TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13567-2 : 2022
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI
CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 2 : BÊ TÔNG NHỰA CHẶT SỬ DỤNG NHỰA ĐƯỜNG POLYME
Hot
Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and Acceptance - Part 2 : Dense -
Graded Polymer Asphalt Concrete
Lời nói đầu
TCVN 13567:2022 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
13567:2022 Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu bao gồm 3 phần:
TCVN 13567-1:2022,
Phần 1 : Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13567-3:2022,
Phần 3 : Hỗn hợp nhựa bán rỗng
LỚP
MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 2 : BÊ TÔNG
NHỰA CHẶT SỬ DỤNG NHỰA ĐƯỜNG POLYME
Hot
Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and Acceptance - Part 2 : Dense -
Graded Polymer Asphalt Concrete
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, thi công,
kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường bằng hỗn hợp bê tông nhựa chặt sử dụng
nhựa đường polyme, được thi công theo phương pháp trộn nóng, rải nóng.
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kết cấu áo đường ô tô
cao tốc (theo TCVN 5729), đường ô tô từ cấp III (theo TCVN 4054) trở lên, đường
đô thị (cấp đô thị, cấp khu vực), bến bãi, quảng trường.
Tiêu chuẩn này cũng
có thể được áp dụng cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kết cấu
áo đường trong sân bay.
CHÚ THÍCH: Đường đô thị được định
nghĩa, phân cấp, phân loại theo quy định hiện hành; xem Phụ lục G của TCVN
13567-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 4054, Đường ô
tô - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4197, Đất xây
dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí
nghiệm.
TCVN 5729, Đường ô
tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế.
TCVN 7504, Bitum -
Phương pháp xác định độ dính bám với đá.
TCVN 7572-10, Cốt
liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hóa
mềm của đá gốc.
TCVN 7572-12, Cốt
liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập
của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles.
TCVN 7572-13, Cốt
liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi
dẹt trong cốt liệu lớn.
TCVN 8735, Đá xây
dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong
phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8817-1, Nhũ
tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8818-1, Nhựa
đường lỏng- Phần 1 - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8820, Hỗn hợp
bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall.
TCVN 8860-1, Bê
tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
TCVN 8860-7, Bê
tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát.
TCVN 8860-9, Bê
tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư.
TCVN 8860-10, Bê
tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu.
TCVN 8860-11, Bê
tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
TCVN 8860-12, Bê
tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông
nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11807, Bê
tông nhựa-Phương pháp xác định góc cạnh của cốt liệu thô.
TCVN 12884-2, Bột
khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử.
TCVN 13567-1:2022, Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông
nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường.
AASHTO T 11, Standard
Method of Test for Materials Finer Than 75-μm (No. 200) Sieve in Mineral
Aggregates by Washing (Phương pháp xác định vật liệu nhỏ hơn 0,075 mm có trong
cốt liệu khoáng bằng phương pháp rửa).
AASHTO T 27, Standard
Method of Test for Sieve Analysis of Fine and Coarse Aggregates (Phương pháp
thử nghiệm phân tích thành phần hạt của cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn).
AASHTO T 84, Standard
Method of Test for Specific Gravity and Absorption of Fine Aggregate (Phương
pháp xác định tỷ trọng và mức độ hấp thụ nước của cốt liệu nhỏ).
AASHTO T 85, Standard
Method of Test for Specific Gravity and Absorption of Coarse Aggregate (Phương
pháp xác định tỷ trọng và mức độ hấp thụ nước của cốt liệu lớn).
AASHTO T 112, Standard
Method of Test for Clay Lumps and Friable Particles in Aggregate (Phương pháp
xác định cục sét và hạt mềm yếu có trong cốt liệu).
AASHTO T 176, Standard
Method of Test for Plastic Fines in Graded Aggregates and Soils by Use of the
Sand Equivalent Test (Phương pháp xác định hệ số đương lượng cát (ES) của đất
và cốt liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 6927, Standard
Test Method for Marshall Stability and Flow of Asphalt Mixtures (Phương pháp
thử nghiệm độ ổn định và độ dẻo Marshall của hỗn hợp nhựa).
