TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12252:2020
BÊ
TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG TRÊN MẪU LẤY TỪ KẾT CẤU
Concrete -
Method for strength testing drilled cores and sawed beams from structures
Lời nói đầu
TCVN 12252:2020 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo GOST 28570-90.
TCVN 12252:2020 do Viện Khoa
học công nghệ xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG TRÊN MẪU LẤY TỪ KẾT CẤU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy
mẫu chế tạo mẫu bê tông khoan, cắt từ kết cấu, phương pháp thí nghiệm xác định
cường độ nén, kéo khi bửa, kéo khi uốn
(sau đây gọi chung là cường độ) của các loại bê tông trong các cấu kiện, kết cấu
bê tông bê tông cốt
thép đúc sẵn và đổ tại chỗ, trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Tiêu chuẩn có thể được sử dụng để xác
định cường độ bê tông trong kết cấu nhà và công trình hiện hữu, hoặc công trình
cần cải tạo trong kiểm tra, kiểm định kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
Tiêu chuẩn này có thể sử dụng để xác định
cường độ bê tông trong các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong xây dựng công
trình giao thông và thủy lợi.
Tiêu chuẩn này không sử dụng đối với kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép có kích thước hạt cốt liệu lớn nhất từ 70 mm trở
lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2682 : 2009, Xi măng Pooc lăng
- Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 3105: 1993, Hỗn hợp bê tông nặng
và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3119: 1993, Bê tông nặng -
Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn;
TCVN 3120 : 1993, Bê tông nặng -
Phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa;
TCVN 6260 : 2009, Xi măng Pooc lăng
hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 9356 : 2012, Kết cấu bê tông cốt
thép - Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường
kính cốt thép trong bê tông.
3 Mẫu thử
3.1 Hình dáng, kích thước mẫu thử
a) Mẫu khoan từ kết cấu
- Mẫu thử cường độ nén: mẫu trụ đường kính từ 44 mm tới
150 mm, chiều cao từ 0,8 lần đến 2,0 lần đường kính, kích thước nhỏ nhất (đường
kính hoặc chiều cao viên mẫu) không nhỏ hơn 2 lần kích thước hạt lớn nhất của cốt
liệu.
- Mẫu thử cường độ kéo khi bửa: mẫu trụ đường
kính từ 70 mm tới 150 mm, chiều cao từ 0,5 lần đến 2,0 lần đường kính, kích thước
nhỏ nhất (đường
kính hoặc chiều
cao viên mẫu) không nhỏ hơn 3 lần kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu thử cường độ nén: mẫu lập phương kích thước
cạnh 70 mm, 100 mm, 150 mm hoặc 200 mm, nhưng không nhỏ hơn 2 lần kích thước hạt
lớn nhất của cốt liệu;
- Mẫu thử cường độ kéo khi bửa: mẫu lập phương
kích thước cạnh 70 mm, 100 mm, 150 mm hoặc 200 mm, nhưng không nhỏ hơn 2 lần
kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;
- Mẫu thử cường độ kéo khi uốn: mẫu lăng trụ có
kích thước cạnh tiết diện 70 mm, 100 mm, 150 mm hoặc 200 mm, nhưng không nhỏ
hơn 3 lần kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu, chiều dài bằng 4 lần kích thước
cạnh tiết diện.
c) Các viên mẫu khoan cắt từ kết cấu
có kích thước khác viên chuẩn, sau khi thử cường độ, phải được tính đổi kết quả thử
về cường độ viên chuẩn.
CHÚ THÍCH: Viên chuẩn được quy định tại
TCVN 3105 : 1993 như sau:
- Thử cường độ nén: viên mẫu lập phương kích
thước 150 mm x 150 mm x 150 mm;
- Thử cường độ kéo khi uốn: viên mẫu dầm kích
thước 150 mm x 150 mm x 600 mm;
- Thử cường độ kéo khi bửa: viên mẫu lập phương
kích thước 150 mm x 150 mm x 150 mm.
