TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14381-2:2025
ISO 13105-2:2023
MÁY
VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG - MÁY XOA VÀ HOÀN THIỆN BỀ MẶT BÊ TÔNG XI MĂNG - PHẦN 2:
YÊU CẦU AN TOÀN VÀ KIỂM TRA XÁC NHẬN
Building
construction machinery and equipment - Machinery for concrete surface floating
and finishing - Part 2: Safety requirements and verification
Lời nói đầu
TCVN 14381-2:2025 hoàn toàn tương đương
ISO 13105-2:2023.
TCVN 14381-2:2025 do Trường Đại học Xây
dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14381:2025 (ISO
13105:2023), Máy và thiết bị xây dựng - Máy xoa và hoàn thiện bề mặt bê tông
xi măng, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14381-2:2025 (ISO 13105-2:2023), Máy
và thiết bị xây dựng - Máy xoa và hoàn thiện bề mặt bê tông xi măng, Phần
2: Yêu cầu an toàn và kiểm tra xác nhận.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 14381:2025 (ISO 13105:2023) đề
cập đến các máy được thiết kế để xoa phẳng và hoàn thiện bề mặt bê tông trên
công trường xây dựng. Những máy này thường được gọi là “máy xoa”.
Phần này của bộ TCVN 14381:2025 (ISO
13105:2023) quy định các yêu cầu an toàn và kiểm tra đối với các máy dùng để
xoa và hoàn thiện bề mặt bê tông xi măng.
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại C như
quy định trong ISO 12100.
Khi các điều khoản của tiêu chuẩn loại C
này khác với các điều khoản nêu trong tiêu chuẩn loại A hoặc loại B thì các điều
khoản của tiêu chuẩn loại C này phải được ưu tiên hơn đối với các máy đã được
thiết kế và chế tạo theo yêu cầu của tiêu chuẩn loại C.
MÁY VÀ THIẾT BỊ
XÂY DỰNG - MÁY XOA VÀ HOÀN
THIỆN BỀ MẶT BÊ TÔNG XI MĂNG - PHẦN 2: YÊU CẦU AN TOÀN VÀ KIỂM TRA XÁC NHẬN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn đối với các máy dùng để xoa phẳng và hoàn thiện bề mặt bê tông xi măng.
Các loại máy xoa bao gồm máy xoa phẳng có người điều khiển đi bên cạnh và máy
xoa phẳng có người điều khiển ngồi trên.
Tiêu chuẩn không áp dụng cho
- máy đầm rung trong, máy đầm rung ngoài
hoặc thiết bị phụ trợ được sử dụng cùng với máy đầm rung trong và máy đầm rung
ngoài, ví dụ: máy nén khí, nguồn thủy lực và máy biến áp;
- máy làm nhẵn được điều khiển từ xa
hoặc cầm tay và máy làm nhẵn tự động (robot);
- các loại máy san phẳng nền hay thường
được gọi là máy cán nền.
Tiêu chuẩn này đề cập đến các mối nguy
hiểm đáng kể, các tình huống nguy hiểm hoặc các trường hợp nguy hiểm liên quan
đến máy xoa và hoàn thiện bề mặt bê tông xi măng (máy xoa nền) khi được sử dụng
như dự kiến và trong các điều kiện sử dụng sai mà nhà sản xuất có thể dự đoán
trước một cách hợp lý.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy
được sản xuất trước ngày ban hành tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2631-1[1], Mechanical
vibration and shock — Evaluation of human exposure to whole-body vibration —
Part 1: General requirements) (Rung động và chấn động cơ học - Đánh giá sự tiếp
xúc của con người với rung toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung).
ISO 3744, Acoustics — Determination
of sound power levels and sound energy levels of noise sources using sound
pressure — Engineering methods for an essentially free field over a reflecting
plane (Âm học - Xác định mức công suất âm và mức năng lượng âm của các nguồn
tiếng ồn bằng sử dụng áp suất âm - Phương pháp kỹ thuật đối với trường
tự do chủ yếu trên một mặt phẳng phản xạ).
ISO 4413, Hydraulic fluid power —
General rules and safety requirements for systems and their components (Truyền
động thủy lực - Nguyên tắc chung và yêu cầu an toàn cho hệ thống và các phần
tử).
ISO 4414, Pneumatic fluid power —
General rules and safety requirements for systems and their components (Truyền
động khí nén-Nguyên tắc chung và yêu cầu an toàn cho hệ thống và các phần tử)
ISO 7000, Graphical symbols for use
on equipment — Registered symbols (Ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên thiết bị -
Ký hiệu đã đăng ký).
TCVN 8092:2021 (ISO 7010:2019), Ký
hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn đã đăng
ký.
