TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
3114:2022
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀI MÒN
Hardened
concrete - Test method for abrasion
Lời nói đầu
TCVN 3114:2022 thay thế TCVN
3114:1993.
TCVN 3114:2022 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo GOST 13087-2018, Concretes - Methods of abrasion test.
TCVN 3114:2022 do Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BÊ
TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀI MÒN
Hardened
concrete - Test method for abrasion
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định độ mài mòn của bê tông.
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các loại bê tông chịu mài mòn bề mặt do người hoặc phương tiện thường
xuyên đi lại gây ra (bê tông đường, sàn, cầu thang,...).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn
hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3118:2022, Bê
tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8486-1, Bonded
abrasives - Determination and designation of grain size distribution - Part 1:
Macrogrits F4 to F220 (Vật liệu mài mòn - Xác định và ký hiệu của phân bố cỡ
hạt - Phần 1: Cỡ hạt từ F4 đến F220).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ mài mòn (abrasion)
Khả năng vật liệu bị
suy giảm khối lượng dưới tác động mài mòn.
3.2
Vật liệu mài (abrasive material)
Vật liệu tự nhiên
hoặc nhân tạo có khả năng mài mòn vật liệu khác nhờ ma sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Máy mài đĩa kiểu LKI-2, LKI-3
(Hình 1) hoặc Bohme (Hình 2) có trang bị đĩa mài mòn quay theo mặt phẳng ngang.
Đĩa mài mòn được làm bằng gang xám, có độ cứng Brinell bằng 180 - 220, chiều
dày của đĩa không nhỏ hơn 10 mm và có thể tháo lắp được. Tốc độ quay của đĩa
dưới tải trọng là (30 ± 1) r/min. Đĩa mài được gắn với bộ đếm vòng quay có thể
ngừng máy sau mỗi 30 m đường mài. Phần mài của đĩa là một vành tròn rộng khoảng
200 mm. Chỉ được phép sử dụng đĩa mài khi trên mặt mài không có các vết lõm sâu
quá 0,5 mm và rộng quá 5 mm.
Khung chứa mẫu được
đặt sát trên đĩa mài (máy mài Bohme và LKI-2 sử dụng một khung, máy mài LKI-3
sử dụng hai khung). Khung chứa mẫu là cơ cấu cho phép đặt mẫu tự do theo phương
thẳng đứng và gia tải mẫu theo phương thẳng đứng bằng một hoặc hai đòn bẩy
tương ứng.
4.2 Cân kỹ thuật có khả năng cân phù
hợp với độ chính xác không lớn hơn 0,1 g.
4.3 Thước kẹp kỹ
thuật
có độ dài phù hợp và có độ chính xác không lớn hơn 0,1 mm.
4.4 Vật liệu mài phù hợp để mài mòn mẫu.
Sử dụng bột alumina nung chảy, cỡ hạt F80 theo ISO 8486-1 (Phụ lục A) làm vật
liệu mài.
Theo thỏa thuận giữa
các bên, cho phép sử dụng các vật liệu mài khác (ví dụ cát mài theo Phụ lục B).
Khi đó trong báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ tên vật liệu mài. Xác định hệ số
chuyển đổi giữa các vật liệu mài theo Phụ lục C.

CHÚ DẪN:
1 Đĩa mài 2
Mẫu thử 3 Tải trọng 4 Bộ đếm vòng quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Lấy mẫu thí nghiệm
độ mài mòn theo tổ, mỗi tổ gồm ít nhất 3 viên mẫu lập phương kích thước cạnh 70
mm hoặc trụ có đường kính và chiều cao bằng 70 mm.
5.1.2 Để thí nghiệm độ mài
mòn trên mẫu đúc, chuẩn bị mẫu theo TCVN 3105:2022. Khi kích thước hạt lớn nhất
của cốt liệu bằng 40 mm và lớn hơn, trước tiên chuẩn bị mẫu theo TCVN
3105:2022. Sau đó khoan, cắt mẫu đã đúc về mẫu thử theo 5.1.1.
5.1.3 Để thí nghiệm độ mài
mòn của bê tông trên kết cấu hoặc cấu kiện, mẫu được khoan, cắt từ kết cấu hoặc
cấu kiện như quy định trong các Điều 5 và 6, TCVN 12252:2020.

