TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12818:2019
HỖN
HỢP BÊ TÔNG NHỰA NÓNG - THIẾT KẾ THEO ĐẶC TÍNH THỂ TÍCH SUPERPAVE
Hot mix
Asphalt - Superpave Volumetric Mix Design
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
4 Yêu cầu về chất
lượng vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Tóm tắt
phương pháp thiết kế
7 Trình tự thiết
kế hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo đặc tính thể tích Superpave
Phụ lục A (tham khảo) Tính toán hàm lượng
nhựa thử nghiệm ban đầu của từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm
Phụ lục B (Quy định) Phương pháp chế bị
mẫu thử hỗn hợp bê tông nhựa
Phụ lục C (tham khảo) Ví dụ
tính toán thiết kế hỗn hợp BTN nóng theo đặc tính thể tích Superpave
Lời nói đầu
TCVN 12818:2019 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo AASHTO
Designtion R35-15 (2015) Standard Practice for Superpave Volumetric
Desigh for Asphalt Mixtures và AASHTO Designtion M323-13 (2013) Standard
Specification for Superpave Volumetric Mix Design
TCVN 12818:2019 do Trường Đại
học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuển Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hot Mix
Asphalt - Superpave Volumetric Mix Design
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra
các trình tự thiết kế hỗn hợp bê
tông nhựa nóng theo đặc tính thể tích superpave và các yêu cầu chất lượng
tối thiểu đối với chất kết dính nhựa đường, cốt liệu và hỗn hợp bê tông nhựa được
thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
1.2 Mẫu thử hỗn hợp
bê tông nhựa sử dụng trong tiêu chuẩn này là mẫu thử được chế bị theo TCVN
12817:2019
1.3 Hỗn hợp bê
tông nhựa nóng sử dụng trong tiêu chuẩn này là hỗn hợp sử dụng chất kết dính nhựa
đường được phân cấp theo đặc tính làm việc PG và cốt liệu mới
1.4 Tiêu chuẩn
này không áp dụng cho hỗn hợp bê tông nhựa tái chế và bê tông nhựa ấm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4030: 2003 Xi măng - Phương pháp
xác định độ mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-1: 2006 Cốt liệu bê
tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1. Lấy mẫu
TCVN 7572-2: 2006 Cốt liệu bê
tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt.
TCVN 7572-4: 2006 Cốt liệu bê
tông và vữa - Phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ
hút nước.
TCVN 8860-4: 2011 Bê tông nhựa - Phương
pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng rời lớn nhất, khối lượng riêng của
bê tông nhựa ở trạng
thái rời.
TCVN 8860-5: 2011 Bê tông nhựa - Phương
pháp thử - Phần
5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã
đầm nén.
TCVN 8860-7: 2011 Bê tông nhựa-Phương
pháp thử-Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát.
TCVN 8860-9: 2011 Bê tông nhựa-Phương
pháp thử-Phần 9: Xác định độ rỗng dư.
TCVN 8860-10: 2011 Bê tông nhựa-Phương
pháp thử-Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu.
TCVN 8860-11: 2011 Bê tông nhựa-Phương
pháp thử-Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11782-2017 - Bê Tông Nhựa - Chuẩn
Bị Thí Nghiệm Bằng Phương Pháp Đầm Lăn Bánh Thép
TCVN 12817:2019 Bê tông nhựa - Phương
pháp chế bị và xác định độ chặt của hỗn hợp bê tông nhựa bằng thiết bị đầm xoay
Superpave.
AASHTO M320, Standard Specification
for Performance-Graded Asphalt Binder (Tiêu chuẩn phân cấp nhựa đường theo đặc
tính làm việc).
AASHTO M332, Standard Specification
for Performance-Graded Asphalt Binder Using Multiple Stress Creep Recovery
(MSCR) Test (Tiêu chuẩn phân cấp nhựa đường theo đặc tính làm việc sử dụng thí
nghiệm từ biến hồi phục ứng suất lặp).
AASHTO T2, Standard Method of Test for
Sampling of Aggregates (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn lấy mẫu cốt liệu).
AASHTO T176, Standard Method of Test
for Plastic Fines in Graded Aggregates and Soils by Use of the Sand Equivalent
Test (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định hạt mịn dẻo trong cấp phối cốt
liệu và đất bằng thí nghiệm đương lượng cát).
AASHTO T228, Standard Method of Test
for Specific Gravity of Semi-Solid Asphalt Materials (Phương pháp thí nghiệm
tiêu chuẩn xác định tỉ trọng của vật liệu nhựa đường bán cứng).
AASHTO T283, Resistance of Compacted
Asphalt Mixture to Moisture - Induced Damage (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn
xác định mức độ kháng ẩm của của hỗn
hợp bê tông nhựa đầm chặt). AASHTO T320, Standard Method of Test for
Determining the Permanent Shear strain and Stiffness of Asphalt Mixtures Using
the Superpave Shear Tester (SST) (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định biến
dạng cắt vĩnh cửu và độ cứng của hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng thiết bị cắt
Superpave).
AASHTO T322, Standard Method of Test
for Determining the Creep Compliance and strength of Hot Mix Asphalt (HMA)
Using the Indirect Tensile Test Device (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định
độ từ biến và cường độ
của hỗn hợp bê tông nhựa nóng sử dụng thiết bị kéo gián tiếp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4791, Standard Test Method for
Flat Particles, Elongated Particles, or Flat and Elongated Particles in Coarse
Aggregate (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định hạt dẹt, dài hoặc vừa dẹt
vừa dài của cốt liệu thô).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Hỗn hợp bê tông nhựa nóng (Hot Mix
Asphalt)
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (dá dăm,
cát, bột khoáng) có tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn đều với nhau,
sau đó được trộn với nhựa đường theo tỷ lệ đã thiết kế. Viết tắt là hỗn hợp
BTN.
3.1.2
ESALs thiết kế (design ESALs)
Tổng tải trọng trục đơn tương đương
thiết kế (80kN) là tổng số lần tác dụng tích lũy dự báo của tải trọng trục 80kN
trên làn thiết kế trong khoảng thời gian là 20 năm. Với mặt đường đã được thiết
kế trên hoặc dưới 20 năm thì vẫn xác định ESALs thiết kế với thời gian tính
toán là 20 năm khi sử dụng tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rỗng dư (Air Voids)
Tổng thể tích của tất cả các bọt khí
nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm
nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông
nhựa đã đầm nén, ký hiệu là Va
3.1.4
Độ rỗng cốt liệu (Voids in the Mineral
Aggregate)
Thể tích của khoảng trống giữa các hạt
cốt liệu của hỗn hợp BTN đã đầm nén, thể tích này bao gồm độ rỗng dư và thể
tích nhựa có hiệu. Độ rỗng cốt liệu được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu
hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, ký hiệu là VMA
3.1.5
Độ rỗng lấp đầy nhựa (Voids Filled
with Asphalt)
Thể tích của khoảng trống giữa các hạt
cốt liệu (VMA) bị phần nhựa có hiệu lấp đầy. Độ rỗng lấp đầy nhựa được
biểu thị bằng phần trăm của thể
tích nhựa có hiệu chia cho độ rỗng cốt liệu (VMA), ký hiệu là VFA.
3.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích của nhựa bị hấp phụ vào trong
cốt liệu (bằng sự chênh lệch của thể tích cốt liệu khi tính toán với tỷ trọng khối
và tỷ trọng có hiệu), ký hiệu là Vba
3.1.7
Hàm lượng nhựa bị hấp phụ (Absorbed
Asphalt Content)
Lượng nhựa bị cốt liệu hấp phụ vào trong các lỗ
rỗng ở bề mặt hạt cốt liệu, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng
của hỗn hợp cốt liệu; ký hiệu là Pba.
3.1.8
Hàm lượng nhựa (Binder Content)
Phần trăm khối lượng của nhựa có trong
hỗn hợp bao gồm nhựa và cốt liệu, ký hiệu là Pb
3.1.9
Thể tích nhựa có hiệu (Effective
Binder Volume)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10
Hàm lượng nhựa có hiệu (Effective
Asphalt Content)
Hàm lượng nhựa có hiệu của hỗn hợp BTN
được tính bằng lượng nhựa có trong hỗn hợp BTN trừ đi lượng nhựa bị hấp phụ vào
hạt cốt liệu, ký hiệu là Pbe. Hàm lượng nhựa có hiệu được biểu thị bằng phần
trăm khối lượng của hỗn hợp BTN. Lượng nhựa có hiệu tạo nên lớp phủ bề ngoài
các hạt cốt liệu và là lượng nhựa chi phối các đặc tính cơ lý của hỗn hợp BTN.
3.1.11
Tỷ trọng lớn nhất lý thuyết của hỗn hợp
bê tông nhựa (Theoretical Maximum Specific Gravity of Asphalt Mixture)
Tỷ trọng của hỗn hợp BTN khi hỗn hợp
đó không có độ rỗng dư (độ rỗng dư bằng 0), ký hiệu là Gmm.
3.1.12
Tỷ trọng khói của bê tông nhựa (Bulk
Specific Gravity of Compacted Asphalt Mixture )
Tỷ số giữa khối lượng của BTN đã đầm nén so với
khối lượng nước có cùng thể tích ở cùng nhiệt độ, ký hiệu là Gmb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích của bê tông nhựa
(Unit Weight of Compated Asphalt Mixture)
Khối lượng của một đơn vị thể tích BTN
đã đầm nén.
3.1.14
Tỉ số hàm lượng bụi trên hàm lượng nhựa
có hiệu (P0,075/Pbe)
Tỉ lệ giữa phần trăm theo khối lượng
lượng lọt qua
sàng 75 μm (No.200) (P0,075) và hàm lượng
nhựa có hiệu (Pbe), ký hiệu D/B (Dust - to - Binder Ratio)
3.1.15
Cỡ hạt cốt liệu lớn nhất danh định
(Nominal Maximum Aggregate Size)
Cỡ sàng lớn hơn cỡ sàng đầu tiên có lượng
sót lại lớn hơn 10 %.
3.1.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ sàng lớn hơn cỡ sàng cốt liệu lớn
nhất danh định.
CHÚ THÍCH 1 - Các định nghĩa nêu ở 3.15 và 3.16 chỉ áp dụng cho
hỗn hợp được thiết kế theo phương pháp đặc tính thể tích Superpave và khác với
các định nghĩa trong các AASHTO cũng như TCVN khác.
3.1.17
Cốt liệu thô (Coarse Aggregate)
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên
sàng 4,75 mm; là sản phẩm khoáng nghiền từ đá tảng, sản phẩm thiên nhiên (cuội
sỏi). Còn được gọi là đá dăm.
3.1.18
Cốt liệu mịn (Fine
Aggregate)
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 4,75
mm và hầu hết nằm trên sàng
0,075 mm; là sản phẩm khoáng thiên nhiên (cát tự nhiên) hoặc sản phẩm nghiền từ
đá tảng (cát xay). Còn được gọi là cát.
3.1.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa khối lượng cân trong không
khí của một đơn vị thể tích vật liệu so với khối lượng nước có cùng thể tích ở
cùng nhiệt độ xác định, ký hiệu G.
3.1.20
Tỷ trọng biểu kiến của
cốt liệu (Apperant Specific Gravity of Aggregate)
Tỷ số giữa khối lượng cân trong không khí của một
đơn vị thể tích phần cốt liệu không thấm nước (không bao gồm lỗ rỗng hở) so với khối
lượng cân trong không khí của một thể tích nước cất tương đương không lẫn
bọt khí ở cùng nhiệt độ xác định, ký hiệu Gsa
3.1.21
Tỷ trọng khối của cốt liệu (Bulk
Specific Gravity of Aggregate)
Tỷ số giữa khối lượng cân trong không
khí của một đơn vị thể tích cốt liệu so với khối lượng cân trong không khí của
một thể tích nước cất tương đương không lẫn bọt khí ở cùng nhiệt độ xác định,
ký hiệu Gsb.
3.1.22
Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu
(Effective Specific Gravity of Aggregate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.23
Bột khoáng (Mineral Filler)
Sản phẩm được nghiền mịn từ đá các bô nát
(đá vôi can xit, dolomit...), từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng, có
ít nhất 70% lọt qua sàng 0,075 mm.
3.1.24
Sàng khống chế chính
(Primary Control Sieve)
Cỡ sàng để xác định điểm giới hạn giữa
hỗn hợp cấp phối mịn và thô theo từng cấp phối có cỡ hạt cốt liệu danh định lớn
nhất khác nhau, ký hiệu PCS.
3.1.25
Nhựa đường PG (Performance Grade
Asphalt Binder)
Thuật ngữ viết gọn để chỉ nhựa đường
thông thường hoặc nhựa đường biến tính (cải tiến) bằng phụ gia hữu cơ không phải
dạng hạt được phân cấp theo đặc tính làm việc quy định theo AASHTO M320 hoặc/và
AASHTO M332.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số vòng xoay ban đầu (The initial
number of gyrations)
Nban đầu
Số vòng xoay tương đối thấp được xác định
dựa vào tổng tải trọng trục đơn tương đương thiết kế (ESALs) và được sử dụng để phân
tích các đặc tính đầm nén sớm của hỗn hợp Superpave trong quá trình thi công.
3.1.27
Số vòng xoay thiết kế (The design
number of gyrations)
Nthiết kế
số vòng xoay được xác định dựa vào tổng
tải trọng trục đơn tương đương thiết kế (ESALs) và được sử dụng trong thiết kế
của hỗn hợp Superpave.
3.1.28
Số vòng xoay lớn nhất (The maximum
number of gyrations)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số vòng xoay được xác định dựa vào tổng
tải trọng trục đơn tương đương thiết kế (ESALs) và được sử dụng để đánh giá các
đặc tính đầm nén của hỗn hợp Superpave sau nhiều năm khai thác.
3.2 Ký hiệu và từ
viết tắt
Superpave Superior
Performing Asphalt Pavement Mặt đường bê tông nhựa chất lượng cao
4 Yêu cầu về chất lượng
vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
4.1 Chất kết dính
4.1.1 Chất kết dính
được lựa chọn trên cơ sở phù hợp với các điều kiện thời tiết và đặc tính giao
thông của nơi có dự án xây dựng đường bộ hoặc theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự
án.
4.1.1.1 Xác định giá
trị trung bình và độ lệch chuẩn của nhiệt độ mặt đường trung bình của 7 ngày
cao nhất hàng năm tối thiểu trong 20 năm, được đo tại chiều sâu 20 mm tính từ bề
mặt đường. Tương tự, xác định giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của nhiệt độ
mặt đường thấp nhất của 1 ngày trong năm, đo tại bề mặt đường. Dữ liệu thời tiết
hiện trường của một dự án bất kỳ thông thường không có sẵn, vì vậy có thể sử dụng
số liệu đại diện từ nơi có trạm quan trắc thời tiết gần nhất.
