TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
3105:2022
HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG - LẤY MẪU, CHẾ TẠO
VÀ BẢO DƯỠNG MẪU THỬ
Fresh
and hardened concrete - Sampling, making and curing of test specimens
Lời nói đầu
TCVN 3105:2022 thay thế TCVN
3105:1993.
TCVN 3105:2022 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo GOST 10180-2012, Concretes - Methods for strength determination using
reference specimens và GOST 10181-2014, Concrete mixtures - Methods of testing.
TCVN 3105:2022 do Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỖN
HỢP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG - LẤY MẪU, CHẾ TẠO VÀ BẢO DƯỠNG MẪU THỬ
Fresh
and hardened concrete - Sampling, making and curing of test specimens
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông, qui cách, kích thước, phương pháp chế
tạo và bảo dưỡng mẫu bê tông các loại.
Đối với các loại bê
tông đặc biệt (bê tông hốc rỗng, bê tông tổ ong, bê tông polystyren, bê tông tự
lèn ...) cần áp dụng kết hợp các quy định riêng khác nếu có.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 3106:2022, Hỗn
hợp bê tông - Phương pháp xác định độ sụt.
TCVN 3107:2022, Hỗn
hợp bê tông - Phương pháp vebe xác định độ cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13051, Bê
tông - Bê tông xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ, định nghĩa được nêu trong TCVN 13051.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Khuôn đúc mẫu được làm từ vật liệu
không thấm nước, không phản ứng với hồ xi măng, có hình dạng và kích thước phù
hợp để chế tạo các mẫu quy định tại Bảng 1 và đáp ứng các yêu cầu sau:
- Kích thước của
khuôn không được sai lệch quá 0,5 % so với kích thước danh nghĩa;
- Khuôn phải không biến
dạng trong quá trình tạo mẫu. Sau khi lắp ráp phải kín khít, các bề mặt tiếp
xúc với bê tông phải phẳng nhẵn, khe hở giữa các chi tiết của khuôn không lớn
hơn 0,2 mm, giữa vách ngăn bên trong (với khuôn kép) không lớn hơn 0,4 mm;
- Độ lệch góc vuông giữa
các mặt kề nhau của khuôn lập phương và lăng trụ, giữa mặt đáy và đường sinh
của khuôn trụ không lớn hơn ± 0,5 mm trên 100 mm dài;
- Sai lệch độ thẳng của
đường sinh khuôn trụ không lớn hơn 0,06 mm trên 100 mm dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Tủ bảo dưỡng
hoặc buồng bảo dưỡng
có thể duy trì được điều kiện nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm (95 ± 5) %.
4.3 Bàn rung (khi rung cùng khuôn
chứa hỗn hợp bê tông) có tần số dao động thẳng đứng bằng (2900 ± 100) r/min;
biên độ dao động thẳng đứng là (0,50 ± 0,05) mm; biên độ dao động ngang không lớn
hơn 0,1 mm; chênh lệch biên độ dao động tại mép và tâm bàn rung không quá 20 %.
4.4 Đầm dùi có tần số dao động (7000
± 200) r/min, có kích thước đầu rung phù hợp để làm chặt mẫu trong khuôn.
4.5 Thanh đầm được làm từ thanh thép
tròn trơn đường kính 16 mm, dài 600 mm, hai đầu được làm tròn.
4.6 Vật nặng có khối lượng và
kích thước phù hợp để tạo hình mẫu hỗn hợp bê tông cứng.
4.7 Đồng hồ đo thời gian có khả
năng đọc đến 1 s.
4.8 Bay, xẻng phù hợp để xúc hỗn
hợp bê tông.
4.9 Khay, thùng phù hợp để chứa hỗn
hợp bê tông khi thử nghiệm.
5 Lấy mẫu hỗn hợp bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Mẫu hỗn hợp bê tông
được lấy tại hiện trường khi cần kiểm tra chất lượng của hỗn hợp bê tông hoặc bê
tông trong quá trình sản xuất, vận chuyển và thi công.
