TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13567-6:2025
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG
HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
PHẦN
6: BÊ TÔNG NHỰA CHẶT TÁI CHẾ NÓNG TẠI TRẠM TRỘN SỬ DỤNG HÀM LƯỢNG VẬT LIỆU CŨ TỪ
TRÊN 25% ĐẾN 50%
Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and Acceptance
Part 6: Hot Recycled Dense-Graded Asphalt Concrete in Mixing Plant with RAP
content of above 25% up to 50%
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phân loại, yêu cầu kỹ thuật và phạm vi sử dụng phù hợp của BTNCTCN
6 Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho BTNCTCN
7 Thiết kế hỗn hợp BTNCTCN
8 Cào bóc, thu hồi, nghiền sàng, lưu trữ và lấy mẫu vật liệu RAP
9 Sản xuất hỗn hợp BTNCTCN
10 Thi công hỗn hợp BTNCTCN
11 Giám sát kiểm tra và nghiệm thu lớp BTNCTCN
Phụ lục A (Quy định) Hướng dẫn thiết kế thiết kế hỗn hợp BTNCTCN
với hàm lượng RAP trên 25%-50%
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ thiết kế hỗn hợp BTNCTCN 19 với hàm lượng
RAP là 50% (BTNCTCN19-50%RAP) theo hướng dẫn của Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Tham khảo) Hình ảnh trạm trộn sản xuất BTNCTCN và hệ thống
cung cấp chất tái chế cho vật liệu RAP của hỗn hợp BTNCTCN
Phụ lục E (Tham khảo) Hướng dẫn chuyển đổi kích cỡ sàng trong phòng thí
nghiệm về kích cỡ sàng tương ứng tại trạm trộn
Phụ lục F (Quy định) Các chỉ tiêu yêu cầu đối với chất tái chế
Lời nói đầu:
TCVN 13567- 6:2025 do
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
TCVN 13567- 6:2025 là
một tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 13567 Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng
- Thi công và nghiệm thu bao gồm 06 phần:
TCVN 13567-1:2022, Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông
thường
TCVN 13567- 2:2022, Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13567- 4:2024, Phần 4: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn
sử dụng vật liệu cũ không quá 25 %
TCVN 13567- 5:2024, Phần 5: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông
thường bổ sung phụ gia SBS bằng phương pháp trộn khô
TCVN 13567- 6:2025, Phần 6: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn
sử dụng hàm lượng vật liệu cũ từ trên 25% đến 50%
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG
HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
PHẦN
6: BÊ TÔNG NHỰA CHẶT TÁI CHẾ NÓNG TẠI TRẠM TRỘN
SỬ DỤNG HÀM LƯỢNG VẬT LIỆU
CŨ TỪ TRÊN 25% ĐẾN 50%
Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and
Acceptance
Part 6: Hot Recycled Dense-Graded Asphalt Concrete in Mixing Plant with RAP
content of above 25% up to 50%
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất,
thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa chặt tái chế
nóng tại trạm trộn sử dụng vật liệu cũ (RAP) từ trên 25% đến 50% với nhựa đường
thông thường và chất tái chế.
1.2 Tiêu
chuẩn này áp dụng cho việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới kết cấu áo
đường ô tô (theo TCVN 4054), đường giao thông nông thôn (theo
TCVN 10380), đường đô thị (TCVN 13592), bến bãi, quảng trường. Phạm vi áp dụng
phù hợp của từng loại hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng quy định trong
Bàng 1 của TCVN 13567-4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng quy định này. Đối với các
tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có):
TCVN 5729 - Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và
thiết kế
TCVN 4054 - Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
TCVN 10380 - Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết
kế.
TCVN 8865 - Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ
bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI;
TCVN 8864 - Mặt đường ô tô
- Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3 mét.
TCVN
8866 - Mặt đường ô tô - Xác định
độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
TCVN 10271 - Mặt đường ô tô - Xác
định sức kháng trượt của bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh.
TCVN 13567-1- Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860- 1- Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định
độ ổn định, độ dẻo Marshall
TCVN 8860-2- Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định
hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm.
TCVN 8860-3- Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định thành
phần hạt.
TCVN 8860-9- Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần
9: Xác định độ rỗng dư.
TCVN 8860-10- Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ
rỗng cốt liệu.
TCVN 8860-12- Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định
độ ổn định còn lại của bê tông nhựa.
TCVN 11633- Bê tông nhựa - Thu hồi nhựa đường từ dung dịch
sau khi chiết bằng phương pháp Abson.
TCVN 13899- Hỗn hợp nhựa - Phương pháp thử vệt hằn bánh xe
TCVN 11807- Bê tông nhựa-Phương pháp xác định góc cạnh của cốt liệu
thô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8818-1- Nhựa đường lỏng- Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8818-5- Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 5: Thử
nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
TCVN 12884-2- Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2:
Phương pháp thử.
TCVN 7493 - Bi tum - Yêu
cầu kỹ thuật
TCVN 7494- Bitum - Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 7495- Bitum - Phương pháp xác định độ kim lún.
TCVN 7498- Bitum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm
cháy bằng thiết bị cốc hở Cleveland
TCVN 7499- Bitum - Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia
nhiệt.
TCVN 7501- Bitum - Phương pháp xác định trọng lượng
riêng (Phương pháp Pynometer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7504 -
Bitum - Phương pháp xác định độ dính bám với đá.
TCVN 11710 -
Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng
phương pháp sấy màng mỏng xoay;
TCVN 11711 -
Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng
phương pháp sấy màng mỏng;
TCVN 11808 -
Nhựa đường - Xác định các đặc tính lưu biến bằng lưu biến kế cắt động;
TCVN 12884-2 - Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2:
Phương pháp thử
TCVN 7572-07 - Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử. Xác định độ ẩm.
TCVN 7572-10 - Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10:
Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc.
TCVN 7572-12- Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định
độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles.
TCVN 7572-13- Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định
hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13899- Hỗn hợp nhựa - Phương pháp thử vệt hằn
bánh xe
AASHTO M 156-13 (2021)- Standard Specification for Requirements for
Mixing Plants for Hot-Mixed, Hot-Laid Bituminous Paving Mixtures (Yêu cầu đối với các trạm trộn
hỗn hợp sử dụng chất kết dính bitum rải mặt đường trộn nóng, rải nóng).
AASHTO T 2- Standard Method of Test for Sampling of
Aggregates (Phương
pháp lấy mẫu cốt liệu).
AASHTO T 11- Standard Method of Test for Materials Finer
Than 75-μm (No. 200) Sieve in Mineral Aggregates by Washing (Phương pháp xác định vật liệu
nhỏ hơn 0,075 mm có trong cốt liệu khoáng bằng phương pháp rửa).
AASHTO T 27- Standard Method of Test for Sieve Analysis of
Fine and Coarse Aggregates (Phương pháp thử nghiệm phân tích thành phần hạt của cốt liệu
nhỏ và cốt liệu lớn).
AASHTO T 84- Standard Method of Test for Specific Gravity
and Absorption of Fine Aggregate (Phương pháp xác định tỷ trọng và mức độ hấp thụ nước
của cốt liệu nhỏ).
AASHTO T 85- Standard Method of Test for Specific Gravity
and Absorption of Coarse Aggregate (Phương pháp xác định tỷ trọng và mức
độ hấp thụ nước của cốt liệu lớn).
AASHTO T 112- Standard Method of Test for Clay Lumps and
Friable Particles in Aggregate (Phương pháp xác định cục sét và hạt mềm yếu có trong
cốt liệu).
AASHTO T 176- Standard Method of Test for Plastic Fines in
Graded Aggregates and Soils by Use of the Sand Equivalent Test (Phương pháp xác định hệ số
đương lượng cát (ES) của đất và cốt liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AASHTO T 248- Standard Method of Test for Reducing Samples
of Aggregate to Testing Size (Phương pháp rút gọn mẫu cốt liệu đến kích thước thử nghiệm).
AASHTO T 308- Standard Method of Test for Determining the
Asphalt Binder Content of Asphalt Mixtures by the Ignition Method (Phương pháp xác định hàm lượng
nhựa đường có trong hỗn hợp bằng phương pháp đốt).
AASHTO T 329- Standard Method of Test for Moisture Content
of Asphalt Mixtures by Oven Method (Phương pháp xác định độ ẩm có trong
hỗn hợp nhựa bằng phương pháp sử dụng lò sấy).
AASHTO R42- Standard Practice for Developing a Quality
Assurance Plan for Hot Mix Asphalt (Tiêu chuẩn thực hành để phát triển kế
hoạch đảm bảo chất lượng đối với hỗn hợp nhựa nóng).
AASHTO R 47- Standard Practice for Reducing Samples of Hot
Mix Asphalt (HMA) to Testing Size (Phương pháp rút gọn mẫu hỗn hợp nhựa nóng đến kích
thước thử nghiệm).
AASHTO R 97- Standard Practice for Sampling Asphalt
Mixtures (Phương
pháp lấy mẫu hỗn hợp nhựa).
AASHTO T316-06- Standard Method of Test for Viscosity
Determination of Asphalt Binder Using Rotational Viscometer (Phương pháp thí nghiệm xác định
độ nhớt của nhựa đường bằng nhớt kế quay).
ASTM D2007- Standard Test Method for Characteristic Groups
in Rubber Extender and Processing Oils and other Petroleum-Derived Oils by the
Clay-Gel Absorption . Chromatographic Method (Phương pháp thử tiêu chuẩn đối với
các nhóm đặc tính trong dầu gia công, dầu chế biến cao su và các loại dầu có
nguồn gốc từ dầu mỏ khác bằng phương pháp sắc ký hấp thụ đất sét-gel).
ASTM D4552/D4552M - 20- Standard Practice for Classifying Hot-Mix
Recycling Agents (Tiêu chuẩn thực hành phân loại chất chất tái chế hỗn hợp bê
tông nhựa tái chế nóng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 6927- Standard Test Method for Marshall stability and Flow of Asphalt
Mixtures (Phương
pháp thử nghiệm độ ổn định và độ dẻo Marshall của hỗn hợp nhựa).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa như trong TCVN 13567-1 và TCVN 13567-4 và các thuật ngữ và định nghĩa
sau:
3.1
Hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn với
hàm lượng hỗn hợp vật liệu cũ (RAP) từ trên 25% đến 50% và sử dụng chất tái chế
(Hot Recycled Dense-Graded Asphalt Concrete in Mixing Plant with
RAP content of above 25% up to 50% using Rejuvenator)
Hỗn hợp bao gồm RAP, cốt
liệu mới, nhựa đường mới và chất tái chế có tỷ lệ phối trộn xác định qua thiết
kế, được trộn nóng tại trạm trộn chuyên dụng (có bộ phận cấp liệu, gia nhiệt
RAP riêng và bộ phận cấp liệu chất tái chế) và được rải nóng trong quá trình
thi công tại hiện trường. Hàm lượng RAP trong hỗn hợp này có từ trên 25% đến
50% và cấp phối cốt liệu là cấp phối chặt (cấp phối liên tục) tuân thủ theo quy
định tại 5.2 dưới đây.
3.2
Chất tái chế (Rejuvenator)
Chất được bổ sung vào hỗn hợp BTNCTCN để phục hồi độ
kim lún và các tính chất lý, hóa khác của nhựa đường cũ với mục đính sao cho hỗn
hợp nhựa đường tái chế (gồm nhựa đường mới, nhựa đường cũ và chất tái chế) có
các tính chất thỏa mãn yêu cầu đặt ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BTNCTCN
Bê tông nhựa chặt tái chế nóng
RAP
Hỗn hợp vật liệu cũ
RA
Chất tái chế
5 Phân loại, yêu cầu kỹ thuật và phạm
vi sử dụng phù hợp của BTNCTCN
5.1 Phân
loại BTNCTCN:
Theo 4.1 của TCVN 13567-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
Yêu cầu về cấp
phối cốt liệu của BTNCTCN Theo 4.2 của TCVN 13567-4
5.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu
đối với hỗn hợp BTNCTCN.
5.3.1 Hàm lượng nhựa đường tối ưu của
BTNCTCN được xác định trên cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall
(TCVN8820) và hàm lượng chất tái chế tối ưu được xác định trên cơ sở thí nghiệm
khả năng kháng nứt CT-index (ASTM D8225-19) và chiều sâu lún vệt bánh xe (TCVN
13899) theo quy định ở Điều 6 và Phụ lục A, để sao cho các chỉ tiêu kỹ thuật của
mẫu hỗn hợp BTNCTCN thiết kế thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu quy định
trong Bảng 1 dưới đây.
5.3.2 Phạm vi sử dụng phù hợp của
các loại hỗn hợp BTNCTCN quy định trong Bảng 1 của TCVN 13567-4. Lưu ý, không
áp dụng BTNCTCN trong tiêu chuẩn này cho đường cao tốc.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu đối với BTNCTCN
Chỉ tiêu
Mức, ứng với từng loại
BTNCTCN
Phương pháp thử
BTNCTCN 9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BTNCTCN 16
BTNCTCN 19
BTNCTCN 25
1. Số chày đầm, chày
75x2
TCVN 8860-1
Mẫu trụ tròn, kích thước
(DxH) mm = (101,6x63,5) mm
2. Độ ổn định Marshall (60 °C, 40 min), kN
≥ 8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Độ dẻo Marshall, mm
1,5 ÷ 4
4. Độ ổn định Marshall còn lại, %
>80
TCVN 8860-12
5. Độ rỗng
dư (Va), %
Lớp mặt trên
4 ÷ 6
TCVN 8860-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 ÷ 6
6. Độ rỗng lấp đầy nhựa (VFA), %
65 ÷ 75
TCVN 8860-11
7. Độ rỗng cốt liệu (VMA) ứng với Va thiết kế, %
Va = 3 %
≥ 14
≥ 13
≥ 12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 11
TCVN 8860-10
Va = 4 %
≥ 15
≥ 14
≥ 13,5
≥ 13
≥ 12
Va = 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 15
≥ 14,5
≥ 14
≥ 13
Va = 6 %
≥ 17
≥ 16
≥ 15,5
≥ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tỷ lệ P0,075 /Pbe (1)
0,8 ÷ 1,6
Tính toán
9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng kháng lún vệt bánh xe,
có thể sử dụng một trong hai chỉ tiêu sau: (2)
9a. Độ sâu vệt hằn bánh xe, sau 20 000 lượt tác dụng
tải, mm (3)
≤ 12,5
TCVN 13899
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1000
Phụ lục D của TCVN 13899
10. Chỉ số kháng nứt, CTindex
≥ 70
ASTM D8225-19
(1) Không bắt buộc đối với: Đường ô tô từ cấp IV (theo TCVN
4054) trở xuống, đường giao thông nông thôn, đường đô thị cấp nội bộ. Pbe xác định theo TCVN 8820.
(2) Được thực hiện trong quá trình thiết
kế hỗn hợp BTNCTCN (giai đoạn thiết kế hoàn thiện, ứng với hàm lượng nhựa thiết
kế). Không bắt buộc đối với: Đường ô tô từ cấp IV (theo TCVN 4054) trở xuống,
đường giao thông nông thôn, đường đô thị cáp nội bộ; lớp móng trên của tầng
móng đối với tất cả các loại đường, cấp
đường.
(3) Mẫu thử nghiệm dạng tấm được chế tạo
bằng phương pháp sử dụng đầm lăn, có độ rỗng dư bằng (7 ± 1) %; thử nghiệm trong môi trường
nước ở 50 °C, áp lực bánh xe thử nghiệm 0,70 MPa. Có thể dùng 2 mẫu khoan đường
kính 150 mm ghép thành mẫu hình số 8, chiều cao không nhỏ hơn 25mm
(4) Mẫu thử nghiệm dạng tấm được chế tạo
bằng phương pháp sử dụng đầm lăn, có độ rỗng dư bằng độ rỗng dư của hỗn hợp
thiết kế; thử nghiệm trong môi trường không khí ở 60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Cốt
liệu lớn (đá dăm)
Theo 5.1 của TCVN 13567-1
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, khi viện dẫn đến các nội dung
trong TCVN 13567-1 thì thuật ngữ “bê tông nhựa chặt” (BTNC) sẽ đổi thành
"bê tông nhựa chặt tái chế nóng” (BTNCTCN), số hiệu của các mục, tiểu mục, các bảng trong Điều
6 tiêu chuẩn này tương đương với các mục, tiểu mục, các bảng trong Điều 5 của
TCVN 13567-1.
6.2 Cốt liệu nhỏ (cát):
Theo 5.2 của TCVN 13567-1
6.3
Bột khoáng
Theo 5.3 của TCVN 13567-1
6.4 Nhựa đường
Theo 5.4 của TCVN 13567-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 5.5 của TCVN 13567-1
6.6 Yêu cầu về chất tái chế
6.6.1 Chất tái chế là vật liệu khi
trộn vào hỗn hợp BTNCTCN đem lại cho BTNCTCN các yêu cầu kỹ thuật quy định tại
Bảng 1 và đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, sản xuất, thi công, kiểm
tra, nghiệm thu của vật liệu làm tầng mặt kết cấu áo đường quy định trong tiêu
chuẩn này.
6.6.2 Tùy theo mục đích sử dụng và
thực tế dự án để lựa chọn loại phụ gia cho phù hợp; liều lượng sử được xác định
trong quá trình thiết kế hỗn hợp BTNCTCN (có thử nghiệm so sánh với trường hợp
không sử dụng chất tái chế). Trình tự xác định liều lượng chất tái chế quy định
tại Điều A.6 và A.7 của Phụ lục A trong tiêu chuẩn này.
6.6.3 Chất tái chế phải đảm bảo an toàn cho môi trường, an toàn
lao động, không gây nguy hại đến sức khỏe con người. Đơn vị cung ứng chất tái
chế phải chịu trách nhiệm pháp lý về chất lượng chất tái chế theo quy định hiện
hành.
6.6.4 Chất
tái chế dùng cho hỗn hợp BTNCTCN có nhiều nguồn gốc khác nhau và vì thế quy định
về kiểm soát chất lượng chất tái chế phụ thuộc vào đơn vị cung ứng.
6.6.5 Yêu cầu kỹ thuật của chất tái
chế gốc dùng cho hỗn hợp BTNCTCN được quy định tại Phụ lục F của tiêu chuẩn này.
6.6.6 Chất tái chế dùng cho hỗn hợp BTNCTCN có thể ở dạng lỏng, dạng
bột, dạng hạt, dạng mảnh, dạng sợi. Tùy theo từng loại và theo hướng dẫn của
nhà cung cấp mà chất tái chế có thể được trộn vào hỗn hợp BTNCTCN sao cho
BTNCTCN đáp ứng được mục tiêu như quy định tại 6.5.1. Cách thức thêm chất tái
chế vào hỗn hợp BTNCTCN trong phòng thí nghiệm tham khảo 7.4 và tại trạm trộn
tham khảo Phụ lục D.
6.7 Yêu cầu chất lượng của vật liệu RAP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Vật liệu RAP phải tơi xốp,
không bị vón cục.
6.7.3 Nhựa đường cũ và cốt liệu có trong vật liệu RAP có tính chất
cơ lý thỏa mãn các yêu cầu tại Bảng 2. Trường hợp vật liệu RAP không thỏa mãn
các quy định tại Bảng 2 thì chỉ nên sử dụng vật liệu này cho lớp móng.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu
RAP, của nhựa đường có trong RAP
Chỉ tiêu
Quy định
Phương pháp thử
Lớp mặt trên
Lớp mặt dưới
1. Độ ẩm của RAP, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AASHTO T329
2. Đương lượng cát, %
≥ 55
AASHTO T176
3. Độ hao mòn Los Angeles, %
< 28
≤ 35
TCVN 7572-12
4. Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 15
AASHTO T112
5. Độ kim lún của nhựa đường cũ có trong RAP (thu hồi
theo TCVN11633), 25°C, 1/10mm
≥ 20
TCVN 7495
7 Thiết kế hỗn hợp BTNCTCN
7.1 Mục đích của công tác thiết kế
hỗn hợp là xác định được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu thô,
cốt liệu nhỏ, bột khoáng) với vật liệu RAP để thoả mãn thành phần cấp phối
BTNCTCN được quy định tại Bảng 1 của TCVN 13567-4 và tìm ra được hàm lượng nhựa
đường tối ưu tương ứng với một tỷ lệ chất tái chế thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu với BTNCTCN tại Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
7.2 Nguyên
lý thiết kế hỗn hợp BTNCTCN với hàm lượng RAP từ trên 25% đến 50% có sử dụng chất tái chế là xác định tổng
hàm lượng nhựa đường bao gồm hàm lượng nhựa đường cũ có trong RAP và hàm lượng
nhựa đường mới thêm vào, bằng phương pháp Marshall (TCVN 8820) và xác định hàm
lượng chất tái chế bằng thí nghiệm khả năng kháng nứt CT- Index (ASTM D8225-19)
sao cho các yêu cầu kỹ thuật của BTNCTCN quy định tại Bảng 1 của tiêu chuẩn này
được thỏa mãn.
CHÚ THÍCH 3: Tổng hàm lượng nhựa đường nêu ở 7.2 còn được gọi là
hàm lượng nhựa đường tối ưu của hỗn hợp BTNCTCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Thiết kế sơ bộ: Mục đích của công tác thiết kế này nhằm xác
định sự phù hợp về chất lượng và thành phần hạt của các loại cốt liệu sẵn có tại
nơi thi công, khả năng sử dụng những cốt liệu này để sản xuất ra hỗn hợp
BTNCTCN thỏa mãn các chỉ tiêu quy định với BTNCTCN. Sử dụng vật liệu tại khu vực
tập kết vật liệu của trạm trộn để thiết kế. Kết quả thiết kế sơ bộ là cơ sở định
hướng cho thiết kế hoàn chỉnh.
7.3.2
Thiết kế hoàn chỉnh:
Mục đích của công tác thiết kế này nhằm xác định thành phần cấp phối của hỗn hợp
cốt liệu, hàm lượng nhựa tối ưu và hàm lượng chất tái chế tối ưu khi cốt liệu đã được sấy nóng.
Tiến hành chạy thử trạm trộn trên cơ sở số liệu của thiết kế sơ bộ. Lấy mẫu cốt
liệu tại các phễu dự trữ cốt liệu nóng để thiết kế. Kết quả thiết kế hoàn chỉnh
là cơ sở để quyết định sản xuất thử hỗn hợp BTNCTCN và rải thử lớp BTNCTCN.
7.3.3 Xác lập công thức chế tạo hỗn
hợp BTNCTCN: Trên cơ sở thiết kế hoàn chỉnh, tiến hành công tác rải thử
BTNCTCN. Trên cơ sở kết quả sau khi rải thử lớp BTNCTCN, tiến hành các điều chỉnh
(nếu thấy cần thiết) để đưa ra công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN phục vụ thi
công đại trà lớp BTNCTCN. Công thức chế tạo hỗn BTNCTCN là cơ sở cho toàn bộ
công tác tiếp theo: sản xuất hỗn hợp BTNCTCN tại trạm trộn, thi công, kiểm tra
giám sát chất lượng và nghiệm thu. Công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN phải chỉ
ra các nội dung sau:
- Nguồn cốt liệu, nhựa đường, chất tái chế, phụ gia (nếu
có) dùng cho hỗn hợp BTNCTCN;
- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường,
chất tái chế, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng, phụ gia (nếu có)
- Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu;
- Tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu: cốt liệu lớn,
cốt liệu nhỏ, bột khoáng tại phễu nguội, phễu nóng;
- Kết quả thí nghiệm Marshall và hàm lượng nhựa đường
tối ưu (tính theo phần trăm khối lượng của hỗn hợp BTNCTCN), hàm lượng nhựa đường
mới thêm vào, hàm lượng nhựa trong vật liệu RAP, hàm lượng chất tái chế, hàm lượng
phụ gia (nếu có)
- Tỷ trọng lớn nhất BTNCTCN (là cơ sở để xác định độ rỗng
dư);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương án thi công ngoài hiện trường như: chiều dầy
lớp BTNCTCN chưa lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên 1 điểm, độ nhám mặt đường...
CHÚ THÍCH 4: Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu và hàm lượng
nhựa đường trong 6.3.3 cần kèm theo các dung sai cho phép khi trộn hỗn hợp
BTNCTCN như quy định trong Bảng 3. Thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu sau khi
trộn hỗn hợp BTNCTCN phải thỏa mãn
đồng thời cả dung sai cho phép như quy định trong Bảng 3 và yêu cầu quy định
trong Bảng 1 của TCVN 13567-4.
7.4 Quy
trình đúc mẫu thí nghiệm có đưa thêm chất tái chế:
- Sấy và gia nhiệt hỗn hợp cốt liệu mới ở nhiệt độ khoảng
180 - 220 độ đến khi khối lượng không đổi
và sau đó duy trì thêm 2-3 giờ
- Sấy và gia nhiệt RAP ở nhiệt độ khoảng 120 - 140 độ C trong vòng 2-3 giờ
- Sấy và gia nhiệt bột khoáng ở nhiệt độ khoảng 145
-165 độ C đến khi khối lượng không đổi
và sau đó duy trì thêm 2-3 giờ
- Sấy
và gia nhiệt nhựa đường ở nhiệt độ khoảng 155 - 165 độ C
- Cho hỗn hợp cốt liệu vào thùng trộn và tiến hành trộn
ở nhiệt độ cài đặt khoảng 145 - 165°C
- Sử dụng bình xịt phun sương để phun sương chất tái
chế với lượng dùng đã xác định lên hỗn hợp RAP đã gia nhiệt. Trộn đều sơ bộ RAP
và chất tái chế trong khay RAP. Sau đó
cho hỗn hợp vào buồng trộn và trộn đều chung với hỗn hợp cốt liệu trong thời
gian từ 30 - 60 giây. Vét sạch khay để đảm bảo lượng chất tái chế không bị vướng
lại trên khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho bột khoáng đã gia nhiệt vào buồng trộn -Trộn đều
hỗn hợp trong thời gian 30 - 60 giây.
- Lưu ý thời gian trộn ở các giai đoạn trên tùy vào điều
kiện từng phương pháp trộn. Đối với các máy trộn có công suất và tốc độ lớn có
thể giảm thời gian trộn ở mức thấp, đối với phương pháp trộn thủ công nên trộn
với thời gian dài. Trong quá trình trộn cần quan sát đảm bảo hỗn hợp được trộn
đều và đảm bảo ít nhất 95% hạt cốt liệu được nhựa đường bao bọc hoàn toàn (xác
định theo AASHTO T195).
- Mẫu BTNCTCN sau khi trộn lập tức cho vào khuôn đúc mẫu
để tiến hành tạo các mẫu theo các tiêu chuẩn thí nghiệm khác nhau (Marshall, Vệt
lún bánh xe, CT index).
7.5 Trong quá trình thi công, nếu
có bất cứ sự thay đổi nào về nguồn vật liệu đầu vào hoặc có sự biến đổi lớn về
chất lượng của vật liệu thì phải làm lại thiết kế hỗn hợp BTNCTCN theo các giai
đoạn nêu trên và xác định lại công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN
7.6 Trình
tự thiết kế hỗn hợp BTNCTCN với hàm lượng RAP từ trên 25% đến 50% có sử dụng chất
tái chế.
7.6.1 Lựa chọn vật liệu: Lựa chọn vật
liệu cho hỗn hợp BTNCTCN bao gồm cốt liệu thô, cốt liệu nhỏ, bột khoáng, vật liệu
RAP, nhựa đường mới thêm vào, nhựa đường cũ trong vật liệu RAP và chất tái chế
phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 6 của tiêu chuẩn.
7.6.2 Thiết kế cấp phối cốt liệu: Việc thiết kế cấp phối cốt liệu
BTNCTCN được thực hiện tương tự như hợp nhựa chặt nóng thông thường quy định tại
TCVN 8820, chỉ bổ sung thêm là: trên cơ sở kết quả phân tích thành phần hạt của
vật liệu RAP và thành phần hạt của các loại cốt liệu bổ sung, tính toán phối hợp
cốt liệu mới bổ sung và vật liệu RAP thành hỗn hợp cốt liệu có đường thành phần
hạt thỏa mãn quy định tại 5.2 của tiêu chuẩn này.
7.6.3 Xác định hàm lượng nhựa tối ưu cho hỗn hợp BTNCTCN: quy
trình thực hiện tương tự như với hỗn hợp nhựa chặt nóng thông thường quy định tại
TCVN 8820.
7.6.4 Xác định hàm lượng nhựa đường
mới: Nhựa đường mới thường sử dụng là nhựa đường 60/70 có hàm lượng được xác định
bằng hiệu của hàm lượng nhựa tối ưu xác định ở bước trên và hàm lượng nhựa cũ
chiết ra từ vật liệu RAP quy định tại TCVN8860-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.6 Xác
định hàm lượng chất tái chế tối ưu: Trước hết, tiến hành đúc các mẫu BTNCTCN với
cấp phối cốt liệu (bao gồm cả vật liệu RAP) đã thiết kế, hàm lượng nhựa mới
thêm vào và hàm lượng chất tái chế dự kiến đã xác định được ở bước trên. Sau
