TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
3111:2022
HỖN
HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP ÁP SUẤT XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỘT KHÍ
Fresh
concrete - Test method for air content by the pressure method
Lời nói đầu
TCVN 3111:2022 thay thế
TCVN 3111:1993.
TCVN 3111:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo ASTM C231/C231M-17a, Standard test method for air content of
freshly mixed concrete by the pressure method.
TCVN 3111:2022 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fresh
concrete - Test method for air content by the pressure method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng bọt khí của hỗn hợp bê tông bằng cách quan sát sự
thay đổi thể tích của hỗn hợp bê tông khi thay đổi áp suất.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bê tông và
vữa có cốt liệu đặc chắc, không áp dụng cho bê tông sử dụng cốt liệu nhẹ, xỉ bọt
lò cao hoặc cốt liệu có độ rỗng cao.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê
tông có độ sụt từ 10 mm trở lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và
bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106:2022, Hỗn hợp bê tông -
Phương pháp xác định độ sụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương
pháp xác định độ mịn.
TCVN 7572:2006, Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử.
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho
bê tông..
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Hàm lượng bọt khí (air
content)
Lượng khí cuốn vào hỗn hợp bê tông
trong qua trình trộn (không bao gồm lượng bọt khí nằm trong lỗ rỗng của các hạt
cốt liệu).
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Bình thử bọt khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Bình thử kiểu A
Thiết bị bao gồm bình chứa và cụm nắp.
Nguyên tắc hoạt động của thiết bị này là đổ nước đến độ cao xác định vào bên
trên mẫu bê tông biết trước thể tích và tác dụng một áp suất không khí định trước
lên mặt nước. Xác định mức giảm thể tích khí trong mẫu hỗn hợp bê tông bằng
cách quan sát mực nước hạ xuống dưới áp lực, sau đó qui ra hàm lượng bọt khí
trong mẫu hỗn hợp bê tông.

Hình 1 - Sơ đồ
bình thử bọt khí kiểu A
4.1.2 Bình thử kiểu B


a) Buồng khí kiểu
ngang
b) Buồng khí kiểu đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bình chứa
3 Bơm tay
5 Van khí chính
7 Van xả khí
2 Kẹp
4 Buồng khí
6 Khóa nước
8 Đồng hồ
Hình 2 - Sơ đồ
bình thử bọt khí kiểu
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Bình chứa
Bình có dạng hình trụ, làm bằng thép
hoặc kim loại cứng hoặc vật liệu cứng khác không bị ăn mòn trong môi trường hồ
xi măng có đường kính bằng 0,75 đến 1,25 lần chiều cao và thể tích tối thiểu 6
L. Bình chứa có cấu trúc đảm bảo độ khít, chặt giữa bình chứa với cụm nắp. Bề mặt
bên trong của bình chứa, miệng bình, mặt bích và các bộ phận gắn liền khác phải
được làm nhẵn. Bình chứa vá cụm nắp phải đủ cứng để hệ số dãn nở D của tổ
hợp thiết bị không lớn hơn 0,1 % hàm lượng bọt khí trên dải đo dưới áp suất vận
hành bình thường.
4.3 Cụm nắp
4.3.1 Cụm nắp phải được
làm bằng thép hoặc kim loại cứng hoặc vật liệu cứng khác không bị ăn mòn trong
môi trường hồ xi măng. Cụm nắp có cấu trúc đảm bảo độ khít, chặt giữa bình chứa
với cụm nắp, bề mặt bên trong được làm nhẵn và hơi cong để tạo khoảng không bên
trên bề mặt bình chứa.
4.3.2 Cụm nắp của bình thử
kiểu A được gắn ống đứng trong suốt có chia vạch hoặc ống kim loại có khe gắn mặt
kính chia vạch để đọc mực nước khi thay đổi áp suất. Bình thử kiểu B, mặt số của
đồng hồ đo phải được hiển thị theo hàm lượng bọt khí (tính bằng %). Phạm vi đo
tối thiểu đến 8 % và đọc được đến 0,1 %.
4.3.3 Cụm nắp được trang
bị các van khí, van xả khí và các khóa nước. Bộ phận kẹp cụm nắp vào bình chứa
phải đảm bảo chắc chắn, kín áp và không làm kẹt không khí ở vị trí khớp nối giữa
cụm nắp với bình chứa. Bơm nén khí bằng tay có thể được gắn liền với nắp hoặc
tách rời.
4.4 Ống hiệu chuẩn
là ống đong có thể tích xấp xỉ với hàm lượng bọt khí trong hỗn hợp bê tông cần
thử (tính bằng % thể tích bình chứa). Nếu thể tích của ống hiệu chuẩn nhỏ hơn,
việc hiệu chuẩn có thể thực hiện bằng cách đổ đầy ống đong nhiều lần. Nếu việc
hiệu chuẩn bình thử bọt khí yêu cầu đặt ống hiệu chuẩn trong bình chứa, ống
đong phải có dạng hình trụ.
4.5 Lò xo để cố định ống hiệu
chuẩn.