3.2 Sai số kích
thước mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ lệch góc vuông tạo bởi các mặt kề
nhau của mẫu lập phương, mẫu lăng trụ, hoặc tạo bởi đáy và đường sinh mẫu trụ:
không vượt quá 1 mm trên 100 mm dài.
c) Độ không thẳng của đường sinh mẫu
trụ thử bửa: Không vượt quá 1 mm trên 100 mm dài.
d) Sai số kích thước của mẫu thử so với
kích thước danh định (các cạnh mẫu lập phương, các cạnh tiết diện lăng trụ, đường
kính mẫu trụ) không được vượt quá ± 4 %.
3.3 Số viên mẫu
thử
a) Cường độ bê tông được xác định theo
từng tổ mẫu.
b) Số viên mẫu thử trong một
tổ mẫu được lấy theo quy định của Bảng 1.
Bảng 1 - Số
viên mẫu thử trong một tổ mẫu
Kích thước mẫu
thử, mm
≥ 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 60
Số lượng
viên mẫu thử tối thiểu trong một tổ mẫu
2
3
4
CHÚ THÍCH:
1) Khi xác định cường độ kéo khi bửa bằng
cách bửa các tiết diện
khác nhau trên một mẫu dầm, mà số phép thử vẫn đủ như số lượng viên mẫu ghi ở bảng
1, thì số viên mẫu trong tổ mẫu được phép lấy nhỏ hơn bảng 1.
2) Đối với bê tông cấp B ≥ 60 nên dùng các mẫu thử đường kính không nhỏ
hơn 70 mm.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Máy nén, uốn,
bửa: phù hợp TCVN 3118: 1993, TCVN 3119: 1993, TCVN 3120 : 1993
4.3 Cân: có khả
năng xác định khối lượng mẫu thử chính xác tới 0,1 %.
4.4 Thước kẹp hoặc
thước mét: có khả năng đo độ dài của mẫu và thanh cốt thép chính xác tới ± 1 %.
4.5 Thước vuông:
có khả năng đo được độ vuông góc của đường sinh so với mặt mẫu trụ hoặc hai mặt
phẳng liền kề của mẫu lập phương, mẫu dầm.
4.6 Thước thẳng:
có cạnh hoặc bề mặt phẳng, nhẵn, chiều dài đủ để áp lên bề mặt hoặc đường sinh
của mẫu để đo độ phẳng mặt, độ thẳng cạnh.
4.7 Bộ thước căn
lá: có các chiều dày phù hợp để đo khe hở theo yêu cầu.
5 Khoan, cắt mẫu bê
tông từ kết cấu
5.1 Vị trí
khoan, cắt mẫu bê tông
Vị trí khoan, cắt mẫu bê tông từ kết cấu
cần được lựa chọn đảm bảo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cách xa mối nối, mạch ngừng, mép kết
cấu và các khuyết tật nhìn thấy (nứt, rỗ, phân lớp, ăn mòn, cháy...);
c) Tránh cốt thép lẫn trong mẫu thử.
CHÚ THÍCH:
1) Sử dụng thiết bị dò cốt thép theo
TCVN 9356 : 2012 kết hợp xem xét các bản vẽ thiết kế, hoàn công để chọn các
vùng, vị trí phù hợp cho phương pháp khoan lấy mẫu;
2) Trường hợp không tránh được cốt
thép, cho phép có một thanh cốt thép đường kính không quá 16 mm trong mẫu kích
thước tiết diện lớn hơn hoặc bằng 100mm;
3) Không cho phép có cốt thép:
+ Trong các mẫu thử nén khi các mẫu
này có kích thước tiết diện nhỏ hơn 100 mm và trong mẫu thử kéo dọc trục;
+ Tại khoảng 1/3 giữa của khẩu độ uốn
của mẫu lăng trụ thử kéo khi uốn.
+ Trên khoảng cách nhỏ hơn 30 mm tính
từ tiết diện dự kiến bị chẻ vỡ khi bửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Lỗ hổng sau khi khoan (cắt) mẫu được
lấp đầy lại bằng bê tông hạt nhỏ không co hoặc vữa không co có cường độ không nhỏ
hơn cường độ bê tông kết cấu.
5.2 Tiến hành
khoan, cắt mẫu bê tông
a) Từ mỗi vị trí lựa chọn, khoan (cắt)
không ít hơn một mẫu bê tông.
b) Đánh dấu, ký hiệu và mô tả tình trạng
mẫu khoan, cắt trong biên bản lấy mẫu (xem 9.1).
