KẾT CẤU BÊ TÔNG KHỐI LỚN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Mass concrete -
Execution and acceptance
TCVN 14334:2025 do Hội
Kết cấu và Công nghệ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KẾT CẤU BÊ TÔNG KHỐI
LỚN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Mass
concrete - Execution and acceptance
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho việc thi công và nghiệm thu kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép khối lớn (gọi chung là kết cấu bê
tông khối lớn) của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ
tầng kỹ thuật và thủy lợi.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho kết cấu bê tông khối lớn làm từ bê tông nặng cấp cường độ chịu nén từ B20 tới
B70.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
kích thước kết cấu bê tông khối lớn; phương án kiểm soát nhiệt cần lập trước khi
thi công; yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ khi thi công, đồng thời, chỉ dẫn các biện
pháp thi công đảm bảo phương án kiểm soát nhiệt nhằm hạn chế nứt kết cấu bê
tông khối lớn do nhiệt thủy hóa xi măng. Các quy định khác về thi công kết cấu
bê tông, ngoài tiêu chuẩn này, thực hiện theo TCVN 4453.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 2682:2020, Xi
măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3118:2022, Bê
tông nặng - Phương pháp xác định cường độ chịu nén.
TCVN 4316:2007, Xi
măng pooc lăng xỉ lò cao
TCVN 4453, Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4506:2012, Nước
cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5574:2018, Thiết
kế kết cấu bê tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6067:2018, Xi
măng pooc lăng bền sulfat
TCVN 6069:2007, Xi
măng pooc lăng ít tỏa nhiệt
TCVN 6070:2005, Phương
pháp xác định nhiệt thủy hóa xi măng
TCVN 6260:2020, Xi
măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570:2006, Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7712:2013, Xi
măng pooc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt
TCVN 8826:2011, Phụ
gia hoá học cho bê tông
TCVN 8827:2011, Phụ
gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền
mịn
TCVN 8828:2011, Bê
tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10302:2014, Phụ
gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa và xi măng
TCVN 11586:2016, Xỉ
hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
3 Thuật
ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn
này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Kết cấu bê tông khối lớn
(mass concrete structure)
Kết cấu bê tông có kích
thước đủ lớn mà nếu không có biện pháp phòng ngừa
thích hợp thì sự tích tụ nhiệt từ thủy hóa xi măng và các thay đổi thể
tích kèm theo có thể gây nứt bê tông.
3.2
Khối đổ
(placement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Khối đổ có thể là một phần hoặc toàn bộ kết cấu.
3.3
Chênh lệch nhiệt độ cao
nhất giữa tâm và mặt ngoài khối đổ (maximum temperature
between center and surface of placement), ∆Tmax
Mức chênh lệch nhiệt độ
cao nhất giữa tâm và mặt ngoài khối đổ, tính bằng độ celcius (°C).
3.4
Nhiệt độ cao nhất trong
bê tông sau khi đổ (maximum temperature in concrete after
placement), Tmax Nhiệt độ tại điểm có giá trị cao nhất trong khối bê
tông sau khi đổ, tính bằng độ celcius, (°C).
3.5
Nhiệt độ hỗn hợp bê
tông khi đổ (fresh concrete placing temperature), Thb
Nhiệt độ hỗn hợp bê
tông tại thời điểm đổ vào ván khuôn, tính bằng độ celcius (°C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nâng nhiệt độ đoạn
nhiệt của bê tông (concrete adiabatic temperature rise), ∆Tđn
Mức nâng nhiệt độ khối
bê tông được cách nhiệt tuyệt đối, toàn bộ nhiệt lượng từ thủy hóa xi măng được
tích tụ, làm nóng bê tông mà không thoát ra ngoài, tính bằng độ celcius (°C).
3.7
Cấp cường độ chịu nén của
bê tông (grade of compressive strength of concrete)
Giá trị được kiểm soát
nhỏ nhất của cường độ chịu nén tức thời, tính bằng megapascan (MPa), với xác suất
đảm bảo không dưới 95 %, được xác định trên các mẫu lập phương chuẩn đã được chế
tạo, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thử nén ở tuổi 28 ngày, ký hiệu B.
CHÚ THÍCH: Mẫu lập
phương chuẩn để xác định cường độ chịu nén có kích thước (150 x
150 x 150) mm.
[TCVN 5574:2018, 3.1.5]
4 Quy
định về kích thước kết cấu bê tông khối lớn
Trong điều kiện khí hậu,
vật liệu chế tạo, công nghệ thi công bê tông
thông dụng, kết cấu bê tông dạng tấm có kích thước nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng
0,8 m và các dạng còn lại có kích thước nhỏ nhất lớn
hơn hoặc bằng 1,2 m có thể xem là khối lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thiết kế xem xét quyết
định trong hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn kỹ thuật thi công kích thước khác quy định
nêu trên.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị
kích thước nhỏ hơn quy định trên đối với các kết cấu bê tông không cho phép nứt
hoặc thấm nước, lớn hơn quy định trên đối với các kết cấu sử dụng bê tông cấp
cường độ chịu nén B20 đến B30 và được thi công vào thời tiết mát (nhiệt độ
không khí không quá 24°C).
5 Yêu
cầu kỹ thuật đối với kết cấu bê tông khối lớn
5.1 Giới
hạn chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa
tâm và mặt ngoài khối đổ ∆Tlim
Chênh lệch nhiệt độ lớn
nhất giữa tâm và mặt ngoài khối đổ, ∆Tlim, lấy
theo Bảng 1 căn cứ cấp cường độ chịu nén thiết kế của bê tông, thời gian đóng rắn
và loại cốt liệu lớn sử dụng trong bê tông.
5.2
Giới hạn nhiệt độ cao nhất trong bê tông sau khi đổ Tlim
Nhiệt độ cao nhất trong
bê tông sau khi đổ, Tlim, phụ
thuộc loại xi măng (chất kết dính) dùng trong bê tông, lấy theo Bảng 2.
5.3 Giới
hạn nhiệt độ cao nhất của hỗn hợp bê tông khi đổ Thb,lim
Nhiệt độ cao nhất của hỗn
hợp bê tông khi đổ vào khuôn, Thb,im,
không được lớn hơn 32 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất
giữa tâm và mặt ngoài khối đổ ∆Tlim
Đơn
vị tính bằng độ celcius (°C)
Thời
gian đóng rắn, ngày-đêm
∆Tlim ứng với cấp cường độ chịu nén thiết kế của bê tông
B20
B25
B30
B40
B45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B60
B70
1
÷ 2
20
20,5
21
22
22,5
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
3
22
22,5
23
24
24,5
25
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
23
23,5
24
25
25,5
26
27
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
24,5
25
26
26,5
27
28
29
CHÚ THÍCH 1: Bảng này
áp dụng cho cốt liệu lớn gốc granit, bazan, gabro, sỏi; ∆Tlim
được cộng thêm 2 °C khi sử dụng cốt liệu gốc đá vôi. Ví dụ: khối bê tông cấp
cường độ B40 cốt liệu đá vôi ở tuổi 7 ngày có ∆Tlim
= 26 + 2 = 28 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Khi cấp
cường độ chịu nén của bê tông xác định trên mẫu trụ chuẩn (15 x
30) mm thì phải quy đổi cường độ mẫu trụ đó về mẫu lập phương chuẩn (15 x
15 x 15) mm theo TCVN 3118:2022 bằng cách
nhân với hệ số 1,2. Ví dụ với cấp C50 (mẫu trụ chuẩn) thì tương đương cấp B60
(mẫu lập phương chuẩn): 50 x 1,2 = 60.
Bảng
2 - Nhiệt độ cao nhất trong bê tông sau khi đổ Tlim
Đơn
vị tính bằng độ celcius (°C)
Loại
xi măng (X) hoặc chất kết dính (CKD)
Tlim
1. Xi măng pooc lăng
hỗn hợp ít tỏa nhiệt theo TCVN 7712:2013
2. Xi măng pooc lăng
xỉ lò cao theo TCVN 4316:2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 35 % xỉ hạt lò cao
nghiền mịn (GGBFS) theo TCVN 11586:2016;
b) 25 % tro bay loại
F (FA - F) theo TCVN 10302:2014;
c) 5
% silicafume (SF) theo TCVN 8827:2011 +
25 % GGBFS theo TCVN 11586:2016;
d) 5 % SF theo TCVN
8827:2011 + 20 % FA - F theo TCVN 10302:2014.