4.6. Ống phun bằng đồng,
có đường kính thích hợp được gắn liền với cụm nắp hoặc tách riêng thành phụ kiện
rời. Khi thêm nước vào thiết bị, nước từ ống sẽ phun lên mặt trong của nắp và
chảy xuống theo các cạnh nhằm làm giảm thiểu tác động tới cấu trúc bề mặt của hỗn
hợp bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Búa có đầu bằng cao su
hoặc bọc da, trọng lượng 0,60 kg ± 0,25 kg cho bình thử bọt khí 514 L, trọng lượng
1,0 kg ± 0,25 kg cho bình thử bọt khí lớn hơn 14 L.
4.9 Thanh gạt bằng thép thẳng,
phẳng, kích thước tối thiểu: dày 3 mm, rộng 20 mm, dài 300 mm.
4.10 Tấm làm mặt có tiết diện
hình chữ nhật, bề mặt phẳng, chiều dày tối thiểu 6 mm khi làm bằng kim loại hoặc
12 mm khi làm bằng thủy tinh, acrylic. Chiều rộng và chiều dài tấm phải lớn hơn
đường kính của bình chứa ít nhất 50 mm. Các cạnh của tấm phải thẳng, nhẵn với
sai số trong khoảng 1,5 mm.
4.11 Ống đong nước có thể tích
đủ để đổ nước vào cụm thiết bị từ mặt trên của hỗn hợp bê tông tới mức 0.
4.12 Bàn rung đáp ứng các
yêu cầu như qui định tại 4.3, TCVN 3105:2022
4.13 Sàng có kích thước lỗ 40
mm với diện tích sàng không nhỏ hơn 0,2 m2.
4.14 Quả bóp cao su (hoặc bình
tia, xilanh) để bơm nước vào bình chứa qua các khóa van A hoặc B.
4.15 Một số dụng cụ khác
như: khay chứa (để trộn lại bê tông), bay, xẻng, giẻ ẩm
CHÚ THÍCH: Do thiết kế các bình thử bọt
khí rất đa dạng, nên không phải tất cả các hạng mục mô tả từ 4.5 đến 4.15 đều cần
thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Thiết bị được hiệu
chuẩn theo quy định trong Phụ lục A. Sự thay đổi áp suất khí quyển ảnh hưởng đến
công tác hiệu chuẩn bình thử bọt khí kiểu A nhưng không ảnh hưởng đến công tác
hiệu chuẩn bình thử bọt khí kiểu B. Các quy định từ A.1 đến A.5 chỉ cần được thực
hiện khi hiệu chuẩn lần đầu hoặc khi kiểm định thiết bị. Công tác hiệu chuẩn quy
định trong A.6 và A.8 được thực hiện định kỳ trong khoảng thời gian không quá
ba tháng, hoặc khi có yêu cầu. Đối với bình thử kiểu A, khi có sự thay đổi về độ
cao trên 180 m so với nơi thiết bị được hiệu chuẩn lần cuối, công tác hiệu chuẩn
phải được thực hiện lại.
5.2 Ghi chép hiệu chuẩn
Thông tin được lưu trữ trong hồ sơ phải
bao gồm hệ số dãn nở, kích thước của ống hiệu chuẩn được sử dụng và các số đọc
khi tiến hành hiệu chuẩn.
6 Xác định hệ số hiệu
chỉnh cốt liệu
6.1 Hệ số hiệu chỉnh cốt
liệu được xác định trên mẫu hỗn hợp cốt liệu nhỏ với cốt liệu lớn theo quy định
từ 6.2 đến 6.4. Hệ số này được xác định độc lập bằng cách sử dụng áp lực đã hiệu
chuẩn trên mẫu cốt liệu ngập nước có cùng độ ẩm, khối lượng, tỷ lệ với cốt liệu
trong mẫu bê tông.
6.2 Khối lượng mẫu cốt liệu
Khối lượng cốt liệu trong mẫu hỗn hợp
bê tông dùng để xác định hàm lượng bọt khí được tính như sau:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
mc là khối lượng cốt liệu
nhỏ trong mẫu bê tông thử nghiệm, tính bằng kilôgam (kg)
Mc là tổng khối
lượng của cốt liệu nhỏ trong mẻ trộn kể cả độ ẩm của nó khi đưa vào trộn, tính
bằng kilôgam (kg)
mđ là khối lượng cốt liệu
lớn trong mẫu bê tông thử nghiệm, tính bằng kilôgam (kg)
Mđ là tổng khối lượng của
cốt liệu lớn trong mẻ trộn kể cả độ ẩm của nó khi đưa vào trộn, tính bằng
kilôgam (kg)
Vbc là thể tích của
mẫu bê tông (bằng thể tích bình chứa), tính bằng mét khối (m3)
Vmt là thể tích bê
tông thực tế của mẻ trộn, tính bằng mét khối (m3)
6.3 Đổ cốt liệu vào bình chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Xác định hệ số hiệu chỉnh cốt liệu
6.4.1 Bước 1 (áp dụng cho cả hai kiểu
bình thử bọt khí)
Khi toàn bộ cốt liệu được đổ vào bình
chứa, loại bỏ bọt khí trên mặt nước và giữ cốt liệu ngập nước một khoảng thời
gian xấp xỉ bằng thời gian từ thời điểm đổ nước vào để trộn bê tông tới thời điểm
bắt đầu thử nghiệm xác định hàm lượng bọt khí của bê tông trước khi tiến hành
theo 6.4.2.
