Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn TCVN 14585:2025 về Bê tông - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN14585:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2025 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14585:2025

BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Concrete - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 14585:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 26633-2015 Heavy-weight and sand concretes. Specifications.

TCVN 14585:2025 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy tắc nghiệm thu và phương pháp kim tra đối với bê tông thông thường và bê tông hạt nhỏ trên cơ sở xi măng và cốt liệu đặc chắc (sau đây gọi là bê tông) dùng cho các kết cấu được thiết kế theo TCVN 5574

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bê tông đặc biệt như: bê tông tự ứng suất, bê tông hốc rỗng, bê tông chịu axit, bê tông chịu nhiệt, bê tông cản xạ, bê tông siêu nặng và bê tông cốt sợi.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 2682, Xi măng poóc lăng

TCVN 3114, Bê tông - Phương pháp xác định độ mài mòn

TCVN 3115, Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng thể tích

TCVN 3116, Bê tông - Phương pháp xác định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 3118, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén

TCVN 3119, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn

TCVN 4506, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 5574, Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

TCVN 5726, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ, môđun đàn hồi và hệ số Poisson

TCVN 6067, Xi măng poóc lăng bền sun phat - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260, Xi măng poóc lăng hỗn hợp

TCVN 7570, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7572-12, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 8826, Phụ gia hóa học cho bê tông

TCVN 8827, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn

TCVN 9205, Cát nghiền cho bê tông và vữa

TCVN 9334, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật ny

TCVN 10302, Phụ gia hoạt tính tro bay cho bê tông, vữa xây và xi măng

TCVN 10303, Bê tông - Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén

TCVN 11586, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa

TCVN 12251, Bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng

TCVN 12252, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ bê tông tên mẫu lấy từ kết cấu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 14525, Bê tông cường độ cao cho kết cấu toàn khối - Kiểm tra và đánh giá chất lượng

TCVN 14586, Hỗn hợp bê tông - Yêu cầu kỹ thuật

GOST 10180, Concretes. Methods for strength determination using reference specimens (Bê tông. Phương pháp xác định cường độ trên mẫu kiểm tra)

3 Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Bê tông (concrete)

Vật liệu thu được khi trộn hỗn hợp gồm xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia (nếu có), có các tính chất được hình thành và phát triển nhờ thủy hoá và đóng rắn xi măng.

Chú thích 1: Thuật ngữ "bê tông" được dùng để chỉ cả trạng thái chưa đóng rắn và đã đóng rắn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bê tông đã đóng rắn (hardened concrete)

Vật liệu đá nhân tạo thu được sau khi trộn, tạo hình và đóng rắn hỗn hợp gồm xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia (nếu có).

3.1.2

Hỗn hợp bê tông (fresh concrete)

Vật liệu thu được sau khi trộn hỗn hợp gồm xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia (nếu có) ở trạng thái có thể tạo hình được.

3.2

Bê tông thông thường (normal-weight concrete)

Bê tông có cấu trúc đặc chắc với khối lượng thể tích từ 2 000 kg/m3 đến 2 500 kg/m3, sử dụng xi măng và cốt liệu đặc chắc.

3.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bê tông có cấu trúc đặc chắc với khối lượng thể tích từ 2 000 đến 2 500 kg/m3, sử dụng xi măng và cốt liệu nhỏ đặc chắc.

3.4

Sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn (precast concrete and reinforced concrete product)

Sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép dùng cho nhà và công trình, được sản xuất tại vị trí không phải là nơi sử dụng cuối cùng.

3.5

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối (cast-in-place concrete and reinforced concrete structure)

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, được sản xuất trực tiếp trên công trường trong quá trình thi công nhà và công trình.

3.6

Nghiên cứu đánh giá (justificating research)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích 1: Nghiên cứu đánh giá được thực hiện để đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của bê tông sử dụng vật liệu không đạt yêu cầu cũng như các vật liệu chưa được quy định trong tiêu chuẩn và tính khả thi về kinh tế - kỹ thuật của bê tông này. Các nghiên cứu đánh giá phải được thực hiện bởi nhân sự có đủ năng lực tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành đ điều kiện hoạt động.

4  Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Các yêu cầu của tiêu chuẩn này cần được tuân thủ khi biên soạn tài liệu thiết kế và công nghệ cho các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, được thiết kế theo TCVN 5574.