ISO 11201[2], Acoustics — Noise
emitted by machinery and equipment — Determination of emission sound pressure
levels at a work station and at other specified positions in an essentially
free field over a reflecting plane with negligible environmental corrections
(Âm học - Tiếng ồn phát ra từ máy và thiết bị - Xác định mức áp suất âm phát ra
tại vị trí làm việc và tại các vị trí quy (Tính khác trong một trường âm gần
như tự do phía trên một mặt phẳng phản xạ với các hiệu chỉnh môi trường không
đáng kể).
ISO 12100:2010, Safety of machinery —
General principles for design — Risk assessment and risk reduction (An toàn máy
- Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Đánh giá rủi ro và sự giảm
thiểu rủi ro).
TCVN xxx-1 (ISO 13105-1), Máy và
thiết bị xây dựng - Máy xoa và hoàn thiện bề mặt bê tông xi măng - Phần 1:
Thông số kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13766-1, Earth-moving and
building construction machinery - Electromagnetic compatibility (EMC) of
machines with internal electrical power supply - Part 1: General EMC
requirements under typical electromagnetic environmental conditions (Máy
đào-chuyển đất và xây dựng công trình - Tương thích điện từ (EMC) của máy có
nguồn điện bên trong -Phần 1: Yêu cầu chung về EMC trong các điều kiện môi
trường điện từ điển hình).
ISO 13766-2, Earth-moving and
building construction machinery - Electromagnetic compatibility (EMC) of
machines with internal electrical power supply - Part 2: Additional EMC
requirements for functional safety (Máy đào-chuyển đất và xây dựng công trình -
Tương thích điện từ (EMC) của máy có nguồn điện bên trong - Phần 2: Các yêu cầu
EMC bổ sung đối với an toàn chức năng).
TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016), An
toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung.
IEC 60309-1[3], Plugs,
socket-outlets and couplers for industrial purposes — Part 1: General
requirements (Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng
cho mục đích công nghiệp - Phần 1: Yêu cầu chung).
TCVN 4255: 2008 (IEC 60529:2001), Cấp
bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP).
ASTM E-1155, Standard Test Method for
Determining FF Floor Flatness and FL Floor Levelness
Numbers (Phương pháp kiểm tra tiêu chuẩn để xác định độ phẳng của sàn FF
và số độ phẳng của sàn FL)
EN 50525-2-21, Electric cables - Low
voltage energy cables of rated voltages up to and including 450/750 V (UO/U) -
Part 2-21: Cables for general applications - Flexible cables with Crosslinked
elastomeric insulation (Cáp điện - Cáp điện áp thấp có điện áp định mức lên đến
450/750 V (UO/U) - Phần 2-21: Cáp cho các ứng dụng chung - Cáp mềm có lớp cách
điện đàn hồi liên kết chéo).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 12100, TCVN 14381-1:2025 và các thuật ngữ sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu nền nylon 6/6 (nylon 6/6
substrate)
Vật liệu polyhexamethylene adipamide.
CHÚ THÍCH: Xem ISO 1874-1 để biết thêm
thông tin.
4 Các yêu cầu an toàn
và/hoặc các biện pháp bảo vệ/giảm thiểu rủi ro
4.1 Tổng quan
Máy phải tuân thủ các yêu cầu an toàn
và/hoặc các biện pháp bảo vệ/giảm thiểu rủi ro của Điều này.
Ngoài ra, máy phải được thiết kế theo
các nguyên tắc của ISO 12100 đối với các mối nguy hiểm có liên quan nhưng không
đáng kể (xem Phụ lục B) mà tiêu chuẩn này không đề cập đến.
4.2 Yêu cầu
chung
4.2.1 Che chắn các cánh xoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị che chắn được làm bằng ống
(hoặc thanh) thì phải có khe hở không quá 90 mm giữa đường tâm của các ống
(hoặc thanh). Xem Hình C.1 và C.2. Khoảng cách giữa đỉnh cánh xoa và mép ngoài
của thiết bị bảo vệ phụ thuộc vào loại máy và hiệu suất mong đợi. Đối với việc
làm nhẵn bê tông gần tường, sự khác biệt đó có thể gần bằng không.
Ống (hoặc thanh) bên ngoài thấp nhất của
thiết bị che chắn cánh xoa phải có khả năng chịu được lực va đập theo phương
ngang bằng hai lần trọng lượng của máy mà không làm cánh xoa bị biến dạng.
4.2.2 Khoảng sáng gầm của thiết bị che
chắn cánh xoa
Chiều cao của ống (hoặc thanh) bên ngoài
thấp nhất của thiết bị che chắn cánh xoa khi các cánh xoa ở vị trí không
nghiêng không được vượt quá 60 mm tính từ bề mặt bê tông. Xem Hình C.1 và C.2.
4.2.3 Điều chỉnh góc nghiêng cánh xoa
Bất cứ khi nào có thể, việc điều chỉnh
góc nghiêng cánh xoa phải được thực hiện từ vị trí vận hành bình thường. Trong
trường hợp điều này không thể thực hiện được thì phải cung cấp biện pháp để
ngăn người vận hành tiếp xúc với cánh xoa, ví dụ như khóa cánh xoa hoặc biện
pháp tương đương. Hướng dẫn điều chỉnh góc nghiêng cánh xoa phải được nêu trong
tài liệu hướng dẫn sử dụng. Xem 6.1.2, t.