- Tại trạm trộn, mẫu
hỗn hợp bê tông trộn sẵn được lấy tại vị trí xả hỗn hợp bê tông;
- Khi vận chuyển bằng
băng chuyền, mẫu hỗn hợp bê tông được lấy từ băng chuyền;
- Khi sản xuất cấu
kiện đúc sẵn, mẫu hỗn hợp bê tông được lấy tại nơi đúc sản phẩm;
- Khi thi công bê tông
toàn khối, tại công trường, mẫu hỗn hợp bê tông được lấy từ phương tiện vận
chuyển (để kiểm soát chất lượng hỗn hợp bê tông khi giao nhận) hoặc tại vị trí
đổ bê tông (để kiểm soát chất lượng bê tông kết cấu);
- Lấy mẫu để kiểm
soát cường độ chịu nén của bê tông được thực hiện theo TCVN 10303:2014.
5.1.2 Mẫu hỗn hợp bê tông được
chuẩn bị trong phòng thí nghiệm khi lựa chọn thành phần, xác định các tính chất
của hỗn hợp bê tông và bê tông hoặc kiểm tra thành phần định mức vật liệu trước
khi thi công.
5.2 Nếu không có quy định
riêng, cần lấy mẫu hỗn hợp bê tông trong vòng 15 min sau thời điểm giao nhận thỏa
thuận.
5.3 Thể tích mẫu đại diện
cho hỗn hợp bê tông cần lấy không nhỏ hơn 1,2 lần tổng thể tích các viên mẫu bê
tông cần đúc và thể tích mẫu cần thiết cho các phép thử hỗn hợp bê tông, song
không ít hơn 20 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Các mẫu cục bộ sau
từng lần lấy được chứa trong các khay, thùng. Bảo quản mẫu sau khi lấy sao cho
không bị mất nước. Thời gian lấy mẫu không quá 15 min.
5.4 Trước khi thí nghiệm
xác định các tính chất của hỗn hợp bê tông hoặc đúc mẫu, toàn bộ mẫu hỗn hợp bê
tông được trộn đều lại bằng xẻng.

CHÚ DẪN:
a, b là các cạnh của
mẫu lập phương và lăng trụ
d là đường kính của
mẫu trụ
h là các chiều cao
của mẫu trụ
Hình
1 - Hình dạng viên mẫu
Bảng
1 - Hình dạng và kính thước viên mẫu để xác định các tính chất của bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
dạng viên mẫu
Kích
thước viên mẫu,
mm
Cường
độ chịu nén
Lập
phương (Hình 1.a)
a
= 100; 150; 200; 250; 300
Trụ
(Hình 1.b)
d
= 100; 150; 200; 250; 300
h
= 2 x d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập
phương (Hình 1.a)
a
= 100; 150; 200; 250; 300
Trụ
(Hình 1.b)
d
= 100; 150; 200; 250; 300
h
= 2 x d
Cường
độ chịu kéo khi uốn
Lăng
trụ (Hình 1.c)
a
= 100; 150; 200; 250; 300
b
= 4 × a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trụ
(Hình 1.b)
d
= 100; 150; 200; 250; 300
h
= 2 × d
Lăng
trụ (Hình 1.c)
a
= 100; 150; 200; 250; 300
b
= 4 × a
Cường
độ lăng trụ
Lăng
trụ (Hình 1.c)
a
= 100; 150; 200; 250; 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
co
Lăng
trụ (Hình 1.c)
a
= 70; 100; 150; 200
b
= 4 × a
Môđun
đàn hồi
Lăng
trụ (Hình 1.c)
a
= 70; 100; 150; 200; 300
b
= 4 × a
Trụ
(Hình 1.b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
= 4 × d
Độ
chống thấm nước
Trụ
(Hình 1.b)
d
= 150; h = 150
Lập
phương (Hình 1.a)
a
= 150
Độ
mài mòn
Lập
phương (Hình 1.a)
a
= 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
= 70; h = 70
CHÚ THÍCH 1: Cho phép
sử dụng mẫu lập phương kích thước cạnh 70 mm, mẫu lăng trụ 70 mm x 70 mm x
280 mm và mẫu trụ đường kính 70 mm để xác định các chỉ tiêu cường độ.
CHÚ THÍCH 2: Cho phép
sử dụng nửa mẫu lăng trụ sau khi thử cường độ chịu uốn để thử cường độ chịu
nén và cường độ chịu kéo khi bửa.
CHÚ THÍCH 3: Cho
phép sử dụng viên mẫu có kích thước và hình dạng khác khi có tiêu chuẩn quy
định riêng.
5.5 Cần che, phủ mẫu trong
quá trình thử nghiệm để tránh mất ẩm hoặc làm thay đổi thành phần hỗn hợp bê
tông.