6.4.2 Bước 2
6.4.2.1 Bình thử kiểu A
Tiến hành xác định hệ số hiệu chỉnh cốt
liệu theo qui trình trong các mục từ 8.2.1 đến 8.2.3. Hệ số hiệu chỉnh φcl = h1
- h2 (xem Hình 1).
6.4.2.2 Bình thử kiểu B
Tiến hành xác định hệ số hiệu chỉnh cốt
liệu theo qui trình trong 8.3.1. Từ thiết bị đã được lắp ráp và đầy nước, lấy
ra một lượng nước tương đương với hàm lượng bọt khi trong một hỗn hợp bê tông
điển hình theo thể tích của bình chứa. Phương pháp lấy nước ra khỏi thiết bị được
quy định trong A.8. Hệ số hiệu chỉnh cốt liệu φcl được xác định theo
quy định trong 8.3.2 bằng số đọc trên đồng hồ trừ đi thể tích nước được lấy ra.
Kết quả được biểu thị theo % thể tích của bình chứa.
7 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Lắc sàng bằng tay
hoặc bằng máy lắc sàng cho đến khi trên sàng không còn vật liệu nhỏ hơn 40 mm.
Giữ nguyên phần vữa bám trên cốt liệu còn lại trên sàng cho đến khi phần cốt liệu
đó được loại bỏ. Chỉ đổ một lượng bê tông vừa đủ cho mỗi lần sàng, sao cho sau
khi sàng, chiều dày lớp cốt liệu còn lại trên sàng không lớn hơn chiều dày của
một hạt cốt liệu.
7.2 Hỗn hợp bê tông lọt
qua sàng được chứa trong khay chứa đã được làm ẩm. Phần vữa dính trên các mắt
sàng được cạo hết vào khay. Thử nghiệm được tiến hành ngay sau khi hỗn hợp bê
tông được trộn lại bằng xẻng.
8 Qui trình xác định
hàm lượng bọt khí
8.1 Đổ và đầm mẫu
8.1.1 Đổ và đầm mẫu
Trước khi đổ và đầm mẫu, dùng giẻ ẩm
làm ẩm bên trong bề mặt của thiết bị. Sau đó đổ và đầm hỗn hợp bê tông theo
TCVN 3105:2022. Khi sử dụng que đầm, sau mỗi lớp đầm, dùng búa cao su gõ nhẹ
xung quanh bình chứa từ 10 đến 15 lần để loại bỏ lỗ rỗng do que đầm để lại hoặc
các bọt khí lớn có thể còn kẹt trong hỗn hợp bê tông.
8.1.2 Làm phẳng mặt
Sau khi đầm, gạt bỏ phần bê tông thừa
bằng cách trượt thanh gạt ngang qua miệng bình chứa theo chuyển động ziczac đến
khi bình chứa vừa đầy. Khi sử dụng tấm làm mặt, gạt bỏ bê tông thừa bằng cách
ép tấm lên khoảng 2/3 diện tích mặt trên của bình chứa và di chuyển theo chuyển
động ziczac cho đến khi tấm cùng với bê tông thừa trượt khỏi miệng bình. Lặp lại
thao tác tương tự tại vị trí cũ nhưng theo hướng ngược lại, sau đó nghiêng tấm
làm mặt và dùng cạnh tấm gạt trên mặt bình chứa để làm nhẵn, bóng bề mặt hỗn hợp
bê tông.
8.2 Cách tiến
hành - Bình thử kiểu A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vệ sinh sạch các mặt bích hoặc vành của
bình chứa và cụm nắp để đảm bảo kín áp khi cụm nắp được kẹp vào vị trí. Lắp ráp
thiết bị và thêm nước lên trên bề mặt hỗn hợp bé tông cho đến khi nước dâng lên
khoảng ½ chiều cao ống đứng chia vạch. Nghiêng cụm thiết bị khoảng 30° so với
chiều thẳng đứng và sử dụng đáy của bình chứa làm trục, xoay toàn bộ cụm bình
thử bọt khí vài vòng đồng thời gõ nhẹ vào nắp để loại bỏ bong bóng khí bên trên
bề mặt mẫu. Đưa bình thử bọt khí về vị trí thẳng đứng và nhẹ nhàng đổ đầy cột
nước lên trên mức 0, đồng thời gõ nhẹ vào các cạnh của bình chứa. Điều chỉnh mực
nước về mức 0 của ống chia vạch trước khi đóng lỗ thông hơi ở đỉnh cột nước
(xem Hình 1a).
8.2.2 Bề mặt bên trong của
cụm nắp phải được giữ sạch, không bám dầu mỡ và được làm ẩm để bọt khí dễ dàng
thoát ra sau khi lắp ráp thiết bị.