85
4. Chất kết dính làm
từ xi măng pooc lăng theo TCVN 2682:2020 pha thêm phụ gia khoáng loại và tỷ lệ
(tính theo phần trăm (%) khối lượng CKD) như ghi ở điểm 3.
5. Chất kết dính làm
từ xi măng pooc lăng ít tỏa nhiệt theo TCVN 6069:2007 hoặc xi măng pooc lăng
bền sulfat theo TCVN 6067:2018 pha thêm phụ gia khoáng loại và tỷ lệ (tính theo
phần trăm (%) khối lượng CKD) như ghi ở điểm 3.
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi măng (chất
kết dính) không thuộc các loại ghi ở các điểm 1 đến 5.
70
6 Thi
công kết cấu bê tông khối lớn
6.1
Yêu cầu chung
6.1.1
Kết cấu bê tông khối lớn cần được
thi công đúng vị trí, kích thước, bê tông tạo hình trong khuôn đặc chắc, đồng
nhất, đạt các tính chất cơ lý theo quy định của thiết kế và các yêu cầu đối với
kết cấu bê tông khối lớn theo Điều 5.
6.1.2
Trước khi thi công, nhà thầu thi công cần lập và trình duyệt
biện pháp thi công kết cấu bê tông khối lớn, bao gồm biện pháp thi công
kết cấu bê tông, bê tông cốt thép như kết cầu thông thường (chuẩn bị mặt bằng,
ván khuôn - đà giáo, cốt thép, trộn, vận chuyển, đồ, đầm, bảo dưỡng bê tông, v.v.)
theo chỉ dẫn của TCVN 4453 và phương án kiểm soát nhiệt theo chỉ dẫn của tiêu
chuẩn này.
6.2
Yêu cầu đối với phương án kiểm soát nhiệt
6.2.1 Phương
án kiểm soát nhiệt cần lập cho từng khối đổ hoặc nhóm
khối đổ có kích thước và tính chất tương đồng. Phương án kiểm soát nhiệt cần
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu bê tông khối lớn nêu tại Điều 5, phù hợp
điều kiện thi công và có chi phí hợp lý.
6.2.2
Phương án kiểm soát nhiệt bao gồm các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mức tăng nhiệt độ đoạn
nhiệt của bê tông theo tính toán hoặc thí nghiệm;
c) Nhiệt độ hỗn hợp bê
tông khi đổ dự kiến sử dụng và biện pháp đảm bảo;
d) Nhiệt độ cao nhất
tính toán trong bê tông sau khi đổ dựa trên các điều kiện dự kiến tại thời điểm
đổ bê tông. Các thiết bị và biện pháp cụ thể cần
áp dụng để đảm bảo nhiệt độ cao nhất trong khối đổ không vượt quá giới hạn nêu
tại 5.2;
e) Chênh lệch nhiệt độ
cao nhất tính toán trong khối đổ dựa trên các điều
kiện dự kiến tại thời điểm đổ bê tông. Các thiết bị
và biện pháp cụ thể cần áp dụng để đảm bảo chênh lệch nhiệt độ giữa tâm và mặt
ngoài khối đổ không vượt quá giới hạn nêu tại 5.1;
f) Thiết bị và quy
trình quan trắc, ghi chép nhiệt độ và chênh lệch nhiệt độ. Bản vẽ vị trí đầu đo
nhiệt độ trong khối đổ. Biểu mẫu, tần suất cung cấp số liệu nhiệt độ;
g) Quy trình bảo dưỡng bê
tông;
h) Bọc vật liệu cách
nhiệt khối đổ. Biện pháp phòng ngừa chênh lệch nhiệt độ và nhiệt độ vượt quá mức
giới hạn nêu tại 5.1 và 5.2, nếu xảy ra;
I) Quy trình tháo dỡ
ván khuôn và vật liệu cách nhiệt để đảm bảo chênh lệch nhiệt độ giữa tâm và các
bề mặt phơi lộ không vượt quá giới hạn nêu tại 5.1.
6.2.3
Phương án kiểm soát nhiệt tính toán cần được
kiểm chứng trên khối đổ thí nghiệm hoặc cấu kiện đại diện khi thiết kế yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Thành phần bê tông và vật liệu chế tạo
6.3.1 Thành
phần bê tông
6.3.1.1
Thành phần bê tông dùng cho kết cấu bê
tông khối lớn cần thỏa mãn các yêu cầu về độ sụt, độ phân tầng hỗn hợp, cường độ
và độ bền lâu như bê tông thông thường, đồng thời cần thỏa mãn các yêu cầu về
kiểm soát nhiệt (nhiệt độ hỗn hợp bê tông, nhiệt độ
và chênh lệch nhiệt độ khối bê tông).
6.3.1.2
Thành phần bê tông dùng cho kết cấu bê
tông khối lớn cần được chọn để bê tông đạt các tính chất cơ lý đề ra, đồng thời
đạt mức tăng nhiệt độ đoạn nhiệt nhỏ nhất có thể trên nguồn vật liệu chế tạo, điều
kiện thời tiết và công nghệ thi công dự kiến áp dụng. Trong thành phần bê tông
dùng cho kết cấu bê tông khối lớn, yêu cầu về độ sụt, độ phân tấng
của hỗn hợp, cường độ và độ bền lâu của bê tông có thể điều tiết bằng lượng nước
trộn, tỷ lệ N/X (N/CKD), mác và loại xi măng (chất kết dính); yêu cầu về kiểm
soát nhiệt có thể điều tiết thông qua sử dụng xi măng có mức
tỏa nhiệt hợp lý, xi măng (CKD) pha phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia hóa học.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị
chọn vật liệu chế tạo bê tông theo 6.3.2; biện pháp giảm mức tăng nhiệt độ đoạn
nhiệt bê tông ∆Tđn theo 6.4.
6.3.1.3
Nên sử dụng cấp cường độ bê tông tuổi 60 ngày, 90 ngày hoặc
dài ngày hơn để giảm hàm lượng xi măng (chất kết dính). Khi đó, thành phần bê
tông chọn theo cấp cường độ tương ứng tuổi bê tông thiết kế, quy đổi về cấp cường
độ bê tông tuổi 28 ngày (B) để áp dụng tiêu chuẩn này.
6.3.1.4
Trong một khối đổ có thể sử dụng hai thành
phần bê tông, một cho bê tông phần trong, một cho bê tông phần ngoài, hoặc theo
chiều cao, một cho bê tông phần dưới, một cho bê tông phần
trên. Khi đó, chiều dày phần ngoài lấy nhỏ hơn phần
trong, chiều cao phần trên lấy thấp hơn phần dưới, đồng thời hàm lượng xi măng
được tập trung nhiều hơn cho phần trên và phần ngoài. Thành phần bê tông và
kích thước từng phần được tính toán trong phương án kiểm soát nhiệt áp dụng cho
khối đổ cụ thể.
6.3.2
Vật liệu chế tạo bê tông
6.3.2.1 Xi
măng (chất kết dính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mác xi măng (chất kết
dính) thử theo TCVN 6016:2011: Nên dùng mác 40 cho B20 đến B40; mác 50 cho B40
đến B70.
6.3.2.2 Phụ
gia cho bê tông
a) Phụ gia khoáng trong
xi măng (chất kết dính) nên dùng các loại sau:
- Xỉ lò cao nghiền mịn
(GGBFS) theo TCVN 11586:2016;
- Tro bay loại F (FA -
F) theo TCVN 10302:2014;
- Phụ gia khoáng hoạt
tính cao (SF) theo TCVN 8827:2011 kết hợp GGBFS hoặc (FA - F).
