TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11134:2015
ISO
22174:2005
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHẢN ỨNG
CHUỖI POLYMERASE (PCR) ĐỂ PHÁT HIỆN VI SINH VẬT GÂY BỆNH TỪ THỰC PHẨM - ĐỊNH
NGHĨA VÀ YÊU CẦU CHUNG
Microbiology
of
food
and animal feeding stuffs
- Polymerase chain reaction
(PCR) for the detection of food-borne pathogens - General
requirements and definitions
Lời nói đầu
TCVN 11134:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 22174:2005;
TCVN 11134:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tóm lại, các nguyên tắc hiện hành có
thể được chia thành hai nhóm chính, tùy thuộc vào kiểu axit nucleic được dùng
làm đích để khuếch đại:
- Khuếch đại theo ARN (RT-PCR);
- Khuếch đại theo ADN (PCR).
Có nhiều biến đổi của hai phương pháp đã được thiết
lập và có thể đặc trưng cho mức độ phức tạp của chúng và kỹ thuật tự động. Mức
độ đặc hiệu của các phương pháp khác nhau từ các phép thử sàng lọc phát hiện
các trình tự axit nucleic thông thường đến chi vi sinh vật, đến các phép thử đặc thù nhận
biết thống nhất các trình tự axit
nucleic đến chủng riêng biệt hoặc kiểu trình tự axit nucleic đặc hiệu.
Tiêu chuẩn này đưa ra danh mục các yêu
cầu đối với các phương pháp PCR được sử dụng để phát hiện các vi sinh vật gây bệnh
từ thực phẩm. Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ và định nghĩa được dùng trong
PCR và RT-PCR.
Tiêu chuẩn này nằm trong bộ tiêu chuẩn với tên
chung là Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymerase (PCR) để
phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm:
TCVN 7682 (ISO 20838), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát
hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về khuếch đại
và phát hiện đối với các phương pháp định tính
TCVN 10781 (ISO/TS 13136) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện vi sinh vật gây bệnh
trong thực phẩm bằng phản ứng
chuỗi polymerase (PCR) thời gian thực - Phát hiện Escherichia coli sinh độc tố
Shiga (STEC) và xác định các nhóm huyết thanh O157, O111, O26, O103 và O145
TCVN 11131 (ISO/TS 20836), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để
phát hiện vi sinh
vật gây bệnh từ thực phẩm - Phép thử hiệu năng đối với
máy chu trình nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11133 (ISO 22119), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (PCR
real-time) để phát hiện và định lượng vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định
nghĩa và yêu cầu chung
TCVN 11134 (ISO 22174), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định
nghĩa và yêu cầu chung
ISO 20837, Microbiology of food and
animal feeding stuffs - Polymerase chain reaction (PCR)
for the detection of food-borne pathogens - Requirements for sample preparation
for qualitative detection
[Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase
(PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu
cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định tính].
VI SINH VẬT
TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN
CHĂN NUÔI - PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR) ĐỂ PHÁT HIỆN VI SINH VẬT
GÂY BỆNH TỪ THỰC PHẨM - ĐỊNH NGHĨA VÀ YÊU CẦU CHUNG
Microbiology
of
food
and animal feeding stuffs
- Real-time polymerase chain reaction
(PCR) for the detection of food-borne pathogens - General
requirements and definitions
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao
tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này
không đưa ra được hết
tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng
hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
chung để khuếch đại in vitro các trình tự axit nucleic (ADN hoặc ARN).
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để phân tích thực phẩm và các chủng sinh được phân
lập từ thực phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase (PCR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đã được thiết lập đối với
các vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm hoặc các chủng phân lập từ thực phẩm
và thức ăn chăn nuôi, tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các nền mẫu khác
(ví dụ: các mẫu môi trường) và để phát hiện các vi sinh vật không gây bệnh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc
và định nghĩa chung.
TCVN 7682 (ISO 20838) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymeraza (PCR) để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về khuếch
đại và phát hiện đối với các phương pháp định tính.
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê
học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất.
