TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13559:2022
CHẤT
BIẾN TÍNH POLYWIE DẠNG BỘT VÀ DẠNG LATEX
SỬ DỤNG TRONG VỮA VÀ BÊ TÔNG XI MĂNG - PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Standard test
methods for evaluating latex and powder polymer modifiers for use in hydraulic
cement concrete and mortar
Lời nói đầu
TCVN 13559:2022 được biên soạn
trên cơ sở tham khảo ASTM C1439-19 Standard test methods for evaluating
latex and powder polymer modifiers for use in hydraulic cement concrete and
mortar.
TCVN 13559:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT BIẾN
TÍNH POLYWIE DẠNG BỘT VÀ DẠNG LATEX
SỬ DỤNG TRONG VỮA VÀ BÊ TÔNG XI MĂNG - PHƯƠNG
PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định các phương pháp xác định ảnh hưởng của các chất biến tính polyme đến
vữa hoặc bê tông xi măng đối chứng.
1.2 Hầu hết các
phần trong tiêu chuẩn phương pháp thử này và các hướng dẫn thực hành đối với bê
tông và vữa xi măng áp dụng cho công tác chuẩn bị và thử nghiệm các mẫu chế tạo
từ chất biến tính bằng polyme. Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ, đáng
chú ý là điều kiện bảo dưỡng, cần
phải có các cách tiến hành đặc biệt để phát huy các tính chất sẵn có của chất
biến tính polyme. Các phương pháp thử trong tiêu chuẩn bao gồm những ngoại lệ
này.
1.3 Đối với các
mẫu vữa và bê tông biến tính bằng polyme, các cách tiến hành trong tiêu chuẩn
này
thay
thế cách tiến
hành trong các phương pháp thử và hướng dẫn của tiêu chuẩn viện dẫn. Các phương pháp
thử này không áp dụng cho bê tông và vữa khô, trộn sẵn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp
dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682, Xi măng poóc lăng - Yêu
cầu kỹ thuật.
TCVN 3106, Hỗn hợp bê tông nặng -
Phương pháp thử độ sụt.
TCVN 3108, Hỗn hợp bê tông nặng -
Phương pháp xác định khối lượng thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6227:1996, Cát tiêu chuẩn ISO
để xác định cường độ của xi măng.
TCVN 7570:2006, Cột liệu cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7572, Cột liệu cho bê tông và
vữa - Phương pháp thử.
TCVN 8826, Phụ gia hóa học cho bê
tông.
TCVN 8876, Phương pháp thử - Xác định hàm
lượng bọt khí trong vữa xi măng.
TCVN 9337, Bê tông nặng - Xác định độ
thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng.
TCVN 9338, Hỗn hợp bê tông nặng -
Phương pháp xác định thời gian đông kết.
TCVN 12300:2018, Phụ gia cuốn khí
cho bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C39/C39M, Test method for
compressive strength of cylindrial concrete specimens (Phương pháp xác định cường
độ chịu nén của mẫu bê tông hình trụ).
ASTM C109/C109M Test method for
compressive strength of hydraulic cement mortars (Using 2 -in. or [50 mm] cube
specimens) (Phương pháp xác định cường độ chịu nén của vữa xi măng (sử dụng
viên mẫu lập phương 2 inch hoặc 50 mm).
ASTM C192/C192M, Practice for
Making and Curing Concrete test specimens in the Laboratory (Hướng dẫn chế tạo
và bảo dưỡng mẫu thử bê tông trong phòng thí nghiệm).
ASTM C305, Practice for Mechanical
mixing of Hydraulic cement Pastes and mortars of Plastic Consistency (Hướng dẫn
trộn vữa và hồ vữa xi măng có độ quánh dẻo bằng máy).
ASTM C1404/C1404M, Test method for
Bond strength of Adhesive systems used with concrete as measured by direct
tension (withdrawn 2010) (Phương pháp xác định cường độ bám dính của hệ chất kết
dính với bê tông bằng cách kéo trực tiếp (bản đã hủy 2010)).
ASTM C1437, Test method for Flow of
Hydraulic cement mortar (Phương pháp xác định độ lưu động của vữa xi măng).
