TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9622-1:2013
IEC
60998-1:2002
BỘ ĐẤU NỐI DÙNG CHO MẠCH ĐIỆN HẠ ÁP TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC
MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Connecting
devices for low-voltage circuits for household and similar purposes - Part 1:
General requirements
Lời nói đầu
TCVN 9622-1:2013 hoàn toàn tương đương
với IEC 60998-1:2002;
TCVN 9622-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9622 (IEC 60998) Bộ đấu nối
dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự, gồm các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9622-2-1:2013 (IEC
60998-2-1:2002), Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng
rẽ có khối kẹp bắt ren
TCVN 9622-2-2:2013 (IEC
60998-2-2:2002), Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng
rẽ có khối kẹp không bắt ren
TCVN 9622-2-3:2013 (IEC
60998-2-3:2002), Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng
rẽ có khối kẹp xuyên qua cách điện
TCVN 9622-2-4:2013 (IEC
60998-2-1:2004), Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối xoắn
BỘ ĐẤU NỐI
DÙNG CHO MẠCH ĐIỆN HẠ ÁP TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ - PHẦN 1: YÊU
CẦU CHUNG
Connecting
devices for low-voltage circuits for household and similar purposes - Part 1:
General requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ đấu nối
là thực thể riêng rẽ dùng để nối hai hoặc nhiều ruột dẫn điện bằng đồng cứng (một
sợi hoặc bện) hoặc mềm (phù hợp với TCVN 6612 (IEC 60228) và IEC 60344), có tiết
diện từ 0,2 mm2 đến và bằng 35 mm2 và các ruột dẫn AWG
tương đương có điện áp danh định không lớn hơn 1 000 V xoay chiều có tần số đến
và bằng 1 000 Hz và 1 500 V một chiều khi điện năng được sử dụng cho gia đình
và các mục đích tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đấu nối đòi hỏi phải sử dụng dụng cụ
chuyên dụng không phải kiểu xoắn và bộ đấu nối kiểu xuyên qua cách điện thì
không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
chung cần sử dụng cùng với tiêu chuẩn Phần 2 liên quan quy định các yêu cầu cụ thể chi tiết cho
- bộ đấu nối có khối kẹp bắt ren (TCVN
9622-2-1 (IEC 60998-2-1));
- bộ đấu nối có khối kẹp không bắt ren
(TCVN 9622-2-2 (IEC 60998-2-2));
- bộ đấu nối có khối kẹp xuyên qua
cách điện (TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3));
- bộ đấu nối có khối kẹp xoắn (TCVN
9622-2-4 (IEC 60998-2-4));
- bộ đấu nối có hộp nối (nối thẳng
và/hoặc nối rẽ nhánh) (IEC 60998-2-5).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6612 (IEC 60228), Ruột dẫn của
cáp cách điện
TCVN 7699-2-32:2007 (IEC 60068-2-32:1975),
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-32: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ed: Rơi tự do
TCVN 7699-2-75:2011 (IEC
60068-2-75:1997), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-75: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
Eh: Thử nghiệm búa
IEC 60112:1979, Method for the determination
of the comparative and the proof tracking indices of solid insulating materials
under moist conditions (Phương pháp xác định chỉ số phóng điện tương đối và chỉ
số phóng điện bề mặt của vật liệu cách điện rắn trong tình trạng ẩm)
IEC 60344, Guide to the calculation of
resistance of plain and coated copper conductors of low- frequency
cables and wires (Hướng dẫn
tính điện trở của ruột dẫn bằng đồng không phủ và có phủ của cáp và dây tần số
thấp)
IEC 60695-2-10:2000, Fire hazard
testing - Part 2-10: Glowing/hot-wire based test methods - Glowwire apparatus
and common test procedure (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-10: Phương pháp thử
nghiệm sợi dây nóng đỏ/nóng - Sợi dây nóng đỏ và qui trình thử nghiệm chung)
IEC 60695-10-2:1995, Fire hazard
testing - Part 10-2: Guidance and test methods for the minimization of the
effects of abnormal heat on electrotechnical products involved in fires -
Section 2: Method for testing products made from non-metallic materials for
resistance to heat using the ball pressure test - Basic safety publication (Thử
nghiệm nguy cơ cháy - Phần 10-2: Hướng dẫn và phương pháp thử nghiệm để giảm
thiểu ảnh hưởng của nhiệt bất thường lên
các sản phẩm kỹ thuật điện trong ngọn lửa - Mục 2: Phương pháp thử nghiệm các sản
phẩm bằng vật liệu phi kim loại đối với khả năng chịu nhiệt sử dụng thử nghiệm
ép viên bi - Tiêu chuẩn an toàn cơ bản)
IEC 61032:1997, Protection of persons
and equipment by enclosures - Probes for verification (Bảo vệ con
người và thiết bị bằng vỏ bọc -
Que thử dùng để kiểm tra)
TCVN 5027:2007 (ISO 1456:1988), Lớp phủ
kim loại - Lớp mạ điện của niken với crôm
và lớp mạ điện của đồng với niken và crôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2093:1986, Electroplated coatings
of tin - Specification and
test methods (Lớp mạ điện của thiếc - Quy định
kỹ thuật và phương pháp thử)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau.
3.1. Đấu nối (connection)
Đấu nối điện giữa hai hoặc nhiều ruột
dẫn hoặc giữa phần dẫn điện và một hoặc nhiều ruột dẫn.
3.2. Nối thẳng (junction)
Đấu nối giữa hai hoặc nhiều đầu ruột dẫn.
3.3. Nối rẽ nhánh (tapping)
Đấu nối của một đầu ruột dẫn (gọi là
“ruột dẫn rẽ nhánh”) vào một điểm bất kỳ của ruột dẫn khác (được gọi là “ruột dẫn
chính”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đấu nối dùng cho các đấu nối điện của
hai hoặc nhiều ruột dẫn gồm một hoặc nhiều đầu nối và, nếu cần, cách điện và/hoặc
các phần phụ trợ (xem Phụ lục A).
3.5. Đầu nối (terminal)
Phần dẫn điện của một cực gồm một hoặc nhiều khối kẹp và cách điện nếu cần thiết
(xem Phụ lục A).