ISO 20837, Microbiology of food and
animal feeding stuffs
- Polymerase chain reaction
(PCR) for the detection
of food-borne
pathogens - Requirements for sample preparation for qualitative detection [Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymerase (PCR) để phát hiện vi
sinh vật gây bệnh từ thực
phẩm - Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định
tính].
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau. Đối với các định nghĩa liên quan đến đánh giá xác nhận,
xem TCVN 8244-1 (ISO 3534-1) và TCVN 6910-1 (ISO 5725-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Axit nucleic (nucleic acid)
Đại phân tử cung cấp thông tin di truyền
hoặc hoạt động như một chất biểu hiện thông tin.
CHÚ THÍCH: Có hai loại axit
nucleic: ADN và ARN.
3.1.2
ADN (DNA)
Axit deoxyribonucleic (deoxyribonucleic acid)
Polyme của deoxyribonucleotid ở dạng sợi đôi
(dsADN) hoặc dạng mạch đơn thẳng (ssADN).
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit ribonucleic (ribonucleic acid)
Polyme của ribonucleotid trong dạng mạch
đôi hoặc dạng mạch đơn thẳng.
3.1.4
Nền mẫu (matrix)
Các sản phẩm để phân tích, có thể có các
thành phần hóa học và trạng thái vật lý khác nhau.
3.1.5
Điều kiện lặp lại
(repeatability condition)
Điều kiện mà tại đó các kết quả thử nghiệm
độc lập nhận được với cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt nhau,
trong cùng một phòng thí nghiệm, bởi cùng người thao tác, sử dụng cùng một thiết
bị, trong khoảng thời gian ngắn.
[ISO 3534-1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện tái lập
(reproducibility
condition)
Điều kiện mà trong đó các kết quả thử
nghiệm nhận được bởi cùng một phương pháp, trên các mẫu thử giống hệt nhau
trong các phòng thí nghiệm khác nhau, với những người thao tác khác nhau, sử dụng
các thiết bị khác nhau.
[ISO 3534-1].
3.1.7
Phát hiện (detection)
Công nhận sự có mặt của axit
nucleic đích.
3.1.8
Giới hạn phát hiện (LOD) (detection
limit/limit of detection) (LOD)
Hàm lượng tối thiểu hoặc nồng độ tối thiểu
của vi sinh vật đích trong một lượng nền mẫu xác định có thể phát hiện được
trong các điều kiện thực nghiệm quy định trong phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết
(identification)
Quá trình xác định chủng phân
lập thuộc một trong các chủng cần tìm.
3.2 Thuật ngữ
liên quan đến tách chiết và tinh sạch ADN/ARN
3.2.1
Chiết axit nucleic (nucleic acid
extraction)
Xử lý mẫu thử để giải phóng axit
nucleic đích.
3.2.2
Tinh sạch axit nucleic (nucleic
acid purification)
Phương pháp tạo ra ADN tinh sạch hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3
ADN có chất lượng cho
phản ứng PCR (PCR
quality DNA)
Khuôn mẫu ADN có độ dài và số lượng
phù hợp cho PCR.
3.2.4
ARN có chất lượng cho phản ứng RT-PCR (RT-RCR
quality RNA)
Khuôn mẫu ARN có độ dài và số lượng
phù hợp cho phiên mã ngược và PCR.
3.3 Thuật ngữ liên
quan đến phiên mã ngược của ARN đến ADN
3.3.1
RT (RT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng hợp ADN từ khuôn mẫu ARN sử dụng enzym
phiên mã ngược kết hợp với mồi RT trong sự có mặt của deoxyribonucleoside
triphosphat.
3.3.2
Enzym phiên mã ngược (reverse
transcriptase)
Enzym xúc tác phiên mã ngược ARN thành
ADN sử dụng các
mồi RT.
3.3.3
Ribonuclease
(ribonuclease)
Enzym làm phân hủy ARN.
3.3.4
Chất ức chế
ribonuclease
(ribonuclease
inhibitor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5
Mồi RT (RT-primer)
Mồi được sử dụng trong phiên mã ngược.
3.3.6
Hỗn hợp RT (RT mix)
Hỗn hợp thuốc thử dùng trong phiên mã
ngược.
