
7. Độ bền màu của phẩm màu, mực in
Thực phẩm ướt
và/hoặc có chứa dầu mỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
8. Độ bền màu của chất tăng trắng
quang học
Thực phẩm ướt
và/ hoặc có chứa dầu mỡ
Không dây
màu (mức 5)
-
9. Chất kháng khuẩn
Tất cả các
loại thực phẩm
Không chứa
chất kháng khuẩn hoà tan trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các
loại thực phẩm
2,0 mg/kg
-
11. Thuốc nhuộm azo:
Tất cả các
loại thực phẩm
-
- Tổng các amin
0,01 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002 mg/kg
12. Hàm lượng phtalat:
Tất cả các
loại thực phẩm
-
- Dibutylphtalat(DBP)
0,3 mg/kg
- Diisobutylphtalat(DiBP)
0,3 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 mg/kg
- Di(2-ethylhexyl)phtalat
1,5 mg/kg
13. Tổng số vi khuẩn hiếu khí
Tất cả các
loại thực phẩm
1 x 103,
CFU/g
-
14. Tổng số nấm mốc
Tất cả các
loại thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CHÚ THÍCH Nếu giả định xảy ra thôi
nhiễm hoàn toàn của một chất từ giấy hoặc các tông vào thực phẩm thì có thể
chuyển đổi giới hạn trong thực phẩm sang tổng hàm lượng của chất đó trong giấy
hoặc các tông. Ước lượng thôi nhiễm tính trên 6 dm2 vật liệu tiếp
xúc với 1 kg thực phẩm, nhân giới hạn hàm lượng thôi nhiễm với 0,167 (hoặc
chia cho 6) để đạt được giới hạn hàm lượng tối đa trong 1 dm2 giấy
hoặc các tông.
5 Lấy mẫu và điều
hòa mẫu thử
5.1 Lấy mẫu theo TCVN
3649 (ISO 186).
5.2 Điều hoà mẫu thử
theo TCVN 6725 (ISO 187)
6 Phương pháp thử
6.1 Xác định hàm lượng
chì theo EN 12498
6.2 Xác định hàm lượng
cadimi theo EN 12498
6.3 Xác định hàm lượng
chromium theo EN 12498
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Xác định hàm lượng
pentachlorophenol theo TCVN 10096 (ISO 15320)
6.6 Xác định hàm lượng
formaldehyt theo TCVN 8308 (EN 1541)
6.7 Xác định độ bền màu
của phẩm màu, mực in theo TCVN 10087 (EN 646)
6.8 Xác định chất tăng
trắng quang học theo TCVN 10089 (EN 648)
6.9 Xác định sự truyền
nhiễm của chất kháng khuẩn theo TCVN 10091 (EN 1104)
6.10 Xác định hàm lượng
biphenyl polyclo hoá theo TCVN 10095 (ISO 15318)
6.11 Xác định thuốc nhuộm
azo theo EN 17163
6.12 Xác định hàm lượng
phtalat theo EN 16453
6.13 Xác định tổng số vi
khuẩn hiếu khí theo Phụ lục A hoặc phương pháp thử có độ chính xác tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phải tuân theo các quy định
hiện hành [5] và có ít nhất các thông tin sau:
- Tên và ký hiệu sản phẩm;
- Tên, địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhập
khẩu;
- Số lượng giấy và các tông trong mỗi
bao gói.
- Số hiệu tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Nguyên tắc chung
Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí và
nấm mốc trong giấy và các tông trên môi trường dinh dưỡng thích hợp và ủ trong
các điều kiện quy định. Tổng số vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc trên gam mẫu thử
được xác định từ số lượng khuẩn lạc đếm được trên dĩa.
