TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
11201:2016
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAMETHAZIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG CÓ
TẠO DẪN XUẤT SAU CỘT
Animal
feeding stuffs - Determination of sulfamethazine content by liquid
chromatographic method using post-column derivatization
Lời nói đầu
TCVN 11201:2016 được xây dựng dựa theo
AOAC 999.16
Sulfamethazine
in Animal Feeds. Liquid Chromatographic-Post-Column
Derivatization Method;
TCVN 11201:2016 do Viện Chăn nuôi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal
feeding stuffs - Determination of sulfamethazine content by liquid
chromatographic method using post-column derivatization
CẢNH BÁO - Khi áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và
các thao
tác
gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này cần thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định
khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định sulfamethazin trong thức ăn chăn nuôi lợn và trâu bò bằng sắc kí lỏng
có tạo dẫn xuất sau cột (LC-PCD).
Khoảng định lượng sulfamethazin của
phương pháp từ 0,005 mg/kg đến 0,22 mg/kg. Các kết quả của phép thử liên
phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục B.
Phương pháp này không áp dụng để
phân tích sulfathiazol.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn
nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nghiền được bổ sung chất chuẩn nội
sulfamerazin, sau đó được chiết bằng dung môi chiết của hỗn hợp axit clohydric
0,2 M và dietylamin 1,5% trong metanol 25%. Sulfamethazin được tách ra bằng sắc kí lỏng (LC) và được đo
ở bước sóng 450 nm, có tạo dẫn
xuất sau cột với dimetylaminobenzaldehyd.
4 Thuốc thử
4.1 Nước cất hoặc nước đã
loại khoáng dùng cho LC.
4.2 Metanol, loại dùng cho
LC.
4.3 Axit axetic, 2%
Pha loãng 20 ml axit axetic bằng trong 1
lít nước.
4.4 Axetonitril, loại dùng
cho LC.
4.5 Axit oxalic, 0,2 M
Hòa tan 25,2 g axit oxalic ngậm hai
phân tử nước (khối lượng phân từ = 126,07 g) trong nước (4.1) đựng trong
bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Chất chuẩn
sulfamethazin
(SMT)
4.8 Dimetylaminobenzaldehyd
(DMAB),
có thể dùng loại Sigma D 20041) (Sigma Chemical Co, St Louis, MO) hoặc
loại tương đương.
4.9 Hydroquinon
(HQ).
4.10 Sulfamerazin (SMR).
4.11 Dung môi chiết, hỗn hợp của
axit clohydric (HCl) 0,2 M và
dietylamin 1,5% (4.6) trong metanol 25%
Cho khoảng 300 ml nước và 16,7 ml axit clohydric đặc
(nồng độ từ 36,5% đến 37% khối lượng/thể tích) vào bình định mức
1 lít có chứa 250 ml metanol (4.2), trộn đều. Thêm 15 ml dietylamin, thêm nước gần đến
vạch và trộn, chỉnh đến nhiệt
độ môi trường, sau đó thêm nước đến vạch và trộn. pH của dung môi
chiết này được thiết kế để sử dụng với 5 g mẫu thử, khả năng đệm của phần mẫu
thử
lớn
hơn sẽ cần đến một lượng dung môi chiết lớn hơn tương ứng hoặc nồng độ axit
clohydric cao hơn. Độ pH của dịch chiết nên xấp xỉ 2.
4.12 Dung dịch
pha loãng,
axit clohydric 0,15 M và dietylamin 1,5% (4.6) trong metanol 25%
Chuẩn bị theo 4.11 nhưng sử dụng 12,5
ml axit clohydric đặc.
4.13 Dung dịch chuẩn
nội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 0,1 g SMR (4.10), cho vào
bình định mức 100 ml. Hòa tan và pha loãng đến vạch bằng dung môi chiết
(4.11). Thêm từ 2 giọt đến 5 giọt axit clohydric đặc, siêu âm để hòa tan. Dung
dịch bền
khi
được bảo quản ở nơi tối.
