TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14585:2025
BÊ
TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Concrete -
Specifications
Lời nói đầu
TCVN 14585:2025 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo GOST 26633-2015 Heavy-weight and sand concretes. Specifications.
TCVN 14585:2025 do Viện Khoa học Công nghệ
Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG - YÊU CẦU
KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật, quy tắc nghiệm thu và phương pháp kiểm tra đối với bê tông thông thường và bê tông hạt
nhỏ trên cơ sở xi măng và cốt liệu đặc chắc (sau đây gọi là bê tông) dùng cho
các kết cấu được thiết kế theo TCVN 5574
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại
bê tông đặc biệt như: bê tông tự ứng suất, bê tông hốc rỗng, bê tông chịu axit,
bê tông chịu nhiệt, bê tông cản xạ, bê tông siêu nặng và bê tông cốt sợi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2682, Xi măng poóc lăng
TCVN 3114, Bê tông - Phương pháp xác
định độ mài mòn
TCVN 3115, Bê tông - Phương pháp xác
định khối lượng thể tích
TCVN 3116, Bê tông - Phương pháp xác
định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3118, Bê tông - Phương pháp xác
định cường độ chịu nén
TCVN 3119, Bê tông - Phương pháp xác
định cường độ chịu kéo khi uốn
TCVN 4506, Nước cho bê tông và vữa -
Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5574, Thiết kế kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép
TCVN 5726, Bê tông - Phương pháp xác
định cường độ lăng trụ, môđun đàn hồi và hệ số Poisson
TCVN 6067, Xi măng poóc lăng bền sun
phat - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260, Xi măng poóc lăng hỗn hợp
TCVN 7570, Cốt liệu cho bê tông và vữa
- Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7572-12, Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt
liệu lớn trong máy Los Angeles
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8826, Phụ gia hóa học cho bê tông
TCVN 8827, Phụ gia khoáng hoạt tính
cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn
TCVN 9205, Cát nghiền cho bê tông và vữa
TCVN 9334, Bê tông nặng - Phương pháp
xác định cường độ nén bằng súng bật nảy
TCVN 10302, Phụ gia hoạt tính tro bay
cho bê tông, vữa xây và xi măng
TCVN 10303, Bê tông - Kiểm tra và
đánh giá cường độ chịu nén
TCVN 11586, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn
dùng cho bê tông và vữa
TCVN 12251, Bảo vệ chống ăn mòn cho kết
cấu xây dựng
TCVN 12252, Bê tông - Phương pháp xác
định cường độ bê tông tên mẫu lấy từ kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14525, Bê tông cường độ cao cho
kết cấu toàn khối - Kiểm tra và đánh giá chất lượng
TCVN 14586, Hỗn hợp bê tông - Yêu cầu
kỹ thuật
GOST 10180, Concretes. Methods for
strength determination using reference specimens (Bê tông. Phương pháp xác
định cường độ trên mẫu kiểm tra)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bê tông (concrete)
Vật liệu thu được khi trộn hỗn hợp gồm
xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia (nếu có), có các tính chất được hình thành
và phát triển nhờ thủy hoá và đóng rắn xi măng.
Chú thích 1: Thuật ngữ "bê
tông" được dùng để chỉ cả trạng thái chưa đóng rắn và đã đóng rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông đã đóng rắn (hardened
concrete)
Vật liệu đá nhân tạo thu được sau khi trộn,
tạo hình và đóng rắn hỗn hợp gồm xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia (nếu có).
3.1.2
Hỗn hợp bê tông (fresh concrete)
Vật liệu thu được sau khi trộn hỗn hợp gồm
xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia (nếu có) ở trạng thái có thể tạo hình được.
3.2
Bê tông thông thường (normal-weight
concrete)
Bê tông có cấu trúc đặc chắc với khối lượng
thể tích từ 2 000 kg/m3 đến 2 500 kg/m3, sử dụng xi măng
và cốt liệu đặc chắc.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông có cấu trúc đặc chắc với khối lượng
thể tích từ 2 000 đến 2 500 kg/m3, sử dụng xi măng và cốt liệu nhỏ đặc
chắc.