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Chế tạo viên
mẫu thử
a) Từ mẫu bê tông đã khoan, cắt, chế tạo
các viên mẫu thử như sau:
- Các viên mẫu trụ được gia công từ các lõi
khoan, các viên mẫu lập phương và mẫu lăng trụ được gia công từ các mẫu bê tông
cắt từ kết cấu;
- Hình dáng, kích thước viên mẫu, số lượng viên
trong tổ mẫu được lấy
theo quy định tại điều 3 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ không phẳng mặt chịu lực của mẫu
trụ hoặc mẫu lập phương thử nén: đặt thước thẳng áp sát mặt chịu lực, xoay theo
các phương và đo khe hở giữa mặt chịu lực với thước;
- Độ lệch góc vuông tạo bởi các mặt kề
nhau của mẫu lập phương, mẫu lăng trụ, hoặc tạo bởi đáy và đường sinh mẫu trụ:
đặt 1 cạnh thước, vuông lên một mặt của mẫu lập phương, mẫu lăng trụ hoặc mặt
chịu lực của mẫu trụ, áp sát cạnh còn lại của thước vuông vào mặt kề bên của mặt
đã áp thước, dùng thước căn lá hoặc dụng cụ phù hợp đo khoảng cách khe hở giữa
thước và cạnh;
- Độ không thẳng của đường sinh mẫu trụ:
đặt thước thẳng dọc theo đường sinh và dùng thước căn lá hoặc dụng cụ phù hợp
đo khe hở giữa đường sinh với thước.
c) Trong trường hợp viên mẫu thử không
thỏa mãn các yêu cầu nêu ở điều 3 của tiêu chuẩn này, viên mẫu phải được tạo phẳng
lại bằng cách mài hoặc phủ vật liệu theo phụ lục A của tiêu chuẩn này.
d) Các viên mẫu đã gia công được đánh
ký hiệu, chỉ dẫn vị trí trên sơ đồ không gian của kết cấu và hướng đổ bê tông kết
cấu.
6.2 Trạng thái ẩm
của mẫu thử
Mẫu thử được chuẩn bị để thử ở một trong
hai trạng thái phù hợp với điều kiện làm việc của kết cấu (hoặc theo quy định
riêng) như sau:
a) Trạng thái khô tự nhiên: mẫu thử
sau khi gia công bằng phương pháp ướt, được để khô tự nhiên trong phòng thí
nghiệm không ít hơn 6 ngày nhiệt độ (27 ± 5) °C, độ ẩm không dưới 65
%;
b) Trạng thái bão hòa nước: mẫu thử
sau khi gia công được ngâm trong nước ở nhiệt độ (27 ± 5) °C không ít hơn
48 h, sau đó vớt ra, lau khô bằng giẻ ẩm rồi tiến hành thử cường độ ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Trạng thái
khuyết tật của mẫu thử
Mẫu thử được quan sát, phát hiện khuyết
tật: nứt, sứt cạnh, rỗ, lẫn vật lạ, bị phân lớp hoặc bê tông không được đầm chặt.
Kết quả quan sát được ghi lại trong nhật ký thí nghiệm (xem 9.2). Mẫu thử có một
trong các khuyết tật: nứt, sứt cạnh sâu trên 10 mm, rỗ đường kính trên 10 mm,
sâu hơn 5 mm, có vật lạ kích thước tương đương vết rỗ, bị phân lớp hoặc bê tông
không được đầm chặt cần được loại bỏ khỏi tổ mẫu thử. Trạng thái khuyết tật của
mẫu thử được ghi trong nhật ký thí nghiệm (xem 9.2).
7 Tiến hành thử
7.1 Chọn mặt chịu
lực của mẫu thử
a) Đối với mẫu thử nén, ưu tiên chọn mặt
chịu lực trùng với phương tác dụng của lực nén trong kết cấu khi khai thác sử dụng;
b) Đối với mẫu thử kéo khi uốn, ưu
tiên chọn mặt phẳng uốn của mẫu lăng trụ trùng với mặt phẳng uốn của kết cấu
khi khai thác sử dụng.