4.13.2 Dung dịch bổ
sung chất chuẩn nội
4.13.2.1 Dung dịch
chuẩn nội A,
khoảng 100 μg/ml
Pha loãng 10 ml dung dịch chuẩn gốc
SMR (4.13.1) đến 100 ml bằng dung môi chiết (4.11).
4.13.2.2 Dung dịch chuẩn
nội B,
khoảng 200 μg/ml
Pha loãng 20 ml dung dịch chuẩn gốc
SMR (4.13.1) đến 100 ml bằng dung môi chiết (4.11).
4.13.2.3 Dung dịch chuẩn
nội C,
khoảng 400 μg/ml
Pha loãng 20 ml dung dịch chuẩn gốc
SMR (4.13.1) đến 50 ml bằng dung môi chiết (4.11).
CHÚ THÍCH: Các dung dịch chuẩn nội B và C
chỉ sử dụng đối với thức ăn
chăn nuôi chứa hàm lượng
SMT lớn
hơn 0,016% (xem
Bảng 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.1 Dung dịch chuẩn
gốc SMT,
khoảng 1,1 mg/ml
Cân chính xác từ 0,105 g
đến 0,115 g chất chuẩn SMT (4.7)
(khối lượng thực = Ws) cho vào
bình định
mức
100 ml. Hòa tan và pha loãng tới vạch bằng dung môi chiết (4.11), siêu âm để hòa tan.
Dung dịch
này
bền khi được bảo quản ở nơi tối.
4.14.2 Dung dịch chuẩn
trung gian SMT, khoảng 55 μg/ml
Pha loãng 10,0 ml dung dịch chuẩn gốc
SMT (4.14.1) đến 200 ml bằng dung dịch pha loãng (4.12).
4.15 Dung dịch chuẩn
làm việc SMT-SMR, nồng độ SMT (4.7) khoảng 5,5 μg/ml và nồng độ SMR (4.10) khoảng
5,0 μg/ml.
Pha loãng 10,0 ml dung dịch chuẩn
trung gian SMT (4.14.2) và 5,00 ml dung dịch bổ sung chất chuẩn nội A
(4.13.2.1) đến 100 ml bằng dung dịch pha loãng (4.12) rồi trộn. Thể tích dung dịch
pha loãng của
chất
chuẩn Ds = 20 000 ml
(xem Bảng 1). Nếu sử dụng dung môi chiết (4.11) thay cho dung dịch pha loãng (4.12)
thì dung dịch sẽ có độ axit quá cao và hình dạng pic bị xấu đi.
CHÚ THÍCH: Dung dịch này cần
được chuẩn bị mới trong ngày sử dụng, tránh ánh sáng khi không sử dụng.
Bảng 1 - Chuẩn
bị dung dịch hiệu chuẩn sulfamethazin/sulfamerazin
Nồng độ SMT,
μg/mLa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
dung dịch chuẩn nội A (4.13.2.1),
ml
Pha loãng đến, ml
Thể tích
dung dịch pha loãng của chất chuẩn, Dsc, ml
1,1
2,0
5,00
100,0
100 000
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
100,0
50 000
5,5
10,0
5,00
100,0
20 000
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
100,0
16667
a Nồng độ thực
tế của SMT,

b Dung dịch chuẩn trung gian SMT (khoảng
55 μg/ml).
c Ds
là tổng thể tích pha
loãng của chất chuẩn, ml.
4.16 Thuốc thử tạo
dẫn xuất sau cột, nồng độ DMAB (4.8) 15 mg/ml và nồng độ HQ (4.9) 0,5
mg/ml
Hòa tan 3,0 g DMAB (4.8) và 0,1 g HQ
(4.9) trong 100 ml axit axetic băng (nồng độ không nhỏ hơn 99,7%). Cẩn thận thêm
60 ml metanol (4.2) và trộn đều. Thêm 40 ml nước (4.1), trộn đều và lọc chân không. Loại
khí khoảng từ 2 min đến 3 min bằng chân không trong vẫn khi khuấy. Khi được bảo
quản
ở
nơi tối, dung dịch này có thể bền được
hơn một tháng.