3 Ý nghĩa và sử dụng
3.1 Các phương
pháp thử này được sử dụng nhằm cung cấp dữ liệu để so sánh với các yêu cầu kỹ
thuật trong TCVN 13558:2022. Sử dụng các phương pháp chuẩn hóa để so sánh
tính chất của các mẫu được chế tạo từ hỗn hợp vữa hoặc bê tông biến tính bằng
polyme với các tính chất của mẫu được chế tạo từ mẫu đối chứng. Các phương pháp
thử này không nhằm mục đích mô phỏng các điều kiện thực tế.
4 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại chất biến tính polyme theo công bố
của nhà cung cấp.
4.2 Chất chống tạo
bọt
Loại chất chống tạo bọt được nhà cung
cấp khuyên dùng, nếu chưa có trong chất biến tính polyme.
4.3 Xi măng
Xi măng poóc lăng đáp ứng
TCVN 2682.
CHÚ THÍCH: Có thể cho phép dùng xi
măng poóc lăng hỗn hợp để kiểm tra nhưng không dùng để từ chối.
4.4 Cốt liệu
Cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn cho bê
tông phù hợp với TCVN 7570:2006; nếu cần trộn đều mỗi loại thành 1 lô riêng trước
khi thử. Sử dụng cùng
lô cho mẫu thử nghiệm và mẫu đối chứng.
4.5 Cát tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cấp phối của hỗn hợp
bê tông và vữa
5.1 Cấp phối của
hỗn hợp bê tông
Trộn mẫu bê tông thử nghiệm và đối chứng
với cấp phối tương ứng được tính cho 01 m3 bê tông.
5.1.1 Mẫu bê tông
thử nghiệm
Trộn mẫu bê tông thử nghiệm theo các
yêu cầu ở Bảng 1:
Bảng 1 -
Thành phần phối liệu cho 01 m3 bê tông thử
Vật liệu
Khối lượng,
kg
Xi măng pooc lăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt liệu nhỏA
975 ± 6
Cốt liệu lớnA
780 ± 6
Chất biến tính polyme
B
Chất chống tạo bọt
C
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: Trạng
thái bão hòa nước, khô bề mặt như mô tả trong TCVN 7572:2006.
B: Khối lượng sử dụng
theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
C: Nếu chất biến tính
polyme không chứa chất chống tạo bọt, thêm loại và lượng theo khuyến cáo của
nhà sản xuất
vào
chất biến tính polyme trước khi trộn với bê tông.
D: Nước phù hợp với
TCVN 4506:2012. Lượng nước sử dụng sao cho độ sụt nằm trong khoảng (90 ± 15)
mm.
5.1.2 Mẫu bê tông đối chứng
Trộn mẫu bê tông đối chứng theo các
yêu cầu ở Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 -
Thành phần phối liệu cho 1 m3 bê tông đối chứng
Vật liệu
Khối lượng,
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390 ± 3
Cốt liệu nhỏA
975 ± 6
Cốt liệu lớnA
780 ± 6
Phụ gia cuốn khí
E
Nước
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E: Khối lượng
phụ gia cuốn khí, đáp ứng
yêu cầu TCVN 12300:2018, sao cho giá trị hàm lượng bọt khí của mẫu bê tông đối
chứng nằm trong khoảng ± 2 % giá trị hàm lượng bọt khí của mẫu bê tông thử
nghiệm, nhưng không vượt quá 7 %.
D: Nước phù
hợp với TCVN 4506:2012. Lượng nước sử dụng sao cho độ sụt nằm trong khoảng
(90 ± 15) mm.
5.2 Cấp phối của
hỗn hợp vữa
5.2.1 Mẫu vữa thử nghiệm
Trộn mẫu vữa thử nghiệm theo các yêu cầu
ở Bảng 3 dưới đây:
Bảng 3 -
Thành phần phối liệu cho mẫu vữa thử nghiệm
Loại nguyên
liệu
Khối lượng,
kg
Xi măng pooc lăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát tiêu chuẩn A
275 ± 10
Chất biến tính polyme
B
Chất chống tạo bọt
C
Nước
D
A: Trạng
thái bão hòa nước, khô bề mặt như mô tả trong TCVN 7572:2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: Nếu chất biến
tính polyme không chứa chất chống tạo bọt, thêm loại và lượng theo khuyến cáo
của nhà sản xuất
vào chất biến tính polyme trước khi trộn với vữa.