đó, tiến hành thực hiện các thí nghiệm lún vệt bánh xe, khả năng kháng nứt
CT-lndex và các chỉ tiêu cơ lý của BTNCTCN quy định tại Bảng 1. Nếu các kết quả
thí nghiệm này thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật đối với BTNCTCN quy định tại Bảng 1 của
tiêu chuẩn này thì hàm lượng chất tái chế dự kiến chính là hàm lượng chất tái
chế tối ưu.
7.6.7 Hướng dẫn tính toán thiết kế hỗn hợp BTNCTCN với hàm lượng
RAP từ trên 25% đến 50% có sử dụng chất tái chế quy định tại Phụ lục A và tham
khảo Phụ lục B của tiêu chuẩn này.
8 Cào bóc, thu hồi, nghiền sàng, lưu
trữ và lấy mẫu vật liệu RAP
8.1 Cào
bóc, thu hồi vật liệu RAP
8.1.1 Trước
khi cào bóc thu hồi RAP, mặt đường cần
phải được vệ sinh sạch sẽ đảm bảo mặt đường không bị lẫn tạp chất, rác, bùn
sét.
8.1.2 Mặt đường được cào, bóc bằng
các thiết bị chuyên dụng.
8.1.3 Độ sâu cào bóc được điều chỉnh
theo đúng thiết kế; tùy theo tổng chiều sâu cào bóc mà có thể cào bóc theo từng
lớp mỏng khác nhau. Để RAP đồng nhất, tốt nhất là cào bóc riêng lẻ từng lớp BTN
hiện hữu.
8.2 Nghiền sàng RAP
RAP sau khi cào bóc được vận chuyển về kho bãi, sau đó
được nghiền theo công nghệ phù hợp, sàng thành các nhóm hạt có cỡ phù hợp với
loại BTNCTCN sử dụng RAP (thông thường là các cỡ hạt 19 mm, 16 mm, 12,5 mm, 9,5
mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 RAP sau khi đã được xử lý
(nghiền, sàng...) được lưu trữ riêng biệt trong các kho bãi có mái che để tránh ảnh hưởng của thời
tiết và môi trường.
CHÚ THÍCH 5: Trong trường hợp bất khả kháng, không có kho dự trữ với
mái che, phải thực hiện các biện pháp như che RAP bằng tấm vải hoặc tấm có vật
liệu kháng nước phù hợp.
8.3.2 Chiều
cao đống RAP không vượt quá 3m để hạn chế sự kết dính của RAP bởi áp lực giữa
các hạt và nhiệt độ, độ ẩm môi trường.
8.4 Lấy
mẫu vật liệu RAP
8.4.1 Lấy mẫu vật liệu RAP từ mặt
đường hiện hữu: Thu thập hồ sơ hoàn công của mặt đường nhựa cũ (nếu có), tiến
hành phân loại mặt đường nhựa cũ thành các đoạn tương đối đồng nhất về vật liệu
(thời gian thi công, kích thước danh định lớn nhất, hàm lượng nhựa, nguồn gốc cốt
liệu, chiều dầy lớp,...); thị sát hiện trường để phân đoạn đồng nhất (căn cứ
theo tình trạng hư hỏng mặt đường).
Trên mỗi đoạn đồng nhất, lựa chọn ít nhất 3 vị trí; mỗi vị trí khoan tối thiểu
3 mẫu (đường kính 100 mm hoặc 152 mm) đến hết chiều dầy các lớp bê tông nhựa
sau đó đo xác định chiều dầy từng lớp, cắt mẫu mặt đường (hoặc dùng máy cào bóc
chuyên dụng để cào bóc từng lớp); tùy theo chiều sâu dự kiến tái chế để quyết định chiều sâu cào bóc lấy mẫu. Mẫu
tại mỗi vị trí lấy mẫu được mang mẫu về phòng thử nghiệm làm tơi, được rút gọn
đến kích thước thử nghiệm theo AASHTO R 47 sau đó thử nghiệm xác định các chỉ
tiêu kỹ thuật theo quy định trong Bảng 2 cho mỗi vị trí lấy mẫu; các kết quả
trung bình thu được trên 3 mẫu vật liệu RAP được sử dụng cho thiết kế hỗn hợp
BTNCTCN.
8.4.2 Lấy mẫu RAP từ nơi lưu trữ (tham khảo thêm C.2 của Phụ lục C): Mỗi loại RAP (hoặc hỗn hợp RAP đã được
phối trộn từ các nguồn tương đương nhau) được lưu trữ thành các khu riêng biệt.
Tại mỗi khu riêng biệt, tiến hành lấy mẫu ít nhất tại 3 vị trí khác nhau phân bổ
đều trên diện tích bề mặt đống RAP. Trình tự lấy mẫu theo AASHTO R 97, mẫu tại
mỗi vị trí lấy mẫu được mang về phòng thí nghiệm, được rút gọn đến kích thước
thử nghiệm theo AASHTO R 47. Sau đó tiến hành các thử nghiệm xác định các chỉ
tiêu kỹ thuật theo quy định trong Bảng 2 cho mỗi vị trí lấy mẫu; các kết quả
trung bình thu được trên 3 mẫu vật liệu RAP được sử dụng cho thiết kế hỗn hợp
BTNCTCN.
8.5 Tập kết vật liệu RAP về kho
bãi: Tham khảo C.1, Phụ lục C của tiêu chuẩn này.
8.6 Kiểm soát chất lượng vật liệu
RAP tại nơi nghiền sàng và lưu trữ: Tham khảo C.3, Phụ lục C của tiêu chuẩn
này.
9 Sản xuất hỗn hợp BTNCTCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1 Toàn bộ khu vực trạm trộn chế
tạo hỗn hợp BTNCTCN phải đảm bảo vệ sinh môi trường, thoát nước tốt, mặt bằng sạch
sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và khô ráo.
9.1.2 Khu vực tập kết cốt liệu các
loại của trạm trộn, bao gồm cả vật liệu RAP phải đủ rộng. Các loại cốt liệu phải
được ngăn cách để không lẫn sang nhau, phải có mái che mưa, không sử dụng cốt
liệu bị trộn lẫn. Khu vực cấp liệu cho các phễu nguội (Cold Bin), hệ thống băng tải cấp liệu cho
trống sấy của máy trộn phải có mái che mưa.
9.1.3 Kho chứa bột khoáng: Bột khoáng phải có nhà kho chứa riêng,
nền kho phải cao ráo, mái che và tường xung quanh của nhà kho không được dột,
thủng, đảm bảo bột khoáng không bị ẩm hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình
lưu trữ.
9.1.4 Khu vực đun, chứa nhựa đường
phải có mái che và thiết bị phòng hỏa.
9.1.5 Kho chứa chất tái chế và phụ
gia: Chất tái chế và phụ gia phải được lưu trữ trong điều kiện theo đúng quy định
của nhà cung ứng, đảm bảo không được suy giảm chất lượng trong quá trình lưu trữ.
Trữ lượng phải đủ để không làm gián đoạn quá trình sản xuất hỗn hợp BTNCTCN.
9.1.6 Khu vực tập kết vật liệu RAP
được quy định tại 8.3.
9.2 Yêu cầu về trạm trộn
9.2.1 Chỉ nên sử dụng trạm trộn kiểu
chu kỳ có hệ thống cấp liệu RAP, đặc biệt phải được tích hợp tang sấy truyền
nhiệt trực tiếp riêng cho RAP và hệ thống bơm phun chất tái chế(trong trường hợp
sử dụng chất tái chế dạng lỏng, phun trực tiếp lên RAP), đủ công suất để sản xuất
hỗn hợp BTNCTCN với hàm lượng RAP từ trên 25% đến 50% (tham khảo Phụ Lục D).
9.2.2 Trạm trộn phải có thiết bị tự
động cân đong để đảm bảo tốc độ cấp liệu được duy trì trong suốt quá trình sản
xuất; thiết bị tự động đo nhiệt độ, ghi và in ra lượng vật liệu thành phần mỗi
loại đối với mẻ trộn. Các thiết bị của trạm trộn phải được định kỳ kiểm định ít
nhất 01 lần/năm. Ngoài ra, trạm trộn phải có thiết bị điều khiển, có tính năng
kỹ thuật và công suất phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo khả năng sản
xuất ổn định về chất lượng với dung sai cho phép so với công thức chế tạo hỗn hợp
BTNCTCN theo quy định tại Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Dung sai cho phép (%)
1. Cấp phối hạt cốt liệu
Lượng lọt qua sàng tương ứng với các cỡ sàng, %(1)
Cỡ hạt lớn nhất danh định (Dmax) của loại BTNCTCN, mm:
0
12,5 và lớn hơn
± 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 7
2,36 và 1,18
±6
0,6 và 0,3
± 5
0,15 và 0,075
± 3
2. Hàm lượng nhựa đường (% theo tổng khối lượng hỗn
hợp)
± 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3 Hệ sàng: Cần điều chỉnh, bổ
sung, thay đổi hệ sàng của trạm trộn cho phù hợp với từng loại hỗn hợp BTNCTCN
có cỡ hạt lớn nhất danh định khác nhau, sao cho cốt liệu sau khi sấy sẽ được
phân thành các nhóm hạt bảo đảm cấp phối hỗn hợp cốt liệu thoả mãn công thức chế
tạo hỗn hợp đã được xác lập. Kích cỡ sàng trong phòng thử nghiệm và kích cỡ
sàng chuyển đổi tương ứng của trạm trộn tham
khảo tại Phụ lục E.
9.2.4 Hệ thống lọc bụi phải đảm bảo
đáp ứng được mức độ xử lí luồng khí bụi thoát ra tại buồng trộn ở nhiệt độ cao
khi RAP tiếp xúc với cốt liệu nóng.
9.2.5 Phễu cấp bột khoáng phải gắn
thiết bị chấn động để chống bột khoáng vón cục.
9.2.6 Hệ thống cấp chất tái chế: Chất tái chế phải được
cấp bằng thiết bị tự động có định lượng sẵn, đồng bộ với hoạt động của trạm
trong từng mẻ trộn thành một dây chuyền khép kín để sản xuất ra hỗn hợp
BTNCTCN. Hình D.2 của Phụ lục D minh họa một hệ thống cấp chất tái chế cho vật
liệu RAP để sản xuất hỗn hợp BTNCTCN với hàm lượng RAP từ trên 25% đến 50%. Hệ thống cấp chất tái chế định lượng tự động phải đảm bảo tối
thiểu các yêu cầu sau:
- Hoạt động chính xác, ổn định và giám sát được định
lượng với sai số khối lượng chất tái chế nằm trong giới hạn cho phép. Sai số
cho phép cân định lượng của chất tái chế là nhỏ hơn 5% khối lượng.
- Cấp chất tái chế chính xác ở thời điểm quy định
trong quy trình sản xuất hỗn hợp BTNCTCN.
- Đảm bảo sự đồng đều trong buồng trộn hỗn hợp BTNCTCN
với hàm lượng RAP từ trên 25% đến 50%.
- Kết nối với hệ thống điều khiển tự động của trạm trộn.
9.2.7 Trạm trộn phải có hệ thống cấp liệu RAP (phễu RAP). Hệ thống
này phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, có thiết bị điều khiển để đảm bảo đưa
RAP vào buồng trộn đúng thời điểm và tỷ lệ thiết kế, đảm bảo chất lượng
BTNCTCN. Hệ thống cấp liệu RAP phải được kết nối đồng bộ với hệ thống điều khiển
tự động của trạm trộn về kiểm soát khối lượng và nhiệt độ. Sai số cho phép cân
định lượng của RAP là nhỏ hơn 5% khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Cốt liệu và vật liệu RAP sau
nung sấy không được phép có độ ẩm lớn hơn 0,5 %.
9.4 Sản xuất hỗn hợp BTNCTCN tại
trạm trộn
9.4.1 Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp
BTNCTCN trong trạm trộn phải tuân theo đúng quy định trong bản hướng dẫn kỹ thuật
của trạm trộn.
9.4.2 Việc sản xuất hỗn hợp BTNCTCN tại trạm trộn phải tuân theo
đúng công thức chế tạo hỗn hợp đã được lập tại 6.3.3.
9.4.3 Thành phần cấp phối hỗn hợp cốt
liệu (bao gồm cả vật liệu RAP) và hàm lượng nhựa đường của hỗn hợp BTNCTCN khi
ra khỏi thùng trộn tại trạm trộn phải thỏa mãn công thức chế tạo hỗn hợp, thỏa
mãn dung sai cho phép quy định trong Bảng 3, đồng thời phải thỏa mãn quy định
trong Bảng 1 của TCVN 13567-4.
9.4.4 Hỗn hợp BTNCTCN sản xuất ra
phải thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu ở Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
9.4.5 Nhiệt độ nhựa đường khi đun
nóng sơ bộ để bơm đến thiết bị đun nhựa đường phải trong khoảng (80 ÷ 100) °C.
9.4.6 Nhiệt độ nhựa đường khi chuyển
lên thùng đong của máy trộn được chọn tương ứng với độ nhớt của nhựa đường khoảng
0,2 Pa.s; tùy thuộc vào cấp nhựa đường, nhiệt độ này thường nằm trong khoảng
nhiệt độ quy định khi trộn hỗn hợp trong thùng trộn (Bảng 4). Trong trường hợp
không có số liệu thử nghiệm, có thể chọn giá trị nhiệt độ bằng cách tham khảo Bảng
4.
9.4.7
Chỉ được chứa nhựa
đường trong phạm vi (75 ÷ 80) % dung tích thùng nấu nhựa
đường trong khi nấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.9 Nhiệt độ của cốt liệu mới
trong trống sấy phải đạt từ 180°C - 230°C tùy thuộc độ ẩm cốt liệu và khi ra khỏi
trống sấy cao hơn nhiệt độ trộn không quá 15°C. Độ ẩm của cốt liệu bổ sung khi
ra khỏi trống sấy phải nhỏ hơn 0,5%.
9.4.10 Bột khoáng ở dạng nguội sau
khi cân đong, được đưa trực tiếp vào thùng trộn, cần kiểm soát tốt độ ẩm bột
khoáng trước khi đưa vào thùng trộn.
9.4.11 Vật liệu RAP được gia nhiệt
lên nhiệt độ khoảng 80°C - 130°C trong thiết bị gia nhiệt riêng (Phụ lục 2). Vật
liệu RAP sau khi được gia nhiệt sẽ đi qua băng tải trung gian trước khi vào buồng
trộn và trộn chung với cốt liệu bổ sung.
9.4.12 Chất tái chế (trường hợp chất
tái chế dạng lỏng) được cấp trực tiếp cho vật liệu RAP tại băng tải trung gian
thông qua hệ thống phun sương (Hình C.2 và C.4 của Phụ lục 2) theo đúng liều lượng
thiết kế.
CHÚ THÍCH 7: Tùy thuộc vào thiết bị, cấu trúc của trạm trộn, chất
tái chế được cấp trực tiếp vào cốt liệu tái chế hoặc được cấp trực tiếp vào buồng
trộn riêng biệt với cốt liệu tái chế.
9.4.13 Thời gian trộn hỗn hợp
BTNCTCN phải tuân theo quy định của trạm trộn. Trước hết, trộn khô RAP, cốt liệu
mới và bột khoáng trong 10 đến 15 giây trước, sau đó phun nhựa đường đã được định
lượng để trộn. Tổng thời gian trộn nên dài hơn khoảng 15 giây so với hỗn hợp bê
tông nhựa nóng thông thường.
9.4.14 Thông thường thời gian trộn mỗi
mẻ từ (45 ÷ 60) s, trong đó thời gian trộn
khô cốt liệu mới với vật liệu RAP đã được sấy nóng và bổ sung chất tái chế từ
(10 ÷ 15)s, rồi mới đưa bột khoáng
và bơm nhựa vào trộn tiếp. Thời gian trộn được điều chỉnh phù hợp trên cơ sở
xem xét kết quả sản xuất thử và rải thử.
CHÚ THÍCH 8: Thời gian trộn cốt liệu bổ sung, vật liệu RAP với nhựa
đường trong thùng trộn được quy định là thời gian ngắn nhất thỏa mãn yêu cầu có
ít nhất 95 % hạt cốt liệu được nhựa đường bao bọc hoàn toàn.
9.4.15 Nhiệt độ của hỗn hợp BTNCTCN tương ứng với các công đoạn sản
xuất, thi công và chế bị mẫu để thí nghiệm theo quy định trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1 Trạm trộn sản xuất hỗn hợp BTNCTCN phải có phòng thí nghiệm
trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần thiết để kiểm tra chất lượng vật liệu,
các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp tại trạm trộn như quy định trong Bảng 1 của tiêu
chuẩn này.
9.5.2 Nội dung kiểm tra thành phần
cốt liệu và hàm lượng nhựa được thực hiện như trong Bảng 13. Nội dung, mật độ
thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm tra chất lượng hỗn hợp tại trạm
trộn được quy định tại 10.3 và 10.4. Qua số liệu thành phần vật liệu mỗi mẻ trộn
nếu thấy có những biến động bất thường thì cần phải kịp thời xử lý để đảm bảo
chất lượng hỗn hợp luôn đồng nhất.
9.5.3 Nếu nhiệt độ hỗn hợp cao hơn nhiệt độ lớn nhất quy định cho
công đoạn trộn hỗn hợp trong thùng trộn, hoặc cao hơn nhiệt độ lớn nhất khi xả
hỗn hợp vào thùng xe ô tô thì phải loại bỏ (xem Bảng 4).
10 Thi công hỗn hợp BTNCTCN
10.1 Phối hợp các công việc trong
quá trình thi công.
10.1.1 Phải đảm bảo nhịp nhàng hoạt
động của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải
và phương tiện lu lèn. cần đảm bảo năng suất trạm trộn phù hợp với năng suất của
máy rải.
10.1.2 Khoảng cách giữa các trạm trộn
và hiện trường thi công phải bảo đảm sao cho hỗn hợp khi được vận chuyển đến hiện
trường vẫn ở trong phạm vi nhiệt độ quy định tại Bảng 7.
Bảng 4 - Nhiệt độ các khâu sản
xuất và thi công hỗn hợp BTNCTCN
Các khâu công nghệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nhiệt độ đun nóng nhựa đường ở trạm trộn và khi
chế tạo mẫu thử trong phòng thử nghiệm (1)
155 ÷ 165
2. Nhiệt độ nung nóng cốt liệu mới ở trạm trộn
180 ÷ 230
3. Nhiệt độ gia nhiệt vật liệu RAP
80 ÷ 130
4. Nhiệt độ hỗn hợp khi xả từ thùng trộn vào thùng ô
tô tải vận chuyển (1)
145 ÷ 165
5. Nhiệt độ phải loại bỏ hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải vận chuyển tại hiện
trường (trước khi đổ vào máy rải)
≥ 145
7. Nhiệt độ hỗn hợp khi rải tương ứng khi nhiệt độ bề
mặt lớp dưới là (2):
(15 ÷ 20) °C
≥ 135 (128)
(20 ÷ 25) °C
≥ 132 (126)
(25 ÷ 30) °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 30 °C
≥ 125 (120)
8. Nhiệt độ hỗn hợp lúc bắt đầu lu
Không nhỏ hơn nhiệt độ rải
quá 5 °C
9. Nhiệt độ bề mặt lớp hỗn hợp khi kết thúc lu lèn:
- Nếu dùng lu bánh thép
≥ 70
- Nếu dùng lu bánh lốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu dùng lu rung
≥ 70
10. Nhiệt độ bề mặt lớp hỗn hợp khi xe lưu thông
≤ 50
11. Nhiệt độ trộn hỗn hợp khi chế tạo mẫu thử trong
phòng thử nghiệm
145 ÷ 165
12. Nhiệt độ đầm nén mẫu thử trong phòng thử nghiệm
135 ÷ 155
(1) Nên chọn trị số cao khi thi công về
mùa lạnh (nhiệt độ không khí ≥ 15 °C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Yêu cầu về điều kiện thi
công.
10.2.1 Chỉ được thi công lớp BTNCTCN
khi nhiệt độ không khí lớn hơn 15 °C. Không được thi công khi trời mưa hoặc có
thể mưa.
10.2.2 Cần đảm bảo công
tác rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày. Trường hợp đặc biệt cần thi
công vào ban đêm, phải có đủ thiết bị chiếu sáng để đảm bảo chất lượng và an
toàn trong quá trình thi công và được Tư vấn giám sát chấp thuận.
10.3 Yêu cầu về đoạn thi công thử.
10.3.1 Trước khi thi công đại trà hoặc
khi sử dụng một loại hỗn hợp BTNCTCN khác, phải tiến hành thi công thử một đoạn
để kiểm tra và xác định công nghệ thi công làm cơ sở áp dụng cho thi công đại
trà. Đoạn thi công thử phải có chiều dài tối thiểu 100 m, rộng tối thiểu một
làn xe. Đoạn thi công thử được chọn ngay trên công trình sẽ thi công đại trà hoặc
trên công trình có tính chất tương tự (là công trình có lớp vật liệu phía dưới
sẽ rải thử lớp BTNCTCN lên và điều kiện khí hậu gần tương tự như công trình sẽ
thi công đại trà).
CHÚ THÍCH 9: Đối với công trình
có khối lượng thi công BTNCTCN nhỏ, không đủ chiều dài 100 m thì Chủ đầu tư quyết
định rải thử với chiều dài ngắn hơn hoặc không rải thử nhưng lớp BTNCTCN thi
công vẫn phải đảm bảo chất lượng theo quy định trong tiêu chuẩn này
10.3.2 Số liệu thu được sau khi rải thử sẽ là
cơ sở để chỉnh sửa (nếu có) và chấp thuận để thi công đại trà. Các số liệu chấp
thuận bao gồm:
- Công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN (theo 6.3.3);
- Phương
án và công nghệ thi công: Loại vật liệu tưới dính bám, hoặc thấm bám; tỷ lệ tưới
dính bám, hoặc thấm bám; thời gian cho phép rải lớp hỗn hợp BTNCTCN sau khi tưới
vật liệu dính bám hoặc thấm bám; chiều dầy rải lớp hỗn hợp chưa lu lèn; nhiệt độ
rải; nhiệt độ lu lèn bắt đầu và kết thúc; sơ đồ lu lèn của các loại lu khác
nhau, số lượt lu cần thiết; độ chặt lu lèn; độ bằng phẳng; độ nhám bề mặt sau
khi thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Chuẩn bị mặt bằng
10.4.1 Phải làm sạch bụi bẩn và vật
liệu không thích hợp rơi vãi trên bề mặt sẽ rải hỗn hợp BTNCTCN lên bằng máy
quét, máy thổi, máy hút, vòi phun nước (nếu cần) và bắt buộc phải hong khô, Sử
dụng thiết bị và công nghệ làm sạch sao cho giảm thiểu phát tán bụi vào môi trường
xung quanh; đối với đường qua khu đông dân cư, cần sử dụng thiết bị liên hợp thực
hiện đồng thời quét, thổi, hút bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơi vãi trên
bề mặt. Bề mặt chuẩn bị phải rộng hơn sang mỗi phía lề đường ít nhất là 20 cm so với bề rộng sẽ được tưới thấm bám
hoặc dính bám.
10.4.2 Trước khi rải hỗn hợp BTNCTCN
trên mặt đường cũ phải tiến hành công tác sửa chữa chỗ lồi lõm, vá ổ gà, bù vênh mặt. Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải
nguội để sửa chữa thì phải hoàn thành trước ít nhất 15 ngày; nếu dùng hỗn hợp rải
nóng thì phải hoàn thành trước ít nhất 1 ngày.
10.4.3 Bề mặt chuẩn bị, hoặc là mặt
của lớp móng hay mặt của lớp dưới của mặt đường sẽ rải phải bảo đảm cao độ, độ
bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc với các sai số nằm trong phạm vi cho phép
mà các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đã quy định.
10.4.4 Tưới vật liệu thấm bám hoặc
dính bám: Trước khi rải hỗn hợp BTNCTCN phải tưới vật liệu thấm bám hoặc dính
bám.
10.4.4.1 Tưới vật liệu thấm bám:
a) Tưới thấm bám trên mặt các lớp móng làm bằng các lớp
vật liệu như: cấp phối đá dăm,
cấp phối tự nhiên; cấp phối đá dăm gia cố xi măng, cấp
phối tự nhiên gia cố xi măng; các lớp vật liệu gia cố (gia cố xi măng, gia cố
xi măng và nhũ tương, gia cố nhựa đường bọt, ).
b) Có thể sử dụng một trong các loại vật liệu tưới thấm
bám sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cũng có thể dùng nhũ tương phân tách chậm CSS-1 hoặc
CSS-1h (theo TCVN 8817-1) để tưới thấm bám trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm hoặc
cấp phối tự nhiên với tỷ lệ từ (0,5 ÷
1,3) L/m2; nhiệt độ tưới
thấm bám tại nhiệt độ môi trường. Thời gian từ lúc tưới nhũ tương thấm bám đến khi rải lớp
BTNCTCN phía trên phải đủ để phân tách hết nhũ tương, tối thiểu sau 12 h
CHÚ THÍCH 10: Cũng có thể sử dụng nhũ tương nhựa
đường axít thấm bám hoặc loại vật liệu khác phù hợp để tưới thấm bám, do Chủ đầu tư quyết định.
10.4.4.2 Tưới vật liệu dính bám:
a) Trước khi rải lớp BTNCTCN, tưới dính bám trên mặt
các lớp vật liệu phía dưới có sử dụng chất liên kết là nhựa đường như bê tông
nhựa, hỗn hợp đá gia cố nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa. Tùy thuộc trạng thái bề
mặt (kín hay hở) và tuổi thọ mặt đường cũ mà
tưới vật liệu dính bám với lượng tưới phù hợp.
b) Có thể sử dụng một trong các loại vật liệu tưới
dính bám sau:
- Nhũ
tương a xít phân tách chậm CSS-1h (TCVN 8817-1) với lượng tưới từ (0,3 ÷ 0,6) L/m2. Thời gian từ
lúc tưới dính bám đến khi rải lớp BTNCTCN phải đủ để nhũ tương phân tách hoàn
toàn (khi nhũ tương dính bám chuyển sang màu đen) và do Tư vấn giám sát quyết định,
thông thường sau ít nhất là 4 h.
- Nhũ
tương a xít phân tách nhanh CRS-1 (TCVN 8817-1) với lượng tưới từ (0,3 ÷ 0,6) L/m2. Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp
BTNCTCN phải đủ để nhũ tương phân tách hoàn toàn (khi nhũ tương dính bám chuyển
sang màu đen) và do Tư vấn giám sát quyết định, thông thường sau ít nhất từ 2 h
đến 4 h.
- Nhựa
lỏng đông đặc nhanh RC70 (TCVN 8818-1) với lượng tưới từ (0,3 ÷ 0,5) L/m2. Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp
BTNCTCN phải đủ để nhựa lỏng RC70 đông đặc hoàn toàn và do Tư vấn giám sát quyết định, thông thường
sau ít nhất là 4 h.
CHÚ THÍCH 11:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong
trường hợp sử dụng RC70, cần thực hiện theo đúng khuyến cáo sử dụng của đơn vị
cung ứng RC70 để không gây cháy, nổ. Lượng dầu
có trong RC70 nếu chưa được bay hơi hoàn toàn có thể ảnh hưởng không tốt đến chất lượng dính bám giữa
hai lớp.
- Đối
với BTNCTCN rải trên bản mặt cầu bê tông xi măng, tiến hành thi công lớp vật liệu
phòng nước theo quy định trước khi thi công lớp vật liệu dính bám.
10.4.5 Chỉ được dùng thiết bị chuyên
dụng có khả năng kiểm soát được liều lượng và nhiệt độ của vật liệu tưới dính
bám hoặc thấm bám. Thiết bị tưới bằng thủ
công chỉ được sử dụng để tưới dặm các vị trí bị thiếu và các vị trí nhỏ hẹp mà
thiết bị tưới chuyên dụng không thể tưới được.
10.4.6 Chỉ được tưới dính bám hoặc
thấm bám khi bề mặt đã được chuẩn bị đầy đủ theo quy định tại 9.4.1, 9.4.2,
9.4.3. Không được tưới khi có gió to, trời mưa, có cơn mưa, điều kiện thời tiết
phải ngừng tưới thấm bám hoặc dính bám sẽ do Tư
vấn giám sát xem xét quyết định.
Vật liệu tưới dính bám hoặc thấm bám phải phủ đều trên
bề mặt, chỗ nào thiếu phải tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thửa
phải được gạt bỏ.
10.4.7 Phải định vị trí và cao độ rải
ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc. Khi có
đá vỉa ở hai bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tương)
vào thành đá vỉa; nếu không có đá vỉa thì cần lắp ván khuôn ở hai bên vệt rải.
10.4.8 Khi dùng máy rải có bộ phận tự
động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các đường chuẩn (hoặc
căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đường và dải sẽ rải, hoặc
đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác dọc theo theo mặt
đường và mép của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc. Khi lắp đặt hệ
thống cao độ chuẩn cho máy rải phải tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của nhà sản xuất
thiết bị và phải đảm bảo các cảm biến làm việc ổn định với hệ thống cao độ chuẩn
này.
10.5 Vận chuyển hỗn hợp BTNCTCN.
10.5.1 Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn
hợp BTNCTCN. Chọn ô tô có trọng tải và số lượng phù hợp với công suất của trạm
trộn, của máy rải và cự li vận chuyển, bảo đảm sự liên tục, nhịp nhàng ở các
khâu. Khi thi công đường cao tốc nên có 5 xe chờ gần máy rải (100 ÷ 300) m mới
bắt đầu rải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3 Thùng xe vận chuyển hỗn hợp
BTNCTCN phải kín, sạch, được phun đều một lớp mỏng dung dịch xà phòng (hoặc các
loại dầu chống dính bám) vào thành và đáy thùng. Không được dùng dầu mazút, dầu
diezen hay các dung môi làm hoà tan
nhựa đường để quét lên đáy và thành thùng xe. Xe phải có bạt che phủ. Bánh xe
nên rửa sạch trước khi vào hiện trường và khi đi lên lớp dính bám hoặc thấm bám
xe không được phanh gấp.
10.5.4 Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn
hợp BTNCTCN khi rời trạm trộn phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ loại hỗn hợp
BTNCTCN, nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng hỗn hợp (đánh giá bằng mắt về
độ đồng đều), thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tên người lái xe. Trước
khi ô tô đi vào phạm vi đã được tưới
thấm bám hoặc dính bám, các lốp xe cần được làm sạch bằng cách phù hợp để hạn
chế làm bẩn bề mặt lớp vật liệu thấm bám hoặc dính bám.
10.5.5 Trước khi đổ hỗn hợp BTNCTCN
vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng thiết bị đo nhiệt độ. Nếu
nhiệt độ hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ nhỏ nhất quy định cho công đoạn rải (xem Bảng
4) thì phải loại bỏ. Nếu quan sát thấy hỗn hợp trên thùng xe bị phân tầng hoặc
bị ướt thì cũng phải loại bỏ.
10.6 Rải hỗn hợp BTNCTCN.
10.6.1 Hỗn
hợp nhựa chặt nóng được rải bằng máy chuyên dùng, nên dùng máy rải có hệ thống
điều chỉnh cao độ tự động. Trừ những chỗ hẹp cục bộ không rải được bằng máy thì
cho phép rải thủ công và tuân theo quy định tại 9.6.13.
10.6.2
Tùy theo bề rộng
mặt đường, nên dùng 2 hoặc 3 máy rải hoạt động đồng thời trên 2 hoặc 3 vệt rải.
Các máy rải phải đi cách nhau (10 ÷ 20)
m. Trường hợp dùng một máy rải, trình tự rải phải được tổ chức sao cho khoảng
cách giữa các điểm cuối của các vệt rải trong ngày là ngắn nhất.
10.6.3 Trước khi rải (0,5 ÷ 1,0) h phải đốt nóng tấm là, guồng
xoắn đến trên 100 °C.
10.6.4 Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới
phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau
đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu
máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải. Khi
hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao
guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trước theo vệt quy định. Trong quá trình rải
luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn.
10.6.5 Trong suốt thời gian rải hỗn