5.6 Thí nghiệm mẫu hỗn
hợp bê tông và đúc mẫu thử các chỉ tiêu cần thiết phải bắt đầu không muộn hơn 10
min và kết thúc không muộn hơn 30 min kể từ thời điểm lấy xong mẫu.
CHÚ THÍCH: Quy định
về thời điểm kết thúc không bao gồm việc làm phẳng mặt mẫu trụ theo 6.6 a).
6 Đúc mẫu bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Mẫu hỗn hợp bê tông sau
khi lấy theo Điều 5 được đúc thành các viên mẫu với kích thước cạnh nhỏ nhất
quy định trong Bảng 2 phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu.
6.3 Các chỉ tiêu khối
lượng thể tích, độ hút nước và độ rỗng có thể được xác định trên viên mẫu theo
quy định tại Bảng 1, hoặc trên viên mẫu có hình dạng bất kỳ với điều kiện thể
tích của viên mẫu không nhỏ hơn thể tích của viên mẫu lập phương tương ứng có
kích thước cạnh theo quy định tại Bảng 2.
Bảng
2 - Kích thước cạnh nhỏ nhất của viên mẫu
Kích
thước hạt lớn nhất của cốt liệu,
mm
Kích
thước cạnh nhỏ nhất của viên mẫu (cạnh mẫu lập phương, cạnh tiết diện mẫu
lăng trụ, đường kính mẫu trụ),
mm
≤
20
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
150
200
300
CHÚ THÍCH 1: Với bê
tông cốt liệu nhẹ cách nhiệt, cách nhiệt - kết cấu cấp cường độ chịu nén B5
hoặc thấp hơn, cần sử dụng mẫu có kích thước cạnh nhỏ nhất 150 mm.
CHÚ THÍCH 2: Để đúc
mẫu có kích thước cạnh nhỏ nhất bằng 70 mm, kích thước hạt lớn nhất của cốt
liệu phải không lớn hơn 20 mm.
6.4 Sai số hình dạng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ không phẳng của
các mặt chịu lực không lớn hơn 0,001 × a (hoặc 0,001 × d);
- Độ cong vênh của đường
sinh mẫu trụ dùng xác định cường độ chịu kéo khi bửa không lớn hơn ± 0,2 mm;
- Độ lệch góc vuông tạo
bởi mặt chịu lực và mặt liền kề của mẫu lập phương, mẫu lăng trụ (trừ trường
hợp mặt liền kề là mặt hở khi đổ bê tông) hoặc tạo bởi đáy và đường sinh mẫu trụ
dùng để thử nén không lớn hơn ± 1 mm.
CHÚ THÍCH 1: Xác định
sai số hình dạng mẫu thực hiện theo Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2: Cần kiểm
tra sai số về hình dạng mẫu đúc khi thay đổi bộ khuôn đúc mẫu bê tông hoặc không
ít hơn một lần trong 6 tháng khi sử dụng liên tục một bộ khuôn.
6.5 Quy trình đổ và đầm hỗn
hợp bê tông trong khuôn phụ thuộc vào mác hỗn hợp bê tông theo tính công tác
như sau:
6.5.1 Sử dụng các khuôn đã được
lắp ráp cẩn thận, đảm bảo các yêu cầu về hình dạng kích thước (xem 4.1) để đúc
mẫu bê tông.
6.5.2 Các mặt khuôn tiếp
xúc với hỗn hợp bê tông phải được quét chất chống dính để bê tông không dính
vào khuôn khi tháo. Chất chống dính phải được quét sao cho hình thành một lớp
mỏng mà không tạo giọt trên mặt khuôn.
6.5.3 Với hỗn hợp bê tông có
độ sụt (xác định theo TCVN 3106:2022) từ 100 mm trở lên, đổ hỗn hợp bê tông vào
khuôn theo từng lớp, mỗi lớp không cao quá 100 mm. Dùng thanh đầm chọc đều từng
lớp, một lần chọc cho 1000 mm², từ ngoài vào trong theo đường xoáy trôn ốc. Sau
khi chọc xong, dùng bay gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa và xoa phẳng mặt mẫu đối với
lớp cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4 Với hỗn hợp bê tông
có độ sụt từ 10 mm đến 90 mm hoặc độ cứng (xác định theo TCVN 3107:2022) từ 5 s
đến 10 s, đổ hỗn hợp bê tông vào khuôn và làm chặt như quy định tại 6.5.3. Sau đó,
đưa khuôn chứa mẫu lên bàn rung và rung cho đến khi hỗn hợp bê tông được làm chặt
(khi hồ xi măng nổi đều và không còn bọt khí trên bề mặt). Sau khi hỗn hợp bê tông
được làm chặt, dùng bay gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa và xoa phẳng mặt mẫu.