T 0719, Bituminous
Mixtures Wheel-Track Test (Phương pháp thử nghiệm vệt hằn bánh xe của hỗn hợp
sử dụng chất kết dính Bitum).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 13567-1:2022 và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1
Bê tông nhựa chặt sử
dụng nhựa đường polyme (Dense - Graded Polymer Asphalt Concrete)
Một loại hỗn hợp nhựa
chặt nóng; có cấp phối chặt (cấp phối liên tục), cỡ hạt lớn nhất danh định
không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính
là nhựa đường polyme (Polymer Modified Asphalt). Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa
đường polyme thường dùng cho các lớp của tầng mặt của kết cấu áo đường. Trong
tiêu chuẩn này gọi tắt là bê tông nhựa chặt polyme, viết tắt là BTNCP.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này,
khi viện dẫn đến các nội dung trong TCVN 13567-1:2022 thì các thuật ngữ ”bê
tông nhựa chặt” (BTNC) sẽ đổi thành ”bê tông nhựa chặt polyme” (BTNCP); số hiệu
của các Điều, mục, tiểu mục, các bảng trong tiêu chuẩn này tương đương với các
Điều, mục, tiểu mục, các bảng trong TCVN 13567-1:2022.
4 Phân loại và yêu
cầu đối với BTNCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo cỡ hạt lớn nhất
danh định, BTNCP được phân thành 5 loại:
- BTNCP 9,5: Có cỡ
hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm.
- BTNCP 12,5: Có cỡ
hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 16 mm.
- BTNCP 16: Có cỡ hạt
lớn nhất danh định là 16 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm.
- BTNCP 19: Có cỡ hạt
lớn nhất danh định là 19 mm và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm.
- BTNCP 25: Có cỡ hạt
lớn nhất danh định là 25 mm và cỡ hạt lớn nhất là 31,5 mm.
4.2 Yêu cầu về cấp phối
cốt liệu của BTNCP
4.2.1 Giới hạn về thành
phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo AASHTO T27), chiều dầy và phạm
vi sử dụng của BTNCP được quy định trong Bảng 1.
Bảng
1 - Cấp phối hỗn hợp cốt liệu, chiều dầy và phạm vi áp dụng của các loại BTNCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
BTNCP
BTNCP
9,5
BTNCP
12,5
BTNCP
16
BTNCP
19
BTNCP
25
1. Cỡ hạt lớn nhất
danh định, mm
9,5
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
25
2. Cỡ sàng mắt
vuông, mm
Lượng
lọt qua sàng, % khối lượng
31,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
-
-
100
90÷100
19
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90÷100
75÷90
16
-
100
90÷100
78÷92
65÷83
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90÷100
76÷92
62÷78
55÷74
9,5
90÷100
68÷85
60÷80
50÷72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
45÷75
38÷68
34÷62
26÷56
24÷52
2,36
30÷58
24÷50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16÷44
16÷42
1,18
20÷44
15÷38
13÷36
12÷33
12÷33
0,600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10÷28
9÷26
8÷24
8÷24
0,300
9÷23
7÷20
7÷18
5÷17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,150
6÷16
5÷15
5÷14
4÷13
4÷13
0,075
4÷8
4÷8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3÷7
3÷7
3. Chiều dầy hợp lý
(sau khi đầm nén), cm
4÷5
5÷7
5÷7
6÷8
8÷12
4. Phạm vi áp dụng
phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp
mặt trên
Lớp
mặt trên; lớp mặt giữa của tầng mặt có 3 lớp
Lớp
mặt dưới của tầng mặt có 2 lớp; lớp mặt giữa của tầng mặt có 3 lớp
Lớp
mặt dưới cùng của tầng mặt có 3 lớp.