hợp BTNCTCN bắt buộc phải để thanh đầm (hoặc bộ phận chấn động trên tấm là) của máy rải luôn
hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.7 Phải thường xuyên dùng thuốn
sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải. Đối với máy không có bộ phận tự động điều
chỉnh thì vặn tay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để chiều dày lớp không bị thay đổi
đột ngột. Nếu phát hiện hỗn hợp rải có hiện tượng phân tầng, rạn nứt, làn sóng,
vệt hằn thì phải tìm nguyên nhân để khắc phục ngay.
10.6.8 Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy
để làm các việc sau:
- Lấy hỗn hợp hạt nhỏ từ trong phễu máy tế phủ rải
thành lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước
khi lu lèn;
- Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cục bộ trên
lớp BTNCTCN mới rải.
10.6.9 Cuối ngày làm việc, máy rải
phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng từ (5 ÷ 7) m mới được ngừng hoạt động.
10.6.10 Trên đoạn đường có dốc dọc lớn
hơn 40 %0 phải tiến hành rải hỗn hợp từ chân dốc đi lên. Nên dùng hai hoặc nhiều
máy rải đi cánh nhau (10
÷ 20) m.
10.6.11 Trường hợp máy rải đang làm
việc bị hỏng thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTNCTCN
và cho phép dùng máy san tự hành san nốt lượng hỗn hợp còn lại trong trường hợp
không phải là lớp mặt trên cùng của đường ô tô cao tốc, đường ô tô từ cấp III trở lên, đường đô thị cấp đô thị và cấp
khu vực.
10.6.12 Trường hợp máy đang rải gặp
mưa đột ngột thì:
- Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.13 Trường hợp phải rải thủ công
(ở các chỗ hẹp cục bộ) cần tuân theo quy định sau:
- Dùng xẻng xúc hỗn hợp BTNCTCN và đổ thấp tay, không được hất từ xa để
tránh hỗn hợp bị phân tầng;
- Dùng cào và bàn trang trải đều hỗn hợp BTNCTCN thành
một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, có bề dày dự kiến bằng (1,35 ÷ 1,45) bề dày lớp BTNCTCN thiết kế
(xác định chính xác qua thử nghiệm lu lèn tại hiện trường);
- Việc rải thủ
công cần tiến hành đồng thời với việc rải bằng máy để có thể lu lèn đồng thời vệt
rải bằng máy và chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đường không có vết nối.
10.6.14 Mối nối ngang:
- Mối nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải vuông góc với
tim đường; trước khi rải tiếp thì phải dùng máy cắt bỏ phần đầu mối nối sau đó
dùng vật liệu tưới dính bám quét lên thành mép cắt để đảm bảo vệt rải mới và cũ
dính kết tốt.
- Các mối nối ngang của lớp trên và lớp dưới cách nhau
ít nhất là 1 m;
- Các mối nối ngang của các vệt rải ở cùng một lớp được
bố trí so le tối thiểu 25 cm.
10.6.15 Mối nối dọc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mối dọc của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất
là 20 cm.
- Các mối nối dọc của lớp trên và lớp dưới nên được bố
trí sao cho các đường nối dọc của lớp trên cùng của mặt đường BTNCTCN trùng với
vị trí các đường phân chia các làn giao thông hoặc trùng với tim đường đối với
đường 2 làn xe.
10.7 Lu lèn lớp BTNCTCN
10.7.1 Thiết
bị lu lèn ít nhất phải có lu bánh thép nhẹ (6 ÷ 8) T, lu bánh thép nặng (10 ÷ 12) T và
lu bánh hơi có lốp nhẵn đi theo một máy rải. Khi thi công về mùa lạnh (nhiệt độ
không khí từ 15 °C đến 20 °C) thì nên
huy động tối thiểu 5 lu (gồm 3 lu loại trên) để lu kịp trước khi hỗn hợp nguội. Ngoài ra có thể lu lèn bằng
cách phối hợp các máy lu sau:
- Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh thép;
- Lu rung phối hợp với lu bánh thép;
- Lu rung phối hợp với lu bánh hơi.
10.7.2
Lu bánh hơi phải
có tối thiểu 7 bánh, các lốp nhẵn đồng đều và có khả năng hoạt động với áp lực
lốp đến 0,85 MPa. Mỗi lốp sẽ được bơm tới áp lực quy định và chênh lệch áp lực
giữa hai lốp bất kỳ không được vượt quá 0,03 daN/cm2. Phải có biện
pháp để điều chỉnh tải trọng của lu bánh hơi sao cho tải trọng trên mỗi bánh lốp
có thể thay đổi từ (1,5 ÷
2,5) T.
10.7.3 Ngay sau khi hỗn hợp BTNCTCN
được rải và làm phẳng sơ bộ, cần phải tiến hành kiểm tra và sửa những chỗ không
đều. Nhiệt độ hỗn hợp sau khi rải và nhiệt độ lúc lu phải được giám sát chặt chẽ
đảm bảo trong giới hạn đã quy định (Bảng 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.4.1 Lu
sơ bộ, phải bám sát máy rải để nhanh chóng lu lèn bề mặt nhằm tránh hỗn hợp bị
mất nhiệt; thông thường dùng lu bánh sắt (6 ÷
8) T hoặc lu bánh lốp nhẵn lu (1 ÷ 2)
lần/điểm. Kết thúc lu sơ bộ cần kiểm tra độ dốc mui luyện và độ bằng phẳng của
lớp thi công.
10.7.4.2 Giai
đoạn lu chặt:
- Không được đồng thời dùng các loại lu khác nhau trên
cùng một lượt lu trong phạm vi bề rộng của đoạn thi công để tránh gây ra không
đồng đều về độ chặt. Chiều dài mỗi đoạn lu chặt không nên quá 60 m.
- Trong giai đoạn này nên dùng lu bánh lốp có tổng trọng
lượng ≥ 25 T, áp lực lốp không được dưới 0,6 MPa và phải bơm để áp lực hơi giữa
các bánh bằng nhau (để tránh tạo ra hiện tượng độ
chặt giữa các vệt không đồng đều).
- Nên dùng lu chấn động để lu chặt lớp BTNCTCN, tần suất
chấn động khi lu nên bằng (35
÷ 50) Hz với
biên độ chấn động bằng (0,3 ÷ 0,8) mm (bề dày lớp lu lèn
càng lớn càng cần chọn tần số và biên độ chấn động lớn). Mỗi khi chuyển hướng
phải tắt chấn động.
- Nếu dùng lu bánh thép nhẵn để lu chặt thì phải dùng
lu nặng ≥ 12 T.
10.7.4.3 Giai
đoạn lu cuối nên dùng lu bánh thép loại 2 bánh, 3 bánh hoặc lu chấn động tắt chấn
động lu ít nhất 2 lượt cho đến khi mặt lớp BTNCTCN không còn vệt hằn. Nếu ở cuối
giai đoạn lu chặt, bề mặt BTNCTCN không còn vệt hằn thì có thể bỏ qua giai đoạn
này.
10.7.5 Bề dày lu lèn một lớp BTNCTCN
có thể tham khảo ở Bảng 1 của TCVN 13567-4.
10.7.6 Lu lèn phải được tiến hành
liên tục với tốc độ đều trong thời gian hỗn hợp còn giữ được nhiệt độ lu lèn có
hiệu quả, không được thấp hơn nhiệt độ kế thúc lu lèn (xem Bảng 4). Vệt bánh lu
phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm. Những
lượt lu đầu tiên dành cho mối nối dọc, sau đó tiến hành lu từ mép ngoài song
song với tim đường và dịch dần về phía tim đường. Khi lu trong đường cong có bố
trí siêu cao việc lu sẽ tiến hành từ bên thấp dịch dần về phía bên cao. Các lượt
lu không được dừng tại các điểm nằm trong phạm vi 1 m tính từ điểm cuối của các
lượt trước. Khi lu khởi động, đổi hướng tiến lùi... phải thao tác nhẹ nhàng,
không thay đổi đột ngột để hỗn hợp BTNCTCN không bị dịch chuyển và xé rách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.8 Máy lu và các thiết bị nặng
không được đỗ lại trên lớp BTNCTCN chưa được lu lèn chặt và chưa nguội hẳn.
10.7.9 Trong khi lu lèn nếu thấy lớp
BTNCTCN bị nứt nẻ hoặc bị làn sóng phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh (nhiệt độ,
tốc độ lu, tải trọng lu...).
10.7.10 Kết thúc lu lèn phải chờ lớp
BTNCTCN giảm nhiệt độ bề mặt đến dưới 50 °C mới được cho thông xe.
10.7.11 Việc kiểm soát độ chặt lu lèn
và bề dày lu lèn thực tế đạt được là rất quan trọng đối với chất lượng lớp
BTNCTCN về lâu dài và cả ngay thời gian đầu mới đưa đường vào khai thác, phải
kiểm soát được độ chặt và bề dày trên thực tế đạt được và cả mức độ đồng đều về
độ chặt và bề dày trên mỗi đoạn đường. Cách kiểm soát và đánh giá các chỉ tiêu
này có thể tham khảo ở Phụ lục E của TCVN 13567-1.
11 Giám sát kiểm tra và nghiệm thu lớp
BTNCTCN
11.1 Công
tác giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải
và sau khi rải lớp BTNCTCN. Các quy định về công tác kiểm tra nêu dưới đây là
quy định tối thiểu, căn cứ vào tình hình thực tế tại công trình mà Tư vấn giám
sát có thể tăng tần suất kiểm tra cho phù hợp.
11.2 Kiểm tra hiện trường trước
khi thi công, bao gồm các nội dung sau:
- Tình trạng bề mặt trên đó sẽ rải BTNCTCN, độ dốc
ngang, độ dốc dọc, cao độ, bề rộng;
- Tình trạng lớp nhựa tưới thấm bám hoặc dính bám;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực
lượng thi công, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.
11.3 Kiểm tra chất lượng vật liệu.
11.3.1 Kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình:
- Cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng: Kiểm tra các chỉ tiêu
quy định tại 5.1, tại 5.2 và tại 5.3
cho mỗi đợt nhập vật liệu.
- Nhựa đường: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo
quy định trong 5.4 cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- Chất tái chế, phụ gia (nếu có): kiểm tra các chỉ tiêu
chất lượng theo quy định của đơn vị cung ứng cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- RAP: Kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định tại 5.5 cho mỗi đợt nghiền
sàng, đồng thời phải đảm bảo tần suất không nhiều hơn 500 T/lần.
- Vật liệu tưới thấm bám, dính bám: Kiểm tra các chỉ
tiêu chất lượng của vật liệu tưới dính bám, thấm bám áp dụng cho công trình cho
mỗi đợt nhập vật liệu.
CHÚ THÍCH 12: Mẫu cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ được
lấy theo AASHTO T 2, được rút gọn đến
khối lượng thử nghiệm theo AASHTO T248; mẫu nhựa
đường, vật liệu thấm bám, vật liệu dính bám được
lấy theo TCVN 7494.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Kiểm tra vật liệu
trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNCTCN
Loại vật liệu
Chỉ tiêu kiểm tra
Tần suất
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
1. Cốt liệu lớn
- Thành
phần hạt
- Hàm
lượng hạt thoi dẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ngày/lần hoặc 200m3
Khu vực tập kết đá dăm
Bảng 4
TCVN 13567-1
2. Cốt liệu nhỏ
- Thành
phần hạt
2 ngày/lần hoặc 200m3
Khu vực tập kết cát
Bảng 5, Bảng 6 và Bảng 7
TCVN 13567-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành
phần hạt
- Chỉ
số dẻo
2 ngày/lần hoặc 50 tấn
Kho chứa
Bảng 8
TCVN 13567-1
4. Nhựa đường
- Độ
kim lún
- Điểm
hóa mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng nấu nhựa đường sơ bộ
Phụ lục A - TCVN 13567-1
5. Vật liệu RAP
- Thành
phần hạt
- Hàm
lượng nhựa
- Độ kim lún của nhựa đường cũ
500 tấn/lần
Khu vực tập kết RAP
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo khuyến cáo của Nhà sản xuất phụ gia
Theo khuyến cáo của đơn vị
cung ứng
Theo khuyến cáo của đơn vị
cung ứng
Theo khuyến cáo của đơn vị
cung ứng
1. Trong trường hợp sử dụng bột khoáng thu hồi thì
phải tiến hành lấy mẫu bột khoáng thu hồi
trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNCTCN cho đoạn rải thử để thử nghiệm đầy đủ
các chỉ tiêu theo quy định tại 5.3, nếu bột khoáng thu hồi thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại 5.3 thì mới được sử dụng. Trong quá trình sản xuất đại trà hỗn hợp BTNCTCN, nội dung và tần
suất kiểm tra bột khoáng thu hồi
theo quy định trong bảng này.
2. Mẫu cốt liệu thô, cốt liệu nhỏ được lấy theo
AASHTO T 2, được rút gọn đến khối lượng thử nghiệm theo AASHTO T248; mẫu nhựa
đường được lấy theo TCVN 7494.
11.4 Kiểm tra trong các khâu công nghệ tại trạm trộn: Theo quy định
trong Bảng 6.
Bảng 6 - Kiểm tra tại trạm trộn
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
1. Vật liệu tại các phễu nóng
Thành phần hạt
1 ngày/lần
Các phễu nóng (hot bin)
Thành phần hạt của từng phễu
2. Hàm lượng RAP sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mẻ
Phòng điều khiển, phiếu in
kết quả từng mẻ trộn
Hồ sơ thiết kế
3. Công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN
- Thành phần hạt
- Hàm lượng nhựa đường
- Tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp
- Khối lượng thể tích
- Độ rỗng dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ổn định Marshall còn lại
1 ngày/lần
Lấy mẫu tại trạm trộn, trên
xe tải hoặc phễu
nhập liệu của
máy rải
Các chỉ tiêu của hỗn hợp bê
tông đã được phê duyệt
4. Hệ thống cân đong vật liệu
Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm
tra bằng mắt
1 ngày/lần
Toàn trạm trộn
Tiêu chuẩn kỹ thuật của trạm
trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm
tra bằng mắt
1 ngày/lần
Toàn trạm trộn
Tiêu chuẩn kỹ thuật của trạm
trộn
6. Nhiệt độ nhựa đường
Thiết bị đo nhiệt độ
1 ngày/lần
Thùng nấu sơ bộ, thùng trộn
Theo 8.4.6 và Bảng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo nhiệt độ
1 ngày/lần
Lò sấy
Theo 8.4.9 và Bảng 4
8. Nhiệt độ RAP sau khi sấy
Thiết bị đo nhiệt độ
1 ngày/lần
Tang sấy RAP
Theo 8.4.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo nhiệt độ
Mỗi mẻ trộn
Thùng trộn
Bảng 4
10. Thời gian trộn
Thiết bị đo thời gian
Mỗi mẻ trộn
Phòng điều khiển
Theo 8.4.13 & 8.4.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo nhiệt độ
Mỗi mẻ trộn
Phòng điều khiển
Bảng 4
Lấy mẫu hỗn hợp BTNCTCN tại trạm trộn hoặc trên xe tải
được thực hiện theo AASHTO R 97, mẫu hỗn
hợp được rút gọn đến khối lượng mẫu thử theo AASHTO R 47.
11.5 Kiểm tra trong khi thi công: Theo quy định trong Bảng 7.
Bảng 7 - Kiểm tra trong khi
thi công lớp BTNCTCN
Hạng mục
Chỉ tiêu/phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
1. Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải
thiết bị đo nhiệt độ
Mỗi xe
Thùng xe
Bảng 4
2. Nhiệt độ khi rải hỗn hợp
thiết bị đo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau máy rải
Bảng 4
3. Nhiệt độ lu lèn hỗn hợp
thiết bị đo nhiệt độ
50 mét/điểm
Mặt đường
Bảng 4
4. Chiều dày lớp BTNCTCN
Thuốn sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đường
Hồ sơ thiết kế
5. Công tác lu lèn
Sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lu, tải trọng lu, các
quy định khi lu lèn
Thường xuyên
Mặt đường
Theo 9.8
6. Các mối nối dọc, mối nối ngang
Quan sát bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đường
Theo 9.7.14 và 9.7.15
7. Độ bằng phẳng sau khi lu sơ bộ
Thước 3 mét
25 mét/mặt cắt
Mặt đường
Khe hở không quá 5 mm
8. Kiểm tra chất lượng hỗn hợp BTNCTCN lấy tại hiện
trường
- Hàm lượng nhựa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Độ ổn định Marshall còn lại.
2500 m2 mặt đường
/1 mẫu
Lấy mẫu hỗn hợp BTNCTCN từ
máy rải hoặc từ mặt đường ngay khi hỗn hợp vừa được rải ra từ máy rải (trước
khi lu lèn)
Các chỉ tiêu của hỗn hợp BTNCTCN đã được phê duyệt
Lấy mẫu hỗn hợp BTNCTCN trên xe tải hoặc từ mặt đường
ngay khi hỗn hợp BTNCTCN vừa được rải ra (trước khi lu lèn) được thực hiện theo AASHTO R 97, mẫu hỗn hợp được
rút gọn đến khối lượng mẫu thử theo AASHTO R 47.
11.6 Kiểm tra khi nghiệm thu lớp BTNCTCN:
11.6.1 Kích thước hình học: Theo quy định trong Bảng 8
Bảng 8 - Sai số cho phép của các đặc trưng
hình học
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ đo
Sai số cho phép
Quy định về tỷ lệ điểm đo đạt
yêu cầu
1. Bề rộng
Thước thép
50 m / mặt cắt
- 5 cm
Tổng số chỗ hẹp không quá 5
% chiều dài đường
2. Độ dốc ngang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 m / mặt cắt
± 0,5 %
≥ 95 % tổng số điểm đo
- Lớp dưới
- Lớp trên
± 0, 25 %
3. Chiều dày
Khoan lõi
2500 m2 (hoặc
330 m dài đường 2 làn xe) /1 tổ 3 mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 95 % tổng số điểm đo, 5 % còn lại không vượt quá 10 mm (có thể tham khảo Phụ lục E của TCVN
13567-1)
- Lớp dưới
- Lớp trên
± 5 % chiều dầy
4. Cao độ
Máy thủy bình
50 m/ điểm
-10 mm; + 5 mm
≥ 95 % tổng số điểm đo, 5 % còn lại sai số không vượt quá
±10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lớp trên
± 5 mm
11.6.2 Độ bằng phẳng của bề mặt lớp BTNCTCN:
10.6.2.1 Độ
bằng phẳng của bề mặt lớp BTNCTCN được kiểm tra, đánh giá theo chỉ số độ gồ ghề
quốc tế IRI:
Bắt buộc áp dụng cho lớp trên cùng của tất cả các cấp
đường, loại đường; ngoại trừ đường ô tô từ cấp IV trở xuống, đường đô thị cấp nội
bộ.
Khuyến khích áp dụng cho lớp dưới của tất cả các cấp
đường, loại đường; lớp trên cùng của đường ô tô từ cấp IV trở xuống, đường đô
thị cấp nội bộ.
Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định trong Bảng 9.
10.6.2.2 Độ
bằng phẳng của bề mặt lớp BTNCTCN được kiểm tra, đánh giá bằng thước dài 3 m:
- Áp
dụng cho lớp trên cùng khi chiều dài thi công ≤ 1 Km của tất cả các cấp đường, loại đường; lớp dưới của tất
cả các cấp đường, loại đường; lớp trên cùng của đường ô tô từ cấp IV trở xuống,
đường đô thị cấp nội bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Tiêu chuẩn nghiệm
thu độ bằng phẳng
Chỉ tiêu
Mật độ kiểm tra
Mức
Phương pháp thử
1. Độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế (IRI)
Toàn bộ chiều dài, các làn
xe
Tùy theo cấp đường, theo
quy định trong TCVN 8865
TCVN 8865
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 m /1 vị trí / làn xe
Tùy theo cấp đường, theo
quy định trong TCVN 8864
TCVN 8864
11.6.3 Độ nhám, sức kháng trượt mặt đường: Được thực hiện đối với lớp
BTNCTCN trên cùng.
11.6.3.1 Độ nhám xác định bằng phương pháp rắc cát được nghiệm thu đối
với tất cả các cấp đường. Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định trong Bảng 10.
Bảng 10 - Tiêu chuẩn nghiệm
thu độ nhám mặt đường
Chỉ tiêu
Mật độ kiểm tra
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhám mặt đường xác định bằng phương pháp rắc cát
10 điểm /1 làn xe /1 Km
≥ 0,45 mm (Tỷ lệ số điểm đo
đạt yêu cầu ≥ 95 %)
TCVN 8866
11.6.3.2 Sức kháng trượt mặt đường được nghiệm thu đối với các đường ô
tô từ cấp III trở lên (theo TCVN 4054). Tiêu chuẩn nghiệm
thu quy định tại Bảng 11.
Bảng 11 - Tiêu chuẩn nghiệm thu
sức kháng trượt
Chỉ tiêu
Mật độ kiểm tra
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng trượt xác định bằng con lắc Anh
10 điểm /1 làn xe /1 Km
BPN ≥ 50 (Tỷ lệ số điểm đo
đạt yêu cầu ≥ 95 %)
TCVN 10271
11.6.4
Độ chặt lu lèn: Hệ số độ chặt lu lèn
(K) của các lớp BTNCTCN, xác định theo công thức (1), không được nhỏ hơn 98%
K = γtn /
γo
(1)
trong đó:
- γtn: Khối lượng thể tích trung bình của hỗn
hợp vật liệu cào bóc tái chế sau khi thi công ở hiện trường, g/cm3
(xác định trên mẫu khoan);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc
330 m dài đường 2 làn xe) /1 tổ 3 mẫu khoan (sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều
dày theo quy định ở Bảng 7), có thể tham khảo cách kiểm tra đánh giá độ chặt ở
Phụ lục E của TCVN 13557-1.
CHÚ THÍCH 13: Có thể kiểm tra, nghiệm thu độ chặt
lu lèn lớp BTNCTCN bằng phương pháp không phá hủy. Phương pháp thực hiện và
đánh giá, nghiệm thu thực hiện theo tiêu chuẩn, hướng dẫn tương ứng với loại
thiết bị sử dụng.
11.6.5 Độ rỗng dư xác định từ mẫu
khoan phải nằm trong giới hạn cho phép quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn
này; trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng
dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 7 % nhưng bắt buộc độ chặt không
được nhỏ hơn 0,99.
11.6.6 Dính
bám giữa lớp BTNCTCN với lớp dưới phải tốt (khoảng trên 95 % diện tích bề mặt
dưới của mẫu khoan có dính bám với lớp dưới), được nhận xét đánh giá bằng mắt
trên các mẫu khoan.
11.6.7 Chất lượng các mối nối được
đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị
khác, không có khe hở.
CHÚ THÍCH 14:
- Các
nội dung kiểm tra quy định trong 10.6 được áp dụng trong quá trình thực hiện dự
án. Sau khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng, nếu có thực hiện
công tác kiểm tra thi các kết quả kiểm tra có thể không phản ánh đúng thực tế
thi công (do công trình đã chịu tác động của điều kiện môi trường (nhiệt độ, mưa,
gió), tải trọng khai thác theo thời gian).
- Khuyến
khích áp dụng hệ số thanh toán theo AASHTO R 42 để thanh toán cho Nhà thầu thi
công tùy theo mức độ đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật của lớp BTNCTCN.
11.7 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những
nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết
quả kiểm tra RAP, cốt liệu cũ, nhựa đường cũ;
- Thiết kế sơ bộ;
- Thiết
kế hoàn chỉnh;
- Biểu
đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu;
- Thiết
kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN;
- Hồ
sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn,
sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm,...
- Nhật
ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNCTCN: khối lượng hỗn hợp, nhiệt độ của hỗn hợp
khi xả từ thùng trộn vào xe, thời gian rời trạm trộn, thời gian đến công trường,
nhiệt độ hỗn hợp khi đổ vào máy rải; thời tiết khi rải, lý trình rải;
- Hồ
sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 5 đến Bảng 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Hướng
dẫn thiết kế thiết kế hỗn hợp BTNCTCN với hàm lượng RAP trên 25%-50%
A.1 Trình tự thiết kế hỗn hợp BTNCTCN có vật liệu RAP
Hỗn hợp BTNCTCN với hàm lượng RAP trên 25%-50% được
thiết kế theo trình tự gồm 06 bước như sau:
- Bước
1 - Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của RAP: Xem A.2.
- Bước
2 - Thiết kế đường cong cấp phối cốt liệu: Xem A.3.
- Bước
3 - Xác định tổng hàm lượng nhựa dự kiến cho hỗn hợp BTNCTCN: Xem A.4.
- Bước
4 - Xác định hàm lượng nhựa đường mới: Xem A.5.
- Bước
5 - Xác định hàm lượng chất tái chế sơ bộ ban đầu: Xem A.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của RAP
Tiến hành các thử nghiệm trên mẫu RAP (theo 8.4) để
đánh giá chất lượng vật liệu cũ và phục vụ thiết kế hỗn hợp BTNCTCN. Các chỉ
tiêu thử nghiệm trên mẫu RAP trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các chỉ tiêu thử
nghiệm trên mẫu RAP
Chỉ tiêu
Mục đích sử dụng
Phương pháp thử
I. Thử nghiệm trên mẫu RAP
1. Độ ẩm của RAP
Xác định nhiệt độ sấy cốt liệu bổ sung khi sản xuất
hỗn hợp BTNCTCN tại trạm trộn (khi sấy RAP bằng cốt liệu bổ sung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hàm lượng nhựa đường cũ có trong RAP
Xác định hàm lượng nhựa đường mới bổ sung khi thiết
kế hỗn hợp BTNCTCN
TCVN 8860-2 (phương pháp
chiết, tách). Trong trường hợp không cần thu hồi nhựa đường cũ để làm các thử
nghiệm khác thì có thể thực hiện theo AASHTO T308 (phương pháp đốt)
II. Thử nghiệm trên mẫu nhựa đường
cũ (nhựa đường thu hồi được từ dung dịch có được sau thử nghiệm chiết, tách
nhựa đường ra khỏi RAP)
3. Thu hồi nhựa đường từ dung dịch thu được sau thử
nghiệm chiết, tách nhựa đường ra khỏi RAP
Lấy mẫu nhựa đường cũ để thử nghiệm độ kim lún
AASHTOR 59
4. Độ kim lún của nhựa đường cũ
Đánh giá tính khả thi của việc sử dụng RAP cho hỗn hợp
BTNCTCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. Thử nghiệm trên mẫu cốt liệu cũ (cốt liệu thu được sau khi
chiết tách nhựa ra khỏi RAP)
5. Thành phần hạt
Thiết kế thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu của hỗn hợp BTNCTCN
AASHTO T27
6. Độ hao mòn Los Angeles
Kiểm tra chất lượng hỗn hợp cốt liệu cũ
TCVN 7572-12
7. Hàm lượng sét cục và hạt mềm yếu
Kiểm tra chất lượng hỗn hợp cốt liệu cũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tỷ trọng của hỗn hợp cốt liệu(1)
Phục vụ thiết kế hỗn hợp BTNCTCN
TCVN 8820
(1) Hỗn hợp cốt liệu cũ sẽ được sàng (theo AASHTO T 27) để
phân thành nhóm là cốt liệu lớn (> 4,75 mm) và cốt liệu nhỏ (≤ 4,75 mm). Thử nghiệm xác định tỷ trọng cốt
liệu lớn theo AASTO T 85, xác định tỷ trọng cốt liệu nhỏ theo AASTO T 84,
tính toán xác định tỷ trọng của hỗn hợp cốt liệu cũ theo hướng dẫn tại TCVN
8820.
A.3 Thiết kế đường cong cấp phối cốt liệu
A.3.1. Tính toán để tìm ra tỷ lệ phối trộn của từng loại cốt liệu mới
(cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng), cốt liệu cũ sao cho hỗn hợp cốt liệu
của BTNCTCN có thành phần cấp phối thỏa mãn quy định trong Bảng 1 của TCVN
13567-4. Phương pháp thực hiện theo TCVN 8820
A.3.2. Tham khảo B.1 của Phụ lục B là ví dụ minh họa về việc tính
toán thiết kế đường cong cấp phối cốt liệu cho BTNCTCN19 với hàm lượng RAP là
50%.
A.4 Xác định tổng hàm lượng nhựa đường cho hỗn hợp BTNCTCN
A.4.1 Trường hợp trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án có đưa ra khoảng
hàm lượng nhựa đường tham khảo thì tổng hàm lượng nhựa đường được chọn nằm
trong khoảng hàm lượng nhựa đường tham khảo đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P = 0,035 × a + 0,045 × b + Kc + F
(A-1.1)
Trong đó:
- P
là tổng hàm lượng nhựa tối ưu dự đoán (tính theo % tổng khối lượng hỗn hợp
BTNCTCN);
- a là phần trăm cốt liệu nằm trên sàng 2,36 mm, đưa
vào dưới dạng số nguyên (ví dụ 22,3 % thì ghi là 22);
- b
là phần trăm cốt liệu lọt sàng 2,36 mm và nằm trên sàng 0,075 mm, đưa vào dưới
dạng số nguyên;
- c
là phần trăm cốt liệu lọt sàng 0,075 mm, đưa vào dưới dạng số thập phân (ví dụ
6,25 % thì ghi là 6,25);
- K
là hệ số phụ thuộc vào hàm lượng cốt liệu lọt qua sàng 0,075 mm, cụ thể:
+ K = 0,15 nếu lượng lọt sàng 0,075 mm từ 11 % đến 15
%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ K = 0,20 nếu lượng lọt sàng 0,075 mm từ 0 % đến 5 %.
- F
là hệ số phụ thuộc vào độ hấp phụ nhựa đường của cốt liệu lớn, có giá trị từ 0,2 đến 0,6; cốt liệu
có độ hấp phụ nhựa đường (hoặc độ hấp phụ nước) nhỏ thì chọn giá trị thấp và
ngược lại.
A.4.3 Xác định tổng hàm lượng nhựa đường theo phương pháp Marshall:
Theo đó, tổng hàm lượng nhựa chính là hàm lượng nhựa tối ưu trong thiết kế hỗn
hợp BTNCTCN theo phương pháp Marshall (TCVN 8820), có giá trị bằng tổng của hàm
lượng nhựa có trong vật liệu RAP với hàm lượng nhựa 60/70 mới bổ sung
A.4.4 Tham
khảo B.2 của Phụ lục B là ví dụ minh họa về xác định tổng hàm lượng nhựa đường
cho hỗn hợp BTNCTCN19 với 50% RAP.
A.5 Xác định hàm lượng nhựa đường mới thêm vào
A.5.1 Sử dụng nhựa đường mới là nhựa đường cấp 60/70.
A.5.2 Để tiện lợi trong tính toán, quy đổi tổng hàm lượng nhựa đường
tính theo % tổng khối lượng hỗn hợp BTNCTCN sang tính theo % tổng khối lượng hỗn
hợp cốt liệu có trong BTNCTCN theo công thức
(A-1.2).