4.2  Bê tông phải được sản xuất phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cũng như các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật cho loại sản phẩm và kết cấu cụ thể, được phê duyệt theo quy định.

Tham khảo Phụ lục A về các yêu cầu bổ sung đối với bê tông và vật liệu chế tạo bê tông cho các lĩnh vực xây dựng khác nhau.

4.3  Đặc tính của bê tông

4.3.1  Phân loại bê tông đã đóng rắn theo các chỉ tiêu chất lượng

4.3.1.1  Theo cường độ, bê tông được phân loại theo:

a, Cấp cường độ chịu nén, bao gồm: B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B22,5; B25; B27,5; B30; B35; B40; B45; B50; B55; B60; B70; B80; B90; B100; B110; B120.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c, Cấp cường độ chịu kéo khi uốn, bao gồm: Btb1,2; Btb1,6; Btb2,0; Btb2,4; Btb2,8; Btb3,2; Btb3,6; Btb4,0; Btb4,4; Btb4,8; Btb5,2; Btb5,6; Btb6,0; Btb6,4; Btb6,8; Btb7,2; Btb7,6; Btb8,0; Btb8,4; Btb8,8; Btb9,2; Btb9,6, Btb10,0.

4.3.1.2  Theo độ chống thấm nước, bê tông được phân loại thành các mác chống thấm nước, bao gồm: W2, W4, W6, W8, W10, W12, W14, W16, W18, W20.

4.3.1.3  Theo độ mài mòn trên đĩa mài, bê tông được phân loại thành các mác mài mòn, bao gồm: G1, G2, G3.

4.3.2  Cấp cường độ, mác chống thấm nước và mác mài mòn được quy định phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế và được nêu trong tài liệu thiết kế và công nghệ, tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật cho sản phẩm và kết cấu.

4.3.3  Theo tốc độ phát triển cường độ, bê tông được coi là bê tông đóng rắn nhanh nếu tỷ lệ cường độ ở tuổi 2 ngày trên cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày lớn hơn 0,4 và được coi là đóng rắn chậm nếu tỷ lệ này nhỏ hơn hoặc bằng 0,4.

4.3.4  Tùy thuộc vào điều kiện làm việc của bê tông trong các môi trường theo TCVN 12251, bên thiết kế có thể quy định các yêu cầu kỹ thuật bổ sung đối với bê tông nếu cần.

CHÚ THÍCH: Khi quy định các yêu cầu kỹ thuật bổ sung, cần nêu rõ phương pháp thử và mức chất lượng cần đạt.

4.3.5  Tuổi mà ở đó bê tông cần đạt yêu cầu kỹ thuật phải được ghi rõ trong thiết kế. Tuổi thiết kế của bê tông được quy định theo tiêu chuẩn thiết kế, có tính đến các điều kiện đóng rắn của bê tông, biện pháp thi công cũng như thời điểm chịu tải thực tế của kết cấu. Trường hợp không quy định tuổi thiết kế thì bê tông cần đạt yêu cầu kỹ thuật ở tuổi 28 ngày.

4.3.6  Cường độ xuất xưởng và cường độ truyền ứng lực của bê tông đối với các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn được quy định trong các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật của các sản phẩm này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3.8  Cấp cường độ chịu nén nhỏ nhất cho các sản phẩm và kết cấu bê tông và bê tông cốt thép cần phù hợp với quy định của thiết kế.

4.3.9  Trong quá trình sản xuất các sản phẩm và kết cấu, cũng như trong xây dựng và vận hành các tòa nhà và công trình bằng bê tông, không được phát thải các chất độc hại ra môi trường bên ngoài vượt quá ngưỡng theo quy định hiện hành [1].

4.4  Yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông

4.4.1  Hỗn hợp bê tông phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 14586.

4.4.2  Thành phần của hỗn hợp bê tông phải được chọn phù hợp với các quy định hiện hành, có tính đến các yêu cầu của TCVN 12251. Việc lựa chọn thành phần hỗn hợp bê tông cần được thực hiện bởi nhân sự có đủ năng lực tại phòng thí nghiệm chuyên ngành đủ điều kiện hoạt động.

4.4.3  Khi quy định một số yêu cầu thiết kế đối với bê tông, thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho bê tông đạt các chỉ tiêu quy định trong tiêu chuẩn này.