4.2.4 Thiết bị điện
4.2.4.1 Người tiếp xúc với bộ phận mang
điện
4.2.4.1.1 Tiếp xúc trực
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.1.2 Tiếp xúc gián
tiếp
Bảo vệ khỏi tiếp xúc gián tiếp với các
bộ phận mang điện phải phù hợp với TCVN 12669-1:2020, 6.3.
4.2.4.2 Tác động bên ngoài lên thiết bị
điện
4.2.4.2.1 Hư hỏng thiết
bị điện
Vị trí của thiết bị điện trong máy phải
đảm bảo tránh được các tác động cơ học lên thiết bị điện.
Phải sử dụng dây dẫn mềm có đặc tính
cách điện đáp ứng thông số kỹ thuật H 07 RN-F hoặc A 07 RN- F theo EN 50525-2-21
hoặc có thông số kỹ thuật tương đương tối thiểu.
Thiết bị phích cắm phải đủ tiêu chuẩn
cho các điều kiện bất lợi hơn theo tiêu chuẩn TCVN 13590-1:2023 (IEC 60309-1).
4.2.4.2.2 Bảo vệ khỏi
bụi
Các bộ phận điện phải đáp ứng các yêu
cầu chống bụi đạt IP-5X về bảo vệ điện theo TCVN 4255:2008, 13.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận điện phải đáp ứng các yêu
cầu bảo vệ chống nước đạt IP-X5 về bảo vệ điện theo TCVN 4255:2008, 14.2.5.
4.2.4.3 Bảo vệ chống lại điện áp dư
Các bộ phận mang điện có điện áp dư lớn
hơn 60 V sau khi ngắt nguồn phải được xả điện xuống 60 V hoặc ít hơn trong
khoảng thời gian 5 s sau khi ngắt nguồn điện với điều kiện là tốc độ xả điện
này không cản trở đến hoạt động bình thường của thiết bị.
4.2.4.4 Ngăn ngừa việc xuất hiện điện áp
tiếp xúc
Đối với máy có phát ra nguồn điện trên
60 V dùng cho phụ kiện thì phải áp dụng các yêu cầu trong 6.3.2 của tiêu chuẩn
TCVN 12669-1:2020.
4.2.4.5 Sự cố nguồn
điện
Máy phải được thiết kế để ngăn chặn việc
khởi động máy ngoài ý muốn khi cấp điện lại sau khi có sự cố nguồn điện.
4.2.5 Bộ phận nóng
Máy phải được thiết kế để giảm thiểu rủi ro
cho người vận hành do vô tình tiếp xúc với các bộ phận nóng theo tiêu chuẩn ISO
13732-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí thải của động cơ đốt trong phải được
hướng ra xa người vận hành.
4.2.7 Cố định các bộ phận của máy
Các bộ phận của máy (ví dụ: các bộ phận
che chắn) phải được cố định chắc chắn để ngăn chặn sự nới lỏng hoặc dịch chuyển
không chú ý trong quá
trình vận hành hoặc nâng máy.
4.2.8 Biện pháp nâng
Đối với máy có tổng khối lượng từ 25 kg
trở lên, phải cung cấp biện pháp nâng cho máy (ví dụ: điểm treo hàng). Các biện
pháp này phải đảm bảo cho máy có thể được nâng lên, giữ và hạ xuống ở trạng
thái cân bằng ổn định.
Các điểm treo hàng và thiết bị phải được
nhận biết rõ ràng trên máy theo 6.3.2.
4.2.9 Quy định về đảm bảo an toàn trong
quá trình vận chuyển
Phải có sẵn các biện pháp để cố định máy
trong quá trình vận chuyển (ví dụ: dây buộc, phương tiện kèm theo).
Các điểm cố định trên máy phải được xác
định rõ ràng theo 6.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm tiếng ồn phải là một phần không thể
thiếu trong quá trình thiết kế, do đó phải tính đến các biện pháp giảm tiếng ồn
tại nguồn một cách cụ thể. Quy trình đo chi tiết phải tuân theo Phụ lục A.
4.2.11 Giảm rung
Giảm rung phải là một phần không thể
thiếu của quá trình thiết kế, do đó phải tính đến các biện pháp giảm rung tại
nguồn một cách cụ thể. Quy trình đo chi tiết phải tuân theo Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Người vận hành đeo một số
kiểu găng tay chống rung, đặc biệt là những loại theo ISO 10819 có thể giảm
thêm tác động của rung động cánh tay. Có thể tiến hành các thử nghiệm để tuyên
bố/đề cập đến tổng phần trăm (%) đã thử nghiệm khi đeo những loại găng tay đó.
4.2.12 Tương thích điện từ (EMC)
Các yêu cầu EMC liên quan phải phù hợp
với ISO 13766-1 và ISO 13766-2.