3.3.7
Deoxyribonucleoside triphosphat (deoxyribonucleoside
triphosphate)
dNTP (dNTP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Thuật ngữ
liên quan đến khuếch đại ADN bằng PCR/RT-PCR
3.4.1
Phản ứng chuỗi polymerase (polymerase chain
reaction)
PCR (PCR)
Quy trình enzym cho phép khuếch đại in
vitro ADN.
3.4.2
RT-PCR (RT-PCR)
Phương pháp gồm có hai phản ứng,
phiên mã ngược (RT) của ARN thành ADN và chạy PCR.
3.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kết hợp phiên mã ngược
(RT) ARN thành ADN và PCR trong một phản ứng đơn lẻ.
3.4.4
RT-PCR hai bước (two-step
RT-PCR)
Phương pháp bao gồm phiên mã ngược
(RT) và PCR trong hai phản ứng riêng rẽ.
CHÚ THÍCH: RT-PCR hai bước có thể được thực hiện
liên liếp trong một ống đơn hoặc trong hai ống khác nhau.
3.4.5
Sản phẩm PCR (PCR product)
ADN được khuếch đại bằng PCR.
3.4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình nhận tín hiệu về sự
có mặt của sản phẩm PCR.
3.4.7
Khẳng định sản phẩm PCR
(confirmation of PCR product)
Quá trình chứng minh sản phẩm PCR có
nguồn gốc từ trình tự đích.
3.4.8
PCR-ELISA (PCR-ELISA)
Phương pháp phát hiện các sản phẩm PCR
trong pha lỏng sau thời gian lưu của chúng trên pha rắn, như trong các giếng của
đĩa nhiều giếng.
CHÚ THÍCH: Sự có mặt của các sản phẩm
PCR được quan sát bằng việc phát hiện enzym
miễn dịch tiếp theo và
lai.
3.4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt hóa polymerase ADN chịu nhiệt bằng
bước làm nóng ban đầu
để tránh khuếch đại không đặc hiệu.
3.4.10
PCR lồng (nested PCR)
PCR khuếch đại trình tự trong sản phẩm
PCR đầu tiên.
3.4.11
PCR đa mồi (multiplex PCR)
Phản ứng PCR sử dụng nhiều cặp mồi.
3.4.12
Mồi (primer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mồi giống như trình tự ADN đích.
3.4.13
ADN đích (DNA target)
Trình tự ADN được chọn để khuếch đại.
3.4.14
Biến tính (denaturation)
Quá trình tách ADN sợi kép
thành ADN sợi đơn.
3.4.15
Bắt cặp (annealing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.16
Kéo dài mồi (primer extention)
Phản ứng enzym để tổng hợp
sợi ADN mới bằng cách thêm các deoxyribonucleotid đơn lẻ vào đầu 3' của trình tự mồi.
3.4.17
ADN polymerase dùng cho PCR (ADN
polymerase for PCR)
Enzym bền nhiệt xúc tác tổng hợp ADN lặp
lại.
3.4.18
Hỗn hợp gốc (mastermix)
Hỗn hợp thuốc thử dùng cho PCR, không
dùng cho ADN đích và các phép kiểm chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UGN (UGN)
Uracil N-glycosylat (uracil N-glycosylate)
Enzym để cắt mọi trình tự
axit nucleic có chứa deoxyuridine (dUTP) tại vi trí của nucleotid
đó.
3.4.20
Máy chu trình nhiệt (thermal
cycler)
Thiết bị tự động thực hiện các chu trình gia nhiệt
và làm nguội cần thiết cho PCR.
3.4.21
Phân tích điểm kết thúc (endpoint
analysis)
Phân tích định tính để phát hiện các sản
phẩm PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thời gian thực (real time
analysis)
Phương pháp phát hiện các sản phẩm PCR
trong quá trình khuếch đại.
3.5 Thuật ngữ
liên quan đến kiểm soát
3.5.1
Kiểm soát quá trình dương tính
(positive
process control)
Mẫu được bổ sung các vi sinh vật đích,
cần được xử lý theo cùng cách như xử lý mẫu thử.