4.5  Yêu cầu đối với vật liệu chế tạo bê tông

4.5.1  Xi măng, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, nước và phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật, có tính đến các yêu cầu của TCVN 12251.

4.5.2  Hoạt độ phóng xạ tự nhiên của vật liệu chế tạo bê tông không được vượt quá các giá trị giới hạn quy định trong Phụ lục B.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.6  Xi măng

4.6.1  Xi măng poóc lăng phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 2682, xi măng poóc lăng hỗn hợp phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 6260. Các loại xi măng khác phải đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.

4.6.2  Với sản phẩm và kết cấu sử dụng trong môi trường xâm thực, cần chọn sử dụng loại xi măng theo TCVN 12251.

4.6.3  Với bê tông có cp cường độ chịu nén từ B60 trở lên, nên sử dụng xi măng poóc lăng có mác không thấp hơn PC 50 theo TCVN 2682.

CHÚ THÍCH: Ưu tiên sử dụng xi măng poóc lăng có hàm lượng C3A không lớn hơn 8 %.

4.6.4  Lượng xi măng nhỏ nhất cho bê tông dùng sản xuất các sản phẩm và kết cấu sử dụng trong môi trường không xâm thực, tùy thuộc vào loại kết cấu, được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Lượng xi măng nhỏ nhất cho bê tông dùng trong môi trường không xâm thực

Loại kết cấu

Lượng xi măng, kg/m3 theo loại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xi măng poóc lăng hỗn hợp, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát

Các loại xi măng khác

Kết cấu bê tông

Không quy định

Kết cấu bê tông cốt thép

150

170

180

Kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

240

270

4.6.5  Lượng xi măng nhỏ nhất cho bê tông dùng sản xuất các sản phẩm và kết cấu sử dụng trong môi trường xâm thực phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12251.

4.7  Cốt liệu

4.7.1  Cốt liệu cho bê tông được lựa chọn theo thành phần hạt, cường độ, khối lượng thể tích, hàm lượng bùn, bụi sét, sự có mặt và hàm lượng các chất gây ô nhiễm, có hại, hoạt độ phóng xạ và các chỉ tiêu chất lượng khác theo TCVN 7570.

CHÚ THÍCH: Cốt liệu cho bê tông cần đáp ứng đồng thời các yêu cầu trong TCVN 7570 và các khuyến cáo trong tiêu chuẩn này.

4.7.2  Cốt liệu nhỏ cho bê tông có thể là các loại cát tự nhiên theo TCVN 7570, cát nghiền theo TCVN 9205, hỗn hợp của cát tự nhiên và cát nghiền và các loại cát từ phế thải công nghiệp đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn tương ứng. Khối lượng riêng của cốt liệu nhỏ phải nằm trong khoảng từ 2 000 kg/m3 đến 2 800 kg/m3.

4.7.3  Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu nhỏ không được vượt quá 3 % theo khối lượng.

4.7.4  Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu nhỏ dùng cho bê tông có cấp cường độ chịu nén từ B60 trở lên không được vượt quá 2 % theo khối lượng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.7.6  Không sử dụng cốt liệu lớn tái chế nghiền từ bê tông và bê tông cốt thép cho bê tông có cấp cường độ chịu nén cao hơn B35.

4.7.7  Các tạp chất có hại trong cốt liệu và hàm lượng cho phép của chúng cần đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7570.

4.7.8  Kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu phải được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc các tài liệu kỹ thuật khác đối với sản phẩm, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, được phê duyệt theo quy định.

4.7.9  Nên sử dụng cốt liệu lớn với các nhóm cỡ hạt được định lượng riêng để sản xuất hỗn hợp bê tông. Có thể sử dụng cốt liệu lớn ở dạng hỗn hợp gồm các cỡ hạt đáp ứng yêu cầu tại Bảng 2.

Bảng 2 - Thành phần hạt của cốt liệu lớn cho bê tông

Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu, mm

Lượng sót riêng, % khối lượng, trên sàng có kích thước mắt sàng, mm

5

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40

80, lọt sàng 120

10

100

-

-

-

-

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ 60 đến 75

-

-

-

40

Từ 15 đến 25

Từ 20 đến 35

Từ 40 đến 65

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

80

Từ 10 đến 20

Từ 15 đến 25

Từ 20 đến 35

Từ 35 đến 55

-

120

Từ 5 đến 10

Từ 10 đến 20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ 20 đến 30

Từ 25 đến 35

CHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận, có thể sử dụng cỡ sàng 70 mm và 100 mm thay cho 80 mm và 120 mm.