4.2.2 Tùy theo lượng phần
trăm lọt qua cỡ sàng khống chế, mỗi loại BTNCP được phân thành loại cấp phối
thô và loại cấp phối mịn như trong Bảng 2.
Bảng
2 - Phân loại BTNCP theo loại cấp phối thô và cấp phối mịn
TT
Loại
BTNCP
Cỡ
sàng (vuông)
khống chế, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
phối thô
Cấp
phối mịn
1
BTNCP
9,5
2,36
<
45 %
≥
45 %
2
BTNCP
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
40 %
≥
40 %
3
BTNCP
16
2,36
<
38 %
≥
38 %
4
BTNCP
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
45 %
≥
45 %
5
BTNCP
25
4,75
<
40 %
≥
40 %
Để hạn chế phát sinh
lún vệt bánh xe (đặc biệt là lún vệt bánh xe sớm), BTNCP làm lớp mặt trên
cùng nên sử dụng hỗn hợp cấp phối thô, nhất là đối với các tuyến đường cao
tốc và đường ô tô từ cấp III (theo TCVN 4054) trở lên.
4.2.3 Cấp phối hỗn hợp cốt
liệu của BTNCP khi thiết kế phải nằm trong giới hạn cấp phối quy định trong
Bảng 1. Nếu thiết kế hỗn hợp cấp phối thô thì còn phải thỏa mãn điều kiện khống
chế trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu đối với hỗn hợp BTNCP
Hàm lượng nhựa đường
tối ưu của BTNCP được chọn trên cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương pháp
Marshall (theo TCVN 8820), sao cho các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu hỗn hợp thiết
kế thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu trong Bảng 3.
Bảng
3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với BTNCP
Chỉ
tiêu
Mức,
ứng với từng loại BTNCP
Phương
pháp thử
BTNCP 9,5
BTNCP 12,5
BTNCP 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BTNCP 25
1. Số chày đầm,
chày
75
x 2
TCVN
8860-1
Mẫu
trụ tròn, kích thước (DxH) mm = (101,6x63,5) mm
2. Độ ổn định
Marshall (60 ºC, 40 min), kN
TCVN
8860-1 hoặc ASTM D6927
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lớp mặt dưới
≥
10
3. Độ dẻo Marshall,
mm
3
÷ 6
4. Độ ổn Marshall
định còn lại, %
≥
85
TCVN
8860-12
5. Độ rỗng dư (Va),
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
÷ 6
TCVN
8860-9
Các
lớp dưới
3
÷ 6
6. Độ rỗng lấp đầy
nhựa (VFA), %
70
÷ 80
65
÷ 75
TCVN
8860-11
7. Độ rỗng cốt liệu
(VMA) ứng với Va thiết kế, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
14
≥
13
≥
12,5
≥
12
≥
11
TCVN
8860-10
Va
= 4 %
≥
15
≥
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
13
≥
12
Va
= 5 %
≥
16
≥
15
≥
14,5
≥
14
≥
13
Va
= 6 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
16
≥
15,5
≥
15
≥
14
8. Tỷ lệ P0,075 /Pae (1)
0,8
÷ 1,6
Tính
toán
9. Chỉ tiêu đánh
giá khả năng kháng lún vệt bánh xe, có thể sử dụng một trong hai chỉ tiêu sau
: (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9a. Độ sâu vệt hằn
bánh xe, sau 40 000 lượt tác dụng tải, mm (3)
≤
10
AASHTO
T 324
9b. Độ ổn định
động, lần/mm (4)
≥
2800
T
0719
(1) Không bắt buộc đối
với : Đường ô tô từ cấp IV (theo TCVN 4054) trở xuống. Pae xác định theo TCVN
8820.
(2) Được thực hiện
trong quá trình thiết kế hỗn hợp BTNCP (giai đoạn thiết kế hoàn thiện, ứng
với hàm lượng nhựa thiết kế). Không bắt buộc đối với đường ô tô từ cấp IV (theo
TCVN 4054) trở xuống.