D: Nước phù hợp với
TCVN 4506:2012. Lượng nước sử dụng sao cho độ lưu động nằm trong khoảng từ
105 % đến 115 % khi thử theo ASTM C1437.
5.2.2 Mẫu vữa đối
chứng
Trộn mẫu vữa đối chứng theo các yêu cầu
ở Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4 -
Thành phần phối liệu cho mẫu vữa đối chứng
Loại nguyên liệu
Khối lượng,
kg
Xi măng pooc lăng
100 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275 ± 10
Phụ gia cuốn khí
E
Nước
D
A: Trạng
thái bão hòa nước, khô bề mặt như mô tả trong TCVN 7572:2006.
E: Khối lượng
phụ gia cuốn khí, đáp ứng yêu cầu TCVN 12300:2018, sao cho giá trị hàm lượng
bọt khí của mẫu
vữa đối chứng nằm trong khoảng ± 2 % giá trị hàm lượng bọt khí của mẫu vữa thử
nghiệm, nhưng không vượt quá 12%.
D: Nước phù hợp với
TCVN 4506:2012. Lượng nước sử dụng sao cho độ lưu động nằm trong khoảng từ
105 %
đến
115 % khi thử theo ASTM C1437.
6 Cách tiến hành trộn
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn bê tông và vữa bằng máy với mẻ trộn có lượng
dư khoảng 10 % sau khi đúc mẫu thử và thử nghiệm hỗn hợp chưa đông kết.
6.2 Nhiệt độ
Ổn định các vật liệu đến nhiệt độ đồng
nhất trước khi trộn như mô tả trong ASTM C192/C192M đối với bê tông và ASTM
C109/C109M đối với vữa.
6.3 Chất biến
tính polyme
Bảo quản chất biến tính polyme ở nơi
khô ráo, trong túi chống ẩm. Trộn đều chất biến tính polyme trước khi sử dụng để
đảm bảo sự đồng nhất.
6.4 Mẫu vữa và bê
tông đối chứng
Chuẩn bị mẫu vữa hoặc bê tông đối chứng
theo hướng dẫn trong ASTM C109/C109M hoặc ASTM C192/C192M tương ứng.
CHÚ THÍCH:
Đối với các mẻ trộn thăm dò nhằm xác định
lượng nước và phụ gia cuốn khí để hỗn hợp chưa đóng rắn có các tính chất theo
yêu cầu, thi cho phép bổ sung thêm nước và phụ gia cuốn khi và trộn lại. Khi bổ
sung lần đầu, việc trộn lại được tiến hành theo quy trình đã quy định ở phần
trước. Nếu độ sụt hoặc độ lưu động hoặc hàm lượng bọt khí vẫn thấp hơn yêu cầu
thì tiếp tục bổ sung nước hoặc phụ gia cuốn khí và trộn lại. Khi đó, đối với mẫu vữa,
trộn lại ở tốc độ chậm trong 30 s; Đối với mẫu bê tông, trộn lại trong 1 min.
Cho phép trộn lại thường xuyên nếu cần thiết, kiểm soát thời gian từ lúc bắt đầu
trộn đến lúc hoàn thành để không quá 30 min. Che đậy hỗn hợp để giảm thiểu sự
bay hơi khi thực hiện các phép thử hỗn hợp vữa và hỗn hợp bê tông. Đây chỉ là
các mẻ thử thăm dò và không được sử dụng cho thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn mẫu vữa thử nghiệm theo ASTM C305
với một số thay đổi dưới đây:
6.5.1 Đối với chất
biến tính polyme dạng latex
6.5.1.1 Cho tất cả chất
biến tính polyme (với chất chống tạo bọt theo yêu cầu) và nước trộn vào thùng.
6.5.1.2 Cho xi măng
vào thùng trộn; bật máy trộn và trộn với tốc độ thấp [(140 ± 5) r/min] trong 30
s.