4.7.10  Với bê tông cấp cường độ chịu nén từ B60 trở lên, nên sử dụng cốt liệu lớn là đá dăm nghiền từ đá gốc đặc chắc đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7570 có mác theo độ nén dập từ 120 trở lên. Lượng hạt mềm yếu và phong hóa trong cốt liệu cho bê tông cấp cường độ chịu nén B60 trở lên không được vượt quá 5 % khối lượng.

4.7.11  Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm nguồn gốc từ đá phún xuất và đá biến chất, sỏi dăm và sỏi dùng cho bê tông cấp cường độ chịu nén từ B25 trở lên không được vượt quá 1,0 % khối lượng. Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm nguồn gốc từ đá trầm tích dùng cho bê tông cấp cường độ chịu nén từ B25 trở lên không được vượt quá 2,0 % khối lượng.

4.7.12  Hàm lượng hạt thoi, dẹt trong cốt liệu lớn không được vượt quá 35 % khối lượng. Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm dùng cho bê tông cấp cường độ nén từ B60 trở lên không được vượt quá 15 % khối lượng.

4.7.13  Khả năng sử dụng đá dăm nghiền từ đá phún xuất có cấu trúc ẩn tinh và cấu trúc vô định hình phải được đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm trong bê tông.

4.8  Nước trộn

Nước trộn hỗn hợp bê tông và pha phụ gia hóa học phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 4506.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.9.1  Phụ gia hóa học phải đáp ứng cốc yêu cầu của TCVN 8826 cũng như các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật sản xuất các loại phụ gia này.

4.9.2  Tro bay dùng làm phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 10302. Silicafume và tro trấu nghiền mịn dùng làm phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 8827. Xỉ hạt lò cao nghiền mịn làm phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 11586.

4.9.3  Các phụ gia theo TCVN 8826, bao gồm cả những loại có chứa muối clorua, phải đáp ứng các yêu cầu củaTCVN 12251.

5  Nghiệm thu

5.1  Nghiệm thu bê tông của các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn theo các chỉ tiêu chất lượng hoặc thông số kỹ thuật được phê duyệt cho các sản phẩm này phải được thực hiện tại nơi sản xuất theo các quy định hiện hành.

5.2  Nghiệm thu bê tông của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối được thực hiện theo các chỉ tiêu chất lượng được quy định và phê duyệt trong hồ sơ thiết kế.

5.3  Nghiệm thu bê tông theo cường độ được thực hiện cho từng lô sản phẩm và kết cấu theo TCVN 10303. Đối với bê tông cường độ cao, nghiệm thu theo TCVN 14525.

5.4  Nghiệm thu bê tông theo độ chống thấm nước, độ mài mòn được thực hiện trên cơ sở kết quả thử nghiệm khi lựa chọn thành phần danh định của hỗn hợp bê tông. Sau đó, định kỳ ít nhất 6 tháng một lần theo tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật được phê duyệt của mỗi sản phẩm, kết cấu hoặc khi thay đổi thành phần danh định.

6  Phương pháp kiểm tra

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông theo TCVN 10303, với bê tông cường độ cao cho kết cấu toàn khối theo TCVN 14525.

6.2  Xác định và đánh giá độ chống thấm nước của bê tông theo TCVN 3116, với bê tông cường độ cao cho kết cấu toàn khối theo TCVN 14525.

6.3  Xác định độ mài mòn của bê tông theo TCVN 3114 và phân loại theo Phụ lục C.

6.4  Xác định khối lượng th tích của bê tông theo TCVN 3115.

6.5  Việc kiểm tra bê tông theo các chỉ tiêu chất lượng bổ sung (biến dạng co ngót, từ biến, nhiệt phát sinh khi đóng rắn, cường độ lăng trụ, mô đun đàn hồi, độ bền dẻo dai, khả năng chống nt, ...) được thực hiện theo TCVN 3117, TCVN 5726 và các tiêu chuẩn khác được quy định và phê duyệt trong các tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật

6.6  Với các chỉ tiêu bổ sung chưa có phương pháp tiêu chuẩn để xác định, nếu được bên thiết kế thống nhất và được quy định trong tài liệu kỹ thuật, có thể áp dụng các phương pháp thử của các đơn vị nghiên cứu chuyên ngành.