8.2.3 Qui trình thử
Nâng áp suất trong bình chứa bằng bơm
tay lên cao hơn áp suất thử yêu cầu P khoảng 1,4 kPa. Gõ mạnh thành bình
chứa đến khi đồng hồ đo áp suất chỉ đúng áp suất thử, P, được xác định
theo A.6, thì đọc mực nước ha (xem Hình 1b). Đối với các hỗn hợp bê tông quá cứng,
gõ mạnh vào bình chứa cho đến khi mực nước trong ống đứng không đổi. Giải phóng
áp suất từ từ qua lỗ thông hơi trên đỉnh cột nước và gõ nhẹ vào thành của bình
chứa trong khoảng 1 min, sau đó ghi lại mực nước h2 (xem Hình 1c).
Tính hàm lượng bọt khí biểu kiến, φbk, như sau:
φbk = h1 - h2
(3)
trong đó:
h1 là mực nước giảm dưới
áp suất thử yêu cầu P trên ống đứng, tính bằng phần trăm (%);
h2 là mực nước trên ống
đứng sau khi xả áp từ áp suất thử P về 0, tính bằng phần trăm (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại các bước theo quy định trong
8.2.3 mà không thêm nước đến mức 0. Hàm lượng bọt khí biểu kiến sau hai lần xác
định liên tiếp phải chênh lệch nhau không quá 0,2 % và được tính trung bình để
xác định giá trị φbk sử dụng trong tính toán hàm lượng bọt
khí ở Điều 9.
8.2.5 Trong trường hợp
hàm lượng bọt khí vượt quá phạm vi đo của thiết bị dưới áp suất thử thông thường
P, giảm áp suất trong thiết bị về áp suất thử thay thế P1
và lặp lại các bước được nêu trong 8.2.2 và 8.2.3. Giá trị gần đúng của áp suất
thay thế, P1, (sao cho hàm lượng bọt khí bằng hai lần chỉ số
đọc trên bình thử bọt khí) có thể được tính theo công thức sau:

(4)
trong đó:
P là áp suất thử yêu cầu, tính bằng
kilô Pascal (kPa);
P1 là áp suất thay thế,
tính bằng kilô Pascal (kPa);
Pa là áp suất khí quyển,
tính bằng kilô Pascal (kPa).
8.3 Cách tiến hành - Bình thử kiểu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vệ sinh sạch miệng của bình chứa và cụm
nắp để đảm bảo kín áp khi cụm nắp được kẹp vào vị trí. Lắp ráp bình thử bọt
khí, đóng van khí chính từ buồng khí sang bình chứa và mở cả hai khóa nước.
Thêm nước qua một khóa cho đến khi nước chảy ra từ khóa còn lại, lắc nhẹ bình
thử bọt khí cho đến khi tất cả không khí thoát ra khỏi bình chứa.
8.3.2 Qui trình thử
Đóng van xả khí và bơm khí vào buồng
khí đến khi đồng hồ chỉ vào vạch áp suất ban đầu. Đợi một vài giây để khí nén
nguội tới nhiệt độ bình thường, ổn định kim đồng hồ tại vị trí áp suất ban đầu
bằng cách bơm hoặc xả khí nếu cần, đồng thời dùng ngón tay gõ nhẹ lên đồng hồ.
Đóng cả 2 khóa nước trên nắp, mở van
khí chính, gõ nhẹ xung quanh bình chứa bằng búa cao su và dùng ngón tay gõ nhẹ
vào đồng hồ để ổn định kim đo. Đọc hàm lượng bọt khí trên đồng hồ, khóa van khí
chính.
Việc không khóa van khí chính trước khi
xả áp từ bình chứa hoặc buồng khí sẽ dẫn đến nước bị hút vào buồng khí, gây lỗi
trong các lần thử tiếp theo. Trong trường hợp để nước lọt vào buồng khí, thì lượng
nước lọt vào phải được thổi ra qua van xả khí. Xả áp trong bình chứa bằng cách
mở cả hai khóa nước (xem Hình 2) trước khi tháo nắp.
9 Biểu thị kết quả
9.1 Hàm lượng bọt khí của mẫu thử
nghiệm
Tính toán hàm lượng bọt khí của bê
tông, φk, chính xác đến 0,1 % trong bình chứa như sau:
CHÚ THÍCH: Với bình đo bọt khí kiểu B,
khi hàm lượng bọt khí cao hơn 8 % thì đọc số gần nhất với ½ vạch chia trên đồng
hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó:
φk là hàm lượng bọt khí
của mẫu thử nghiệm, tính bằng phần trăm (%);
φbk là hàm lượng
bọt khí biểu kiến (xem 8.2.3 và 8.3.2), tính bằng phần trăm (%);
φcl là hệ số hiệu
chỉnh cốt liệu (xem Điều 6), tính bằng phần trăm (%).