4.3 Yêu cầu an
toàn cho máy xoa phẳng có người điều khiển đi bên cạnh
4.3.1 Tay cầm
4.3.1.1 Khoảng cách theo phương ngang
từ tay cầm đến thanh thiết bị bảo vệ ngoài cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.2 Xoay tay cầm
Đối với các máy chạy bằng động cơ đốt
trong, phải có biện pháp để tự động dừng chuyển động xoay của tay cầm trong
trường hợp tay cầm vô tình bị nhả ra khỏi tay khi các cánh xoa đang chuyển
động. Tay cầm không được quay quá 270° so với vị trí nhả.
Đối với các máy chạy bằng điện, phải có
biện pháp để giảm mức năng lượng xuống 25 J hoặc ít hơn trong trường hợp tay
cầm vô tình bị nhả ra khi các cánh xoa đang chuyển động.
Phải có biện pháp để phòng ngừa tay cầm
xoay trong quá trình khởi động động cơ.
4.3.1.3 Mất ổn định
Thiết kế của tay cầm phải tính đến tải
tĩnh và tải động tối đa khi sử dụng như dự định.
4.3.1.4 Điều khiển và
điều chỉnh
Trong quá trình vận hành bình thường,
chỉ có thể điều khiển hoặc điều chỉnh máy từ vị trí của người vận hành bằng
cách sử dụng bộ điều khiển trên tay cầm.
4.3.2 Khởi động ngoài ý muốn của cánh
xoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Thiết bị khởi động bằng tay
Máy được dẫn động bằng động cơ đốt trong
phải được trang bị thiết bị khởi động kiểu dây kéo.
Dây kéo của thiết bị khởi động phải được
gắn chắc chắn vào thiết bị khởi động.
Trong và sau khi khởi động động cơ bằng
thiết bị khởi động kiểu dây kéo, máy hoặc các thiết bị của máy không được chuyển
động tự động.
4.4 Yêu cầu an
toàn cho máy xoa phẳng có người điều khiển ngồi trên
4.4.1 Điều khiển
4.4.1.1 Quy định chung
Trong quá trình vận hành bình thường,
chỉ được phép vận hành các bộ phận điều khiển hoặc điều chỉnh máy từ vị trí của
người vận hành khi người vận hành đang ở trạng thái ngồi.
Bàn đạp trên máy có người điều khiển
ngồi trên phải được thiết kế sao cho không thể kích hoạt chuyển động không chủ
ý trong khi người vận hành không ở vị trí điều khiển máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cơ cấu điều khiển chuyển động của cánh
xoa được nhả ra, nó phải trở về vị trí trung tâm (vị trí “0”) và các cánh xoa sẽ tự
động dừng lại.
Sau khi rời khỏi chỗ ngồi của người điều
khiển, chuyển động quay của cánh xoa phải dừng lại và tốc độ của động cơ phải
được đưa về chế độ không tải hoặc động cơ trên máy sẽ tự động dừng lại.
4.4.1.3 Điều khiển lái
Cơ cấu điều khiển lái phải có vị trí
trung tâm (vị trí “0”) và tự động trở về vị trí đó khi người vận hành nhả cơ
cấu điều khiển.
Hướng chuyển động của các bộ phận điều
khiển trên máy phải được thể hiện trùng với hướng chuyển động dự định của máy
và ngăn ngừa chuyển động sai hướng.
4.4.2 Hệ thống thủy lực (nếu được trang
bị)
Hệ thống thủy lực phải được thiết kế phù
hợp với các yêu cầu của ISO 4413. Nếu rò rỉ xảy ra bên trong hoặc bên ngoài thì
không được gây nguy hiểm.
4.4.3 Hệ thống khí nén (nếu được trang
bị)
Hệ thống khí nén phải được thiết kế phù
hợp với các yêu cầu của ISO 4414. Nếu rò rỉ xảy ra hoặc ở bên trong hoặc ở phía
ngoài thì đều không được gây nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này bao gồm các phương pháp kiểm
tra xác nhận sự phù hợp của máy với các yêu cầu của Điều 4. Tất cả các biện
pháp an toàn của Điều 4 phải bao gồm các biện pháp để kiểm tra xác nhận.
Nếu những biện pháp này không rõ ràng
thì phải sử dụng một hoặc kết hợp các phương pháp sau để kiểm tra xác nhận các
yêu cầu của Điều 4 đã được đáp ứng:
- đo;
- kiểm tra trực quan;
- khi thích hợp, các phương pháp kiểm
tra được quy định trong tiêu chuẩn này được đề cập trong bất kỳ yêu cầu cụ thể
nào.
6. Thông tin cho sử
dụng
6.1 Hướng dẫn sử dụng
6.1.1 Quy định chung
Mỗi máy phải có hướng dẫn sử dụng kèm
theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn sử dụng phải cung cấp các chỉ
dẫn vận hành và bảo dưỡng. Hình thức và nội dung phải phù hợp vơi ISO
12100:2010, 6.5.