6.7  Hoạt độ phóng xạ tự nhiên trong vật liệu sản xuất bê tông được xác định theo các tiêu chuẩn hiện hành.

 

Phụ lục A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Yêu cầu bổ sung đối với bê tông trong một số lĩnh vực

A.1  Bê tông công trình thủy

A.1.1  Các yêu cầu đối với bê tông công trình thủy cần được quy định theo mức độ xâm thực của môi trường đối với bê tông ở các phần khác nhau của công trình, có tính đến quy mô khối lớn của công trình cũng như vị trí của kết cấu so với mực nước.

A.1.2  Nên lựa chọn xi măng tùy thuộc vào khu vực xây dựng và mức độ xâm thực của môi trường, có tính đến các yêu cu của TCVN 12251.

- với bê tông cho phần bên trong và vùng ngập nước của công trình, nên sử dụng xi măng poóc lăng theo TCVN 2682, xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260, xi măng poóc lăng bền sun phát theo TCVN 6067 và các loại xi măng khác phù hợp với các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật tương ứng.

- với bê tông cho phần bên ngoài và vùng mực nước thay đổi, nên sử dụng xi măng poóc lăng theo TCVN 2682, xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260 trên cơ sở clanhke có hàm lượng C3A đến 7 %, C3S đến 60 % với phụ gia khoáng là xỉ hạt lò cao đến 15 %, xi măng poóc lăng bền sun phát theo TCVN 6067, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát theo TCVN 7711 với phụ gia khoáng là xỉ hạt lò cao đến 35 %.

A.1.3  Với bê tông khối lớn, nên sử dụng xi măng poóc lăng theo TCVN 2682, xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260 trên cơ sở clanhke có hàm lượng C3A đến 7 %, C3S đến 60 %, xi măng poóc lăng bền sun phát theo TCVN 6067, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát theo TCVN 7711 trên cơ sở clanhke có hàm lượng C3S đến 60 %.

A.1.4  Với bê tông phần bên trong của công trình thủy, có thể sử dụng cốt liệu nhỏ có hàm lượng bùn, bụi, sét đến 15 % với điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế về cường độ và độ chống thấm nước.

A.1.5  Với bê tông vùng mực nước thay đổi và vùng ảnh hưởng của dòng chảy tốc độ cao, hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu nhỏ không được vượt quá 2,0 % khối lượng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.1.7  Hàm lượng mica trong cốt liệu nhỏ dùng cho bê tông công trình thủy, tính theo % khối lượng, không được vượt quá:

1 % - với bê tông ờ vùng mực nước thay đổi;

2 % - với bê tông của vùng bên trên mặt nước của phần bên ngoài;

3 % - với bê tông phần bên trong và vùng ngập nước.

A.1.8  Với bê tông bề mặt chịu tác động của dòng nước tốc độ cao (tràn, mặt trong của hầm...), đá dăm, sỏi dăm hoặc sỏi cần có mác theo độ nén dập, theo TCVN 7570, không nhỏ hơn 100, độ hao mòn khi va đập, khi thử theo TCVN 7572-12, không lớn hơn 25 % đối với đá dăm và không lớn hơn 20 % đối với sỏi.

A.1.9  Trong các hạng mục khối lớn của công trình thủy có thể sử dụng cốt liệu lớn có kích thước hạt từ 120 mm đến 150 mm. Khi sử dụng sỏi (đá hộc) có kích thước hạt lớn hơn 150 mm thì nên đưa trực tiếp vào khối đổ khi đổ hỗn hợp bê tông.

A.1.10  Theo thỏa thuận, có thể sử dụng loại vật liệu khác hoặc vật liệu có tính chất khác với quy định trên để chế tạo bê tông nếu kết quả nghiên cứu đánh giá cho thấy sự phù hợp.

A.2  Bê tông mặt và móng đường, sân bay

A.2.1  Các yêu cầu đối với bê tông cho mặt và móng của đường, sân bay về cường độ chịu nén, cường độ kéo khi uốn cần được quy định theo đặc điểm kết cu và điều kiện khí hậu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2.3  Độ nén dập của đá hoặc sỏi dùng để chế tạo cát nghiền làm bê tông mặt và móng đường, sân bay không được thấp hơn giá trị trong Bảng A.1.