9.2 Hàm lượng bọt khí của hỗn hợp bê
tông ban đầu
Khi mẫu thử nghiệm là phần mẫu chuẩn bị
bằng cách sàng ướt để loại bỏ các hạt lớn hơn 40 mm thì hàm lượng bọt khí của hỗn
hợp bê tông ban đầu (chưa sàng loại) được tính chính xác đến 0,1 % như sau:

(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φhh là hàm lượng
bọt khí của hỗn hợp bê tông đã sàng loại cỡ hạt lớn hơn 40 mm, tính bằng phần
trăm (%);
φhh40 là hàm lượng
bọt khí của hỗn hợp bê tông có chứa cỡ hạt lớn hơn 40 mm, tính bằng phần trăm
(%);
Va40d là thể tích
tuyệt đối của các thành phần trong hỗn hợp bê tông lọt qua sàng 40mm, xác định
theo cấp phối ban đầu, tính bằng mét khối (m3);
Va40t là thể tích
tuyệt đối của phần cốt liệu lớn trên sàng 40 mm, xác định theo cấp phối ban đầu,
tính bằng mét khối (m3);
Vt là thể tích tuyệt đối
của tất cả các thành phần trong hỗn hợp, tính bằng mét khối (m3).
9.3 Hàm lượng bọt khí của thành phần
vữa
Khi có yêu cầu, hàm lượng bọt khí, φv,
của thành phần vữa trong hỗn hợp bê tông được tính chính xác tới 0,25 % như
sau:

(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φv là hàm lượng bọt khí
của thành phần vữa, tính bằng phần trăm (%);
Vv là thể tích tuyệt đối
các thành phần của vữa trong hỗn hợp, tính bằng mét khối (m3).
Sơ đồ biểu thị mối tương quan giữa các
đại lượng sử dụng trong công thức (6), (7) cho mẻ trộn có thể tích bất kỳ như
sau:

10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm ít
nhất các thông tin sau:
- Tên mẫu, ký hiệu mẫu;
- Ngày, giờ thử nghiệm;
- Hàm lượng bọt khí của mẫu bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Người thử nghiệm.
Phụ
lục A
(quy
định)
Hiệu chuẩn thiết bị
A.1 Hiệu chuẩn ống hiệu chuẩn
Xác định chính xác trọng lượng của nước,
w, cần thiết để đổ đầy ống hiệu chuẩn, với độ chính xác tới 0,1 % trọng
lượng của ống chứa đầy nước. Bước hiệu chuẩn này được áp dụng cho cả bình thử
kiểu A và kiểu B.
A.2 Hiệu chuẩn bình chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Thể tích hữu dụng của ống hiệu
chuẩn, R
Hằng số, R, tính bằng phần trăm
(%) thể tích của bình chứa, được xác định như sau:
A.3.1 Bình thử kiểu A

(A.1)
trong đó:
w là trọng lượng nước
cần để đổ đầy ống hiệu chuẩn
W là trọng lượng nước
cần để đổ đầy bình chứa
CHÚ THÍCH: Hệ số 0,98 được sử dụng để
điều chỉnh cho sự giảm thể tích không khí trong ống hiệu chuẩn khi nó được nén
với chiều cao cột nước bằng chiều sâu bình chứa. Hệ số này xấp xỉ 0,98 cho binh
chứa cao 200 mm ở độ cao mực nước biển. Giảm xuống 0,975 ở độ cao 1.500 m và
0,97 ở 4.000 m so với mực nước biển. Giá trị của hằng số này giảm 0,01 cho mỗi
100 mm tăng lên của chiều cao bình chứa. Chiều cao của bình chứa và áp suất khí
quyển không ảnh hưởng tới thể tích hữu dụng của ống hiệu chuẩn sử dụng cho bình
thử kiểu B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.2)
A.4 Xác định hệ số
dãn nở, D
A.4.1 Hệ số dãn nở, D
(xem Chú thích 1), cho các bình thử kiểu A được xác định bằng cách đổ nước vào
thiết bị (đảm bảo phần không khí bị kẹt đã được loại bỏ), điều chỉnh mực nước
chính xác ở mức 0 (xem Chú thích 2) và áp dụng áp suất không khí xấp xỉ bằng áp
suất vận hành, P, được xác định theo quy trình hiệu chuẩn quy định trong
A.6. Mức giảm của cột nước là hệ số dãn nở, D.
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù bình chứa, nắp và
cơ cấu kẹp của thiết bị đã có kết cấu chắc chắn, kín áp, nhưng việc gia tăng áp
suất trong thiết bị sẽ dẫn đến sự tăng nhỏ về thể tích. Sự dãn nở này không ảnh
hưởng đến kết quả thử nghiệm, vì độ dãn nở của thiết bị khi thử nghiệm bọt khí
biểu kiến và khi xác định hệ số hiệu chỉnh cốt liệu là giống nhau (theo quy
trình được mô tả trong Điều 5 và Điều 7) nhưng sự giãn nở này lại có ảnh hưởng
tới kết quả hiệu chuẩn xác định áp suất làm việc của bình thử kiểu A.