CHÚ THÍCH: Phương tác dụng của tải trọng
và phương đổ của bê tông kết cấu cần được ghi rõ trong nhật ký thí nghiệm (xem
9.2).
7.2 Đo kích thước,
cân mẫu thử
a) Kích thước mẫu thử được đo với sai
số không vượt quá 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Xác định lực
phá hủy mẫu
a) Lực nén phá hủy mẫu được xác định
theo TCVN 3118: 1993.
b) Lực uốn gãy mẫu được xác định theo
TCVN 3119 : 1993.
c) Lực bửa vỡ mẫu được xác định theo
TCVN 3120: 1993.
Tất cả các viên trong một tổ mẫu thử
phải được thử ở cùng tuổi.
Nội dung tiến hành thử được ghi trong
nhật ký thí nghiệm (xem 9.2).
8 Tính kết quả
8.1 Cường độ nén
của bê tông thử trên mẫu khoan
a) Cường độ nén của từng viên mẫu thử
tính bằng Mega Pascal (MPa), chính xác tới 0,1 MPa theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
P là tải trọng phá hủy mẫu, tính bằng Niu-tơn
(N);
F là diện tích
chịu lực nén của viên mẫu, tính bằng milimet vuông (mm2);
β là hệ số tính đổi kết
quả thử nén của viên mẫu có tỷ lệ đường kính và chiều cao (h/d) khác 2 về
viên mẫu có tỷ lệ h/d bằng 2 và về mẫu chuẩn kích thước 150 mm x 150 mm x 150 mm. Giá
trị β lấy theo Bảng 2.
η1 là hệ số tính đổi kết
quả thử nén của viên mẫu trụ có tỷ lệ h/d= 1 với đường kính khác nhau và
tương ứng với cường độ bê tông khác nhau. Giá trị η1 lấy theo Bảng
3.
Bảng 2 - Hệ số β ứng với tỷ lệ h/d và chuyển về mẫu chuẩn 150 mm x 150 mm x 150 mm
h/d
0,85 ÷ 0,94
0,95 ÷ 1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15 ÷ 1,24
1,25 ÷ 1,34
1,35 ÷ 1,44
1,45 ÷ 1,54
1,55 ÷ 1,64
1,65 ÷ 1,74
1,75 ÷ 1,84
1,85 ÷ 1,94
1,95 ÷ 2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
1,00
1,04
1,08
1,10
1,12
1,13
1,14
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
1,20
Bảng 3 - Hệ số
η1
Giá trị (β.P/F)
trong công thức (1), MPa
Hệ số η1 ứng
với đường kính viên mẫu trụ đường kính
(50 ± 6) mm
(63 ± 6) mm
(80 ± 10)
mm
lớn hơn 90
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
1,06
1,02
1,00
Trên 15 tới
25
1,07
1,04
1,01
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,01
1,00
1,00
Trên 35 tới
45
0,96
0,97
0,99
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
0,92
0,97
1,00
Trên 55
0,80
0,83
0,95
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Cường độ kéo
khi bửa của bê tông thử trên mẫu khoan
a) Cường độ kéo khi bửa của từng viên
mẫu thử tính bằng Mega Pascal (MPa), chính xác tới 0,1 MPa theo công thức (2):

trong đó:
P là tải trọng
bửa đôi mẫu, tính bằng Niu-tơn (N);
F là diện tích
tiết diện chịu kéo khi bửa của viên mẫu, tính bằng milimet vuông (mm2);
π là hằng số lấy bằng 3,14159;
η2 là hệ số tính
đổi kết quả thử
kéo khi bửa của viên mẫu có tỷ lệ đường kính và chiều cao (h/d) khác 1 về
viên mẫu có tỷ lệ h/d bằng 1. Giá trị η2 lấy theo Bảng
4;
δ là hệ số
tính đổi kết quả thử kéo khi bửa của viên mẫu kích thước khác viên chuẩn về
viên mẫu kích thước chuẩn 150 mm x 150 mm x 150 mm. Hệ số δ lấy theo Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h/d
1,04 và nhỏ hơn
Từ 1,05 tới
1,24
Từ 1,25 tới
1,44
Từ 1,45 tới
1,64
Từ 1,65 tới
1,84
Từ 1,85 tới
2,0
η2
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
1,07
1,10
1,13
Bảng 5 - Hệ số
α,
γ, δ
Kích thước
cạnh của viên mẫu lập phương thử nén hoặc kéo khi bửa; đường
kính của viên mẫu thử kéo khi bửa, cạnh tiết diện của viên mẫu lăng trụ, mm
Phép thử cường
độ, hệ số, loại bê tông
Nén, α
Kéo khi bửa,
δ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông các
loại
Bê tông nặng
Bê tông hạt
nhỏ
Bê tông nặng
70
0,85
0,78
0,87
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,88
0,92
0,92
150
1,00
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1,10
1,05
1,15
b) Cường độ kéo khi bửa của bê tông được
tính bằng trung bình số học cường độ kéo khi bửa của các viên mẫu thử trong tổ
mẫu.