CHÚ THÍCH: Không dùng
riêng loại phụ gia SF mà phải phối hợp SF với phụ gia khoáng khác; tỷ lệ phụ
gia khoáng tối thiểu theo điểm 3 trong Bảng 2.
b) Phụ gia hóa học nên
sử dụng loại giảm nước cao - chậm đông kết
theo TCVN 8826:2011 (hoặc phụ gia này kết hợp phụ gia cuốn khí theo TCVN
12300:2018). Không dùng phụ gia đóng rắn nhanh.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị
sử dụng phụ gia có khả năng giảm nước trộn bê tông (độ sụt ĐS = (170 ÷
190) mm, cốt liệu lớn Dmax = 20 mm, cát mô đun độ
lớn Mdl ≥ 2,2)
tới N ≤ (160 ± 5) L/m3
khi dùng cát tự nhiên, N ≤ (170 ± 5) L/m3
khi dùng cát nghiền, N ≤ (165 ± 5) L/m3
khi dùng cát hỗn hợp tự nhiên - nghiền và kéo dài đông kết theo nhu cầu thi
công, nhưng không ít hơn 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cốt liệu lớn cần thỏa
mãn TCVN 7570:2006, đường kính hạt lớn nhất (Dmax) ở mức cao nhất có
thể (tùy thuộc kích thước kết cấu, khoảng cách giữa các thanh cốt thép và công
nghệ thi công). Nên dùng loại cốt liệu lớn có hệ số dãn nở nhiệt thấp theo thứ
tự đá vôi, gabro, bazan, granit, sỏi.
b) Cốt liệu nhỏ cát tự
nhiên phù hợp TCVN 7570:2006, cát nghiền phù hợp TCVN 9205:2012 hoặc hỗn hợp
cát tự nhiên - nghiền đáp ứng hai tiêu chuẩn trên. Nên dùng cát mô
đun độ lớn Mdl ≥ 2,2 cho
bê tông B20 đến B40, Mdl ≥
2,5 và hàm lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm dưới 10 % cho bê tông B50 đến B70.
6.3.2.4
Nước trộn
Nước trộn và bảo
dưỡng bê tông cần phù hợp TCVN 4506:2012.
6.4
Mức tăng nhiệt độ đoạn nhiệt của bê tông và biện pháp điều chỉnh
6.4.1
Xác định mức tăng nhiệt độ đoạn nhiệt ∆Tđn
Giá trị ∆Tđn
(tính bằng °C) có thể xác định trên khối bê tông thí nghiệm hoặc bằng phương
pháp tính toán.
CHÚ THÍCH: Có thể tính
gần đúng ∆Tđn của bê tông theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qt là
nhiệt thủy hóa xi măng (TCVN 6070:2005) ở tuổi
ngày, tính bằng kJ/kg;
X là hàm lượng xi măng
(chất kết dính) trong 1m3 bê tông, tính bằng kg/m3;
Cb là
nhiệt dung riêng của hỗn hợp bê tông, láy bằng 1,05 kg/(m3.°C);
γb là
khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông, lấy bằng 2 450 kg/m3.
VÍ DỤ: Bê tông B40 dùng
xi măng tỏa nhiệt trung bình (MH, q28
= 335 kJ/kg) với X = 400 kg/m3 có:
∆Tđn,28
= 335 x 400/(1,05 x 2
450) = 52 °C.
6.4.2 Các
biện pháp điều chỉnh giảm ∆Tđn
6.4.2.1
Chọn xi măng (chất kết dính) nhiệt thủy
hóa thấp như ở 6.3.2.1.
6.4.2.2
Giảm hàm lượng xi măng bằng các biện pháp
nêu tại 6.3.1.2, 6.3.1.3, 6.3.2.2 và 6.3.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5
Nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi đổ và biện pháp kiểm soát
6.5.1
Xác định nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi đổ Thb, °C
6.5.1.1
Thb được xác định bằng tổng của
nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi trộn Ttr(tính bằng °C), và mức thay đổi
nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi vận chuyển ∆Tvc
(tính bằng °C): Thb = Ttr + ∆Tvc.
6.5.1.2
Ttr được
xác định trên cơ sở cân bằng nhiệt lượng vật liệu chế tạo bê tông
và nhiệt lượng hỗn hợp bê tông trộn ra từ nó.
CHÚ THÍCH: Trong điều
kiện bình thường, Ttr thường giao động quanh nhiệt độ trung bình
ngày không khí Tkk (tính bằng °C). Ttr
tương đương hoặc cao hơn Tkk khoảng (1 ÷ 2) °C khi cốt liệu được che
nắng, bê tông được trộn đổ vào ban đêm. Ttr cao hơn Tkk
khoảng (3 ÷ 6) °C khi bê tông được trộn đồ vào ban
ngày.
6.5.1.3
∆Tvc được xác định cho toàn bộ
thời gian vận chuyển hỗn hợp bê tông (bao gồm từ trạm trộn tới công trường và
trong phạm vi công trường) hoặc tính toán gần đúng căn cứ chênh lệch Ttr
với nhiệt độ không khí tkk và thời
gian vận chuyển.
CHÚ THÍCH: Trung bình, ∆Tvc
tăng (hoặc giảm) 0,15 °C khi tkk
cao hơn (hoặc thấp hơn) Ttr khoảng 1 °C trong thời gian vận chuyển
bê tông 1 h. Ví dụ, khi vận chuyển hỗn hợp bê tông Ttr= 20 °C ở
tkk = 30 °C trong 2h, nhiệt độ hỗn hợp sau vận chuyển tăng 0,15x2x(30
- 20) = 3 °C, tức Thb khi đó thành 23 °C.
6.5.1.4
Khi lập phương án kiểm soát nhiệt, nên chọn
Thb ban đầu bằng nhiệt độ trung bình ngày không khí Tkk,
tính bằng °C, kết hợp vật liệu chế tạo, thành phần bê tông chọn theo 6.3 để
tính toán xác định Tmax và ∆Tmax
khối đổ. Nếu không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tại Điều 5 thì điều chỉnh giảm ∆đn
của thành phần bê tông theo 6.4.2 hoặc Thb theo 6.5.2 và 6.5.3.
6.5.2
Biện pháp kiểm soát
nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm nhiệt độ hỗn hợp
bê tông trộn có thể áp dụng một hoặc kết hợp các biện pháp sau: hạ nhiệt độ cốt
liệu, giảm nhiệt độ nước trộn, sử dụng đá băng thay thế một phần nước trộn, làm
lạnh hỗn hợp bê tông bằng nitơ lỏng.
CHÚ THÍCH: Trung bình,
để giảm 1 °C nhiệt độ hỗn hợp bê tông trộn, cần giảm nhiệt độ hoặc cốt liệu
(1,6 ÷ 1,8) °C, hoặc xi măng (8 ÷ 10)
°C, hoặc nước trộn (4,5 ÷ 5,5) °C, hoặc thay (6,0 ÷
7,0) kg nước trộn bằng đá băng.
6.5.2.2 Biện
pháp giảm Ttr bằng hạ nhiệt độ cốt liệu
a) Che nắng kho, bãi chứa
cốt liệu.
b) Che nắng bãi chứa hoặc
giữ cát, đá trong kho có mái che để hạn chế tác động trực tiếp của mặt
trời làm nóng cốt liệu, cốt liệu nên được thổi mát thêm bằng
không khí có nhiệt độ thấp hơn vào ban
đêm và sáng sớm. Phương pháp này cho phép hạ Ttr tương đương Tkk.
c) Phun ướt đá dăm, sỏi
và quạt cho nước bay hơi.
d) Phun ướt bề mặt đá
dăm, sỏi trong kho chứa theo chu kỳ, sau đó quạt cho nước bay hơi để hút
nhiệt từ cốt liệu. Phương pháp này cho phép hạ Ttr
khoảng 8 °C.
e) Làm lạnh cát bằng nước
lạnh:
Đưa nước lạnh chạy qua
hộc chứa cát để hạ nhiệt độ cát. Nước đã chảy qua cát thu hồi về máy để làm lạnh
lại. Phương pháp này cho phép hạ Ttr khoảng 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhúng thùng (có đáy hoặc
thành hở) chứa đá dăm, sỏi vào nước lạnh với thời gian đủ cho độ lạnh thấm sâu
vào hạt cốt liệu, sau đó đổ lên băng tải rung để loại bớt nước trước khi đưa
vào máy trộn. Phương pháp này cho phép hạ Ttr khoảng
12 °C.
g) Phun nước lạnh lên cốt
liệu:
Phun nước làm lạnh đến
4 °C lên cát hoặc đá dăm chạy trên băng chuyền trước khi vào máy trộn. Phương
pháp này cho phép hạ Ttr khoảng
7 °C.