CHÚ THÍCH 2: Các cột nước trên một số
bình thử kiểu A được đánh dấu mực nước ban đầu và mức 0, sự khác biệt giữa hai
mức chính là mức cho phép của hệ số dãn nở. Mức nước ban đầu phải được kiểm tra
theo cách tương tự như đối với các bình thử bọt khí không được đánh dấu và khi
đó, hệ số dãn nở sẽ được bỏ qua trong tính toán các chỉ số hiệu chuẩn trong A.6.
CHÚ THÍCH 3: Để xác định độ giãn nở D
của thiết bị tại áp suất làm việc P, vì cả 2 đại lượng (D, P) đều
là những giá trị chưa biết nên phải sử dụng giá trị P' (là giá trị xấp xỉ
P) được xác định theo quy trình quy định trong A.6 với hệ số hiệu chuẩn
K = 0,98w/W và bỏ qua hệ số dãn nở.
A.4.2 Đối với bình thử kiểu
B, mức cho phép của hệ số dẫn nở, D, chính là vạch áp suất ban đầu trên đồng hồ
đo (thường được nhà sản xuất xác định trước cho mỗi thiết bị xuất xưởng). Mức
cho phép được kiểm tra bằng cách đổ đầy nước vào thiết bị (đảm bảo tất cả không
khí kẹt trong bình thử đã được loại bỏ), bơm không khí vào buồng khí cho đến
khi kim đồng hồ ổn định tại vạch áp suất ban đầu đã được định trước, sau đó xả
khí từ buồng áp vào bình chứa. Nếu vạch áp suất ban đầu được định vị chính xác,
sau khi xả khí, kim đo của đồng hồ sẽ dịch chuyển về vạch 0 %. Vạch áp suất ban
đầu sẽ phải thiết lập lại nếu kim đo không trở về vạch 0 % khi được kiểm tra lặp.
Lặp lại thử nghiệm để kiểm tra vạch áp suất ban đầu mới sau khi điều chỉnh.
CHÚ THÍCH: Quy trình này có thể được
thực hiện cùng với thử nghiệm hiệu chuẩn được mô tả trong A.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số hiệu chuẩn, K, là số đọc
của đồng hồ khi bình thử bọt khí được vận hành ở áp suất đã hiệu chuẩn chính
xác.
A.5.1 Với bình thử kiểu
A, chỉ số hiệu chuẩn, K, được tính như sau
K = R + D
(A.3)
trong đó:
R là thể tích hữu dụng
của ống hiệu chuẩn;
D là hệ số dãn nở.
A.5.2 Với bình thử kiểu
B, chỉ số hiệu chuẩn, K, bằng thể tích hữu dụng của ống hiệu chuẩn (xem
A.3.2) như sau:
K = R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: nếu trên ống nước chia độ
có chia các vạch nước ban đầu và mức 0, sự khác nhau giữa hai mức chính là hệ số
dãn nở, thành phần D sẽ được loại bỏ trong công thức A.3.
A.6 Hiệu chuẩn áp suất làm việc P - bình thử
kiểu A
Nếu miệng ống hiệu chuẩn không có cấu
tạo rãnh hoặc vấu, lắp 03 (hoặc nhiều hơn) miếng đệm cách đều nhau xung quanh
miệng ống. Đảo ngược ống hiệu chuẩn và đặt vào giữa đáy bình chứa đã lau khô.
Các miếng đệm sẽ tạo lỗ mở cho nước chày vào ống hiệu chuẩn khi áp suất tăng
lên.
Cố định ống hiệu chuẩn và cẩn thận lắp
ráp cụm nắp. Sau khi nắp được kẹp đúng vị trí, cẩn thận điều chỉnh cụm thiết bị
về vị trí thẳng đứng và thêm nước ở nhiệt độ không khí bằng ống và phễu cho đến
khi nước dâng lên trên vạch 0 trên ống đứng. Đóng lỗ thông hơi và bơm không khí
vào thiết bị đến xấp xỉ áp suất vận hành.
Nghiêng bình thử bọt khí khoảng 30° so
với chiều đứng, sử dụng đáy của bình chứa làm trục, xoay bình thử bọt khí vài
vòng, đồng thời gõ nhẹ vào nắp và xung quanh bình chứa để loại bỏ bọt khí bị vướng
vào mặt trong của thiết bị. Đưa thiết bị về vị trí thẳng đứng, giải phóng dần
áp suất (để tránh mất không khí từ ống hiệu chuẩn) và mở lỗ thông hơi.
Đưa mực nước chính xác đến mức 0 bằng
cách xả nước qua khóa nước ở trên nắp. Sau đó đóng lỗ thông hơi, gia tăng áp lực
cho đến khi mực nước giảm thấp hơn giá trị của chỉ số hiệu chuẩn, K, được
xác định như mô tả trong A.5 từ 0,1 % đến 0,2 %. Gõ nhẹ vào xung quanh bình chứa
và khi mực nước đúng bằng chỉ số hiệu chuẩn, K, đọc áp suất, P,
hiển thị trên đồng hồ đo và ghi lại giá trị áp suất với độ chính xác tới 0,5
kPa.