4.1.1.2 Lựa chọn độ
tin tin cậy thiết kế mong muốn cho dữ liệu nhiệt độ cao và thấp nêu trên. Việc
lựa chọn độ tin cậy được thực hiện bởi đơn vị tư vấn thiết kế.
CHÚ THÍCH 2 - Việc lựa chọn độ tin cậy thiết kế sẽ có thể ảnh
hưởng đến chi
phí ban đầu của vật liệu cũng
như chi phí bảo trì sau này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Căn cứ tốc độ
dòng xe và/hoặc ESALs thiết kế có tính đến các điều kiện giao thông đã được dự
báo trước, thực hiện tăng cáp nhựa đường theo cáp nhiệt độ cao bằng chỉ số cấp
tương đương quy định tại Bảng 1 .
Bảng 1 - Lựa
chọn chất kết dính
theo mức giao thông và tốc độ dòng xe
ESALs thiết
kếb (triệu)
Hiệu chỉnh
theo cấp nhiệt độ cao của chất kết dínha
Tốc độ dòng
xe
Tiêu chuẩnc
Chậmd
Đứng yêne
<0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
---
---
0,3 tới
< 3
---
1
2
3 tới <
10
---
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 tới <
30
---f
1
2
≥30
1
1
2
a Tăng cáp
nhựa đường theo cấp nhiệt độ cao được thực hiện bằng chỉ số cấp tương
đương (một
cấp
tương đương với 6°C).
Sử
dụng cấp nhiệt độ thấp như quy định tại Điều 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Dòng xe
tiêu chuẩn - là dòng
xe có tốc độ trung bình lớn hơn 70 km/h.
d Dòng xe chậm
- là dòng
xe
có tốc độ trung bình từ 20 đến 70 km/h.
e Dòng xe đứng
yên - là
dòng
xe có tốc độ trung bình nhỏ hơn 20 km/h.
f Xem xét tăng cấp
nhựa đường thêm một
cấp tương đương.
CHÚ THÍCH 3 - Thực tế, không nên sử dụng
nhựa đường PG cứng hơn nhựa PG 82-xx. Trường hợp nếu việc hiệu chỉnh cấp nhựa
theo cấp nhiệt độ cao dẫn đến cấp nhựa đường cao hơn PG 82-xx thì quy định dùng cấp nhựa là PG
82-XX và tăng ELSALs thiết kế lên một cáp (ví dụ., từ cấp 10 đến < 30 triệu
tăng lên cấp ≥ 30 triệu).
4.2 Cấp phối cốt liệu
4.2.1 Cỡ hạt lớn
nhất danh định: Hỗn hợp BTN sử dụng cho lớp mặt trên của tầng mặt có kích cỡ hạt
lớn nhất danh định từ 4,75 đến 19 mm và không lớn hơn 37,5 mm đối với hỗn hợp
BTN sử dụng cho lớp dưới.
4.2.2 Các điểm khống
chế của cấp phối cốt liệu bao gồm các điểm nằm trên đường thẳng đi qua các cỡ
sàng tương ứng với cỡ hạt lớn nhất, cỡ hạt lớn nhất danh định, 2,36 mm và 0,075
mm. Đường cong cấp phối cốt liệu phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại
Bảng 2.
Bảng 2 - Các điểm
khống chế của cấp
phối cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ hạt lớn
nhất danh định
- Các điểm khống chế (% lượng lọt sàng)
37,5 mm
25 mm
19 mm
12,5 mm
9,5 mm
4,75 mm
Min
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
Min
Max
Min
Max
Min
Max
Min
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
37,5
90
100
100
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
25,0
-
90
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
-
-
-
-
-
-
-
19,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
90
90
100
100
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
12,5
-
-
-
-
-
90
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
-
100
-
9,50
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
90
90
100
95
100
4,75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
90
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,36
15
41
19
45
23
49
28
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
-
-
1,18
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
30
55
0,075
-
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2
8
2
10
2
10
6
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Phân
loại cấp phối cốt liệu
Sàng khống
chế chính ứng với hỗn hợp cốt liệu có cỡ hạt danh định lớn nhất (% khối lượng)
Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm
37,5
25,0
19,0
12,5
9,5
Sàng khống chế chính, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
4,75
2,36
2,36
Lượng lọt qua sàng khống chế chính,
% khối lượng
47
40
47
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1- Sàng khống chế chính
của cấp phối cốt liệu có
cỡ sàng lớn nhất danh định
12.5 mm
4.3 Độ góc cạnh của
cốt liệu thô: là tỉ lệ phần trăm số mặt vỡ của cốt liệu, được thí nghiệm theo
AASHTO T335. Yêu cầu kỹ thuật độ góc cạnh của cốt liệu thô được quy định tại Bảng
4.
4.4 Độ góc cạnh
của cốt liệu mịn: là độ rỗng của
cấp phối cốt liệu mịn (có thành phần hạt quy định) ở trạng
thái không đầm nén, được thí nghiệm theo TCVN 8860-7:2011. Yêu cầu kỹ thuật về
độ góc cạnh của cốt liệu mịn được quy định tại Bảng 4.
4.5 Hệ số đương
lượng cát: hàm lượng sét có trong cốt liệu mịn, được thí nghiệm theo AASHTO
T176. Yêu cầu kỹ thuật về hệ số đương lượng
cát của cốt liệu mịn được quy định tại Bảng 4.
4.6 Tỷ lệ dài dẹt:
là tỉ lệ 5:1 giữa
chiều dài (kích thước dài nhất) so với chiều dầy (kích thước nhỏ nhất) của hạt
cốt liệu, được thí nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM D4791 với quy định thêm là các hạt
cốt liệu lọt qua sàng 9.5 mm và nằm trên sàng 4,75 mm cũng được xác định tỉ lệ dài dẹt
theo tiêu chuẩn thí nghiệm này. Yêu cầu kỹ thuật về tỉ lệ dài dẹt của cốt liệu
được quy định tại Bảng 4.
Bảng 4 - Yêu
cầu kỹ thuật của cốt liệu theo Superpave
ESALs thiết
kếa (triệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rỗng của
cốt liệu mịn ở trạng thái không đầm chặt, % nhỏ nhất
Đương lượng
cát, % nhỏ nhất
Tỉ lệ dẹt dài,e
% lớn nhất
Chiều sâu
tính từ bề mặt đường
Chiều sâu
tính từ bề mặt đường
≤ 100 mm
>100mm
≤ 100 mm
>100mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55/-
-/-
-d
-
40
-
0.3 tới
< 3
75/-
50/-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
10
3 tới <
10
85/80b
60/-
45
40
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 tới <
30
95/90
80/75
45
40
45
10
≥ 30
100/100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
45
50
10
a Mức giao thông dự
báo trên làn thiết kế cho khoảng thời gian là 20 năm. Bất kể thời gian
thiết kế thực
tế
của con đường là bao nhiêu, đều xác định EALs thiết kế với thời gian tính toán
là 20 năm.
b 85/80 biểu thị 85%
các hạt cốt liệu thô có một bề mặt bị vỡ và 80% có hai hay nhiều hơn bề mặt bị
vỡ.
c Chỉ tiêu kỹ
thuật này không áp dụng cho hỗn hợp có cốt liệu danh định lớn nhất là
4,75 mm
d Hỗn hợp có
đường kính danh định lớn nhất của cốt liệu là 4,75 mm được thiết kế
cho mức giao thông < 0.3 ESALs thì độ rỗng của cốt liệu ở
trạng thái không đầm nén nhỏ nhất là 40.
e Hỗn hợp có
đường kính danh định lớn nhất của cốt liệu là 4,75 mm được thiết
kế cho mức giao thông ≥ 0.3 ESALs thì độ rỗng của cốt liệu ở trạng thái không
đầm nén nhỏ nhất là 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu kỹ thuật của
hỗn hợp BTN nóng Superpave
5.1 Hỗn hợp bê
tông nhựa thiết kế, được đầm chặt theo TCVN 12817:2019, phải đáp ứng được các
yêu cầu kỹ thuật về thể tích bao gồm độ chặt tương đối, VMA, VFA và tỉ lệ D/B
như quy định tại Bảng 5. Số vòng xoay ban đầu, số vòng xoay thiết kế và số vòng
xoay lớn nhất được quy định tại Bảng 6.
Bảng 5 - Yêu
cầu kỹ thuật của hỗn hợp BTN Superpave
ESALs thiết
kế, triệu
Độ chặt
tương đối yêu cầu, % của tỉ trọng lớn nhất lý thuyết Gmm
Độ rỗng cốt
liệu (VMA), % nhỏ nhất
Độ rỗng lấp
đầy nhựa (VFA)a, %
Tỉ lệ D/Bb
Cỡ hạt danh
định lớn nhất, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nthiết kế
N lớn nhất
37,5
25,0
19,0
12,5
9,5
4,75
<0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,0
≤ 98
11,0
12,0
13,0
14,0
15,0
16,0
70-80c,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 tới
< 3
≤90,5
96,0
≤ 98
11,0
12,0
13,0
14,0
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65-78e
0,6-1,2
3 tới <
10
≤ 89,0
96,0
≤ 98
11,0
12,0
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
16,0
65-75d,e,f
0,6-1,2
10 tới <
30
≤ 89,0
96,0
≤ 98
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
14,0
15,0
16,0
65-75d,e,f
0,6-1,2
≥30
≤ 89,0
96,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
12,0
13,0
14,0
15,0
16,0
65-75f
0,6-1,2
a Đối với hỗn
hợp có cỡ hạt danh định lớn nhất là 37,5 mm, giá trị giới hạn dưới của VFA
là 64% cho tất
các
mức giao thông ESALs thiết kế,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Đối với hỗn
hợp có cỡ hạt danh định lớn nhất là 4,75 mm, độ chặt tương đối (% của tỉ trọng
lớn nhất lý thuyết) nằm trong khoảng 94%-96,0%
d Đối với mức
giao thông < 0,3 triệu ESALs và hỗn hợp có cỡ hạt danh định lớn nhất là
25,0 mm, giá trị giới hạn dưới của VFA là 67%; và với hỗn hợp có cỡ hạt
danh định lớn nhất là 4,75 mm, khoảng giá trị VFA là 67%-79%
e Đối với mức
giao thông > 0,3 triệu ESALs và
hỗn hợp có
cỡ hạt danh định lớn nhất là 4,75 mm, khoảng giá trị VFA là 66%-77%
f Đối với mức
giao thông ≥ 3 triệu ESALs và hỗn hợp có cỡ hạt danh định lớn
nhất là 9,5 mm, khoảng giá trị VFA là 73%-76%
CHÚ THÍCH 5 - Nếu cấp phối cốt liệu
có lượng lọt sàng (%) tại sàng khống chế chính nằm dưới giá trị quy định tại bảng
3 thì tùy quyết định của đơn vị thiết kế có thể nâng tỉ lệ D/B từ
0.6 -1.2 lên 0.8 -1.6
CHÚ THÍCH 6 - Hỗn hợp bê tông nhựa có
VMA vượt quá giá trị nhỏ nhất hơn 2% dễ bị
chảy nhựa và hằn lún. Nếu không có kinh nghiệm xử lý các hỗn hợp có VMA cao, tốt
nhất nên tránh tạo
ra các hỗn hợp có VMA > 2% giá trị nhỏ nhất quy định.
5.2 Nhiệt độ trộn/đầm
mẫu bê tông nhựa bằng đầm xoay là nhiệt độ tương ứng với khoảng độ nhớt động lực
của nhựa đường là 0,28±0,03 Pa.s (hay độ nhớt động học là 280 ± 30 mm2/s),
xác định bằng thí nghiệm quy định tại TCVN 11196:2017. Thông thường nhiệt độ trộn/đầm
là nhiệt độ tương ứng với độ nhớt nằm ở điểm giữa của khoảng độ nhớt nêu trên.
Nhiệt độ đầm của các mẫu nhựa biến tính có thể xem xét đến khuyến cáo của nhà sản
xuất.
5.3 Để đánh giá
khả năng kháng ẩm, hỗn hợp bê tông nhựa thiết kế, được đầm chặt theo TCVN
12817:2019 tới độ rỗng dư (7±0,5) % và sau đó được thí nghiệm theo AASHTO T283
phải có tỉ số cường độ kéo gián tiếp ≥ 0,8.
6 Tóm tắt phương
pháp thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Lựa chọn
vật liệu - Lựa chọn nhựa, cốt liệu cần phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện
môi trường và giao thông mà dự án xây dựng mặt đường quy định. Cần xác định tỉ
trọng khối của tất cả các loại cốt liệu sử dụng trong hỗn hợp và tỷ trọng của
nhựa.
6.2. Cấp phối cốt liệu thiết
kế
- Nên có ít nhất ba loại cấp phối cốt liệu
thử nghiệm từ các cốt liệu được lựa chọn. Với mỗi cấp phối hỗn hợp
cốt liệu thử nghiệm, lựa
chọn hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu
và đầm chặt ít nhất hai mẫu thử theo TCVN 12817:2019. Cấp phối cốt liệu thiết
kế và hàm lượng nhựa thiết kế được lựa chọn dựa trên sự phù hợp của cấp phối hỗn
hợp thử nghiệm đối với các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 5 nêu trên về các
chỉ tiêu Va, VMA, VFA, Tỉ
lệ D/B ở Nthiết kế, và độ chặt
tương đối ở Nban đầu.
CHÚ THÍCH 7 - Nếu đơn vị thiết kế đã có kinh nghiệm
trong việc thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo Superpave đối với loại cốt liệu nào
đó thì có thể bỏ qua bước lựa
chọn ba hỗn hợp cấp phối cốt liệu thử nghiệm.
6.3. Lựa chọn hàm
lượng nhựa thiết kế - Các mẫu thử giống nhau được đầm theo TCVN 12817:2019 với
hàm lượng nhựa thiết kế dự tính, hàm lượng nhựa thiết kế dự tính ±0,5% và + 1%.
Hàm lượng nhựa thiết kế được lựa chọn dựa trên sự phù hợp với các yêu cầu quy định
tại Bảng 5 nêu trên về các chỉ tiêu Va, VMA, VFA, Tỉ lệ D/B ở Nthiết kế, và độ chặt
tương đối ở Nban đầu.
6.4. Đánh giá khả
năng kháng ẩm - Đánh giá
khả năng kháng ẩm của cấp phối cốt liệu thiết kế ở hàm lượng nhựa thiết kế cho
hỗn hợp BTN được chế bị theo Phụ lục B. Mẫu chế bị được đầm theo quy định của TCVN
12817:2019 tới độ rỗng dư (7,0±0,5) %. Thí nghiệm đánh giá khả năng kháng ẩm, với
các điều kiện ẩm được thực
hiện theo AASHTO T283. Hỗn hợp thiết kế phải đạt tỉ số cường độ chịu kéo gián
tiếp yêu cầu như quy định tại 5.3.
7 Trình tự thiết kế
hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo đặc tính thể tích Superpave
7.1 Thiết kế
cấp phối thử nghiệm
7.1.1 Lựa chọn chất
kết dính nhựa đường theo các quy định tại 4.1.
7.1.2 Xác định tỷ
trọng của chất kết dính nhựa đường theo TCVN 7501:2005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 8 Mỗi loại đá
thường chỉ có một vài
loại cỡ hạt cốt liệu.
Hầu hết các dự
án phải cần có từ ba đến năm loại cốt liệu khác nhau mới tạo ra được thành phần
cấp phối phù hợp
yêu cầu quy định tại Bảng 2.
7.1.4. Lấy mẫu để
xác định thành phần hạt của cốt liệu theo các quy định của TCVN 7572-1:2006
7.1.5. Rửa và phân cấp từng mẫu cỡ hạt
theo TCVN 7572-2:2006 để xác định các tính chất của cốt liệu.
7.1.6. Xác định tỷ
trọng khối và tỷ trọng biểu kiến của cốt liệu thô và cốt liệu nhỏ theo TCVN
7572-4:2006, xác định tỷ trọng của bột khoáng theo TCVN 4030 :2003.
7.1.7. Phối trộn các
thành phần cốt liệu được sử dụng để thiết kế hỗn theo công thức 1:
P = Aa +Bb +Cc +... (1)
Trong đó:
P là phần trăm
lượng vật liệu lọt qua sàng ở một mặt sàng cụ thể của hỗn hợp cốt liệu A, B, C, v.v...
A, B, C,... là phần trăm lượng
vật liệu lọt qua sàng ở một mặt sàng cụ thể của cốt liệu A, B,C, v.v... a,
b, c,... là tỉ lệ phối trộn của các cốt liệu A, B, C, v.v...có trong hỗn
hợp, và có tổng = 1.00.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp cốt
liệu có đường kính danh định lớn nhất 19,0 mm