CHÚ THÍCH: Nếu tiến hành
phân tích nhiều hơn vài mẫu thì tăng lượng thuốc thử sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17 Pha động, hỗn hợp
axetonitril (4.4) và axit axetic 2% (4.3) (tỷ lệ thể tích 17 : 83) hoặc được điều chỉnh để tối
ưu hóa cho sắc kí.
Có thể sử dụng pha động thay thế: hỗn hợp của
axetonitril (4.4),
metanol (4.2) và axit axetic 2% (4.3) (tỷ lệ thể tích 4 : 16 : 80) hoặc
hỗn hợp của [A] axetonitril (4.4) và
metanol (4.2) (tỷ lệ thể tích 2 : 3), cộng với [B] axit
axetic 2% (4.3), với tỷ lệ thể tích A : B = 20 : 80 nếu pha trộn bằng thiết bị.
Các tỷ lệ khác giữa
axetonitril và metanol có
thể được tối ưu cho các loại cột cụ thể. Việc sử dụng pha động thay thế có thể gây ra sự
thay đổi đáng kể các yếu tố gây nhiễu
pic và do
đó tăng độ phân
giải pic sulfonamid. Độ phân giải
sulfonamid trên một số cột cũng có thể được cải thiện bằng cách sử dụng
các pha động
thay
thế.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy
tinh của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy sắc kí lỏng,
có
thể duy trì được dòng ổn
định của pha động với bộ lấy mẫu tự động. Thể tích bơm từ 10 μl đến 200 μl
(xem
8.1);
tốc độ dòng pha động từ 1 ml/min đến 1,3 ml/min.
5.2 Detector
UV/Vis,
đo được ở bước sóng 450 nm, có độ nhạy đáp ứng yêu cầu nêu trong 8.1.
5.3 Cột sắc kí
Cột pha đảo C18 hoặc C8, đáp ứng yêu cầu
nêu trong 8.1. Sử dụng cột bảo vệ. Ví dụ: Spherisorb ODS22)
(dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm, cỡ hạt 5 μm), GL Science's Inertsil ODS2, 5 μm,
25
cm
và Macherey-Nagel’s Nucleosil 120A, 5 μm, 25 cm là các loại cột phù hợp.
5.4 Hệ thống bơm
thuốc thử sau cột, có thể duy trì dòng ổn định của thuốc thử từ 0,5
ml/min đến
1.5
ml/min. Có thể cần làm kín bơm bằng Teflon. Áp lực tối đa > 14 MPa (2000
psi) là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Ống trộn chữ
T
Ống chữ T có đường kính 1,5 mm, thể
tích chết bằng 0 để chất phân
tích qua cột được trộn đều với thuốc thử vào vòng phản ứng trước khi vào
detector.
5.7 Xyranh lọc mẫu, có thể dùng
xyranh Nylon 66 có đầu lọc (cỡ lỗ 0,2 μm).
5.8 Máy ly tâm, có thể ly
tâm các ống 50 ml ở lực ly tâm 1200g.
6 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phỏng thử nghiệm phải là mẫu đại diện.
Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) Thúc ăn chăn nuôi - Lấy
mẫu.
7 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO
9498).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống
CHÚ THÍCH: Nếu thực hiện phép xác định
bằng thủ công thì các thông số
sử dụng về độ phân giải và tính độ
nghiêng pic cần được đo từ sắc
kí đồ được ghi ở tốc độ nhanh (khoảng 5 cm/min) và độ nhạy được điều
chỉnh để cho các
pic bằng hoặc lớn
hơn
80% trên toàn thang đo.
8.1.1 Độ phân giải
của hệ thống
Chuẩn bị chất chuẩn để phân giải hệ thống
như chất chuẩn làm việc không bao gồm sulfathiazol ở cùng nồng độ như SMR.
Dung dịch này dùng kiểm tra chất lượng và có thể bền trong vài tháng nếu được bảo quản
ở nơi tối. Khi bắt đầu và cuối mỗi dãy phân tích, cần kiểm tra độ phân giải của sulfonamid.