(A-1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pbt/agg
là tổng hàm lượng nhựa tính theo % tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu;
- Pm là tổng hàm lượng nhựa theo % tổng khối lượng hỗn hợp
BTNCTCN .
A.5.3 Xác định hàm lượng nhựa đường mới:
A.5.3.1 Hàm lượng nhựa đường cũ có trong hỗn hợp BTNCTCN, tính theo %
khối lượng hỗn hợp cốt liệu, được xác định theo công thức (A-1.3)

(A-1.3)
Trong đó:
- prap là hàm lượng nhựa đường cũ có trong RAP;
- arap
là hàm lượng cốt liệu cũ có trong RAP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.3.2 Hàm lượng nhựa đường mới đưa vào hỗn hợp BTNCTCN, tính theo %
khối lượng hỗn hợp cốt liệu, được xác định theo công thức (A-1.4).
Pnew/agg = Pbt/agg - Prap/agg
(A-1.4)
Trong đó: Pbt/agg là tổng hàm lượng nhựa đường
tính theo % khối lượng hỗn hợp cốt liệu có trong hỗn hợp BTNCTCN.
A.5.3.3 Hàm lượng RAP trong hỗn hợp BTNCTCN, tính theo % khối lượng hỗn
hợp BTNCTCN, được xác định theo công thức (A-1.5).