3.6. Khối kẹp (clamping unit)
(Các) phần của đầu nối cần thiết để kẹp
về cơ và đấu nối điện (các) ruột dẫn, kể cả các phần cần thiết để đảm bảo đủ áp
lực tiếp xúc (xem Phụ lục A).
3.7. Phần phụ trợ (ancillary
part)
Phần của bộ đấu nối cung cấp bảo vệ
và/hoặc lắp đặt về điện và cơ, ví dụ đế, vỏ bọc, rãnh lắp đặt, v.v... (xem Phụ
lục A).
3.8. Khả năng đấu nối danh
định
(rated connecting capacity)
Tiết diện của (các) ruột dẫn cứng lớn nhất có thể đấu nối theo công bố của
nhà chế tạo bộ đấu nối. Trong trường hợp bộ đấu nối chỉ dùng cho ruột dẫn mềm,
khả năng đấu nối danh định là tiết diện của
ruột dẫn mềm lớn nhất có thể đấu nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp của linh kiện, cơ cấu hoặc thiết
bị mà căn cứ vào đó để quy định các thử
nghiệm điện áp điện môi và chiều dài đường rò.
3.10. Dòng điện danh định (rated
current)
Dòng điện do nhà chế tạo bộ đấu nối ấn
định.
3.11. Khe hở không khí (clearance)
Khoảng cách ngắn nhất trong không khí
giữa hai phần dẫn điện.
3.12. Chiều dài đường rò (creepage
distance)
Khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt
vật liệu cách điện giữa hai phần dẫn điện.
3.13. Nhiệt độ môi trường (ambient
temperature)
Nhiệt độ của không khí xung quanh bộ đấu
nối cùng với vỏ bọc của nó, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa nhiệt độ của phần cần
thử nghiệm, cùng với vỏ bọc của nó, nếu có, và nhiệt độ môi trường, đo được khi
mang tải theo quy định kỹ thuật của thử
nghiệm.
3.15. Bộ đầu nối nhiều ngả (multiway
terminal device)
Bộ đấu nối gồm có nhiều đầu nối được
cách điện với nhau trong một vỏ chung bằng vật liệu cách điện, người sử dụng có
thể chia nhỏ thành các bộ đấu nối chứa một hoặc nhiều đầu nối.
3.16. Ruột dẫn không chuẩn
bị trước
(unprepared conductor)
Ruột dẫn đã được cắt và cách điện của
nó được bóc bỏ một đoạn với chiều dài nhất định để luồn vào đầu nối.
CHÚ THÍCH: Ruột dẫn có hình dạng được
bố trí để luồn vào đầu nối hoặc ruột dẫn bện được xoắn lại để làm chắc đầu của ruột dẫn đó thì được coi là ruột dẫn không
chuẩn bị trước.
4. Quy
định
chung
Bộ đấu nối phải được thiết kế và có kết
cấu sao cho trong sử dụng bình thường, bộ đấu nối hoạt động tin cậy và không
gây nguy hiểm cho người sử dụng và các vật xung quanh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
tất cả các thử nghiệm quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Thử nghiệm theo tiêu
chuẩn này là các thử nghiệm điển hình.
5.2. Nếu không có quy định nào khác, các mẫu được thử nghiệm như
được giao và được lắp đặt như trong sử dụng bình thường, ở nhiệt độ môi trường
20 °C ± 5 °C.
5.3. Thử nghiệm được thực
hiện theo trình tự các điều.
5.4. Nếu không có quy định nào khác, phải giao nộp ba mẫu cho tất
cả các thử nghiệm và coi là thỏa mãn các yêu cầu nếu đáp ứng tất cả các thử
nghiệm. Nếu chỉ một trong số các mẫu giao nộp không thỏa mãn thử nghiệm do lỗi
lắp ráp hoặc chế tạo thì thử nghiệm đó và các thử nghiệm trước đó mà có thể ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm đó phải được
thực hiện lại, ngoài ra các thử nghiệm sau đó phải được thực hiện theo trình tự
yêu cầu trên một bộ mẫu đầy đủ khác, khi đó tất cả các mẫu đều phải đáp ứng các
yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo có thể giao nộp
thêm một bộ mẫu thử trong trường hợp cần thiết, ngoài số mẫu quy định trong 5.4, trong trường hợp nếu có một
mẫu không đáp ứng. Khi đó tổ chức thử
nghiệm sẽ mặc nhiên thử nghiệm các mẫu bổ sung
đó và chỉ loại bỏ nếu có thêm một trường hợp không đáp ứng. Nếu bộ mẫu bổ sung
không được giao nộp đồng thời thì việc không đáp ứng của một mẫu sẽ dẫn đến loại
bỏ.
6. Đặc tính chính
6.1. Các giá trị ưu tiên của
điện áp cách điện danh định của bộ đấu nối là 125 V, 250 V, 300 V, 400 V, 500
V, 600 V, 690 V, 800 V, 1 000 V xoay chiều và một chiều, và 1 500 V một chiều.
6.2. Khả năng đấu nối danh
định tiêu chuẩn là 0,2 mm2, 0,34 mm2, 0,5 mm2,
0,75 mm2, 1 mm2, 1,5 mm2, 2,5mm2, 4
mm2, 6 mm2,10 mm2, 16 mm2, 25 mm2
và 35 mm2.
CHÚ THÍCH 1: Hiện nay, ở một số nước
có thể sử dụng cách gọi cỡ dây (ví dụ AWG ở Mỹ và Canađa) thay cho tiết diện bằng
mm2 (xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Nhiệt độ môi trường lớn
hơn 40 °C đòi hỏi có ghi nhãn T.
Giá trị ưu tiên là 55 °C, 85 °C, 110 °C,
140 °C và 200 °C. Nếu sử dụng các giá trị
khác thì các giá trị này phải là bội số của 5°C.
7. Phân loại
Bộ đấu nối như một thực thể riêng rẽ
được phân loại như sau.
7.1. Phân loại theo số lượng đầu nối
- bộ đấu nối có một đầu nối;
- bộ đấu nối có đấu nối nhiều ngả.
7.2. Phân loại theo chức năng
- bộ đấu nối loại nối thẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ đấu nối loại nối thẳng và rẽ
nhánh.
7.3. Phân loại theo bảo vệ chống điện
giật
- bộ đấu nối không có bảo vệ;
- bộ đấu nối có bảo vệ.