A.2 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm vi sinh vật và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
- Tủ cấy vô trùng;
- Thiết bị để khử trùng khô (tủ sấy)
và để khử trùng ướt (nồi hấp áp lực);
- Tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ ở
(30 ± 2) °C và (25 ± 2) 8C;
- Đĩa petri vô trùng, bằng thủy tinh
hoặc chất dẻo có đường kính từ 140 mm trở lên;
- Thiết bị đếm khuẩn lạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân, có độ chính xác đến 0,01 g;
- Dụng cụ chứa vô trùng có dung tích
thích hợp;
- Dao, kéo và kẹp vô trùng.
A.3 Môi trường cấy và thuốc thử
A.3.1 Môi trường thạch để
đếm đĩa (PCA)
Thành phần
Khối lượng/
Thể tích
Pepton từ casein
5g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 g
Glucoza, dạng khan (C6H12O6)
1,0 g
Thạch 1)
12 g đến 18 g
Nước
1 000 ml
1) Tùy thuộc
vào sức đông của thạch.
A.3.2 Môi trường thạch
Sabouraud dextroza (SDA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng/
Thể tích
Cao nấm men
5g
Dextroza (C6H12O6)
20 g
Cloramphenicol (C11H12CI2N2O5)
1,0 g
Thạch 1)
12 g đến 18 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
1) Tùy thuộc
vào sức đông của thạch.
A.3.3 Dung dịch nước pepton
0,1%.
A.3.4 Etanol có nồng độ
70% hoặc lớn hơn được dùng để khử trùng dụng cụ thử.
A.3.5 Chuẩn bị
A.3.5.1 Chuẩn bị từ môi trường khô loại
thương mại
- Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
- Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng với
môi trường PCA là (7,0 ± 0,2) ở 25 °C và với môi trường SDA là (5,6 ± 0,2) ở 25
°C.
A.3.5.2 Chuẩn bị từ các thành phần cơ
bản khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm thạch và đun đến sôi, thỉnh thoảng
khuấy cho đến khi tan hết thạch.
- Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng với
môi trường PCA là (7,0 ± 0,2) ở 25 °C và với môi trường SDA là (5,6 ± 0,2) ở 25
°C.
A.4 Chuẩn bị mẫu thử
Từ các mẫu còn nguyên bao gói được lấy
theo A.1, lấy ra các phần mẫu để chuẩn bị mẫu thử. Chuẩn bị mẫu thử trong điều
kiện vô trùng, không tiếp xúc tay trần với mẫu thử, sử dụng găng tay cao su hoặc
polyetylen vô trùng để lấy mẫu thử.
A.5 Cách tiến hành
Tiến hành đồng thời với ba mẫu thử như
nhau. Thực hiện quy trình thử với mỗi mẫu thử trong điều kiện vô trùng như sau:
- Bằng thao tác vô trùng, cân (10 ±
0,1) g mẫu thử vào dụng cụ chứa mẫu đã vô trùng.
- Cho thêm 500 ml dung dịch pepton vô
trùng vào dụng cụ chứa mẫu vô trùng có chứa mẫu thử và tiến hành quá trình đồng
hóa trong 1 min. Để thuận lợi cho quá trình thực hiện có thể pha loãng thêm dịch
chiết này đến nồng độ thích hợp.
- Dùng pipet vô trùng lấy 5,0 ml dung
dịch chiết hoặc dịch pha loãng cho vào từng đĩa trong tổng số tám đĩa petri vô
trùng, cẩn thận không để lẫn sợi trong dịch chiết hoặc dịch pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rót vào 4 đĩa petri khoảng 30 ml đến
40 ml môi trường thạch đếm đĩa PCA và 4 đĩa petri khoảng 30 ml đến 40 ml môi
trường SDA ở nhiệt độ 44 °C đến 47 °C. Thời gian từ khi chuẩn bị xong dịch chiết
ban đầu đến khi rót môi trường vào các dĩa không được lâu hơn 45 min.
- Trộn cẩn thận dịch cấy với môi trường
bằng cách xoay đĩa petri và để cho hỗn hợp đông đặc.