(A-1.5)
A.5.3.4 Hàm lượng nhựa đường mới cần thêm vào, tính theo % khối lượng hỗn hợp BTNCTCN, được xác định
theo công thức (A-1.6).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.3.5 Tổng hàm lượng nhựa đường, tính theo % khối lượng hỗn hợp BTNCTCN, được xác định theo
công thức (A-1.7).

(A-1.7)
A.5.3.6 Tham khảo B.2 của Phụ lục B là ví dụ minh họa tính toán hàm
lượng nhựa đường mới thêm vào.
A.6. Xác định hàm lượng chất tái chế sơ bộ ban đầu
A.6.1 Chất tái chế được thêm vào trực tiếp vật liệu RAP đã được sấy
ở nhiệt độ (80 ÷ 30)°C thông qua hệ thống phun
sương lắp đặt trực tiếp trên băng tải đưa vật liệu RAP vào thùng trộn của trạm
trộn (Hình D.2 và D.4, phụ lục D) nhằm cải thiện các tính chất liên quan đến sự
lão hóa của nhựa đường cũ có trong vật liệu RAP.
A.6.2 Hàm lượng chất tái chế được xác định theo khuyến cáo của đơn
vị cung ứng. Thông thường, 03 hàm lượng chất tái chế khác nhau được lựa chọn. Tại mỗi hàm lượng chất tái chế thực hiện đúc 03 mẫu thí nghiệm
CT-lndex. Sau đó, vẽ biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa hàm lượng chất tái chế
(trục hoành) với các giá trị CT-lndex (trục tung). A.6.3
Xác định hàm lượng chất tái chế sơ bộ ban đầu: Từ giá trị CT-lndex ≥ 70 trên trục
tung, kẻ song song với trục hoành cắt biểu đồ quan hệ nêu trên tại một điểm. Từ
điểm giao cắt này kẻ vuông góc xuống trục hoành, cắt trục hoành tại đâu thì đó
chính lành hàm lượng chất tái chế sơ bộ ban đầu.
A.6.3 Tham khảo B.4 của Phụ lục B là ví dụ minh họa về xác định hàm
lượng chất tái chế sơ bộ ban đầu.
A.7 Xác định hàm lượng chất tái chế tối ưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.2 Tham khảo B.5 của Phụ lục B là ví dụ minh họa về xác định hàm
lượng chất tái chế tối ưu.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ thiết kế hỗn hợp BTNCTCN 19 với hàm lượng RAP là 50%
(BTNCTCN19-50%RAP) theo hướng dẫn của Phụ lục A
B.1. Thiết kế cấp phối cốt liệu cho hỗn hợp BTNCTCN 19 với hàm lượng
RAP là 50%.
Thiết kế hỗn hợp BTNCTCN 19 với hàm lượng RAP là 50% từ
đá 19x25, đá 12.5x19, đá 4.75x12.5, cát 0x4.75, bột khoáng và vật liệu RAP. Các
loại đá, bột khoáng, vật liệu RAP đều thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại
Điều 5 của tiêu chuẩn này. Bảng B.1 và Hình B.1 trình bày kết quả thiết kế đường
cong cấp phối cốt liệu của hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP. Theo đó: Đá 19x25 -12%, đá
12.5x19-13%, đá 4.75x12.5-12%, cát 0x4.75-10%, bột khoáng- 3% và vật liệu
RAP-50%.
Bảng B.1. Kết quả thiết kế cấp
phối hỗn hợp cốt liệu bao gồm vật liệu RAP cho BTNCTCN19-50%RAP
Cỡ sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bin3 (12.5x19)
Bin2 (4.75x12.5)
Bin1 (0x4.75)
Bột khoáng
RAP
% lọt sàng cấp phối thiết kế
% lọt sàng
% lọt sàng
% lọt sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% lọt sàng
% lọt sàng
100%
12%
100%
13%
100%
12%
100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
3%
100%
50%
(mm)
(%)
(%)
(%)
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
(%)
(%)
(%)
(%)
(%)
(%)
(%)
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.0
100.0
13.0
100.0
12.0
100.0
10.0
100.0
3.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50.0
100.0
19
41.4
5.0
100.0
13.0
100.0
12.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.0
100.0
3.0
100.0
50.0
93.0
12.5
1.2
0.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4
100.0
12.0
100.0
10.0
100.0
3.0
93.3
46.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5
0.4
0.0
12.9
1.7
85.0
10.2
100.0
10.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.0
85.0
42.5
67.4
4.75
0.3
0.0
0.3
0.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3
94.7
9.5
100.0
3.0
61.5
30.8
43.6
2.36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0
0.3
0.0
0.4
0.0
66.7
6.7
100.0
3.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.0
30.8
1.18
0.3
0.0
0.3
0.0
0.3
0.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
100.0
3.0
33.3
16.6
25.0
0.6
0.3
0.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0
0.3
0.0
35.6
3.6
100.0
3.0
23.1
11.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3
0.3
0.0
0.3
0.0
0.3
0.0
22.5
2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.0
15.8
7.9
13.3
0.15
0.3
0.0
0.3
0.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0
15.7
1.6
96.0
2.9
11.9
5.9
10.5
0.075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0
0.3
0.0
0.2
0.0
7.8
0.8
69.0
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
6.3
Đáy
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
Tỷ lệ cốt liệu
12%
13%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10%
3%
50%
100%