CHÚ THÍCH: Khi rung
cần kẹp chặt khuôn mẫu vào bàn rung.
6.5.5 Với hỗn hợp bê tông
có độ cứng lớn hơn 10 s,
đổ hỗn hợp
bê tông vào khuôn và làm chặt như quy định tại 6.5.3. Sau đó, đưa khuôn chứa mẫu
lên bàn rung, đặt vật nặng tạo áp lực (0,004 ± 0,0005) MPa lên trên mặt mẫu và
rung mẫu cho đến khi hỗn hợp bê tông được làm chặt (vật nặng thôi không lún) và
rung thêm khoảng từ 5 s đến 10 s. Sau khi hỗn hợp bê tông được làm chặt, dùng bay
gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa và xoa phẳng mặt mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Khi rung
cần kẹp chặt khuôn mẫu vào bàn rung.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
lớp cuối cùng, nên đổ hỗn hợp bê tông cao hơn thành khuôn để sau khi làm chặt có
thể gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa.
6.5.6 Khi đúc mẫu tại hiện
trường, cho phép đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn bằng các thiết bị thi công hoặc
các thiết bị phù hợp sao cho hỗn hợp bê tông trong khuôn được làm chặt như hỗn
hợp bê tông trong khối đổ.
CHÚ THÍCH: Nếu sử
dụng đầm dùi để làm chặt hỗn hợp bê tông, đường kính của đầu dùi phải nhỏ hơn 1/4
kích thước cạnh nhỏ nhất của mẫu. Khi đầm, đầu dùi phải được đưa vào hỗn hợp bê
tông theo chiều thẳng đứng sao cho không chạm vào đáy hoặc thành khuôn.
6.5.7 Nếu kết cấu, cấu kiện
được tạo hình bằng phương pháp khác với đầm rung thì việc đúc mẫu cần thực hiện
theo quy trình riêng.
6.6 Làm phẳng mặt mẫu
trụ trước khi thí nghiệm xác định cường độ chịu nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi đúc mẫu khoảng
từ 2 h đến 4 h (khi mặt mẫu đã se), phủ lớp hồ xi măng (được chuẩn bị trước với
tỷ lệ nước trên xi măng từ 0,32 đến 0,36 lên trên mặt mẫu;
- Đặt tấm kính lên
trên lớp hồ xi măng. Loại bỏ hồ xi măng thừa bằng cách ấn và day tấm kính cho
đến khi không có bọt khí dưới đáy tấm kính và mặt dưới tấm kính tiếp xúc toàn
bộ mép trên của khuôn.
b) Với bê tông đã
đóng rắn, làm phẳng mặt mẫu trụ được thực hiện theo quy định trong Phụ lục A
của tiêu chuẩn.
7 Bảo dưỡng mẫu bê
tông
7.1 Mẫu dùng để lựa chọn thành
phần bê tông, kiểm tra chất lượng, giao nhận hỗn hợp bê tông, sau khi đúc được
phủ ẩm và đặt trong phòng thí nghiệm cho tới khi tháo khuôn. Sau khi tháo khuôn,
mẫu được bảo dưỡng trong điều kiện nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm (95 ± 5) %.
7.2 Mẫu dùng để kiểm tra,
đánh giá cường độ xuất xưởng và cường độ truyền ứng lực của cấu kiện bê tông đúc
sẵn được bảo dưỡng trong cùng điều kiện đóng rắn của cấu kiện đó. Để kiểm tra
đánh giá cường độ ở tuổi thiết kế, tiếp tục bảo dưỡng các mẫu trên trong điều
kiện nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm (95 ± 5) % cho đến ngày thử nghiệm.
7.3 Mẫu dùng để kiểm tra
đánh giá chất lượng bê tông đổ tại chỗ được bảo dưỡng trong điều kiện giống như
điều kiện bảo dưỡng kết cấu hoặc trong điều kiện khác theo thỏa thuận giữa các bên.