Trong đó, tối thiểu phải bao gồm:
a) mô tả máy;
b) thông số kỹ thuật của máy;
c) mục đích sử dụng dự kiến của máy;
d) mô tả thiết bị đo và điều khiển của
người vận hành;
e) quy định về nhu cầu trang bị bảo hộ
cá nhân, nếu thích hợp;
f) thông tin về vị trí của bất kỳ điểm
kẹp nào trên máy có thể gây thương tích trong quá trình vận hành hoặc bảo dưỡng
định kỳ;
g) hướng dẫn dừng thiết bị và tắt nguồn
trước khi thực hiện bất kỳ bảo dưỡng nào trên máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) dữ liệu kỹ thuật liên quan đến an
toàn;
j) chỉ dẫn về việc người vận hành máy
cần được đào tạo và có năng lực;
k) chỉ dẫn về việc người vận hành và
những người khác phải hiểu rõ hoàn toàn với hướng dẫn vận hành trước khi vận
hành máy;
l) mô tả các vùng nguy hiểm xung quanh
máy và cảnh báo tất cả mọi người phải tránh xa các vùng đó;
m) vùng nguy hiểm trong quá trình vận
hành hoặc bảo dưỡng máy;
n) hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng
trong nhà hoặc trong không gian hạn chế, nếu có;
o) hướng dẫn vận hành (ví dụ: sử dụng hệ
thống tiếp cận như dự định, sử dụng đúng từng thiết bị và quy trình kiểm tra);
p) quy trình chuẩn bị, lắp đặt và vận
chuyển máy an toàn;
q) vận hành và bảo dưỡng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s) vị trí và giải thích về tất cả các ký
hiệu liên quan đến an toàn được dán trên máy;
t) hướng dẫn điều chỉnh góc nghiêng cánh
xoa;
u) bất kỳ hạng mục nào khác liên quan
đến an toàn được quy định tại Điều 4 của tiêu chuẩn này.
6.2 Các ký hiệu chỉ dẫn và an toàn
Phải có nhãn an toàn để cảnh báo một
cách hiệu quả những mối nguy hiểm tiềm ẩn.
Các cảnh báo về các mối nguy hiểm có thể xảy ra phải được
thể hiện rõ ràng ở gần nơi tác động hoặc vùng phụ cận của mối nguy hiểm.
Mọi thông tin bằng văn bản hoặc chú thích
có trong nhãn hoặc được thêm vào máy (ví dụ: bằng cách in trực tiếp trên bề mặt
máy) phải có cùng (các) ngôn ngữ như hướng dẫn vận hành.
Tất cả các nhãn an toàn của máy phải
được hiển thị và giải thích trong hướng dẫn vận hành. Tốt nhất là vị trí của nhãn
trên máy cũng được thể hiện trong hướng dẫn sử dụng.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thiết kế ký hiệu an
toàn có thể lấy từ ISO 9244.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Quy định chung
Mỗi máy ít nhất phải chứa các thông tin
sau đây ở tình trạng dễ đọc và không thể xóa được trong suốt vòng đời hoạt động
dự kiến của máy.
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
b) nhãn hiệu bắt buộc;
c) ký hiệu loại hoặc kiểu máy;
d) số sê-ri:
e) công suất động cơ (kW);
f) khối lượng tính bằng kg ở cấu hình
thường dùng nhất.
6.3.2 Đánh dấu các điểm treo buộc và
thiết bị nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi việc nâng được thực hiện bằng tai
móc hoặc thiết bị nâng thì phải sử dụng ký hiệu 1368 trong ISO 7000 hoặc tương
đương.

Khi việc nâng được thực hiện bằng cách
sử dụng càng xe nâng, phải sử dụng ký hiệu 2869 trong ISO 7000 hoặc tương
đương.

- Những khu vực không được phép nâng
bằng xe nâng, khu vực đó phải được đánh dấu bằng ký hiệu P006 trong ISO 7010.

6.3.3 Đánh dấu các điểm neo buộc trên
máy để vận chuyển
Các điểm neo buộc trên máy khi vận
chuyển phải được đánh dấu rõ ràng bằng ký hiệu 2069 trong ISO 7000 hoặc tương
đương.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Kiểm tra tiếng ồn và rung
A.1 Kết cấu bộ gá lắp thử nghiệm
Bộ gá lắp phải được thiết kế cho phép độ
nghiêng của các cánh xoa tạo ra lực cản đủ lớn lên (các) động cơ để ngăn không
cho chúng bị bung ra khi tăng ga tối đa. Xem Hình A.1.
Bề mặt thử nghiệm bằng vật liệu nền
nylon 6/6 được tham chiếu trong A.2 phải có kích thước phù hợp để vừa với bộ
khung gông.