3.4
Sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép
đúc sẵn
(precast concrete and reinforced concrete product)
Sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép
dùng cho nhà và công trình, được sản xuất tại vị trí không phải là nơi sử dụng
cuối cùng.
3.5
Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép toàn khối (cast-in-place concrete and reinforced
concrete structure)
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, được
sản xuất trực tiếp trên công trường trong quá trình thi công nhà và công trình.
3.6
Nghiên cứu đánh giá (justificating research)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Nghiên cứu đánh giá được thực hiện để
đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của bê tông sử dụng vật liệu
không đạt yêu cầu cũng như các vật liệu chưa được quy định trong tiêu chuẩn và
tính khả thi về
kinh tế - kỹ thuật của bê tông này. Các nghiên cứu đánh giá phải được thực hiện
bởi nhân sự có đủ năng lực tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành đủ điều kiện hoạt động.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Các
yêu cầu của tiêu chuẩn này cần được tuân thủ khi biên soạn tài liệu thiết kế và
công nghệ cho các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép toàn khối, được thiết kế theo TCVN 5574.
4.2 Bê
tông phải được sản xuất phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cũng như
các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật cho loại sản phẩm và kết cấu cụ thể, được
phê duyệt theo quy định.
Tham khảo Phụ lục A về các yêu cầu bổ
sung đối với bê tông và vật liệu chế tạo bê tông cho các lĩnh vực xây dựng khác
nhau.
4.3 Đặc tính của
bê tông
4.3.1 Phân loại bê tông đã
đóng rắn theo các chỉ tiêu chất lượng
4.3.1.1 Theo cường độ, bê
tông được phân loại theo:
a, Cấp cường độ chịu nén,
bao gồm: B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B22,5; B25; B27,5; B30; B35; B40;
B45; B50; B55; B60; B70; B80; B90; B100; B110; B120.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c, Cấp cường độ chịu kéo
khi uốn, bao gồm: Btb1,2; Btb1,6; Btb2,0; Btb2,4;
Btb2,8; Btb3,2; Btb3,6; Btb4,0; Btb4,4;
Btb4,8; Btb5,2; Btb5,6; Btb6,0; Btb6,4;
Btb6,8; Btb7,2; Btb7,6; Btb8,0; Btb8,4;
Btb8,8; Btb9,2; Btb9,6, Btb10,0.
4.3.1.2 Theo độ chống thấm nước,
bê tông được phân loại thành các mác chống thấm nước, bao gồm: W2, W4, W6, W8,
W10, W12, W14, W16, W18, W20.
4.3.1.3 Theo độ mài mòn trên
đĩa mài, bê tông được phân loại thành các mác mài mòn, bao gồm: G1, G2, G3.
4.3.2 Cấp cường độ, mác chống
thấm nước và mác mài mòn được quy định phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế và được
nêu trong tài liệu thiết kế và công nghệ, tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật cho sản
phẩm và kết cấu.
4.3.3 Theo tốc độ phát triển
cường độ, bê tông được coi là bê tông đóng rắn nhanh nếu tỷ lệ cường độ ở tuổi
2 ngày trên cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày lớn hơn 0,4 và được coi là đóng rắn
chậm nếu tỷ lệ này nhỏ hơn hoặc bằng 0,4.
4.3.4 Tùy thuộc vào điều kiện
làm việc của bê tông trong các môi trường theo TCVN 12251, bên thiết kế có thể
quy định các yêu cầu kỹ thuật bổ sung đối với bê tông nếu cần.
CHÚ THÍCH: Khi quy định các yêu cầu kỹ
thuật bổ sung, cần nêu rõ phương pháp thử và mức chất lượng cần đạt.
4.3.5 Tuổi mà ở đó bê tông
cần đạt yêu cầu kỹ thuật phải được ghi rõ trong thiết kế. Tuổi thiết kế của bê
tông được quy định theo tiêu chuẩn thiết kế, có tính đến các điều kiện đóng rắn
của bê tông, biện pháp thi công cũng như thời điểm chịu tải thực tế của kết cấu.