Hình 2 - Ví dụ
về 03 cấp phối hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
7.1.9. Lấy mẫu đại
diện từ các hỗn hợp trộn thử nghiệm theo các quy định của TCVN 7572-1: 2006,
TCVN 7572-2: 2006, và xác định các đặc tính của cốt liệu theo các thí nghiệm
quy định ở Điều 4 của tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo rằng cốt liệu của hỗn hợp trộn
thử nghiệm đạt các yêu cầu tối thiểu quy định tại 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 và 4.6 của
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 9 Người thiết kế có thể thực hiện
thí nghiệm đánh giá chất lượng cốt
liệu cho từng loại cốt liệu có kích cỡ xác định thay vì thí nghiệm với
hỗn hợp cốt liệu đã được trộn thử từ các loại cốt liệu. Kết quả thí nghiệm
trên từng loại cốt liệu có kích cỡ xác định có thể được sử dụng để
đánh giá kết quả phối trộn hỗn hợp thử nghiệm.
7.2 Xác định
hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu cho từng cấp phối thử nghiệm
7.2.1 Người thiết
kế có thể sử dụng kinh nghiệm hoặc sử dụng chỉ dẫn được nêu tại Phụ lục A để
xác định hàm lượng thử nghiệm nhựa ban đầu cho từng cấp phối hỗn hợp cốt liệu thử
nghiệm.
7.3 Đầm các
mẫu được chế bị từ các cấp phối thử nghiệm
7.3.1 Chế bị tổ mẫu (CHÚ
THÍCH 10) có cùng một hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu cho từng cấp phối hỗn hợp
cốt liệu thử nghiệm đã được lựa chọn. Từ Bảng 6, xác định số vòng đầm xoay căn
cứ vào mức giao thông ESALs thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Chế bị mẫu hỗn
hợp bê tông nhựa theo Phụ lục B và đầm mẫu với số vòng đầm xoay Nthiết kế theo TCVN
12817:2019. Ghi lại chiều cao của mẫu với độ chính xác 0,1 mm sau mỗi vòng đầm
xoay.
7.3.3 Xác định tỉ
trọng khối (Gmb) của từng mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm chặt theo
TCVN 8860-5:2011
7.3.4. Xác định tỷ trọng lớn nhất lý
thuyết (Gmm) theo TCVN 8860-4:2011 cho từng mẫu hỗn hợp bê tông nhựa
đại diện cho từng cấp phối hỗn hợp được chế bị và đầm trong các điều kiện giống
nhau.
CHÚ THÍCH 11 Tỷ trọng lớn nhất
lý thuyết của từng hỗn hợp bê tông nhựa thử nghiệm là giá trị trung bình của ít
nhất hai mẫu thí nghiệm.
Bảng 6 - Số vòng đầm xoay
Superpave
ESALs thiết
kếa (triệu)
Số vòng đầm
xoay
Áp dụng cho
loại đường
Nban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nlớn nhất
<0,3
6
50
75
Áp dụng cho đường có lưu lượng giao
thông thấp như đường
địa phương, đường nông thôn và đường phố nơi xe tải bị cấm hoặc có với lưu lượng
rất thấp. Giao thông trên những đường này về bản chất được xem như là lưu
thông nội bộ trong một vùng, không phải liên vùng. Đối với các đường được xây
dựng với mục đích riêng biệt khác thì cũng có thể áp dụng mức này.
0,3 đến
< 3
7
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng với đường gom hay đường ra
vào thành phố. Đường phố với lượng giao thông trung bình và đường huyện cũng
có thể sử dụng mức này.
3 đến
<30
8
100
160
Áp dụng cho đường nhiều hơn hai làn
xe, nhiều làn, có rải phân cách. Đường phố với lượng giao thông trung bình và
cao, đường liên tỉnh, đường quốc lộ, đường cao tốc.
≥30
9
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng cho hệ thống đường quốc lộ,
liên tỉnh. Đặc biệt, mức này cũng có thể áp dụng cho làn đường có xe tải trọng
nặng, đoạn đường leo dốc và tại các trạm cân xe.
a ESALs thiết kế là tổng
tải trọng trục đơn tương đương 80kN tác dụng tích lũy trên làn thiết kế trong
khoảng thời gian 20 năm. Bất kể thời gian thiết kế thực tế của con đường là
bao nhiêu, đều xác định ESALs thiết kế với thời gian tính toán là 20 năm.
CHÚ THÍCH 12 Nếu đỉnh của
lớp thiết kế tính từ bề mặt đường nằm
ở độ sâu ≥ 100 mm và mức giao thông dự kiến ≥ 0,3 triệu ESALs thì đơn vị thiết kế có thể giảm
mức giao thông dự kiến xuống một bậc, trừ trường hợp lớp thiết kế này phải chịu
tải trọng thi công đáng kể. Nếu lớp áo đường có ít hơn 25% chiều dày nằm trong khoảng 100 mm tính từ bề mặt
đường thì để thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa cho lớp áo đường này, coi lớp áo đường
đó là nằm ở độ sâu dưới 100 mm tính từ bề mặt.
CHÚ THÍCH 13 Nếu tải trọng
trục thiết kế dự kiến từ 3 triệu đến <10 triệu ESALs thì đơn vị thiết
kế có thể lấy Nban đầu là 7, Nthiết kế là 75, và Nmax
là 115.
7.4 Xác định
các đặc tính thể tích của hỗn hợp thử nghiệm đã đầm chặt
7.4.1 Xác định các
đặc tính thể tích cho các hỗn hợp thử nghiệm theo các quy định tại Bảng 5.
7.4.2 Tính toán Va
và VMA tại Nthiết kế cho từng hỗn hợp thử
nghiệm theo các Công thức (2) và Công thức (3):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gmm là tỉ trọng
lớn nhất lý thuyết của hỗn hợp bê tông nhựa;
Ps là hàm lượng cốt liệu,
phần trăm tổng khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa;
Gsb là tỉ trọng
khối của hỗn hợp cốt liệu
CHÚ THÍCH 14 Mặc dù hàm lượng
nhựa dự kiến ban đầu
được lựa chọn để thiết kế ra
hỗn hợp bê tông nhựa có độ rỗng dư bằng 4,0 %. Tuy nhiên, độ rỗng dư thực tế của
mẫu đã đầm chặt không phải lúc nào cũng chính xác bằng 4,0 %. Chính vì thế, cần phải thay đổi
hàm lượng nhựa ban đầu để mẫu có độ rỗng dư 4,0 %, sự thay đổi hàm
lượng nhựa cũng sẽ làm thay đổi VMA. Vì vậy, các tính toán dưới đây (7.4.3) nhằm
xác định VMA và VFA cho từng cấp phối cốt liệu thử nghiệm có cùng độ rỗng dư
thiết kế bằng 4,0 %.
7.4.3 Trình tự tính
toán hiệu chỉnh các đặc tính thể tích của từng mẫu bê tông nhựa đầm chặt về độ
rỗng dư 4,0 %
7.4.3.1 Xác định độ
sai lệch trung bình (ΔVa) giữa độ rỗng dư tại số đầm xoay Nthiết kế với giá trị
độ rỗng dư thiết kế 4,0 % cho từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm theo công thức
4:
ΔVa
= 4.0 - Va (4)
Trong đó:
Va là độ rỗng dư
của hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm tại số đầm xoay Nthiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔPb
= - 0.4(ΔVa) (5)
7.4.3.3 Dự tính sự
thay đổi của VMA (ΔVMA) theo sự thay đổi độ rỗng dư (ΔVa) được
xác định ở
7.4.3.1
cho từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm theo công thức 6 hoặc 7:
ΔVMA = 0.2(ΔVa) nếu Va >4.0 (6)
ΔVMA = -0.1 (ΔVa) nếu Va <4.0 (7)
CHÚ THÍCH 15 Sự thay đổi hàm lượng
nhựa sẽ ảnh hưởng đến giá trị
VMA do tỷ trọng khối của mẫu đầm chặt (Gmb) thay đổi.
7.4.3.4 Tính toán VMA
cho từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm tại số vòng đầm xoay Nthiết kế
với độ rỗng dư bằng 4,0 % theo công thức 8:
VMA thiết kế - VMAthử
nghiệm + ΔVMA (8)
VMAthiết kế là VMA dự tính
với độ rỗng dư thiết kế 4,0 %
VMAthử nghiệm là VMA xác định
với hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
%Gmm ban đầu là độ chặt
tương đối tại số vòng đầm xoay Nban đầu có hàm lượng nhựa thiết kế
đã được hiệu chỉnh;
hd là chiều cao của mẫu sau
số đầm xoay Nthiết kế, xác định từ thiết bị đầm xoay Superpave, mm;
hi là chiều cao của mẫu sau
số đầm xoay Nban đầu, xác định từ thiết bị đầm xoay Superpave, mm.
7.4.3.6 Xác định tỉ
trọng có hiệu của cốt liệu (Gse), hàm lượng nhựa có hiệu và tỉ số
hàm lượng bụi trên hàm lượng nhựa có hiệu (P0,075/Pbe)
cho từng hỗn hợp thử nghiệm theo các công thức 10, 11 và 12:

Trong đó:
là hàm lượng nhựa có hiệu dự tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gb là tỉ trọng
của nhựa;
Gse là tỉ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu;
Gsb là tỉ trọng khối của hỗn
hợp cốt liệu;
Pb là hàm lượng
nhựa hay lượng nhựa đường có trong hỗn hợp bê tông nhựa;

Trong đó:
P0,075 là phần trăm
cốt liệu lọt qua sàng 0,075 mm
7.4.3.7 So sánh các đặc
tính thể tích của từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm có hàm lượng nhựa thiết kế
đã được hiệu chỉnh với các chỉ tiêu quy định tại Bảng 5. Cấp phối cốt
liệu thử nghiệm được lựa chọn là cấp phối có các đặc tính thể tích phù hợp
nhất với các chỉ tiêu này.
CHÚ THÍCH 16 Bảng 7 trình
bày một ví dụ về việc lựa chọn cấp phối cốt liệu thiết kế (cấp phối cốt liệu thử
nghiệm được lựa chọn) từ ba hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 18 Nếu cấp phối
cốt liệu thử nghiệm được chọn nằm ra ngoài các điểm kiểm soát, thì cần phải điều
chỉnh việc sản
xuất cốt liệu hoặc
sử dụng thêm cốt liệu từ nguồn cung cấp khác, cốt liệu không đạt yêu cầu sẽ
không tạo ra được hỗn hợp đảm bảo chất lượng, vì vậy không nên sử dụng. Có thể thay đổi một
hay một vài nguồn cung vật liệu bằng nguồn cung khác để tạo ra bộ khung cốt liệu
khỏe hơn. Ví dụ, đá sản xuất từ mỏ đá có thể thay thế sỏi, cuội nghiền, hay cát
xay có thể thay thế
cát tự nhiên.
Bảng 7 - Ví dụ
về lựa chọn cấp phối cốt liệu thiết kế
Đặc tính thể
tích
Hỗn hợp thử
nghiệm (cỡ hạt danh định
lớn nhất 19,0 -mm) ESALs = 05 triệu với thời gian thiết kế là 20 năm
Yêu cầu kỹ
thuật
1
2
3
Tại hàm lượng
nhựa thử nghiệm ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb (thử nghiệm)
4,4
4,4
4,4
%Gmm ban đầu
(thử nghiệm)
88,3
88,0
87,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,6
94,9
94,5
Va tại Nthiết kế
4,4
5,1
5,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
13,6
14,1
Hiệu chỉnh
để đạt được hàm lượng nhựa thiết kế (Va = 4% ở Nthiết kế)
ΔVa
-0,4
-1,1
-1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔPb
0,2
0,4
0,6
ΔVMA
-0,1
-0,2
-0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại hàm lượng
nhựa thiết kế dự tính (Va = 4% tại Nthiết kế)
Pb dự tính
(thiết kế)
4,6
4,8
5,0
VMA (thiết kế)
12,9
13,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 13,0
% Gmm
ban đầu (thiết kế)
88,7
89,1
88,5
≤ 89,0
1) Năm dòng trên cùng của Bảng 7 thể
hiện các đặc tính thể tích và độ chặt tương đối của mẫu được chế bị từ các cấp
phối hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm và hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu.
2) Vì không có mẫu nào
có giá trị độ rỗng dư bằng chính xác 4,0 % nên quy trình tính toán nêu ở
7.4.3 cần được áp dụng, cụ thể (1) dự tính hàm lượng nhựa thiết kế của mẫu có
độ rỗng dư Va = 4,0 %,
(2) tính toán hiệu chỉnh giá trị VMA và độ chặt tương đối ở số vòng xoay ban
đầu (Nbanđầu) tại hàm lượng nhựa dự tính này.
3) Vì không có mẫu nào có giá trị độ
rỗng dư bằng chính xác 4,0 % nên quy trình tính toán nêu ở 7.4.3 cần được áp
dụng, cụ thể (1) dự tính hàm lượng nhựa thiết kế của mẫu có độ rỗng dư Va = 4,0 %,
(2) tính toán hiệu chỉnh giá trị VMA và độ chặt tương đối ở số vòng xoay ban
đầu (Nban đầu) tại hàm
lượng nhựa dự tính này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) So sánh VMA và độ chặt tương đối
của mẫu có hàm lượng nhựa thiết kế với tiêu chuẩn ở cột cuối cùng của bảng,
ta thấy rằng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm số 1 không thỏa mãn tiêu chí về VMA
(12,9 % trong khi yêu cầu ≥ 13,0%). Hỗn hợp thử nghiệm số 2 có tỉ trọng tương
đối tại số đầm xoay Nban đầu vượt quá
yêu cầu (89,1% trong khi yêu cầu ≤ 89,0 %). Hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm số 3
đáp ứng được các yêu cầu về độ chặt tương đối, VMA và được lựa chọn làm cấp
phối cốt liệu thiết kế.
6) Số liệu tính toán tại phần dưới của
Bảng chỉ lấy một số lẻ
thập phân đã làm tròn.
7.5 Lựa chọn
hàm lượng nhựa thiết kế
7.5.1 Chuẩn bị hỗn
hợp (xem CHÚ THÍCH 10) với cấp phối cốt liệu thiết kế (cấp phối cốt liệu thử
nghiệm được lựa chọn) với bốn hàm lượng nhựa sau đây: (1) hàm lượng nhựa thiết
kế dự tính, Pb (thiết kế);
(2) hàm lượng nhựa nhỏ hơn Pb (thiết kế) 0,5%; (3)
hàm lượng nhựa lớn hơn Pb (thiết kế) 0,5%; và
(4) hàm lượng nhựa lớn hơn Pb (thiết kế) 1,0 %.
Chọn số vòng đầm xoay để đầm chặt mẫu
được xác định theo quy định tại 7.3.
7.5.2 Chuẩn bị hỗn
hợp theo Phụ lục B và đầm mẫu theo số vòng đầm xoay Nthiết kế theo TCVN
12817:2019. Ghi lại chiều cao của mẫu với độ chính xác 0,1 mm sau mỗi lần đầm
xoay.
7.5.3. Xác định tỷ
trọng khối (Gmb) của từng mẫu đã được đầm chặt theo
TCVN 8860-5:2011.
7.5.4. Xác định tỷ
trọng lớn nhất lý thuyết (Gmm) theo TCVN 8860-4:2011 cho từng
mẫu của bốn mẫu hỗn hợp với các mẫu được chế bị và đầm chặt theo cùng một điều
kiện (CHÚ THÍCH 11).
7.5.5. Xác định hàm
lượng nhựa thiết kế tạo ra mẫu có độ rỗng dư (Va) 4,0 % tại số
đầm xoay Nthiết kế theo các bước sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.5.5.2. Tính toán tỉ số hàm lượng bụi
trên hàm lượng nhựa có hiệu theo Công thức (14):

Trong đó:
Pbe là hàm lượng
nhựa có hiệu
7.5.5.3. Xác định độ
chặt tương đối hiệu chỉnh trung bình %Gmm ban đầu tại số vòng
đầm xoay ban đầu Nban đầu cho từng hỗn
hợp của bốn hỗn hợp theo Công thức (15):

7.5.5.4. Vẽ đồ thị quan hệ giữa hàm lượng
nhựa với giá trị trung bình Va, VMA, VFA, độ chặt tương đối
trung bình tại Nthiết kế của các mẫu.
CHÚ THÍCH 18 - Hình 3 minh họa đồ thị
mối quan hệ giữa hàm lượng nhựa với các giá trị Va, VMA, VFA, khối lượng thể tích của mẫu đầm nén tại Nthiết kế (được vẽ tự động
bằng phần mềm Superpave).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5.6. Bằng phép nội suy (Hình 3),
kiểm tra các đặc tính thể tích của mẫu có hàm lượng nhựa thiết kế có đạt các chỉ tiêu yêu cầu
quy định tại Bảng 5.
7.5.6. Có thể kiểm tra độ chặt tương đối
tính toán ở số vòng đầm xoay ban đầu Nbanđầu so với yêu cầu
thiết kế bằng phép nội suy (nếu thấy cần thiết). Phép nội suy được thực hiện theo quy
trình dưới đây:
7.5.6.1. Thiết lập đường cong độ chặt của
từng hỗn hợp bằng cách vẽ đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa độ chặt tương đối %Gmm-x tại số đầm
xoay X (trục hoành thể hiện số đầm xoay lấy theo thang logarit thập phân-Hình
4).
7.5.6.2. Khảo sát đồ thị quan hệ giữa
độ rỗng dư với hàm lượng nhựa. Xác định sự sai lệch độ rỗng dư giữa độ rỗng dư
4,0 % với độ rỗng dư gần nhất có hàm lượng nhựa thấp hơn. Xác định độ rỗng dư
(với hàm lượng nhựa thấp hơn) tại điểm gần độ rỗng dư 4,0 % nhất, mà điểm đó
không nằm trên đường cong quan hệ. Sự sai khác độ rỗng dư này chính là giá trị ΔVa.
7.5.6.3. Sử dụng công thức 15 để xác định
độ chặt tương đối hiệu chỉnh trung bình (%Gmmban đầu) với Nban đầu- Kiểm tra
xem %Gmmban đầu của mẫu có hàm lượng
nhựa thiết kế có thỏa mãn các yêu cầu tương ứng được quy định trong Bảng 5.