7.4 Mẫu thử cường độ chịu
nén của bê tông cần được giữ trong khuôn không dưới 24 h và được tháo khỏi
khuôn không muộn hơn 72 h. Mẫu thử cường độ chịu kéo của bê tông cần được giữ
trong khuôn không dưới 72 h và được tháo khỏi khuôn không muộn hơn 96 h. Trong
quá trình vận chuyển, phải giữ mẫu không bị mất ẩm và hư hại.
7.5 Để kiểm tra chất lượng
cấu kiện được gia công nhiệt, khuôn chứa mẫu bê tông được đặt trong thiết bị
gia công nhiệt ở cùng điều kiện áp dụng cho cấu kiện hoặc theo quy trình riêng.
Sau khi kết thúc gia công nhiệt, dỡ khuôn, thí nghiệm xác định tính chất của bê
tông hoặc tiếp tục bảo dưỡng mẫu ở điều kiện như quy định tại 7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Báo cáo lấy mẫu hỗn
hợp bê tông cần bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Ngày, giờ lấy mẫu;
b) Ký hiệu mẫu;
c) Vị trí lấy mẫu;
d) Số mẫu cục bộ và
tổng thời gian lấy mẫu;
e) Viện dẫn tiêu
chuẩn này;
f) Người thí nghiệm.
8.2 Báo cáo chế tạo và
bảo dưỡng mẫu thử các tính chất cơ lý của bê tông cần bao gồm ít nhất các thông
tin sau:
a) Ngày, giờ đúc mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp đầm, điều
kiện bảo dưỡng mẫu;
d) Cách thức vận
chuyển mẫu;
e) Viện dẫn tiêu
chuẩn này;
f) Người thí nghiệm.
Phụ lục A
(quy định)
Làm phẳng mặt chịu lực của mẫu thử
bằng vật liệu phủ
A.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sai số độ phẳng
mặt chịu lực của mẫu thử vượt quá giá trị quy định tại 6.4 của tiêu chuẩn này, có
thể làm phẳng mặt chịu lực bằng lớp vật liệu phủ.
A.2 Thiết bị, dụng
cụ
A.2.1 Thiết bị
A.2.1.1 Thiết bị làm
phẳng
là khuôn capping hoặc tấm đáy phù hợp có thể làm phẳng bề mặt mẫu. Tấm đáy phải
có kích thước rộng hơn 50 mm so với kích thước mẫu.
A.2.1.2 Nivo cân
bằng
A.2.2 Vật liệu phủ
Vật liệu phủ dùng để
làm phẳng mặt phải có cường độ lớn hơn cường độ dự kiến của mẫu bê tông khi
thử.
CHÚ THÍCH: Cần lựa
chọn vật liệu phủ có cường độ phù hợp với cường độ nén dự kiến của mẫu thử.
A.2.2.1 Xi măng, vữa
xi măng cát:
Sử dụng loại xi măng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn tương ứng, cát sử
dụng trong vữa phải có cỡ hạt nhỏ hơn 0,315 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.2 Vữa lưu
huỳnh
được pha trộn giữa lưu huỳnh và chất độn với tỷ lệ phù hợp đảm bảo lớp phủ đạt
yêu cầu về cường độ và không bị bong tách trước khi thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Chất độn
có thể là xi măng hoặc cát có cỡ hạt nhỏ hơn 0,315 mm.
A.2.2.3 Vữa epoxy được pha trộn theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Hỗn hợp được trộn đồng nhất trước khi phủ và được sử dụng
trong thời gian không quá 30 min từ khi trộn xong.
A.2.2.4 Vữa thạch
cao
được pha trộn và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.3 Phủ bề mặt mẫu
A.3.1 Đặt thiết bị làm
phẳng mặt mẫu cố định và chắc chắn trên nền cứng theo phương ngang. Kiểm tra và
điều chỉnh thiết bị làm phẳng bằng nivô cân bằng.
A.3.2 Rải vật liệu phủ lên
thiết bị làm phẳng. Khi dùng vữa lưu huỳnh, tấm đáy nên được sấy nóng đến gần nhiệt
độ vữa trước khi rải (không sử dụng tấm thủy tinh làm đáy). Khi dùng vữa epoxy
tấm đáy cần được lót giấy hoặc được quét lớp dầu chống dính mỏng.
A.3.3 Đặt viên mẫu vào tấm
đáy theo phương thẳng đứng, trục mẫu (phương đặt lực) vuông góc với tấm đáy.