(3) Mẫu thử nghiệm dạng
tấm được chế tạo bằng phương pháp sử dụng đầm lăn, có độ rỗng dư bằng (7 ± 1)
%; thử nghiệm trong môi trường nước ở 60 ºC, áp lực bánh xe thử nghiệm 0,70
MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu đối với
vật liệu dùng cho BTNCP
5.1 Cốt
liệu lớn (đá dăm)
5.1.1 Cốt liệu lớn dùng cho
BTNCP phải là đá dăm được nghiền (xay) từ đá tảng, đá núi. Không được dùng cốt
liệu nghiền từ đá mác nơ, đá sa thạch sét, đá diệp thạch sét.
5.1.2 Cốt liệu lớn phải
sạch, khô và phải có các chỉ tiêu cơ lý thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 4.
Bảng
4 - Các chỉ tiêu yêu cầu đối với cốt liệu lớn
Chỉ
tiêu
Mức,
tương ứng với vị trí lớp BTNCP trong kết cấu áo đường
Phương
pháp thử
Lớp
mặt trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cường độ nén của
đá gốc, MPa
TCVN
7572-10 (căn cứ chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm sử dụng
cho công trình)
- Đá mác ma, biến
chất
≥
100
≥
80
- Đá trầm tích
≥
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Độ hao mòn khi
va đập trong máy Los Angeles, %
≤
28
≤
30
TCVN
7572-12
3. Tỷ trọng khối
≥
2,6
≥
2,5
AASHTO
T85
4. Độ hút nước, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
3
5. Hàm lượng vật
liệu nhỏ hơn 0,075 mm xác định bằng phương pháp rửa, %
≤
2
≤
2
AASHTO
T11
6. Hàm lượng sét
cục và hạt mềm yếu, %
≤
3
≤
5
AASHTO
T112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7572-13
- Của hỗn hợp cốt
liệu
≤
15
≤
18
- Của phần hạt lớn
hơn 9,5 mm
≤
12
≤
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
18
≤
20
8. Độ góc cạnh, %
≥
40
≥
40
TCVN
11807
10. Độ dính bám đá
- nhựa đường polyme (2), cấp
≥
4
≥
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Sử dụng sàng mắt
vuông loại bỏ các cỡ hạt < 4,75 mm để lấy hỗn hợp cốt liệu thô đem xác
định % hàm lượng hạt thoi dẹt cho cả hỗn hợp. Sau đó tách riêng phần >
9,5mm và ≤ 9,5 mm để xác định % hạt thoi dẹt của các cỡ hạt > 9,5 mm và %
hạt thoi dẹt của các cỡ hạt ≤ 9,5 mm.
(2) Thử nghiệm dùng cốt
liệu thô và nhựa đường polyme sử dụng cho dự án. Trường hợp độ dính bám đá -
nhựa nhỏ hơn cấp 4 thì cần xem xét các giải pháp để đảm bảo độ dính bám đá -
nhựa như sử dụng chất phụ gia tăng dính bám (xem 5.5) hoặc sử dụng nguồn cốt
liệu khác; việc sử dụng giải pháp nào là do Chủ đầu tư quyết định.
5.2 Cốt
liệu nhỏ (cát)
5.2.1 Cốt liệu nhỏ có thể
là cát tự nhiên, cát nghiền (cát xay) hoặc hỗn hợp cát tự nhiên và cát nghiền;
lượng cát tự nhiên sử dụng không nên quá 10 % tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu.
5.2.2 Cát tự nhiên không
được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than, ...), không được lẫn bùn bẩn. Nếu cát bẩn
thì phải phải rửa sạch mới được dùng.
5.2.3 Cát nghiền phải được
nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của đá dùng để sản xuất
ra đá dăm.
5.2.4 Các chỉ tiêu cơ lý
của cốt liệu nhỏ phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 5.