Pb (%)
Va (%)
VMA (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích
(Độ chặt tại Nthiết kế-kg/m3)
4,3
9,5
15,9
40,3
2320
4,8
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,4
2366
5,3
6,0
14,9
59,5
2372
5,8
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,5
2412
1) Trong ví dụ này, hàm lượng nhựa
thiết kế tính toán là
4,8%; VMA nhỏ nhất yêu cầu của cấp phối cốt liệu thiết kế (cỡ hạt lớn nhất
danh định 19,0 mm) là 13,0%
và VFA yêu cầu có giá trị
từ 65 % -
75%.
2) Dựa trên đồ thị quan hệ giữa độ rỗng
dư (%)
với
hàm lượng nhựa (%), tại độ rỗng dư 4,0 %, xác định được hàm lượng nhựa thiết
kế là 5,7%.
3) Dựa trên đồ thị quan hệ giữa VMA
(%) với
hàm
lượng nhựa (%) và đồ thị quan hệ giữa VFA (%) với hàm lượng
nhựa (%), tại hàm lượng nhựa 5,7%, ta thấy hỗn hợp đạt yêu cầu về VMA và VFA.
Hình 3 - Đồ
thị quan hệ giữa hàm lượng nhựa tại Nthiết kế với các đặc
tính thể tích của BTN
7.5.7. Chế bị mẫu (CHÚ THÍCH 9) bằng cấp
phối cốt liệu thiết kế với hàm lượng nhựa thiết kế để kiểm tra xem %Gmmmax có thỏa mãn
yêu cầu tương ứng được quy định trong Bảng 5
7.5.7.1. Chuẩn bị hỗn hợp theo Phụ lục
B và đầm mẫu theo TCVN 12817:2019 với số đầm xoay Nmax lấy từ Bảng 6.
7.5.7.2. Xác định độ chặt tương đối
trung bình (%Gmm max) tại Nmax theo công thức
16 và kiểm tra xem %Gmm max có thỏa mãn
yêu cầu tương ứng được quy định trong Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
%Gmm max là độ chặt
tương đối của mẫu ứng với số vòng đầm xoay Nmax tại hàm lượng nhựa
thiết kế

Hình 4 - Biểu
đồ quan hệ giữa % độ chặt lớn nhất lý thuyết với Số vòng đầm
xoay
7.6. Đánh
giá khả năng kháng ẩm
7.6.1. Chế bị 06 mẫu thí nghiệm (09 mẫu
trong trường hợp có thí nghiệm đóng - tan băng) bằng cấp phối cốt liệu thiết kế
với hàm lượng nhựa thiết kế. Điều kiện chế bị hỗn hợp lấy theo Phụ lục B và đầm
mẫu tới độ rỗng dư 7.0 ± 0,5 % theo TCVN 12817:2019.
7.6.2. Công việc chế bị mẫu, thí nghiệm
mẫu và đánh giá mẫu theo AASHTO T283. Việc thiết kế phải thỏa mãn về tỉ số cường
độ chịu kéo quy định tại 5.2 của tiêu chuẩn này.
7.6.3. Nếu tỷ số cường độ chịu kéo nhỏ
hơn 0.8 thì theo quy định của AASHTO M 323 có thể sử dụng phụ gia tăng
dính bám để cải thiện khả năng kháng ẩm của hỗn hợp. Khi sử dụng phụ gia biến
tính nhựa đường thì cần phải tiến
hành thí nghiệm lại hỗn hợp để chắc chắn rằng hỗn hợp đó thỏa mãn yêu cầu về
tỷ số cường độ
chịu kéo nhỏ nhất là 0.8.
7.7. Hiệu chỉnh
hỗn hợp để đạt các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) thay đổi cấp phối cốt liệu (CHÚ
THÍCH 20): (2) giảm tỷ lệ cỡ hạt 0,075 mm (CHÚ THÍCH 21): hoặc (3) thay đổi cấu trúc bề mặt hoặc/và
hình dạng của một hay nhiều cỡ hạt cốt liệu (CHÚ THÍCH 22).
CHÚ THÍCH 20 Thay đổi cấp phối cốt
liệu có thể không phải
là lựa chọn tốt nếu cấp phối cốt
liệu thử nghiệm đã nằm trong giới hạn quy
định.
CHÚ THÍCH 21 Giảm phần trăm cốt liệu
lọt qua sàng 0,075 mm của hỗn hợp sẽ làm tăng VMA. Nếu phần trăm cốt liệu lọt
qua sàng 0,075 mm đã nhỏ sẵn thì lựa chọn này sẽ không thích hợp.
CHÚ THÍCH 22 - Lựa chọn này yêu cầu cốt liệu
phải được sản xuất tốt hơn hoặc
phải thay đổi nguồn cung cấp cốt liệu.
7.7.2. Hiệu chỉnh VFA - Giới hạn dưới của
VFA thường luôn đạt yêu cầu với mẫu có độ rỗng dư 4,0 % nếu VMA đã đạt yêu cầu.
Nếu giới hạn trên của VFA bị vượt quá quy định, khi đó VMA sẽ cao hơn đáng kể so với
yêu cầu tối thiểu. Nếu vậy, cần thiết phải thiết kế lại hỗn hợp để giảm VMA. Có
thể xem
xét
sử dụng biện pháp sau khi thiết kế lại: (1) thay đổi cấp phối
cho gần đường có độ chặt lớn nhất; (2) tăng lượng cốt liệu mịn lọt qua sàng
0,075 mm nếu khoáng hiệu chỉnh trong các
điểm khống chế cấp phối tiêu chuẩn
vẫn còn; hoặc (3) thay đổi bề mặt và
hình dạng cốt liệu bằng cách sử dụng cốt liệu có đặc tính đầm chặt tốt hơn, ví
dụ, sử dụng cốt liệu có ít thành phần hạt dẹt, dài.
7.7.3 Hiệu chỉnh tỷ
số cường độ chịu kéo - có thể tăng tỷ số cường độ chịu kéo bằng cách: (1) thêm phụ
gia tăng dính bám vào nhựa để tăng khả năng dính bám khi có nước; hoặc (2) thêm
vôi thủy hóa vào hỗn hợp.
8 Báo cáo
Báo cáo phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Tên dự án,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thông tin liên quan đến cấp phối cốt
liệu thiết kế bao gồm nguồn cung cấp cốt liệu, loại cốt liệu, các đặc tính chất
lượng yêu cầu và thành phần cấp phối.
d) Thông tin liên quan đến nhựa được sử
dụng trong thiết kế như nguồn cung cấp, cấp và các đặc tính của nhựa.
e) Thông tin liên quan đến bê tông nhựa
nóng như hàm lượng nhựa trong hỗn hợp: tỷ trọng tương đối; số vòng đầm xoay ban
đầu, số vòng đầm
xoay thiết kế, số vòng đầm xoay lớn nhất; và các giá trị VMA, VFA, Vbe,
Vba, Va , tỷ số hàm
lượng bụi trên hàm lượng nhựa có hiệu.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Tính toán hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu của
từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm
A.1 Sử dụng các
giá trị tỷ trọng của các loại cốt liệu có được trong 7.1.6 và Công thức A.1 và
A.2 để tính toán tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu cho từng
hỗn hợp thử nghiệm:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gsb là tỉ trọng
khối của hỗn hợp cốt liệu;
Gsa là tỉ trọng
biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu;
P1, P2,
Pn là phần trăm
theo khối lượng của cốt liệu 1, 2,...n; và
G1, G2,
Gn
là
tỉ trọng khối (Công thức A.1) hay tỷ trọng biểu kiến (A.2) của cốt liệu 1,
2,...n.
A.2 Xác định tỷ
trọng khối có hiệu của hỗn hợp cốt liệu cho từng hỗn hợp thử nghiệm theo công
thức
A.3:

Trong đó:
Gse là tỷ trọng
khối có hiệu của hỗn hợp cốt liệu;
Gsb là tỷ trọng
khối của hỗn hợp cốt liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Người thiết kế có thể thay đổi
hệ số 0.8 trong công thức A.3. Độ hút nước của cốt liệu có thể lấy giá trị gần bằng 0.6 hay
0.5.
CHÚ THÍCH Thiết kế hỗn
hợp theo đặc tính thể tích
Superpave bao gồm bước chế bị hỗn hợp
trước khi đầm nén mẫu; việc
chế bị này thông
thường cho phép sự hấp phụ nhựa được diễn ra trong suốt quá trình chế bị mẫu. Vì
thế, tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp Superpave có xu hướng gần với tỷ trọng biểu
kiến, nó khác với các phương pháp thiết kế khác có tỷ trọng có hiệu nằm gần giữa tỷ trọng
khối và tỷ trọng biểu kiến.
A.3 Xác định thể
tích nhựa bị hấp thụ vào cốt liệu, Vba, theo công thức A.4 và
A.5:
Trong đó:
Ws, là khối lượng cốt liệu
có trong 1 cm3 hỗn hợp bê tông nhựa, được tính toán như sau:

Và trong đó:
Ps là hàm lượng
cốt liệu trong hỗn hợp, tính theo phần trăm, giả thiết bằng 0.95 (ở dạng thập
phân);
Va là thể tích độ rỗng
dư, giả thiết bằng 0.04cm3 trong 1 cm3 hỗn hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gb là tỉ trọng của
nhựa.
CHÚ THÍCH Công thức trên được sử
dụng để tính toán thể
tích của nhựa bị hấp phụ vào
cốt liệu, Vba, và hàm lượng nhựa thử
nghiệm ban đầu với độ rỗng dư Va
bằng 4,0 %.
A.4 Tính thể tích nhựa hữu
hiệu theo công thức A.6:

Trong đó:
Vbe là thể tích
nhựa có hiệu, cm3;
Sn là cỡ sàng
danh định lớn nhất của cốt liệu lớn nhất trong hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm,mm;
CHÚ THÍCH Công thức hồi quy ở
trên được suy ra từ quan hệ thực nghiệm giữa: (1) VMA và Vbe
khi độ rỗng dư Va = 4,0 %: Vbe = VMA - Va = VMA -
4.0; và (2) quan hệ giữa VMA với cỡ sàng danh định lớn nhất của cốt liệu
theo AASHTO M323.
A.5 Tính toán hàm lượng
nhựa thử nghiệm ban đầu (Pbj) của hỗn hợp thử nghiệm theo công thức A.7:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Pbi là hàm lượng
nhựa thử nghiệm ban đầu, tính theo phần trăm của tổng khối lượng hỗn hợp.
Phụ
lục B
(Quy định)
Phương pháp chế bị mẫu thử hỗn hợp bê tông nhựa
B.1 Thiết bị thí
nghiệm
- Tủ sấy cưỡng
bức có khả năng duy trì nhiệt độ từ nhiệt độ phòng cho đến nhiệt độ 176 ± 3°C.
- Thiết bị gia tải có khả năng tác dụng
một tải trọng tĩnh 56 kN với tốc độ gia tải là 72.00 ± 0.05 kN/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thiết bị phụ trợ khác như khay đựng
hỗn hợp bê tông nhựa rời, hỗn hợp, là kim loại để
trộn, khuấy hỗn hợp và găng tay chống nóng.
B.2 Quy trình chế
bị mẫu thử bê tông nhựa
B.2.1 Chế bị mẫu thử
phục vụ thiết kế theo đặc tính thể tích.
Quy trình dưới đây chỉ áp dụng cho các
mẫu thử hỗn hợp bê
tông nhựa rời được chế bị trong phòng thí nghiệm. Đối với các mẫu thử hỗn hợp
bê tông nhựa được chế bị tại trạm phục vụ cho công tác kiểm soát và nghiệm thu
chất lượng (QC/QA) thì không cần thiết áp dụng quy trình này.
- Bước 1: Mẫu hỗn hợp bê tông nhựa
sau khi đã được trộn đều được cho vào khay đựng mẫu và rải đều thành lớp có chiều
dày từ 25 đến 50 mm.
- Bước 2: Đặt khay đựng mẫu đã có mẫu
hỗn hợp bê tông nhựa rải đều như trên vào tủ sấy trong khoảng thời gian là 2 h ± 5 min ở nhiệt
độ tương đương với nhiệt độ đầm hỗn hợp bê tông nhựa ± 3°C.
Lưu ý: Khoảng nhiệt độ đầm của hỗn hợp
bê tông nhựa được định nghĩa là khoảng nhiệt độ mà nhựa đường chưa lão hóa có độ
nhớt động lực học bằng 0,28 ± 0,03 pa-s (hay độ nhớt động học bằng 280 ± 30 mm2/s),
xác định bằng thí nghiệm quy định tại TCVN 11196:2017. Thông thường nhiệt độ đầm
được lấy là nhiệt độ nằm ở giữa khoảng
nhiệt độ nêu trên. Đối với mẫu nhựa đường biến tính, việc xác định nhiệt độ đầm
thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Bước 3: Sau 60 ± 5 min, trộn đều mẫu
trong khay để mẫu bê tông nhựa được sấy đồng đều.
- Bước 4: Sau 2 h ± 5, lấy khay và mẫu
ra khỏi tủ sấy để đàm hoặc làm các thí nghiệm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình dưới đây chỉ áp dụng cho các
mẫu thử hỗn hợp bê
tông nhựa rời được chế bị trong phòng thí nghiệm và được lão hóa ngắn hạn để phục
vụ cho việc xác định tính cơ học của mẫu thử chế bị.
- Bước 1: Mẫu hỗn hợp bê tông
nhựa sau khi đã được trộn đều được cho vào khay đựng mẫu và rải đều thành lớp
có chiều dày từ 25 đến 50 mm.
Bước 2: Đặt khay đựng mẫu đã có mẫu hỗn
hợp bê tông nhựa rải đều như trên vào tủ sấy trong khoảng thời gian là 4 h ± 5
min ở nhiệt độ (135 ± 3)°C
- Bước 3: Cứ sau 60 ± 5 min, trộn đều
mẫu trong khay để mẫu bê tông nhựa được sấy đồng đều.
- Bước 4: Sau 4 h ± 5, lấy khay và mẫu
ra khỏi tủ sấy để làm các thí nghiệm khác
B.2.2 Chế bị mẫu thử
già hóa dài hạn
Quy trình dưới đây áp dụng cho các mẫu
thử được chế bị trong phòng thí nghiệm và sau khi bị lão hóa ngắn hạn; cho các
mẫu thử tại trạm trộn hoặc các mẫu thử khoan từ mặt đường nhằm mô phỏng các hiệu ứng
lão hóa dài hạn. Mẫu thử chế bị theo quy trình này được sử dụng để thí nghiệm
các đặc tính cơ học
B.2.2.1 Đối với mẫu
thử hỗn hợp bê tông nhựa rời được đầm bằng thiết bị đầm xoay.
Quy trình dưới đây áp dụng cho mẫu hỗn
hợp hợp bê tông
nhựa được chế bị trong phòng thí nghiệm theo quy trình được nêu ở B.2.1. Còn đối
với mẫu vật liệu tại trạm thì không cần lão hóa ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 2: Bảo dưỡng mẫu đã được đầm chặt
bằng cách làm mát mẫu ở trong khuôn tới nhiệt độ 60 ± 3°C trong vòng
02h.
- Bước 3: Để đảm bảo cho 02 đầu của mẫu
thử song song, tiến hành tác dụng một lực tĩnh tải bằng chính thiết bị đầm tăng dần từ 0
kN với tốc độ gia tải là 72 ± 0,05 kN/min. Thực hiện dỡ tải với tốc độ
như gia tải khi các đầu của mẫu song song hoặc khi lực tác dụng đạt giá trị lớn
nhất là 56 kN.
- Bước 4: Lấy mẫu ra khỏi thiết bị đầm
và làm mát tới nhiệt độ phòng trong vòng 16 ± 1h. Mẫu bê tông nhựa
được đùn ra khỏi khuôn đầm sau từ 2-3h được làm mát.
B.2.2.2 Đối với mẫu
thử hỗn hợp bê tông nhựa rời được đầm bằng thiết bị đầm lăn
- Bước 1: Đầm mẫu bê tông nhựa
theo quy định của TCVN 11782:2017.
- Bước 2: Làm mát mẫu tới nhiệt độ
phòng trong vòng 16 ± 1h.
- Bước 3: Lấy mẫu bê tông nhựa dạng tấm
ra khỏi khuôn đầm và tiến hành khoan, cắt mẫu bê tông nhựa theo yêu cầu từ tấm
bê tông nhựa vừa đầm.
B.2.2.3 Đối với mẫu
bê tông nhựa khoan cắt từ mặt đường
- Bước 1. Làm mát mẫu bê tông
nhựa tới nhiệt độ phòng trong vòng (16 ± 1) h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 3: Sau (120 ± 0,5) h, tắt tủ sấy
mở cửa để cho mẫu
thử được làm mát tới nhiệt độ phòng trong vòng khoảng 16 h. Hết thời hạn làm lạnh
mới được phép chạm và lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Ví dụ tính toán thiết kế hỗn hợp BTN nóng
theo đặc tính thể tích Superpave
Thiết kế hỗn hợp BTN nóng theo đặc
tính thể tích Superpave có các thông số thiết kế như sau:
- Loại BTN: BTNC19; cấp phối cốt liệu
thô với mục đích hạn chế hiện tượng hằn lún vệt bánh xe.
- Chiều sâu từ mặt đường đến đỉnh lớp
BTN thiết kế: <100 mm
- ESALs thiết kế: 18 triệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1 Chất kết dính nhựa đường
Chất kết dính
nhựa đường là loại nhựa đường PG có các chỉ tiêu kỹ thuật trình bày ở Bảng
C1: Bảng C.1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của chất kết dính nhựa đường PG
Loại nhựa
Kết quả thí
nghiệm
Nhựa gốc
Nhựa sau
RTFO
Nhựa sau
PAV
Nhiệt độ chớp
cháy, T48, min 230°C
Độ nhớt
Brookfield, T316: max 3 Pa.s, t°C = 135°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất khối lượng, max,
1%
DSR, T315,
G*/sina,min
2,2kPa, @10 rad/s, 58°C
Nhiệt độ thử
nghiệm PAV, °C
DSR, T315,
G*.sina,max 5000 kPa, @10 rad/s, 25°C
PG 58
304
0,575
1,42
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1543
C.1.2 Cốt liệu
Sử dụng 5 loại cốt liệu: 3 loại đá và
2 loại cát có các chỉ tiêu kỹ thuật trình bày ở các Bảng C.2,C.3,C.4:
Bảng C.2 - Tỷ
trọng của cốt liệu
Cốt liệu
Tỉ trọng
khối - Gsb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá 1
2,703
2,785
Đá 2
2,689
2,776
Đá 3
2,723
2,797
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,694
2,744
Cát 2
2,679
2,731
Bảng C.3 -
Các chỉ tiêu kỹ thuật
của cốt liệu thô
Cốt liệu
Tỷ lệ dài dẹt,
%
Độ góc cạnh,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơn 2 mặt dập vỡ
Giá trị
YCKT
Giá trị
YCKT
Giá trị
YCKT
Đá 1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
≥ 95
88
≥ 90
Đá 2
0
97
94
Đá 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
95
Bảng C.4 -
Các chỉ tiêu kỹ thuật
của cốt liệu mịn
Cốt liệu
Đương lượng
cát
Độ góc cạnh,
%
Giá trị
YCKT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YCKT
Cát 1
47
≥ 45
52
≥ 45
Cát 2
70
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Phối trộn cốt
liệu và kiểm tra các đặc tính của hỗn hợp cốt liệu
C.2.1.1 Phối trộn cốt liệu
Năm loại cốt liệu được phối trộn theo
các tỉ lệ như
trong Bảng C.5 để tạo ra 03 hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3. Thành
phần hạt (cấp phối) của 05 loại cốt liệu và của 03 hỗn hợp được tính toán và
trình bày ở Bảng C.6. Đường cấp phối của 03 hỗn hợp được trình bày tại Hình
C.1.
Bảng C.5 - Tỷ lệ phối trộn
cốt liệu
Hỗn hợp cốt liệu thử
nghiệm
Tỉ lệ phối trộn giữa
các loại cốt liệu
Đá 1
Đá 2
Đá 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát 2
Hỗn hợp 1 -
HH1
25,0%
15,0%
22,0%
18,0%
20,0%
Hỗn hợp 2 -
HH2
30,0%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0%
17,0%
15,0%
Hỗn hợp 3 -
HH3
10,0%
15,0%
30,0%
31,0%
14,0%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ sàng
(mm)
Lượng lọt
sàng (%)
Cấp phối
HH1
Cấp phối
HH2
Cấp phối
HH3
Đá 1
Đá 2
Đá 3
Cát 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
100
100
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,1
100
100
100
100
94,0
92,8
97,6
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,1
100
100
100
76,6
71,1
89,5
9,5
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,9
100
99,8
63,7
51,9
77,7
4,75
2,1
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,5
89,5
37,1
31,7
44,3
2,36
1,9
2,6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,7
28,3
23,9
31,9
1,18
1,9
2,4
2,8
38,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,1
17,6
22,2
0,6
1,8
2,3
2,6
21,9
45,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
14,5
0,3
1,8
2,2
2,5
11
23,1
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
0,15
1,7
2,1
2,4
5,7
8,4
4,0
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,075
1,6
1,9
2,2
5,7
4,7
3,1
2,9
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1 - Đường
cấp phối của 03 hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm
C.2.1.2 Kiểm tra các đặc tính của cấp phối hỗn
hợp cốt liệu thử nghiệm
C.2.1.2.1 Kiểm tra đặc tính thành phần
hạt
Cấp phối của từng hỗn hợp trong 03 hỗn
hợp được so sánh với yêu cầu kỹ thuật (YCKT) tại các sàng “Điểm kiểm soát”:
sàng có cỡ hạt lớn nhật, sàng có cỡ hạt danh định lớn nhất, sàng 2.36 mm và
sàng 0,075 mm. Đường cấp phối của từng hỗn hợp phải đi vào trong giữa
các điểm kiểm soát. Giới hạn trên và giới hạn dưới của các điểm khống chế được
trình bày trong Bảng C.7.
Bảng C.7 -
Yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối
hỗn hợp cốt liệu Dmax = 19 mm
Điểm khống chế
Cỡ sàng
(mm)
Giới hạn dưới,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
100
19
90
100
12,5
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
49
0,075
2
8
Điểm khổng
chế chính
Cỡ sàng
(mm)
lượng lọ
sàng,%
4,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ Hình C.1 và Bảng C.7, ta có nhận
xét sau:
- Cả 03 cấp phối hỗn hợp cốt liệu thử
nghiệm đều thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật về thành phần hạt của Superpave.
- Cả 03 cấp phối hỗn hợp cốt liệu thử
nghiệm đều là cấp phối thô do lượng lọt sàng tại “Điểm khống chế chính” - cỡ
sàng 4,75 mm đều nhỏ hơn 47 %. Trong đó, cấp phối HH1 là cấp phối thô
vừa (37.1%), cấp phối HH2 là cấp phối thô nhất (31.7%), cấp phối HH3 là ít thô nhất
(44.3%).
C.2.1.2.1 Kiểm tra các đặc
tính kỹ thuật của hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm
Các hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1,
HH2, HH3 ngoài phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thành phần hạt, cần phải đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật khác như được trình bày tại Bảng C.8 dưới đây:
Bảng C.8 -
Yêu cầu kỹ thuật của hỗn hợp cốt liệu
Thông số thiết kế hỗn
hợp cốt liệu thử nghiệm
Chỉ tiêu kỹ
thuật
YCKT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HH 2
HH 3
Độ góc cạnh cốt liệu thô,%
95/90
96/92
95/92
97/93
- ESALs: 18 triệu
- Chiều sâu từ mặt đường đến
đỉnh lớp BTN thiết kế: < 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 45
46
46
48
Hàm lượng thoi dẹt,%
≤ 10
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 45
59
58
54
Tỉ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu,
Gsb
n/a
2,699
2,697
2,701
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n/a
2,768
2,769
2,767
Gsb, Gsa được
tính theo công thức C.1 và C.2:

Trong đó:
P1, P2, ...Pn : Phần trăm theo khối lượng
của cốt liệu 1,2,...n trong hỗn hợp cốt liệu
G1 ,G2,...Gn : Tỷ trọng khối/biểu kiến của cốt
liệu 1,2,...n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu được
tính theo công thức A.7 với trình tự tính toán được trình bày tại Phụ lục A. Bảng
C.9 trình bày kết quả hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu của từng hỗn hợp cốt liệu
thử nghiệm: HH1, HH2 và HH3.
Bảng C.9 -
Hàm lượng nhựa thử nghiệm ban đầu của từng hỗn hợp cốt liệu thử
nghiệm
Hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
Gse
Ws
(g)
Vba
(cm3/cm3hỗn
hợp)
Vbe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pbi
(%)
HH1
2,754
2,315
0,0172
0,0895
4,49
HH2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,315
0,0180
0,0895
4,52
HH3
2,754
2,315
0,0165
0,0895
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Đầm nén mẫu
bê tông nhựa bằng thiết bị đầm xoay
C.2.3.1 Sử dụng hàm lượng nhựa
thử nghiệm ban đầu đã được xác định ở C.2.2 để trộn với hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm
tương ứng (Bảng C.9) tạo thành các hỗn hợp bê tông nhựa.
C.2.3.2 Chế bị mẫu bê tông nhựa: Đối với từng
hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm, chuẩn bị ít nhất 02 mẫu thí nghiệm để thực hiện đầm
nén bằng thiết bị đầm xoay với khối lượng khoảng 4500 g cốt liệu cho một mẫu
thí nghiệm và chuẩn bị 02 mẫu thí nghiệm để xác định tỷ trọng lớn nhất Gmm
với khối lượng khoảng 2000 g cốt liệu cho một mẫu thí nghiệm.
C.2.3.3 Xác định nhiệt độ trộn
và đầm nén trong phòng thí nghiệm: Khoảng nhiệt độ trộn và nhiệt độ đầm nén được
xác định dựa trên biểu đồ quan hệ giữa độ nhớt của chất kết dính nhựa đường và
nhiệt độ. Theo đó, cần phải thực hiện thêm thí nghiệm xác định độ nhớt
Brookfield của chất kết dính nhựa đường ở 165°c. Bảng C.1 ở trên cung cấp giá
trị độ nhớt Brookfield của chất kết dính nhựa đường ở 135°C. Nối 02 điểm
nằm trên biểu đồ độ nhớt - nhiệt độ bằng một bằng đường thẳng. Đường thẳng này
cắt qua miền nhiệt độ trộn và đầm nén của hỗn hợp bê tông nhựa (Hình C.2).
Trong ví dụ tính toán này, khoảng nhiệt
độ trộn được xác định là: 165°C - 172°C và khoảng nhiệt độ đầm nén là: 151°C -157°C (Mẫu hỗn hợp
bê tông nhựa được ủ ở nhiệt độ trong khoảng nhiệt độ này trong vòng 02 giờ trước
khi đưa vào thiết bị đầm xoay để đầm nén).