Trường hợp không quy định tuổi thiết kế thì bê tông cần đạt yêu cầu kỹ thuật ở
tuổi 28 ngày.
4.3.6 Cường độ xuất xưởng
và cường độ truyền ứng lực của bê tông đối với các sản phẩm bê tông và bê tông
cốt thép đúc sẵn được quy định trong các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật của
các sản phẩm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.8 Cấp cường độ chịu nén
nhỏ nhất cho các sản phẩm và kết cấu bê tông và bê tông cốt thép cần phù hợp với
quy định của thiết kế.
4.3.9 Trong quá trình sản
xuất các sản phẩm và kết cấu, cũng như trong xây dựng và vận hành các tòa nhà
và công trình bằng bê tông, không được phát thải các chất độc hại ra môi trường
bên ngoài vượt quá ngưỡng theo quy định hiện hành [1].
4.4 Yêu cầu đối
với hỗn hợp bê tông
4.4.1 Hỗn hợp bê tông phải
đáp ứng các yêu cầu của TCVN 14586.
4.4.2 Thành phần của hỗn hợp
bê tông phải được chọn phù hợp với các quy định hiện hành, có tính đến các yêu
cầu của TCVN 12251. Việc lựa chọn thành phần hỗn hợp bê tông cần được thực hiện
bởi nhân sự có đủ năng lực tại phòng thí nghiệm chuyên ngành đủ điều kiện hoạt
động.
4.4.3 Khi quy định một số
yêu cầu thiết kế đối với bê tông, thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao
cho bê tông đạt các chỉ tiêu quy định trong tiêu chuẩn này.
4.5 Yêu cầu đối
với vật liệu chế tạo bê tông
4.5.1 Xi măng, cốt liệu lớn,
cốt liệu nhỏ, nước và phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn và điều
kiện kỹ thuật, có tính đến các yêu cầu của TCVN 12251.
4.5.2 Hoạt độ phóng xạ tự
nhiên của vật liệu chế tạo bê tông không được vượt quá các giá trị giới hạn quy
định trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Xi măng
4.6.1 Xi măng poóc lăng phải
đáp ứng các yêu cầu của TCVN 2682, xi măng poóc lăng hỗn hợp phải đáp ứng các
yêu cầu của TCVN 6260. Các loại xi măng khác phải đáp ứng yêu cầu của các tiêu
chuẩn quốc gia tương ứng.
4.6.2 Với sản phẩm và kết cấu
sử dụng trong môi trường xâm thực, cần chọn sử dụng loại xi măng theo TCVN
12251.
4.6.3 Với bê tông có cấp cường độ chịu nén từ
B60 trở lên, nên sử dụng xi măng poóc lăng có mác không thấp hơn PC 50 theo
TCVN 2682.
CHÚ THÍCH: Ưu tiên sử dụng xi măng poóc
lăng có hàm lượng C3A không lớn hơn 8 %.
4.6.4 Lượng xi măng nhỏ nhất
cho bê tông dùng sản xuất các sản phẩm và kết cấu sử dụng trong môi trường
không xâm thực, tùy thuộc vào loại kết cấu, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Lượng
xi măng nhỏ nhất cho bê tông dùng trong môi trường không xâm thực
Loại kết cấu
Lượng xi
măng, kg/m3 theo loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi măng poóc
lăng hỗn hợp, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát
Các loại xi
măng khác
Kết cấu bê tông
Không quy định
Kết cấu bê tông cốt thép
150
170
180
Kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
270
4.6.5 Lượng xi măng nhỏ nhất
cho bê tông dùng sản xuất các sản phẩm và kết cấu sử dụng trong môi trường xâm
thực phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12251.
4.7 Cốt liệu
4.7.1 Cốt liệu cho bê tông
được lựa chọn theo thành phần hạt, cường độ, khối lượng thể tích, hàm lượng
bùn, bụi sét, sự có mặt và hàm lượng các chất gây ô nhiễm, có hại, hoạt độ
phóng xạ và các chỉ tiêu chất lượng khác theo TCVN 7570.