Bảng
5 - Các chỉ tiêu yêu cầu đối với cốt liệu nhỏ
Chỉ
tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp thử
1. Mô đun độ lớn
≥
2
AASHTO
T27
2. Độ góc cạnh, %
≥
45
TCVN
8860-7
3. Tỷ trọng khối
≥
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hàm lượng vật
liệu nhỏ hơn 0,075 mm xác định bằng phương pháp rửa, %
≤
3
AASHTO
T11
5. Giá trị đương
lượng cát (SE), %
≥
60
AASHTO
T176
5.2.5 Cát tự nhiên nên có
thành phần cấp phối như trong Bảng 6.
Bảng
6 - Thành phần cấp phối cát tự nhiên
Cỡ
sàng vuông, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát
hạt lớn
Cát
hạt vừa
9,5
100
100
4,75
90
÷ 100
90
÷ 100
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
÷ 90
1,18
35
÷ 65
50
÷ 90
0,6
15
÷ 30
30
÷ 60
0,3
5
÷ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0
÷ 10
0
÷ 10
0,075
0
÷ 5
0
÷ 5
5.2.6. Cát nghiền nên có
thành phần cấp phối như trong Bảng 7.
Bảng
7 - Thành phần cấp phối cát nghiền
Cỡ
sàng vuông, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát
hạt lớn
Cát
hạt vừa
9,5
100
-
4,75
90
÷ 100
100
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
÷ 100
1,18
40
÷ 75
50
÷ 80
0,6
20
÷ 55
25
÷ 60
0,3
7
÷ 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
2
÷ 20
0
÷ 25
0,075
0
÷ 10
0
÷ 15
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hỗn
hợp BTNCP sử dụng đồng thời 2 loại cốt liệu nhỏ là cát nghiền và cát tự nhiên
thì từng loại cốt liệu nhỏ này đều phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trên và phải
được đưa lên trạm trộn từ 2 phễu nguội (Cold Bin) khác nhau.
5.3 Bột
khoáng
5.3.1 Bột khoáng là sản
phẩm được nghiền từ đá các-bô-nát (đá vôi can-xít, đô-lô-mit), có cường độ nén
của đá gốc lớn hơn 40 MPa, từ xỉ lò cao hoặc là xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Bột khoáng phải khô,
tơi, không được vón hòn.
5.3.4 Các chỉ tiêu cơ lý
của bột khoáng phải thoả mãn các yêu cầu quy định trong Bảng 8.
Bảng
8 - Các chỉ tiêu yêu cầu đối với bột khoáng
Chỉ
tiêu
Mức
Phương
pháp thử
1. Khối lượng
riêng, T/m3
≥
2,50
TCVN
8735
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
12884-2
0,600 mm
100
0,150 mm
90
÷ 100
0,075 mm
75
÷ 100
3. Độ ẩm, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
12884-2
4. Chỉ số dẻo của
bột khoáng nghiền từ đá các-bô-nát (1), %
≤
4,0
TCVN
4197
5. Hệ số thích nước
≤
0,8
TCVN
12884-2
(1) Xác định giới hạn
chảy theo phương pháp Casagrande. Sử dụng phần bột khoáng lọt qua sàng lưới
mắt vuông kích cỡ 0,425 mm để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn dẻo.
5.3.5 Không được dùng bột
khoáng thu hồi từ trạm trộn để sản xuất hỗn hợp BTNCP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Nhựa đường polyme sử dụng
cho BTNCP thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 11193:2021.
5.4.2 Có thể tham khảo lựa
chọn mác nhựa đường polyme theo Phụ lục B của TCVN 13567-1:2022; dùng cấp nhựa
nào do Chủ đầu tư quy định.
5.4.3 Trường hợp sử dụng
BTNCP cho kết cấu mặt đường sân bay tại các vị trí có yêu cầu kháng dầu, thì
phải sử dụng nhựa đường polyme kháng dầu có chỉ tiêu kỹ thuật thoả mãn yêu cầu
kháng dầu theo quy định.