8.3 Cường độ nén,
kéo khi uốn, kéo khi bửa của bê tông thử trên mẫu lập phương hoặc mẫu lăng trụ
a) Cường độ của từng viên mẫu xác,
tính bằng Mega Pascal (MPa), chính xác tới 0,1 MPa, theo công thức (3), (4),
(5):

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là diện tích
chịu nén (hoặc tiết diện chịu kéo khi bửa), tính bằng milimet vuông
(mm2);
a, b là chiều rộng
và chiều cao tiết diện chịu uốn của mẫu, tính bằng milimet (mm);
L là khoảng
cách giữa 2 gối thử uốn, tính bằng milimet (mm);
π là hằng số lấy bằng
3,14159;
a, γ, δ là hệ số
tính đổi cường độ viên mẫu kích thước không chuẩn về viên mẫu kích thước chuẩn,
lấy theo bảng 5.
b) Cường độ nén (hoặc kéo khi uốn, kéo
khi bửa) của bê tông thử trên mẫu
lập phương hoặc mẫu lăng trụ, được
tính bằng trung bình số học cường độ nén (hoặc kéo khi uốn, kéo khi bửa) của
các viên mẫu thử trong tổ mẫu.
9 Biên bản lấy mẫu
và nhật ký thí nghiệm
9.1 Biên bản lấy
mẫu
a) Biên bản lấy mẫu phải có đầy đủ các
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ký hiệu mẫu;
- Tên kết cấu được lấy mẫu;
- Sơ đồ mô tả vị trí lấy mẫu;
- Đặc điểm chất lượng bề mặt kết cấu tại
vị trí lấy mẫu;
- Loại và số lượng mẫu đã lấy.
b) Khuyến cáo có thêm các thông tin
sau:
- Ngày sản xuất hoặc thi công kết cấu;
- Cấp bê tông (hoặc mác bê tông) thiết kế;
- Thành phần bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện làm việc của kết cấu hoặc
lưu giữ cấu kiện (bão hòa nước hay khô);
- Loại thiết bị lấy mẫu, ống khoan, lưỡi cắt.
9.2 Nhật ký thí
nghiệm
a) Nhật ký thí nghiệm của phòng thí
nghiệm cần ghi đủ các thông tin sau:
- Ký hiệu mẫu;
- Ngày và điều kiện giao nhận mẫu;
- Tổ chức gửi mẫu thí nghiệm;
- Số và ngày biên bản lấy mẫu;
- Đặc điểm hình học (các kích thước, độ không
phẳng, độ lệch góc vuông, độ không thẳng đường sinh của mẫu thử);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốt thép lẫn trong mẫu thử (loại, đường kính,
chiều dài, vị trí);
- Cách thức gia công mẫu (cắt, mài, làm phẳng
và tính chất vật liệu làm phẳng);
- Điều kiện bảo quản mẫu trong phòng thí nghiệm
trước khi thử;
- Ngày thử;
- Khối lượng mẫu;
- Diện tích tiết diện chịu lực;
- Thể tích viên mẫu;
- Khối lượng thể tích mẫu ở thời điểm thử
nghiệm;
- Phương tác dụng của tải trọng và phương đổ của
bê tông kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng phá hủy mẫu thử;
- Cường độ viên mẫu đã tính đổi về cường độ mẫu
tiêu chuẩn;
- Cường độ trung bình của tổ mẫu;
- Đặc điểm phá hoại mẫu;
- Chữ ký của người thí nghiệm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Tạo phẳng mặt chịu lực của mẫu thử bằng vật
liệu phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Một trong
các loại vữa dưới đây có thể dùng làm vật liệu tạo phẳng mặt mẫu:
- Hồ xi măng;
- Vữa xi măng - cát;
- Vữa lưu huỳnh;
- Vữa epoxy.