Tưới nước mát nhiều lần
từ nước máy, nước giếng, nước sông hồ lên cốt liệu cho phép hạ Ttr khoảng
(1 ÷ 2) °C.
h) Làm lạnh bằng chân
không:
Hút chân không (tới 6
mm thủy ngân) silô, thùng kín dung tích 100 T đến 300 T chứa cát hoặc đá. Nhờ
chân không, nước bay hơi khỏi cốt liệu làm cốt liệu hạ nhiệt độ. Phương pháp
này cho phép hạ Ttr khoảng 18 °C.
CHÚ THÍCH: Lượng nước cốt
liệu hấp thụ qua xử lý làm lạnh phải được
tính đến trong thành phần bê tông thi công.
6.5.2.3 Biện
pháp giảm Ttr bằng hạ nhiệt độ nước trộn
Biện pháp này đơn giản,
hiệu quả nhất để giảm nhiệt độ hỗn hợp
bê tông. Cách làm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Pha nước lạnh (2÷4)
°C với nước thường làm nước trộn bê tông. Biện pháp này cho phép giảm Ttr
khoảng (1 ÷ 3) °C.
6.5.2.4 Biện
pháp giảm Ttr bằng sử dụng đá băng thay một phần nước trộn
Bào hoặc đập nhỏ đá
băng tới kích thước viên đặc 2 cm hoặc viên rỗng 3 cm và bảo quản chúng trong thùng
chứa riêng (thùng chứa và các bộ phận tiếp xúc đá băng cần được bảo ôn; đá
viên, đá bào không được bết nhau). Từ đây, đá băng được định lượng trực tiếp
vào máy trộn. Tùy theo yêu cầu giảm Ttr, đá băng có thể thay một phần hay toàn
bộ nước trộn. Thời gian trộn cần đủ để đá băng tan chảy hết và hỗn hợp bê tông
đạt độ đồng nhất. Sử dụng đá băng cho phép hạ Ttr khoảng (4 ÷ 16)
°C.
6.5.2.5 Làm
lạnh hỗn hợp bê tông bằng nitơ lỏng
Bơm nitơ lỏng - chất lỏng
trơ đông lạnh ở nhiệt độ âm 190 °C từ thùng chứa qua ống kim trực tiếp vào hỗn
hợp bê tông đã trộn để hạ Thb tới nhiệt độ yêu cầu, nhưng trên nhiệt
độ đóng băng. Phương pháp này cho phép hạ nhiệt độ hỗn hợp bê tông xuống tới (2
÷
3) °C, tuy nhiên phương pháp này chỉ nên áp dụng trong trường hợp thực sự cần
thiết.
8.5.3
Biện pháp giảm tổn thất nhiệt độ hỗn hợp bê
tông lạnh khi vận chuyển
6.5.3.1
Giảm thời gian vận chuyển hỗn
hợp bê tông từ trạm trộn tới công trường và trong phạm vi công trường (thời
gian bơm, cẩu, chạy trên băng chuyền, máng đổ).
6.5.3.2
Sử dụng xe thùng trộn sơn màu sáng. Che nắng
băng chuyền vận chuyển hỗn hợp bê tông, làm mát thùng
chứa xe ben, máy bơm bê tông tới nhiệt độ không khí trước khi tiếp xúc hỗn hợp
bê tông.
6.5.3.3 Vận
chuyển - đổ bê tông vào thời điểm nhiệt độ không khí trong ngày thấp như vào
ban đêm hoặc sáng sớm (21 h đêm đến 9 h sáng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5
Nhiệt độ trung bình hỗn hợp
bê tông khi đổ (1 số đo/xe trộn) phải không vượt quá Thb phương án
kiểm soát nhiệt đã duyệt, trong đó, giá trị nhiệt độ lớn nhất không được vượt
quá 3 °C so với Thb.
6.6
Nhiệt độ cao nhất trong bê tông sau khi đổ và biện pháp kiểm soát
6.6.1 Xác
định nhiệt độ cao nhất trong bê tông sau khi đổ Tmax
Tmax là tổng
của nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi đổ Thb (xem 6.5) và mức tăng nhiệt
độ cao nhất trong bê tông sau khi đổ ∆Tx, tính theo công thức: Tmax
= Thb + ∆Tx, trong đó, ∆Tx, được xác định trên
khối đổ thí nghiệm hoặc bằng tính toán căn cứ vật liệu, thành phần bê tông, Thb,
kích thước khối đổ và các thông số liên quan khác.
CHÚ THÍCH: Các khối bê
tông móng bè kích thước mặt bằng lớn, dày trên 3 m thường có ∆Tx,
gần bằng ∆Tđn (xem
6.4).
6.6.2 Biện
pháp kiểm soát nhiệt độ cao nhất trong bê tông sau khi đổ
6.6.2.1 Các
biện pháp giảm Tmax
a) Giảm mức tăng nhiệt
độ đoạn nhiệt ∆Tđn (6.4) hoặc Thb
(6.5) hoặc kết hợp cả hai;
b) Chuyển thi công vào
các ngày mát và vào ban đêm; hạn chế thi công bê tông ở nhiệt độ không khí trên
35 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đổ các xe trộn hỗn hợp
bê tông có nhiệt độ thấp vào vùng lõi, nhiệt độ cao
hơn vào các vùng biên khối đổ;
e) Bọc vật liệu cách
nhiệt ở mức nhiệt trở hợp lý. Cấu tạo vật liệu
cách nhiệt thành (2 ÷ 3) lớp để khi ∆Tmax nhỏ hơn ∆Tlim
(xem 5.1), có thể tháo dỡ dần, tăng tốc độ thoát nhiệt từ khối đổ. Việc bọc vật
liệu cách nhiệt mặt hở và ván khuôn thép cần được đặc biệt chú ý khi thi công
vào thời tiết lạnh (nhiệt độ không khí về đêm xuống dưới 10 °C).
f) Đưa nhiệt từ khối bê
tông ra ngoài bằng ống đặt trong khối đổ (6.6.2.2). Biện pháp này đòi hỏi chi
phí lớn nên cần xem xét áp dụng khi nhiệt độ cao nhất tính
toán Tmax vượt quá Tlim (xem
5.2) hoặc khi cần tháo ván khuôn nhanh.
g) Sử dụng hợp lý cấp
cường độ bê tông (6.6.2.3);
h) Phân chia khối đổ
(6.6.2.4).
6.6.2.2 Đưa
nhiệt từ khối bê tông ra ngoài
a) Đưa nhiệt từ khối đổ
ra ngoài (còn gọi giải nhiệt) là biện pháp đặt các dàn ống thép vào trong khối đổ
(Hình 1), sau đó dùng nước lạnh tuần hoàn qua ống để đưa nhiệt từ khối bê tông
ra ngoài. Việc đặt dàn ống phải do các tổ chức
chuyên nghiệp tính toán và thực hiện. Kết cấu dàn ống phải được thiết kế
đảm bảo vận hành an toàn, thoát nhiệt thuận lợi, không gây tắc vữa bơm lấp đầy
khi kết thúc giải nhiệt.