Bảng A.1 - Độ nén dập của đá hoặc sỏi dùng chế tạo cát nghiền

Bê tông dùng cho

Cường độ đá gốc hoặc mác theo độ nén dập của đá hoặc sỏi dùng chế tạo cát nghiền

Đá phún xuất

Đá trầm tích và biến chất

Sỏi

Mặt đường, sân bay

80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

Móng đường, sân bay

80

40

60

A.2.4  Không được sử dụng cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn có chứa sét cục cho bê tông mặt và móng đường, sân bay.

A.2.5  Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ cho bê tông mặt và móng đường, sân bay, chỉ tính đến các hạt lọt qua sàng có lỗ tròn đường kính 5 mm, được quy định trong Bảng A.2.

Bảng A.2 - Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ

Mô đun độ lớn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,5

1,25

0,63

0,315

0,16 a

Từ 1,5 đến 2,0

Đến 10

Từ 5 đến 10

Từ 20 đến 30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ 80 đến 85

Từ 2,1 đến 2,5

Đến 10

Lớn hơn 10 đến 25

Lớn hơn 30 đến 55

Lớn hơn 65 đến 80

Lớn hơn 85 đến 90

Từ 2,6 đến 3,0

Lớn hơn 10 đến 20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lớn hơn 55 đến 70

Lớn hơn 80 đến 90

Lớn hơn 90 đến 95

a Theo thỏa thuận, có thể sử dụng sàng với kích thước mắt sàng 0,14 mm.

A.2.6  Để làm cốt liệu lớn cho bê tông mặt đường, sân bay, mác theo độ nén dập, theo TCVN 7570, và độ hao mòn khi va đập, khi thử theo TCVN 7572-12, của đá dăm hoặc sỏi dăm không được thấp hơn giá trị quy định tại Bảng A.3.

Bảng A.3 - Mác theo độ nén dập và độ hao mòn khi va đập

Loại cốt liệu

Giá trị quy định

Mác theo độ nén dập

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đá dăm từ đá phún xuất và biến chất

120

Đến 25 %

Sỏi dăm

100

Đến 25 %

Đá dăm từ đá trầm tích

80

Lớn hơn 25 % đến 35 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2.8  Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm từ đá trầm tích, theo % khối lượng, không được vượt quá:

2 % - với mặt đường, sân bay cấu tạo một lớp và lớp bên trên của mặt đường, sân bay cấu tạo hai lớp:

3 % - với lớp bên dưới của đường, sân bay cấu tạo hai lớp.

A.2.9  Hàm lượng hạt mềm, yếu trong đá dăm làm bê tông mặt đường, sân bay không được lớn hơn 5 % theo khối lượng.

A.2.10  Để chế tạo bê tông mặt đường, sân bay nên sử dụng phụ gia giảm nước.

A.2.11  Với các lớp bê tông chịu lực của đường, sân bay, tỷ lệ nước trên xi măng cần đáp ứng yêu cầu trong Bảng A.4.

Bảng A.4 - Tỷ lệ nước trên xi măng cho các lớp của kết cấu bê tông đường, sân bay

Bê tông dùng cho

Tỷ lệ nước trên xi măng, không lớn hơn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,45

Lớp bên dưới của mặt đường, sân bay hai lớp

0,50

Móng

0,90

A.2.12  Khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông cho mặt và móng đường, sân bay ở trạng thái đầm chặt so với khối lượng thể của hỗn hợp bê tông tính theo phương pháp thể tích tuyệt đối phải không nhỏ hơn 0,98 với bê tông thông thường và 0,96 với bê tông hạt nhỏ.

A.2.13  Lượng dùng xi măng cho bê tông móng đường, sân bay phải không nhỏ hơn 150 kg/m3.

A.2.14  Theo thỏa thuận, có thể sử dụng loại vật liệu khác hoặc vật liệu có tính chất khác với quy định trên để chế tạo bê tông nếu kết quả nghiên cứu đánh giá cho thấy sự phù hợp. Các nghiên cứu đánh giá cần được thực hiện và so sánh với phương án đối chứng sử dụng các vật liệu đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn. Khi đó cần đánh giá mức suy giảm tối đa các tính chất của bê tông.