CHÚ THÍCH: Cốt liệu cho bê tông cần đáp ứng
đồng thời các yêu cầu trong TCVN 7570 và các khuyến cáo trong tiêu chuẩn này.
4.7.2 Cốt liệu nhỏ cho bê
tông có thể là các loại cát tự nhiên theo TCVN 7570, cát nghiền theo TCVN 9205,
hỗn hợp của cát tự nhiên và cát nghiền và các loại cát từ phế thải công nghiệp
đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn tương ứng. Khối lượng riêng của cốt liệu nhỏ
phải nằm trong khoảng từ 2 000 kg/m3 đến 2 800 kg/m3.
4.7.3 Hàm lượng bùn, bụi,
sét trong cốt liệu nhỏ không được vượt quá 3 % theo khối lượng.
4.7.4 Hàm lượng bùn, bụi,
sét trong cốt liệu nhỏ dùng cho bê tông có cấp cường độ chịu nén từ B60 trở lên
không được vượt quá 2 % theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.6 Không sử dụng cốt liệu
lớn tái chế nghiền từ bê tông và bê tông cốt thép cho bê tông có cấp cường độ
chịu nén cao hơn B35.
4.7.7 Các tạp chất có hại
trong cốt liệu và hàm lượng cho phép của chúng cần đáp ứng các yêu cầu của TCVN
7570.
4.7.8 Kích thước hạt lớn nhất
của cốt liệu phải được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc các
tài liệu kỹ thuật khác đối với sản phẩm, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép,
được phê duyệt theo quy định.
4.7.9 Nên sử dụng cốt liệu
lớn với các nhóm cỡ hạt được định lượng riêng để sản xuất hỗn hợp bê tông. Có
thể sử dụng cốt liệu lớn ở dạng hỗn hợp gồm các cỡ hạt đáp ứng yêu cầu tại Bảng
2.
Bảng 2 - Thành
phần hạt của cốt liệu lớn cho bê tông
Cỡ hạt lớn nhất
của cốt liệu, mm
Lượng sót
riêng, % khối lượng, trên sàng có kích thước mắt sàng, mm
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
80, lọt sàng 120
10
100
-
-
-
-
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 60 đến 75
-
-
-
40
Từ 15 đến 25
Từ 20 đến 35
Từ 40 đến 65
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
Từ 10 đến 20
Từ 15 đến 25
Từ 20 đến 35
Từ 35 đến 55
-
120
Từ 5 đến 10
Từ 10 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 20 đến 30
Từ 25 đến 35
CHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận, có thể sử
dụng cỡ sàng 70 mm và 100 mm thay cho 80 mm và 120 mm.
4.7.10 Với bê tông cấp cường
độ chịu nén từ B60 trở lên, nên sử dụng cốt liệu lớn là đá dăm nghiền từ đá gốc
đặc chắc đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7570 có mác theo độ nén dập từ 120 trở
lên. Lượng hạt mềm yếu và phong hóa trong cốt liệu cho bê tông cấp cường độ chịu
nén B60 trở lên không được vượt quá 5 % khối lượng.
4.7.11 Hàm lượng bùn, bụi,
sét trong đá dăm nguồn gốc từ đá phún xuất và đá biến chất, sỏi dăm và sỏi dùng
cho bê tông cấp cường độ chịu nén từ B25 trở lên không được vượt quá 1,0 % khối
lượng. Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm nguồn gốc từ đá trầm tích dùng cho
bê tông cấp cường độ chịu nén từ B25 trở lên không được vượt quá 2,0 % khối lượng.
4.7.12 Hàm lượng hạt thoi, dẹt
trong cốt liệu lớn không được vượt quá 35 % khối lượng. Hàm lượng hạt thoi dẹt
trong đá dăm dùng cho bê tông cấp cường độ nén từ B60 trở lên không được vượt
quá 15 % khối lượng.
4.7.13 Khả năng sử dụng đá
dăm nghiền từ đá phún xuất có cấu trúc ẩn tinh và cấu trúc vô định hình phải được
đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm trong bê tông.