Hình C.2 - Biểu
đồ độ nhớt - nhiệt độ được sử dụng để xác định khoảng nhiệt độ trộn và đầm nén của hỗn hợp bê tông
nhựa
C.2.3.4 Các hỗn hợp bê tông
nhựa này được đầm nén bằng thiết bị đầm xoay với các số vòng đầm xoay được xác
định từ ESALs thiết kế (Bảng C.10).
Bảng C.10 - Số vòng đầm
xoay được sử dụng để đầm nén mẫu bê tông nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số vòng đầm xoay
18 triệu
Nban đầu
Nthiết kế
Nmax
8
100
160
C.2.3.5 Từng mẫu hỗn hợp bê
tông nhựa được đầm nén tới số vòng xoay thiết kế (Nthiết kế). Trong suốt
quá trình đầm nén, chiều cao của mẫu được ghi lại lại liên tục bằng phần mềm của
thiết bị đầm xoay và liệt kê thành bảng (ví dụ như các Bảng C.11, C.12 và C.13
dưới đây). Sau khi quá trình đầm nén kết thúc, mẫu được đùn ra và để nguội
trong không khí. Sau đó, tiến hành thí nghiệm xác định tỷ trong khối (Gmb)
và tỷ trọng lớn nhất (Gmm) của hỗn hợp bê tông nhựa theo các TCVN
8860-5: 2011 và TCVN 8860-4: 2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2.3.7 Xác định độ chặt
tương đối của hỗn hợp bê tông nhựa tại số vòng đầm xoay bất kỳ (Nx)
theo công thức C.4:

Trong đó:
hd là chiều cao
của mẫu bê tông nhựa tại số vòng đầm xoay thiết kế, Nthiết kế
hx là chiều cao
của mẫu bê tông nhựa tại số vòng xoay x, Nx
C.2.3.8 Bằng công thức
C.4 có thể xác định được độ chặt tương đối của mẫu bê tông nhựa ở số vòng đầm
xoay bất kỳ. 03 độ chặt tương đối được sử dụng để so sánh và đối chiếu với yêu
cầu kỹ thuật là: độ chặt tương đối ở số vòng xoay ban đầu (%Gmm@Nban đầu), độ chặt
tương đối ở số vòng xoay thiết kế (%Gmm@Nthiết kế) và độ chặt
tương đối ở số vòng xoay lớn nhất ((%Gmm@Nmax).
Trong ví dụ tính toán này, các dữ liệu
về việc đầm nén mẫu bê tông nhựa của 03 hỗn hợp cốt liệu HH1, HH2 và HH3 bằng
thiết bị đàm xoay được trình bày tại các Bảng C.11, C.12 và C.13 và Hình C.3
Bảng C.11 - Dữ
liệu đầm xoay hỗn hợp bê tông nhựa của hỗn hợp cốt liệu HH1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 1
Mẫu 2
Trung bình
hx,
mm
%Gmm
hx,
mm
%Gmm
%Gmm
hx,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
85,2
130,3
86,2
85,7
129,7
8
127
86,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,7
87,1
127,6
10
125,7
87,4
126,7
88,6
88,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
123,5
89,0
124,7
90,1
89,5
124,1
20
122,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123,4
91,0
90,5
122,8
30
120,1
91,5
121,5
92,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120,8
40
119
92,3
120,2
93,4
92,9
119,6
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,1
119,3
94,1
93,6
118,7
60
117,2
93,8
118,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,3
117,9
80
116
94,7
117,3
95,7
95,2
116,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115,2
95,4
116,4
96,5
95,9
115,8
Gmb
2,445
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,459
Gmm
2,563
2,563
2,563
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.12 - Dữ
liệu đầm xoay hỗn hợp
bê tông nhựa của hỗn hợp cốt liệu HH2
Số vòng đầm
xoay
Mẫu 1
Mẫu 2
Trung bình
hx,
mm
%Gmm
hx,
mm
%Gmm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hx,
mm
5
131,7
84,1
132,3
84,2
84,2
132,0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,6
130,1
85,6
85,6
129,8
10
128
86,6
128,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,6
128,4
15
125,8
88,1
126,5
88,1
88,1
126,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,3
89,2
124,9
89,2
89,2
124,6
30
122,2
90,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,8
90,7
122,5
40
120,7
91,8
121,2
91,9
91,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
119,6
92,7
120,1
92,8
92,7
119,9
60
118,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119,2
93,5
93,4
119,0
80
117,2
94,6
117,8
94,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117,5
100
116,3
95,3
116,8
95,4
95,3
116,6
Gmb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,447
2,446
Gmm
2,565
2,565
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,565
Bảng C.13 - Dữ
liệu dầm xoay hỗn hợp bê tông nhựa của hỗn hợp cốt liệu HH3
Số vòng đầm
xoay
Mẫu 1
Mẫu 2
Trung bình
hx,
mm
%Gmm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%Gmm
%Gmm
hx,
mm
5
130,9
84,4
129,5
85,3
84,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
127,2
86,9
127,3
86,7
86,8
127,3
10
127,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,9
87,7
87,3
126,6
15
125,1
88,3
124,1
89,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,6
20
123,7
89,3
122,8
89,9
89,6
123,3
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,7
121
91,2
91,0
121,4
40
120,5
91,7
119,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,0
120,1
50
119,6
92,4
118,7
93,0
92,7
119,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,8
93,0
118,1
93,5
93,3
118,5
80
117,6
94,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,4
94,2
117,3
100
116,7
94,7
116,1
95,1
94,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gmb
2,432
2,442
2,437
Gmm
2,568
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,568
2,568

Hình C.3- Độ
chặt tương đối %Gmm@Nx hỗn hợp bê tông nhựa của các hỗn hợp
HH1, HH2 và HH3
C.2.3.9 Tính toán các đặc
trưng thể tích của hỗn
hợp BTN đã đầm nén của từng
loại hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3 bao gồm: độ rỗng dư Va
theo công thức (2) và VMA theo công thức (3) của tiêu chuẩn này (Bảng C.14).
Bảng C.14 -
Các đặc trưng thể tích của hỗn hợp BTN đã đầm đèn của từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm
HH1.HH2 và HH3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pbi
(%)
%Gmm@Nban
đầu
%Gmm@Nthiết kế
Va
(%)
VMA (%)
HH1
4,49
87,1
95,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,98
HH2
4,52
85,6
95,3
4,66
13,42
HH3
4,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,9
5,10
13,79
C.2.4 Hiệu chỉnh độ rỗng dư
của hỗn hợp BTN đã đầm
nén của từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3 về độ rỗng dự Va = 4% tại số
vòng đầm xoay Nthiết kế
- Trình tự hiệu chỉnh được thực hiện
theo các bước đã được nêu tại 7.4.3. Do vậy, trong ví dụ tính toán này chỉ
trình bày các kết quả, cụ thể như sau:
C.2.4.1 Sự sai lệch về độ rỗng
dư Va của từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3 so với độ
rỗng dư Va = 4%:
Hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
Va
(ứng với Pbi), %
ΔVa,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,06
-0,06
HH2
4,66
-0,66
HH3
5,10
-1,10
C.2.4.2 Hàm lượng nhựa dự
tính, ký hiệu Pb,est để hiệu chỉnh
độ rỗng dư về 4% (Pb,est, = Pbi + ΔPb):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔVa,%
ΔPb,%
Pbi,%
Pb,est, %
HH1
-0,06
0,023
4,49
4,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,66
0,264
4,52
4,79
HH3
-1,10
0,440
4,46
4,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
ΔVa,%
ΔVMA, %
HH1
-0,06
-0,012
HH2
-0,66
-0,132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,10
-0,220
C.2.4.4 VMA của từng từng hỗn
hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3 tại số vòng xoay Nthiết kế và độ rỗng dự
Va = 4%:
Hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
VMAthử
nghiệm, %
ΔVMA, %
VMAthiết kế, %
HH1
12,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,97
HH2
13,42
-0,132
13,29
HH3
13,79
-0,220
13,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
VMAthiết kế, %
VFA
HH1
12,97
69,15
HH2
13,29
69,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,57
70,52
C.2.4.6 Độ chặt tương đối tại
số vòng đầm xoay Nban đầu của từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1,
HH2 và HH3 khi độ rỗng dư được hiệu chỉnh về 4% tại số vòng đầm xoay Nthiết kế:
Hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
Gmb
Gmm
hd
(mm)
hi (mm)
ΔVa,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HH1
2,459
2,563
115,8
127,6
-0,06
87,16
HH2
2,446
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116,6
129,8
-0,66
86,27
HH3
2,437
2,568
116,4
127,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,91
C.2.4.7 Hàm lượng nhựa có hiệu dự tính
Pbe,est và tỷ trọng có
hiệu của cốt liệu Gse của từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3
khi độ rỗng dư được hiệu chỉnh về 4% tại số vòng đầm xoay Nthiết kế:
Hỗn hợp cốt liệu thử
nghiệm
Gb
Pb; Pb,est
Gsb
Ps
Gmm
Gse
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HH1
1,02
4,51
2,699
95,5
2,563
2,760
3,71
HH2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,79
2,697
95,2
2,565
2,776
3,75
HH3
1,02
4,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,1
2,568
2,786
3,80
C.2.4.8 Tỷ số P0,075/Pbe
hay tỷ lệ D/B (Dust to Binder Ratio)
Hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
P0,075
Pbe
P0,075/Pbe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
3,71
0,8
HH2
2,9
3,75
0,8
HH3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
C.2.5 Lựa chọn cấp
phối cốt liệu thiết kế
C.2.5.1 Tổng hợp các đặc
tính thể tích và đầm nén của từng từng hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3
khi độ rỗng dư được hiệu chỉnh về 4% tại số vòng đầm xoay Nthiết kế
(Bảng C.15)
Bảng C.15 - Đặc
tính thể tích và độ chặt đầm nén tương đối dự tính của các hỗn
hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3
Hỗn hợp cốt
liệu thử nghiệm
Va, %
VMA, %
VFA, %
P0,075/Pbe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HH1
4,0
12,97
69,15
0,8
87,16
HH2
4,0
13,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
86,27
HH3
4,0
13,57
70,52
0,9
87,91
C.2.5.2 Yêu cầu kỹ thuật đối
với hỗn hợp BTNC19 thiết kế theo đặc tính thể tích Superpave có ESALs bằng 18
triệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESALs thiết kế, triệu
VMA, %
VFA, %
P0,075/Pbe
%Gmm@Nban
đầu
10 tới <
30
≥ 13,0
65-75
0,6-1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.5.3 So sánh các đặc tính
thể tích và độ
chặt đầm nén tương đối của các hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1, HH2 và HH3 (Bảng
C.15) với yêu cầu kỹ thuật của BTNC19 thiết kế theo đặc tính thể tích Superpave
nhận thấy:
- Hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH1 không
đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật vì VMA của HH1 bằng 12.97 % nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất là 13%.
- Lựa chọn cấp phối cốt liệu thiết kế
là sự lựa chọn dựa trên sự phù hợp các đặc tính thể tích và độ chặt đàm nén so
với các yêu cầu kỹ thuật của Superpave. So sánh các giá trị tại Bảng C.15 và C.16, có thể
lựa chọn hỗn hợp cốt liệu thử nghiệm HH3 làm cấp phối cốt liệu thiết kế có các
chỉ tiêu kỹ thuật như sau (Bảng C.17):
Bảng C.17 -
Chỉ tỉêu kỹ thuật
của cấp phối cốt liệu thiết kế HH3
Cấp phối cốt
liệu thiết kế
Pb,
%
Va,%
VMA, %
VFA, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%Gmm@Nban
đầu
HH3
4,9
4,0
13,57
70,52
0,9
87,91
C.3 Lựa chọn hàm
lượng nhựa thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.18 -
Hàm lượng nhựa sử dụng để xác định hàm lượng nhựa thiết kế
Pb, %
4,90
Pb
+0,5, %
5,40
Pb -0,5, %
4,40
Pb +1 ,%
5,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb = 4.9 % là hàm lượng nhựa
của cấp phối cốt liệu thiết kế được lựa chọn HH3 (Bảng C.17
C.3.2 Tiến hành đầm các mẫu
hỗn hợp bê tông nhựa ứng với từng hàm lượng nhựa thiết kế quy định tại
Bảng C.18 bằng thiết bị đầm xoay
với quy trình như đã nêu tại C.2.3 cho từng hô. Bảng C.19 đến Bảng C.22 và Hình C.4
trình bày kết quả đầm nén của mẫu hỗn hợp bê tông nhựa có cấp phối cốt liệu thiết
kế HH3 ứng với hàm lượng nhựa 4,4%, 4,9%, 5,4% và 5,9 %.
Bảng C.19 - Dữ
liệu đầm xoay của hỗn hợp bê tông nhựa có cấp phối cốt liệu thiết kế HH3 ứng với hàm
lượng nhựa 4.4%
Số vòng đầm
xoay
Mẫu 1
Mẫu 2
Trung bình
hx,
mm
%Gmm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%Gmm
%Gmm
hx,
mm
5
131,3
83,9
131
84,7
84,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
129
85,4
128,8
86,1
85,7
128,9
10
127,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127,4
87,1
86,7
127,5
15
125,4
87,8
125,5
88,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,5
20
124
88,8
124,2
89,3
89,1
124,1
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,2
122,4
90,6
90,4
122,3
40
120,9
91,1
121,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,3
121,0
50
119,9
91,8
120,1
92,4
92,1
120,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119,1
92,5
119,4
92,9
92,7
119,3
80
117,9
93,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,8
93,6
118,1
100
117
94,1
117,4
94,5
94,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gmb
2,430
2,44
2,435
Gmm
2,582
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,582
2,582
Bảng C.20 - Dữ
liệu đầm xoay của hỗn hợp bê tông nhựa có cấp phối cốt liệu thiết kế HH3 ứng với hàm
lượng nhựa 4.9%
Số vòng đầm
xoay
Mẫu 1
Mẫu 2
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%Gmm
hx,
mm
%Gmm
%Gmm
hx,
mm
5
130,4
85,8
130,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,6
130,6
8
128,2
87,3
128,8
86,8
87,0
128,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126,8
88,2
127,4
87,8
88,0
127,1
15
124,8
89,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,1
89,4
125,2
20
123,5
90,6
124,1
90,1
90,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
121,5
92,1
122,1
91,6
91,8
121,8
40
120,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120,8
92,6
92,8
120,6
50
119,3
93,8
119,9
93,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119,6
60
118,5
94,4
119
94,0
94,2
118,8
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,4
117,9
94,9
95,2
117,6
100
116,4
96,1
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,8
116,7
Gmb
2,462
2,449
2,456
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,562
2,562
2,562
Bảng C.21 - Dữ
liệu đầm xoay của hỗn hợp bê tông nhựa có cấp phối cốt liệu thiết kế HH3 ứng với hàm
lượng nhựa 5.4%
Số vòng đầm xoay
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
hx,
mm
%Gmm
hx,
mm
%Gmm
%Gmm
hx,
mm
5
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132,6
85,8
85,9
132,3
8
129,8
87,5
130,4
87,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130,1
10
128,3
88,5
128,9
88,3
88,4
128,6
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
126,7
89,8
89,9
126,5
20
124,8
91,0
125,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,9
125,0
30
122,8
92,5
123,2
92,4
92,4
123,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121,4
93,5
121,7
93,5
93,5
121,6
50
120,3
94,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,3
94,3
120,5
60
119,5
95,0
119,9
94,9
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
118,2
96,1
118,6
96,0
96,0
118,4
100
117,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117,7
96,7
96,8
117,5
Gmb
2,461
2,458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gmm
2,542
2,542
2,542
Bảng C.22 - Dữ
liệu đầm xoay của hỗn hợp bê tông nhựa có cấp phối cốt liệu thiết kế HH3 ứng với hàm
lượng nhựa 5.9%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 1
Mẫu 2
Trung bình
hx,
mm
%Gmm
hx,
mm
%Gmm
%Gmm
hx,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130,4
87,4
131,5
87,1
87,3
131,0
8
128,6
88,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,6
88,6
129,0
10
127,4
89,5
128
89,5
89,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
125,4
90,9
126,2
90,8
90,8
125,8
20
124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,9
91,8
91,8
124,5
30
122,4
93,1
123,1
93,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122,8
40
120,5
94,6
121,3
94,5
94,5
120,9
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,5
120,2
95,3
95,4
119,8
60
118,9
95,9
119,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,9
119,2
80
117,6
96,9
118,2
97,0
96,9
117,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116,7
97,7
117,2
97,8
97,7
117,0
Gmb
2,464
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,466
Gmm
2,523
2,523
2,523
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.4- Độ chặt
tương đối % Gmm@Nx hỗn hợp bê tông nhựa của cấp phối cốt
liệu thiết kế HH3 ứng với các hàm lượng nhựa khác
nhau
C.3.3 Tổng hợp các đặc tính
thể tích và độ chặt đầm nén tương đối tại số vòng xoay ban đầu và thiết kế của
hỗn hợp bê tông nhựa có cấp phối cốt liệu thiết kế HH3 ứng với các hàm lượng nhựa
thiết kế khác nhau (Bảng C.23).
Bảng C.23 - Đặc
tính thể tích và độ chặt đầm nén tương đối của hỗn hợp bê tông
nhựa có
cấp
phối cốt liệu thiết kế HH3 theo các hàm lượng thiết kế khác nhau
Cấp phối cốt liệu
thiết kế
Pb,%
%Gmm@Nban
đầu
%Gmm@Nthiết kế
Va,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VFA, %
P0,075/Pbe
HH3
4,40
85,7
94,3
5,7
13,8
58,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,90
87,0
95,8
4,2
13,5
69,3
0,8
5,40
87,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
13,8
76,6
0,7
5,90
88,6
97,7
2,3
14,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
C.3.4 Căn cứ Bảng C.23, vẽ
các biểu đồ quan hệ giữa các đặc tính độ chặt đầm nén tương đối và thể tích của hỗn
hợp bê tông nhựa với hàm lượng nhựa (Hình C.5).
C.3.5 Từ các biểu đồ nêu
trên, để độ rỗng dư Va = 4% thì hàm lượng nhựa thiết kế tại số vòng đầm xoay Nthiết
kế là 5%. Sau khi xác định được hàm lượng nhựa thiết kế, dựa vào các biểu
đã vẽ tra ngược lại tìm ra các đặc tính của hỗn hợp bê tông nhựa thiết kế (Bảng
C.24).
Bảng C.24 -
Các đặc tính thể tích và độ chặt tương đối của hỗn hợp bê tông nhựa được thiết
kế
Chỉ tiêu kỹ
thuật
Kết quả
YCKT
Cấp phối cốt liệu thiết kế
HH3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va,%
4
4
VMA, %
13,6
≥ 13
VFA, %
70,7
65-75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,6-1,2
% Gmm@Nban đầu %
87,1
≤ 89,0