Giải phóng dần áp suất và mở lỗ thông
hơi để xác định xem mực nước có trở về mức 0 hay không trong khi gõ nhẹ xung
quanh bình chứa. Nếu mức nước không trở lại mức 0, không khí đã bị thoát ra từ ống
hiệu chuẩn hoặc nước đã bị rò rỉ từ bình thử bọt khí. Nếu mực nước không trở về
trong phạm vi 0,05 % mức 0 và không có rò rỉ nước, một phần không khí có thể đã
bị mất đi từ ống hiệu chuẩn. Trong trường hợp này, lặp lại quy trình hiệu chuẩn
từ đầu điều A.6. Nếu nước bị rò rỉ, siết chặt khớp nối trước khi lặp lại quy
trình hiệu chuẩn.
Kiểm tra giá trị áp suất P vừa
xác định được bằng cách đưa mực nước chính xác đến mức 0, đóng lỗ thông hơi và
đưa áp suất trong bình đến mức P. Gõ nhẹ vào đồng hồ đo bằng tay. Khi đồng
hồ đo đạt chính xác áp suất, P, cột nước sẽ phải hiển thị đúng giá trị của
chỉ số hiệu chuẩn, K, với sai số 0,05%.
CHÚ THÍCH: Không được làm nghiêng cụm
thiết bị cho đến khi nước dâng lên khoảng một phần ba ống hiệu chuẩn dưới áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hàm lượng bọt khí có thể được
nhân đôi khi sử dụng áp suất thay thế giảm P1, ứng với chỉ số
hiệu chuẩn K1 có giá trị bằng ½ chỉ số hiệu chuẩn K
(xác định theo công thức A.3), thay cho áp suất vận hành P. Để hiệu chuẩn
chính xác áp suất thay thế P1, phải xác định hệ số dãn của
thiết bị ở giá trị áp suất thay thế P1 theo A.4. Tuy nhiên, hệ
số dẫn nở này thường được bỏ qua và giá trị áp suất thay thế P1
được xác định như cách xác định giá trị áp suất P, quy định trong A.6.
A.8 Hiệu chuẩn đồng hồ đo - bình thử
kiểu B
Đổ đầy nước vào bình chứa. Lắp một đoạn
ống ngắn hoặc đoạn ống được trang bị kèm theo bình thử bọt khí vào lỗ khóa nước
có ren ở mặt dưới cụm nắp.
Lắp ráp cụm thiết bị. Đóng van khí
chính từ buồng khí sang bình chứa và mở cả hai khóa nước. Thêm nước thông qua lỗ
khóa được lắp ống cho đến khi tất cả không khí thoát ra khỏi lỗ khóa còn lại.
Bơm không khí vào buồng khí cho đến
khi áp suất đạt đến vạch áp suất ban đầu. Để một vài giây để khí nén nguội đến
nhiệt độ bình thường, ổn định kim đồng ở vạch áp suất ban đầu bằng cách bơm hoặc
xả khí nếu cần, gõ nhẹ vào đồng hồ.
Đóng khóa nước không được lắp ống ở
bên dưới. Nối thêm ống xả nước lên trên khóa nước còn lại (khóa có lắp ống ở dưới),
rồi xả nước từ cụm thiết bị vào ống hiệu chuẩn bằng cách mở khóa nước và mở dần
van khí chính từ buồng khí sang bình chứa, hoặc mở van khí chính và sử dụng
khóa nước để kiểm soát dòng nước.
Công tác hiệu chuẩn được thực hiện với
ống hiệu chuẩn có thể tích khoảng từ 3 % đến 5 % (tương ứng với hàm lượng bọt
khí phổ biến của bê tông). Với một vài loại bình thử, ống hiệu chuẩn có thể
tích nhỏ hơn hàm lượng bọt khí, lượng nước lấy ra khi hiệu chuẩn phải được thực
hiện nhiều lần. Trong trường hợp này, sử dụng cân để xác định lượng nước được lấy
ra với độ chính xác đến 0,1 %. Tính toán thể tích hữu dụng (hàm lượng bọt khí
chuẩn), R, bằng công thức A.2.
Xả không khí ra khỏi cụm thiết bị bằng
lỗ khóa không được lắp ống. Trường hợp có sử dụng ống phụ để lấy nước từ bình
chứa vào ống hiệu chuẩn thì phải mở khóa nước nối với ống phụ để lượng nước trong
ống phụ chảy trở lại bình chứa. Lượng khí trong bình chứa tại thời điểm trước
khi mở khóa nước bằng với thể tích của ống hiệu chuẩn.
Bơm không khí vào buồng khí cho đến
khi áp suất đạt đến vạch áp suất ban đầu (được đánh dấu trên đồng hồ đo), đóng
cả hai khóa nước trên cụm nắp, sau đó mở van khí chính từ buồng khí sang bình
chứa. Hàm lượng bọt khí chỉ thị trên mặt đồng hồ đo phải đúng với hàm lượng bọt
khí chuẩn đã được xác định trong bình chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp phải đặt lại kim đồng hồ,
kiểm tra lại điểm đánh dấu áp suất ban đầu như trong A.4.2. Và nếu vạch áp suất
ban đầu cũng phải được đặt lại, lặp lại công tác hiệu chuẩn từ đầu Điều A.8.