4.8 Nước trộn
Nước trộn hỗn hợp bê tông và pha phụ gia
hóa học phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 4506.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.1 Phụ gia hóa học phải
đáp ứng cốc yêu cầu của TCVN 8826 cũng như các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật
sản xuất các loại phụ gia này.
4.9.2 Tro bay dùng làm phụ
gia phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 10302. Silicafume và tro trấu nghiền mịn
dùng làm phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 8827. Xỉ hạt lò cao nghiền mịn
làm phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 11586.
4.9.3 Các phụ gia theo TCVN
8826, bao gồm cả những loại có chứa muối clorua, phải đáp ứng các yêu cầu củaTCVN
12251.
5 Nghiệm thu
5.1 Nghiệm thu bê tông của
các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn theo các chỉ tiêu chất lượng
hoặc thông số kỹ thuật được phê duyệt cho các sản phẩm này phải được thực hiện
tại nơi sản xuất theo các quy định hiện hành.
5.2 Nghiệm thu bê tông của
kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối được thực hiện theo các chỉ tiêu
chất lượng được quy định và phê duyệt trong hồ sơ thiết kế.
5.3 Nghiệm thu bê tông
theo cường độ được thực hiện cho từng lô sản phẩm và kết cấu theo TCVN 10303. Đối
với bê tông cường độ cao, nghiệm thu theo TCVN 14525.
5.4 Nghiệm thu bê tông
theo độ chống thấm nước, độ mài mòn được thực hiện trên cơ sở kết quả thử nghiệm
khi lựa chọn thành phần danh định của hỗn hợp bê tông. Sau đó, định kỳ ít nhất
6 tháng một lần theo tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật được phê duyệt của mỗi sản
phẩm, kết cấu hoặc khi thay đổi thành phần danh định.
6 Phương pháp kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông
theo TCVN 10303, với bê tông cường độ cao cho kết cấu toàn khối theo TCVN
14525.
6.2 Xác định và đánh giá
độ chống thấm nước của bê tông theo TCVN 3116, với bê tông cường độ cao cho kết
cấu toàn khối theo TCVN 14525.
6.3 Xác định độ mài mòn của
bê tông theo TCVN 3114 và phân loại theo Phụ lục C.
6.4 Xác định khối lượng
thể tích của bê
tông theo TCVN 3115.
6.5 Việc kiểm tra bê tông
theo các chỉ tiêu chất lượng bổ sung (biến dạng co ngót, từ biến, nhiệt phát
sinh khi đóng rắn, cường độ lăng trụ, mô đun đàn hồi, độ bền dẻo dai, khả năng
chống nứt, ...) được thực
hiện theo TCVN 3117, TCVN 5726 và các tiêu chuẩn khác được quy định và phê duyệt
trong các tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật
6.6 Với các chỉ tiêu bổ
sung chưa có phương pháp tiêu chuẩn để xác định, nếu được bên thiết kế thống nhất
và được quy định trong tài liệu kỹ thuật, có thể áp dụng các phương pháp thử của
các đơn vị nghiên cứu chuyên ngành.
6.7 Hoạt độ phóng xạ tự
nhiên trong vật liệu sản xuất bê tông được xác định theo các tiêu chuẩn hiện
hành.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu bổ sung đối với bê tông trong một số lĩnh vực
A.1 Bê tông công trình thủy
A.1.1 Các yêu cầu đối với
bê tông công trình thủy cần được quy định theo mức độ xâm thực của môi trường đối
với bê tông ở các phần khác nhau của công trình, có tính đến quy mô khối lớn của
công trình cũng như vị trí của kết cấu so với mực nước.
A.1.2 Nên lựa chọn xi măng
tùy thuộc vào khu vực xây dựng và mức độ xâm thực của môi trường, có tính đến
các yêu cầu của TCVN
12251.