Hình C.5 - Biểu
đồ quan hệ giữa các đặc tính thể tích và độ chặt đầm nén tương đối của hỗn hợp BTN với
hàm lượng nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.6.1 Sau khi lựa chọn được
hỗn hợp cốt liệu HH3 làm cấp phối cốt liệu thiết kế (bộ khung cốt liệu) và lựa chọn
được hàm lượng nhựa thiết kế là 5% tiến hành 02 mẫu hỗn hợp bê tông nhựa để đầm bằng thiết bị
đầm xoay tới số vòng đầm xoay lớn nhất Nmax = 160 và 02 mẫu hỗn hợp
bê tông nhựa ở
trạng
thái rời để xác định tỷ trọng lớn
nhất Gmm. Dữ liệu đầm nén được trình bày tại Bảng C.25 dưới đây:
Bảng C.25 - Dữ
liệu đầm nén của hỗn hợp bê tông nhựa có bộ khung cốt liệu HH3 và hàm lượng nhựa
thiết kế 4.9%
Số vòng đầm
xoay
Mẫu 1
Mẫu 2
Trung bình
hx,
mm
% Gmm
hx,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hx, mm
%Gmm
5
130,4
85,8
130,8
85,7
85,7
130,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,2
87,3
128,8
87,0
87,1
128,5
10
126,8
88,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,0
88,1
127,1
15
124,8
89,6
125,5
89,3
89,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
123,5
90,6
124,1
90,3
90,5
123,8
30
121,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122,1
91,8
91,9
121,8
40
120,3
93,0
120,8
92,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120,6
50
119,3
93,8
119,9
93,5
93,6
119,6
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,4
119
94,2
94,3
118,8
80
117,2
95,4
117,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,6
117,2
100
116,4
96,1
117
95,8
96,0
116,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115,6
96,8
116,2
96,5
96,6
115,9
150
115
97,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,1
97,2
115,3
160
114,5
97,7
115
97,5
97,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gmb
2,495
2,49
2,493
Gmm
2,554
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,554
2,554
C.3.6.2 Kiểm tra tại số vòng
đầm xoay lớn nhất Nmax = 160 thì độ chặt tương đối %Gmm@Nmax
= 97.6% nhỏ hơn yêu cầu kỹ thuật là 98%. Do vậy, hỗn hợp bê tông nhựa có các chỉ tiêu
kỹ thuật trình bày tại Bảng C.24 thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định bởi phương pháp
thiết kế BTN theo các đặc tính thể tích Superpave.
C.4 Đánh giá khả
năng kháng ẩm
Chế bị ít nhất 6 mẫu chia thành 02 tổ mẫu, mỗi tổ
gồm 03 mẫu. Một tổ mẫu được sử dụng làm đối chứng, tổ mẫu còn lại được ngâm
trong nước bão hòa chịu chu trình đóng băng và tan băng trong 24 h ở nhiệt độ 60°C.
Quy trình đúc mẫu như sau:
- Mẫu được đúc trên cơ sở cấp phối cốt
liệu được lựa chọn tại hàm lượng nhựa thiết kế của các bước ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau thời gian bảo dưỡng, đặt mẫu vào
tủ sấy ở nhiệt độ đầm ± 3 °C trong khoảng 2 h ± 10 min trước khi đầm. Sau đó đầm hỗn
hợp bằng đầm xoay tuân thủ theo quy định
của TCVN 12817:2019. Mẫu sẽ được đầm đến độ rỗng dư 7 ± 0,5 %.
Sau khi đúc và ủ mẫu, các mẫu sẽ được
đem ra thực hiện thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ tuân thủ các quy định
của AASHTO T283. Bảng C.26 dưới đây trình bày kết quả thí nghiệm để xác định khả năng kháng ẩm
của hỗn hợp bê tông nhựa.
Bảng C.26 - Kết
quả thí nghiệm xác định khả năng kháng ẩm của hỗn hợp cốt liệu 3 tại hàm lượng nhựa
thiết kế 4,9 %.
Mẫu
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính, mm
D
150,0
150,0
150,0
150,0
150,0
150,0
Chiều dầy, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,2
99,4
99,4
99,3
99,2
99,3
Khối lượng mẫu khô, g
A
3986,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3984,6
3990,6
3987,8
3984,4
Khối lượng mẫu bão hòa khô bề mặt, g
B
4009,4
4000,6
4008,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4013,9
4008,6
Khối lượng cân trong nước, g
C
2329,3
2321,2
2329,0
2336,0
2331,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích, ml (B'-C')
E
1680,1
1679,4
1679,3
1681,7
1682,4
1679,6
Tỉ trọng khối (A/E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,373
2,371
2,373
2,373
2,370
2,372
Tỉ trọng lớn nhất
G
2,558
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,558
2,558
2,558
2,558
Độ rỗng dư Va, % (100(G-F)/G)
H
7,2
7,3
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,3
7,3
Thể tích lỗ rỗng (HE/100)
I
121,8
123,0
121,6
121,7
123,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tác dụng, N
P
20803
20065
20354
Khi mẫu bão hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu bão hòa khô bề mặt, g
B’
4060,9
4058,7
4059,1
Khối lượng cân trong nước, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2369,4
2373,9
2372,8
Thể tích, ml (B’-C’)
E’
1691,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1686,3
Thể tích nước hấp thụ, ml (B’-A)
J'
74,7
77,4
74,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bão hòa, % (100J/I)
61,3
62,9
61,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,3
0,4
Mẫu trong điều kiện đóng băng -tan
băng
Chiều dầy, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,5
99,4
99,4
Khối lượng mẫu bão hòa khô bề mặt, g
B”
4070,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4074,8
Khối lượng cân trong nước, g
C”
2373,7
2380,3
2379,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích, ml (B”-C”)
E”
1697,1
1694,6
1695,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nước hấp thụ, ml (B”-A)
J”
84,6
93,6
90,2
Độ bão hòa, % (100J'/I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,1
74,2
Độ trương nở, % (100
(E-E')/E)
1,0
0,9
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tác dụng, N
P"
16720
16484
17441
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ ép chẻ khô (2000P/(tDp))
Std
889
858
870
Cường độ ép chẻ ướt (2000P”/(t”Dp))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
713
704
745
Như vậy:
- Cường độ ép chẻ khi khô trung bình
(kPa) : 872
- Cường độ ép chẻ khi ướt trung bình
(kPa) : 721
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số TSR nhỏ nhất
theo quy định của Superpave là 80%. Do vậy, hỗn hợp bê tông nhựa thiết kế sử dụng cấp phối
cốt liệu 3 với hàm lượng nhựa thiết kế là 4.9 % thỏa mãn điều kiện về khả năng
kháng
ẩm.