Hình
1 - Sơ đồ mặt bằng (trái) và các mức theo chiều cao (phải) dàn ống thoát nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Để giữ cho ống không
bị nổi trong hỗn hợp bê tông mới đổ, nên tuần hoàn nước ngay tại thời điểm bê
tông bắt đầu phủ ống. Ống hoặc mối nối bị hư hại do hỗn hợp bê tông mới
đổ (hoặc do dụng cụ thi công rơi, máy đầm và các yếu tố khác) cần được sửa chữa
ngay bằng các đoạn ống và mối mối dự phòng chuẩn
bị từ trước. Hỗn hợp mới đổ xung quanh ống hư hại được lấy ra, phần ống
hư hại được thay bằng đoạn ống dự phòng. Tất cả các đoạn ống
hư hại được loại bỏ để không gây cản
trở
lưu lượng nước chảy qua ống.
d) Thiết bị bơm và làm
lạnh nước:
- Công suất trạm bơm được
xác định từ số dàn ống cần đồng thời vận hành theo tiến độ đổ bê tông. Lưu lượng
dòng chảy thường lấy khoảng (15 ÷ 18)
L/min hoặc (0,25 ÷ 0,3) L/s đối với ống đường kính 25 mm. Nước lạnh lấy từ máy
làm lạnh hoặc nguồn nước sinh hoạt. Nếu lấy từ sông, hồ hoặc nguồn nước công
nghiệp, cần lọc loại bỏ cặn để giảm khả năng tắc nghẽn hệ thống tại các chỗ uốn
cong, nút thắt, van khống chế;
- Trừ khi chiều dài dàn
ống ngắn, các dòng chảy qua đường ống nên được đảo chiều hàng ngày (tự động hay
thủ công) nhờ các ống đấu chéo và các van tại trạm bơm hoặc tại các đường ống cấp/thoát
phục vụ cho mối dàn ống riêng biệt. Các đoạn ống cấp nên được bảo ôn để đảm bảo
nhiệt độ nước quy định tại đầu cấp. Quy cách của hệ thống phân phối và mức tổn hao
cho phép tính theo quy định thiết kế cấp thoát nước thông thường;
- Quy mô và số lượng
máy làm lạnh nước được dựa trên yêu cầu tối đa (số dàn cùng hoạt động, nhiệt độ
nước đầu vào, nhu cầu thay đổi cho toàn bộ thời gian giải nhiệt dự kiến). Nước làm
lạnh tới 3 °C nên được sử dụng cho giải nhiệt trong giai đoạn đầu. Khi cần nhiệt
độ thấp hơn tới 1 °C có thể sử dụng hỗn hợp 70 % nước và 30 % chất chống đóng
băng (propylene glycol).
e) Kiểm soát dòng chảy:
- Đường ống cấp và thu
nước: Các đầu cấp, đầu thu hồi hoặc các ống đứng cần được bố trí trên các khoảng
cách thuận tiện và gắn đồng hồ đo nhiệt độ. Nên sử dụng các đầu nối đa năng và ống
mềm để kết nối ống cấp/thoát với các dàn ống;
- Tốc độ làm lạnh: Giai
đoạn từ khi đổ tới trước khi bê tông đạt đỉnh nhiệt độ đầu tiên, khi bê
tông còn ở trạng thái có mô đun
đàn hồi thấp, từ biến cao, có thể làm lạnh với tốc độ cao nhất
có
thể. Sau đó, việc làm lạnh cần khống chế ở tốc độ
và nhiệt độ nước hợp lý để đảm bảo chênh lệch nhiệt độ giữa các điểm trong khối
đổ không vượt quá giới hạn nêu tại 5.1.
f) Tạm dừng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chênh lệch nhiệt độ
giữa hai điểm bất kỳ trong khối bê tông đạt ∆Tlim
(lấy theo 5.1 đối với bê tông đóng rắn tại thời điểm đo nhiệt độ);
- Nhiệt độ bê tông đã
giảm 17 °C dưới giá trị đỉnh nhiệt độ đầu tiên;
- Bê tông đã đạt nhiệt
độ ổn định cuối cùng hoặc nhiệt độ thiết kế quy định.
Việc làm lạnh được phục
hồi khi nhiệt độ bê tông tăng trở lại.
g) Kết thúc:
Việc làm lạnh kết thúc
khi ngừng tuần hoàn nước trong một khoảng thời gian (khuyến nghị 12 h) mà
Tmax và ∆Tmax không tăng hoặc tăng
không đáng kể, đồng thời thấp hơn giới hạn nêu tại 5.2, 5.1.
h) Quan trắc nhiệt độ:
Thực hiện theo 6.8, bổ
sung thêm các điểm đo sau: sát một ống lạnh nhất (đầu
vào) và nóng nhất (đầu ra) ở một dàn (để kiểm tra chênh lệch nhiệt độ bê tông
trong phạm vi một dàn); giữa ống lạnh nhất (hoặc nóng nhất) của một dàn và ống
nóng nhất (hoặc lạnh nhất) liền kề nó nhưng ở dàn bên cạnh (để kiểm tra chênh lệch
nhiệt độ lớn nhất trong bê tông giữa các dàn).
Nước cần được đo nhiệt
độ tại đầu ống cấp và thu hồi để kiểm soát lượng nhiệt đưa ra khỏi khối bê
tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2.3
Sử dụng hợp lý cấp
cường độ bê tông
Người thiết kế xem xét
quyết định cấp bê tông hợp lý cho kết cấu, đảm bảo yêu cầu chịu lực, độ bền lâu,
dễ thực hiện và tiết kiệm chi phí thi công, kiểm soát nhiệt:
a) Đối với các kết cấu
chịu tải muộn hơn 28 ngày, nên sử dụng cấp cường độ ở tuổi 60, 90 ngày hoặc lâu
hơn để giảm lượng xi măng trong bê tông. Đối với các kết cấu chịu tải sớm, nên
chọn cấp cường độ ở mức hợp lý, tránh chọn cấp cường độ bê
tông cao đại trà gây lãng phí;
b) Cấp cường độ bê tông
B khuyến nghị như sau:
- B40 đến B50 ở tuổi 28
ngày hoặc 60 ngày đối với các đài móng khối lớn của nhà siêu cao tầng, trụ
tháp, trụ cầu lớn hoặc sàn truyền ứng lực trước;
- B50 đến B70 ở tuổi 28
ngày đối với các cột, trụ chịu lực lớn, các dầm truyền, dầm ứng lực trước;
- B20 đến B40 ở
tuổi 28 ngày đối với các kết cấu khác.
6.6.2.4 Phân
chia khối đổ
a) Tùy theo kích thước,
đặc điểm kết cấu và điều kiện thi công, có thể phân chia kết cấu thành nhiều khối
đổ theo phương đứng hoặc phương ngang hoặc cả hai. Thời gian ngừng giữa hai khối
đổ liền kề phải đủ để ∆Tmax giữa tâm và mặt khối đổ trước không vượt
quá giới hạn nêu tại 5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3 Dự
phòng tình huống rủi ro nhiệt độ cao nhất
trong bê tông Tmax vượt quá giới
hạn Tlim
Đề phòng ngừa Tmax
vượt quá Tlim, cần đảm bảo Tmax
tính toán trong biện pháp kiểm soát nhiệt không vượt quá 0,95Tlim
(giá trị Tlim nêu tại 5.2) và được kiểm chứng
trên khối đổ thí nghiệm hoặc một cấu kiện đại diện.
CHÚ THÍCH 1: Khuyến nghị
kiểm chứng Tmax trên khối đổ thí
nghiệm kích thước bằng hoặc lớn hơn (2 x 2 x
2) m đối với kết cấu móng bè bê tông cốt thép cấp cường độ lớn hơn hoặc bằng
B40 và dày hơn hoặc bằng 3 m; kiểm chứng Tmax trên một cấu kiện đại
diện (có cấp cường độ và kích thước tương đương cấu kiện sẽ thi
công) đối với các dạng kết cầu còn lại;
CHÚ THÍCH 2: Trước khi đổ
bê tông cấu kiện đại diện hoặc khối đổ thí nghiệm, nên
thí nghiệm nhiệt thủy hóa của xi măng (chất kết dính) theo TCVN 6070:2005 hoặc
mức tăng nhiệt độ đoạn nhiệt bê tông để kiểm tra số liệu tính
toán;
CHÚ THÍCH 3: Biện pháp
kiểm soát nhiệt trên cấu kiện đại diện có thể áp dụng cho các cấu kiện tương đồng
hoặc nhỏ hơn đồng thời về kích thước và cấp cường
độ bê tông.
6.7
Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất trong bê tông khối đổ và biện pháp kiểm soát
6.7.1 Xác
định chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa tâm và mặt ngoài khối đổ ∆Tmax
Chênh lệch nhiệt độ lớn
nhất giữa tâm và mặt ngoài khối đổ xác định theo tính toán hoặc căn cứ kết quả
đo trên khối đổ thí nghiệm, cấu kiện đại diện.