CHÚ DẪN:
1 thanh gông trên (2 thanh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 thanh chặn (4 thanh)
4 bề mặt thử nghiệm bằng vật liệu nền
nylon 6/6
Hình A.1 - Ví
dụ về bộ gá lắp thử nghiệm phục vụ kiểm tra tiếng ồn
A.2 Bề mặt thử nghiệm
Bề mặt polyme tổng hợp, ví dụ: Vật liệu
nền nylon 6/6 phải được sử dụng để thử nghiệm nhằm giảm khả năng các cánh xoa bị
nóng lên và làm hỏng vật liệu nền thử nghiệm. Phải sử dụng một chất bôi trơn,
ví dụ molypdenum disulphide làm chất phụ gia để giảm hệ số ma sát trên bề mặt
thử nghiệm.
A.3 Cố định máy vào bộ gá lắp thử
nghiệm
Máy đang được thử nghiệm phải được đặt
trên bộ khung gông sao cho vòng bảo vệ nằm trên mỗi thanh gông trong số bốn
thanh gông với khoảng trống vừa đủ để các cánh xoa không tiếp xúc với bộ khung
gông. Xem Hình A.2.
Phải sử dụng các thanh chặn để định vị
máy vào vị trí chắc chắn trên bộ khung gông.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Đo âm
A.4.1 Quy định chung
Các phép đo mức công suất âm theo trọng
số A phải được thử nghiệm theo ISO 3744.
Các phép đo mức áp suất âm theo trọng số
A được thực hiện tại nơi làm việc phải được thử nghiệm theo ISO 11201.
A.4.2 Điều kiện vận hành trong quá
trình kiểm tra
Thiết bị phải được bố trí sao cho chỉ đo
được âm do thiết bị đang được thử nghiệm tạo ra.
A.4.3 Công bố dữ liệu
Đối với cả mức công suất âm theo trọng số A và mức áp suất âm
theo trọng số A tại nơi làm việc của người vận hành phải là một công bố với hai
con số bằng cách đưa ra giá trị đo thực và giá trị K như định nghĩa trong ISO
4871.
CHÚ THÍCH: Hiện tại không có dữ liệu kỹ
thuật về sự phát ra tiếng ồn để ước tính độ lệch chuẩn tái lập đối với máy đầm
bê tông và máy xoa phẳng bê tông. Do đó, các giá trị độ lệch chuẩn tái lập đối
với các mức trọng số A nêu trong ISO 3744, cụ thể là 1,5 dB, và ISO 11201, cụ
thể là 2,5 dB, có thể được coi lả các ranh giới trên tạm thời và được sử dụng
để xác định độ bất định K khi lập công bố tiếng ồn. Việc khảo sát đòi hỏi nỗ
lực chung của các nhà sản xuất là cần thiết để xác định giá trị có thể thấp hơn
của độ lệch chuẩn của khả năng tái sinh, điều này sẽ dẫn đến giá trị thấp hơn
của độ bất định K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1 Quy định chung
Các phương pháp kiểm tra để đo rung toàn
thân phải phù hợp với ISO 2631-1. Máy xoa có người điều khiển đi bên cạnh phải
được kiểm tra về tổng năng lượng rung theo quy định trong A.5.5.
A.5.2 Vị trí của cánh xoa đối với máy
có người điều khiển ngồi trên
Đối với máy có người điều khiển ngồi
trên với nhiều rôto, góc nghiêng của cánh xoa phải được điều chỉnh sao cho tất
cả các cánh xoa có cùng góc nghiêng.
A.5.3 Điều kiện vận hành trong quá
trình kiểm tra
Thiết bị phải được bố trí sao cho chỉ đo
rung được tạo ra từ thiết bị đó.
A.5.4 Đo rung toàn thân đối với máy xoa
có người điều khiển ngồi trên
Việc sử dụng cơ thể người trong phép đo
rung toàn thân trên máy xoa nền có thể được thay thế bằng cách sử dụng một vật
nặng có khối lượng 75 kg được lắp vào ghế.
CHÚ THÍCH: Giá trị khối lượng của người
điều khiển trung bình lấy từ ISO 3411.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy xoa có người điều khiển đi bên cạnh
phải được thử nghiệm để đo năng lượng rung như sau.
a) Vùng bề mặt được sử dụng để kiểm tra
độ rung phải sạch, không có mảnh vụn và phải đạt giá trị F từ 90 đến 100 theo
ASTM E-1155 với chỉ số tin cậy từ 85 đến 115. Điều này ngăn ngừa các rung động phát
sinh do tiếp xúc của cánh xoa với bề mặt thử nghiệm.
b) Máy xoa sẽ được kết nối với thiết bị
thử nghiệm tại tay cầm như minh họa trong Hình A.3.