6.5.2 Đối với chất
biến tính polyme dạng bột
6.5.2.1 Trong vòng 1
h trước khi trộn vữa, trộn đều tất cả chất biến tính polyme (với chất chống tạo
bọt theo yêu cầu) và xi măng.
6.5.2.2 Cho nước vào
thùng trộn
6.5.2.3 Cho hỗn hợp
chất biến tính polyme và xi măng vào nước; bật máy trộn và trộn với tốc độ thấp
[(140 ± 5) r/min] trong 30 s.
6.6 Mẫu bê tông
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.1 Đối với chất
biến tính polyme dạng latex
Trước khi bật máy trộn, cho cốt liệu lớn,
chất biến tính polyme và khoảng một nửa lượng nước vào thùng trộn. Quay máy trộn
một vải vòng, sau đó cho cốt liệu nhỏ, xi măng và phần nước còn lại. Trộn bê
tông trong 3 min, sau đó dừng 1 min và tiếp tục trộn thêm 1 min. Che phủ kín miệng
thùng trộn khi dừng quay để tránh bay hơi. Chú ý bù lượng vữa còn dính lại
trong máy trộn sau khi xả để đảm bảo chính xác các thành phần trong cấp phối của
mẻ trộn khi thử nghiệm (xem Chú thích 2).
6.6.2 Đối với chất
biến tính polyme dạng bột
Trộn đều hỗn hợp chất biến tính polyme
(với chất chống tạo bọt theo yêu cầu) với xi măng và sử dụng hỗn hợp này khi trộn
bê tông trong vòng 1 h. Trước khi bật máy trộn, cho cốt liệu lớn và khoảng một
nửa lượng nước vào thùng trộn. Quay máy trộn một vài vòng, sau đỏ cho cốt liệu nhỏ,
hỗn hợp chất biến tính, xi măng và phần nước còn lại vào thùng trộn. Trộn bê
tông trong 3 min, sau đó dừng 1 min và tiếp tục trộn thêm 1 min. Che phủ kín miệng
thùng trộn khi dừng quay để tránh bay hơi. Chú ý bù lượng vữa còn dính lại
trong máy trộn sau khi xả để đảm bảo chính xác các thành phần trong cấp phối của
mẻ trộn khi thử nghiệm (xem Chú thích 2).
CHÚ THÍCH 2:
Việc lấy hết tất cả vữa trong máy trộn
là rất khó, để bù lại phần vữa này có thể sử dụng một trong những phương pháp
dưới đây để đảm bảo các thành phần cuối đúng theo mẻ trộn:
(1) Trộn mẻ đệm: Ngay
trước khi trộn mẻ để thử, máy trộn được trộn đệm bằng một mẻ trộn có thành phần
tương đương gần nhất với mẻ trộn để thử. Vữa dính máy trộn sau khi xả có mục
đích bù cho phần mất vữa từ mẻ trộn để thử.
(2) Trộn quá lượng vữa: Mẻ trộn để thử
có thành phần sử dụng quá lượng vữa được xác lập trước để bù cho phần dính máy
trộn. Trong trường hợp này, máy trộn được làm sạch trước khi trộn mẫu để thử.
7 Thử mẫu hỗn hợp vữa
và hỗn hợp bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử hỗn hợp bê tông theo các phương
pháp sau:
7.1.1 Độ sụt Theo
TCVN 3106.
7.1.2 Hàm lượng bọt
khí
Theo TCVN 3111.
7.1.3 Khối lượng thể
tích
Theo TCVN 3108.
7.1.4 Thời gian
đông kết
Theo TCVN 9338.
7.2 Đối với vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Độ lưu động
Theo ASTM C1437.
7.2.2 Khối lượng
thể tích
Theo TCVN 8876.
7.2.3 Thời gian
đông kết
Theo TCVN 9338.
7.2.4 Hàm lượng bọt
khí
7.2.5 Mẫu vữa thử
nghiệm
7.2.5.1 Xác định khối
lượng của 400 mL mẫu vữa thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5.2 Tính toán hàm
lượng khí
Tính toán hàm lượng khí theo công thức
(1) với giả thiết khối lượng riêng của xi măng pooclăng và cát là 3,15 và 2,65:
Hàm lượng
khí, % thể tích = 100 (1 - Wa/Wc)
(1)
trong đó:
Wa - Khối lượng thể tích của
mẫu vữa thử nghiệm, g/mL = Wt/400, với Wt là khối lượng
tính bằng gram của 400 mL mẫu vữa thử nghiệm.