6.7.2 Biện
pháp kiểm soát chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa tâm và mặt ngoài khối đổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giảm Tmax
(theo 6.6.2);
b) Bọc vật liệu cách
nhiệt khối đổ (theo 6.10). Biện pháp này cơ bản và hiệu quả;
c) Tháo dỡ ván khuôn và
vật liệu cách nhiệt đúng thời điểm (theo 6.11).
6.7.3 Dự
phòng tình huống rủi ro chênh lệch nhiệt độ giữa tâm và mặt ngoài khối đổ ∆Tmax
vượt quá ∆Tlim
Để phòng ngừa ∆Tmax
> ∆Tlim (nêu tại 5.1) khi thi công cần:
a) Có vật liệu cách nhiệt
dự phòng (bạt che) để bọc thêm khối đổ khi xảy ra ∆Tmax > ∆Tlim;
b) Có biện pháp chống
sốc nhiệt khối đổ cho tình huống nhiệt độ bề mặt bị hạ đột ngột, cụ thể:
- Bảo dưỡng bê tông bằng
nhiệt độ nước không thấp hơn nhiệt độ bề mặt (3 ÷ 4) °C;
- Khi có gió mùa đông
bắc, mưa rào hoặc gió mạnh (v > 15 m/s), mặt hở và các mặt ván khuôn cần được
chống mất nhiệt nhanh bằng cách phủ bạt, nilon, vải dứa hoặc vật liệu thích hợp
tạo thành đệm không khí kín bao quanh khối đổ (Hình 2), đặc biệt tại các gờ cạnh
và góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Dùng bạt che phủ chống sốc nhiệt khối đổ
6.8
Quan trắc nhiệt độ và chênh lệch nhiệt độ
6.8.1 Thời
gian quan trắc nhiệt độ
Để xác định sự phù hợp
Tmax và ∆Tmax của khối đổ với các giới hạn nêu tại Điều
5, quan trắc nhiệt độ bê tông và môi trường không khí xung quanh cần được thực
hiện trong toàn bộ giai đoạn kiểm soát nhiệt, từ khi đổ bê tông tới khi tháo
ván khuôn, nhưng không ít hơn 7 ngày.
6.8.2 Thiết
bị đo nhiệt độ
a) Các cặp nhiệt điện,
nhiệt kế bền vững trong bê tông khối đổ, cáp quang thủy tinh;
b) Nhiệt kế trong các ống
đặt trước trong bê tông.
6.8.3 Vị
trí cần đo nhiệt độ trong khối bê tông
a) Tại tâm khối đổ, hoặc
nơi dự kiến xuất hiện nhiệt độ cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi vị trí đo nên có
một cặp đầu đo nhiệt độ chính thức, một cặp dự phòng hoặc 1 ống đặt trước trong
bê tông để đo bằng nhiệt kế. Đầu đo nhiệt độ mặt ngoài nên đặt cách mặt bê tông
(50 ÷ 100) mm, trong lớp cốt thép đai như trên
Hình 3. Khi thi công trong thời tiết có thể đột ngột trở lạnh, nên bổ sung đầu
đo nhiệt tại góc, gờ cạnh.
6.8.4 Bố
trí đầu đo nhiệt độ
6.8.4.1
Bản vẽ bố trí đầu đo nhiệt độ trong khối
bê tông như ví dụ trên Hình 3.

Hình 3
- Vị trí đặt đầu đo nhiệt độ tại đỉnh, tâm, góc và sườn khối đổ
6.8.4.2
Lắp đặt đầu đo trong khối đổ:
- Dây đo tâm và mặt được
luồn trong ống gen (đường kính khoảng 15 mm) hoặc buộc
trên thanh thép, neo chắc vào khung cốt thép rồi dẫn ra ngoài khối đổ;
- Ống nhựa
đo nhiệt độ bằng nhiệt kế được đặt trước trong khối bê tông khi đổ tới vị trí cần
đo. Nhiệt kế được cắm vào ống tới chiều sâu cần đo (điểm đo phải có
nước), giữ tại đây tới khi số đo ổn định.
6.8.5 Tần
suất đo nhiệt độ và cung cấp số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9
Bảo dưỡng bê tông
6.9.1 Hoàn
thiện mặt bê tông sau khi đổ
6.9.1.1
Ngay sau khi kết thúc đổ bê tông, mặt bê
tông cần được hoàn thiện, xử lý khuyết tật, làm phẳng, không để đọng nước.
6.9.1.2
Khi xuất hiện các vết nứt do co mềm trên bề
mặt bê tông mới đổ, có thể
xoa, vỗ, đầm lại lớp mặt để xóa các vết nứt này, nhưng phải trong thời gian bê
tông còn đầm được (ấn ngón tay vào bê tông thấy còn lún).
6.9.2 Quy
trình bảo dưỡng bê tông
6.9.2.1 Ngay
sau khi hoàn thiện bề mặt, nếu theo tính toán, khối đổ không cần bọc vật liệu
cách nhiệt thì bê tông cần được bảo dưỡng ẩm theo TCVN 8828:2011 kèm theo các
yêu cầu bổ sung sau:
a) Chỉ dùng nước phun
tia, không dùng nước vòi xối thẳng lên mặt khối đổ;
b) Nhiệt độ nước bảo dưỡng
bằng hoặc thấp hơn nhiệt độ mặt khối đổ không quá (3 ÷ 4) °C;
c) Tổng thời gian bảo dưỡng
không ít hơn 7 ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.2 Vào
thời tiết nóng, cần che nắng trực tiếp trên khối bê tông mới đổ
để bê tông không bị tăng nhiệt, xi măng không bị thủy hóa mạnh hơn làm tăng nhiệt
độ bê tông.
CHÚ THÍCH: Các lều, mái
che nắng khi đổ bê tông có thể tiếp tục được sử dụng.
6.10
Bọc vật liệu cách nhiệt
6.10.1 Vị
trí bọc vật liệu cách nhiệt
Khi chênh lệch nhiệt độ
tính toán giữa tâm Tmax và nhiệt độ thấp nhất của môi trường (ở giai
đoạn kiểm soát nhiệt) lớn hơn ∆Tlim (nêu
tại 5.1), khối đổ cần được bọc vật liệu cách nhiệt. Vật liệu cách nhiệt cần được
bọc tại ván khuôn thành, ván khuôn đáy (nếu có) và
phủ kín mặt hở khối đổ.
6.10.2 Vật
liệu cách nhiệt
Vật liệu cách nhiệt nên
dùng các loại có hệ số dẫn nhiệt thấp, ít hút ẩm, ở
trạng thái khô (độ ẩm không lớn hơn 12 %).
Đối với vật liệu tấm hoặc
cuộn:
a) Tấm xốp polystyrene
(EPS) có khối lượng thể tích γ= (20 ÷ 40)
kg/m3, chiều dày (10 ÷ 50) mm; tấm hoặc cuộn polyetylen (PE) có γ = (20 ÷ 40) kg/m3, chiều dày (3 ÷
15) mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vật liệu rời:
Hạt polystyrene xốp, trấu,
xỉ, cát khô và vật liệu khác để phủ bề mặt bê tông..
6.10.3 Chiều
dày vật liệu cách nhiệt
Vật liệu cách nhiệt được
bọc với chiều dày phù hợp nhiệt trở yêu cầu Rvalue (tính bằng m2.K/W),
căn cứ mức chênh lệch nhiệt độ giữa mặt khối đổ (mà vật
liệu cách nhiệt cần giữ ấm) so với nhiệt độ không khí thấp nhất trong giai đoạn
kiểm soát nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Khuyến nghị
bố trí vật liệu cách nhiệt thành một hoặc nhiều lớp với Rvalue bằng
tổng nhiệt trở của các lớp Rvalue(i);
chiều dày vật liệu từng lớp bằng Rvalue(i)
nhân với hệ số dẫn nhiệt của vật liệu lớp đó;
CHÚ THÍCH 2: Khuyến nghị
chỉ bọc vật liệu cách nhiệt chiều dày phù hợp Rvalue; khi bọc cao
hơn Rvalue, bê tông thoát nhiệt chậm, Tmax
có thể vượt quá giới hạn hoặc kéo dài thời điểm tháo khuôn; khi bọc thấp hơn Rvalue,
∆Tmax vượt quá ∆Tlim, khối
đổ có thể bị nứt.