Thứ tự rửa giải là STZ, SMR, SMT (xem Hình A.1). Hệ thống (máy sắc kí lỏng, cột
và
detector)
cần cho phép tách các pic STZ, SMR và SMT ra khỏi nhau và ra khỏi các chất được
chiết cùng. Cặp pic
SMR-SMT phải có độ phân giải đường nền tốt và các pic không có đuôi kéo dài. Nếu STZ (k’ ≥ 1)
có mặt trong mẫu SMT như chất nhiễm bẩn thì phải tách STZ ra khỏi SMR để đo.
8.1.2 Độ chụm của
thể tích bơm
Bơm lặp lại trên năm lần chất chuẩn làm
việc (hoặc dung dịch khác có chứa nồng độ SMT và SMR thích hợp). Độ
lệch chuẩn tương đối của tỷ lệ tín hiệu pic SMT/SMR phải nhỏ hơn 2%.
8.1.3 Độ tuyến tính của hệ thống
Chuẩn bị đường chuẩn bốn điểm trên khắp dải nồng
độ SMT trong khoảng từ 1 μg/ml đến 6 μg/ml (xem Bảng 1).
Sử dụng cùng một nồng độ chất chuẩn nội. Dựng đường chuẩn của tín hiệu pic chất phân tích với
chất chuẩn nội so với nồng độ chát phân tích. Đường chuẩn phải tuyến tính và đi
qua gốc
tọa
độ.
8.1.4 Độ nhạy của hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Chiết
Cân từ 4,75 g đến 5,25 g mẫu thử đã
nghiền và trộn kỹ (Wu), chính xác
đến 0,001 g, chuyển sang bình nón 250 ml. Mẫu thức ăn chăn nuôi
chứa SMT thường được nghiền nhỏ để thu được độ
lặp lại tốt.
Nghiền
khoảng 5 g mẫu cho lọt qua sàng cỡ lỗ 0,75 mm, sau đó nghiền lần hai để mẫu lọt
qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm. Kiểm
tra quá trình nghiền và trộn để thu được độ chụm thích hợp.
Thêm khoảng 100 ml dung môi chiết
(4.11), sau đó thêm một lượng dung dịch
thêm chuẩn nội (xem Bảng 2 và
4.13.2). Đậy bình bằng nắp polyetylen (có thể để qua đêm). Thể tích
dung môi chiết không cần thiết phải chính xác 100 ml vì phép tính dựa trên lượng
chất chuẩn nội được bổ sung; thứ tự bổ sung dung môi
chiết và dung dịch chuẩn nội rất quan trọng.
Bàng 2 - Dung
dịch thêm chất chuẩn nội/độ pha loãng của dịch chiết
Hàm lượng
SMT
công
bố trên nhãn mg/kg
Dung dịch chuẩn nộia
Thể tích
dung dịch chuẩn nội, ml
Dịch chiết
pha
loãng
tiếp theo
Thể tích
dung dịch pha loãng của mẫu thử, Dub,
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
(4.13.2.1)
5,00
Không
100
170 đến 300
B
(4.13.2.2)
5,00
25/50
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
(4.13.2.3)
5,00
25/100
400
1100
Gốc
(4.13.1)
5,00
10/100
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gốc
(4.13.1)
10,00
10/200
2000
a Xem 4.13.
b Du là tổng
thể tích dung dịch pha loãng mẫu đã sử dụng để tính kết
quả.
Lắc 1 h (lắc bằng tay và
xả áp trước
khi lắc bằng máy). Dùng băng dính để giữ nắp.
Để cho các hạt to lắng xuống và rót dịch chiết
sang ống ly tâm 50 ml. Có thể giữ qua đêm ở 4 °C (để làm trong) hoặc
ở nhiệt độ phòng.