Hình B.1. Cấp phối hỗn hợp cốt
liệu bao gồm vật liệu RAP của BTNCTCN19-50%RAP
B.2 Xác
định tổng hàm lượng nhựa đường của hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP.
Thực hiện đúng quy trình xác định hàm lượng nhựa đường
tối ưu theo phương pháp Marshall cho hỗn hợp hợp BTNCTCN19-50%RAP tương tự như
hỗn hợp bê tông nhựa chặt nóng (BTNC) thông thường. Bảng B.2 trình bày kết quả
hàm lượng nhựa đường tối ưu hay tổng hàm lượng nhựa của hỗn hợp
BTNCTCN19-50%RAP. Theo đó, tính theo khối lượng hỗn hợp thì hàm lượng này là
4,80 %. Bảng B.3 trình bày các đặc trưng cơ lý Marshall của hỗn hợp
BTNCTCN19-50%RAP được thiết kế ở hàm lượng nhựa tối ưu 4,80%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Hàm lượng nhựa theo cốt liệu
(%)
Độ ổn định Marshall
(kN)
Độ dẻo Marsall
(mm)
Độ rỗng dư Va
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
Khối lượng thể tích
(g/cm3)
1
4.0
13.81
2.80
7.14
15.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4.5
14.36
3.14
6.03
15.45
2.412
3
5.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.82
5.01
15.47
2.424
4
5.5
15.06
4.00
3.91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.427
5
6.0
13.63
4.20
2.77
15.83
2.439
Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ÷ 4
3 ÷ 6
≥ 14
-
Hàm lượng nhựa tối ưu
Tính theo khối lượng hỗn hợp
4.80 %
Bảng B.3. Các đặc trưng cơ lý BTNCTCN19-50%RAP
thiết kế theo phương pháp Marshall tại hàm lượng nhựa tối ưu
Chỉ tiêu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dẻo Marshall
Độ rỗng dư Va
Độ rỗng cốt liệu VMA
Khối lượng thể tích
Độ ổn định còn lại ở 60°C
trong 24h so với ban đầu
(kN)
(mm)
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g/cm3)
(%)
Kết quả
14.34
3.82
5.00
15.42
2.420
99.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 8
2 ÷ 4
3 ÷ 6
≥ 14
-
> 75
B.3 Xác
định hàm lượng nhựa đường mới thêm vào:
Tính toán hàm lượng nhựa mới 60/70 thêm vào cho hỗn hợp
BTNCTCN19-50%RAP với các giả thiết sau:
• Hàm lượng nhựa đường trong RAP: prap = 3,05 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hàm lượng RAP trong hỗn hợp BTNCTCN19 là 50%: Arap/agg
= 50%.
• Tổng hàm lượng nhựa theo % tổng khối lượng hỗn hợp:
Pm = 4,8%
B.3.1 Tính hàm lượng nhựa đường cũ có trong RAP trong hỗn hợp
BTNCTCN19-50%RAP theo % khối lượng hỗn hợp cốt liệu. Áp dụng công thức (A-1.3),
ta có:

B.3.2 Tính tổng hàm lượng nhựa theo % tổng khối lượng hỗn hợp cốt
liệu. Áp dụng công thức (A-1.2), ta có:

B.3.3 Tính
hàm lượng nhựa đường mới 60/70 thêm vào hỗn hợp hợp BTNCTCN19-50%RAP theo % khối
lượng hỗn hợp cốt liệu. Áp dụng công thức (A-1.4), ta có:
Pnew/agg = Pbt/agg - Prap/agg =
5,04% - 1,57% = 3,47 %.
B.3.4 Tính hàm lượng RAP trong hỗn hợp BTNCTCN 19, tính theo % khối
lượng hỗn hợp BTNCTCN 19. Áp dụng công thức (A.5), ta có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.5 Tính hàm lượng nhựa đường mới cần thêm vào theo % khối lượng hỗn hợp hợp BTNCTCN19-50%RAP. Áp dụng
công thức (A.6), ta có:

B.3.6 Tính tổng hàm lượng nhựa theo % khối lượng hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP.
Áp dụng công thức (A-1.7), ta có:

Bảng B.4 tổng hợp các kết quả tính toán. Theo đó, hàm
lượng nhựa đường mới thêm vào tính theo % cốt liệu là 3,47% và tính theo % hỗn
hợp BTNCTCN19-50%RAP là 3,3 %.
Bảng B.4. Kết quả tính toán
hàm lượng nhựa mới thêm vào
Pbt/mix
Pbt/agg
Arap/agg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
arap
Prap/agg
Prap/mix
Pnew/agg
Pnew/mix
(%)
(%)
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
(%)
(%)
(%)
4.80
5.04
50.00
3.05
96.95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.50
3.47
3.30
B.4 Xác
định hàm lượng chất tái chế sơ bộ ban đầu cho hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP.
B.4.1 Lựa chọn 03 hàm lượng chất tái chế: 3%, 5% và 7% theo khối lượng
của nhựa đường cũ có trong RAP.
B.4.2 Tiến hành đúc 03 tổ mẫu (gồm 09 mẫu) Marshall với hàm lượng
nhựa đường tối ưu theo khối lượng hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP là: Pbt/mix = 4,8 % tương ứng với hàm lượng nhựa
mới 60/70 thêm vào là Pnew/mix = 3,3% (theo khối lượng hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP) và với hàm
lượng RAP là 50% tương ứng với 03 tỷ lệ chất tái chế nêu trên. Sau đó, tiến
hành thí nghiệm xác định khả năng kháng nứt CT-lndex của các tổ mẫu này theo
ASTM D 8225- 19. Theo đó, Hỗn hợp BTNCTCN được hóa già ngắn hạn ở 135°C trong
04 giờ trước khi đầm chế tạo mẫu thí nghiệm (AASHTO R30). Mẫu đúc Marshall sau
khi chế bị được bảo ôn trong nước 2h ở 25°C. Kết quả thí nghiệm thu được là đường
cong quan hệ giữa lực nén (kN) và chuyển vị (mm) như hình B.2 Dựa trên các đường
cong quan hệ tương ứng thu được trên từng mẫu, chỉ số CT-lndex được tính toán
và kết quả được trình bày trong Bảng B.5.