7.4. Phân loại theo phương tiện cố định
- bộ đấu nối không có phương tiện cố định
(vị trí của bộ đấu nối chỉ được đảm bảo bằng độ cứng của ruột dẫn nối với chúng);
- bộ đấu nối có phương tiện cố định (vị
trí của bộ đấu nối được đảm bảo bằng phương tiện cố định của chúng hoặc bằng
phương tiện kết hợp, ví dụ như vít, giá đỡ rãnh lắp đặt hoặc chi tiết tương tự).
7.5. Phân loại theo nhiệt độ môi trường
lớn nhất có sử dụng bộ đấu nối (nhiệt độ danh định)
- bộ đấu nối không có ghi nhãn T đối với
nhiệt độ môi trường không lớn hơn 40 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Phân loại theo bảo vệ chống sự
thâm nhập có hại của nước, độ ẩm và vật rắn từ bên ngoài
Về mô tả các cấp bảo vệ IP, xem TCVN
4255 (IEC 60529).
8. Ghi nhãn
8.1. Phải có các nội dung
ghi nhãn sau trên phần chính:
a) khả năng đấu nối danh định tính bằng
milimét vuông (xem 6.2 và 8.3);
b) điện áp cách điện danh định tính bằng
vôn (nếu có);
c) nhiệt độ môi trường lớn nhất tính bằng
độ C, nếu lớn hơn 40 °C, được thể hiện bằng ghi nhãn T (xem 6.3 và 8.3);
d) mã hiệu kiểu (ví dụ, số catalo);
e) tên hoặc nhãn thương mại hoặc nhãn
nhận biết của nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bộ đấu nối rất nhỏ có bề mặt
không đủ để ghi nhãn, chỉ cần thể hiện trên bộ đấu nối nội dung ghi nhãn trong
điểm d) và e). Khi đó, tất cả các ghi nhãn quy định
phải nhìn thấy được trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
8.2. Đối với bộ đầu nối
nhiều ngả, ghi nhãn yêu cầu phải thể hiện đầy đủ trên tối thiểu hai bộ đấu nối
liền kề bất kỳ.
8.3. Khi sử dụng ký hiệu,
chúng phải như sau:
V dùng cho
vôn;
mm2 hoặc ¨ dùng cho
khả năng đấu nối danh định tính bằng milimét vuông;
T dùng cho
nhiệt độ môi trường lớn nhất. Ví dụ, T 55.
CHÚ THÍCH: Khi không có ký hiệu nào
dùng cho khả năng đấu nối danh định như mm2 hoặc ¨ thì có nghĩa là dành
cho ruột dẫn AWG.
8.4. Ghi nhãn trên sản phẩm
phải bền và dễ đọc.
Kiểm tra sự phù hợp với 8.1 đến 8.4 bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm dưới đây trên bộ đấu nối. Thử nghiệm được thực
hiện bằng cách dùng mảnh vải thấm đẫm nước cọ xát nhãn bằng tay trong 15 s và
sau đó dùng mảnh vải thấm đẫm xăng nhẹ cọ xát bằng tay trong 15 s nữa. Sau các
thử nghiệm này, nhãn vẫn phải dễ đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Xăng nhẹ sử dụng cần có
thành phần gồm dung môi hexan với hàm lượng chất thơm tối đa là 0,1 % thể tích,
giá trị kauri butanol là 29, điểm sôi ban đầu xấp xỉ 65 °C, điểm khô xấp xỉ 69
°C và tỷ trọng xấp xỉ 0,68 g/cm3.
9. Bảo vệ chống điện
giật
Bộ đấu nối có bảo vệ chống điện giật
phải có kết cấu như quy định trong tiêu
chuẩn Phần 2 liên quan, sao cho các bộ phận mang điện không tiếp cận được khi
được lắp đặt đúng và đã lắp ruột dẫn cách điện có tiếp diện nhỏ nhất và/hoặc lớn
nhất.
Mỗi khối kẹp của bộ đấu nối phải được
nối lần lượt với ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất và lớn nhất quy định, hoặc tổ hợp nhỏ nhất và lớn nhất được
chứa trong khối kẹp.
Nếu không có quy định nào khác trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan thì việc kiểm
tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây được thực hiện cho các bộ đấu nối có
các phần phụ trợ được thiết kế đẻ bảo vệ chống điện giật.
Trong trường hợp sản phẩm có ghi nhãn
T, bộ đấu nối được đưa về nhiệt độ T ± 2 °C.
Ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn, theo
IEC 61032, được đặt với lực 10 N vào các lỗ hở bất kỳ trên bộ đấu nối và, nếu lọt
hoàn toàn hoặc một phần, thì ngón tay thử nghiệm được đặt vào mọi vị trí có thể.
Que thử phải đặt vào bộ đấu nối ngay khi được lấy ra khỏi tủ gia nhiệt.
Một nguồn điện áp cực thấp (từ 40 V đến
50 V) nối tiếp với một bóng đèn thích hợp được nối giữa ngón tay thử nghiệm và
bộ phận mang điện. Phần dẫn chỉ được phủ vecni hoặc sơn, hoặc được bảo vệ bằng
lớp oxy hóa hoặc bằng quy trình tương tự thì phải được bọc một lá kim loại và
được nối điện với các phần mà bình thường mang điện khi vận hành.
Bảo vệ được coi là thỏa đáng nếu bóng
đèn không sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đấu nối phải cho phép đấu nối đúng
các ruột dẫn, được qui định trong các phần liên quan của các yêu cầu cụ thể
trong Phần 2 liên quan.
11. Kết cấu
11.1. Yêu
cầu về kết cấu được cho trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan.
11.2. Khối kẹp phải có thiết
kế và kết cấu sao cho chúng kẹp được ruột dẫn một cách tin cậy và giữa các bề mặt
kim loại, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt phải đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn Phần 2 liên quan.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm liên quan trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan.
11.3. Bộ đấu nối phải có
thiết kế và kết cấu để các ruột dẫn có thể được lắp đặt mà không có cách điện của
bất kỳ ruột dẫn nào tiếp xúc với các phần mang điện được nối với ruột dẫn khác
có cực tính khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng cách nối bộ đấu nối với các ruột dẫn hoặc tổ hợp ruột dẫn bất
lợi nhất trong số chúng.