6.10.4 Quy
trình bọc vật liệu cách nhiệt
6.10.4.1
Bọc ván khuôn: Bọc vật liệu cách nhiệt áp
sát mặt ngoài ván khuôn, che chắn, neo giữ để tránh mưa và gió bốc. Nên bọc vật
liệu cách nhiệt khi lắp dựng ván khuôn, trước lúc đổ bê tông.
6.10.4.2
Phủ mặt bê tông:
Sau khi hoàn thiện, phủ ngay nilon và vật liệu cách nhiệt lên bề mặt bê tông. Đầu
tiên trải một lớp nilon (polyethylene) kín mặt bê tông để chống mất nước và
ngăn nước từ bê tông tiếp xúc với vật liệu cách nhiệt. Sau đó, ép các tấm, cuộn
vật liệu cách nhiệt khít lớp nilon này hoặc trải các vật liệu rời cho đủ chiều
dày yêu cầu. Đối với vật liệu rời thì cần che đậy ở
phía trên (vải bạt, nilon) để giữ ổn định và chống mưa. Đối với vật liệu tấm hoặc
cuộn thì nên dùng nhiều lớp, lớp trên phủ kín các mối nối lớp dưới, che đậy neo
giữ lớp trên để tránh mưa, gió. Đối với các khối đổ có diện tích bề mặt lớn thì hoàn thiện bề mặt bê tông
đến đâu, tiến hành phủ nilon và vật liệu cách nhiệt ngay đến đấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1
Bê tông
4 Lớp
cách nhiệt cơ bản
2 Ván
khuôn
5 Lớp
cách nhiệt tăng cường cho gờ cạnh và góc
3 Nilon
Hình
4 - Sơ đồ bọc vật liệu cách nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các gờ cạnh và góc kết
cấu bê tông khối lớn thường bị mất nhiệt nhanh, tạo ra chênh lệch nhiệt độ lớn
giữa chúng với tâm khối bê tông và gây nứt bê tông gờ cạnh hoặc góc. Vì vậy, cần
có
biện pháp tránh mất nhiệt nhanh cho các gờ cạnh và góc, đặc biệt khi thời tiết
trở lạnh đột ngột hoặc có mưa, gió lớn. Việc cách nhiệt tăng cường ở
các gờ cạnh và góc kết cấu được thực hiện bằng cách tăng gấp đôi chiều
dày cách nhiệt (so với chiều dày tính toán nêu tại 6.10.3) trên khoảng cách từ
0,6 m tới 1,2 m tính từ các gờ cạnh và góc (Hình 4).
Nên cấu tạo vật liệu
cách nhiệt thành (2 ÷ 3) lớp để tháo dỡ dần,
điều chỉnh tốc độ thoát nhiệt từ khối đổ ra ngoài khi chênh lệch nhiệt độ ∆Tmax
nhỏ hơn ∆Tlim nêu tại 5.1.
6.11
Tháo dỡ ván khuôn và vật liệu cách nhiệt
6.11.1
Tháo dỡ ván khuôn và vật liệu cách nhiệt kết
cấu bê tông khối lớn cần thực hiện theo chỉ dẫn của TCVN 4453
như đối với kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, đồng thời, theo chỉ dẫn của
tiêu chuẩn này để đảm bảo không xảy ra sốc nhiệt gây nứt
bê tông.
6.11.2
Thời điểm tháo
ván khuôn và vật liệu cách nhiệt
6.11.2.1
Ván khuôn và vật liệu cách nhiệt chỉ được
tháo khi chênh lệch nhiệt độ giữa tâm khối đổ và
không khí bên ngoài không vượt quá ∆Tlim (nêu
tại 5.1 theo cấp cường độ, tuổi bê tông).
6.11.2.2
Trường hợp cần tháo ván khuôn thành để
luân chuyển mà chênh lệch nhiệt độ còn lớn hơn giới hạn cho phép thì mặt bê
tông lộ ra môi trường phải được bọc tạm lại ngay vật liệu
cách nhiệt.
6.11.2.3
Để tránh sốc nhiệt, nên tháo ván khuôn và vật liệu cách nhiệt
vào thời điểm ấm nhất trong ngày (buổi trưa hoặc đầu giờ
chiều). Không tháo lúc trời mưa hoặc có gió mạnh.
6.11.3
Tháo dỡ vật liệu cách nhiệt và ván khuôn
nên thực hiện theo 2 bước, đầu tiên nới lỏng ván khuôn và vật liệu cách nhiệt,
để lại tại chỗ một thời gian (khoảng 1 ngày đêm) mới dỡ ra chuyển đi. Đối với vật
liệu rời thì tháo trước lớp vật liệu phía trên, xáo trộn vật liệu rời,
hôm sau thu lại chuyển đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.1 Kiểm
tra trước khi đổ bê tông
a) Vật liệu xi măng hoặc
chất kết dính (loại, nhiệt thủy hóa), phụ
gia khoáng, phụ gia hóa học cát, đá (sỏi), nước (6.3);
b) Thành phần bê tông sử
dụng (6.3);
c) Nhiệt độ vật liệu chế
tạo bê tông;
d) Công tác che nắng cốt
liệu, cấp nước lạnh, đá băng và công nghệ hạ nhiệt;
e) Thiết bị trộn, vận
chuyển, đổ bê tông, làm mát không gian trên khối đổ;
f) Công tác lắp đặt các
thiết bị đo nhiệt độ bê tông trong khối đổ;
g) Công tác bọc vật liệu
cách nhiệt ván khuôn;
h) Công tác lắp đặt, cấp
nước, thoát nước và vận hành thử hệ dàn ống giải nhiệt (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhiệt độ hỗn hợp bê
tông khi trộn, sau khi vận chuyển, khi đổ khuôn (theo từng xe bồn);
b) Phủ nilon, lắp vật
liệu cách nhiệt mặt hở, gờ cạnh, góc khối đổ (theo tiến độ hoàn thiện);
c) Vận hành dàn ống giải
nhiệt (nếu có);
d) Nhiệt độ cao nhất Tmax,
thời điểm đạt nhiệt độ cao nhất trong bê tông khối đổ theo thời gian;
e) Nhiệt độ môi trường
không khí xung quanh theo thời gian;
f) Chênh lệch theo thời
gian nhiệt độ giữa tâm và các mặt khối đổ; nhiệt độ bê tông vùng dàn ống;
g) Nhiệt độ, chênh lệch
nhiệt độ cao nhất tại thời điểm tháo dỡ vật liệu cách nhiệt
và ván khuôn;
h) Biện pháp đã áp dụng
để ngăn chặn nhiệt độ Tmax, chênh lệch
nhiệt độ ∆Tmax vượt quá ∆Tlim;
i) Nhiệt độ nước và thời
gian bảo dưỡng bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nứt mặt khối đổ (vị
trí, chiều rộng, chiều dài) khi tháo ván khuôn và sau đó 1, 2
đến 3 ngày;
b) Vị trí, thời điểm khối
đổ có nhiệt độ Tmax, chênh lệch nhiệt độ ∆Tmax vượt quá ∆Tlim;
c) Khuyết tật bê tông,
tính liền khối của các khối chia (nếu áp dụng).