5.5 Phụ
gia: Theo 5.5 của TCVN 13567-1:2022.
6 Thiết kế hỗn hợp
BTNCP
Theo Điều 6 của TCVN
13567-1:2022.
7 Sản xuất hỗn hợp
BTNCP tại trạm trộn
7.1 Yêu cầu về mặt bằng,
kho chứa, khu vực tập kết vật liệu: Theo 7.1 của TCVN 13567-1:2022.
7.2 Yêu cầu trạm trộn:
Theo 7.2 của TCVN 13567-1:2022 ngoại trừ các thay đổi sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Bổ sung thêm mục
7.2.1.5 vào sau mục 7.2.1.4 của TCVN 13567-1:2022 với nội dung như sau:
7.2.1.5 Bồn chứa nhựa đường
polyme:
- Bồn chứa phải có hệ
thống gia nhiệt và hệ thống cánh khuấy hoạt động.
- Mỗi bồn chứa chỉ
được chứa một loại nhựa đường polyme từ cùng một nguồn cung ứng.
- Việc lưu giữ nhựa
đường polyme phải được thực hiện theo khuyến cáo của đơn vị cung ứng nhựa đường
polyme. Cần hạn chế lưu giữ nhựa đường polyme quá 3 tháng (90 ngày) tính từ
ngày sản xuất. Nếu sử dụng nhựa đường polyme sau 3 tháng kể từ ngày sản xuất,
phải thử nghiệm kiểm tra tất cả các chỉ tiêu theo quy định tại TCVN 11193:2021,
nếu đạt yêu cầu mới được sử dụng.
7.3 Sản xuất hỗn hợp
BTNCP
7.3.1 Sơ đồ công nghệ chế
tạo hỗn hợp BTNCP trong trạm trộn phải tuân theo đúng quy định trong bản hướng
dẫn kỹ thuật của trạm trộn.
7.3.2 Việc sản xuất hỗn hợp
BTNCP tại trạm trộn phải tuân theo đúng công thức chế tạo hỗn hợp đã được lập
tại 6.3.3 của TCVN 13567-1:2022.
7.3.3 Thành phần cấp phối
hỗn hợp cốt liệu và hàm lượng nhựa đường của hỗn hợp BTNCP khi ra khỏi thùng
trộn tại trạm trộn phải thỏa mãn công thức chế tạo hỗn hợp, thỏa mãn dung sai
cho phép quy định trong Bảng 9 của TCVN 13567-1:2022, đồng thời phải thỏa mãn
quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Nhiệt độ nhựa đường
polyme trong bồn chứa phải tuân thủ theo khuyến cáo của đơn vị cung ứng nhựa
đường polyme.
7.3.6 Nhiệt độ nhựa đường
khi chuyển lên thùng đong của máy trộn theo khuyến cáo của đơn vị cung ứng nhựa
đường polyme; tùy thuộc vào cấp nhựa đường polyme, nhiệt độ này thường nằm
trong khoảng nhiệt độ quy định khi trộn hỗn hợp trong thùng trộn (Bảng 10).
7.3.7 Chỉ được chứa nhựa
đường trong phạm vi (75 ÷ 80) % dung tích thùng nấu nhựa đường trong khi nấu.
7.3.8 Phải cân sơ bộ các cỡ
đá dăm và cát ở thiết bị cấp liệu trước khi đưa vào trống sấy, với dung sai cho
phép ± 5 %.
7.3.9 Nhiệt độ của hỗn hợp
cốt liệu khi ra khỏi trống sấy theo quy định trong Bảng 10. Độ ẩm của hỗn hợp
cốt liệu khi ra khỏi trống sấy phải nhỏ hơn 0,5 %.
7.3.10 Bột khoáng ở dạng
nguội sau khi cân đong, được đưa trực tiếp vào thùng trộn. Cần kiểm soát tốt độ
ẩm bột khoáng trước khi đưa vào thùng trộn.