Dịch chiết được làm trong nhanh hơn nếu
trước đó được làm lạnh trong bể nước đá từ 30 min đến 60 min. Ly tâm 5
min ở 2000 r/min (khoảng 1200g). Tiếp tục pha loãng dịch chiết có chứa hàm lượng
chất
phân
tích cao hơn so với dịch pha loãng (theo Bảng 2). Lọc một phần qua bộ lọc (5.7)
và bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Cấu hình LC-PCD

8.3.2 Điều kiện sắc kí
- Cột (5.3);
- Pha động (4.17);
- Tốc độ dòng của pha động: 1,1 ml/min
của thuốc thử tạo dẫn xuất sau cột (4.16): từ 0,6 ml/min đến 0,7 ml/min;
- Thể tích bơm: 10 μl;
- Dung dịch chuẩn làm việc đậm đặc
(4.15), nồng độ SMT (Cs) khoảng 5,5 pg/ml;
- Bước sóng detector: 450 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có các điều kiện phù hợp để đáp ứng phép
thử sự phù hợp của hệ thống.
8.3.3 Khởi động hệ
thống LC-PCD
Trong khi bơm pha động, đưa hệ thống
sau cột vào vận hành. Để cho hệ thống cân bằng cho đến khi thu được đường
nền ổn định (từ 10 min đến 30 min).
Tốc độ dòng tối ưu là từ 1 ml/min đến
1,5 ml/min đối với pha động, 0,5 ml/min đến 1 ml/min đối với thuốc thử tạo
dẫn xuất sau cột, còn tốc độ dòng
pha động là 1,1 ml/min và tốc độ dòng của thuốc thử khoảng 0,7
ml/min là đạt yêu cầu. Cần chỉnh để có
được đường nền và độ đáp ứng của chất phân tích tối ưu.
Nguyên nhân gây nhiễu
đường nền có thể là:
- giảm xung của thuốc thử từ bơm PCD, không đáp ứng
yêu cầu;
- giảm xung của bơm LC không đáp ứng
yêu cầu;
- thời gian đáp ứng của detector được
cài đặt không đúng;
- van bơm bị rò rỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có mặt bọt khí trong cuvet dòng chảy
của detector;
- vòng phản ứng đã cũ;
- tốc độ dòng của pha động và thuốc thử
tạo dẫn xuất sau cột được chỉnh chưa đúng (với pha động khoảng 1,3
ml/min, tăng tốc độ dòng thuốc thử tạo dẫn xuất sau cột trong khoảng từ 0,5 ml/min đến 0,75 ml/min để
hiệu chỉnh độ nhiễu đường nền).
8.4 Xác định
- Bơm dung dịch chuẩn phân giải hệ thống
(xem 8.1.1) và chỉnh độ nhạy/thể tích bơm để có chiều cao pic từ 50% đến 80%
trên toàn thang đo. Ghi lại hình dạng pic và độ phân giải đạt yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Thời gian phân tích là 12 min đến 20 min tùy
thuộc vào pha động được sử dụng.
- Tiến hành bơm dung dịch chuẩn làm việc
từ hai lần trở lên để đảm bảo tín hiệu pic (độ lệch chuẩn tương đối của tín hiệu
pic < 2%).
- Bơm các dung dịch chuẩn làm việc rồi bơm tiếp
các dung dịch thử nghiệm. Cứ hai lần bơm mẫu lại bơm dung dịch
chuẩn làm việc. Trong hệ thống ổn định, có thể bơm nhiều dung dịch thử giữa các
lần
bơm
dung dịch chuẩn.
- Nghiên cứu sắc kí đồ để xác định
kết quả đo pic bằng điện tử (độ chụm, pic phân tích, đường nền), nếu không thì
xác định chiều cao pic theo phương pháp thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Làm sạch cột
LC sau khi phân tích
Tháo cột ra khỏi bộ trộn chữ T (5.6), cài đặt
chương trình từ pha động sang 100% nước và để từ 20 ml đến 30
ml nước chảy qua, sau đó cài đặt để 100% pha dung môi hữu cơ chảy qua (khoảng 10 min). Cho
khoảng 20 ml đến 30 ml pha hữu cơ đi qua cột trước khi dừng máy LC và bảo quản
cột
trong
pha hữu cơ.