Wc - Khối lượng lý thuyết
trên đơn vị thể tích, được tính trên cơ sở không có không khí theo công thức
sau:

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L - Khối lượng chất biến tính polyme
(bao gồm cả nước), g/100 g xi măng;
SL - Khối lượng riêng của
chất biến tính polyme;
A - Khối lượng chất chống tạo bọt,
g/100 g xi măng:
SA - Khối lượng riêng của
chất chống tạo bọt;
D - Khối lượng nước được cộng thêm
vào, g/100 g xi măng.
7.2.6 Mẫu vữa đối
chứng
7.2.6.1 Khối lượng của
400 mL mẫu vữa đối chứng
Sau khi xác định được lượng nước để mẫu
đối chứng đạt độ lưu động trong khoảng (105 + 115) %, ngay lập tức xác định khối
lượng của 400 mL mẫu vữa đối chứng theo TCVN 8876.
7.2.6.2 Tính toán hàm
lượng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng bọt khí,
% thể tích = 100 (1 - Wa/Wc)
(3)
trong đó:
Wa - Khối lượng thể tích của
mẫu đối chứng, g/mL = Wt/400, với Wt là khối lượng tính bằng gram của 400 mL mẫu
thử.
Wc - Khối lượng lý thuyết
trên đơn vị thể tích, được tính trên cơ sở không có không khí theo công thức
sau:

(4)
trong đó:
AE - Khối lượng
phụ gia cuốn khí, g/100 g xi măng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D - Khối lượng nước được
cộng thêm vào, g/100 g xi măng.
8 Chuẩn bị mẫu thử
8.1 Chuẩn bị các
mẫu thử từ ít nhất 3 mẻ trộn của hỗn hợp cần thử theo Điều 9 của tiêu chuẩn
này. Mỗi phép thử cần 3 viên mẫu thử, riêng phép thử theo TCVN 9337 cần 2 viên
mẫu thử. Hoàn thành việc chuẩn bị tất cả mẫu thử trong 3 ngày.
8.2 Kiểm tra mẫu
thử
Kiểm tra từng mẫu thử bằng mắt thường
trước khi thử. Không tiến hành thử các viên mẫu thử có hư hỏng rõ ràng. Kiểm
tra bằng mắt tất cả các mẫu thử sau khi thử, loại bỏ các kết quả thử của các mẫu
bị phát hiện có hư hỏng rõ ràng. Nếu có nhiều hơn một mẫu thử cho từng phép thử
nhất định ở cùng tuổi nhất định
có lỗi rõ ràng cả trước và sau thử, thì loại bỏ toàn bộ kết quả thử và thử nghiệm
lại. Kết quả
thử
là giá trị trung bình của từng kết quả riêng lẻ của ba mẫu thử, hoặc trong trường
hợp một mẫu thử hoặc một kết quả thử đã bị bỏ qua, giá trị trung bình của phép
thử là kết quả của hai mẫu thử còn lại.
8.3 Bảo dưỡng
8.3.1 Mẫu vữa và bê
tông đối chứng
Bảo dưỡng mẫu bê tông và vữa đối chứng
theo ASTM C192/C192M và ASTM C109/C109M với điều kiện bảo quản trong điều kiện
(27 ± 2) °C và độ ẩm
tương đối (95 ± 5) % cho đến thời gian thử.
8.3.2 Mẫu vữa và bê
tông thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Thử nghiệm mẫu bê
tông và vữa đã đóng rắn
9.1 Bê tông
Các mẫu bê tông đã đóng rắn được
thử theo các phương pháp sau.
9.1.1 Cường độ chịu
nén
Theo ASTM C39/C39M.