Hình B.2. Quan hệ lực-chuyển
vị của thí nghiệm CT-lndex của BTNCTCN19- 50%RAP
Bảng B.5- Kết quả chỉ số kháng nứt CT-lndex của
BTNCTCN19-50%RAP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Mẫu
Tỷ lệ chất tái chế
3.0%
5.0%
7.0%
1
Chỉ số CTIndex (ASTM
D8225-19)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69.1
72.7
2
2
44.5
62
83.6
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60.3
84.1
4
Trung bình
40.0
63.8
80.2
B.4.3 Từ
kết quả thí nghiệm CT-lndex, vẽ biểu đồ quan hệ giữa chỉ số CT-lndex (trục
tung) với hàm lượng chất tái chế (trục hoành). Sau đó, từ giá trị CT-lndex >
70 trên trục tung, kẻ song song với trục hoành cắt biểu đồ quan hệ nêu trên tại
một điểm. Từ điểm giao cắt này kẻ vuông góc xuống trục hoành, cắt trục hoành tại
đâu thì đó chính lành hàm lượng chất tái chế
sơ bộ ban đầu. ở ví dụ này (Hình B.3) cho thấy: hàm lượng chất tái chế sơ bộ
ban đầu được lựa chọn cho BTNCTCN 19-50% RAP là 5,8%.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Xác
định hàm lượng chất tái chế tối ưu cho hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP.
B.5.1 Tiến hành đúc 02 mẫu thí nghiệm lún vệt bánh xe và 03 mẫu thí
nghiệm khả năng kháng nứt CT-lndex cho hỗn hợp BTNCTCN-50%RAP với 5,8% hàm lượng
chất tái chế (theo khối lượng của nhựa đường cũ có trong RAP), với 4,8% hàm lượng nhựa đường tối ưu (theo khối
lượng hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP) tương ứng với 3,3% hàm lượng nhựa 60/70 mới
thêm vào (theo % khối lượng hỗn hợp BTNCTCN19-50%RAP) và với cấp phối cốt liệu
đã xác định ở B.1.
B.5.2 Hình B.4
trình bày kết quả
thí nghiệm độ lún vệt bánh xe của
BTNCTCN19-50%RAP. Theo đó, chiều sâu lún vệt bánh xe là 4,32 mm và 5,42 mm sau
20.000 lượt tải tác dụng nhỏ hơn 12,5 mm theo quy định của Bảng 1 tiêu chuẩn
này.

Hình B.4. Chiều sâu lún vệt
bánh xe của BTNCTCN19-50%RAP& 5,8%chất tái chế
B.5.3 Hình B.5 và Bảng B.6 trình bày kết quả thí nghiệm CT-index của
BTNCTCN19-50%RAP. Theo đó, chỉ số CT-lndex trung bình bằng 82,5 lớn hơn giá trị
70 quy định tại Bảng 1 của tiêu chuẩn này.

Hình B.5. Kết quả thí nghiệm
CT-lndex của BTNCTCN19-50%RAP&5,8%chất tái chế
Bảng B.6-Kết quả thí nghiệm
CT-lndex của BTNCTCN19-50%RAP& 5,8%chất tái chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
BTNTCN 19-50% RAP
Chỉ số kháng nứt CT-lndex
(ASTM D8225-19)
1
80.4
2
90.7
3
76.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82.5
B.5.4 Kết
quả thí nghiệm lún vệt bánh xe và khả năng kháng nứt CT-lndex của BTNCTCN19-
50%RAP với 5,8 % hàm lượng chất tái chế đều thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật quy định
tại Bảng 3 của tiêu chuẩn. Do vậy, hàm lượng chất tái chế tối ưu được xác định ở
trong ví dụ này là 5,8% theo khối lượng nhựa đường cũ có trong RAP.
B.5.5 Tổng hợp kết quả, ta có cấp phối hỗn hợp BTNTCN19-50%RAP như
sau:
Bảng A-1.7- Thành phần vật liệu
của BTNTCN19-50%RAP
TT
Vật liệu
Tỷ lệ %
(theo khối lượng hỗn hợp)
Tỷ lệ %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Cốt liệu
92,27
97
1.1
Cốt liệu mới bổ sung
44,71
47
1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,56
50
3
Bột khoáng
2,85
3
2
Tổng hàm lượng nhựa (hàm lượng nhựa tối ưu theo
Marshall).1
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Nhựa đường mới
2.2
Nhựa đường có trong RAP
3.3
3,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,57
3
Chất tái chế2
0,087
0,091
1 Hàm lượng nhựa đường chiết ra từ
RAP: 3,05%
2 Hàm lượng chất tái chế (3) = 5,8%x
Hàm lượng nhựa đường cũ có trong RAP (2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Tập kết vật liệu RAP tại kho bãi, lấy mẫu vật liệu RAP và kiểm
soát chất lượng vật liệu RAP tại nơi nghiền sàng và lưu trữ
C.1. Tập kết RAP tại kho bãi
C.1.1 RAP được tập kết về kho bãi bằng
xe tải thành các đống, máy ủi loại nhỏ xúc đẩy RAP thành các lớp (hình C.1). Lưu
ý không đẩy vật liệu qua sườn dốc vì như vậy sẽ làm mất hiệu ứng phân lớp và
gây ra sự phân tầng vật liệu khi đổ xuống bên kia sườn dốc. Ngoài ra, chỉ sử dụng
máy ủi nhẹ để tránh hiện tượng đầm lèn khối vật liệu RAP.

Hình C.1 - Tập kết RAP thành
đống theo từng lớp
C.1.2 Trường
hợp, đống RAP được tập kết từ một nguồn duy nhất, tính đồng nhất của vật liệu
RAP được đảm bảo. Do vậy, có thể cấp vật liệu RAP trực tiếp cho máy nghiền. Trường
hợp, đống RAP được tập kết từ nhiều nguồn, để đảm bảo cho vật liệu RAP cấp cho
máy nghiền được đồng nhất thì khi xúc vật liệu bằng máy xúc, cần thực hiện xúc
qua nhiều lớp và máy xúc cần tiếp cận từ phía bên hông như minh họa ở hình C.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Lấy mẫu RAP tại nơi nghiền sàng, lưu trữ.
C.2.1 Vật
liệu RAP sau khi được nghiền sàng được chất đống theo các cỡ hạt danh định lớn
nhất khác nhau như quy định tại 8.2.
C.2.2 Để phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng nghiền sàng, việc lấy
mẫu có thể thực hiện theo quy trình dưới đây từ C.2.2.1 đến C.2.21.8 tương ứng
hình ảnh minh họa từ số 1 đến số 8 (Hình C.3).
C.2.2.1 Sử dụng máy xúc lật xúc đầy gầu vật liệu RAP từ đống
RAP đã được nghiền sàng.
C.2.2.2 Đổ gầu vật liệu RAP vừa xúc lên bề mặt
đất phẳng, sạch sẽ.
C.2.2.3 Sử
dụng gầu xúc dàn đều và làm phẳng đống RAP vừa tạo thành
C.2.2.4 Đống
RAP thu gọn sẵn sàng cho việc lấy mẫu
C.2.2.5 Dùng
xẻng mũi vuông lấy vật liệu RAP từ bề mặt đống
RAP thu gọn.
C.2.2.6 Lấy
vật liệu RAP từ 3 vị trí khác nhau từ bề mặt đống RAP thu gọn. Trình tự lấy mẫu theo AASHTO R 97.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.8 Lặp
lại các bước trên cho việc lấy mẫu RAP từ các đống RAP đã nghiền sàng khác.
C.3 Kiểm soát chất lượng vật liệu RAP tại nơi nghiền sàng và lưu
trữ
C.3.1 Các
chỉ tiêu kỹ thuật kiểm soát chất lượng vật liệu RAP tại giai đoạn nghiền sàng
và lưu trữ bao gồm: tỉ trọng khối (Gsb); hàm lượng nhựa đường (Pb); cấp phối
(phần trăm lọt sàng trung gian và 0.075 mm).
CHÚ THÍCH 15: Cỡ sàng trung gian là cỡ sàng gần nhất
với lượng lọt sàng 50%. Thông thường, đây là cỡ sàng có độ lệch chuẩn lớn nhất.
Trong bảng ví dụ ở Bảng 9, cỡ sàng trung gian là sàng 2,36 mm.
C.3.2 Vật
liệu RAP sau khi nghiền sàng, được lấy mẫu (trung bình 02 mẫu/ngày) và làm thí
nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu ở c.3.1 và thống kê giá trị trung
bình và độ lệch chuẩn tương ứng với các chỉ tiêu. Để đảm bảo độ ổn định và đồng
nhất của vật liệu RAP, độ lệch chuẩn tương ứng từng chỉ tiêu kỹ thuật phải thỏa
mãn yêu cầu quy định tại Bảng C.1.
Bảng C.1 - Độ lệch chuẩn khuyến cáo của các chỉ
tiêu đối với vật liệu RAP
Chỉ tiêu
Độ lệch chuẩn lớn nhất (%)
Hàm lượng bitum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm lượng lọt qua
sàng trung gian
5.0
Phần trăm lượng lọt qua
sàng 0.075 mm
1.5

Hình C.3- Quy trình lấy mẫu vật liệu RAP tại nơi nghiền
sàng
C.3.3 Tất cả các kết quả thí nghiệm nên được
ghi lại trong một bảng tính hoặc chương trình phần mềm để quản lý dữ liệu. Cơ sở dữ liệu nên bao gồm tên
trạm/bãi để vật liệu, ngày lấy mẫu, nguồn lấy mẫu, kết quả hàm lượng bitum, cấp
phối và tỷ trọng khối (Gsb) của vật liệu RAP. Bảng C.2 là một ví dụ minh họa
cách quản lý dữ liệu nghiền sáng và lưu trữ vật liệu RAP
Bảng C.2- Ví dụ quản lý số liệu
thí nghiệm RAP

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Hình ảnh trạm trộn sản xuất BTNCTCN và hệ thống cung cấp chất
tái chế cho vật liệu RAP của hỗn hợp BTNCTCN

Hình D.1 - Trạm trộn sản xuất
BTNCTCN theo kiểu chu kỳ dùng công nghệ truyền nhiệt trực tiếp cho RAP bằng thiết
bị gia nhiệt riêng

Hình D.2 - Sơ đồ hệ thống cấp
chất tái chế cho vật liệu RAP qua hệ thống phun sương lắp đặt tại băng tải vận chuyển RAP
vào thùng trộn của trạm trộn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Hệ phễu cấp liệu nguội; 2
- Tang sấy; 3 - Silo bột khoáng; 4 - Hệ thống sàng; 5 - Bin nóng; 6 - Cân cốt
liệu; 7 - Buồng trộn; 8 - Bồn gia nhiệt nhựa bitum; 9 - Cân nhựa bitum; 10 - Hệ
thống hút bụi và xử lí bụi; 11 - Silo bột thu hồi.

Hình D.4 - Sơ đồ cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động bộ phận gia nhiệt trực tiếp và cấp chất tái chế cho vật liệu
RAP
1 - Bin RAP; 2 - Băng gầu đứng;
3 - Tang sấy RAP; 4 - Silo
RAP trung gian;
5 - Cân RAP; 6 - Băng tải cao su trung gian + Hệ thống phun chất tái sinh; 7 -
Buồng trộn (Mixer).
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Hướng dẫn chuyển đổi kích cỡ sàng trong phòng thí nghiệm về
kích cữ sàng tương ứng tại trạm trộn
Kích cỡ sàng thí nghiệm, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,36
2,5
4,75
6
9,5
11
12,5
14
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,0
22
25,0
29
31,5
35
37,5
41
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Quy
định)
Các chỉ tiêu yêu cầu đối với chất tái chế
F.1 Chất tái chế sử dụng cho hỗn hợp
BTNCTCN phải có tính đồng nhất, dễ chảy ở nhiệt độ bơm và phải đáp ứng các yêu
cầu quy định tại Bảng F.1
(Bảng 1 của ASTM
D4552/D4552M- 20) dưới đây:
Bảng F.1. Các chỉ tiêu yêu cầu đối với chất tái
chế
Chỉ tiêu kỹ thuật
RA-0
RA-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RB5
RA-75
RB50
RA-500
Phương pháp thử
1.Độ nhớt ở 60°C (mm2/s)
10 ÷ 49
50 ÷ 175
176 ÷ 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4501 ÷ 12500
12501 ÷ 37500
37501 ÷ 60000
TCVN 7502
2. Nhiệt độ chớp cháy (°C)
≥ 219
TCVN 7498
3. Hàm lượng chất bão hòa (%)
Max 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thí nghiệm thực hiện trên phần cặn sau chưng cất
theo RTFO hoặc TFO- Tỷ lệ độ nhớta
Max 3
TCVN 7499
5. Thí nghiệm phần cặn sau chưng cất theo RTFO hoặc TFO -Chênh lệch khối lượng trước và sau,(%)
Max ±4
TCVN 7499
6. Khối lượng riêng ở 25°C, g/cm3
0,9-1,1
TCVN 7501
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66