7
Công tác nghiệm thu
7.1
Hồ sơ nghiệm thu
Ngoài hồ sơ nghiệm thu
kết cấu bê tông như đối với kết cấu thông thường ghi trong TCVN 4453, đối với kết
cấu bê tông khối lớn, cần bổ sung kết quả thực hiện phương án kiểm soát nhiệt
như sau:
a) Thành phần bê tông
và vật liệu chế tạo;
b) Số liệu nhiệt độ hỗn
hợp bê tông khi đổ khuôn, nhiệt độ môi trường;
c) Chất lượng bọc vật
liệu cách nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bản vẽ lắp đặt thiết
bị đo nhiệt độ khối đổ;
f) Diễn biến nhiệt độ
cao nhất trong bê tông sau khi đổ tại tâm và giữa các ống giải nhiệt (nếu áp dụng);
g) Diễn biến chênh lệch
nhiệt độ nhiệt độ cao nhất giữa tâm và mặt ngoài khối bê tông; giữa
các ống và các dàn giải nhiệt (nếu áp dụng);
h) Thời điểm tháo ván
khuôn và vật liệu cách nhiệt; nhiệt độ, chênh lệch nhiệt độ trong - ngoài khối
bê tông, nhiệt độ môi trường khi tháo ván khuôn, tháo vật liệu cách nhiệt;
i) Thời gian bảo dưỡng ẩm,
nhiệt độ nước bảo dưỡng bê tông;
k) Xử lý nứt mặt bê
tông sau thi công (nếu có);
l) Xử lý các vùng nhiệt
độ cao nhất trong bê tông Tmax vượt quá Tlim
(nếu có);
m) Khuyết tật bê tông,
tính liền khối của bê tông chia khối (nếu áp dụng).
7.2 Xử
lý nứt mặt khối bê tông và vùng
có nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Khuyến nghị
xử lý vết nứt mặt (để chống thấm và bảo vệ cốt thép) có
chiều rộng không vượt quá giới hạn như sau:
- Vết nứt rộng (0,15 ÷
0,3) mm: bơm lấp đầy bằng keo epoxy chuyên dụng; nhỏ hơn 0,15 mm -
không bơm lấp đầy;
- Phủ kín mặt vết nứt
đã làm đầy bằng sơn epoxy (3 lớp, băng 200 mm) hoặc chống thấm bằng biện pháp
thích hợp khác.
CHÚ THÍCH 2: Khuyến nghị
xử lý vùng bê tông có nhiệt độ Tmax vượt Tlim
(nêu tại 5.2) như sau:
- Khoan lấy
lõi (theo TCVN 12252:2020) đường kính tối thiểu 100 mm tại vùng quá nhiệt. Tạo
tối thiểu 3 viên đường kính 100 mm, chiều cao (100 ÷ 200) mm để nén và 3 mặt cắt
mài bóng để soi cấu trúc. Thời điểm
khoan mẫu không sớm hơn 60 ngày sau khi thi công.
- Nếu các mặt cắt mài
bóng không nứt, không soi thấy các vết rạn xung quanh
các hạt cốt liệu lớn và cường độ bê tông trung bình vị trí quá nhiệt không nhỏ
hơn cấp cường độ bê tông thiết kế thì vùng bê
tông kiểm tra có thể chấp nhận nghiệm thu.
7.3 Biên
bản nghiệm thu
7.3.1
Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện
trường. Những nội dung nghiệm thu kết cấu bê tông khối lớn được viết thành biên
bản có chữ ký của đại diện của chủ đầu tư và các nhà thầu liên quan. Mẫu
biên bản nghiệm thu kết cấu bê tông khối lớn có thể tham khảo Phụ lục A.
Kết cấu bê tông, bê
tông cốt thép khối lớn được nghiệm thu khi thi công đạt yêu cầu thiết kế và các
tiêu chuẩn áp dụng, không bị nứt, không bị quá nhiệt (hoặc đã được xử lý nứt,
quá nhiệt theo 7.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Mẫu biên bản nghiệm thu
BIÊN
BẢN NGHIỆM THU KẾT CẤU BÊ
TÔNG KHỐI LỚN
1. Tên kết cấu ……………………………………………………………………………………………
2. Thuộc công trình: ……………………………………………………………………………………..
3. Thành phần tham gia
nghiệm thu:
a) Đại diện Chủ đầu tư:
…………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đại diện nhà thầu
thi công: ………………………………………………………………………….
d) Đại diện tổ
chức thiết kế: ……………………………………………………………………………
4. Địa điểm
và thời gian nghiệm thu:
5. Chỉ tiêu đánh giá chất
lượng:
Số
TT
Sự
phù hợp chất lượng kết cấu so với thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng
Kết
quả đánh giá
1
Vị trí, kích thước,
hình dáng kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Chủng loại thép,
khung cốt thép, chiều dày bê tông bảo vệ cốt thép
Đạt
(không đạt)
3
Chất lượng vật liệu,
thành phần, hỗn hợp bê tông sử dụng
Đạt
(không đạt)
4
Biện pháp thi công kết
cấu theo quy định của TCVN 4453
Đạt
(không đạt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất cơ lý
(cường độ nén, uốn, chống thấm nước, mài mòn, v.v.)
Đạt
(không đạt)
6
Phương án kiểm
soát nhiệt theo quy định của TCVN 9341:2024
Đạt
(không đạt)
7
Tình trạng nứt mặt kết
cấu do chênh lệch nhiệt độ, co ngót hoặc nguyên nhân khác1)
Không
có (hoặc có nhưng đã xử lý)
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có (hoặc có nhưng đã xử lý)
9
Các chỉ tiêu khác (nếu
có quy định)
Đạt
(không đạt)
6. Nghiệm thu:
Chấp nhận nghiệm thu kết
cầu (ghi đầy đủ tên kết cấu công trình) đã thi công đạt các yêu cầu thiết
kế và tiêu chuẩn áp dụng.
Chữ ký của đại diện các
thành phần tham gia nghiệm thu.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Báo cáo kết quả đề
tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực nghiệm phục vụ cho việc hoàn thiện Tiêu
chuẩn thi công bê tông khối lớn trong điều kiện Việt Nam”, mã số RD 41-19.
[3] ACI 301-16, Specifications
for structural Concrete (Điều kiện kỹ thuật cho kết cấu bê tông)
[4] ACI 201.2R-16, Guide
to Durable Concrete (Hướng dẫn cho bê tông bền lâu)
[5] ACI 207.2R, Report
on Thermal and Volume Change Effects on Cracking of Mass Concrete (Báo cáo về ảnh
hưởng sự thay đổi thể tích và nhiệt lên sự nứt của kết cấu bê tông khối lớn)
[6] ACI 207.4R, Report
on Cooling and Insulating System for Mass Concrete (Báo cáo về hệ thống làm lạnh
và cách nhiệt cho kết cấu bê tông khối lớn)
[7] CSA A23.1-19, Concrete
materials and methods of concrete construction (Vật liệu bê tông và các phương
pháp thi công bê tông)
[8] JSCE Guidelines for
Concrete N°16 standard specifications for concrete structures - 2007 “Material
and Construction” (Điều kiện kỹ thuật tiêu chuẩn cho kết cấu bê tông)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
4 Quy định về kích thước
kết cấu bê tông khối lớn
5 Yêu cầu kỹ thuật đối
với kết cấu bê tông khối lớn
5.1 Giới hạn chênh
lệch nhiệt độ lớn nhất giữa tâm và mặt ngoài khối đổ ∆Tlim
5.2 Giới hạn nhiệt độ
cao nhất trong bê tông sau khi đổ Tlim
5.3 Giới hạn nhiệt độ
cao nhất của hỗn hợp bê tông khi đồ Thb,lim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Yêu cầu đối với
phương án kiểm soát nhiệt
6.3 Thành phần bê tông
và vật liệu chế tạo
6.4 Mức tăng nhiệt độ
đoạn nhiệt của bê tông và biện pháp điều chỉnh
6.5 Nhiệt độ hỗn hợp
bê tông khi đổ và biện pháp kiểm soát
6.6 Nhiệt độ cao nhất
trong bê tông sau khi đổ và biện pháp kiểm soát
6.8 Quan trắc nhiệt độ
và chênh lệch nhiệt độ
6.9 Bảo dưỡng bê tông
6.10 Bọc vật liệu cách
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Công tác kiểm tra
7 Công tác nghiệm thu
7.1 Hồ sơ nghiệm thu
7.2 Xử lý nứt mặt khối
bê tông và vùng có nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép
7.3 Biên bản nghiệm
thu
Phụ lục A (tham khảo) Mẫu
biên bản nghiệm thu
Thư mục tài liệu tham
khảo