- với bê tông cho phần bên trong và vùng
ngập nước của công trình, nên sử dụng xi măng poóc lăng theo TCVN 2682, xi măng
poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260, xi măng poóc lăng bền sun phát theo TCVN 6067
và các loại xi măng khác phù hợp với các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
- với bê tông cho phần bên ngoài và vùng
mực nước thay đổi, nên sử dụng xi măng poóc lăng theo TCVN 2682, xi măng poóc lăng hỗn hợp theo
TCVN 6260 trên cơ sở clanhke có hàm lượng C3A đến 7 %, C3S
đến 60 % với phụ gia khoáng là xỉ hạt lò cao đến 15 %, xi măng poóc lăng bền
sun phát theo TCVN 6067, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát theo TCVN 7711
với phụ gia khoáng là xỉ hạt lò cao đến 35 %.
A.1.3 Với bê tông khối lớn,
nên sử dụng xi măng poóc lăng theo TCVN 2682, xi măng poóc lăng hỗn hợp theo
TCVN 6260 trên cơ sở clanhke có hàm lượng C3A đến 7 %, C3S
đến 60 %, xi măng poóc lăng bền sun phát theo TCVN 6067, xi măng poóc lăng hỗn
hợp bền sun phát theo TCVN 7711 trên cơ sở clanhke có hàm lượng C3S đến 60 %.
A.1.4 Với bê tông phần bên trong
của công trình thủy, có thể sử dụng cốt liệu nhỏ có hàm lượng bùn, bụi, sét đến
15 % với điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế về cường độ và độ chống thấm
nước.
A.1.5 Với bê tông vùng mực
nước thay đổi và vùng ảnh hưởng của dòng chảy tốc độ cao, hàm lượng bùn, bụi,
sét trong cốt liệu nhỏ không được vượt quá 2,0 % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.7 Hàm lượng mica trong
cốt liệu nhỏ dùng cho bê tông công trình thủy, tính theo % khối lượng, không được
vượt quá:
1 % - với bê tông ờ vùng mực nước thay đổi;
2 % - với bê tông của vùng bên trên mặt
nước của phần bên ngoài;
3 % - với bê tông phần bên trong và vùng
ngập nước.
A.1.8 Với bê tông bề mặt chịu
tác động của dòng nước tốc độ cao (tràn, mặt trong của hầm...), đá dăm, sỏi dăm
hoặc sỏi cần có mác theo độ nén dập, theo TCVN 7570, không nhỏ hơn 100, độ hao
mòn khi va đập, khi thử theo TCVN 7572-12, không lớn hơn 25 % đối với đá dăm và
không lớn hơn 20 % đối với sỏi.
A.1.9 Trong các hạng mục khối
lớn của công trình thủy có thể sử dụng cốt liệu lớn có kích thước hạt từ 120 mm
đến 150 mm. Khi sử dụng sỏi (đá hộc) có kích thước hạt lớn hơn 150 mm thì nên
đưa trực tiếp vào khối đổ khi đổ hỗn hợp bê tông.
A.1.10 Theo thỏa thuận, có
thể sử dụng loại vật liệu khác hoặc vật liệu có tính chất khác với quy định
trên để chế tạo bê tông nếu kết quả nghiên cứu đánh giá cho thấy sự phù hợp.
A.2 Bê tông mặt và móng đường, sân bay
A.2.1 Các yêu cầu đối với
bê tông cho mặt và móng của đường, sân bay về cường độ chịu nén, cường độ kéo
khi uốn cần được quy định theo đặc điểm kết cấu và điều kiện khí hậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Độ nén dập của đá hoặc
sỏi dùng để chế tạo cát nghiền làm bê tông mặt và móng đường, sân bay không được
thấp hơn giá trị trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Độ
nén dập của đá hoặc sỏi dùng chế tạo cát nghiền
Bê tông dùng
cho
Cường độ đá gốc
hoặc mác theo độ nén dập của đá hoặc sỏi dùng chế tạo cát nghiền
Đá phún xuất
Đá trầm tích
và biến chất
Sỏi
Mặt đường, sân bay
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Móng đường, sân bay
80
40
60
A.2.4 Không được sử dụng cốt
liệu nhỏ và cốt liệu lớn có chứa sét cục cho bê tông mặt và móng đường, sân
bay.