Nếu các số đọc không nhất quán sau các
lần hiệu chuẩn, kiểm tra xem có tồn tại sự rò nước từ thiết bị, nước lọt vào buồng
khí hay bọt khí bám trên bề mặt bình thử do sử dụng nước lạnh chưa khử khí hay
không. Trong trường hợp sau cùng, đun sôi nước sau đó làm mát nước đến nhiệt độ
phòng sẽ đảm bảo giảm thiểu bọt khí cuốn vào bình thử.
CHÚ THÍCH: Nếu ống hiệu chuẩn là một
phần gắn liền với cụm nắp, khóa sử dụng để đổ nước vào ống hiệu chuẩn phải được
đóng ngay sau khi đầy và không mở cho đến khi thử nghiệm hoàn thành.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Xác định hàm lượng bọt khí bằng phương pháp
tính toán
Hàm lượng bọt khí trong hỗn hợp bê
tông, φk, được tính toán chính xác tới 0,1 % theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
X,C,Đ,N,PG là khối lượng thực tế
của xi măng, cốt liệu nhỏ, cốt liệu lớn, nước và phụ gia trong 1 m3
hỗn hợp bê tông đầm chặt, tính bằng kilôgam (kg);
ρx là khối lượng riêng
của xi măng xác định theo TCVN 4030:2003, tính bằng gam trên centimet khối
(g/cm3);
ρc, ρĐ là khối lượng
riêng của cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn xác định theo TCVN 7572:2006, tính bằng
bằng gam trên centimet khối (g/cm3);
ρPG là khối lượng
riêng của phụ gia xác định theo TCVN 8826:2011, tính bằng bằng gam trên
centimet khối (g/cm3).
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1 Với một thí nghiệm
viên: không được quy định.
C.1.2 Giữa các phòng thí
nghiệm: không được quy định.
C.1.3 Giữa các thí nghiệm
viên
Khi hàm lượng bọt khí của hỗn hợp bê
tông ≤ 7 %, số liệu thống kê sai số về kết quả thử nghiệm giữa các thí nghiệm
viên là 0,28 %. Do vậy, quy định sai số cho phép về kết quả hai lần thử nghiệm
giữa các thí nghiệm viên trên cùng loại vật liệu không được vượt quá 0,8 %.
C.2 Bình thử kiểu B
C.2.1 Với một thí nghiệm
viên
C.2.1.1 Hàm lượng bọt khí
nhỏ hơn 3 %
Số liệu thống kê sai số về kết quả thử
nghiệm của một thí nghiệm viên là 0,18 %. Do vậy, quy định sai số cho phép về kết
quả giữa hai lần thử nghiệm do một thí nghiệm viên thực hiện trên cùng loại vật
liệu không được vượt quá 0,5 %.
C.2.1.2 Hàm lượng bọt khí từ
3 % đến 8 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2 Giữa các phòng thí
nghiệm
C.2.2.1 Hàm lượng bọt khí
nhỏ hơn 3 %
Số liệu thống kê sai số về kết quả thử
nghiệm giữa các phòng thí nghiệm là 0,26 %. Do vậy, quy định sai số cho phép về
kết quả hai lần thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm trên cùng loại vật liệu
không được vượt quá 0,75 %.
C.2.1.2 Hàm lượng bọt khí từ
3 % đến 8 %
Số liệu thống kê sai số về kết quả thử
nghiệm giữa các phòng thí nghiệm tăng dần theo hàm lượng bọt khí (xem Bảng
C.1). Do vậy, quy định sai số cho phép về kết quả hai lần thử nghiệm giữa các
phòng thí nghiệm trên cùng loại vật liệu không được vượt giá trị ở cột cuối
trong Bảng C.1.
Bảng C.1 -
Sai số thử nghiệm khi hàm lượng bọt khí từ 3 % đến 8 %
Hàm lượng bọt
khí, %
Độ lệch chuẩn,
%
Sai khác giữa
hai kết quả, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,12
0,33
4
0,16
0,44
5
0,19
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,66
7
0,27
0,77
8
0,31
0,88
Giữa nhiều
phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,49
4
0,23
0,65
5
0,29
0,81
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
7
0,40
1,14
8
0,46
1,30
CHÚ THÍCH: Sử dụng phương pháp nội suy
để xác định sai số cho các giá trị nằm giữa các giá trị hàm lượng bọt khí cho
trong Bảng C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ASTM
C172/C172M-17a Standard Practice for Sampling Freshly Mixed Concrete
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Thiết bị, dụng
cụ
5 Hiệu chuẩn
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chuẩn bị mẫu
thử
8 Qui trình xác
định hàm lượng bọt khí
9 Biểu thị kết
quả
10 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (quy định) Hiệu chuẩn thiết bị
Phụ lục B (tham khảo) Xác định hàm lượng bọt khí bằng
phương pháp tính toán
Phụ lục C (tham khảo) Độ chính
xác