3.5.2
Kiểm soát quá trình âm tính (negative
process control)
Mẫu không chứa sinh vật gây bệnh đích
của nền mẫu thực phẩm được chạy qua tất cả các giai đoạn của quá trình phân
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3 Kiểm soát khuếch
đại
3.5.3.1
Kiểm soát khuếch đại bên trong (internal
amplification
control)
ADN được bổ sung vào mỗi
phản ứng với một lượng hoặc một số lượng bản sao xác định dùng để kiểm soát bên trong của
việc khuếch đại.
3.5.3.2
Kiểm soát khuếch đại bên
ngoài
(external amplification
control)
Kiểm soát ADN bổ sung vào một lượng
axit nucleic chiết được với một lượng hoặc một số lượng bản sao xác định dùng để
kiểm soát khuếch đại trong một phản ứng riêng biệt.
3.5.4
Kiểm soát tách chiết âm tính (negative
extraction control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm soát thực hiện trong tất cả
các bước của quy trình tách chiết ADN khi không có mặt mẫu thử.
3.5.5
Kiểm chứng PCR
dương tính
(positive PCR control)
Phản ứng chứa ADN đích trong một lượng hoặc số lượng bản sao xác định.
3.5.6
Kiểm chứng PCR âm tính (negative
PCR control)
Phản ứng thực hiện với nước không chứa
ADN, không chứa chất ức chế PCR.
3.6 Thuật ngữ liên
quan đến mẫu dò
3.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tử axit nucleic dán nhãn có trình
tự xác định được sử dụng để phát hiện ADN đích bằng cách lai.
3.6.2
Thuốc thử hãm (blocking agent)
Hợp chất được sử dụng để làm bão hòa các
vị trí liên kết không đặc hiệu còn sót lại của pha rắn trước và trong quá trình
lai với mẫu dò
ADN.
3.6.3
Lai (hybridization)
Sự liên kết đặc hiệu của các trình tự
axit nucleic bổ sung trong các điều kiện phản ứng thích hợp.
3.6.4
Tính đặc hiệu (specificity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
4.1 Yêu cầu chung
Việc kiểm tra bao gồm các bước liên tiếp
sau đây:
a) làm giàu các vi sinh vật ban đầu của
vi sinh vật gây bệnh từ mẫu thử, nếu cần (xem 4.2);
b) tách chiết axit nucleic và tinh sạch,
nếu cần (xem 4.3);
c) khuếch đại trình tự axit nucleic bằng
PCR sử dụng các mồi đặc hiệu (xem 4.4);
d) phát hiện các sản phẩm PCR đặc hiệu
(xem 4.5).
4.2 Làm giàu vi
sinh vật ban đầu
Nếu cần, tăng số lượng tế bào sinh vật
gây bệnh từ thực phẩm được phát hiện bằng cách kích thích phát triển các vi
sinh vật đích trong mẫu trong môi trường dinh dưỡng lỏng chọn lọc
hoặc không chọn lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Chuẩn bị axit nucleic
Các tế bào vi sinh vật có trong mẫu thử
hoặc trong giống cấy đã làm giàu được thủy giải để giải phóng các
ADN. Nếu cần, bước tách được bổ sung trước thủy giải và/hoặc bước tinh sạch được
thực hiện sau khi thủy giải.
4.4 Khuếch đại PCR
Các trình tự axit nucleic đặc hiệu được
khuếch đại bằng PCR. Phản ứng là quá trình theo chu kỳ gồm ba bước sau:
a) biến tính axit nucleic sợi đôi
(dADN)
b) mồi bắt cặp vào trình tự đích bổ
sung;
c) kéo dài mồi đã gắn bằng ADN
polymerase chịu nhiệt.
ARN có thể phát hiện được bằng
PCR nếu đích đầu tiên đã được phiên mã thành một ADN bản sao (cADN) bằng phiên mã
ngược.
CHÚ THÍCH 1: Sau biến tính
ADN sợi đôi, hai cặp mồi
oligonucleotid sẽ bắt cặp với đoạn ADN đích cần khuếch đại. Các mồi
định hướng ngược
nhau theo hướng của chúng với trình tự đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Quá trình lặp lại của việc
biến tính nhiệt,
bắt cặp mồi và tổng hợp ADN (các chu trình) dẫn đến việc khuếch đại số mũ đoạn ADN được bao
quanh bởi các mồi.