A.2.5 Thành phần hạt của cốt
liệu nhỏ cho bê tông mặt và móng đường, sân bay, chỉ tính đến các hạt lọt qua
sàng có lỗ tròn đường kính 5 mm, được quy định trong Bảng A.2.
Bảng A.2 -
Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ
Mô đun độ lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,25
0,63
0,315
0,16 a
Từ 1,5 đến
2,0
Đến 10
Từ 5 đến 10
Từ 20 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 80 đến 85
Từ 2,1 đến
2,5
Đến 10
Lớn hơn 10 đến
25
Lớn hơn 30 đến
55
Lớn hơn 65 đến
80
Lớn hơn 85 đến
90
Từ 2,6 đến
3,0
Lớn hơn 10 đến
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 55 đến
70
Lớn hơn 80 đến
90
Lớn hơn 90 đến
95
a Theo thỏa
thuận, có thể sử dụng sàng với kích thước mắt sàng 0,14 mm.
A.2.6 Để làm cốt liệu lớn
cho bê tông mặt đường, sân bay, mác theo độ nén dập, theo TCVN 7570, và độ hao
mòn khi va đập, khi thử theo TCVN 7572-12, của đá dăm hoặc sỏi dăm không được
thấp hơn giá trị quy định tại Bảng A.3.
Bảng A.3 - Mác
theo độ nén dập và độ hao mòn khi va đập
Loại cốt liệu
Giá trị quy định
Mác theo độ
nén dập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá dăm từ đá phún xuất và biến chất
120
Đến 25 %
Sỏi dăm
100
Đến 25 %
Đá dăm từ đá trầm tích
80
Lớn hơn 25 %
đến 35 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.8 Hàm lượng bùn, bụi,
sét trong đá dăm từ đá trầm tích, theo % khối lượng, không được vượt quá:
2 % - với mặt đường, sân bay cấu tạo một
lớp và lớp bên trên của mặt đường, sân bay cấu tạo hai lớp:
3 % - với lớp bên dưới của đường, sân
bay cấu tạo hai lớp.
A.2.9 Hàm lượng hạt mềm, yếu
trong đá dăm làm bê tông mặt đường, sân bay không được lớn hơn 5 % theo khối lượng.
A.2.10 Để chế tạo bê tông mặt
đường, sân bay nên sử dụng phụ gia giảm nước.
A.2.11 Với các lớp bê tông
chịu lực của đường, sân bay, tỷ lệ nước trên xi măng cần đáp ứng yêu cầu trong
Bảng A.4.
Bảng A.4 - Tỷ lệ
nước trên xi măng cho các lớp của kết cấu bê tông đường, sân bay
Bê tông dùng
cho
Tỷ lệ nước
trên xi măng, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
Lớp bên dưới của mặt đường, sân bay
hai lớp
0,50
Móng
0,90
A.2.12 Khối lượng thể tích của
hỗn hợp bê tông cho mặt và móng đường, sân bay ở trạng thái đầm chặt so với khối
lượng thể của hỗn hợp bê tông tính theo phương pháp thể tích tuyệt đối phải không
nhỏ hơn 0,98 với bê tông thông thường và 0,96 với bê tông hạt nhỏ.
A.2.13 Lượng dùng xi măng
cho bê tông móng đường, sân bay phải không nhỏ hơn 150 kg/m3.
A.2.14 Theo thỏa thuận, có
thể sử dụng loại vật liệu khác hoặc vật liệu có tính chất khác với quy định trên
để chế tạo bê tông nếu kết quả nghiên cứu đánh giá cho thấy sự phù hợp. Các
nghiên cứu đánh giá cần được thực hiện và so sánh với phương án đối chứng sử dụng
các vật liệu đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn. Khi đó cần đánh giá mức suy giảm tối
đa các tính chất của bê tông.