A.3  Bê tông công trình giao thông

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.2  Để làm chất kết dính cho bê tông công trình giao thông nên sử dụng xi măng poóc lăng theo TCVN 2682, xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260 trên cơ sở clanhke có hàm lượng C3A đến 7 %, xi măng poóc lăng bền sun phát theo TCVN 6067 và các loại xi măng khác phù hợp với các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật tương ứng và yêu cầu kỹ thuật của dự án

A.3.3  Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu nhỏ cho bê tông kết cấu cầu và tà vẹt bê tông cốt thép không được lớn hơn 2 % theo khối lượng.

A.3.4  Không được sử dụng cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn có chứa sét cục cho bê tông công trình giao thông.

A.3.5  Hàm lượng hạt mềm, yếu trong đá dăm làm bê tông công trình giao thông không được lớn hơn 5 % theo khối lượng.

A.3.6  Với bê tông cho kết cấu cầu, nên sử dụng đá dăm từ đá phún xuất. Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm không được lớn hơn 1 % theo khối lượng.

A.3.7  Khối lượng thể tích của cốt liệu lớn làm bê tông kết cấu cầu phải nằm trong khoảng từ 2 000 kg/m3 đến 2 800 kg/m3.

A.3.8  Với bê tông cho tà vẹt bê tông cốt thép, nên sử dụng cốt liệu lớn là đá dăm nghiền từ đá có mác theo độ nén dập không nhỏ hơn 120 với đá phún xuất, 100 với đá biến chất và trầm tích hoặc là sỏi dăm với mác theo độ nén dập không nhỏ hơn 100.

A.3.9  Với bê tông cho kết cu cầu, không sử dụng cốt liệu lớn có cường độ ở trạng thái bão hòa nước suy giảm hơn 20 % so với cường độ trạng thái khô.

A.3.10  Với bê tông làm tà vẹt, trụ điện, đường dây liên lạc cũng như nhịp và kết cấu cầu, hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn không được lớn hơn 25 %.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- 450 kg/m3 đối với bê tông cấp cường độ chịu nén B35;

- 500 kg/m3 đối với bê tông cấp cường độ chịu nén B40;

- 550 kg/m3 đối với bê tông cấp cường độ chịu nén B45.

A.3.12  Theo thỏa thuận, có thể sử dụng loại vật liệu khác hoặc vật liệu có tính chất khác với quy định trên để chế tạo bê tông nếu kết quả nghiên cứu đánh giá cho thấy sự phù hợp.

 

Phụ lục B

(quy định)

Yêu cầu về hoạt độ phóng xạ tự nhiên

B.1  Vật liệu xây dựng, tùy theo phạm vi sử dụng, cần đáp ứng yêu cầu về hoạt độ phóng xạ tự nhiên quy định trong Bảng B.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoạt độ phóng xạ tự nhiên,

Bq/kg

Mác vật liệu

Phạm vi sử dụng

Đến 370

I

Tất cả các lĩnh vực xây dựng

Lớn hơn 370 đến 740

II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lớn hơn 740 đến 1 500

III

Xây dựng đường ngoài phạm vi khu dân cư

Lớn hơn 1 500 đến 4 000

IV

Cần có quyết định của cơ quan chức năng khi sử dụng

 

Phụ lục C

(quy định)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.1  Bê tông được phân loại theo độ mài mòn thành các mác mài mòn G1, G2 và G3.

C.2  Mác mài mòn của bê tông được xác định theo Bảng C.1, dựa trên độ mài mòn thử nghiệm theo TCVN3114.

Bảng C.1 - Phân loại bê tông theo độ mài mòn

Mác mài mòn

Độ mài mòn,

g/cm2

G1

Đến 0,7

G2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G3

Lớn hơn 0,8 đến 0,9

 

Thư mục tài liệu tham khảo

1. QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

 

Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3 Thuật ngữ, định nghĩa

4 Yêu cầu kỹ thuật

5 Nghiệm thu

6 Phương pháp kiểm tra

Phụ lục A (tham khảo) Yêu cầu bổ sung đối với bê tông trong một số lĩnh vực

Phụ lục B (quy định) Yêu cầu về hoạt độ phóng xạ tự nhiên

Phụ lục C (quy định) Phân loại bê tông theo độ mài mòn

Thư mục tài liệu tham khảo

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14585:2025 về Bê tông - Yêu cầu kỹ thuật

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: Năm 2024

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/11/2024

793

DMCA.com Protection Status
IP: 2405:4802:17e4:9ed0:758a:7df2:5ee6:cd95