11.4. Các lớp lót cách điện,
tấm chắn và các chi tiết tương tự phải có đủ độ bền cơ và phải được giữ chắc chắn
theo cách tin cậy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
sau khi thực hiện các thử nghiệm ở Điều 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng cách phân tích hóa học.
Ví dụ về kim loại thích hợp, khi được
sử dụng trong dải nhiệt độ cho phép và trong các điều kiện nhiễm bẩn hóa học
thông thường, là:
- đồng;
- hợp kim chứa tối thiểu 58 % đồng đối
với các bộ phận được gia công nguội hoặc tối thiểu 50 % đồng đối với các bộ phận
khác;
- thép không gỉ chứa ít nhất 13 % crôm
và không quá 0,09 % cácbon;
- thép có lớp phủ kẽm mạ điện theo ISO
2081, lớp phủ có chiều dày tối thiểu
● 5 mm (điều kiện vận hành
1 theo ISO) đối với thiết bị thông thường;
● 8 mm (điều kiện vận hành 2 theo ISO) đối với thiết
bị chịu nước nhỏ giọt và nước bắn tóe;
● 12 mm (điều kiện vận hành
3 theo ISO) đối với thiết bị chịu tia nước và thiết bị kín nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 10 mm (điều kiện vận hành
1 theo ISO) đối với thiết bị thông thường;
● 20 mm (điều kiện vận hành
2 theo ISO) đối với thiết bị chịu nước nhỏ giọt và nước bắn tóe;
● 30 mm (điều kiện vận hành
3 theo ISO) đối với thiết bị chịu tia nước và thiết bị kín nước;
- thép có lớp phủ thiếc mạ điện theo
ISO 2093, lớp phủ có chiều dày tối thiểu
● 12 mm (điều kiện vận hành
1 theo ISO) đối với thiết bị thông thường;
● 20 mm (điều kiện vận hành
2 theo ISO) đối với thiết bị chịu nước nhỏ giọt và nước bắn tóe;
● 30 mm (điều kiện vận hành
3 theo ISO) đối với thiết bị chịu tia nước và thiết bị kín nước;
Các bộ phận mang dòng có thể phải chịu
mài mòn về cơ không được làm bằng thép có lớp mạ điện.
Trong các điều kiện ẩm, các kim loại
thể hiện chênh lệch lớn về điện thế điện hóa với nhau thì không được sử dụng tiếp
xúc với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Lò xo, các bộ phận đàn hồi,
khối kẹp, vít kẹp và các chi tiết tương tự không được coi là bộ phận được thiết
kế để mang dòng.
CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng hợp kim nhôm
cho các bộ phận mang dòng đòi hỏi các thử nghiệm bổ sung theo TCVN 9625 (IEC
61545)1.
11.6. Đầu nối, theo khả
năng đấu nối danh định của chúng, phải cho phép nối số lượng và tiết diện ruột
dẫn cứng (một sợi hoặc bện) và ruột dẫn mềm cấp 5 theo TCVN 6612 (IEC 60228) hoặc
IEC 60344, hoặc ruột dẫn AWG tương đương theo nhà chế tạo quy định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đấu nối
các ruột dẫn thích hợp và bằng cách xem xét.
11.7. Các phương tiện cố định
đế không được dùng cho mục đích khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
12. Khả năng chịu lão
hóa, điều kiện ẩm, thâm nhập của vật rắn và thâm nhập có hại của nước
12.1. Bộ đấu nối phải chịu
được lão hóa.
Nếu không có quy định nào khác trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan, thực hiện thử
nghiệm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể thông gió bằng lưu
thông tự nhiên qua các lỗ trên vách của tủ nhiệt.
Mẫu được giữ trong tủ
trong 7 ngày (168 h) nhiệt độ (70 ± 2) °C đối với bộ đấu nối không có ghi nhãn
T hoặc (T + 30 °C) ± 2 °C đối với bộ đấu nối có ghi nhãn T (ví dụ T = 85 °C thì
nhiệt độ tủ gia nhiệt là 115 °C + 2 °C).
CHÚ THÍCH 2: Nên sử dụng
tủ được gia nhiệt bằng điện.
Sau xử lý nhiệt này,
mẫu được lấy ra khỏi tủ và để ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 4 h.
Mẫu không được có vết
nứt nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc có điều chỉnh nhưng không phóng đại và
vật liệu không được trở nên dính hoặc nhờn, yêu cầu này được đánh giá
như sau.
Mẫu được đặt trên một đĩa cân còn đĩa
kia được đặt một vật nặng có khối lượng bằng khối lượng của mẫu cộng thêm 500
g. Lấy lại thăng bằng cho cân, bằng cách dùng ngón trỏ bọc vải thô khô ấn lên mẫu.
Sau khi thử nghiệm, mẫu không được hư
hại đến mức không còn phù hợp với tiêu chuẩn này.
12.2. Bộ đấu nối phải được
thiết kế để chịu được điều kiện ẩm có thể xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Nếu không có quy định nào khác trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan thì thực hiện
thử nghiệm sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý ẩm được thực hiện trong tủ ẩm chứa
không khí có độ ẩm tương đối từ 91 % đến 95 %. Nhiệt độ không khí, ở mọi nơi có
thể đặt mẫu được duy trì trong vòng 1 °C của
giá trị t thích hợp lấy trong khoảng từ 20 °C đến 30 °C. Trước khi đặt vào tủ ẩm,
mẫu được đưa về nhiệt độ giữa t và t + 4 °C.
Mẫu được giữ trong tủ trong
- 168 h đối với bộ đấu nối bảo vệ chống
sự thâm nhập của nước quy định trong tiêu
chuẩn Phần 2 liên quan lớn hơn IPX2;
- 48 h đối với tất cả các bộ đấu nối
khác.
CHÚ THÍCH: Độ ẩm tương đối từ 91 % đến
95 % có thể đạt được bằng cách đặt vào tủ ẩm dung dịch natri sunphat (Na2SO4)
bão hòa hoặc kali nitrat (KNO3) bão hòa trong nước, dung dịch có diện
tích tiếp xúc với không khí đủ lớn.
Để đạt được các điều kiện quy định trong tủ ẩm, cần đảm bảo lưu thông
liên tục của không khí trong tủ và, nhìn chung, cần sử dụng tủ được cách nhiệt.