A.3 Hồ xi măng được
chuẩn bị từ xi măng PC 30, PC 40 theo TCVN 2682 : 2009, PCB 30, PCB 40% theo
TCVN 6260 : 2009, với tỷ lệ nước trên xi măng (N/X) không quá 0,3. Vữa xi măng
cát được chuẩn bị từ xi măng như trên, cát lọt qua sàng 0,315 mm với tỷ lệ xi
măng trên cát (X/C) bằng 1 và/ N/X không quá 0,4. Trước khi phủ, hồ xi măng, vữa
cần được trộn thành hỗn hợp đồng nhất.
A.4 Vữa lưu huỳnh
được chuẩn bị từ lưu huỳnh kỹ thuật (S) và chất độn (CĐ) với tỷ lệ S/CĐ bằng 1.
Có thể dùng xi măng nguyên chất hoặc
cát lọt qua sàng 0,315 mm với độ ẩm không quá 5 % làm chất độn. Trước khi phủ,
hỗn hợp được nấu chảy và trộn đồng nhất trong bình đun nóng tới nhiệt độ
(140-150) °C.
A.5 Vữa epoxy được
chuẩn bị từ hỗn hợp
epoxy, chất độn như A.4 và chất đóng rắn theo tỷ lệ 1:1:0,15. Hỗn hợp được trộn
đồng nhất trước khi phủ và được sử dụng
trong thời gian không quá 30 min từ khi trộn xong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7 Chiều dày lớp
vữa phủ mặt mẫu không được lớn hơn 5 mm. Khi phủ mặt, vữa có thể rải dày hơn,
sau đó viên mẫu được ấn sâu vào vữa tới chiều dày nêu trên.
A.8 Mẫu thử cần
được đặt thẳng đứng, trục mẫu (phương đặt lực) vuông góc với tấm đáy.
A.9 Để tăng nhanh
đóng rắn, cho phép dùng 3 % phụ gia CaCl2 pha vào vữa xi măng
hoặc sấy vữa epoxy từ 4 h đến 6 h, ở nhiệt độ (80 + 90) °C trong tủ sấy.
Mẫu phủ vữa lưu huỳnh có thể thử ngay
sau khi để nguội. Mẫu phủ vữa khác được phép thử sau khi vữa đạt 50 % cường độ
nén dự kiến của mẫu thử.
A.10 Khi mẫu thử cần
được tạo phẳng cả hai mặt, lớp phủ có thể thực hiện thứ tự từng mặt một, hoặc
cùng lúc cả hai mặt. Nếu phủ từng mặt, mẫu thử được nhấc ra khỏi tầm đáy khi vữa
đạt cường độ lớn hơn 2,5 MPa, sau đó quay mẫu 180°. Làm tương tự cho mặt thứ
hai. Nếu phủ cùng lúc thì sau khi phủ xong mặt đáy, giữ nguyên tư thế thẳng đứng
của mẫu thử, rải vữa lên mặt trên mẫu, rồi áp lên đỉnh một tấm kim loại hoặc tấm
kính khác. Day vữa, chỉnh tấm đỉnh song song tấm đáy và chỉnh vữa đến chiều dày nhỏ hơn 5
mm.
A.11 Phần vữa ở
rìa mẫu được loại bỏ bằng dao cắt, giũa hoặc đá mài (nếu có).
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mẫu thử
4 Thiết bị, dụng cụ
5 Khoan, cắt mẫu bê tông từ kết cấu
6 Chuẩn bị mẫu thử
7 Tiến hành thử
8 Tính kết quả
9 Biên bản lấy mẫu và nhật ký thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Tạo phẳng mặt chịu
lực của mẫu thử bằng vật liệu phủ