A.3 Bê tông công trình giao thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Để làm chất kết dính
cho bê tông công trình giao thông nên sử dụng xi măng poóc lăng theo TCVN 2682,
xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260 trên cơ sở clanhke có hàm lượng C3A
đến 7 %, xi măng poóc lăng bền sun phát theo TCVN 6067 và các loại xi măng khác
phù hợp với các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật tương ứng và yêu cầu kỹ thuật của dự
án
A.3.3 Hàm lượng bùn, bụi,
sét trong cốt liệu nhỏ cho bê tông kết cấu cầu và tà vẹt bê tông cốt thép không
được lớn hơn 2 % theo khối lượng.
A.3.4 Không được sử dụng cốt
liệu nhỏ và cốt liệu lớn có chứa sét cục cho bê tông công trình giao thông.
A.3.5 Hàm lượng hạt mềm, yếu
trong đá dăm làm bê tông công trình giao thông không được lớn hơn 5 % theo khối
lượng.
A.3.6 Với bê tông cho kết cấu
cầu, nên sử dụng đá dăm từ đá phún xuất. Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm
không được lớn hơn 1 % theo khối lượng.
A.3.7 Khối lượng thể tích của
cốt liệu lớn làm bê tông kết cấu cầu phải nằm trong khoảng từ 2 000 kg/m3
đến 2 800 kg/m3.
A.3.8 Với bê tông cho tà vẹt
bê tông cốt thép, nên sử dụng cốt liệu lớn là đá dăm nghiền từ đá có mác theo độ
nén dập không nhỏ hơn 120 với đá phún xuất, 100 với đá biến chất và trầm tích
hoặc là sỏi dăm với mác theo độ nén dập không nhỏ hơn 100.
A.3.9 Với bê tông cho kết cấu cầu, không sử dụng cốt
liệu lớn có cường độ ở trạng thái bão hòa nước suy giảm hơn 20 % so với cường độ
ở trạng thái
khô.
A.3.10 Với bê tông làm tà vẹt,
trụ điện, đường dây liên lạc cũng như nhịp và kết cấu cầu, hàm lượng hạt thoi dẹt
trong cốt liệu lớn không được lớn hơn 25 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 450 kg/m3 đối với bê tông cấp
cường độ chịu nén B35;
- 500 kg/m3 đối với bê tông cấp
cường độ chịu nén B40;
- 550 kg/m3 đối với bê tông cấp
cường độ chịu nén B45.
A.3.12 Theo thỏa thuận, có
thể sử dụng loại vật liệu khác hoặc vật liệu có tính chất khác với quy định
trên để chế tạo bê tông nếu kết quả nghiên cứu đánh giá cho thấy sự phù hợp.
Phụ
lục B
(quy
định)
Yêu cầu về hoạt độ phóng xạ tự nhiên
B.1 Vật liệu xây dựng,
tùy theo phạm vi sử dụng, cần đáp ứng yêu cầu về hoạt độ phóng xạ tự nhiên quy
định trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt độ phóng
xạ tự nhiên,
Bq/kg
Mác vật liệu
Phạm vi sử dụng
Đến 370
I
Tất cả các lĩnh vực xây dựng
Lớn hơn 370 đến 740
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 740 đến 1 500
III
Xây dựng đường ngoài phạm vi khu dân
cư
Lớn hơn 1 500 đến 4 000
IV
Cần có quyết định của cơ quan chức
năng khi sử dụng
Phụ
lục C
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Bê tông được phân loại
theo độ mài mòn thành các mác mài mòn G1, G2 và G3.
C.2 Mác mài mòn của bê
tông được xác định theo Bảng C.1, dựa trên độ mài mòn thử nghiệm theo TCVN3114.
Bảng C.1 - Phân
loại bê tông theo độ mài mòn
Mác mài mòn
Độ mài mòn,
g/cm2
G1
Đến 0,7
G2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3
Lớn hơn 0,8 đến
0,9
Thư mục tài liệu
tham khảo
1. QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
5 Nghiệm thu
6 Phương pháp kiểm tra
Phụ lục A (tham khảo) Yêu cầu bổ sung đối
với bê tông trong một số lĩnh vực
Phụ lục B (quy định) Yêu cầu về hoạt độ
phóng xạ tự nhiên
Phụ lục C (quy định) Phân loại bê tông
theo độ mài mòn
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66