Sau thử nghiệm, mẫu không được hư hại
theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
12.3. Bộ đấu nối phải có cấp
bảo vệ bằng vỏ ngoài IP chống sự thâm nhập có hại của nước theo phân cấp của bộ
đấu nối.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
thích hợp theo TCVN 4255 (IEC 60529) được thực hiện trên bộ đấu nối được lắp
các cáp mà chúng được thiết kế để lắp cùng, ngay sau thử nghiệm này, mẫu phải
chịu được thử nghiệm độ bền điện quy định
trong 13.4 và xem xét phải cho thấy nước không thâm nhập vào mẫu ở mức đáng kể
và không đến được các bộ phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1. Điện trở cách điện và
độ bền điện của bộ đấu nối có cách điện phải thích hợp.
Nếu không có quy định nào khác trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan thì kiểm tra
sự phù hợp bằng các thử nghiệm trong 13.3. và 13.4 được thực hiện ngay sau thử
nghiệm của 12.2 trong tủ ẩm hoặc trong phòng mà ở đó mẫu đã được đưa về giá trị
nhiệt độ quy định.
13.2. Cách điện giữa ruột dẫn
được đấu nối và bề mặt bên ngoài của bộ đấu nối phải đủ cho tất cả các kết hợp
của ruột dẫn mà bộ đấu nối được thiết kế để lắp cùng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong 13.3.
13.3. Mỗi khối kẹp của bộ đấu
nối phải được nối lần lượt với các ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất và lớn nhất.
Sau đó đo điện trở cách điện bằng điện
áp một chiều xấp xỉ 500 V, phép đo được thực hiện sau khi đặt điện áp 1 min.
Thực hiện phép đo lần lượt như sau:
a) giữa tất cả các khối kẹp được nối với
nhau và thân của bộ đấu nối không có phương tiện cố định hoặc giữa tất cả các
khối kẹp được nối với nhau và để lắp đặt của bộ đấu nối có phương tiện cố định;
b) giữa từng khối kẹp và tất cả các khối
kẹp còn lại được nối với thân của bộ đấu nối không có phương tiện cố định hoặc
giữa từng khối kẹp và tất cả các khối kẹp còn lại được nối với đế lắp đặt của bộ
đấu nối có phương tiện cố định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nắp đậy và vỏ kim loại không có lớp
lót cách điện;
- bề mặt trên đó lắp đế của bộ đấu nối.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “thân” bao gồm tất
cả các phần kim loại tiếp cận được, lá kim loại tiếp xúc với bề mặt ngoài của
các phần bên ngoài bằng vật liệu cách điện, vít cố định của đế hoặc nắp đậy và
vít lắp ráp bên ngoài.
Đối với các phép đo theo điểm a) và
b), lá kim loại được đặt theo cách để hợp chất gắn, nếu có, được thử nghiệm hiệu
quả.
Điện trở cách điện không được nhỏ hơn
5 MW.
13.4. Độ bền điện được thử
nghiệm bằng cách đặt điện áp về cơ bản có dạng hình sin, có tần số 50 Hz hoặc
60 Hz và có giá trị như quy định trong Bảng
1 vào giữa các phần được liệt kê trong 13.3, trong 1 min.
Ban đầu, đặt điện áp có giá trị không
lớn hơn một nửa giá trị quy định, sau đó
tăng nhanh đến giá trị đầy đủ.
Không được có phóng điện bề mặt hoặc
phóng điện đánh thủng trong thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH: Biến áp cao áp sử dụng cho
thử nghiệm cần được thiết kế sao cho khi các đầu nối ra bị nối tắt sau khi điện
áp ra được điều chỉnh đến điện áp thử nghiệm thích hợp, dòng điện đầu ra tối
thiểu là 200 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý để giá trị hiệu dụng của điện
áp thử nghiệm đặt vào được đo trong phạm vi dung sai ± 3 %.
Bỏ qua phóng điện mờ mà không có sụt
áp.
Bảng 1 - Quan
hệ giữa điện áp cách điện danh định và điện áp thử nghiệm
Điện áp
cách điện danh định
V
Điện áp thử
nghiệm
V
£ 130
1 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
> 250 và
£ 450
2 500
> 450 và
£ 750
3 000
> 750
3 500
14. Độ bền cơ
14.1. Bộ đấu nối phải có đủ
độ bền cơ. Cụ thể, vỏ bọc bảo vệ phải chịu được các ứng suất có thể xuất hiện
trong lắp đặt và sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2. Mẫu được thử nghiệm
trong thùng quay theo TCVN 7699-2-32 (IEC 60068-2-32).
Vít, nếu có, được xiết chặt với mô men
quy định trong tiêu chuẩn Phần 2 liên
quan.
Thùng quay được quay tổng cộng 50 lần
rơi.
Sau thử nghiệm, mẫu không được bị hư hại
theo nghĩa của tiêu chuẩn này. Cụ thể, bộ đấu nối không được có những vết nứt, vỡ
hoặc biến dạng làm cho bộ đấu nối không tiếp tục giữ được các bộ phận mang điện
ở đúng vị trí hoặc làm chúng không đảm bảo sự bảo vệ chống điện giật.
CHÚ THÍCH: Các mảnh vỡ nhỏ không ảnh
hưởng đến bảo vệ này thì được bỏ qua.
14.3. Cho mẫu có cách điện
chịu các va đập bằng búa con lắc theo TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75).
Phần tử va đập phải có khối lượng 150
g ± 1 g.
Trước khi đặt va đập, vít cố định đế
và nắp đậy được xiết chặt với mô men quy định
trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan.
Các mẫu được lắp trên một tấm gỗ dán
như trong sử dụng bình thường để điểm va đập nằm trên mặt phẳng thẳng đứng đi
qua trục của chốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 7,5 cm đối với các phần nắp đậy nằm
thụt vào ở độ sâu tối thiểu là 1/6 kích thước lớn nhất của phần thụt vào;
- 10 cm đối với các bề mặt bằng phẳng
của tấm đậy của bộ đấu nối được lắp bằng mặt;
- 20 cm đối với các bộ phận nhô ra khỏi
bề mặt lắp đặt (ví dụ mép nhô ra khỏi các vách quá 20 mm) của tấm đậy của bộ đấu
nối được lắp bằng mặt và đối với vỏ bọc của loại bộ đấu nối lắp trên bề mặt;
- 25 cm đối với vỏ bọc của loại bộ đấu
nối bất kỳ khác.