9.1.2 Cường độ bám
dính
Sử dụng phương pháp theo ASTM
C1404/C1404M để chuẩn bị tổ hợp mẫu thử. Sau khi ống nối trên đã được dán vào ống nối
dưới, sử dụng quy trình sau đây để hoàn thành tổ hợp mẫu thử.
9.1.2.1 Làm ẩm bề mặt
cắt bằng nước. Bề mặt được làm ẩm đúng cách là khi không để bề mặt có màng nước.
CHÚ THÍCH 3: Khăn vải hoặc giấy được sử
dụng để loại nước dư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.3 Điền đầy ống
nối trên bằng 2 lớp như nhau, dùng que chọc đầm 25 lần cho mỗi lớp. Dùng bay gạt
phẳng bề mặt và phủ màng polyetylen.
9.1.2.4 Ở từng tuổi
ngày thử quy định, tiến hành thử mẫu hỗn hợp, tính toán cường độ bám dính khi
kéo ở thời điểm phá hủy, ước tính tỷ lệ phần trăm của mỗi dạng phá hủy (nền, đường
liên kết, hoặc lớp phủ), theo ASTM C1404/C1404M.
9.1.3 Độ thấm ion
Clo
Theo TCVN 9337. Sử dụng các mẫu hình
trụ.
9.2 Đối với vữa
Các mẫu thử vữa đã đóng rắn thử theo
các phương pháp sau:
9.2.1 Cường độ chịu
nén
Theo ASTM C109/C109M.
9.2.2 Cường độ bám
dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3 Độ thấm ion Clo
Theo TCVN 9337.
10 Tính kết quả
10.1 Tính toán hàm lượng nước, không
bao gồm nước hấp thụ
trong cốt liệu, của hỗn hợp thử nghiệm và hỗn hợp đối chứng. Tính cả lượng nước
của chất biến tính polyme nếu sử dụng.
10.2 Tính hàm lượng lượng nước của mẫu
bê tông thử nghiệm theo % so với mẫu bê tông đối chứng và mẫu vữa thử nghiệm
theo % so với mẫu vữa đối chứng, theo công thức sau:
WCp = WCt/WCr
x 100
(5)
Trong đó:
WCp = hàm lượng nước của mẫu
vữa hoặc bê tông thử nghiệm theo % so với mẫu vữa hoặc bê tông đối chứng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WCr = hàm lượng nước của mẫu
vữa hoặc bê tông đối chứng đã điều chỉnh để cốt liệu ở điều kiện bão hòa nước khô bề
mặt, kg.
WCt được tính theo công thức
(6):
WCt
= (WL + AW)
(6)
Trong đó:
WL = Khối lượng nước có trong latex,
và
AW = Khối lượng nước được cho thêm vào
trong hỗn hợp đã điều chỉnh để cốt liệu ở điều kiện bão hòa nước khô bề mặt,
kg.
WL được tính theo công thức sau:
WL = [(100
- P)/100] x (ML)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
P = Hàm lượng polyme trong latex
(%), xác định theo TCVN 8826 và
ML = Khối lượng của latex được cho vào
hỗn hợp thử.
11 Báo cáo kết quả
11.1 Báo cáo kết
quả với các nội dung sau:
11.1.1 Tên thương mại,
tên nhà sản xuất, số lô, thành phần hóa học, lượng polyme, loại và lượng sử dụng
của chất biến tính polyme, tên thương mại và hàm lượng chất phá bọt nếu có.
11.1.2 Tên và loại
xi măng pooc lăng sử dụng.
11.1.3 Hàm lượng nước
(theo %) của hỗn hợp thử so với hỗn hợp đối chứng.
11.1.4 Điều kiện bảo
dưỡng và tuổi của mẫu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sụt, hàm lượng khí, khối lượng thể
tích, thời gian đông kết, cường độ chịu nén, kích thước mẫu trụ cường độ chịu
nén, cường độ bám dính, độ thấm clo theo giá trị đo được và phần trăm theo mẫu
đối chứng.
11.1.6 Đối với mẫu vữa
thử nghiệm:
Độ lưu động, hàm lượng khí, khối lượng
thể tích, thời gian đông kết, cường độ chịu nén, cường độ bám dính, độ thẩm clo
theo giá trị đo được và phần trăm theo mẫu đối chứng.