Hình A.3 - Ví
dụ về máy xoa có người điều khiển đi bên cạnh được cố định vào thiết bị thử
nghiệm để đo rung
c) Góc nghiêng cách xoa được cài đặt ở
đúng vị trí cánh xoa bắt đầu tiếp xúc với bê tông. Đây là chế độ hoạt động
thông thường của máy xoa có người điều khiển đi bên cạnh. Chuyển động của động
cơ chính (vòng quay trong mỗi phút) được cài đặt ở tốc độ tối đa.
d) Trọng lượng của ba-lát phải được giữ
trên thiết bị thử nghiệm để cân bằng lại các tác động của trọng lượng máy.
e) Áp lực hướng lên hoặc hướng xuống sẽ
tác dụng vào tay cầm thông qua một hệ thống được hiệu chuẩn cho phép máy di
chuyển trơn tru sang trái hoặc sang phải. Trong quá trình thử nghiệm, máy phải
di chuyển cùng với thiết bị thử nghiệm theo một đường thẳng với vận tốc không
đổi trên bề mặt thử nghiệm.
f) Việc định lượng rung toàn hệ thống
phải thực hiện khi tổng lượng năng lượng rung được tạo ra trong máy, càng gần
nguồn rung càng tốt. Đó là vị trí của
máy đo gia tốc ba trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Thực hiện các bước tính toán sau.
1) Truy xuất dữ liệu để tạo mảng mẫu cho
mỗi trục.
2) Chuyển đổi dữ liệu thu được thành giá
trị 'g' từ các giá trị có đơn vị m/s2 nếu chưa có sẵn ở dạng đó.
3) Xóa độ lệch DC khỏi dữ liệu theo định
nghĩa cổ điển về rung.
4) Thực hiện phép biến đổi Fourier nhanh
từ dữ liệu cho mỗi trục.
5) Tính mật độ phổ công suất RMS (căn
bậc hai trung bình) cho mỗi trục bằng cách nhân mỗi mẫu trong mỗi mảng với liên
hợp phức của nó, nhân với ½, rồi chia cho độ rộng của khoảng tần số. PSD (mật
độ phổ công suất) được biểu thị bằng g2/Hz so với Hz đối với dữ liệu
gia tốc.
6) Tính tổng PSD trên mỗi trục cho đến
tần số giới hạn.
7) Mật độ phổ công suất RMS của toàn bộ
hệ thống được xác định bằng tổng của tất cả các độ lớn ở mỗi tần số nhân với độ
rộng của khoảng tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Danh mục các mối nguy đáng kể
Máy phải được thiết kế sao cho phù hợp
với mục đích hoặc chức năng của nó, có thể điều chỉnh và bảo dưỡng mà không gây
nguy hiểm cho người khi sử dụng trong các điều kiện do nhà sản xuất dự kiến.
Để thiết kế đúng cách một sản phẩm và
đáp ứng tất cả các yêu cầu an toàn cụ thể, nhà sản xuất phải
- xác định các mối nguy có thể xảy ra
với sản phẩm và thực hiện đánh giá rủi ro, và
- thiết kế và chế tạo sản phẩm có tính
đến các đánh giá này.
Mục đích của quy trình này là để loại bỏ
hoặc giảm thiểu rủi ro xảy ra tai nạn trong suốt đời hoạt động dự kiến của máy,
bao gồm cả các giai đoạn lắp ráp và tháo dỡ, trong đó rủi ro cũng có thể nảy sinh
từ các tình huống bất thường có thể thấy trước.
Khi lựa chọn các phương pháp thích hợp
nhất, nhà sản xuất nên áp dụng các nguyên tắc theo thứ tự sau:
a) loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro ở mức
tối đa có thể bằng thiết kế (thiết kế và kết cấu máy vốn đã an toàn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thông báo cho người dùng về những rủi
ro còn tồn tại do bất kỳ thiếu sót nào của các biện pháp bảo vệ được áp dụng;
d) cho biết liệu có cần đào tạo hay
không;
e) nêu rõ yêu cầu cung cấp thiết bị bảo
vệ cá nhân (PPE).
Máy phải được thiết kế để ngăn chặn việc
sử dụng bất thường, bất cứ khi nào có thể, nếu việc sử dụng đó gây ra rủi ro.
Trong các trường hợp khác, hướng dẫn phải minh họa những chú ý của người dùng
theo những cách mà kinh nghiệm cho thấy không nên sử dụng máy.
Các mối nguy trong Bảng B.1 sau đây có
thể xảy ra và có thể gây ra rủi ro cho con người nếu không được giải quyết. Các
yêu cầu tương ứng đưa ra hướng dẫn để hạn chế rủi ro hoặc giảm thiểu những mối
nguy này.