CHÚ THÍCH 1: Một số bộ đấu nối nhất định,
ví dụ bộ đầu nối nhiều ngả được thiết kế để lắp vào bên trong vỏ bọc tạo vỏ bọc
có bảo vệ cơ, cần thử nghiệm với độ cao rơi là 7,5 cm.
Độ cao rơi là khoảng cách theo chiều
thẳng đứng giữa vị trí điểm kiểm tra, khi con lắc bắt đầu được thả ra và vị trí
của điểm đó ở thời điểm va đập. Điểm kiểm
tra được đánh dấu trên bề mặt của phần tử
va đập tại đó đường thẳng đi qua điểm giao nhau giữa trục của ống thép của con lắc
và trục của phần tử va đập và cắt mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng qua hai trục này.
CHÚ THÍCH 2: Theo lý thuyết, trọng tâm
của phần tử va đập nên lấy làm điểm kiểm tra. Tuy nhiên, trong thực tế, trọng
tâm thường khó xác định, do đó điểm kiểm tra thường được chọn như mô tả ở trên.
Cho mẫu chịu 10 va đập được phân bố đều
trên mẫu.
Nhìn chung, 5 trong số các va đập được
đặt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các bộ đấu nối khác, một va
đập đặt tại tâm, một đặt trên từng mặt của mẫu sau khi quay mẫu với góc càng lớn
càng tốt nhưng không quá 60°, xung quanh trục thẳng đứng và hai va đập còn lại
đặt vào khoảng giữa của các va đập trước đó, ưu tiên trên phần nhô ra, nếu có.
Sau đó, các va đập còn lại được đặt
theo cách tương tự, sau khi mẫu được quay đi 90° xung quanh trục vuông góc với
tấm gỗ dán.
Các tám đậy được coi là một số các nắp
đậy riêng rẽ tương ứng nhưng tại một điểm bất kỳ chỉ đặt một va đập.
Sau thử nghiệm, mẫu không được bị hư hại
theo nghĩa của tiêu chuẩn này. Cụ thể, các
phần mang điện không được trở nên tiếp cận được.
Trong trường hợp có nghi ngờ, kiểm tra
để cho thấy có thể tháo và lắp trở lại các bộ phận bên ngoài như hộp, vỏ bọc, nắp
đậy hoặc tấm đậy mà không làm cho các bộ phận này hoặc lớp lót cách điện bị
rách hoặc vỡ.
Tuy nhiên, trong trường hợp tấm đậy có
thêm nắp đậy bên trong, nếu tấm đậy bị vỡ thì thử nghiệm được lặp lại trên nắp
đậy bên trong, nắp đậy này không được vỡ.
Bỏ qua việc hỏng lớp hoàn thiện bề mặt,
vết lõm nhỏ không làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống thấp
hơn giá trị quy định trong Điều 17, và
các mảnh vỡ nhỏ không làm ảnh hưởng bất lợi
đến bảo vệ chống điện giật.
Vết nứt không nhìn thấy được bằng mắt
thường hoặc có điều chỉnh thị lực nhưng không phóng đại và các vết nứt bề mặt
trong các vật đúc cốt sợi và những hư hại tương tự được bỏ qua.
Vết nứt hoặc lỗ trên bề mặt bên ngoài
của phần bất kỳ thuộc mẫu được bỏ qua nếu mẫu phù hợp với tiêu chuẩn này ngay cả
khi không có phần đó. Nếu nắp trang trí có thêm một nắp bên trong thì việc vỡ nắp
trang trí này được bỏ qua nếu nắp bên trong chịu được thử nghiệm sau khi tháo nắp
trang trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1. Bộ đấu nối phải có kết
cấu sao cho độ tăng nhiệt trong sử dụng bình thường không vượt quá các giá trị quy định trong 15.4.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
theo tiêu chuẩn trong Phần 2 liên quan.
15.2. Bộ đấu nối có một đầu
nối duy nhất (xem Hình 1) có một hoặc nhiều khối kẹp phải được nối với các ruột
dẫn theo cách dự kiến và trong các điều kiện bất lợi nhất.
Chiều dài ruột dẫn phải là 1 m đối với tiết diện ruột đến và bằng
10 mm2 và 2 m đối với tiết diện lớn hơn 10 mm2. Chiều dài
ruột dẫn có thể giảm xuống theo thỏa thuận với nhà chế tạo.
15.3. Đối với bộ đầu nối
nhiều ngả, tối đa 3 đầu nối liền kề được nối nối tiếp. Nếu bộ đấu nối loại một
cực được thiết kế để lắp cạnh nhau thì 3 bộ đấu nối được đặt theo cách được thiết
kế và được nối với nhau (xem Hình 2).
Chiều dài ruột dẫn phải là 1 m đối với
tiết diện ruột đến và bằng 10 mm2 và 2 m đối với tiết diện lớn hơn
10 mm2. Chiều dài ruột dẫn có thể giảm xuống theo thỏa thuận với nhà
chế tạo.
15.4. Đấu nối được thực hiện
với ruột dẫn mới có tiết diện lớn nhất thích hợp với khối kẹp, khối kẹp được nối
theo quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn
Phần 2 liên quan. Đối với bộ đấu nối có ghi nhãn T, phép đo được thực hiện ở
nhiệt độ bằng nhiệt độ T với dung sai ± 2 °C.
Phép đo độ tăng nhiệt được thực hiện
khi bộ đấu nối cần thử nghiệm đã đạt ổn định nhiệt. Nhìn chung, khi nhiệt độ của
phần cần thử nghiệm không tăng quá 1 °C/h thì được coi là đạt ổn định nhiệt.
Trong suốt thử nghiệm, bộ đấu nối được mang tải với dòng điện xoay chiều có giá
trị thể hiện trên Bảng 2.
Bảng 2 - Quan
hệ giữa khả năng đấu nối danh định và dòng điện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Dòng điện
thử nghiệm
A
0,2
4
0,34
5
0,5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1
13,5
1,5
17,5
2,5
24
4
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
10
57
16
76
25
101
35
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt của phần mang dòng của
khối kẹp không được vượt quá 45 °C, trong trường hợp bộ đấu nối có cách điện thì
độ tăng nhiệt của ruột dẫn phải được đo
càng sát với khối kẹp càng tốt.