A.3.4 Xoay và day viên mẫu
quanh trục tâm của nó để ấn viên mẫu vào vữa sâu nhất có thể. Chiều dày lớp vữa
sau khi phủ mặt mẫu không được lớn hơn 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đễ tăng nhanh
đóng rắn, cho phép dùng 3 % phụ gia CaCl₂ pha vào vữa xi măng hoặc sấy vữa epoxy
từ 4 h đến 6 h, ở nhiệt độ (80 ÷ 90) °C trong tủ sấy. Mẫu bê tông phủ vữa lưu
huỳnh có thể được thử ngay sau khi để nguội.
Phụ lục B
(tham khảo)
Xác định sai số hình dạng và kích thước
mẫu
B.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này hướng dẫn
cách xác định sai số hình dạng và kích thước mẫu bao gồm:
- Độ không phẳng của
các mặt chịu lực;
- Độ cong vênh của đường
sinh mẫu trụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thước.
B.2 Thiết bị, dụng
cụ
B.2.1 Thước kẹp kỹ
thuật
phù hợp đo chiều dài và có vạch chia không nhỏ hơn 0,1 mm.
B.2.2 Thước thẳng
kim loại
có kích thước phù hợp với mẫu đo.
B.2.3 Bộ thước căn
lá
đo khoảng cách khe hở có chiều dày từ 0,05 mm đến 0,5 mm;
B.2.4 Khung đo độ phẳng cấu tạo như Hình B.1
phù hợp với kích thước mẫu đo. Dụng cụ có thể tì lên bề mặt viên mẫu tại 3 điểm
ở 3 góc, góc thứ tư có lỗ để lắp đồng hồ hoặc thiết bị đo.
B.2.5 Khung đo độ vuông
góc
cấu tạo như Hình B.2 phù hợp với kích thước mẫu đo. Dụng cụ có thể tì lên viên
mẫu tại 3 điểm, 2 điểm trên một cạnh, điểm tì kia trên cạnh còn lại và điểm thứ
tư có lỗ để lắp đồng hồ hoặc thiết bị đo.
B.2.6 Đồng hồ hoặc
thiết bị đo
phù hợp để lắp vào lỗ khung đo có khả năng đo đến độ chính xác đến 0,01 mm.
B.3 Xác định sai số
hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1.1 Đặt khung đo (Hình
B.1) lên tấm chuẩn tại 3 điểm tì, ghi lại chỉ số đồng hồ đo O1.
CHÚ THÍCH 1: Nếu
không có tấm chuẩn thì cho phép đặt khung đo lên tấm kính có kích thước lớn hơn
kích thước cơ sở của khung đo tại các điểm tì ít nhất 20 mm.
CHÚ THÍCH 2: Khi sử
dụng tấm kính thay cho tấm chuẩn thì cần phải kiểm tra trước chất lượng mặt
phẳng (độ phẳng của bề mặt tấm kính) của tấm kính. Để kiểm tra, ghi nhận chỉ số
ban đầu trên đồng hồ đo, dịch chuyển khung đo khoảng (10÷15) mm về các hướng
khác nhau trên bề mặt kính. Nếu như trong quá trình dịch chuyển đó, chỉ số đồng
hồ không chênh lệch quá 0,01 mm thì có thể sử dụng tấm kính.
B.3.1.2 Đặt khung đo lên mặt
mẫu, tì chặt khung đo tại 3 điểm, sau đó đọc chỉ số của đồng hồ đo được OA1.

CHÚ DẪN:
1 Khung đo 2
Điểm tì 3 Đồng hồ đo
b1 Khoảng cách cơ sở của
khung đo
Hình
B.1 - Sơ đồ khung đo độ không phẳng mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
C1 là hằng số của khung
đo, được xác định theo công thức:

trong đó:
100 là khoảng cách quy
định, tính bằng milimét (mm).
b1 là khoảng cách cơ sở
của khung đo, tính bằng milimét (mm) (xem Hình B.1).
B.3.1.4 Kiểm tra độ không phẳng
mặt của hai mặt mẫu đối diện tiếp xúc với thớt máy nén trước khi thử nghiệm.
B.3.2 Xác định độ cong
vênh của đường sinh mẫu trụ dùng xác định cường độ chịu kéo khi bửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.2 Kẻ 4 đường sinh dọc
theo trục viên mẫu trụ theo sơ đồ Hình B.3.