Bảng B.1 - Danh
mục các mối nguy đáng kể
TT
Nguy hiểm
Điều khoản
trong tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hậu quả tiềm
ẩn
1
Mối nguy cơ
học
Cánh xoa đang quay
Cắt hoặc chém vào chân tay
4.2.1
Bộ phận truyền động di chuyển
Vướng vào, cắt đứt
4.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấn thương do va đập
4.2.1, 4.2.7
2
Mối nguy điện
Các bộ phận mang điện của hệ thống
điện
Chấn thương do điện giật
4.2.4.1.1,
4.2.4.1.2
3
Mối nguy nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương tích do bỏng và bỏng do vô tình
tiếp xúc
4.2.5
4
Mối nguy
tiếng ồn
Động cơ, hộp số và cánh xoa đang quay
Khó chịu, mất thính lực một phần,
điếc, mất thăng bằng, mất nhận thức, căng thẳng, rối loạn giao tiếp lời nói
và các tín hiệu cảnh báo
4.2.10
5
Mối nguy do
rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khó chịu, thần kinh, xương khớp, và
rối loạn mạch máu
4.2.11
6
Mối nguy về
vật chất/vật liệu
Khí ga động cơ và khí thải
Các vấn đề về hô hấp do hít phải khí
độc hại
7
Mối nguy
ecgônômi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khó chịu, mệt mỏi, chấn thương bộ phận
vận động, mất kiểm soát
4.3.11,4.3.1.2,
4.3.1.3, 4.3.1.4 4.4.1
8
Sự kết hợp của các mối nguy
Phụ
lục C
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ DẪN
D1 đường kính rô
to (hình tròn xoa của rô to)
D2 đường kính
ngoài của vòng bảo vệ
H1 chiều cao tay
cầm (nếu cố định)
H2 chiều cao tối
thiểu của tay cầm (nếu có thể điều chỉnh)
H3 chiều cao tối
đa của tay cầm (nếu có thể điều chỉnh)
L1 chiều dài tổng
thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng miiimét

CHÚ DẪN
D1 đường kính rô
to (hình tròn xoa của rô to)
D2 chiều rộng tổng
thể (từ phía trước ra phía sau)
H1 chiều cao chỗ
ngồi của người vận hành (tính từ bề mặt làm việc)
H2 chiều cao tổng
thể
W1 chiều rộng của
vệt xoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1 khoảng cách
không được xoa giữa các rô to
Hình C.2 - Máy
xoa có người điều khiển ngồi trên
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 1874-1, Plastics - Polyamide
(PA) moulding and extrusion materials - Parti: Designation system and basis for
specification (Nhựa - Vật liệu đúc và ép đùn Polyamide (PA) - Phần 1: Hệ thống
ký hiệu và cơ sở cho thông số kỹ thuật)
[2] ISO 3411, Earth-moving machinery
- Physical dimensions of operators and minimum operator space envelope (Máy làm
đất - Kích thước vật lý của người điều khiển và khoảng trống tối thiểu xung
quanh người điều khiển)
[3] ISO 4871, Acoustics - Declaration
and verification of noise emission values of machinery and equipment
(Âm học - Công bố và xác minh giá trị phát thải tiếng ồn phát ra từ máy móc và
thiết bị).
[4] ISO 9244, Earth-moving machinery
- Machine safety labels - General principles (Máy làm đất - Nhãn an
toàn máy - Nguyên tắc chung)
[5] TCVN 11360:2016 (EN 12649:2008 +
AT.2011), Máy đầm và xoa phẳng bê tông - Yêu cầu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện
pháp bảo vệ/giảm thiểu rủi ro
4.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Che chắn các cánh xoa
4.2.2 Khoảng sáng gầm của thiết bị che
chắn cánh xoa
4.2.3 Điều chỉnh góc nghiêng cánh xoa
4.2.4 Thiết bị điện
4.2.5 Bộ phận nóng
4.2.6 Người vận hành tiếp xúc với khí
độc hại
4.2.7 Cố định các bộ phận của máy
4.2.8 Biện pháp nâng
4.2.9 Quy định về đảm bảo an toàn trong quá
trình vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.11 Giảm rung
4.2.12 Tương thích điện từ (EMC)
4.3 Yêu cầu an toàn cho máy xoa phẳng có
người điều khiển đi bên cạnh
4.3.1 Tay cầm
4.3.2 Khởi động ngoài ý muốn của cánh
xoa
4.3.3 Thiết bị khởi động bằng tay
4.4 Yêu cầu an toàn cho máy xoa phẳng có
người điều khiển ngồi trên
4.4.1 Điều khiển
4.4.2 Hệ thống thủy lực (nếu được trang
bị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kiểm tra xác nhận các yêu cầu an toàn
và/hoặc các biện pháp bảo vệ/giảm thiểu rủi ro
6. Thông tin cho sử dụng
6.1 Hướng dẫn sử dụng
6.1.1 Quy định chung
6.1.2 Nội dung
6.2 Các ký hiệu chỉ dẫn và an toàn
6.3 Ghi nhãn
6.3.1 Quy định chung
6.3.2 Đánh dấu các điểm treo buộc và
thiết bị nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Quy định): Kiểm tra tiếng ồn
và rung
Phụ lục B (Tham khảo): Danh mục các mối nguy
đáng kể
Phụ lục C (Quy định): Kích thước máy xoa phẳng ở
trạng thái làm việc
Thư mục tài liệu tham khảo