CHÚ DẪN:
1 Đĩa mài 2
Đòn bẩy 3 Mẫu thử 4 Tải trọng
5 Bánh răng truyền
động 6 Bánh đà 7 Giá giữ mẫu 8 Bộ đếm vòng
quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chuẩn bị mẫu
5.2.1 Tuỳ theo điều kiện
làm việc của cấu kiện và kết cấu, quy định của thiết kế hoặc theo chỉ dẫn kỹ
thuật, độ mài mòn của bê tông được xác định ở trạng thái khô tự nhiên trong
không khí hoặc bão hoà nước.
5.2.2 Khi thí nghiệm mẫu ở
trạng thái khô tự nhiên trong không khí, mẫu được lưu giữ trong phòng thí
nghiệm, trong vòng không ít hơn:
- 3 ngày đối với bê
tông có cấp cường độ chịu nén B25 và cao hơn;
- 6 ngày đối với bê
tông có cấp cường độ chịu nén thấp hơn B25.
5.2.3 Khi thí nghiệm mẫu ở trạng
thái bão hòa nước, mẫu được ngâm trong thùng nước đặt trong phòng thí nghiệm
trong vòng không ít hơn 48 h. Trước khi tiến hành thí nghiệm, lấy mẫu ra khỏi
nước và lau bằng khăn ẩm.
5.2.4 Với mẫu đúc, mặt mài
mòn là mặt dưới của mẫu. Với mẫu lấy từ kết cấu, mặt mài mòn là mặt chịu tác
động của tải trọng vận hành.
6 Cách
tiến hành
6.1 Cân, xác định khối
lượng ban đầu của mẫu thử chính xác đến 0,1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Đặt mẫu vào khung chứa
mẫu của máy mài sao cho mẫu có thể dịch chuyển tự do theo phương thẳng đứng.
6.4 Đặt lực lên mẫu theo
phương thẳng đứng, chính tâm trong suốt quá trình mài như sau:
- Với mẫu lập phương,
đặt lực bằng (300 ±
5) N,
tương ứng với áp lực (60 ±
1) kPa;
- Với mẫu trụ, đặt
lực bằng (235 ±
5) N,
tương ứng với áp lực (60 ±
1) kPa.
6.5 Với mẫu thí nghiệm ở
trạng thái khô tự nhiên trong không khí, rải phần bột mài đầu tiên (20 ± 1) g thành một lớp
đều (cho 30 m mài đầu tiên) trên vành mài.
6.6 Với mẫu thí nghiệm ở
trạng thái bão hòa nước, chuẩn bị các phần bột mài (20 ± 1) g bằng cách làm ẩm
đều mỗi phần với 15 mL nước. Lau vành mài bằng khăn ẩm và rải phần bột mài đầu tiên
lên trên vành mài.
6.7 Khởi động máy mài.
Sau mỗi 30 m đường mài (ứng với 28 vòng quay của máy LKI-2, LKI-3 hoặc 22 vòng
quay của máy Bohme) máy tự động dừng lại. Làm sạch phần bột mài cũ, rải đều
trên vành mài (20 ±
1) g bột
mài mới và khởi động lại máy. Lặp lại quy trình trên 5 lần tương ứng với một
chu kỳ mài (150 m đường mài).
6.8 Sau mỗi chu kỳ thí
nghiệm, nhấc mẫu ra, xoay mẫu đi 90° theo mặt phẳng ngang (quanh trục thẳng
đứng) rồi thực hiện chu kỳ mới theo 5.7. Thực hiện đủ 4 chu kỳ cho mỗi mẫu
(tổng đường mài 600m).
CHÚ THÍCH: Có thể
đánh số 1, 2, 3, 4 lên các mặt cạnh của mẫu lập phương hoặc phần bề mặt xung
quanh của mẫu trụ và quay mẫu theo thứ tự này trong quá trình thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với mẫu ở trạng thái
khô tự nhiên trong không khí, lau sạch mẫu bằng vải khô rồi cân;
- Với mẫu ở trạng thái
bão hòa nước, mẫu được ngâm trở lại trong nước 30 min, sau đó lấy mẫu ra, lau
mẫu bằng vải ẩm rồi cân.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Độ mài mòn của từng viên
mẫu ( M i ), được tính bằng gam trên
centimét vuông (g/cm²), chính xác đến 0,1
(g/cm²) theo công thức:

trong đó:
m0 là khối lượng ban đầu
của mẫu, tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của mẫu
sau 4 chu kỳ mài, tính bằng gam (g);
A là diện tích bề mặt
mài, tính bằng centimét vuông (cm²).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử
nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Ngày lấy mẫu và
ngày thử nghiệm;
b) Ký hiệu mẫu;
c) Trạng thái mẫu
thử;
d) Loại vật liệu mài
và hệ số chuyển đổi (nếu có);
e) Khối lượng từng viên
mẫu trước và sau khi thử; f) Kích thước và diện tích mặt mài từng viên mẫu;
g) Độ mài mòn của
từng viên và các giá trị dị biệt (nếu có);
h) Độ mài mòn của tổ
mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Người thí nghiệm.
Phụ lục A
(quy định)
Thành phần hạt của vật liệu mài cỡ hạt
F80 theo ISO 8486-1
Thành phần hạt của vật
liệu mài cỡ hạt F80 theo ISO 8486-1 được quy định trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Thành phần hạt F80 theo ISO 8486-1
Cỡ
sàng
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
0,300
0
0,212
≤
25
0,180
≥
40
0,150
≥
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phụ lục B
(quy định)
Yêu cầu kỹ thuật đối với cát mài
B.1 Hàm lượng silic
dioxit (SiO2) không nhỏ hơn 98,0 %.
B.2 Hàm lượng mất khi
nung (MKN) không lớn hơn 0,3 %.
B.3 Hàm lượng bụi và sét
bẩn không lớn hơn 1,0 %.
B.4 Độ ẩm không lớn hơn 0,5
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Yêu cầu thành phần hạt của cát mài
Cỡ
sàng
mm
Lượng
sót riêng biệt trên từng sàng
%
1,00
≤
1,0
0,80
5,0
± 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,0
± 5,0
0,50
49,0
± 5,0
≤
0,50
≤
8,0
Phụ lục C
(quy định)
Xác định hệ số chuyển đổi vật liệu mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Để xác định hệ số
chuyển đổi cần chuẩn bị và thí nghiệm 8 cặp tổ mẫu.
C.3 Mỗi cặp tổ mẫu bao gồm
2 tổ mẫu, được chuẩn bị theo TCVN 3105:2022 từ cùng một hỗn hợp bê tông hoặc lấy
từ cùng một cấu kiện hoặc kết cấu, được thí nghiệm ở cùng độ tuổi sau khi bảo
dưỡng ở cùng điều kiện.
C.4 Với mỗi cặp tổ mẫu, xác
định hệ số chuyển đổi (kj), theo công thức:

trong đó:
Mđc,j là độ mài mòn của tổ
mẫu sử dụng vật liệu mài bột alumina nung chảy theo 4.4, tính bằng gam trên
centimét vuông (g/cm²);
Mtn,j là độ mài mòn của tổ
mẫu sử dụng vật liệu mài khác, tính bằng gam trên centimét vuông (g/cm²).
C.5 Hệ số chuyển đổi được
tính bằng trung bình cộng các giá trị hệ số chuyển đổi của từng cặp tổ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Xác định kết quả dị biệt
D.1 Độ lệch chuẩn của độ
mài mòn trong tổ mẫu ( S
), được
tính theo công thức:

trong đó:
M là độ mài mòn trung
bình của tổ mẫu, tính bằng gam trên centimét vuông (g/cm²);
Mi là độ mài mòn của viên
mẫu, tính bằng gam trên centimét vuông (g/cm²);
n là số lượng viên mẫu
trong tổ mẫu.
D.2 Xác định hệ số (Ti), cho từng mẫu trong tổ
mẫu theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Giá trị độ mài mòn
của mẫu bê tông được coi là dị biệt và không được sử dụng trong tính toán độ mài
mòn của tổ mẫu khi giá trị Ti vượt quá giá trị giới hạn Tgh quy định trong bảng D.1
Bảng
D.1 - Giá trị giới hạn Tgh
Số
mẫu trong tổ
n
Hệ
số
Tgh
3
1,15
4
1,48
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1,89
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
7 Biểu thị kết quả .
8 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định)
Thành phần hạt của vật liệu mài cỡ hạt F80 theo ISO 8486-1
Phụ lục B (quy định)
Yêu cầu kỹ thuật đối với cát mài
Phụ lục C (quy định)
Xác định hệ số chuyển đổi vật liệu mài
Phụ lục D (quy định)
Xác định kết quả dị biệt