Phép đo độ tăng nhiệt trong trường hợp
bộ đấu nối có nhiệt độ danh định không lớn hơn 40 °C được thực hiện ở 20 °C ± 5
°C. Trong trường hợp bộ đấu nối có ghi nhãn T có giá trị cao hơn nhiệt độ danh
định thì phép đo độ tăng nhiệt được thực hiện ở nhiệt độ bằng nhiệt độ ghi nhãn
T với dung sai ±2 °C.
CHÚ THÍCH: Ở Mỹ, sử dụng các giá trị dòng điện thử nghiệm cao
hơn; ngoài ra, cho phép độ tăng nhiệt có giá trị lớn hơn.
16. Khả năng chịu nhiệt
16.1. Bộ đấu nối có các phần
bằng vật liệu cách điện phải có đủ khả năng chịu nhiệt.
Nếu không có quy định nào khác trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan, kiểm tra sự
phù hợp bằng các thử nghiệm trong 16.2 và 16.3.
16.2. Các mẫu hoặc phần của
mẫu như quy định trong tiêu chuẩn Phần 2
liên quan được giữ trong 1 h trong tủ gia nhiệt ở nhiệt độ 85 °C hoặc nhiệt độ
bằng nhiệt độ ghi nhãn T + 45 °C, chọn giá trị nào cao hơn, với dung sai ± 5 °C.
Trong thử nghiệm, bộ đấu nối không phải
chịu bất cứ thay đổi nào có ảnh hưởng đến
sử dụng sau này của chúng và hợp chất gắn, nếu có, không được chảy đến mức làm
lộ ra các phần mang điện.
Sau thử nghiệm và sau khi mẫu được để
nguội về xấp xỉ nhiệt độ môi trường, không được có khả năng tiếp cận đến các phần
mang điện mà bình thường không thể tiếp cận được khi mẫu được lắp đặt như trong
sử dụng bình thường, ngay cả khi sử dụng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn đặt vào
với một lực không quá 5 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3. Các phần bằng vật liệu
cách điện cần thiết để giữ các phần mang điện và các phần của mạch nối đất ở
đúng vị trí phải chịu thử nghiệm ép viên bi bằng thiết bị cho trong IEC
60695-10-2.
Khi không thể thực hiện thử nghiệm
trên mẫu cần thử nghiệm, thử nghiệm phải được thực hiện trên một mảnh phẳng cắt
từ phần chất dẻo của mẫu với chiều dày nhỏ
nhất là 2 mm. Nếu không thể thực hiện như trên, có thể sử dụng đến bốn lớp được
cắt ra từ mẫu với tổng chiều dày nhỏ nhất
là 2,5 mm, hoặc mẫu vật liệu có chiều dày tối thiểu là 2 mm.
Bề mặt của phần cần thử nghiệm được đặt
ở vị trí nằm ngang trên đế thép có chiều dày tối thiểu là 3 mm.
Thử nghiệm được thực hiện trong tủ gia
nhiệt ở nhiệt độ 125 °C ± 2 °C hoặc ở nhiệt độ T cộng 45 °C, chọn giá trị nào
cao hơn. Sau 1 h, lấy viên bi ra khỏi mẫu, sau đó mẫu được làm nguội trong vòng
10 s về xấp xỉ nhiệt độ môi trường bằng cách ngâm vào nước lạnh.
Đường kính của vết lõm do viên bi gây
ra được đo và giá trị này không được lớn hơn 2 mm.
Các phần bằng vật liệu cách điện không
phải để giữ phần mang điện và phần của mạch nối đất đúng vị trí, ngay cả khi
chúng tiếp xúc với các phần này thì được cho chịu thử nghiệm ép viên bi như mô
tả ở trên nhưng ở nhiệt độ 70 °C ± 2 °C hoặc 40 °C ± 2 °C cộng với nhiệt độ độ
tăng nhiệt cao nhất được xác định đối với phần liên quan trong thử nghiệm của
Điều 15, chọn giá trị nào cao hơn.
17. Khe hở không khí
và chiều dài đường rò
Nếu không có quy định khác trong tiêu chuẩn Phần 2 liên quan, chiều dài đường
rò, khe hở không khí và khoảng cách qua hợp chất gắn không được nhỏ hơn giá trị
cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Khe
hở không khí và chiều dài đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Khe hở
không khí và chiều dài đường rò a
mm
£ 130
1,5
> 130 và
£ 250
3,0
> 250 và
£ 450
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
> 750
8,0
a Các giá trị
này đang được xem xét.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo giữa
các phần sau:
Chiều dài đường rò và khe hở không
khí:
- giữa các phần mang điện có cực tính
khác nhau;
- giữa phần mang điện và
● nắp đậy và vỏ bọc bằng kim loại
không có lớp lót cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách qua hợp chất gắn:
- giữa phần mang điện phủ hợp chất gắn
và bề mặt trên đó lắp đế.
Đối với bộ đấu nối có đầu nối nhiều ngả
và các đầu nối không có phương tiện cố định nhưng có bảo vệ, khoảng cách được
đo giữa các phần mang điện và lỗ hở bất kỳ thể hiện điểm gần nhất có thể chạm đến
phần mang điện khác bất kỳ khi đầu nối được lắp với ruột dẫn có tiết diện lớn nhất.
18. Khả năng chịu nhiệt
bất thường và chịu cháy của vật liệu cách điện
Nếu không có quy định khác trong tiêu
chuẩn Phần 2 liên quan, kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sợi dây nóng đỏ.
Thử nghiệm được thực hiện theo Điều 4
đến Điều 10 của IEC 60695-2-10, trong các điều kiện sau:
- đối với các phần bằng vật liệu cách
điện cần thiết để giữ các phần mang điện và các phần của mạch nối đất đúng vị
trí, thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 850 °C;
- đối với các phần bằng vật liệu cách
điện không cần thiết cho việc giữ đúng vị trí các phần mang điện và các phần của
mạch nối đất, ngay cả khi chúng tiếp xúc với các phần này và đối với vỏ bọc chỉ
giữ khối kẹp nối đất đúng vị trí thì thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 650 °C.