B.3.2.3 Áp mặt thẳng thước
thẳng lên đường sinh của mẫu trụ đã đánh dấu, dùng thước căn lá có chiều dày
phù hợp đo bất kỳ khe hở tạo ra giữa thước thẳng và đường sinh mẫu trụ. Kết quả
là trị số lớn nhất (chỗ lồi hay lõm lớn nhất) được xác định trong quá trình đo.
B.3.3 Xác định độ lệch
của góc vuông tạo bởi các mặt kề nhau của mẫu lập phương, mẫu lăng trụ hoặc tạo
bởi đáy và đường sinh mẫu trụ
B.3.3.1 Áp ba điểm tì cố
định của khung đo (Hình B.2) lên thước ke vuông góc sao cho hai điểm tì tì vào
một cạnh của thước, còn điểm thứ ba tì lên cạnh còn lại. Đọc chỉ số trên đồng hồ
đo được O3.
B.3.3.2 Áp ba điểm tì cố
định của khung đo (Hình B.2) vào một mặt của mẫu, điểm tì thứ ba tì lên mặt còn
lại. Đọc chỉ số trên đồng hồ đo trên khung đo được OC3.

CHÚ DẪN:
1 Khung đo (thanh góc)
2 Điểm tì 3 Đồng hồ
b2 Khoảng cơ sở của
khung đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với
mẫu có chiều dài cạnh không lớn hơn 100 mm độ lệch vuông góc được xác định tại
điểm giữa. Khi mẫu có chiều dài cạnh lớn hơn 100 mm thì độ lệch góc vuông được
xác định tại hai mặt cắt cách hai điểm đầu của cạnh một khoảng (20 ÷ 50) mm.
B.3.3.3 Độ lệch góc vuông ( C ), được tính bằng milimét
(mm), chính xác đến 0,01 mm trên 100 mm chiều dài đo theo công thức:
C
= C2 × (OC3 - O3)
(B.3)
trong đó:
C2 - là hằng số của
khung đo, được xác định theo công thức:

trong đó:
100 là khoảng cách quy
định, tính bằng milimét (mm).
b2 là khoảng cách cơ sở
của khung đo, tính bằng milimét (mm) (xem Hình B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Xác định kích thước
viên mẫu
B.4.1 Mẫu lập phương
Đo kích thước các cạnh
song song của viên mẫu lập phương theo sơ đồ Hình B.3 chính xác đến 1 mm, xác
định kích thước trung bình các chiều
, của viên mẫu theo công thức sau:

trong đó:
aij là kích thước cạnh đo
được thực tế của viên mẫu lập phương theo sơ đồ Hình B.3, tính bằng milimét
(mm).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mẫu lập phương b) Mẫu
trụ c) Mẫu lăng trụ
a11, a12,
a13, a14, a21, a22, a23,
a24, a31, a32, a33, a34,
b1, b2, b3, b4 là các cạnh đo được
của mẫu lập phương và lăng trụ
d1, d2,
d3, d4 là các đường kính đo được của mẫu trụ
h1, h2,
h3, h4 là các chiều cao đo được của mẫu trụ
Hình
B.3 - Sơ đồ đo kích thước mẫu
B.4.2 Mẫu trụ
Đánh dấu hai mặt cắt đi
qua tâm của mẫu trụ theo sơ đồ Hình B.3, đo các giá trị kích thước đường kính
và chiều cao của viên mẫu tại hai mặt cắt chính xác đến 1 mm, xác định kích
thước đường kính
, và chiều cao
, của viên mẫu trụ theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dj là đường kính đo được
thực tế của viên mẫu trụ theo sơ đồ Hình B.3, tính bằng milimét (mm).
hj là chiều cao đo được
thực tế của viên mẫu trụ theo sơ đồ Hình B.3, tính bằng milimét (mm).
B.4.3 Mẫu lăng trụ
Đo kích thước các cạnh
của viên mẫu theo sơ đồ Hình B.3 chính xác đến 1 mm, xác định kích thước các chiều
, của viên mẫu lăng
trụ theo công thức sau:

trong đó:
aij , bj là kích thước cạnh đo
được thực tế của viên mẫu lăng trụ theo sơ đồ Hình B.3, tính bằng milimét (mm).
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
4 Thiết bị, dụng cụ
5 Lấy mẫu hỗn hợp bê
tông
6 Đúc mẫu bê tông
7 Bảo dưỡng mẫu bê
tông
8 Báo cáo lấy mẫu,
chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
Phụ lục A (quy định)
Làm phẳng mặt chịu lực của mẫu thử bằng vật liệu phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66