4.5 Phát hiện và
khẳng định các sản
phẩm PCR
Các sản phẩm PCR được phát hiện bằng điện di
gel hoặc phương pháp thích hợp khác.
Việc nhận biết các sản phẩm PCR được
khẳng định lại bằng phương pháp thích hợp, nếu cần.
5 Vật liệu thử nghiệm
Mọi loại thực phẩm hoặc thức ăn chăn
nuôi đều thích hợp làm vật liệu thử, với điều kiện là dung dịch axit nucleic được
chuẩn bị từ mẫu không ức chế PCR.
6 Yêu cầu chung đối
với phòng thử nghiệm
6.1 Yêu cầu
chung
Việc nhiễm bẩn ADN ngẫu
nhiên có thể bắt nguồn từ bụi và phân tán sol khí. Do đó, việc tổ chức khu vực làm việc
trong phòng thử nghiệm và thực hành phòng thử nghiệm tốt cần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) theo nguyên tắc “một chiều" để
xử lý mẫu.
Các biện pháp này đảm bảo rằng ADN trong vật liệu thử nghiệm
và ADN khuếch đại được tạo ra bởi PCR giữ nguyên tính chất vật lý riêng rẽ.
6.2 Nhân sự
Tất cả mọi người tham gia vào quá
trình thử nghiệm phải được đào tạo về kỹ thuật PCR và vi sinh vật.
Phải mặc các bộ áo bảo hộ khác
nhau trước và sau khi chạy PCR. Sử dụng găng tay dùng một lần khi chuẩn bị mẫu
và khi chạy PCR. Áo choàng và găng tay phòng thử nghiệm phải thay đổi định kỳ.
6.3 Bố trí phòng thử nghiệm
6.3.1 Yêu cầu chung
Để tránh nhiễm bẩn hỗn hợp phản ứng bởi
các trình tự đích được khuếch đại trước đó, cần đảm bảo rằng có sẵn các
khu vực làm việc tách biệt với đầy đủ thiết bị, dụng cụ.
6.3.2 Khu vực làm
việc và thiết bị làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khu vực làm việc để chuẩn bị dung dịch
axit nucleic từ mẫu thử;
b) khu vực làm việc đề chuẩn bị hỗn hợp gốc;
c) khu vực làm việc để bổ sung dung dịch
axit nucleic đã chuẩn bị từ mẫu thử;
d) khu vực làm việc để phát hiện và khẳng
định các sản phẩm PCR.
Việc khuếch đại có thể được thực hiện
trong khu vực làm việc c) hoặc khu vực làm việc d).
Nếu máy chu trình nhiệt được
đặt trong khu vực làm việc c), thì các ống chứa các sản phẩm phản ứng
khuếch đại không được mở trong khu vực
làm việc c).
Phải sử dụng các bộ
pipet khác nhau để chuẩn bị mẫu và chuẩn bị hỗn hợp gốc.
Cần thực hiện các thực nghiệm trong
các điều kiện môi trường thích hợp.
Việc sử dụng các phòng khác nhau là hiệu
quả nhất và là
cách thích hợp để đảm bảo các khu vực làm việc và các thiết bị riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Quản lý chất thải
Cần sử dụng các quy trình quản lý chất
thải và khử nhiễm thích hợp.
7 Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử nêu trong ISO
20837 và TCVN 7682 (ISO 20838).
8 Thiết bị và dụng cụ
8.1 Yêu cầu chung
Các phòng thử nghiệm cần sử dụng thiết bị được bảo dưỡng đúng
cách theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các yêu cầu nêu trong TCVN ISO/IEC 17025.
Ngoài ra, các thiết bị phòng thử nghiệm chuẩn, dụng cụ quy định cụ thể
được miêu tả trong các tiêu chuẩn cụ thể.
8.2 Các xem xét đặc biệt
Khi thích hợp, cần hiệu chuẩn thiết bị
định kỳ nếu hiệu năng có ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Chuẩn bị mẫu
Thực hiện thủy giải tế bào, chuẩn bị axit
nucleic và/hoặc tinh sạch mẫu thử theo phương pháp nêu trong ISO 20837.