7.3.11 Thời gian trộn cốt
liệu với nhựa đường trong thùng trộn phải tuân theo đúng quy định kỹ thuật của
loại trạm trộn sử dụng và không ít hơn 50 s. Thời gian trộn được điều chỉnh phù
hợp trên cơ sở xem xét kết quả sản xuất thử và rải thử. Nếu có sử dụng phụ gia
thì phải tăng thời gian trộn ít nhất là 5 s và phải trộn khô (5 ÷ 10) s, sau đó
mới bơm nhựa đường vào trộn tiếp.
CHÚ THÍCH: Thời gian trộn cốt
liệu với nhựa đường trong thùng trộn được quy định là thời gian ngắn nhất thỏa
mãn yêu cầu có ít nhất 95 % hạt cốt liệu được nhựa đường bao bọc hoàn toàn (xác
định theo AASHTO T195).
7.3.12 Nhiệt độ của nhựa
đường polyme tương ứng với từng công đoạn thi công: Đơn vị cung ứng nhựa đường
polyme có trách nhiệm công bố các số liệu về các khoảng nhiệt độ phù hợp ứng
với từng công đoạn thi công BTNCP để làm căn cứ chấp thuận áp dụng cho công
trình (Bảng 10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thi công lớp BTNCP
Theo Điều 8 của TCVN
13567-1:2022 và sửa đổi các điều như sau:
8.1.2 Khoảng cách giữa các
trạm trộn và hiện trường thi công phải bảo đảm sao cho hỗn hợp khi được vận
chuyển đến hiện trường vẫn ở trong phạm vi nhiệt độ quy định (Bảng 10).
Bảng
10 - Nhiệt độ các công đoạn sản xuất, thi công lớp BTNCP yêu cầu đơn vị cung
ứng nhựa đường polyme công bố
Các công đoạn sản xuất, thi công lớp BTNC
Khoảng nhiệt độ tham khảo, °C
Nhiệt độ chấp thuận, °C
1. Nhiệt độ đun nóng nhựa đường ở trạm trộn và khi chế tạo mẫu thử
trong phòng thử nghiệm
160 ÷ 185, thông thường bằng với nhiệt
độ trộn hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nhiệt độ nung nóng cốt liệu ở trạm trộn và khi chế tạo mẫu thử
trong phòng thử nghiệm (1)
Cao hơn nhiệt độ đun nóng nhựa đường (10
÷ 20) °C, thông thường khoảng 15 °C
3. Trộn hỗn hợp
BTNCP trong thùng trộn tại trạm trộn
160
÷ 185
Dựa
trên số liệu công bố của đơn vị cung ứng nhựa đường polyme và được Tư vấn
giám sát chấp thuận
4. Nhiệt độ hỗn hợp
khi xả từ thùng trộn vào thùng ô tô tải vận chuyển
155
÷ 180
5. Nhiệt độ hỗn hợp
trên xe tải vận chuyển ra hiện trường
150
÷ 175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
÷ 165
7. Nhiệt độ hỗn hợp
lúc bắt đầu lu
130
÷ 160 và không nhỏ hơn nhiệt độ rải quá 5 °C
8. Nhiệt độ bề mặt
lớp hỗn hợp khi kết thúc lu lèn
≥
95
9. Nhiệt độ bề mặt
lớp hỗn hợp khi xe lưu thông
≤
50
10. Nhiệt độ trộn
hỗn hợp khi chế tạo mẫu thử trong phòng thử nghiệm
160
÷ 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
÷ 170
8.4.4.2 Tưới vật liệu dính
bám:
a) Trước khi rải lớp
BTNCP, tưới dính bám trên mặt các lớp vật liệu phía dưới có sử dụng chất liên
kết là nhựa đường (bê tông nhựa, hỗn hợp đá gia cố nhựa, thấm nhập nhựa, láng
nhựa,...). Tùy thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở) và tuổi thọ mặt đường cũ mà
tưới vật liệu dính bám với lượng tưới phù hợp.
b) Có thể sử dụng một
trong các loại vật liệu tưới dính bám sau:
- Nên dùng nhũ tương
nhựa đường polyme CRS-1P, CRS-2P (TCVN 8816-1:2011) với lượng tưới từ (0,3 ÷ 0,6) L/m2,
nhất là với đường có nhiều xe tải nặng, đường sân bay.