- Sau khi hỗn hợp đông đặc hoàn toàn,
lật ngược các đĩa đã cấy mẫu (chỉ lật các đĩa chứa môi trường PCA, còn đĩa chứa
môi trường SDA để nuôi cấy nấm mốc thì không lật ngược) và đặt các dĩa PCA vào
tủ ấm ở nhiệt độ (30 ± 2) °C trong (72 ± 3) h và các đĩa SDA ở nhiệt độ (25 ±
2) °C trong 5 ngày.
- Sau thời gian ủ quy định, sử dụng
thiết bị đếm khuẩn lạc để đếm số lượng khuẩn lạc trên các đĩa. Kiểm tra các đĩa
dưới ánh sáng dịu. Điều quan trọng là các khuẩn lạc chính phải được đếm và
tránh đếm nhằm với các hạt không hòa tan hoặc chất kết tủa trên đĩa.
- Các khuẩn lạc mọc lan rộng được coi
là các khuẩn lạc đơn lẻ. Nếu ít hơn một phần tư dĩa mọc dày lan rộng, thì đếm
các khuẩn lạc trên phần đĩa còn lại và tính số tương ứng cho cả đĩa. Nếu quá một
phần tư đĩa bị mọc dày lan rộng thì loại bỏ đĩa và không đếm. Không đếm khuẩn lạc
xuất hiện trên các đĩa PCA hoặc khuẩn lạc xuất hiện trên đĩa SDA.
A.6 Xác định tổng số vi khuẩn hiếu
khí và nấm mốc
A.4.6.1. Tổng số vi khuẩn hiếu
khí trên gam của mỗi mẫu thử được tính theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2: Tổng số vi
khuẩn trên đỉa PCA 2;
C3: Tổng số vi
khuẩn trên đĩa PCA 3;
C4: Tổng số vi
khuẩn trên đĩa PCA 4;
D: Hệ số pha loãng (=
50), trong trường hợp pha loãng tiếp dịch chiết đầu theo hệ số mũ thì D
= 50 x 10n, n là số lần pha loãng tiếp theo (không tính lần pha dung
dịch chiết đầu);
T: Khối lượng
của mẫu thử, tính bằng gam (T = 10 g).
Tính tổng số vi khuẩn hiếu khí là giá
trị trung bình nhận được từ 3 mẫu thử.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp phải pha loãng
thì C1, C2, C3 và C4 là số khuẩn lạc
đếm trên đĩa ở nồng độ pha loãng 10-n.
A.6.2 Tổng số nấm mốc
trên gam của mỗi mẫu thử được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5: Tổng số nấm
mốc trên đĩa SDA 5;
C6: Tổng số nấm
mốc trên đĩa SDA 6;
C7: Tổng số nấm
mốc trên đĩa SDA 7;
C8: Tổng số nấm
mốc trên đĩa SDA 8;
D: Hệ số pha loãng (=
50), trong trường hợp pha loãng tiếp dịch chiết đầu theo hệ số mũ thì D
= 50 x 10n, n là số lần pha loãng tiếp theo (không tính lần pha dung
dịch chiết đầu);
T: Khối lượng của mẫu
thử, tính bằng gam. (T= 10 g).
Tính tổng số nấm mốc là giá trị trung
bình nhận được từ 3 mẫu thử.
A.6.3 Tính toán kết quả
Tổng số vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc
trên gam mẫu thử được xác định từ số lượng khuẩn lạc đếm được trên đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Industry Guideline for the
Compliance of Paper & Board Materials and Articles for Food Contact, Issue
2019 - Developed by the European paper and board food packaging chain:CEFIC (suppliers
of chemicals); CEPI (paper and board manufacturers); CITPA (paper and board
converters);FPE (paper and board multilayer manufacturers)
[2] GB 4806.8:2016, Paper and board
material and products for food contact use
[3] SNI 8218:2015, Giấy và các tông
bao gói thực phẩm
[4] IS 6622:1972, Reaffirmed 1999,
Specification for greaseproof paper
[5] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày
14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.