9.2 Khuếch đại
Cho dung dịch axit nucleic vào hỗn hợp
phản ứng và thực hiện các bước còn lại của PCR, sử dụng chương trình nhiệt độ/thời
gian và số chu trình thích hợp đối với hệ thống mồi và hỗn hợp phản ứng được sử
dụng theo phương pháp. Việc không có mặt chất ức chế PCR phải được chứng minh bằng
các phép kiểm chứng thích hợp.
9.3 Kiểm chứng phản ứng
Các phép kiểm chứng cần thiết để phát
hiện các vi sinh vật gây bệnh bằng PCR nêu
trong Bảng 1.
Các kiểm chứng PCR dương tính thích hợp
(có mặt trình tự đích) và các phép kiểm chứng âm tính (không có mặt trình tự
đích) phải bao gồm trong mỗi bước.
Các phép kiểm chứng cần được bổ sung
trong các khoảng thời gian định kỳ và phải thường xuyên thực hiện nếu một trong
các phép kiểm chứng khác không
cho kết quả như mong đợi.
Bảng 1 - Các
phép kiểm chứng cần cho phân tích mẫu bằng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát
quá trình âm tínha
Kiểm soát
quá trình dương tínha
Kiểm soát chiết
âm tínhb
Kiểm soát
khuếch đại bên trong/
bên ngoàic
Kiểm soát
PCR dương tínhd
Kiểm soát
PCR
âm
tínhd
Xử lý mẫu
↓
↓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết axit nucleic
↓
↓
↓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuếch đại
↓
↓
↓
↓
↓
↓
Phát hiện
↓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
↓
↓
↓
↓
a Tần suất sử dụng
phải được xác định như một phần của chương trình đảm bảo chất lượng
của phòng thử nghiệm;
b Phép kiểm
chứng này là không cần thiết
khi đã thực hiện kiểm soát quá trình âm tính.
c Kiểm soát
khuếch đại bên trong hoặc
bên ngoài phải thực
hiện với mỗi phản ứng PCR.
d Kiểm soát này cần đối
với từng mẻ của
mẫu trong chạy
chu trình.
↓ Các quá trình bao gồm trong phép kiểm
chứng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự có mặt sản phẩm PCR và tính đặc hiệu
của sản phẩm này phải được
chứng minh bằng phản ứng khẳng định thích hợp (xem 4.5).
Kết quả PCR dương tính cũng có thể được
khẳng định bằng phương pháp nuôi cấy.
10 Đánh giá
Có thể đánh giá nếu các kết quả thu được
bằng các phép kiểm chứng quy định trong 9.3 là rõ ràng.
Các kết quả PCR dương
tính và việc diễn giải các kết quả này được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Kết quả PCR
Mẫu thử
Kiểm soát quá
trình dương tính
PCR dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát
chiết âm tính
Kiểm soát PCR
âm tính
Kiểm soát khuếch
đại bên trong
Kiểm soát
khuếch đại bên ngoài
Diễn giải kết quả
+
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Dương tính
-
+
+
-
+
+
Âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+/-
+/-
Không kết
luậna
-
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Không kết luậnb
+ Phát hiện được sản phẩm PCR
- Không phát hiện được sản phẩm PCR
a Có thể bị nhiễm
b Có khả năng
bị ức chế.
11 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả này phải tuân thủ các
yêu cầu trong TCVN/ISO/IEC 17025 và phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mọi chi tiết liên quan đến mẫu
phòng thử nghiệm (ví dụ: cỡ không đủ, tình trạng suy giảm chất lượng);
c) viện dẫn tiêu chuẩn được sử dụng để
thử nghiệm và các phương pháp
phải thực hiện;
d) ngày nhận mẫu;
e) các điều kiện bảo quản;
f) ngày bắt đầu/ngày kết thúc phân
tích;
g) người thực hiện phân tích;
h) cỡ mẫu thử;
i) kết quả thử nghiệm;
j) mọi điểm bất thường quan sát được
trong quá trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] SAMBROOK J., FRITSCH
E.F. ADN MANIATIS T. In: Molecular Cloning: A Laboratory Manual. Cold Spring
Harbor Laboratory Press, 1989 (ISBN: 0879693096)