Nếu các thử nghiệm quy định phải được thực hiện ở nhiều hơn một vị
trí trên cùng một mẫu thì cần thận trọng để đảm bảo rằng hư hại bất kỳ gây ra
do các thử nghiệm trước đó không làm ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm cần
thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm này không thực
hiện trên vật liệu gốm.
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ được thực
hiện để đảm bảo rằng sợi dây thử nghiệm được gia nhiệt bằng điện trong các điều
kiện thử nghiệm xác định không gây cháy phần cách điện hoặc để đảm bảo rằng phần
bằng vật liệu cách điện mà có thể bắt cháy bởi sợi dây thử nghiệm được gia nhiệt
bằng điện trong các điều kiện xác định có thời gian cháy hạn chế mà không gây
cháy lan bởi ngọn lửa hoặc phần đang cháy hoặc tàn lửa từ phần thử nghiệm rơi
lên tấm gỗ thông có phủ giấy bản.
Nếu có thể, mẫu phải là một bộ đấu nối
hoàn chỉnh.
Nếu thử nghiệm không thể thực hiện
trên bộ đấu nối hoàn chỉnh, có thể cắt ra một phần thích hợp từ bộ đấu nối cho
mục đích thử nghiệm này.
Thử nghiệm được thực hiện trên một mẫu.
Trong trường hợp có nghi ngờ, thử nghiệm
phải được lặp lại trên hai mẫu bổ sung, cả hai mẫu phải qua được thử nghiệm.
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách đặt
một lần sợi dây nóng đỏ trong 5 s với dung sai
s.
Mẫu phải được định vị trong suốt thử
nghiệm ở vị trí bất lợi nhất trong sử dụng dự kiến với bề mặt thử nghiệm được đặt
thẳng đứng.
Đầu của
sợi dây nóng đỏ phải được đặt vào bề mặt quy định
của mẫu có tính đến điều kiện sử dụng dự kiến trong đó phần tử gia nhiệt hoặc
nóng đỏ có thể tiếp xúc với mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có ngọn lửa nhìn thấy được và
không có than đỏ kéo dài,
hoặc nếu
- ngọn lửa hoặc than đỏ trên mẫu tự tắt
trong vòng 30 s sau khi rút sợi dây nóng đỏ.
Không được mồi cháy giấy bản hoặc cháy
xém tấm gỗ.
Trong trường hợp có nghi ngờ, thử nghiệm
được lặp lại trên hai mẫu bổ sung, hai mẫu này đều phải qua thử nghiệm.
19. Khả năng chịu
phóng điện tạo vết của vật liệu cách diện
Nếu không có quy định nào khác, các phần bằng vật liệu cách điện giữ các phần
mang điện đúng vị trí phải bằng vật liệu chịu được phóng điện tạo vết.
Đối với các vật liệu không phải gốm và
trong trường hợp chiều dài đường rò nhỏ hơn hai lần giá trị trong Điều 17, kiểm
tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau trên ba mẫu.
Thử nghiệm được thực hiện theo IEC
60112.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cần thử nghiệm phải qua được
thử nghiệm ở chỉ số chịu phóng điện tạo vết 175 V sử dụng dung dịch thử nghiệm
A với khoảng thời gian giữa các giọt là 30 s ± 5 s.
CHÚ THÍCH: Nếu phần cần thử nghiệm
không đáp ứng tiêu chí về kích thước thì cho phép xếp chồng các mẫu để đạt được
chiều dày 3 mm hoặc có thể sử dụng một tấm cùng vật liệu có chiều dày 3 mm.
Trong trường hợp có nghi ngờ, thử nghiệm
được lặp lại trên một bộ mẫu mới, bộ mẫu này phải qua được thử nghiệm.
20. Yêu cầu về EMC
Nếu không có quy định khác trong Phần 2 liên quan, áp dụng các yêu cầu về miễn
nhiễm và phát xạ như sau.
20.1. Miễn nhiễm
Hoạt động của bộ đấu nối thuộc phạm vi
của tiêu chuẩn này trong sử dụng bình thường không được bị ảnh hưởng bởi nhiễu
điện từ.
20.2. Phát xạ
Bộ đấu nối thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng dài
hạn, trong sử dụng bình thường không được phát ra nhiễu điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L bằng 2 m đối với tiết diện lớn hơn
10 mm2

Hình 1 - Bộ đấu
nối một đầu nối
L bằng 1 m đối với tiết diện đến và
bằng 10 mm2
L bằng 2 m đối với tiết diện lớn hơn
10 mm2

Hình 2 - Bộ đấu
nối có đầu nối nhiều
ngả
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỂ HIỆN BẰNG SƠ ĐỒ BỘ ĐẤU NỐI LÀM CƠ SỞ CHO CÁC ĐỊNH
NGHĨA

PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
QUAN HỆ GẦN ĐÚNG GIỮA RUỘT DẪN CÓ TIẾT DIỆN TÍNH BẰNG
MILIMÉT VUÔNG VÀ CỠ AWG ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở BẮC MỸ
Bảng B.1 - Cỡ
dây, mm2 và AWG
Tiết diện
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
24
0,34
22
0,5
20
0,75
18
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
16
2,5
14
4
12
6
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
6
25
4
-
3
35
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Quy định chung
5. Lưu ý chung về thử nghiệm
6. Đặc tính chính
7. Phân loại
8. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Đấu nối ruột dẫn
11. Kết cấu
12. Khả năng chịu lão hóa, điều kiện ẩm,
thâm nhập của vật rắn và thâm nhập có hại của nước
13. Điện trở cách điện và độ bền điện
14. Độ bền cơ
15. Độ tăng nhiệt
16. Khả năng chịu nhiệt
17. Khe hở không khí và chiều dài đường
rò
18. Khả năng chịu nhiệt bất thường và
chịu cháy của vật liệu cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Yêu cầu về EMC
Phụ lục A (tham khảo) - Thể hiện bằng
sơ đồ bộ đấu nối làm cơ sở cho các định nghĩa
Phụ lục B (tham khảo) - Quan hệ gần
đúng giữa ruột dẫn của tiết diện tính bằng milimét vuông và cỡ AWG được sử dụng
ở Bắc Mỹ
1 TCVN 9625 (IEC 61545), Bộ đấu nối - Bộ
đấu nối dùng để nối ruột dẫn nhôm trong khối kẹp bằng vật liệu bất kỳ và ruột dẫn đồng trong khối kẹp có
thân bằng nhôm