- Nhũ tương nhựa
đường a xít phân tách chậm CSS-1h (TCVN 8817-1) với lượng tưới từ (0,3÷0,6) L/m2.
Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp BTNCP phải đủ để nhũ tương phân
tách hoàn toàn (khi nhũ tương dính bám chuyển sang màu đen) và do Tư vấn giám
sát quyết định, thông thường sau ít nhất là 4 h.
- Nhũ tương nhựa
đường a xít phân tách nhanh CRS-1 (TCVN 8817-1) với lượng tưới từ (0,3÷0,6) L/m2.
Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp BTNCP phải đủ để nhũ tương phân
tách hoàn toàn (khi nhũ tương dính bám chuyển sang màu đen) và do Tư vấn giám
sát quyết định, thông thường sau ít nhất từ 2 h đến 4 h.
- Nhựa lỏng đông đặc
nhanh RC70 (TCVN 8818-1) với lượng tưới từ (0,3÷0,5) L/m2. Thời gian từ lúc tưới
dính bám đến khi rải lớp BTNC phải đủ để nhựa lỏng RC70 đông đặc hoàn toàn và
do Tư vấn giám sát quyết định, thông thường sau ít nhất là 4 h.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp sử
dụng RC70, cần thực hiện theo đúng khuyến cáo sử dụng sản phẩm của nhà sản xuất
để không gây cháy, nổ. Lượng dầu có trong RC70 nếu chưa được bay hơi hoàn toàn
có thể ảnh hưởng không tốt đến chất lượng dính bám giữa hai lớp.
9 Giám sát, kiểm tra
và nghiệm thu lớp BTNCP
Theo Điều 9 của TCVN
13567-1:2022 và sửa đổi các điều như sau:
9.3.2 Kiểm tra vật liệu
trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNCP: Theo quy định trong Bảng 11.
Bảng
11 - Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNCP
Loại
vật liệu
Chỉ
tiêu kiểm tra
Tần
suất
Vị
trí kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cốt liệu lớn
- Thành phần hạt
- Hàm lượng hạt
thoi dẹt
- Hàm lượng vật
liệu nhỏ hơn 0,075 mm xác định bằng phương pháp rửa
2
ngày/lần hoặc 200 m3/lần
Khu
vực tập kết đá dăm
Bảng
4
2. Cốt liệu nhỏ
- Thành phần hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
ngày/lần hoặc 200 m3/lần
Khu
vực tập kết cát
Bảng
5, Bảng 6 và Bảng 7
3. Bột khoáng
- Thành phần hạt
- Chỉ số dẻo
- Độ ẩm
2
ngày/lần hoặc 50 tấn
Kho
chứa bột khoáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nhựa đường
polyme
- Độ kim lún
- Điểm hoá mềm
- Độ đàn hồi
1
ngày/lần
Thùng
nấu nhựa đường sơ bộ
Mục
5.4
Mẫu cốt liệu thô,
cốt liệu nhỏ được lấy theo AASHTO T2, được rút gọn đến khối lượng thử nghiệm
theo AASHTO T248; mẫu nhựa đường được lấy theo TCVN 7494.
10
An toàn lao động và bảo vệ môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục
lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Phân loại và yêu
cầu đối với BTNCP
5 Yêu cầu đối với
vật liệu dùng cho BTNCP
6 Thiết kế hỗn hợp
BTNCP
7 Sản xuất hỗn hợp
BTNCP tại trạm trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Giám sát, kiểm tra
và nghiệm thu lớp BTNCP
10 An toàn lao động
và bảo vệ môi trường