Nếu cột có độ phân giải và hình dạng pic bị suy giảm thì có thể
sử dụng dung dịch axit oxalic 0,2 M (4.5) để làm mới cột.
Cài đặt chương trình để bảo quản cột: bơm từ 20 ml đến 30 ml nước; bơm 20 ml đến 30 ml
axit oxalic 0,2 M, rồi bơm 20 ml đến
30 ml nước và bảo quản trong pha hữu cơ.
8.6 Làm sạch hệ
thống sau cột (kể cả vòng phản ứng và detector)
Sau khi tháo cột LC ra khỏi bộ trộn chữ
T, nối đầu ra của bơm LC vào bộ chữ T và bơm metanol (khoảng 10
min) tiếp theo bơm isopropanol (từ 10 min đến 15 min) qua hệ thống.
Metanol là dung môi tốt nhất để làm sạch thuốc
thử khỏi đường ống và detector; isopropanol là chất bảo vệ độ kín
của hệ thống.
9 Tính kết quả
Hàm lượng sulfamethazin có trong mẫu, X1, tính bằng phần
trăm (%) khối lượng theo công thức sau:
X1 =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rs x Wu
x Ds
Hàm lượng sulfamethazin có trong mẫu, X2,
tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) theo công thức sau:
X2 =
Ru x Ws
x Du x Ps x 106
Rs x Wu
x Ds
Trong đó:
Rs là tỷ lệ tín hiệu của
thiết bị đối với chất chuẩn;
Ru là tỷ lệ tín hiệu của
thiết bị đối với mẫu thử;
Ws là khối lượng chất
chuẩn (4.14.1), tính bằng gam
(g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ds là thể tích dung dịch
chuẩn pha loãng (tổng số), tính bằng mililit (ml);
Du là thể tích dung dịch
mẫu thử pha
loãng (tổng số), tính
bằng mililit (ml);
Ps là độ tinh khiết của
chất chuẩn.
Tính thể tích dung dịch pha loãng:
Thể tích dung dịch pha loãng của chất chuẩn (Ds), từ Ws (g) chất chuẩn
được hòa tan trong dung môi, pha loãng đến 100 ml và tiếp tục được pha
loãng theo tỷ lệ 10/200 và 10/100, được tính như sau:
Ds =
100 x 200 x 100
= 20 000 ml
10 x 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào
khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc kí đồ chuẩn phân giải hệ thống

Hình A.1 - Sắc
kí đồ chuẩn phân giải hệ thống của sulfathiazol (STZ), chất chuẩn nội sulfamerazin
(SMR) và sulfamethazin (SMT), sử dụng các điều kiện trong 8.1
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Bảng B.1 - Kết
quả thử nghiệm liên phòng về xác định sulfamethazin trong thức ăn cho lợn và thức ăn cho
trâu, bò bằng sắc kí lỏng có tạo dẫn xuất sau cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn cho lợn 2
Thức ăn cho trâu, bò 1
Thức ăn cho lợn 3
Thức ăn cho lợn 4
Thức ăn cho trâu, bò 2
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại lệ
10 (1)a
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10 (1)
SMT trung bình ghi trên nhãn,%
0,22 (0,19)
0,11
(0,11)
0,0154
(0,014)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,010)
0,011
(0,010)
0,0077
(0,0068)
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,00052
0,0036
0,00043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00015
0,00014
Giới hạn lặp lại, r (2,8 x sr)
0,0015
0,0099
0,0012
0,0014
0,00041
0,00039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
3,1
3,1
4,7
1,4
2,0
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,0023
0,0036
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00049
0,00037
0,00032
Giới hạn tái lập, R(2,8
x sR)
0,0065
0,010
0,0012
0,0014
0,0010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
1,3
3,2
3.1
4,7
3,6
4,9
Chỉ số HorRat
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
0,59
0,45
0,58
a Số trong ngoặc đơn là ngoại
lệ.
1) Sigma D 2004 là ví
dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng
sản phẩm này.
2) Cột
pha đảo Spherisorb ODS2 là ví
dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm
này